Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử tạo ra, giao tử có 19 nhiễm sắc thể chiếm tỷ lệ Câu 6: Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây là đúng?. Xét 3 gen, trong đó: gen thứ nhất có
Trang 1TRƯỜNG THPT ĐÔNG HÀ ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM 2016
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: Số báo danh:
Câu 1: Bộ ba đối mã (anticođon) của tARN vận chuyển axit amin metiônin là:
Câu 2: Ở vi khuẩn, trong cơ chế điều hòa sinh tổng hợp protein, chất cảm ứng có vai trò:
A Tăng cường hoạt động của ARN polymeraza.
B Ức chế gen điều hòa, ngăn cản quá trình tổng hợp protein ức chế.
C Bám vào vùng vận hành và làm các gen cấu trúc hoạt động phiên mã.
D Liên kết với prôtêin ức chế làm prôtêin ức chế thay đổi cấu hình không gian và trở nên bất hoạt (không hoạt động)
Câu 3: Người ta tiến hành nuôi các hạt phấn của cây có kiểu gen AabbDDEeGg thành các dòng đơn bội,
sau đó lưỡng bội hóa để tạo các dòng thuần chủng Theo lí thuyết, quá trình này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần có kiểu gen khác nhau?
Câu 4: Một gen có 1200 nuclêôtit và có 30% ađênin Do đột biến chiều dài của gen giảm 10,2Aovà kém 7 liên kết hydrô Số nuclêôtit tự do từng loại mà môi trường phải cung cấp để cho gen đột biến tự nhân đôi liên tiếp 2 lần là:
A A = T = 1432 ; G = X = 956 B A = T = 1440 ; G = X = 960
C A = T = 1080 ; G = X = 720 D A = T = 1074 ; G = X = 717
Câu 5: Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 40 Khi quan sát quá trình giảm phân
của 1200 tế bào sinh tinh, người ta thấy có 60 tế bào có cặp NST số 3 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường Các tế bào còn lại đều giảm phân bình thường Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử tạo ra, giao tử có 19 nhiễm sắc thể chiếm tỷ lệ
Câu 6: Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Tính thoái hóa của mã di truyền có nghĩa là mỗi codon có thể mã hóa cho nhiều loại aa.
B Với 3 loại nucleotit A, U, G có thể tạo ra 24 loại bộ ba mã hóa aa.
C Tính phổ biến của mã di truyền có nghĩa là tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền.
D Ở sinh vật nhân thực, codon 3’AUG5’ có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hóa axit amin
metionin
Câu 7: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:
1 Bộ ba đối mã của phức hợp met-tARN gắn bổ sung với codon mở đầu trên mARN
2 Tiểu vị lớn của riboxom kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành riboxom hoàn chỉnh
3 Tiểu đơn vị bé của riboxom gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu
4 Codon thứ nhất trên mARN gắn bổ sung với anticodon với phức hệ aa1-tARN
5 Riboxom dịch đi 1 codon trên mARN theo chiều 5’-3’
6 Hình thành liên kết peptit giữa aa mở đầu và aa1
Trình tự đúng:
A 3-1-2-4-6-5 B 5-2-1-4-6-3 C 1-3-2-4-6-5 D 2-1-3-4-6-5
Câu 8: Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả
năng thụ tinh Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có các kiểu gen phân li theo tỷ lệ 1:2:1 ?
Mã đề thi 486
Trang 2(1) AAAa x AAAa (2) Aaaa x Aaaa (3) AAaa x AAAa (4) AAaa x Aaaa
Đáp án đúng là:
Câu 9: Đột biến nào sau đây khác với các loại đột biến còn lại về mặt phân loại?
A Đột biến làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở lúa đại mạch.
B Đột biến gây bệnh ung thư máu ở người.
C Đột biến làm mất khả năng tổng hợp sắc tố trên da của cơ thể.
D Đột biến làm mắt lồi trở thành mắt dẹt ở ruồi giấm.
Câu 10: Một gen ở vi khuẩn có tổng số 2128 liên kết hiđrô Trên mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại A
bằng số nuclêôtit loại T; số nuclêôtit loại G gấp 2 lần số nuclêôtit loại A; số nuclêôtit loại X gấp 3 lần
số nuclêôtit loại T Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Khi gen tự nhân đôi 3 lần, môi trường cung cần cung cấp số nuclêôtit loại A là 1586
(2) Chiều dài gen nói trên là 2665,6 A0
(3) Số Nu loại G trong gen là: 560
(4) Khối lượng của gen nói trên là: 475800 đvc
(5) Phân tử mARN được tổng hợp từ gen trên có số Nu là 784
Câu 11: Tế bào xôma lưỡng bội bị đột biến dẫn đến sự hình thành các tế bào sau đây:
Công thức nhiễm sắc thể cùa các loại tế bào theo thứ tự trên được viết tương ứng là:
A 2n, 2n+1, 2n+3, 2n+4 B 2n, 2n - 1, 2n + 1, 2n + 2
C 2n-2, 2n+1, 2n +2, 2n+4 D 2n - 2, 2n -1, 2n + 1, 2n + 2
Câu 12: Trong chọn tạo giống ở thực vật, dạng biến dị được các nhà chọn giống sử dụng phổ biến nhất
là
C Biến dị tổ hợp D ADN tái tổ hợp tạo ra bằng kỹ thuật di truyền.
Câu 13: Ví dụ nào sau đây không phải là thường biến?
A Một số loài thú ở xứ lạnh về mùa đông có bộ lông dày màu trắng, về mùa hè lông thưa hơn và
chuyển sang màu vàng hoặc xám
B Con tắc kè hoa đổi màu theo nền môi trường.
C Sâu xanh ăn rau có màu xanh như lá rau.
D Cây rau mác khi chuyển từ môi trường cạn xuống môi trường nước thì có thêm lá hình bản dài Câu 14: Lai hai cây hoa trắng thuần chủng với nhau, thu được F1gồm toàn cây hoa đỏ Cho F1 giao phấn với nhau được F2gồm 56,25% cây hoa đỏ: 43,75% cây hoa trắng Nếu cho cây hoa đỏ F1 giao phấn với từng cây hoa trắng của F2thu được thế hệ con Cho các nhận định về sự phân ly kiểu hình ở thế hệ con của từng phép lai như sau:
(4) 3 đỏ: 5 trắng (5) 1 đỏ: 1 trắng
Trong các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định đúng?
Câu 15: Ở một loài động vật ngẫu phối, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY, con cái có cặp
nhiễm sắc thể giới tính là XX Xét 3 gen, trong đó: gen thứ nhất có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể
thường; gen thứ hai có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y; gen thứ ba có 5 alen nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính XY Tính theo lý thuyết, loài động vật này có tối đa bao nhiêu kiểu gen về ba gen nói trên?
Trang 3Câu 16: Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn Trong quá
trình giảm phân tạo giao tử đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau
Phép lai P:AB
ab Dd thu được F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng là 4% Cho các nhận định sau về kết quả của F1:
(1) Có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình
(2) Tỉ lệ kiểu hình mang hai tính trạng trội, một tính trạng lặn chiếm 30%
(3) Tỉ lệ kiểu hình mang một tính trạng trội, hai tính trạng lặn chiếm 16,5%
(4) Kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen chiếm tỉ lệ 34%
Trong các nhận định trên, có mấy nhận định đúng?
Câu 17: Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng ?
1 Kiểu gen quy định tính trạng mang số lượng thường có mức phản ứng rộng
2 Trong kiểu gen các gen có mức phản ứng giống nhau
3 Để xác định mức phản ứng của 1 kiểu gen ở cây trồng, người ta thường dùng phép lai các cặp
bố mẹ thuần chủng hoặc cho sinh sản sinh dưỡng
4 Mức phản ứng càng hẹp thì sự biểu hiện của tính trạng càng phụ thuộc vào môi trường
5 Mức phản ứng là giới hạn thường biến của 1 kiểu gen
6 Mức phản ứng có khả năng di truyền
Câu 18 Ở một loài thực vật, gen quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alen quy định hạt tròn; gen quy
định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alen quy định hạt chín muộn Cho các cây có kiểu gen giống nhau và dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn, ở đời con thu được 4000 cây, trong đó có 360 cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn Biết rằng không có đột biến xảy ra, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, số cây có kiểu hình hạt dài, chín muộn ở đời con là
Câu 19: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến.
Theo lí thuyết, phép lai : AaBbDdEe x AabbDdee cho đời con có kiểu hình mang 4 tính trạng trội chiếm
tỉ lệ
A 7
32 B 81
256 C 27
128 D 9
64
Câu 20: Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:
(1) Bệnh phêninkêto niệu (2) Bệnh ung thư máu (3) Tật có túm lông ở vành tai
Bệnh, tật và hội chứng di truyền chỉ có thể gặp ở nam là:
A (3); (5); (6) B (4); (5) C (3) ; (5) D (1); (2); (3); (5).
Câu 21: Ở một loài sinh vật, hai cặp gen A, a và B, b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể cách nhau
20 cM Hai cặp gen D, d và E, e cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác và cách nhau 10 cM Biết rằng,không phát sinh đột biến và hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể thu được ở đời con, cá thể có kiểu gen dị hợp về 4 cặp gen từ phép lai
AB
ab
DE
de
Ab
aB
De
de chiếm tỉ lệ là:
Trang 4Câu 22: Một học sinh đã đưa ra 5 nhận định về đặc điểm di truyền gen trên NST X không có alen
tương ứng trên NST Y như sau : (1) Gen lặn di truyền theo quy luật di truyền chéo; (2) Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau; (3) Tính trạng di truyền theo dòng mẹ; (4) Ở giới XY chỉ cần 1 alen lặn cũng biểu hiện ra kiểu hình; (5) Tính trạng lặn chỉ biểu hiện ở giới XY.
Học sinh đó đã có mấy nhận định đúng?
Câu 23: Ở một loài thực vật tự thụ phấn, alen A quy định khả năng nảy mầm trên đất có kim loại nặng,
alen a không có khả năng này nên hạt aa không phát triển khi đất có kim loại nặng Tiến hành gieo 500 hạt (gồm 40 hạt AA, 60 hạt Aa, 400 hạt aa) trên đất có kim loại nặng, các hạt sau khi nảy mầm đều sinh trưởng bình thường và các cây đều ra hoa, kết quả tạo nên thế hệ F1 Lấy 1 hạt ở đời F1, xác suất để hạt này nảy mầm được trên đất có kim loại nặng và tạo ra cả hai loại hat là:
Câu 24: Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường,
alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Khi quần thể này dang ở trạng thái cân bằng di truyền có số cây hoa trắng chiếm tỷ lệ 4% Cho toàn bộ các cây hoa đỏ trong quần thể
đó giao phối ngẫu nhiên với nhau, theo lí thuyết, tỷ lệ kiểu hình thu được ở đời con là
A 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng B 24 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
C 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng D 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
Câu 25: Trong số các xu hướng sau:
(1) Tần số các alen không đổi qua các thế hệ (5) Quần thể phân hóa thành các dòng thuần (2) Tần số các alen biến đổi qua các thế hệ (6) Đa dạng về kiểu gen
(3) Thành phần kiểu gen biến đổi qua các thế hệ (4) Thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ
(7) Các alen lặn có xu hướng được biểu hiện thành thể đột biến
Số xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn và giao phối cận huyết là:
Câu 26: Điều không đúng về ý nghĩa của định luật Hacđi-Vanbec là
A Từ tần số các alen có thể dự đoán được tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình.
B Các quần thể trong tự nhiên luôn đạt trạng thái cân bằng.
C Từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số các alen.
D Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài.
Câu 27: Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường
khác nhau Nếu một QT của loài này đang ở trạng thái CBDT về cả hai cặp gen trên, trong đó TS của alen A là 0,2; TS của alen B là 0,4 thì TL KG AABb là:
Câu 28: Ở một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n, gen A có 3 alen, gen B có 7 alen cùng nằm trên một cặp
nhiễm sắc thể thường và gen C có 5 alen nằm trên vùng tương đồng của cặp nhiễm sắc thể giới tính Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Số kiểu gen tối đa về cả 3 gen trên là 9240
(2) Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể là 86625
(3) Số kiểu gen dị hợp tử về gen A và đồng hợp tử về gen B là 21
Câu 29: Cho các thành tựu trong ứng dụng di truyền học sau đây:
1 Giống lúa gạo vàng có gen tổng hợp βcaroten
2 Cà chua có gen quả chín bị bất hoạt
3 Dưa hấu tam bội có hàm lượng đường cao
Trang 54 Cừu có khả năng sản xuất protein của người
5 Giống táo má hồng cho 2 vụ quả/năm
Có mấy thành tựu là kết quả của ứng dụng công nghệ gen?
Câu 30: Xét các phát biểu sau:
(1) Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1và sau đó được duy trì ổn định ở các đời tiếp theo
(2) Khi lai khác dòng hoặc lai khác loài, con lai luôn có biểu hiện ưu thế lai
(3) Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch có thể cho ưu thế lai và ngược lại
(4) Ở các dòng thuần chủng, quá trình tự thụ phấn không gây thoái hóa giống
(5) Ở các giống động vật, quá trình giao phối cận huyết luôn gây thoái hóa giống
Trong các phát biểu nói trên có bao nhiêu phát biểu không đúng ?
Câu 31: Số đáp án đúng
1.Operon là một nhóm gen cấu trúc nằm gần nhau trên phân tử ADN, được phiên mã trong cùng một thời điểm để tạo thành một phân tử mARN
2.Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu diễn ra ở giai đoạn phiên mã, dựa vào sự tương tác của protein ức chế với Operator
3 Đặc điểm chung trong cơ chế của Operon lac là gen điều hòa đều tạo ra protein ức chế
4 Khi dịch mã bộ ba đối mã tiếp cận với các bộ ba mã hóa theo chiều 3’→ 5’
Câu 32: Trình tự các khâu của kĩ thuật cấy gen là:
A Cắt và nối ADN của tế bào cho và ADN plasmit ở những điểm xác định, tạo ADN tái tổ hợp –
tách ADN của tế bào cho và plasmit ra khỏi tế bào – chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
B Tách ADN của tế bào cho và plasmit ra khỏi tế bào – cắt và nối ADN của tế bào cho và ADN
plasmit ở những điểm xác định, tạo ADN tái tổ hợp – chuyển ADN vào tế bào nhận
C Chuyển ADN vào tế bào nhận - tách ADN của tế bào cho và plasmit ra khỏi tế bào - cắt và nối
ADN của tế bào cho và ADN plasmit ở những điểm xác định, tạo ADN tái tổ hợp
D Cắt và nối ADN của tế bào cho và ADN plasmit ở những điểm xác định, tạo ADN tái tổ
hợp-chuyển ADN vào tế bào nhận - tách ADN của tế bào cho và plasmit ra khỏi tế bào
Câu 33: Ở người, bệnh phêninkêtô niệu do một trong hai alen của gen nằm trên nhiễm sắc thể thường;
bệnh máu khó đông do một trong hai alen của gen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể
X qui định Theo dõi sự di truyền của hai bệnh này trong một gia đình qua hai thế hệ được thể hiện qua
sơ đồ phả hệ dưới đây:
Trang 6Không có sự phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong gia đình; các tính trạng trội, lặn hoàn
toàn Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ II
đối với hai bệnh nói trên?
A Xác suất không mang alen bệnh đối với cả hai bệnh trên bằng
4
1
B Xác suất chỉ bị một trong hai bệnh trên bằng
4
1
C Xác suất là con gái và không bị bệnh trong số hai bệnh trên bằng
12
5
D Xác suất là con trai và chỉ bị một trong hai bệnh trên bằng
8
1
Câu 34: Cho các bệnh, tật và hội chứng ở người
Có bao nhiêu bệnh, tật và hội chứng biểu hiện ở cả nam và nữ ?
Câu 35: Cho các nhân tố:
Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là:
Câu 36: Cho những ví dụ sau:
Những ví dụ về cơ quan tương đồng là
A (1) và (4) B (2) và (4) C (1) và (2) D (1) và (3).
Câu 37: Trong những nhận định sau, có bao nhiêu nhận định không đúng khi nói về tiến hoá nhỏ?
(1)Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể qua các thế hệ (2) Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi vốn gen của quần thể qua thời gian
(3) Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp.
(4) Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, phạm vi tương đối hẹp
(5) Tiến hóa nhỏ hình thành các nhóm phân loại trên loài (chi, họ, bộ ).
(6) Tiến hóa nhỏ chỉ làm biến đổi tần số alen, không làm biến đổi tần số kiểu gen.
Câu 38: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết
quả như sau:
Trang 7Quần thể đang chịu tác động của những nhân tố tiến hóa nào?
A Đột biến gen và giao phối không ngẫu nhiên.
B Các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên.
C Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.
D Đột biến gen và chọn lọc tự nhiên.
Câu 39: Tập hợp những sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối?
A Những con cá sống trong một cái hồ.
B Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ.
C Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê
D Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa.
Câu 40: Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây ?
A Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.
B Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính.
C Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen.
D Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.
Câu 41: Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +20C đến 440C Cá rô phi có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +5,60C đến +420C Dựa vào các số liệu trên, hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá trên là đúng?
A Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn.
B Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn.
C Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn.
D Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt hẹp hơn.
Câu 42: Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 11000 cá thể Quần thể này
có tỷ lệ sinh là 12%/ năm, tỷ lệ tử vong là 8%/năm, xuất cư là 2%/năm Sau một năm, số lượng cá thể trong quần thể được dự đoán là bao nhiêu:
Câu 43: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động
vật?
1 Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục
2 Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính
3 Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực
4 Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng
Câu 44: Trong một quần thể, xét 5 gen: gen 1 có 4 alen, gen 2 có 3 alen, hai gen này cùng nằm trên một
nhiễm sắc thể thường, gen 3 và gen 4 đều có 2 alen, hai gen này cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính
X không có đoạn tương đồng trên Y, gen 5 có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có alen trên X Số kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể trên là:
Câu 45: Phân tử ADN của một vi khuẩn chỉ chứa N15nếu chuyển nó sang môi trường chỉ có N14thì sau
10 lần phân đôi liên tiếp có tối đa bao nhiêu vi khuẩn con có chứa N14?
Câu 46: Số đáp án đúng:
1 Men đen đã tiến hành phép lai kiểm chứng ở F3 để kiểm chứng giả thuyết đưa ra
2 Men đen cho rằng các cặp alen phân ly độc lập với nhau trong quá trình giảm phân tạo giao tử 3.Sự phân ly độc lập của các cặp NST dẫn đến sự phân ly độc lập của các cặp alen
4 Các gen trên cùng một NST thường di truyền cùng nhau
Trang 85 Trao đổi chéo là một cơ chế tạo biến dị tổ hợp, tạo nên nguồn biến dị không di truyền cho tiến hóa
6 Các gen được tập hợp trên cùng một nhiễm sắc thể luôn di truyền cùng nhau nên giúp duy trì sự ổn định của loài
7 Bệnh động kinh do đột biến điểm gen trong ti thể
Câu 47: Ở một loài thực vật, xét 2 gen nằm trong nhân tế bào, mỗi gen đều có 2 alen Cho 2 cây (P)
thuần chủng khác nhau về cả 2 cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1 Cho F1 lai với cây đồng hợp
tử lặn về cả 2 cặp gen thu được Fa Biết rằng không xẩy ra đột biến và nếu có hoán vị gen thì
f = 50%, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc điều kiện môi trường Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình nào sau đây không phù hợp với Fa?
Câu 48: Hai chị em sinh đôi cùng trứng, người chị nhóm máu AB, người em là:
Câu 49: Quá trình tự nhân đôi của ADN có các đặc điểm:
1 Ở sinh vật nhân thực diễn ra ở trong nhân, tại pha G1 của kỳ trung gian
2 Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
3 Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới
4 Đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều 5' -> 3'
5 Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y
6 Ở sinh vật nhân thực enzim nối ligaza thực hiện trên cả hai mạch mới
7 Quá trình tự nhân đôi là cơ sở dẫn tới hiện tượng nhân bản gen trong ống nghiệm
8 Ở sinh vật nhân thực có nhiều đơn vị tái bản trong mỗi đơn vị lại có nhiều điểm sao chép
Số Phương án đúng là:
Câu 50: Cho các biện pháp:
1- Dung hợp tế bào trần
2- Cấy truyền phôi
3- Nhân bản vô tính
4- Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa
5- Tự thụ phấn liên tục từ 5 đến 7 đời kết hợp với chọn lọc
Phương pháp được sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng là
………Hết………
Trang 9SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM 2016