1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Vĩnh Phúc

77 521 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Vĩnh Phúc
Tác giả Nguyễn Thị Hương
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 634,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang phát triển như vũ bão với hàng loạt các doanh nghiệp lớn nhỏ đua tranh nhau ra đời và các ngành ngân hàng cũng phát triển không kém. Ngân hàng đòi hỏi phải có sự phát triển nhanh hơn một bước so với các ngành kinh tế khác. Hoạt động ngân hàng là một trong những mắt xích quan trọng cấu thành sự vận động nhịp nhàng của nền kinh tế.Vì thế mà các ngân hàng được ví như trái tim, hệ thần kinh của nền kinh tế, nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng chính là góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Cùng với sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế các doanh nghiệp vừa và nhỏ giữ vị trí ngày càng quan trọng, đóng vai trò đáng kể vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước. Doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng tạo khối lượng việc làm lớn cho dân cư, chiếm khoảng 50% trong doanh nghiệp nói chung. Với các lợi thế như phát triển ở mọi vùng miền của đất nước, mọi ngành kinh tế, là phương thức hữu hiệu để huy động nguồn nhân lực từ dân cư cho phát triển kinh tế, tạo nhiều việc làm và thu nhập. Đồng thời, góp phần thay đổi cấu trúc kinh tế giúp nền kinh tế vận hành linh hoạt và dễ thích ứng với những biến động của nền kinh tế toàn cầu. Như vậy, có thể thấy bên cạnh các doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội đất nước, nhằm đạt mục tiêu đề ra: Phấn đấu đến năm 2020 về cơ bản Việt Nam trở thành một nước công nghiệp hóa. Tuy nhiên, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã gặp phải không ít khó khăn trong việc phát triển hoạt động kinh doanh của mình mà vấn đề cơ bản và phổ biến nhất là thiếu vốn sản suất và đổi mới công nghệ. Hơn nữa, trong điều kiện thị trường vốn Việt Nam chưa phát triển và bản thân các doanh nghiệp khó đáp ứng đủ điều kiện tham gia, chúng ta lại chưa có chính sách hỗ trợ hợp lý. Do đó, việc giải quyết khó khăn về vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã và đang là vấn đề cấp bách mà Đảng, Nhà nước và các tổ chức tín dụng cũng phải quan tâm. Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải nói chung và chi nhánh Vĩnh Phúc nói riêng, việc coi các doanh nghiệp này là một mục tiêu mà ngân hàng đang phấn đấu. Tuy đã đạt được một số kết quả khả quan nhưng trong quá trình thực hiện vẫn còn gặp nhiều khó khăn và vướng mắc cần giải quyết. Xuất phát từ những lý do trên, sau một thời gian thực tập tại ngân hàng cổ phần Hàng Hải Vĩnh Phúc, em quyết định chọn đề tài: “ Một số giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Vĩnh Phúc” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình .

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ VAI TRÒ CỦA VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 4

1.1 KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 4

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm 4

1.1.2 Vai trò 6

1.1.3 Ưu thế và hạn chế của DNN&V trong nền kinh tế thị trường 7

1.2 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VỚI DNN&V 10

1.2.1 Khái niệm Tín dụng ngân hàng 10

1.2.2 Các loại hình tín dụng ngân hàng đối với DNN&V 11

1.2.2.1 Phân loại theo thời hạn tín dụng 11

1.2.2.2 Phân loại theo mục đích 11

1.2.2.3 Phân loại theo đối tượng tín dụng 12

1.2.2.4 Phân loại theo căn cứ đảm bảo 12

1.2.2.5 Phân loại theo thành phần kinh tế 12

1.2.2.6 Phân loại theo phương thức hoàn trả tiền vay 13

1.2.3 Nhu cầu tín dụng của DNN&V 13

1.2.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNN&V 14

1.3 MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VỚI DNN&V 17

1.3.1 Quan niệm về mở rộng tín dụng 17

1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá việc mở rộng tín dụng ngân hàng 17

1.3.2.1 Doanh số cho vay đối với các DNN&V (DSCV) 17

1.3.2.2 Doanh số thu nợ đối với các DNN&V (DSTN) 18

1.3.2.3 Dư nợ tín dụng đối với các DNN&V 19

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc mở rộng tín dụng DNN&V 19

1.3.3.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng 20

Trang 2

1.3.3.2 Nhân tố thuộc về doanh nghiệp 22

1.3.3.3 Các nhân tố khách quan 23

1.3.4 Sự cần thiết phải mở rộng tín dụng ngân hàng đối với DNN&V 24

1.3.4.1 Đối với nền kinh tế 25

1.3.4.2 Đối với các DNN&V 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNN&V TẠI NGÂN HÀNG HÀNG HẢI VĨNH PHÚC 27

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG HÀNG HẢI VIỆT NAM 27

2.1.1 Quá trình ra đời và phát triển của ngân hàng 27

2.1.2 Hoạt động của ngân hàng 28

2.1.3 Chiến lược kinh doanh của ngân hàng 29

2.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG HÀNG HẢI VIỆT NAM -CHI NHÁNH VĨNH PHÚC 30

2.2.1 Quá trình ra đời và phát triển của NH Hàng Hải Vĩnh Phúc 30

2.2.2 Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của NHHH Vĩnh Phúc 31

2.2.2.1 Tình hình huy động vốn 32

2.2.2.2 Tình hình sử dụng vốn (hoạt động tín dụng) 33

2.2.2.3 Nghiệp vụ bảo lãnh 36

2.2.2.4 Hoạt động thanh toán 37

2.2.2.5 Công tác nghiên cứu sản phẩm mới 37

2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNN&V TẠI NH HÀNG HẢI VĨNH PHÚC 37

2.3.1 Tổng quan về các DNN&V có quan hệ tín dụng với NHHH Vĩnh Phúc 37

2.3.2 Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNN&V tại NHHH Vĩnh Phúc 40

2.3.2.1 Cơ cấu dư nợ DNN&V theo kỳ hạn tại NHHH Vĩnh Phúc 43

2.3.2.2 Cơ cấu dư nợ DNN&V theo ngành kinh tế 44

2.3.2.3 Cơ cấu dư nợ DNN&V theo thành phần kinh tế 45

2.3.2.4 Cơ cấu dư nợ DNN&V theo hình thức đảm bảo tiền vay 46

Trang 3

2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHHH

VĨNH PHÚC ĐỐI VỚI CÁC DNN&V 48

2.4.1 Những kết quả đạt được 48

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 49

2.4.2.1 Những hạn chế 49

2.4.2.2 Những nguyên nhân 50

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNN&V TẠI NH HÀNG HẢI VĨNH PHÚC 54

3.1 ĐỊNH HƯỚNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG CỦA NHHH VĨNH PHÚC 54

3.1.1 Định hướng chung 54

3.1.2 Định hướng mở rộng tín dụng đối với DNN&V 57

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNN&V TẠI NH HÀNG HẢI VĨNH PHÚC 58

3.2.1 Hoàn thiện chính sách tín dụng đối với DNN&V 58

3.2.2 Thực hiện quy trình cho vay một cách hợp lý 61

3.2.3 Quan tâm chú trọng công tác thông tin khách hàng 62

3.2.4 Xây dựng chiến lược Marketing ngân hàng 63

3.2.5 Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, đặc biệt là nguồn vốn trung và dài hạn 64

3.2.6 Đẩy mạnh đào tạo cán bộ, nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên 65

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 65

3.3.1 Kiến nghị với cơ quan nhà nước và các ban ngành có liên quan 65

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 68

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Hàng Hải Việt Nam 69

KẾT LUẬN 70

Trang 4

Maritime bank Ngân hàng thương mại cổ phần

Công ty TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa 4

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của NHHH Vĩnh Phúc 32

Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại NHHH Vĩnh Phúc 32

Bảng 2.3: Doanh số cho vay, thu nợ, tín dụng tại NHHH Vĩnh Phúc 33

Bảng 2.4: Dư nợ tín dụng theo đối tượng vay vốn 35

Bảng 2.5: Nghiệp vụ bảo lãnh 36

Bảng 2.6: Số lượng từng khách hàng của NHHH Vĩnh Phúc 38

Bảng 2.7: Cơ cấu DNN&V có quan hệ tín dụng với NHHH Vĩnh Phúc chia theo loại hình DN 39

Bảng 2.8: Tình hình tín dụng đối với DNN&V tại NHHH Vĩnh Phúc 40

Bảng 2.9: Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ tại NHHH Vĩnh Phúc 41

Bảng 2.10: Dư nợ tín dụng theo kì hạn tại NHHH Vĩnh Phúc 42

Bảng 2.11: Dư nợ DNN&V theo kì hạn tại NHHH Vĩnh Phúc 43

Bảng 2.12: Dư nợ DNN&V theo ngành kinh tế tại NHHH Vĩnh Phúc 44

Bảng 2.13: Dư nợ DNN&V theo thành phần kinh tế tại NHHH Vĩnh Phúc 45

Bảng 2.14: Dư nợ DNN&V theo hình thức đảm bảo tiền vay tại NHHH Vĩnh Phúc 46

Bảng 2.15: Chất lượng tín dụng đối với DNN&V tại NHHH Vĩnh Phúc 47

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang phát triển như vũ bão với hàng loạt cácdoanh nghiệp lớn nhỏ đua tranh nhau ra đời và các ngành ngân hàng cũng phát triểnkhông kém Ngân hàng đòi hỏi phải có sự phát triển nhanh hơn một bước so với cácngành kinh tế khác Hoạt động ngân hàng là một trong những mắt xích quan trọngcấu thành sự vận động nhịp nhàng của nền kinh tế.Vì thế mà các ngân hàng được vínhư trái tim, hệ thần kinh của nền kinh tế, nâng cao hiệu quả hoạt động của cácngân hàng chính là góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Cùng với sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế các doanh nghiệp vừa và nhỏ giữ vịtrí ngày càng quan trọng, đóng vai trò đáng kể vào sự tăng trưởng kinh tế của đấtnước Doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng tạo khối lượng việc làm lớn cho dân

cư, chiếm khoảng 50% trong doanh nghiệp nói chung Với các lợi thế như phát triển

ở mọi vùng miền của đất nước, mọi ngành kinh tế, là phương thức hữu hiệu để huyđộng nguồn nhân lực từ dân cư cho phát triển kinh tế, tạo nhiều việc làm và thunhập Đồng thời, góp phần thay đổi cấu trúc kinh tế giúp nền kinh tế vận hành linhhoạt và dễ thích ứng với những biến động của nền kinh tế toàn cầu Như vậy, có thểthấy bên cạnh các doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai tròđặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội đất nước, nhằm đạtmục tiêu đề ra: Phấn đấu đến năm 2020 về cơ bản Việt Nam trở thành một nướccông nghiệp hóa

Tuy nhiên, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã gặp phải không ít khó khăn trongviệc phát triển hoạt động kinh doanh của mình mà vấn đề cơ bản và phổ biến nhất làthiếu vốn sản suất và đổi mới công nghệ Hơn nữa, trong điều kiện thị trường vốnViệt Nam chưa phát triển và bản thân các doanh nghiệp khó đáp ứng đủ điều kiệntham gia, chúng ta lại chưa có chính sách hỗ trợ hợp lý Do đó, việc giải quyết khókhăn về vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã và đang là vấn đề cấp bách màĐảng, Nhà nước và các tổ chức tín dụng cũng phải quan tâm

Trang 7

Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải nói chung và chi nhánhVĩnh Phúc nói riêng, việc coi các doanh nghiệp này là một mục tiêu mà ngân hàngđang phấn đấu Tuy đã đạt được một số kết quả khả quan nhưng trong quá trìnhthực hiện vẫn còn gặp nhiều khó khăn và vướng mắc cần giải quyết.

Xuất phát từ những lý do trên, sau một thời gian thực tập tại ngân hàng cổ

phần Hàng Hải Vĩnh Phúc, em quyết định chọn đề tài: “ Một số giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Vĩnh Phúc” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Xem xét một cách tổng quát và có hệ thống thực trạng hoạt động sản xuấtkinh doanh của các DNN&V và việc đầu tư tín dụng của NHTMCP Hàng Hải VĩnhPhúc cho các doanh nghiệp này Đồng thời đề tài cũng đưa ra một số giải phápnhằm mở rộng tín dụng cho các DNN&V trên phạm vi hoạt động của NHTMCPHàng Hải Vĩnh Phúc

3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối với nghiên cứu của đề tài là hoạt động mở rộng tín dụng đối với cácDNN&V

Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng HảiVĩnh Phúc trong 3 năm 2007, 2008, 2009

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong quá trình nghiên cứu chuyên đề đã sử dụng các phương pháp nghiêncứu khoa học: Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩaMác- Lê nin để nghiên cứu những vấn đề lí luận và thực tiễn kết hợp với phươngpháp phân tích tổng hợp, thống kê…để đánh giá

Trong quá trình nghiên cứu sử dụng các kĩ thuật phân tích: Kỹ thuật phântích ngang, kỹ thuật phân tích dọc, kỹ thuật phân tích qua hệ số… trong phân tích

Trang 8

5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI

Ngoài phần mở đầu và kết luận thì chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa và vai trò của vốn tín dụng đối với DNN&V.

Chương 2: Thực trạng mở rộng tín dụng đối với DNN&V tại NHTMCPHH Vĩnh Phúc.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm mở rộng tín dụng với các DNN&V tại NHTMCPHH Vĩnh Phúc.

Mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thành bài viết một cách tốt nhất song quátrình thực hiện và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp là quá trình nghiên cứu lý luận

cơ bản áp dụng vào thực tiễn muôn màu muôn vẻ nên không tránh khỏi những thiếusót Do đó, em mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo trongkhoa và các cô chú, anh chị đang công tác tại NHTMCPHH Vĩnh Phúc để em có thểhoàn thiện hơn những kiến thức cơ bản và thực tiễn của mình

Trang 9

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

VÀ VAI TRÒ CỦA VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI

DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA1.1 KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm

Khái niệm:

Nói đến doanh nghiệp nhỏ và vừa là nói đến cách phân loại doanh nghiệpdựa trên độ lớn hay quy mô của doanh nghiệp Theo đó, các doanh nghiệp đượcchia thành hai loại: Doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNN&V).DNN&V là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanhthu DNN&V có thể chia làm ba loại cũng căn cứ vào quy mô, đó là: Doanh nghiệpsiêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa theo bảng sau:

Bảng 1.1: Quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chỉ tiêu

Quy mô Doanh

nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao động

Tổng nguồn vốn Số lao động

Tổng nguồn vốn Số lao động

1 Nông, lâm

nghiệp và thuỷ

sản

10 ngườitrở xuống

20 tỷ đồngtrở xuống

Từ trên 10người đến 200người

Từ 20 tỷđồng đến 100

tỷ đồng

Từ trên 200người đến

20 tỷ đồngtrở xuống

Từ trên 10người đến 200người

Từ 20 tỷđồng đến 100

tỷ đồng

Từ trên 200người đến

300 người

3 Thương mại

và dịch vụ

10 ngườitrở xuống

10 tỷ đồngtrở xuống

Từ trên 10người đến 50người

Từ 10 tỷđồng đến 50

tỷ đồng

Từ trên 50người đến

100 người

Ở Việt Nam, theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP của Chính phủ ngày 23/11/2001

thì quy định: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã

Trang 10

đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký kinh doanh không quá 10 tỷ đồng hoặc có số lao động trung bình năm không quá 300 người.

Đối tượng mà Nghị định đề cập tới bao gồm các doanh nghiệp (DNTN, Công

ty TNHH, công ty cổ phần, hợp tác xã, doanh nghiệp Nhà nước hoặc hộ kinh doanh

cá thể đăng ký theo Nghị định 02/2000/NĐ-CP) thoả mãn các tiêu chí của Nghịđịnh Theo tiêu chí này năm 2009 cả nước có 349.300 doanh nghiệp, trong số đóDNN&V chiếm 95% DNN&V đóng góp gần 30% vào GDP mỗi năm, cung cấpkhoảng trên 30% tổng sản lượng công nghiệp và tạo ra khoảng 40% lao động việclàm, chưa kể các HTX, các hộ kinh doanh cá thể có thể chuyển lên được thànhdoanh nghiệp

Tóm lại, khái niệm về DNN&V ở Việt Nam như sau: DNN&V là những cơ

sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân, không phân biệt thành phần kinh

tế, có quy mô về vốn hoặc lao động thoả mãn các quy định của Chính phủ đối với từng ngành nghề tương ứng với từng thời kỳ phát triển của nền kinh tế.

DNN&V dù được phân loại theo tiêu thức nào, thuộc loại hình sở hữu nào thìcũng mang những đặc điểm sau:

Thứ nhất, vốn đầu tư ban đầu thấp, chu trình kinh doanh ngắn nên các doanh

nghiệp này có thời gian hoàn vốn ngắn hơn so với các doanh nghiệp lớn

Thứ hai, các DNN&V thường gắn với công nghệ lạc hậu, thủ công, tốc độ

đổi mới công nghệ chậm

Thứ ba, những sản phẩm mà các DNN&V kinh doanh không có tính ổn định

vì hầu hết các doanh nghiệp này không có định hướng lâu dài mà thường xuyênthay đổi ngành nghề, cơ cấu mặt hàng, các sản phẩm dịnh vụ nhiều về chủng loạinhưng không lớn về số lượng

Thứ tư, tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh gọn nhẹ, các mối quan hệ nội

bộ dễ điều chỉnh và có tính linh hoạt cao, dễ thích ứng với sự thay đổi của kinh tếthị trường Công tác điều hành mang tính trực tiếp và quan hệ giữa người quản lývới người lao động khá chặt chẽ

Trang 11

Thứ năm, các DNN&V chủ yếu là nói đến các doanh nghiệp thuộc khu vực

ngoài quốc doanh do tính lịch sử của quá trình hình thành và phát triển các thànhphần kinh tế ở nước ta, chủ yếu bao gồm các loại hình DNTN, Công ty TNHH,Công ty cổ phần

Như vậy, trên thực tế có những doanh nghiệp có thể mang đầy đủ những đặcđiểm kể trên, có những doanh nghiệp chỉ mang một vài đặc điểm nhưng nhìn chungcác doanh nghiệp này đều mang những đặc điểm trên

1.1.2 Vai trò

Nhìn chung ở mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ các DNN&V có nhữngvai trò tương đồng sau:

Một là, giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: các DNN&V thường

chiếm tỉ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp, góp phần đáng

kể vào tăng trưởng, phát triển và ổn định nền kinh tế quốc dân Với Việt Nam tỉ

lệ này là 95%, đóng góp của các doanh nghiệp vào GDP mỗi năm là 30% và tạokhoảng 40% việc làm

Hai là, thu hút tối đa mọi nguồn lực trong dân, tạo ra nhiều việc làm với chi

phí đầu tư thấp, giảm thất nghiệp Việc làm luôn là vấn đề nan giải của mỗi quốcgia, Việt Nam là nước đông dân và dân số thuộc loại dân số trẻ, do đó giải quyếtviệc làm là vấn đề mang tính cấp bách Các DNN&V với ưu điểm là có thể sử dụnglao động từ trình độ cao tới trình độ thấp, từ chuyên nghiệp đến học nghề, từ laođộng trí óc đến lao động chân tay… Vì vậy, các DNN&V đã có vai trò to lớn trongviệc giải quyết việc làm đảm bảo sự phát triển bền vững của xã hội

Ba là, là trụ cột của kinh tế địa phương, khai thác phát huy các nguồn lực và

tiềm năng tại chỗ của các địa phương, các nguồn lực tài chính của dân cư trongvùng Đồng thời, tạo ra nguồn thu nhập ổn định thường xuyên cho dân cư, góp phầngiảm bớt chênh lệch về thu nhập cho các bộ phận dân cư, tạo ra sự phát triển tươngđối đồng đều giữa các vùng trong cả nước và cải thiện mối quan hệ giữa các khuvực kinh tế khác nhau

Bốn là, tạo ra môi trường cạnh tranh thúc đẩy sản xuất kinh doanh có hiệu

quả hơn Đồng thời, hình thành và phát triển đội ngũ các nhà kinh doanh năng động

Trang 12

Sự tham gia của rất nhiều DNN&V vào sản xuất kinh doanh làm cho số lượng vàchủng loại sản phẩm phong phú đa dạng, làm tăng tính chất cạnh tranh trên thịtrường, tạo ra sức ép lớn buộc các doanh nghiệp phải thường xuyên đổi mới mặthàng, giảm chi phí, tăng chất lượng Trong quá trình cạnh tranh, yếu tố con ngườiluôn đóng vai trò quan trọng, do đó thúc đẩy nguồn nhân lực phát triển và hìnhthành các nhà kinh doanh năng động.

Năm là, DNN&V có vai trò đối với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đất nước Như chúng ta đã biết, mục tiêu của nước ta là đến năm 2020 trở thành mộtnước công nghiệp Với việc tạo ra 30% GDP hàng năm và trong số đó có trên 30%

là sản phẩm công nghiệp cho thấy các DNN&V có vai trò rất quan trọng trong sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Với những vai trò to lớn nêu trên, việc khuyến khích, hỗ trợ và phát triểnDNN&V là một giải pháp quan trọng để thực hiện chiến lược kinh tế xã hội đếnnăm 2020, rút ngắn lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

1.1.3 Ưu thế và hạn chế của DNN&V trong nền kinh tế thị trường.

Một là, tính linh hoạt cao, dễ thích ứng với sự thay đổi của thị trường Thể

hiện qua khả năng chuyển đổi nhanh, phù hợp với xu hướng thay đổi nhanh chóngcủa thị trường Với quy mô nhỏ và vừa, bộ máy quản lý gọn nhẹ, DNN&V dễ tìmkiếm và đáp ứng nhu cầu có hạn của thị trường Mặt khác, DNN&V tiếp xúc trựctiếp với người tiêu dùng và thị trường tiêu thụ nên phản ứng nhanh nhạy với sự biếnđộng của thị trường Hơn nữa, với cơ sở vật chất không lớn, bộ máy quản lý gọnnhẹ nên DNN&V đổi mới linh hoạt hơn, dễ dàng chuyển đổi sản xuất hoặc thu hẹpquy mô mà không gây ra những hậu quả nặng nề cho xã hội

Hai là, đầu tư ít vốn, có khả năng trang bị công nghệ mới và tương đối hiện

đại Hơn nữa khả năng đổi mới sản phẩm nhanh, nhờ sự phát triển tiến bộ khoa học

kỹ thuật mới, đặc biệt là công nghệ thông tin tạo ra khả năng to lớn cho việc ứng

dụng công nghệ hiện đại vào trong hoạt động của các DNN&V Trong điều kiệncông nghệ hiện đại, các DNN&V thường đạt được năng suất và chất lượng cao

Trang 13

Ba là, DNN&V cần ít diện tích sản xuất tập trung, có khả năng sản xuất phân

tán, khả năng này phát huy được lợi thế về giảm đầu tư ban đầu cho cơ sở vật chất,tận dụng nguồn nhân lực phân tán, đồng thời cũng tạo tính linh hoạt cao trong tổchức sản xuất

Bốn là, DNN&V khai thác thị trường ngách tốt và hiệu quả hơn Thị trường

ngách là thị trường chưa được phát hiện, khai thác hoặc đang hoạt động ở quy mônhỏ với các sản phẩm hàng hoá dịch vụ dễ bị thay thế bởi những hàng hoá tươngđương, ít bị cạnh tranh và quan trọng hơn nó nằm ngoài thị trường của doanhnghiệp lớn Thị trường ngách cũng có thể là thị trường về một chi tiết hay côngđoạn sản xuất cung ứng và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ nào đó như một bộphận hợp thành của những hàng hoá dịch vụ hoàn chỉnh, là đối tượng kinh doanhcủa các doanh nghiệp lớn… Thị trường ngách luôn tồn tại cùng lúc với thị trườnglớn mặc dù chúng vận động biến đổi không ngừng, có phát sinh, có bão hoà, có tànlụi Và nó luôn mở rộng ở mọi nơi mọi chỗ

Năm là, DNN&V ít chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế và ngược lại

cũng ít ảnh hưởng đến nền kinh tế khi rơi vào khủng hoảng do quy mô sản suấtkhông lớn, linh hoạt và dễ thích ứng với thị trường, các hoạt động về tài chính kinh

tế không nhiều Vì vậy, các DNN&V ít chịu ảnh hưởng, tác động của các cuộckhủng hoảng kinh tế dây chuyền

Một là, tiềm lực hạn chế, nguồn vốn chủ yếu được hình thành từ nguồn vốn

tự có, vốn vay ít và rất hạn chế, nguồn vốn bổ sung từ hiệu quả hoạt động kinhdoanh hàng năm thấp Các doanh nghiệp này khả năng tiếp cận đến nguồn vốn củangân hàng rất khó vì bản thân doanh nghiệp thiếu tài sản thế chấp, khó xây dựngphương án sản xuất kinh doanh, chưa tạo được sự tin cậy, uy tín cần thiết với các tổchức tín dụng Đó cũng chính là trở ngại khi các ngân hàng quyết định cấp tín dụngcho các DNN&V

Hai là, cơ sở vật chất kĩ thuật hạn chế, lạc hậu, trình độ kĩ thuật công nghệ

còn yếu kém Do vốn ít các DNN&V chỉ đầu tư nhỏ giọt, tạm thời ít có khả năng

Trang 14

huy động vốn để đầu tư công nghệ giá trị cao, nên ảnh hưởng đến hiệu quả kinhdoanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Ba là, vị thế trên thị trường thấp, đây là một bất lợi của các DNN&V khi

đưa ra các kiến nghị về chính sách đối với doanh nghiệp Vị thế thấp do quy môchưa lớn, thương hiệu chưa mạnh, chưa có vị trí cao trên thị trường, ít ảnhhưởng đến thị trường Vì vậy các chính sách của các DNN&V đưa ra thường ítđược quan tâm

Bốn là, năng lực quản lý hạn chế DNN&V thường thiếu những nhà quản lý

có trình độ hiểu biết về kinh tế thị trường, về quản trị kinh doanh do ít có khả năngthu hút được các nhà quản lý và lao động giỏi Đối với mỗi doanh nghiệp, để thuhút được lao động có trình độ cao, lành nghề thì phải có chính sách đãi ngộ thôngqua việc trả lương, thưởng, các khoản phụ cấp cao Trong khi đó các DNN&V vớiquy mô sản xuất không lớn, sản phẩm tiêu thụ không nhiều thì khó có thể thực hiệnđược các chính sách đãi ngộ

Năm là, các DNN&V vừa thiếu thông tin vừa hoạt động thiếu vững chắc.

Trong thời đại hiện nay, thông tin có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động sảnxuất kinh doanh Cũng bắt nguồn từ khả năng tài chính hạn chế mà các doanhnghiệp khó có khả năng đầu tư các phương tiện, máy móc thiết bị hiện đại để nắmbắt, tiếp cận thông tin thị trường, tiếp cận với công nghệ sản xuất và công nghệquản lý tiên tiến Hơn nữa, mặc dù có ưu thế linh hoạt nhưng khi có biến động lớntrên thị trường thì các DNN&V bị phá sản là khá lớn Tuy nhiên, cùng với việc phásản lại có việc thành lập các doanh nghiệp mới và số các DNN&V được thành lậpmới luôn có xu hướng lớn hơn bị phá sản Chính điều đó đã không dẫn đến tìnhtrạng xáo động nền kinh tế xã hội

Sáu là, các DNN&V tự vận động khi nền kinh tế trong nước hội nhập với

nền kinh tế thế giới Việt Nam gia nhập WTO bên cạnh những thuận lợi tạo racho các doanh nghiệp thị trường các yếu tố sản xuất, thị trường lao động được

mở rộng cả ở phương diện đầu vào và đầu ra thì bên canh đó đem lại không ítnhững thách thức Cuộc cạnh tranh diễn ra khốc liệt hơn, không còn sự bảo hộ

Trang 15

hay nâng đỡ từ phía Nhà nước, mọi cái đều phải tuân theo những cam kết quốc

tế Vì vậy, các DNN&V phải nỗ lực hơn trong việc dành giật thị trường, tìm chỗđứng cho riêng mình

Cùng với những hạn chế đã chỉ ra ở trên, trong quá trình hoạt động củaDNN&V còn có thể nảy sinh một số tiêu cực ảnh hưởng không tốt đến đời sốngkinh tế xã hội như hiện tượng buôn lậu, trốn thuế, chạy theo lợi nhuận quá mức màkhông chú ý đến hậu quả xã hội phải gánh chịu, hàng nhái, hàng giả sản phẩm viphạm bản quyền sở hữu đang vẫn còn khá phổ biến

1.2 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VỚI DNN&V

1.2.1 Khái niệm Tín dụng ngân hàng

Trong thực tế thuật ngữ tín dụng được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau, ngay

cả trong quan hệ tài chính tuỳ theo từng bối cảnh cụ thể, mà thuật ngữ tín dụng cómột nội dung riêng Trong quan hệ tài chính tín dụng có thể theo các nghĩa sau:

+ Xét trên góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể có thặng dư tiết kiệmsang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụng được coi là phương pháp chuyển dịchquỹ từ người cho vay sang người đi vay

+ Trong quan hệ tài chính cụ thể tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ

sở có hoàn trả giữa hai chủ thể

+ Tín dụng còn có nghĩa là một số tiền cho vay và các định chế tài chínhcung cấp cho khách hàng

Nói tóm lại trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động của ngân hàng thìtín dụng được hiểu như sau:

Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân doanh nghiệp và các chủ thể khác) trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả

về điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.

1.2.2 Các loại hình tín dụng ngân hàng đối với DNN&V

Trang 16

Đối với các Ngân hàng tín dụng là hoạt động quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng caonhất trong tổng tài sản, mang lại nhiều lợi nhuận nhất trong hoạt động của Ngân hàngđồng thời cũng mang lại rủi ro cao nhất Việc phân loại tín dụng khoa học là cơ sở đểthiết lập các quy trình tín dụng thích hợp, nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro cũng nhưđảm bảo an toàn hoạt động của toàn ngân hàng đáp ứng yêu cầu của khách hàng Ngânhàng phân loại tín dụng dựa vào các tiêu chí sau:

1.2.2.1 Phân loại theo thời hạn tín dụng

Theo cách này tín dụng ngân hàng được phân làm 3 loại:

+ Tín dụng ngắn hạn: là khoản tín dụng dưới 1 năm và được sử dụng để bổ

sung sự thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của doanh nghiệp, nó có thể được vay chonhững sinh hoạt cá nhân

+ Tín dụng trung hạn: là khoản tín dụng có thời hạn từ trên 1-5 năm Loại

hình tín dụng này thường dùng để cung cấp, mua sắm tài sản cố định, cải tiến và biếnđổi kỹ thuật, mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

+ Tín dụng dài hạn: là khoản tín dụng có thời gian từ trên 5 năm trở lên Loại

hình tín dụng này dùng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản như: Đầu tư xây dựngcác xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất

có quy mô lớn

Tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và mộtphần bổ sung cho vốn lưu động

1.2.2.2 Phân loại theo mục đích

Theo tiêu thức này thì tín dụng ngân hàng được phân chia rất đa dạng vàphong phú:

+ Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây

dựng bất động sản, nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp thươngmại và dịch vụ

+ Cho vay công nghiệp và thương mại: là cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn

lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực này

+ Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như

phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, con giống, lao động

Trang 17

+ Cho vay cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như

mua sắm các vật dụng đắt tiền Ngày nay Ngân hàng còn cho vay để trang trải cáckhoản chi phí thông thường của đời sống thông dụng dưới tên gọi là tín dụng tiêudùng và phát hành thẻ tín dụng

+ Thuê mua và các loại tín dụng khác.

1.2.2.3 Phân loại theo đối tượng tín dụng

Theo tiêu thức này thì tín dụng được chia làm 2 loại:

+ Tín dụng vốn lưu động: loại này được cấp phát để hình thành vốn lưu động

của các tổ chức kinh tế như cho vay để dự trữ hàng hoá đối với xí nghiệp thươngnghiệp, bù đắp vốn lưu động thiếu hụt tạm thời

+ Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng để hình thành tài sản cố định của

người đi vay Loại này thường được đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải tiến vàđổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các công trình mới Thời hạn cho vayđối với loại này là trung và dài hạn

1.2.2.4 Phân loại theo căn cứ đảm bảo

+ Cho vay không bảo đảm bằng tài sản: là loại cho vay không cần tài sản thế

chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba Việc cho vay chỉ dựa trên uy tín.Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chínhmạnh, quản trị có hiệu quả thì Ngân hàng có thể cấp tín dụng mà không đòi hỏinguồn thu nợ bổ sung

+ Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: là loại cho vay được Ngân hàng cung

cấp với điều kiện phải có tài sản thế chấp hoặc có bảo lãnh của bên thứ ba Đối vớikhách hàng không có uy tín cao đối với Ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có bảođảm bằng tài sản Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để Ngân hàng có thêm mộtnguồn thu nợ thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn, nhằm bùlại khoản tiền vay trong trường hợp người vay không có khả năng trả nợ

1.2.2.5 Phân loại theo thành phần kinh tế

+ Tín dụng đối với thành phần kinh tế nhà nước.

+ Tín dụng đối với thành phần kinh tế ngoài nhà nước.

Trang 18

1.2.2.6 Phân loại theo phương thức hoàn trả tiền vay

Theo cách này thì khoản cho vay có thể được hoàn trả theo hai cách Cáchthứ nhất là trả một lần cả vốn gốc và lãi khi đến hạn Hai là khoản tiền vay sẽ đượctrả làm nhiều lần theo nhiều kỳ

1.2.3 Nhu cầu tín dụng của DNN&V

Theo số liệu thống kê, DNN&V chiếm 95% trong tổng số các doanh nghiệp,song tổng số vốn cho sản xuất kinh doanh mới chỉ bằng 30% so với tổng số cácdoanh nghiệp trong cả nước Số vốn bình quân của một doanh nghiệp không quá 1

tỷ đồng Điều này phản ánh mức độ thu hút vốn đầu tư của các DNN&V còn thấp,đồng thời nó cũng phản ánh các DNN&V nhìn chung đều gặp khó khăn trong việcthiếu vốn để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của mình Số doanh nghiệp đượcvay từ nguồn vốn chính thức (từ ngân hàng) còn rất hạn chế Những điều tra mớiđây cho thấy, có khoảng 32,38% số DNN&V cho biết có khả năng tiếp cận đượccác nguồn vốn tín dụng (chủ yếu từ các ngân hàng thương mại), 35,24% khó tiếpcận và 32,38% không tiếp cận được Việc khó khăn trong việc tiếp cận vốn đầu tư làvấn đề hàng đầu trong 3 vấn đề chính mà doanh nghiệp phải đối mặt

Tìm hiểu về vấn đề trên, ta có thể nhận thấy các DNN&V thiếu vốn là donguồn vốn chủ sở hữu thấp, hầu như không đáp ứng được điều kiện có mặt trên thịtrường chứng khoán Nguồn vốn của doanh nghiệp này thường chủ yếu dựa vàonguồn phi chính thức như từ bản thân chủ doanh nghiệp, gia đình và bạn bè Hơnnữa do vốn chủ sở hữu thấp ít có tài sản thế chấp, cầm cố, không có người bảo lãnh,không lập được phương án kinh doanh đủ sức thuyết phục Mặt khác, hạn chế vềnhân lực và quản lý, chưa minh bạch về tài chính, khả năng tiếp cận thông tin và thịtrường hạn chế cùng với vốn tự có thấp là những nguyên nhân chính khiến ngânhàng e ngại khi cho vay các DNN&V

Hơn nữa, thị trường vốn ở nước ta hiện nay chưa phát triển một cách đồng

bộ, các công cụ tài chính còn ít Về phía các TCTD, những quy định khắt khe, thủtục đảm bảo tiền vay phức tạp làm cho việc huy động vốn của các DNN&V càngkhó khăn hơn

Trang 19

Tuy vậy, trong thời gian gần đây, phần lớn các ngân hàng cho DNN&V vayvới số tín dụng ngày càng gia tăng và dễ dàng hơn khi tiếp cận vay vốn Thực tế,các DNN&V có nhiều cơ hội vay vốn hơn từ các ngân hàng thương mại Ngân hàngthương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam cũng chú trọng nhiều đến phục vụ đốitượng DNN&V, mục tiêu phấn đấu của NHHHVN đến năm 2010 là cho khoảng2.500 DNN&V vay vốn, chiếm 70-80% tỷ trọng dư nợ tín dụng, đưa lượng vốn màngân hàng cho các DNN&V vay tăng lên khoảng 30.000 tỷ đồng Ngoài ra, hàngloạt ngân hàng cũng đã có chính sách cởi mở, thông thoáng nhằm phục vụ cácDNN&V tiếp cận với nguồn vốn dễ dàng.

Nhìn chung, hầu hết các DNN&V vẫn còn đang rất cần vốn và việc huy độngvốn gặp nhiều khó khăn do những nguyên nhân đã nêu trên Mặt khác, khả năngtăng nguồn cung ứng vốn cho các DNN&V còn nhiều hạn chế Để tiếp cận tàichính, ngoài sự nỗ lực hoàn thiện mình của các doanh nghiệp cũng như của cácngân hàng thì vai trò của Chính phủ trong việc hoạch định và hoàn thiện cơ chế,chính sách là rất quan trọng và cần thiết

1.2.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNN&V

Trong nền kinh tế thị trường sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp

nhỏ và vừa là một tất yếu khách quan và cũng như các loại hình doanh nghiệp kháctrong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp này cũng sử dụngvốn tín dụng ngân hàng để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn cũng như để tối ưu hoáhiệu quả sử dụng vốn của mình Vốn tín dụng ngân hàng đầu tư cho các doanhnghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò rất quan trọng, vừa thúc đẩy sự phát triển khu vựckinh tế này mà thông qua đó tác động trở lại thúc đẩy hệ thống ngân hàng, đổi mớichính sách tiền tệ hoàn thiện các cơ chế chính sách về tín dụng, thanh toán, ngoạihối Để thấy được vai trò của tín dụng ngân hàng trong việc phát triển doanh nghiệpnhỏ và vừa, ta xem xét một số vai trò sau:

+ Tín dụng ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp vừa và nhỏ được thường xuyên, liên tục

Trang 20

Trên thực tế không một doanh nghiệp nào có thể đảm bảo đủ 100% vốn chonhu cầu sản xuất kinh doanh Vốn tín dụng của ngân hàng đã tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị cải tiến phươngthức kinh doanh Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệpluôn cần phải cải tiến kỹ thuật thay đổi mẫu mã mặt hàng, đổi mới công nghệ, máymóc, thiết bị để tồn tại đứng vững và phát triển trong cạnh tranh Từ đó góp phầnthúc đẩy tạo điều kiện cho quá trình phát triển sản xuất kinh doanh được thườngxuyên, liên tục.

+ Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp nhỏ và vừa

Khi sử dụng vốn tín dụng ngân hàng các doanh nghiệp phải thực hiện đúnghợp đồng tín dụng đảm bảo hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn và phải tôn trọng cácđiều khoản của hợp đồng cho dù doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không Do

đó, đòi hỏi các doanh nghiệp muốn có vốn tín dụng của ngân hàng phải có phương

án sản xuất kinh doanh khả thi Mục tiêu của các doanh nghiệp là sử dụng vốn cóhiệu quả, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận phải lớn hơnlãi suất ngân hàng để trả được nợ và kinh doanh có lãi Trong quá trình cho vayngân hàng thực hiện kiểm soát trước, trong và sau khi giải ngân buộc doanh nghiệpphải sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả Đồng thời, tư vấn cho các doanhnghiệp có các quyết định đầu tư tốt nhất, đem lại lợi nhuận cao trong sản xuất kinhdoanh

+ Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho doanhnghiệp nhỏ và vừa

Trong nền kinh tế thị trường, nguồn vốn vay chính là công cụ đòn bẩy đểdoanh nghiệp tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn Đối với các doanh nghiệp nhỏ vàvừa do hạn chế về vốn nên việc sử dụng vốn tự có để sản xuất là khó khăn vì vốnhạn hẹp nếu sử dụng thì giá vốn sẽ cao và sản phẩm khó được thị trường chấpnhận Để hiệu quả thì doanh nghiệp phải có một cơ cấu vốn tối ưu, kết cấu hợp

lý nhất là nguồn vốn tự có và vốn vay nhằm tối đa hoá lợi nhuận tại mức giá vốnbình quân rẻ nhất

Trang 21

+ Tín dụng ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả năngcạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường, muốn tồn tại vàđứng vững thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh Đặc biệtđối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, do có một số hạn chế nhất định, việc chiếmlĩnh ưu thế trong cạnh tranh trước các doanh nghiệp lớn trong nước và nước ngoài

là một vấn đề khó khăn Xu hướng hiện nay của các doanh nghiệp này là tăngcường liên doanh, liên kết, tập trung vốn đầu tư và mở rộng sản xuất, trang bị kỹthuật hiện đại để tăng sức cạnh tranh Tuy nhiên để có một lượng vốn đủ lớn đầu tưcho sự phát triển trong khi vốn tự có lại hạn hẹp, khả năng tích luỹ thấp thì phải mấtnhiều năm mới thực hiện được Và khi đó cơ hội đầu tư phát triển không còn nữa.Như vậy có thể đáp ứng kịp thời, các doanh nghiệp nhỏ và vừa chỉ có thể tìm đếntín dụng ngân hàng Chỉ có tín dụng ngân hàng mới có thể giúp doanh nghiệp thưchiện được mục đích của mình là mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh

+ Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình cổ phần hoá các DNVVNthuộc loại hình doanh nghiệp Nhà nước

Trong xu thế mở cửa và hội nhập với kinh tế thế giới, các DNN&V đang tiếnhành tập trung cổ phần hoá để nâng cao vị thế của mình Theo đó, các doanh nghiệpsau khi cổ phần hoá sẽ phát hành cổ phiếu, trái phiếu và các hình thức huy động vốnkhác nhằm thu hút vốn đầu tư Trước tình hình đó các ngân hàng cũng tập trungphát triển các dịch vụ trên thị trường chứng khoán nhằm hỗ trợ các doanh nghiệphuy động vốn như dịch vụ lưu ký chứng khoán, mua bán cổ phiếu, trái phiếu, bảolãnh phát hành, tư vấn tài chính… Mặt khác, các doanh nghiệp cũng có thể sử dụngcác cổ phiếu, trái phiếu làm tài sản đảm bảo vay vốn tại ngân hàng Với hình thứccấp tín dụng này các doanh nghiệp có thể yên tâm hơn khi tham gia vào quá trình cổphần hóa và đó chính là động lực thúc đẩy quá trình cổ phần hóa hiện nay

Như vậy, DNVVN có thể ra đời, tồn tại và phát triển thì rất cần sự hỗ trợ từphía ngân hàng thông qua hoạt động tín dụng là chủ yếu Qua đó có thể thấy, vai tròcủa tín dụng ngân hàng đối với DNN&V là thực sự quan trọng, cần thiết và đúng

Trang 22

đắn, phù hợp với chủ trương, định hướng chính sách tăng cường hỗ trợ phát triểnDNN&V của Đảng và Nhà nước ta trong thời kỳ đổi mới.

1.3 MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VỚI DNN&V

1.3.1 Quan niệm về mở rộng tín dụng

Mở rộng tín dụng là việc mở rộng phạm vi đối tượng cho vay, khối lượng

cho vay, không phân biệt chủ thể đi vay Mở rộng tín dụng không có nghĩa là cấptín dụng một cách ồ ạt, tràn lan mà phải đảm bảo theo đúng các quy định của ngânhàng khi cho vay phải đảm bảo chất lượng và hiệu quả tín dụng

Như vậy, đối với ngân hàng, để mở rộng tín dụng đối với DNN&V ngân

hàng cần phải:

- Mở rộng mạng lưới cấp tín dụng trên cơ sở đó tăng khả năng tiếp cận và làm

đa dạng hóa đối tượng khách hàng

- Tăng tỷ trọng tín dụng đối với DNN&V trong tổng dư nợ

- Tiến hành mở rộng thị phần cho vay đối với DNN&V

1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá việc mở rộng tín dụng ngân hàng

Để đánh giá việc mở rộng TDNH đối với các DNN&V sử dụng một số chỉtiêu chủ yếu sau:

1.3.2.1 Doanh số cho vay đối với các DNN&V (DSCV)

Doanh số cho vay (DSCV) là tổng số tiền mà ngân hàng đã thực sự giải ngâncho khách hàng được tính trong một khoảng thời gian nhất định

DSCV đối với DNN&V phản ánh lượng vốn mà ngân hàng đã giải ngân giúp

DN đầu tư, cải tiến, áp dụng công nghệ mới, mở rộng sản xuất kinh doanh

Để đánh giá doanh số cho vay đối với DNN&V qua từng thời kì, có thể xâydựng một số chỉ tiêu sau:

+ Mức tăng DSCV = Tổng DSCV - Tổng DSCV

đối với DNN&V đối với DNN&V năm t đối với DNN&V năm t-1

Mức tăng DSCV đối với DNN&V phản ánh sự thay đổi về quy mô tín dụngvới DNN&V

Trang 23

Mức tăng DSCV đối với DNN&V

+ Tỷ lệ tăng DSCV = _ x 100% đối với các DNN&V Tổng DSCV đối với DNN&V năm t-1

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ thay đổi của DSCV năm nay so với năm trước,

từ đó cho biết xu hướng đầu tư vào DNN&V là mở rộng hay thu hẹp

Tổng DSCV đối với DNN&V

+Tỷ trọng DSCV = _ x 100%

đối với DNN&V Tổng DSCV của hoạt động tín dụng

Chỉ tiêu này phản ánh tỉ lệ phần trăm cho vay đối với DNN&V trong tổngDSCV của ngân hàng

1.3.2.2 Doanh số thu nợ đối với các DNN&V (DSTN)

Là tổng số tiền mà ngân hàng đã thu được của khách hàng trong một khoảngthời gian nhất định

DSTN đối với DNN&V phản ánh lượng vốn cấp cho DNN&V mà ngân hàng

đã giải ngân đã được hoàn trả trong một thời kì

Các chỉ tiêu sử dụng để đánh giá DSTN đối với DNN&V qua từng thời kỳsau:

+ Mức tăng DSTN = Tổng DSTN - Tổng DSTN

đối với DNN&V đối với DNN&V năm t đối với DNN&V năm t-1

Mức tăng DSTN đối với DNN&V tăng hay giảm phản ánh được công tác tổchức, quản lý khoản vay cũng như công tác thu nợ của ngân hàng là tốt hay không

Mức tăng DSTN đối với DNN&V

+Tỷ lệ tăng DSTN = _ x 100%đối với các DNN&V Tổng DSTN đối với DNN&V năm t-1

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ thay đổi của DSTN năm nay so với năm trước

Tổng DSTN đối với DNN&V

+Tỷ trọng DSTN = _ x 100%

Trang 24

đối với DNN&V Tổng DSTN của hoạt động tín dụng

Chỉ tiêu này phản ánh tỉ lệ phần trăm thu nợ đối với DNN&V trong tổngDSTN của hoạt động tín dụng

1.3.2.3 Dư nợ tín dụng đối với các DNN&V

Thể hiện quy mô tín dụng tai một thời điểm nhất định

Dư nợ cho vay đối với DNN&V

+Tỷ trọng dư nợ cho vay = _ x 100%

đối với DNN&V Tổng dư nợ cho vay

Chỉ tiêu này cho biết dư nợ cho vay của DNN&V chiếm bao nhiêu phần trămtrên tổng dư nợ cho vay

Tổng dư nợ đối với DNN&V

+Mức dư nợ bình quân =

cho một DN Số DNN&V mà ngân hàng cho vay

Chỉ tiêu này phản ánh quy mô tín dụng mà ngân hàng cấp cho một DN là lớnhay nhỏ, từ đó có thể cho thấy vấn đề mở rộng tín dụng được thực hiện như thế nào

Số DNN&V năm t – Số DNN&V năm t-1

Tỷ lệ tăng số DNN&V = x 100% vay vốn tại Ngân hàng Số DNN&V năm t-1

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thu hút của DNN&V với ngân hàng

Ngoài ra còn một số chỉ tiêu khác: Các chỉ tiêu theo ngành nghề củaDNN&V tiếp cận vốn tín dụng của ngân hàng, một số chỉ tiêu phản ánh chất lượngtín dụng của ngân hàng đối với các DNN&V

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc mở rộng tín dụng DNN&V

Để có thể nâng cao hoạt động mở rộng tín dụng ngân hàng đối với doanhnghiệp (cả về ngân hàng và doanh nghiệp sản xuất kinh doanh) ta phải hiểu rõ cácnhân tố ảnh hưởng đến mở rộng tín dụng ngân hàng để từ đó phát huy những ảnhhưởng tích cực cũng như hạn chế các ảnh hưởng tiêu cực Mặt khác cả ngân hàng

Trang 25

và doanh nghiệp phải cố gắng linh hoạt để phù hợp với quy định của Nhà nướctrong hoạt động tín dụng Có như thế thì cả ngân hàng và doanh nghiệp mới đề racác biện pháp đúng đắn, cụ thể, linh hoạt để đạt được mục tiêu hoạt động của mìnhmột cách tốt nhất Sau đây, chúng ta lần lượt nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến

mở rộng tín dụng ngân hàng thuộc về ngân hàng và doanh nghiệp

1.3.3.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng

+ Định hướng của ngân hàng

Định hướng của ngân hàng có vai trò rất quan trọng không chỉ đối với hoạtđộng cho vay DNN&V mà còn đối với các hoạt động khác của ngân hàng Nếungân hàng không có định hướng rõ ràng trong việc mở rộng hoạt động cho vay cácDNN&V, không có các chính sách phân bổ nguồn nhân lực một cách hợp lý chohoạt động này thì chắc chắn nó không thể mang lại hiệu quả như mong muốn

+ Nguồn vốn của ngân hàng

Vốn là một yếu tố giữ vai trò quan trọng và có ảnh hưởng đến hoạt độngcủa ngân hàng nói chung cũng như hoạt động cho vay DNN&V nói riêng Mộtngân hàng cũng giống như một doanh nghiệp, muốn tiến hành sản xuất kinhdoanh thì phải có vốn Vốn tự có của ngân hàng càng lớn thì khả năng huyđộng vốn càng cao, khả năng mở rộng quy mô càng lớn, hoạt động của ngânhàng càng vững mạnh

.+ Chính sách tín dụng

Đây là kim chỉ nam cho hoạt động mở rộng tín dụng của ngân hàng, nó có ýnghĩa quyết định sự thành công hay thất bại của ngân hàng Chính sách tín dụngphải phù hợp với đường lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước, đồng thời kếthợp hài hòa giữa quyền lợi của người gửi tiền, của ngân hàng và người sử dụng vốnvay Muốn vậy, chính sách tín dụng phải được xây dựng trên cơ sở khoa học vàthực tiễn

Mỗi ngân hàng đều xây dựng cho mình một chính sách tín dụng cụ thể, baogồm chính sách khách hàng, chính sách quy mô và giới hạn tín dụng, lãi suất và phí

Trang 26

suất tín dụng, thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ, các khoản đảm bảo, chính sách đốivới các khoản nợ có vấn đề… Một chính sách tín dụng linh hoạt, hợp lý sẽ tạo thuậnlợi cho khách hàng đến vay, và do đó sẽ thu hút được khách hàng vay Từ đó mởrộng phạm vi và quy mô tín dụng của ngân hàng.

+ Quy trình cấp tín dụng

Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàngtrong việc cấp tín dụng với các bước cụ thể theo trình tự nhất định mang tính liênhoàn gắn bó chặt chẽ với nhau Một quy trình tín dụng hợp lý và sự tuân thủ quytrình tín dụng của các cán bộ tín dụng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tíndụng, giảm thiểu rủi ro và nâng cao doanh lợi cho vay Mỗi ngân hàng, mỗi loại chovay có một quy trình tín dụng riêng, tuy nhiên một quy trình tín dụng hợp lý phảibao gồm các giai đoạn cơ bản sau: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng, phân tích tíndụng, quyết định tín dụng, giải ngân, giám sát thu nợ và thanh lí tín dụng

+ Thông tin tín dụng

Nhờ có thông tin tín dụng mà người quản lý có thể đưa ra những quyết địnhcần thiết liên quan đến việc cho vay, quản lý đảm bảo tiền vay, giảm thiểu rủi ro tíndụng, nâng cao hiệu quả tín dụng Thông tin tín dụng có thể thu thập được từ nguồnthông tin sẵn có của ngân hàng từ trung tâm thông tin tín dụng(CIC) của NHNN, từkhách hàng, từ đối thủ cạnh tranh hoặc nói cách khác từ nguồn trực tiếp hay giántiếp, từ các nguồn thông tin của cơ quan pháp luật

+ Công tác tổ chức Ngân hàng

Nhân tố này không chỉ tác động đến hoạt động tín dụng mà tác động đến mọihoạt động của Ngân hàng Một ngân hàng có cơ cấu tổ chức được sắp xếp một cáchkhoa học, sự phân công công việc được tiến hành một cách cụ thể, có sự liên kếtgiữa các bộ phận thì việc đáp ứng các yêu cầu của khách hàng sẽ được thực hiện kịpthời, không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh, quản lý có hiệu quả, an toàn và mở rộng quy

mô các khoản tín dụng Bên cạnh đó, cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động tín dụng

có ảnh hưởng không nhỏ đến việc thu hút khách hàng, nó góp phần tạo nên hình ảnhcủa ngân hàng trong con mắt khách hàng bên cạnh các yếu tố về thái độ phục vụ,trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên ngân hàng

Trang 27

+ Chất lượng nhân sự

Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanhnói chung, còn nói đến hoạt động ngân hàng thì nó lại càng quan trọng Vì cán bộcông nhân viên của ngân hàng là bộ mặt, hình ảnh của ngân hàng đối với kháchhàng Hơn nữa nghiệp vụ ngân hàng càng ngày càng phát triển đòi hỏi chất lượngnhân sự ngày càng cao Việc tuyển dụng nhân viên có đạo đức tốt, giỏi chuyên mônnghiệp vụ sẽ giúp ngân hàng ngăn ngừa tối đa những sai phạm có thể xảy ra để đemlại khoản tín dụng có quy mô lớn và chất lượng

+ Công tác kiểm soát nội bộ

Đây là công tác mà ngân hàng nào cũng cần tiến hành thường xuyên, liên tụcnhằm duy trì chất lượng, hiệu quả kinh doanh của mình phù hợp với các chính sách,đáp ứng yêu cầu, mục tiêu đã đề ra Để làm tốt công tác này, ngân hàng cần sắp xếpmột đội ngũ cán bộ giỏi chuyên môn, nghiệp vụ, trung thực làm nhiệm vụ này và cóchế độ thưởng, phạt nghiêm minh Có như thế, công tác tín dụng mới được thựchiện đúng quy trình nhằm mở rộng hoạt động tín dụng

1.3.3.2 Nhân tố thuộc về doanh nghiệp

+ Tình hình tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ

Đây là nhân tố đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển cho vay của cácngân hàng thương mại Doanh nghiệp có tình hình tài chính không tốt, khả năng trả

nợ không cao sẽ gây khó khăn cho ngân hàng trong công tác thu hồi nợ Vì vậy, để

có thể tiếp cận được vốn vay của ngân hàng các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải cótình hình tài chính lành mạnh, đảm bảo khả năng trả cả gốc và lãi của khoản vayđúng hạn

+ Năng lực của doanh nghiệp

Không một doanh nghiệp nào đi vay lại không muốn món vay đem lại hiệuquả Nhưng nhiều khi do năng lực có hạn chế, họ không thực hiện được mục đíchcủa mình và làm ảnh hưởng đến khoản tín dụng mà họ đã nhận từ ngân hàng

+ Trình độ quản lý của các nhà doanh nghiệp

Do trình độ của nhiều nhà lãnh đạo còn nhiều hạn chế về học vấn, kiếnthức cũng như kinh nghiệm thực tế nên nhiều khi họ không dự đoán được những

Trang 28

biến động của thị trường, yếu kém Marketing sản phẩm Do sự bảo thủ củanhiều nhà quản lý không dám đổi mới khiến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp không có hiệu quả, dẫn đến tình trạng không thu hồi hết được vốn và làmảnh hưởng đến hiệu quả của doanh nghiệp từ đó ảnh hưỏng đến chất lượng củakhoản tín dụng đã sử dụng.

+ Đạo đức của người đi vay

Ngân hàng chỉ quyết định cho vay sau khi đã phân tích kỹ các yếu tố có liênquan đến khả năng của người vay trong việc hoàn trả nợ và cách thức sử dụng vốnvay Những thông tin này có thể bị thay đổi sau khi doanh nghiệp nhận được tiềnvay Thực tế, nhiều doanh nghiệp đã sử dụng vốn vay không hợp lý dẫn đến khôngđạt đựơc hiệu quả sản xuất kinh doanh Còn có nhiều người có ý tham nhũng và kếtquả là hiệu quả sử dụng vốn vay ngân hàng kém, thậm chí không thu hồi được Vìvậy, công tác kiểm tra, giám sát của ngân hàng là rất quan trọng

1.3.3.3 Các nhân tố khách quan

Ngoài những nhân tố chủ quan trên còn nhiều nhân tố khách quan mà tácđộng của nó cũng không nhỏ đến chất lượng của các khoản tín dụng ngân hàng

+ Tác động của môi trường kinh tế

Đây là nhân tố luôn ảnh hưởng đến khả năng tài chính của người vay hay nói

rõ hơn là nếu môi trường kinh tế xấu làm cho hoạt động của doanh nghiệp gặp khókhăn, ảnh hưởng đến thời hạn trả nợ và khả năng hoàn trả món vay cho ngân hàng

đo đó ảnh hưởng đến chất lượng của khoản tín dụng đó của ngân hàng Ngược lạinếu môi trường kinh tế thuận lợi sẽ giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp thuận lợi, thu hồi được vốn nhanh đồng thời lợi nhuận thu được sẽcao và từ đó khả năng trả nợ của doanh nghiệp, khoản vay sẽ được trả đúng hạn,khoản tín dụng ngân hàng sẽ có chất lượng tốt

+ Tác động của môi trường pháp lý

Ngân hàng là một doanh nghiệp luôn phải hoạt động trong hành lang pháp lýhẹp hơn bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất hay thương mại nào Vì vậy, một hệthống pháp lý càng hoàn chỉnh, đồng bộ thì sẽ càng đem lại hiệu quả hoạt động của

Trang 29

ngân hàng, của các doanh nghiệp và đảm bảo đựơc chất lượng tín dụng của cácdoanh nghiệp đó với ngân hàng Còn nếu môi trường pháp lý không hoàn chỉnh, cónhiểu lỗ hổng thì kết quả sẽ ngược lại cho cả ngân hàng và các doanh nghiệp từ đólàm cho chất lượng của các khoản tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp sẽ xấu

và khó có thể thu hồi, gây khó khăn trong mở rộng tín dụng Như vậy, môi trườngpháp lý tác động đến trật tự và sự ổn định, tạo điều kiện để ngân hàng mở rộng hoạtđộng cho vay các DNN&V

+ Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước

Trong nền kinh tế thị trường các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước baogồm các chính sách tài chính tiền tệ, chính sách lãi suất, chính sách kinh tế đốingoại có vai trò quan trọng đối với hoạt động của nền kinh tế nói chung và hoạtđộng của các ngân hàng, các doanh nghiệp nói riêng Chính sách kinh tế trong hoàncảnh này thì có tác dụng cho cả ngân hàng và doanh nghiệp nhưng trong hoàn cảnhkhác thì lại ngược lại Các chính sách này nhằm ưu tiên phát triển hay hạn chế mộtngành nào đó để đảm bảo cân đối cho nền kinh tế Do vậy các chủ trương, chínhsách của Nhà nước phải đúng đắn thì mới thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển,

là điều kiện cần để đạt được chất lượng và hiệu quả của các khoản tín dụng, từ đógiúp cho ngân hàng thực hiện tốt hoạt động mở rộng tín dụng

+ Các yếu tố thiên tai

Chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhiều khi mang tính thời vụ.Trong cơ cấu kinh tế nhiều thành phần của Nhà nước có thành phần kinh tế Nhànước, trong đó doanh nghiệp trong các ngành nông – lâm – ngư nghiệp lại chiếmmột tỷ lệ không nhỏ thì yếu tố này rất quan trọng Khi thiên tai xẩy ra như: lũ lụt,hạn hán, mưa bão, hỏa hoạn, làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp bị đổ bể, dẫn đến khả năng hoàn trả các khoản nợ là khó khăn hoặclàm cho chất lượng của các khoản tín dụng ngân hàng bị giảm sút

1.3.4 Sự cần thiết phải mở rộng tín dụng ngân hàng đối với DNN&V

1.3.4.1 Đối với nền kinh tế

Trang 30

TDNH tạo điều kiện cho các DNN&V thực hiện tốt vai trò của mình trongnền kinh tế quốc dân

Trong mối quan hệ kinh tế, các DNN&V có vai trò quan trọng trong việcgiúp Chính phủ thực hiện các mục tiêu: đảm bảo nền kinh tế tăng trưởng cao vớimức lạm phát vừa phải và giải quyết các vấn đề xã hội trong đó có giải quyết việclàm cho người lao động Do năng lực tài chính hạn chế nên các DNN&V khó khăntrong việc mở rộng quy mô sản xuất, do vậy các NHTM mở rộng cho vay với cácDNN&V là hết sức cần thiết TDNH cấp cho các DNN&V làm cho thị trường cácyếu tố đầu vào và đầu ra phong phú

Khi có vốn để sản xuất kinh doanh, các DNN&V mạnh dạn đầu tư, từ đólàm cho thị trường các yếu tố sản xuất sôi động hơn Điều này gián tiếp thu hút cácdoanh nghiệp trong nước và các nhà đầu tư nước ngoài tham gia thị trường Điềunày làm cho nền kinh tế có dấu hiệu tăng trưởng tích cực

1.3.4.2 Đối với các DNN&V

TDNH là đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ hỗ trợ sự ra đời phát triển của DNN&V.Bất kì một doanh nghiệp nào khi ra đời cũng phải có một lượng vốn nhất định đầu

tư vào tài sản cố định, nguyên vật liệu, thuê nhân lực để quản lý và sản xuất Đốivới các DNN&V do khả năng tài chính hạn chế nên việc ra đời gặp nhiều khó khănchưa nói đến việc mở rộng quy mô sản xuất đòi hỏi doanh nghiệp phải có mộtlượng vốn lớn để đổi mới máy móc thiết bị và công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học– kĩ thuật hiện đại, bổ sung vốn huy động thiếu cho các phương án sản xuất kinhdoanh Trong điều kiện đó, NHTM cung cấp đầy đủ và kịp thời vốn tín dụng, cácdịch vụ ngân hàng nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện tốt phương án sản xuấtkinh doanh

Mặt khác thông qua cung ứng vốn tín dụng và các dịch vụ ngân hàng nhanhchóng thuận tiện đã thúc đẩy nhanh quá trình luân chuyển hàng hóa, luân chuyểnvốn, tiết kiệm chi phí và từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp nói chung và các DNN&V nói riêng

Trang 31

TDNH nâng cao khả năng cạnh tranh của các DNN&V ở thị trường trongnước và thế giới khi hội nhập kinh tế quốc tế nhất là khi Việt Nam là thành viêncủa WTO.

Hội nhập kinh tế quốc tế trong đó Việt Nam chính thức là thành viên của Tổchức thương mại thế giới WTO làm cho thị trường sôi động hơn Các doanh nghiệptrong nước sẽ phải cạnh tranh khốc liệt hơn Trong quá trình đó để đứng vững trênthị trường các doanh nghiệp cần có vốn để đầu tư, hình thành, phát triển và chuyểndịch cơ cấu sản xuất theo hướng chuyên môn hóa, phát huy thế mạnh của doanhnghiệp, tận dụng các nguồn lực, giảm chi phí nâng cao năng lực cạnh tranh trên thịtrường

Trang 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG

ĐỐI VỚI DNN&V TẠI NGÂN HÀNG HÀNG HẢI

VĨNH PHÚC

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG HÀNG HẢI VIỆT NAM

2.1.1 Quá trình ra đời và phát triển của ngân hàng

- Tên tiếng Việt: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

- Tên tiếng Anh: Vietnam Maritime Commercial Stock Bank

- Tên viết tắt: MSB

- Tên giao dịch:

 Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

 VietNam Maritime Commercial Stock Bank

- Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) chính thức thànhlập theo giấy phép số 0001/NH-GP ngày 08/06/1991 của Thống đốc Ngân hàng Nhànước Việt Nam, ngày 12/07/1991 Maritime Bank chính thức khai trương và đi vàohoạt động tại Thành phố cảng Hải Phòng, ngay sau khi Pháp lệnh về Ngân hàngThương mại, Hợp tác xã Tín dụng và Công ty Tài chính có hiệu lực

- Các cổ đông sáng lập: Cục Hàng Hải Việt Nam, Tổng Công ty Bưu chínhViễn thông Việt Nam, Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam…

- Địa chỉ Hội sở : tầng 7,8,9 tòa nhà VIT Tower ,519 Kim Mã, Ba Ðình, Hà Nội

Trang 33

- Giấy CNĐKKD: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 055501 doTrọng tài kinh tế TP Hải Phòng cấp ngày 10/3/1992 đã được thay thế bằng Giấy chứngnhận ĐKKD số 0103008429 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hà Nội cấp ngày01/07/2005.

2.1.2 Hoạt động của ngân hàng

Là Ngân hàng TMCP đầu tiên, Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam hoạtđộng với mục đích hỗ trợ các doanh nghiệp và cá nhân thuộc tất cả các ngành vàthành phần kinh tế Số vốn điều lệ ban đầu của Ngân hàng tại thời điểm thành lậpchỉ là 40 tỷ đồng nhưng hiện nay con số này đã lên đến 2.240 tỷ đồng Các cổ đônglớn của Ngân hàng bao gồm:

- Tập đoàn Bưu chính viễn thông (19,3%),

- Tổng công ty Hàng hải VN (7,28%),

- Tập đoàn đầu tư phát triển VN (9,73%),

- Công ty CP vận tải biển VN Vosco (4,1%),

- Công ty Gemadept (4,45%), ngoài ra còn có Tập đoàn tài chính Bảo hiểmBảo Việt, Tổng công ty dệt may…

Ngân hàng TMCP Hàng Hải thực hiện các nghiệp vụ mang tính truyềnthống, có nhiều kinh nghiệm, có thế mạnh trong lĩnh vực tài trợ thương mại, thanhtoán quốc tế và tín dụng chứng từ Bên cạnh đó, từ chỗ chỉ phục vụ cho một vàingành kinh tế trọng điểm khi mới thành lập, đến nay ngân hàng đã đa dạng hoá độingũ khách hàng, phục vụ mọi đối tượng doanh nghiệp và cá nhân Ngoài ra, Ngânhàng TMCP Hàng Hải còn sớm có quan hệ giao dịch ngân hàng với nước ngoài và

Trang 34

cũng là ngân hàng đầu tiên được vay vốn nước ngoài.

2.1.3 Chiến lược kinh doanh của ngân hàng

Trong những năm qua, ngân hàng đã cung ứng những sản phẩm, dịch vụ tậptrung cho đối tượng khách hàng là các DNN&V Dự kiến những năm tới đây khiViệt Nam gia nhập WTO thì ngân hàng sẽ dần hoàn thiện việc cung ứng những sảnphẩm dịch vụ, đa dạng hoá các loại sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàngtập trung vào đối tượng khách hàng là các DNN&V với phương châm chậm màchắc theo một quy trình chặt chẽ, tỷ lệ nợ xấu thấp…Hiện nay ngân hàng đang đẩymạnh hoạt động huy động vốn thông qua các chính sách: tăng lãi suất, lập chươngtrình khuyến mại, mở rộng mạng lưới chi nhánh…

Hoà nhịp cùng xu thế hội nhập và phát triển, ngân hàng đang tìm kiếmnhững đối tác chiến lược để tăng năng lực tài chính, tranh thủ công nghệ hiện đại,tiếp cận công thức quản lý chuyên nghiệp trong hoạt động kinh doanh của ngânhàng Vừa qua, ngân hàng TMCP Hàng Hải vượt qua các đối thủ khác để trở thànhNgân hàng TMCP duy nhất của Việt Nam được World Bank tài trợ cho giai đoạn 2của dự án trên Hệ thống công nghệ thông tin được xây dựng là sở vững chắc bảođảm cho việc mở rộng mạng lưới phục vụ khách hàng, từ dịch vụ thẻ ngân hàng,dịch vụ ngân hàng tại nhà, qua điện thoại hay Internet cho đến nhiều sản phẩm ngânhàng điện tử khác Với việc quản lý tập trung cơ sở dữ liệu tại trung tâm điều hành,

hệ thống công nghệ mới đã mang lại vô số tiện ích trong giao dịch ngân hàng.Khách hàng được phục vụ tại một cửa duy nhất cho mọi nhu cầu (như nộp, rút tiềnmặt, gửi tiết kiệm, chuyển tiền, giải ngân, trả nợ…) Khách hàng cũng có thể gửi vàrút tiền tại bất cứ điểm giao dịch nào của ngân hàng TMCP Hàng Hải trong cảnước, lệnh chuyển tiền trong toàn quốc của khách hàng được thực hiện chỉ trongvòng một vài giây, hoạt động thanh toán toàn cầu Kết thúc giai đoạn hai này, ngânhàng thương mại cổ phần Hàng Hải sẽ xây dựng hoàn chỉnh hệ thống Ngân hàngđiện tử (e-bank) đạt tiêu chuẩn quốc tế, nhằm đa dạng hoá và nâng cao chất lượngsản phẩm dịch vụ, đáp ứng tối đa nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng

Đến nay, NH Hàng Hải Việt Nam đã có mạng lưới rộng khắp tất cả các tỉnh

Trang 35

thành trong cả nước nối mạng trực tuyến toàn hệ thống và đã thiết lập quan hệ đại lývới nhiều ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ở nhiều nước trên thế giới,góp phần quan trọng thúc đẩy tốc độ trong thanh toán quốc tế

2.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG HÀNG HẢI VIỆT NAM - CHI NHÁNH VĨNH PHÚC

2.2.1 Quá trình ra đời và phát triển của NH Hàng Hải Vĩnh Phúc

Giới thiệu về NHHH Vĩnh Phúc

Nhằm đáp ứng nhu cầu giao dịch của khách hàng được thuận tiện và mởrộng mạng lưới hoạt động, ngày 13/12/2007 Ngân hàng Hàng Hải chi nhánh VĩnhPhúc chính thức đi vào hoạt động

Được sự chỉ đạo của Tổng Giám đốc Maritime Bank, MSB Vĩnh Phúc cungứng cho khách hàng tất cả các sản phẩm, dịch vụ theo quy định của Ngân hàngTMCP Hàng Hải Việt Nam bao gồm:

- Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

- Tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư và phát triển

- Hùn vốn tham gia đầu tư vào các tổ chức kinh tế

- Cung cấp dịch vụ thanh toán trong và ngoài nước

- Tài trợ thương mại

- Kinh doanh ngoại hối và

- Các dịch vụ ngân hàng khác như: thanh toán séc du lịch, chuyển tiềnnhanh, cấp giấy phép mang ngoại tệ ra nước ngoài, thu đổi ngoại tệ, chi trả kiều hối,

tư vấn về tài chính, ngân hàng, đầu tư, dịch vụ hỗ trợ khách hàng trực tuyến,…

MSB chi nhánh Vĩnh Phúc đặt tại trung tâm địa bàn thành phố Vĩnh Yên,bên cạnh những thuận lợi về vị trí địa lý, dân cư đông đúc, nhiều doanh nghiệp,…chi nhánh cũng gặp phải cạnh tranh trong việc thu hút khách hàng với các ngânhàng khác cùng trên địa bàn thành phố như: Vietcombank, Techcombank,Agribank, Habubank,… nhưng dưới sự lãnh đạo của Ban Giám đốc, cán bộ nhânviên MSB Vĩnh Phúc luôn luôn nỗ lực không ngừng trong việc phát triển chi nhánh

Trang 36

Sau gần 3 năm đi vào hoạt động, số lượng nhân viên tại thời điểm thành lập chỉ làgần 20 người nhưng đến nay đã lên tới gần 40 cán bộ nhân viên và có 2 phòng Giaodịch trực thuộc chi nhánh Vĩnh Phúc: phòng Giao dịch Vĩnh Yên, phòng Giao dịchPhúc Yên.

Cơ cấu tổ chức của ngân hàng

2.2.2 Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của NHHH Vĩnh Phúc

Năm 2009, thành quả lớn nhất của Maritime Bank chính là việc vượt quanhững khó nhăn chung trong bối cảnh nền kinh tế sau khủng hoảng đầy biến động,rủi ro bất định và khó dự báo Những thử thách đó đã giúp Maritime Bank tự tinhơn vào bản lĩnh, sự bền vững và khả năng thích ứng của mình đồng thời là độnglực để ngân hàng tiếp tục đặt ra những mục tiêu lớn, hướng tới những thành côngtrên chặng đường phía trước

Với sự cố gắng không ngừng của Ban giám đốc, Ban kiểm soát, điều hành

và toàn thể nhân viên chi nhánh Vĩnh Phúc đã đang từng bước khắc phục nhữngkhó khăn, tạo lòng tin tưởng nơi khách hàng, nâng cao uy tín trên thị trường Kếtquả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong những năm qua như sau:

Trang 37

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của NHHH Vĩnh Phúc

(Báo cáo thường niên của NHHH Vĩnh Phúc năm 2009)

Đạt được kết quả tốt như trên là sự nỗ lực và cố gắng không ngừng của tậpthể cán bộ chi nhánh NH Hàng Hải Vĩnh Phúc trên tất cả các hoạt động nghiệpvụ.Ta có thể xem xét tình hình hoạt động qua các hoạt động sau:

2.2.2.1 Tình hình huy động vốn

Đây là nghiệp vụ quan trọng của ngân hàng, đóng vai trò là tiền đề cơ sởquyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Mục tiêu ngân hàng là huyđộng đựợc cơ cấu vốn hợp lý với chi phí thấp để nâng cao hiệu quả huy độngcủa ngân hàng

Tình hình huy động vốn tại ngân hàng qua các năm như sau:

Trang 38

Ta thấy, năm 2008 chi nhánh huy động được 120.358trđ tăng 59.637trđtương ứng 98,21%, năm 2009 nguồn vốn huy động tiếp tục tăng thêm 78.277trđtương ứng tăng 65,04% Như vậy vốn huy động của chi nhánh liên tục tăng, nội tệchiếm tỷ trọng lớn 88,61% trong năm 2009 do thói quen của dân cư và tỷ giá luônbiến động nên ngoại tệ chưa được phát triển Tuy nhiên, kết quả trên đã chứng tỏchi nhánh ngày càng tạo được lòng tin của khách hàng, chính sách huy động vốnhấp dẫn.

2.2.2.2 Tình hình sử dụng vốn (hoạt động tín dụng)

* Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ chung tại NHHH Vĩnh Phúc

Bảng 2.3: Doanh số cho vay, thu nợ, tín dụng tại NHHH Vĩnh Phúc

(Đơn vị tính: triệu đồng)

Chỉ tiêu

tăng trưởng dư

nợ %

Cho vay Thu nợ

Tổng số

Ngắn hạn

Trung, dài hạn

(Theo:Báo cáo tổng kết kinh doanh của NH Hàng Hải Vĩnh Phúc )

Theo bảng số liệu ta thấy:

- Doanh số cho vay tăng đều qua các năm, năm 2008 tăng 48.721trđ sovới năm 2007, năm 2009 tăng 269.832trđ so với năm 2008 cho thấy tốc độ tăngtrưởng của doanh số cho vay khá nhanh và rõ rệt Điều này đạt được là do chi nhánhkhông ngừng tìm kiếm khách hàng, mở rộng phạm vi đối tượng khách hàng và quy

mô tín dụng

- Doanh số thu nợ năm 2008 tăng 60.085trđ so với năm 2007 và tăngđột biến vào năm 2009: 206.453trđ Với tốc độ tăng như vậy thể hiện chi nhánh đã

Ngày đăng: 24/07/2013, 08:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa - Một số giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Vĩnh Phúc
Bảng 1.1 Quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa (Trang 10)
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại NHHH Vĩnh Phúc - Một số giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Vĩnh Phúc
Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn tại NHHH Vĩnh Phúc (Trang 38)
Bảng 2.3: Doanh số cho vay, thu nợ, tín dụng tại NHHH Vĩnh Phúc - Một số giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Vĩnh Phúc
Bảng 2.3 Doanh số cho vay, thu nợ, tín dụng tại NHHH Vĩnh Phúc (Trang 39)
Bảng 2.4: Dư nợ tín dụng theo đối tượng vay vốn - Một số giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Vĩnh Phúc
Bảng 2.4 Dư nợ tín dụng theo đối tượng vay vốn (Trang 41)
Bảng 2.5: Nghiệp vụ bảo lãnh - Một số giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Vĩnh Phúc
Bảng 2.5 Nghiệp vụ bảo lãnh (Trang 42)
Bảng 2.6: Số lượng từng khách hàng của NHHH Vĩnh Phúc - Một số giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Vĩnh Phúc
Bảng 2.6 Số lượng từng khách hàng của NHHH Vĩnh Phúc (Trang 44)
Bảng 2.9: Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ tại NHHH Vĩnh Phúc - Một số giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Vĩnh Phúc
Bảng 2.9 Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ tại NHHH Vĩnh Phúc (Trang 47)
Bảng 2.13: Dư nợ DNN&V theo thành phần kinh tế tại NHHH Vĩnh Phúc (Đơn vị tính: triệu đồng) - Một số giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Vĩnh Phúc
Bảng 2.13 Dư nợ DNN&V theo thành phần kinh tế tại NHHH Vĩnh Phúc (Đơn vị tính: triệu đồng) (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w