1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận, vai trò của lợi nhuận trong cơ chế thị trường

18 368 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Vấn Đề Cơ Bản Về Lợi Nhuận, Vai Trò Của Lợi Nhuận Trong Cơ Chế Thị Trường
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 138,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau năm 1986, đất nước ta chuyển đổi nền kinh tế tư nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước theo định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa. Các thành phần kinh tế muốn có chỗ đứng trên thị trường đều phải bù đắp được chi phí và thu được lợi nhuận, tù lợi nhuận họ có thể mở rộng quy mô nâng cao tích luỹ vốn. Dưới tác động của cơ chế thị trường, các cá nhân hoạt động vì lợi ích của mình, vì lợi nhuận. Bởi vậy lợi nhuận chính là mục tiêu cao nhất, là thước đo cho mức độ thành công của mỗi doanh nghiệp trên thương trường. Lợi nhuận có thể được tạo ra bằng cách sử dụng một cách hợp lý và hiệu quả các nguồn lực trong sản xuất kinh doanh, quản lý doanh nghiệp... Lợi nhuận là một phạm trù rất cơ bản của các lý thuyết kinh tế. Chính vì lợi nhuận có vai trò hết sức quan trọng như vậy nên em quyết định chọn đề tài: “Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận, vai trò của lợi nhuận trong cơ chế thị trường”.

Trang 1

Lời nói đầu

Sau năm 1986, đất nước ta chuyển đổi nền kinh tế tư nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường

có sự quản lý vĩ mô của nhà nước theo định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa

Các thành phần kinh tế muốn có chỗ đứng trên thị trường đều phải bù đắp được chi phí và thu được lợi nhuận, tù lợi nhuận họ có thể mở rộng quy mô nâng cao tích luỹ vốn Dưới tác động của cơ chế thị trường, các cá nhân hoạt động vì lợi ích của mình, vì lợi nhuận Bởi vậy lợi nhuận chính là mục tiêu cao nhất, là thước đo cho mức độ thành công của mỗi doanh nghiệp trên thương trường Lợi nhuận có thể được tạo ra bằng cách sử dụng một cách hợp lý và hiệu quả các nguồn lực trong sản xuất kinh doanh, quản lý doanh nghiệp Lợi nhuận là một phạm trù rất cơ bản của các lý thuyết kinh tế

Chính vì lợi nhuận có vai trò hết sức quan trọng như vậy nên em quyết định

chọn đề tài: “Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận, vai trò của lợi nhuận trong

cơ chế thị trường”

1

Trang 2

Chương 1 Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận

I/ Nguồn gốc, bản chất của lợi nhuận

1) Lịch sử phát triển các quan điểm về lợi nhuận

a) Quan điểm của trường phái trọng thương

Trường phái n y ra ày ra đời trong điều kiện chế độ phong kiến tan rã v chày ra ủ nghĩa tư bản thực hiện tích luỹ nguyên thuỷ tư bản Cùng với đó l các phátày ra kiến địa lý đã l m cho ngoày ra ại thương phát triển cực thịnh Hơn nữa họ xem xét hiện tượng kinh tế ở vỏ bên ngo ii Nên hày ra ọ cho rằng lợi nhuận được tạo

ra trong trao đổi, đặc biệt nhiều trong ngọai thương Không một người n oày ra thu được lợi nhuận khi không l m thiày ra ệt haị kẻ khác, không dân tộc n o ày ra được lợi khi không hi sinh lợi ích của dân khác Lợi nhuận thu được từ việc mua

rẻ bán đắt m có ày ra

b) Quan điểm của trường phái trọng nông

Đối lập với những người theo trường phái trọng thương Họ chuyển đối tượng nghiên cứu sang lĩnh vực sản xuất v nghiên cày ra ứu một cách khoa học hơn Họ cho rằng chỉ có nông nghiệp mới tạo ra lợi nhuận còn ngh nh côngày ra nghiệp v thày ra ương nghiệp l các ngh nh không sinh lày ra ày ra ợi Tuy nhiên họ coi lợi nhuận l qu tày ra ày ra ặng của thiên nhiên

c)Quan điểm của trường phái cổ điển ANH

Khởi đầu từ W Petty (1623-1687) Ông đã tìm thấy phạm trù địa tô mà chủ nghĩa trọng nông bỏ qua Ông định nghĩa địa tô là số chênh lệch giữa giá trị của sản phẩm và chi phí sản xuất Ông không rút ra được lợi nhuận kinh doanh ruộng đất và công nhân chỉ nhận được tiền lương tối thiểu còn lợi nhuận thuộc

về địa chủ Còn về lợi tức Ông coi đó là tô của tiền và nó phụ thuộc vào địa tô Đại biểu thứ hai là A Smith (1723-1790) Theo Ông lợi nhuận là khoản khấu trừ thứ hai vào sản phẩm của lao động Theo cách giảii thích của A Smith thì lợi nhuận, địa tô và lợi tức chỉ là hình thức khác nhau của giá trị thặng dư Khác với các nhà kinh tế trước, A Smith cho rằng lợi nhuận không chỉ có ở trong nông nghiệp mà cả lao động công nghiệp cũng tạo ra lợi nhuận Lợi nhuận tăng hay giảm tuỳ thuộc vào sự giầu có tăng hay giảm của xã hội Ông nhận thấy khuynh hướng thường xuyên đi đến chỗ ngang nhau của tỉ suất lợi nhuận trên cơ sở cạnh tranh giữa các ngành và khuynh hướng tỉ suất lợi nhuận giảm sút Theo Ông tư bản đầu tư càng nhiều thì tỉ suất lợi nhuận càng thấp Tuy nhiên lý luận của A Smith còn có những hạn chế:Như sự khác nhau giữa giá trị thặng dư và lợi nhuận Ông không phân biệt được lĩnh vực sản xuất và lưu thông nên cho rằng

Trang 3

lợi nhuận cũng được tạo ra từ lưu thông, lợi nhuận là do tư bản đẻ ra, chỉ có bộ phận tài sản mang lại lợi nhuận mới là tư bản

D Ricardo (1772-1823) L ày ra đỉnh cao nhất của trường phái Kinh Tế Chính Trị

Cổ Điẻn Anh Ông cho rằng giá trị được tạo ra gồm hai phần: tiền lương vày ra lợi nhuận Tiền lương tăng thì lợi giảm v ngày ra ược lạI D Ricardo xem lợi nhuận l phày ra ần giá trị thừa ra ngo I tiày ra ền công, lợi nhuận l lao ày ra động không được trả của công nhận Ông nhận thấy:”lượng tư bản bằng nhau thì đem lại lợi nhuận bằng nhau “, nhưng Ông không chứng minh được vì Ông chưa hiểu được giá cả sản xuất Đồng thời Ông chưa nhận ra giá trị thặng dư Lý luận địa tô của D Ricardo dựa trên lý luận giá trị Ông khẳng định địa tô hình th nhày ra theo quy luật giá trị Giá trị nông sản phẩm hình th nh trên ruày ra ộng đất xấu nhất vì ruộng đất l yày ra ếu tố có giới hạn nên xã hội phảI canh tác trên cả ruôngj đất xấu Vì thế tư bản kinh doanh trên ruộng đất tốt v trung bình sày ra ẽ thu được lợi nhuận siêu ngạch, lợi nhuận siêu ngạch n y phày ra ảI nộp cho địa chủ Ông cũng phân biệt được tiền tô v ày ra địa tô, theo ông tiền tô v ày ra địa tô do các quy luật khác nhau chi phối, chúng thay đổi theo chiều hướng ngược chiều nhau Ông đã sai khi gấn lý luận địa tô với quy luật ruộng đất sinh lợi

ng y c ng giày ra ày ra ảm Ôngchưa đề cập đến địa tô chênh lệch II v phày ra ủ nhận địa tô tuyệt đối Vì ông chưa biết đến cấu tạo hữu cơ của tư bản (c/v), không thấy tính quy luật cấu tạo hữu cơ trong nông nghiệp luôn nhỏ hơn cấu tạo hữu cơ trong công nghiệp v vì thày ra ế nếu ông thừa nhận địa tô tuyệt đối thì tráI với quy luật giá trị

Trường phái kinh tế chính tri cổ điển Anh đã có những cống hiến lớn lao cho lý luận kinh tế dù còn nhiều hạn chế và sai lầm trong lý luận Những sai lầm ấy một phần do hoàn cảnh lịch sử một phần do những nguyên nhân khách quan và chủ quan khác Chỉ đến khi C Mác phát hiện ra tính hai mặt của lao động, những vấn đề mà các nhà kinh tế của trường phái này chưa vượt qua được đã được giải quyết và trở thành một trong ba nguồn gốc của chủ nghĩa Mác

d)Quan điểm của các nhà kinh tế tư sản hiện đại về lợi nhuận Các nhà kinh tế học hiện đại cho rằng:lợi nhuận là lượng dôi ra của doanh thu so với chi phí Chi phí là những phí tổn phải chịu khi sản xuất ra hàng hoá và dịnh vụ, doanh thu là

số tiền kiếm được qua việc bán hàng hoá và dịch vụ đó Họ mong muốn chi phí đầu vào thấp nhất bán hàng hoá với giá cao nhất nhằm táI sản xuất mơ rộng không ngừng tích luỹ phát triển sản xuất, củng cố vị trí của mình trên thị trường Ngày nay khoa học kỹ thuật rất phát triển, họ không đầu tư nhiều vốn để thuê công nhân, họ đầu tư vào máy móc, dây chuyền công nghệ Việc áp dụng rộng rãi máy móc hiện đại làm cho nhiều người cho rằng lợi nhuận là do máy móc tạo

ra Ta cần khẳng định một điều rằng:Máy móc dù hiện đại bao nhiêu cũng chỉ là một sản phẩm của con người vẫn cần có con người điều khiển, giám sát Việc áp dụng công nhgệ hiện đại giúp các nhà tư bản thu được lợi nhuận siêu ngạch, thực chất đó là sự phân phối lại giá trị thặng dư trên toàn xã hội Mọi hãng kinh doanh đều phải bán hàng hoá của mình theo giá thị trường, nên nhà tư bản nào

có công nghệ hiện đại hơn sẽ thu được nhiều lợi nhuận siêu ngạch hơn Lợi

3

Trang 4

nhuận siêu ngạch mà nhà tư bản này thu được là do phần lợi nhuận của nhà tư bản khác mất đi mà thôi Nế mọi nhà tư bản đều trang bị máy móc hiện đại như nhau thì phần lợi nhuận siêu ngạch này sẽ mất đi và làm giảm thu nhập của nhà

tư bản Điều này làm cho công nghệ được cải tiến, ngày càng hiện đại và lạI tạo

ra lợi nhuận siêu ngạch rồi lạI dẫn đến cạnh tranh làm triệt tiêu lợi nhuận siêu ngạch Quá trình này diễn ra liên tục nối tiếp nhau Nguồn gốc của lợi nhuận hay lợi nhuận siêu ngạch chính là giá trị thặng dư do lao động của công nhận sáng tạo ra, cả công nhân làm việc trong lĩnh vực tri thức (họ dùng tri thức của mình tạo ra công nghệ mới Giá trị thặng dư ấy bị nhà tư bản chiếm đoạt đúng như C Mác đã chứng minh

2)Lý luận giá trị thặng dư và lợi nhuận của C Mác

a)Sự tạo ra giá trị thặng dư

Giá trị thặng dư: C Mác là người đầu tiên đưa ra lý luận về giá trị thặng dư một cách có hệ thống, rõ ràng, đầy đủ Định nghĩa:giá trị thặng dư là phần giá trị mới dôi ra so với giá trị ứng trước Giá trị thặng dư bị nhà tư bản chiếm không Nó được quan niệm là con đẻ của toàn bộ tư bản ứng trước và nó mang hình thức chuyển hoá là lợi nhuận Trong nền sản suất hàng hoá dựa trên chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất Giá trị sử dụng được sản xuất vì nó có thể đem đi trao đổi Nhà tư bản sản xuất ra hàng hoá có giá trị trao đổi, Hàng hoá đó có giá trị lớn hơn tổng giá trị những tư liệu sản xuất và giá trị sức lao động nhà tư bản bỏ

ra để mua Giả sử để sản xuất ra 10 kg sợi từ 10 kg bông, để làm được nhà tư bản phải thuê công nhân làm việc trong 6 giờ và hao mòn máy móc là 2000 đ, giá trị sức lao động của công nhân là 1000 đ/1giờ Trong quá trình sản xuất bông chuyển hoá hoàn toàn thành sợi Nừu công nhân làm việc 6 giờ một ngày thì không tạo ra giá trị thặng dư nhưng nhà tư bản bắt công nhân làm việc 8 giờ một ngày, tiền nhà tư bản mua bông là 20000 đ Vởy thì toàn bộ chi phí sản xuất là:

20000 +2000 + 6000 =28000 Giá trị của sản phẩm mới là:20000 +2000 + 8000=30000 Như vậy 28000 ứng trước chuyển hoá thành 30000, đem lại giá trị thặng dư là 2000 đ Tiền đã chuyển hoá thành tư bản Phần giá trị mới dôi ra so với so với giá trị lao động gọi là giá trị thặng dư Để tiến hành sản xuất nhà tư bản phảI ứng tiền ra để mua tư liệu sản xuất và sức lao động, nghĩa là biến tiền

tệ thành các yếu tố của quá trình sản xuất Các yếu tố này có vai trò khác nhau trong việc tạo ra giá trị thặng dư Trong quá trình sản xuất giá trị tư liệu sản xuất chuyển dần vào sản phẩm, chúng được bảo tồn không có sự thay đổi về lượng và chuyển vào sản phẩm mởitong quá trình sản xuất Bộ phận tư bản này gọi là tư bản bất biếnvà được ký hiệu là C Bộ phận tư bản tồn tạI dưới hình thức sức lao động trong quá trình sản xuất nó có sự thay đổi về lượng, tăng lên về số lượnh giá trị, vì đặc đIểm của giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động là khi được đem tiêu dùng thì nó tạo ra một số lượng giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó – gọi là tư bản khả biến, ký hiệu là V Việc phân chia này vạch rõ nguồn gốc của giá trị thặng dư là do lao động của công nhân tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không Lợi nhuận được xem như toàn bộ tư bản ứng trước đẻ ra, chính đIều này

đã che dấu quan hệ bóc lột tư bản chủ nghĩa nhờ sự phân chia tư bản ứng trước

Trang 5

thành tư bản cố định và lưu động mà C Mác đã chỉ ra nguồn gốc của giá trị thặng dư là bộ phận tư bản khả biến tồn tạI dưới hình thức sức laođộng (chân tay và trí óc )

b ) Lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận Giá trị của h ng hoá sày ra ản xuất trong xã hội tư bản chủ nghĩa, bao gồm ba bộ phận C, V v m(giá trày ra ị thặng dư ) Gọi G: l giá trày ra ị h ng hoá thì: G = C + V +ày ra

m Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa l C + V =K => G = K + m Khi c v vày ra ày ra chuyển th nh k thì sày ra ố tiền nh tày ra ư bản thu được trội hơn so với chi phí sản xuất Số tiền đó được quan niệm l sày ra ự tăng lên của to n bày ra ộ tư bản ứng trước v ày ra được gọi l lày ra ợi nhuận, ký hiệu l p này ra ếu h ng hoá bán ày ra đúng giá trị thì G = k + m sẽ chuyển th nh G = k + p nhìn bày ra ề ngo I dày ra ường như với lượng tư bản ứng trước, nh tày ra ư bản thu được lợi nhuận, tức l lày ra ợi nhuận do

to n bày ra ộ tư bản ứng trước tạo ra Khi p = m, sự khác nhau giữa chúng ở chỗ khi nói giá trị thặng dư l h m nghày ra ày ra ĩa so sánh với tư bản khả biến (v) ; còn khi nói lợi nhuận h m ý so sánh vày ra ới tư bản ứng trước (c + v) Thực chất lợi nhuận l hình thày ra ức biến tướng của giá trị thặng dư Nguồn gốc của lợi nhuận chính l giá trày ra ị thặng dư do lao động sống của công nhân l m thuê tày ra ạo ra Lợi nhuận l hình thày ra ức biểu hiện của giá trị thặng dư Trong thực tế lợi nhuận v giá trày ra ị thặng dư không trùng khớp với nhau Lợi nhuận có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn giá trị thặng dư, vì nó phụ thuộc v o giá bán cày ra ủa h ng hoáày ra

đó trên thị trường do quan hệ cung cầu quyết định Nhưng trên phạm vi to này ra

xã hội tổng lợi nhuận bằng tổng giá trị thặng dư

Tỷ suất lợi nhuận l tày ra ỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư v to n bày ra ày ra ộ tư bản ứng trước, ký hiệu l p’ p’ = (m /(c+v) )x100% tày ra ỷ suất giá trị thặng dư m’ tính theo công thức m’ = (m/v)x100% Xét về mặt lượng p’ luôn nhỏ hơn m’ Xét về bản chất, p’ nói lên mức độ doanh lợi của tư bản đầu tư v chày ra ỉ cho các nh tày ra ư bản thấy đầu tư v o ng nh n o có lày ra ày ra ày ra ợi hơn còn m’ biểu hiện mức

độ bóc lột của tư bản đối với lao động l m thuê ày ra

Với m’ c ng lày ra ớn thì p’ c ng lày ra ớn có nghĩa công nhân lao động l m thuê bày ra ị bóc lột c ng nhiày ra ều, nh tày ra ư bản c ng thu ày ra được nhiều lợi nhuận tỷ suất lợi nhuận cao hay thấp tuỳ thuộc v o nhiày ra ều nhân tô khách quan như tỷ suất giá trị thặng

dư, sự tiết kiệm tư bản bất biến, cấu tạo hữu cơ của tư bản, tốc đọ chu chuyển của tư bản

c) Tỷ suất lợi nhuận bình quân

Do chế độ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất đã tạo ra cạnh tranh Dưới chủ nghĩa tư bản, có chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất nên cạnh tranh l tày ra ất yếu Các nh tày ra ư bản cạnh tranh với nhau để đầu tư v o nhày ra ững ngh nh sày ra ản xuấtcó triển vọng thu được nhiều lợi nhuận hơn Khi theo đuổi lợi nhuận nh tày ra ư bản chuyển từ ngh nh n y sang ngh nh khác, kày ra ày ra ày ra ết quả lày ra hình th nh nên tày ra ỷ suất lợi nhuận bình quân v tiày ra ến h nh phân phày ra ối lao động

v tày ra ư bản sản suất giữa các ngh nh trong này ra ền kinh tế Giả sử trong nền kinh

tế có ba ng nh sày ra ản xuất khác nhau, tư bản mỗi ng nh ày ra đều l 100 tày ra ỷ suất giá

5

Trang 6

trị thặng dư l 100% Tày ra ốc độ chu chuyển của tư bản ở các ng nh ày ra đều bằng nhau, tư bản ứng trước đều chuyển hết giá trị v o sày ra ản phẩm Nhưng do có cấu tạo hữu cơ của tư bản ở từng ng nh khác nhau, nên tày ra ỷ suất lợi nhuận khác nhau ng nh 1 có cày ra ấu tạo l 80c +20v, ng nh 2 có cày ra ày ra ấu tạo l 70c + 30v,ày ra

ng nh 3 có cày ra ấu tạo l 60c + 40v Giá trày ra ị thặng dư của các ng nh lày ra ần lượt lày ra 20;30;40; tỷ suất lợi nhuận tương ứng l 20%;30%;40% Nhày ra ư vậy, cùng một lượng tư bản đầu tư, nheng do cấu tạo hữu cơ khác nhau nên tỷ suất lợi nhuận khác nhau Nh tày ra ư bản không thể l m ngày ra ơ, không thể bằng lòng đầu

tư ở ng nh có tày ra ỷ suất lợi nhuận thấp trong ví dụ trên các nh tày ra ư bản ở

ng nh 1 sày ra ẽ chuyển tư bản của mình sang ng nh 3, khiày ra ến cho sản phẩm ng nhày ra

3 tăng lên cung lớn hơn cầu, giá tcả h ng hoá ày ra ở ngh nh 3 giày ra ảm xuống v tày ra ỷ suất lợi nhuận ng nh n y giày ra ày ra ảm xuống Ngược lại ngh nh 1 do thiày ra ếu cung

l m giá cày ra ả h ng hoá tày ra ăng lên, tỷ suất lợi nhuận ng nh n y sày ra ày ra ẽ tăng lên lạI tạo

ra sư di chuyển tư bản tư ng nh n y sang ng nh khác, auqs trình ày ra ày ra ày ra đó cứ tiếp diễn như vậy l m giày ra ảm tỷ suất lợi nhuận vốn có của các ng nh Kày ra ết quả n yày ra tạo nên tỷ suất lợi nhuận bình quân Tỷ suất lợi nhuận bình quân l tày ra ỷ số tính theo phần trăm giữa tổng giá trị thặng dư trong xã hôị tư bản v tày ra ổng tư bản xãhội đã đầu tư v o tày ra ất cả các lĩnh vực, cácng nh cày ra ủa nền sản xuất tư bản chủ nghĩa Quá trình bình quân hoá tỷ suất lợi nhuận l sày ra ự hoạt động của quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân trong xã hội tư bản Sự hoạt động của quy luật n y l biày ra ày ra ểu hiện cụ thể của sự hoạt động của quy luật giá trị thặng dư trong thời kỳ tự do cạnh tranh của chủ nghĩa tư bản Sự hình th nhày ra

tỷ suất lợi nhuận bình quân v lày ra ợi nhuận bình quân đã che dấu hơn nữa thực chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản Tuy nhiên nó không l m chày ra ấm dứt quá trình cạnh tranh trong xã hội tư bản, trái lại cạnh tranh vẫn tiếp diễn Đồng thời nó thể hiện phân phối lại giá trị thặng dư giữa các nh tày ra ư bản trong các ngh nh sày ra ản suất khác nhau Nh tày ra ư bản có cấu tạo hữu cơ tư bản cao chiếm đoạt được một phần giá trị thặng dư do các ng nh có cày ra ấu tạo hữu cơ thấp sáng tạo ra Bởi vậy công nhân lao động l m thuê không nhày ra ững bị nh tày ra ư bản thuê mình bóc lột m còn bày ra ị to n bày ra ộ giai cấp tư sản bóc lột Nh tày ra ư bản luôn muốn nâng cao lợi nhuận, nghĩa l hày ra ọ luôn muốn nâng cao tỷ suất lợi nhuận bình quân, nâng cao mức độ bóc lột công nhân

3) Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư

a) Lợi nhuận công nghiệp lợi nhuận công nghiệp l phày ra ần giá trị do công nhân tạo ra bị nh tày ra ư bản chiếm không, phần giá trị n y l sày ra ày ra ố tiền lời saukhi bán

h ng háo trên thày ra ị trường v trày ra ừ đI chi phí sản suất ng y lao ày ra động của công nhân được chia l m hai phày ra ần, một phần l m ra giá trày ra ị tương đương với số tiền lương m anh ta nhày ra ận được, phần còn lạI l m ra giá trày ra ị thặng dư Nhày ra

tư bản muốn tăng thêm lợi nhuận của mình bằng nhiều cách như tăng thời gian lao động của công nhân để thu được giá trị thặng dư tuyệt đối, thay đổi công nghệ sản suất để tạo ra giá trị thặng dư tương đối Lợi nhuận công nghiệp l hình thày ra ức lợi nhuận dễ thấy nhất v có giá trày ra ị lớn nhất trong các

Trang 7

loại lơị nhuận Nó cũng l ày ra động lực mạnh mẽ nhất thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ Lợi nhuận thương nghiệp

b)Về mặt lịch sử tư bản thương nghiệp xuất hiện trước tư bản công nghiệp, điển hình l chày ra ủ nghĩa trọng thương Khi việc thực hiện chức năng chuyển hoá H’-T’ của tư bản, do sự phân công lao động xã hội, được chuyển th nhày ra một hoạt động chuyên môn hoá cho một nhóm tư bản n o ày ra đó, thì tư bản thương nghiệp hiện đại xuất hiện Tư bản thương nghiệp l mày ra ột bộ phận của

tư bản công nghiệp tách rời ra, phục vụ quá trình lưuthông h ng hoá cày ra ủa tư bản công nghiệp H ng hoá sau khi chuyày ra ển sang tay nh tày ra ư bản thương nghiệp có nghĩa l nh tày ra ày ra ư bản đã bán xong h ng hoá v nhày ra ày ra ường một phần giá trị thặng dư cho nh tày ra ư bản thương nghiệp theo tỷ suất lợi nhuận bình quân v ày ra được thực hiện bằng thu chênh lệch giữa giá mua v giá bán lày ra ợi nhuận thương nghiệp l mày ra ột phần giá trị thặng dư do công nhân tạo ra trong quá trình sản suất Hình thức lợi nhuận n y l m ngày ra ày ra ười ta lầm tưởng lưu thông tạo ra lợi nhuận, góp phần che dấu bản chất của giá trị thặng dư Ngo iày ra pần giá trị thặng dư được nh tày ra ư bản công nghiệp nhường cho tư bản thương nghiệp còn thu được một phần thu nhập của người tiêu dùng bằng cách mua rẻ bán đắt v bóc lày ra ột lao động thặng dư của nhân viên thương nghiệp Nh tày ra ư bản công nghiệp chấp nhận nhường một phần giá trị thặng dư cho nh tày ra ư bản thương nghiệp vì nh tày ra ư bản thương nghiệp am hiểu thị trường, h ng hoá sày ra ẽ bán dược nhanh hơn, tốc độ chu chuyển tư bản nhanh hơn, nh tày ra ư bản công nghiệp sẽ rảnh tay để sản suất Nh tày ra ư bản công nghiệp nhường một phần giá trị thặng dư bằng cách bán h ng hoá cho nh tày ra ày ra ư bản thương nghiệp thấp hơn giá thị trường, khi bán h ng hoá nh tày ra ày ra ư bản thương nghiệp sẽ thu được lợi nhuận thương nghiệp

c)Lợi tức cho vay v tày ra ỷ suất lợi tức Tư bản cho vay l tày ra ư bản sinh lợi tức

Nh tày ra ư bản cho vay nhường quyền sử dụng tư bản của mình cho người khác trong một khoảng thời gian nhất định, nên thu được lợi tức Nh tày ra ư bản đi vay, vay tiền để đưa v o sày ra ản suất kinh doanh, nên anh ta thu được lợi nhuận Nhưng anh ta phải đi thuê tư bản vì thế m anh ta phày ra ảI trích một phần lợi nhuận thu được để trả cho nh tày ra ư bản cho vay số tiền trích ra đó gọi l lày ra ợi tức Vậy lợi tức l mày ra ột phần lợi nhuận bình quân, m nh tày ra ày ra ư bản đI vay phảI trả cho nh tày ra ư bản cho vaycăn cứ v o món tiày ra ền m nh tày ra ày ra ư bản cho vay

đã đưa cho nh tày ra ư bản đI vay sử dụng Nguồn gốc của lợi tức l mày ra ột phần giá trị thặng dư do công nhân sáng tạo ra trong lĩnh vực sản suất Nh tày ra ư bản cho vay thu được lợi tức đã che dấu mất thực chất bóc lột tư bản chủ nghĩa, lợi tức cho vay vận động theo quy luật tỷ suất lợi tức Tỷ suất lợi tức l tày ra ỷ lệ tính theo phần trăm giữa tổng số lợi tức v sày ra ố tư bản tiền tệ cho vay Tỷ suất lợi tức cao hay thấp phụ thuộc v o tày ra ỷ suất lợi nhuận bình quân, tỷ lệ phân chia lợi nhuận th nh lày ra ợi tức v thu nhày ra ập của xí nghiệp, phụ thuộc v o quanày ra

hệ cung cầu về tư bản cho vay Tỷ suất lợi tức luôn nhỏ hơn tỷ suất lợi nhuận bình quân

7

Trang 8

d)Lợi nhuận ngân h ng Ngân h ng l mày ra ày ra ày ra ột cơ sở kinh doanh tiền tệ Chênh lệch giữa lợi tức cho vay v lày ra ợi tức nhận gửi trừ đI những khoản chi phí cần thiết về nghiẹep vụ ngân h ng, cày ra ộng với các khoản thu nhập khác về kinh doanh tiền tệ hình th nh nên lày ra ợi nhuận ngân h ng Lày ra ợi nhuận ngân h ngày ra ngang bằng với lợi nhuận bình quân Ngân h ng có vai trò ày ra đặc biệt như l mày ra thủ quỹ cho xã hội, quản lý tiền mặt phát h nh tiày ra ền trung tâm thanh toán của

xã hội Lợi nhuận ngân h ng vày ra ận động theo quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân

e)Địa tô Địa tô tư bản chủ nghĩa là một phần giá trị thặng dư còn lại sau khi đã khấu trừ một phần lợi nhuận bình quân của nhà tư bản kinh doanh ruộng đất f)Lợi nhuận siêu ngạch cạnh tranh giữa các nh tày ra ư bản buộc họ phảI tăng năng suất lao độnh trong các xí nghiệp của mình để giảm giá trị cá biệt của

h ng hoá so vày ra ới giá trị xã hội của h ng hoá Nh tày ra ày ra ư bản sẽ chiếm số chênh lệch chừng n o này ra ăng suất lao động xã hội còn chưa tăng lên để số chênh lệch không còn nữa Phần giá trị thặng dư phụ thêm xuất hiện khi giá trị cá biệt của h ng hoá thày ra ấp hơn giá trị xã hôị được Mác gọi l giá trày ra ị thặng dư siêu ngạch Các hình thức của giá trị thặng dư siêu ngạch l lày ra ợi nhuận siêu ngạch, địa tô chênh lệch I, II, địa tô tuyệt đối Giá trị thặng dư siêu ngạch l ày ra độnh lực mạnh nhất thúc đẩy các nh tày ra ư bản cảI tiến kỹ thuật l m mày ra ọi cách để tăng giá trị thặng dư

g)Lợi nhuận bình quân Trong công thức giá cả sản xuất = k + lợi nhuận bình quân lợi nhuận bình quân l tày ra ổng của giá trị thặng dư cọng với chênh lệch giữa giá cả sản suất v giá trày ra ị

h)Lợi nhuận độc quyền Nếu ở giai đoạn thấp của chủ nghĩa tư bản nguyên tắc phân phối lợi nhuận dựa trên sở hữu tư bản, thì đến giai đoạn chủ nghĩa

tư bản độc quyền lại dựa trên sở hữu tư bản t i chính Lày ra ợi nhuận độc quyền l mày ra ột hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư, hình th nh trong giaiày ra đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền Nó bao gồm lợi nhuận bình quân cộng với lợi nhuận siêu ngạch độc quyền do địa vị thống trị của độc quyền tạo ra Nó

có nguồn gốc l giá trày ra ị thặng dư do công nhân l m viày ra ệc trong các tổ chức độc quyền tạo ra, một phần giá trị thặng dư của công nhân l m viày ra ệc ở các xí nghiệp ngo i tày ra ổ chức độc quyền, một phần do người sản xuất nhỏ trong nước tạo ra, lơịo nhuận do xuất khẩu tư bản v sày ra ản xuất h ng hoá cho cácày ra nước, đặc biệt l các này ra ước kém phát triển, do quân sự hoá nền kinh tế, do gây chiến tranh

i)Lợi tức cổ phần và lãi suất tiết kiệm Lợi tức là phần lợi nhuận mà nhà nước hoặc các tổ chức kinh tế trả cho người sở hữu tiền tệ để dược sử dụng vốn tiền tệ của người đó Lợi tức cổ phần là thu nhập trả cho các chủ cổ phiếu, nó phụ thuộc vào lượng lợi nhuận mà công ty cổ phần thu được trong năm lãi suất tiết kiệm là số tiền mà các ngân hàng, các công ty tài chính trả cho người sở hữu một số vốn tiền tệ nhất định khi họ gửi chúng vào các tổ chức này

Trang 10

Chương 2 Vai trò của lợi nhuận trong kinh tế thị trường

I ) Kinh tế thị trường ảnh hưởng đến lợi nhuận

Kinh tế thị trường: L mày ra ột mô hình kinh tế trong đó mọi th nh viên trong này ra ền kinh tế hoạt động, tuân thủ theo cơ chế thị trường

Cơ chế thị trường: l cày ra ơ chế tự điều tiết nền kinh tế h ng hoá do sày ra ự tác động của các quy luật vốn có của nó, cơ chế đó giải quyết ba vấn đề cơ bản của nền tổ chức kinh tế l : cái gì, nhày ra ư thế n o, cho ai Cày ra ơ chế thị trường bao gồm các nhân tố cơ bản l cung cày ra ầu v giá cày ra ả thị trường

ảnh hưởng của cơ chế thị trường đến lợi nhuận Cơ chế thị trường tạo ra sự cân đối giữa giá cả v sày ra ản xuất Giá cả trên thị trường l mày ra ệnh lệnh của người sản xuất của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp nắm bắt đúng nhu cầu của thị trường thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ được đảm bảo trên thị trường giá cả luôn biến động nên đòi hỏi doanh nghiệp phảI có một hệ thống thông tin để nắm bắt kịp thời thông tin thị trường, từ đó có quyết định kịp thời Cơ chế thị trường tạo đIũu kiện thuận lợi cho mọicá nhân trong nền kinh tế tham gia, rút khỏi thị trường Các nh sày ra ản xuất luôn luôn muốn kinh doanh ở ng nh có lày ra ợi nhuận cao, họ phảI quan tâm đến những ng nh khác, hày ra ọ phảI đầu tư v o nhiày ra ều ng nh kinh tày ra ế để đảmbảo rằng khi thất bạI ở ng nhày ra

n y lày ra ĩnh vực n y thì còn có lày ra ợi nhuận ở ng nh khác bù lày ra ại Cơ chế thị trường đòi hỏi các nh sày ra ản xuất không ngừng nâng cao chất lượng h ng hoá, dày ra ịch

vụ, giảm chi phí sản xuất để cạnh tranh thắng lợi, để có chỗ đứng trên thị trường

II) Vai trò của lợi nhuận trong kinh tế thị trường

1)Lợi nhuận là động lực trong nền kinh tế thị trường

Trong sự phát triển của nền kinh tế xã hội, nhân tố con người có một vị trí vô cùng quan trọng, nhân tố h ng ày ra đầu đối với sự phát triển kinh tế xã hội Động lực của kinh tế thị trường l nhu cày ra ầu của con người biểu hiện qua lợi ích họ nhận được khi tham gia thị trường

lợi nhuận phân bổ nguồn lực xã hội Lợi nhuận l m cho doanh nghiày ra ệp ra các quyết định về sản suất kinh doanh, tiếp tục hay không tiếp tục sản xuất kinh doanh Khi ấy quyết định của các doanh nghiệp sẽ l m cho nguày ra ồn lực xã hội

bị phân bổ lạI về lao động, vốn, đất đai

Lợi nhuận thúc đẩy sự phát triển của lực lưọng sản xuất doanh nghiệp luôn tìm cách để thu được lợi nhuận tối đa, phải đổi mới ho n thiày ra ện cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới dây chuyền công nghệ, Do vậy khoa học kỹ thuật được ứng dụng ng y c ng nhiày ra ày ra ều, qua đó công nhân vận h nh máy móc thiày ra ết

bị được nâng cao về trình độ, tay nghề góp phần l m cho trình ày ra độ của lực lượng sản xuất của xã hội tiến bộ hơn Điều n y không chày ra ỉ có ở một doanh nghiệp m có ày ra ở mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế vì họ muốn tăng lợi

Ngày đăng: 24/07/2013, 08:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w