1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển hoạt động cho vay vốn tín dụng đầu tư tại chi nhánh Ngân hàng phát triển tỉnh Lào Cai

82 446 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp phát triển hoạt động cho vay vốn tín dụng đầu tư tại chi nhánh Ngân hàng phát triển tỉnh Lào Cai
Tác giả Hoàng Việt Hà
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính – Ngân Hàng
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2008
Thành phố Lào Cai
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 785,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc mở rộng tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là một chủ trương đúng đắn của Đảng, từ năm 1991 đến nay nguồn vốn này đã tăng trưởng rất nhanh cả về giá trị tuyệt đối lẫn giá trị tương đối. Giai đoạn 1991-1995 nguồn vốn TD ĐTPT chiếm 5-6% tổng vốn đầu tư toàn xã hội và tăng lên không ngừng đạt 14,5% trong giai đoạn 1996-1999, riêng năm 2000 nguồn vốn TD ĐTPT của Nhà nước chiếm tới 17% tổng vốn đầu tư toàn xã hội. Năm 2001-2008 nguồn vốn này tiếp tục tăng trưởng không ngừng về số tuyệt đối, về số tương đối vẫn chiếm tới 13-15% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, dư nợ tín dụng ĐTPT chiếm hơn 20% tổng dư nợ tín dụng của toàn bộ nền kinh tế (khoảng 113.600 tỷ đồng). Ngân hàng Phát triển Việt Nam ra đời là một công cụ của Chính phủ để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước trong đó chủ yếu là tín dụng trung và dài hạn. Được thành lập theo quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại Quỹ Hỗ trợ phát triển. Đến hết tháng 6 năm 2008, Ngân hàng Phát triển đã và đang cho vay trên 6.000 dự án với số vốn theo hợp đồng tín dụng trên 150.000 tỷ đồng, đã giải ngân gần 160.000 tỷ đồng, dư nợ đạt 113.800 tỷ đồng (trong đó vốn trong nước trên 57.200 tỷ đồng, ODA cho vay lại hơn 50.600 tỷ đồng) chiếm trên 20% tổng dư nợ tín dụng của toàn bộ nền kinh tế, trong đó có hơn 100 dự án nhóm A trọng điểm nhà nước. Trên 3.400 dự án đã đưa vào khai thác sử dụng trong đó có 38 dự án trọng điểm nhóm A. Ngoài ra để góp phần đẩy mạnh xuất khẩu của các thành phần kinh tế trong nước Ngân hàng phát triển đã cho vay vốn ngắn hạn xuất khẩu trên 2.500 doanh nghiệp với doanh số cho vay trên 30.000 tỷ đồng để xuất khẩu các mặt hàng có thế mạnh của Việt Nam như thủy sản, gạo, da giày, dệt may, thủ công mỹ nghệ, đồ gỗ... vào các thị trường lớn như ASEAN, Nhật, Mỹ, EU góp phần tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của nước ta bình quân khoảng 16,2% mỗi năm. Dư nợ cho vay vốn tín dụng xuất khẩu đến hết tháng 6/2008 đạt hơn 11.300 tỷ, dư nợ bình quân năm 2008 đạt hơn 7.000 tỷ đồng. Bên cạnh đó, hiện nay nước ta đang trong thời kỳ mới đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Mục tiêu đến năm 2020 là xây dựng nước ta trở thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, làm cơ sở để thực hiện mục tiêu chung “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”. Để đạt mục tiêu trên vốn cho đầu tư phát triển là rất cần thiết và cấp bách. Nhưng điều quan trọng là phải có cơ chế quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn dành cho đầu tư phát triển. Ngoài ra, việc Việt Nam đã tham gia tổ chức kinh tế thế giới (WTO) đặt ra vấn đề cần khẩn trương đổi mới cơ chế tín dụng đầu tư cho phù hợp với các thông lệ quốc tế mà Việt Nam đã cam kết với WTO. Từ những phân tích trên cho thấy, việc nghiên cứu để tìm ra những giải pháp tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước trong điều kiện, giai đoạn hiện nay là rất cần thiết, có ý nghĩa thiết thực trong phạm vi cả nước cũng như từng địa phương. Vì thế, trong thời gian thực tập tại Chi nhánh đã khuyến khích em viết đề tài “ Giải pháp phát triển hoạt động cho vay vốn tín dụng đầu tư tại chi nhánh Ngân hàng phát triển tỉnh Lào Cai ” làm chuyên đề thực tập. Chuyên đề gồm có ba chương chính.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước tác động bằng nhiều công cụ để điềuchỉnh, điều tiết nền kinh tế, bảo đảm sự ổn định và hoạt động có hiệu quả cao Mộttrong những công cụ đó là tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước Đây là một công

cụ tài chính rất quan trọng và ngày càng khẳng định vai trò đáng kể của mình trong sựnghiệp phát triển kinh tế

Việc mở rộng tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là một chủ trương đúngđắn của Đảng, từ năm 1991 đến nay nguồn vốn này đã tăng trưởng rất nhanh cả về giátrị tuyệt đối lẫn giá trị tương đối Giai đoạn 1991-1995 nguồn vốn TD ĐTPT chiếm 5-6% tổng vốn đầu tư toàn xã hội và tăng lên không ngừng đạt 14,5% trong giai đoạn1996-1999, riêng năm 2000 nguồn vốn TD ĐTPT của Nhà nước chiếm tới 17% tổngvốn đầu tư toàn xã hội Năm 2001-2008 nguồn vốn này tiếp tục tăng trưởng khôngngừng về số tuyệt đối, về số tương đối vẫn chiếm tới 13-15% tổng vốn đầu tư toàn xãhội, dư nợ tín dụng ĐTPT chiếm hơn 20% tổng dư nợ tín dụng của toàn bộ nền kinh tế(khoảng 113.600 tỷ đồng)

Ngân hàng Phát triển Việt Nam ra đời là một công cụ của Chính phủ để thựchiện chính sách tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước trong đó chủ yếu làtín dụng trung và dài hạn Được thành lập theo quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại Quỹ Hỗ trợ phát triển Đếnhết tháng 6 năm 2008, Ngân hàng Phát triển đã và đang cho vay trên 6.000 dự án với

số vốn theo hợp đồng tín dụng trên 150.000 tỷ đồng, đã giải ngân gần 160.000 tỷ đồng,

dư nợ đạt 113.800 tỷ đồng (trong đó vốn trong nước trên 57.200 tỷ đồng, ODA chovay lại hơn 50.600 tỷ đồng) chiếm trên 20% tổng dư nợ tín dụng của toàn bộ nền kinh

tế, trong đó có hơn 100 dự án nhóm A trọng điểm nhà nước Trên 3.400 dự án đã đưavào khai thác sử dụng trong đó có 38 dự án trọng điểm nhóm A Ngoài ra để góp phầnđẩy mạnh xuất khẩu của các thành phần kinh tế trong nước Ngân hàng phát triển đãcho vay vốn ngắn hạn xuất khẩu trên 2.500 doanh nghiệp với doanh số cho vay trên30.000 tỷ đồng để xuất khẩu các mặt hàng có thế mạnh của Việt Nam như thủy sản,gạo, da giày, dệt may, thủ công mỹ nghệ, đồ gỗ vào các thị trường lớn như ASEAN,

Trang 2

Nhật, Mỹ, EU góp phần tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của nước ta bình quânkhoảng 16,2% mỗi năm Dư nợ cho vay vốn tín dụng xuất khẩu đến hết tháng 6/2008đạt hơn 11.300 tỷ, dư nợ bình quân năm 2008 đạt hơn 7.000 tỷ đồng.

Bên cạnh đó, hiện nay nước ta đang trong thời kỳ mới đẩy mạnh công nghiệphoá, hiện đại hoá Mục tiêu đến năm 2020 là xây dựng nước ta trở thành một nướccông nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, làm cơ sở để thực hiện mục tiêu chung

“dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” Để đạt mục tiêu trên vốncho đầu tư phát triển là rất cần thiết và cấp bách Nhưng điều quan trọng là phải có cơchế quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn dành cho đầu tư phát triển

Ngoài ra, việc Việt Nam đã tham gia tổ chức kinh tế thế giới (WTO) đặt ra vấn

đề cần khẩn trương đổi mới cơ chế tín dụng đầu tư cho phù hợp với các thông lệ quốc

tế mà Việt Nam đã cam kết với WTO

Từ những phân tích trên cho thấy, việc nghiên cứu để tìm ra những giải pháptiếp tục đổi mới cơ chế quản lý tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước trong điềukiện, giai đoạn hiện nay là rất cần thiết, có ý nghĩa thiết thực trong phạm vi cả nướccũng như từng địa phương

Vì thế, trong thời gian thực tập tại Chi nhánh đã khuyến khích em viết đề tài “

Giải pháp phát triển hoạt động cho vay vốn tín dụng đầu tư tại chi nhánh Ngân hàng phát triển tỉnh Lào Cai ” làm chuyên đề thực tập Chuyên đề gồm có ba chương

Trang 3

Thời gian thực tập tại Ngân hàng không phải là dài nhưng cũng giúp cho em ítnhiều hiểu được sự vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, đồng thời em cũng tìm hiểu đượcthực trạng về vấn đề tín dụng đầu tư đối với các dự án tại đây trong thời gian qua.

CHƯƠNG I

Trang 4

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM1.1 ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ CÁC NỘI DUNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN.

1.1.1 Đầu tư Phát triển.

- Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằmthu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai Haytheo nghĩa chung nhất rộng nhất là quá trình sử dụng các nguồn lực, nhằm đạt đượcmục tiêu nhất định trong một thời gian xác định

- Đầu tư theo quan hệ quản lý của Chủ đầu tư thì đầu tư được chia thành đầu tưtrực tiếp và đầu tư gián tiếp

+ Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn không trực tiếp tham giaquản lý điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư, như hành vi mua cổphiếu hoặc trái phiếu trên thị trường thứ cấp

+ Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản

lý điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư

1.1.2 Vốn đầu tư.

Vốn đầu tư là toàn bộ chi phí cho hoạt động đầu tư, cùng với lao động và đất đai vốn đầu tư là một những yếu tố đầu vào cơ bản của mọi quá trình sản xuất Vốn đầu tư, được xem xét ở đây chỉ với tư cách là nguồn lực vật chất được sử dụng có ý thức nhằm tạo dựng tài sản (hữu hình và vô hình) để nâng cao và mở rộng sản xuất, thông qua việc xây dựng, mua sắm thiết bị, máy móc, nhà xưởng, nguyên vật liệu cho sản xuất, nghiên cứu, triển khai và tiếp thu công nghệ mới và nâng cao đời sống người dân

Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tưtheo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp

1.1.3 Vai trò của Vốn đầu tư

Để tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững thì một trong những điều kiện cực kỳ quan trọng đối với mọi quốc gia là phải mở rộng đầu tư Người

ta hay nói đến một trong những nguyên nhân chính làm cho kinh tế của 5 con rồng

Trang 5

Châu Á tăng trưởng nhanh trong một thời gian dài là do vốn đầu tư phát triển tăng lên liên tục và thường chiếm khoảng 30% trong GDP Nếu xét trên giác độ chung của toàn

bộ nền kinh tế quốc dân thì sự tăng thêm của GDP tỷ lệ thuận với đầu tư, do đó vốn đầu tư có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đến việc phát triển và tăng trưởng của xã hội

1.2 TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN.

1.2.1 Khái niệm, sự cần thiết và bản chất của tín dụng Đầu tư Phát triển của Nhà nước.

Thực chất tín dụng nhà nước là hoạt động vay và cho vay do nhà nước tiến hànhtrong những điều kiện nhất định

Sự cần thiết khách quan phải sử dụng tín dụng Nhà nước để thoả mãn nhu cầu

xã hội là do mâu thuẫn thường xuyên giữa nhu cầu và khả năng thoả mãn các nhu cầu

đó của Nhà nước bằng các khoản thu của Ngân sách, trong điều kiện tồn tại vốn nhàn rỗi trong dân cư, trong các doanh nghiệp và tổ chức, Nhà nước buộc phải sử dụng tín dụng Nhà nước Mặt khác, xét trên phương diện quản lý, tín dụng Nhà nước là một biện pháp điều tiết vĩ mô của Nhà nước

Cũng như mọi loại hình tín dụng khác đặc điểm của tín dụng Nhà nước thể hiện

ở tính chất hoàn trả có thời hạn và phải trả một khoản tiền về sử dụng vốn vay Đối vớitín dụng Nhà nước, vốn tiền tệ huy động được dưới hình thức công trái (trái phiếu Chính phủ) thuộc quyền sử dụng của các tổ chức chính quyền Nhà nước, được chuyển thành nguồn tài chính bổ sung của các tổ chức này Nguồn chủ yếu để hoàn trả tín dụng Nhà nước (gồm cả vốn gốc và lãi vay) là thuế, trừ trường hợp cho vay lại để đầu

tư vào các công trình có khả năng thu hồi vốn Tín dụng Nhà nước gắn liền với hoạt động của kiến trúc thượng tầng chính trị và sự vận động của vốn Ngân sách, là một bộ phận cấu thành của hệ thống tài chính Nhà nước, việc huy động nguồn vốn thông qua tín dụng Nhà nước không mang tính chất thường xuyên như tín dụng Ngân hàng, nó chỉ xuất hiện dựa trên yêu cầu xử lý vấn đề bội chi ngân sách nhà nước và mở rộng đầu

Tín dụng ĐTPT của Nhà nước biểu hiện quan hệ phân phối lại giá trị sản phẩm

xã hội và một phần tài sản quốc dân Toàn bộ nguồn vốn huy động được dưới hình

Trang 6

thức tín dụng Nhà nước chủ yếu để cho vay ưu đãi, ưu tiên cho các dự án và công trìnhxây dựng theo đối tượng Dự án hoặc các vùng miền cần ưu đãi hoặc cải tạo kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội hoặc sử dụng cho các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh

1.2.2 Vai trò của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.

Xét trên nhiều phương diện, tín dụng ĐTPT của Nhà nước không chỉ là biệnpháp huy động nguồn vốn nhàn rỗi bổ sung cho nguồn vốn tài chính Nhà nước mà còn

là công cụ tài chính quan trọng để Nhà nước thực hiện việc điều tiết và kiểm soát vĩ mônền kinh tế Vai trò điều tiết và kiểm soát vĩ mô của tín dụng Nhà nước được biểu hiệntrên các khía cạnh chủ yếu sau:

- Là đòn bẩy kinh tế quan trọng để Nhà nước điều tiết tỷ lệ tích luỹ và tiêudùng

- Góp phần điều tiết lượng tiền lưu thông và hướng dẫn lưu thông tiền tệ trên thịtrường

- Là công cụ góp phần quan trọng để kiểm soát quy mô đầu tư, điều tiết cơ cấuđầu tư, bố trí hợp lý cơ cấu ngành nghề, góp phần giải quyết các vấn đề xã hội

- Là một trong các hình thức làm thay đổi cơ chế quản lý tài chính từ cơ chế baocấp sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong kinh doanh

- Ngoài ra tín dụng Nhà nước còn thể hiện mối quan hệ kinh tế với bên ngoàitạo ra khả năng thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại

1.2.3 Nội dung của tín dụng Đầu tư Phát triển.

Tín dụng Đầu tư Phát triển bao gồm: Vay nợ của Nhà nước (huy động vốn) và

sử dụng vốn của Nhà nước cho đầu tư phát triển Vay nợ của Nhà nước theo nghĩa rộng là gồm toàn bộ các khoản vay của khu vực công cộng đó là: vay của Chính phủ ghi vào thu Ngân sách Nhà nước nhằm bù đắp bội chi Ngân sách Nhà nước và dùng một phần cho vay lại theo các chương trình dự định Các khoản vay của các doanh nghiệp được Nhà nước bảo lãnh bằng tiền từ Ngân sách Nhà nước Theo nghĩa hẹp, vay nợ của Nhà nước chỉ là các khoản vay của Chính phủ

Hiện nay, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước được thực hiện chủ yếu

Trang 7

thông qua các hình thức cơ bản sau:

- Cho vay đầu tư và cho các dự án vay theo hiệp định của Chính phủ: Cho vay đầu tư theo dự án là hình thức chủ yếu của hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước Cho vay lại các nguồn vốn ODA, cho vay theo hiệp định của Chính phủ

- Cho vay tín dụng xuất khẩu: Cho nhà xuất khẩu vay, bao gồm cho vay trước hoặc sau khi giao hàng và Cho nhà nhập khẩu vay Nhà xuất khẩu có hợp đồng xuất

khẩu và nhà nhập khẩu có hợp đồng nhập khẩu hàng hoá thuộc Danh mục mặt hàng

vay vốn tín dụng xuất khẩu

- Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư: Là việc Nhà nước hỗ trợ một phần lãi suất cho chủ đầu tư vay vốn của các tổ chức tín dụng để đầu tư dự án sau khi dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng

- Bảo lãnh tín dụng đầu tư: Là cam kết của bên bảo lãnh với tổ chức tín dụng cho vay vốn về việc trả nợ đầy đủ, đúng hạn của bên đi vay

1.3 SỰ CẨN THIẾT VÀ NỘI DUNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG CỦA NHÀ NƯỚC.

1.3.1 Sự cần thiết phải quản lý tín dụng nhà nước.

Tín dụng Nhà nước không chỉ là biện pháp huy động nguồn vốn nhàn rỗi bổ sung cho nguồn vốn tài chính Nhà nước mà còn là công cụ tài chính quan trọng để Nhà nước thực hiện việc điều tiết và kiểm soát vĩ mô nền kinh tế Thực hiện việc quản lý trong huy động vốn (đi vay) của Chính phủ, bảo đảm cho việc xác định mứcvay nợ một cách hợp lý, nhất là đối với vay nợ nước ngoài, phù hợp với mức độ tăng trưởng của nền kinh tế, bảo đảm khả năng trả nợ đầy đủ, kịp thời cả gốc và lãi các khoản nợ đến hạn

Trong việc sử dụng vốn, với lãi suất tín dụng đầu tư phát triển tín dụng nhà nước ưu đãi hơn lãi suất tín dụng thương mại nên việc quản lý bảo đảm cho vốn tín dụng đầu tư phát triển nhà nước được đầu tư đúng mục đích, đúng đối tượng, bảo đảm khả năng thu hồi vốn đầy đủ, kịp thời phù hợp với tình hình đầu tư và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; Bảo đảm sự công bằng giữa các dự án đầu tư ở các ngành, lĩnh vực và vùng lãnh thổ; bình đẳng giữa các thành phần kinh tế trong việc

Trang 8

được hưởng các chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển của Nhà nước, nhằm thực hiện

có hiệu quả các mục tiêu, chương trình của Chính phủ là rất quan trọng và cần thiết

1.3.2 Nội dung quản lý tín dụng Nhà nước bao gồm.

+ Quản lý các khoản vay và trả nợ của Nhà nước, trong đó có vay và trả nợtrong nước, vay và trả nợ nước ngoài của Chính phủ

+ Quản lý các khoản cho vay của Nhà nước: Hoạch định chính sách cho vay,quản lý các khoản cho vay và tài trợ

1.4 HIỆU QUẢ CÔNG TÁC CHO VAY VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN.

- Các chỉ tiêu đánh giá về mặt kinh tế:

Hiệu quả công tác cho vay được đánh giá bằng các chỉ tiêu kinh tế như Lợinhuận tăng thêm, nộp ngân sách tăng thêm, doanh thu tăng thêm…

- Các chỉ tiêu đánh giá về mặt xã hội

Đó là số lao động tăng thêm, tạo công ăn việc làm, cải thiện môi trường, tăngthu cho ngân sách, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thay đổi bộ mặt vùng miền,thu hút đầu tư…

1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác cho vay vốn TDĐTPT.

- Nhân tố về môi trường kinh tế chính trị- xã hội

Đây là những rủi ro bất khả kháng, không chỉ đối với các ngân hàng mà ngay cảđối với khách hàng của ngân hàng Điều này đã từng xảy ra và tương lai khó tránhkhỏi Biểu hiện của nhóm nhân tố này ảnh hưởng đến nguồn vốn theo các khía cạnhsau đây:

+ Do tình hình chính trị không ổn định ví dụ chiến tranh, khủng bố, mâu thuẫn

Trang 9

sắc tộc, lãnh thổ, như vụ khủng bố 11/9…

+ Do chính sách của Chính phủ, của bộ ngành chủ quản yêu cầu sử dụng vốnvào những mục đích có ý nghĩa kinh tế - xã hội nào đó, buộc các tổ chức có nguồn tiềngửi lớn tại các ngân hàng phải thực hiện, như mua trái phiếu chính phủ, đầu tư vào cáccông trình quốc kế - dân sinh Loại rủi ro này phát sinh do Chính phủ ban hành cácchính sách thuế, chính sách XNK, chính sách cho vay chỉ định của Nhà nước, quy định

về đất đai, nhà ở…

+ Do chính sách của bản thân các tổ chức kinh tế - xã hội, như chính sách cơ cấu lại vốn, chính sách đầu tư phát triển…

- Nhân tố về đối tượng nhận vốn tín dụng ĐTPT

Đối tượng nhận vốn thường là các Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tếnếu kế hoạch, quy hoạch, dự báo sức tiêu thụ thị trường của các Doanh nghiệp thiếukhoa học, không chính xác, định hướng chiến lược không phù hợp, dẫn đến sản xuấtcung vượt cầu, khó tiêu thụ, giá bán hạ, thua lỗ không có tiền trả cho ngân hàng…

- Nhân tố về cơ quan tác nghiệp

Hiệu quả của tín dụng đầu tư phát triển cũng ảnh hưởng nhiều ở việc thực thichức năng nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước: quản lý doanh nghiệp lỏng lẻo, cấpphép tràn lan, công chứng tài sản thế chấp sai pháp luật, cơ quan thi hành án thôngđồng với người thi hành án, trung tâm bán đấu giá tài sản thế chấp tiêu cực … hoặc ởcác cơ quan thi hành công tác cho vay vốn như thẩm định không khoa học, thiếu tínhchính xác, tiêu cực hoặc cho vay không đúng quy trình, quy chế, không giám sát tốttiền vay và Chủ đầu tư…

1.5 CHÍNH SÁCH CHO VAY CỦA NHÀ NƯỚC QUA CÁC THỜI KỲ.

Cho vay đầu tư của Nhà nước là một phần quan trọng của chính sách TDĐT củaNhà nước, tùy theo từng thời kỳ phát triển của nền kinh tế đất nước mà Chính phủ banhành danh mục đối tượng được hưởng ưu đãi từ cho vay đầu tư của Nhà nước Các đốitượng này sau khi đầu tư hoàn thành đưa vào hoạt động đã góp phần nâng cao năng lựcsản xuất của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệphóa hiện đại hóa, xóa đói giảm nghèo theo các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà

Trang 10

nước Tùy thuộc vào bối cảnh phát triển và nhu cầu của nền kinh tế, đối tượng và lãisuất cho vay đầu tư qua các thời kỳ đã được thực hiện như sau:

1.5.1 Giai đoạn 1991 – 1994:

- Đối tượng cho vay:

+ Năm 1990 – 1993, Chính phủ ưu tiên 16 đối tượng vay vốn, bao gồm: Khai thácthan, sản xuất hóa chất, phân bón, cơ khí, luyện kim, dầu khí, xi măng, công nghiệpdược, chế biến đường, cơ sở chế biến thực phẩm đông lạnh xuất khẩu, chế biến chè,ươm tơ, sản xuất nước sạch, công nghiệp in, trồng cây công nghiệp, nuôi trồng, đánhbắt, chế biến thủy sản, trồng rừng nguyên liệu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật

+ Năm 1994, ưu tiên 22 đối tượng: Sản xuất điện, xi măng, thép, dệt, may, da, than,hóa chất, thuốc chữa bệnh, chế biến đường, chế biến chè, ươm tơ, cơ sở chế biến thựcphẩm đông lạnh xuất khẩu

- Lãi suất cho vay:

+ Năm 1990 – 1993 lãi suất là 0,81%/tháng (9,72%/năm)

+ Năm 1994 lãi suất cho vay là 0,7%/tháng (8,4%/năm)

- Thời hạn cho vay: Không quá 5 năm và bắt đầu trả nợ từ khi công trình hoàn thànhđưa vào sản xuất

- Bảo đảm tiền vay: Không bắt buộc các doanh nghiệp vay vốn phải có tài sản thế chấphoặc có bảo lãnh

- Đầu mối cho vay: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là đầu mối duy nhất thựchiện việc cho vay TDĐT phát triển của Nhà nước

1.5.2 Giai đoạn 1995 – 1999.

Để đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ đặt ra trong tình hình mới, từng bước tách dầnnhiệm vụ cho vay TDĐT phát triển của Nhà nước với chức năng kinh doanh củaNHTM, Chính phủ đã ban hành nghị định số 187/NĐ – CP ngày 10/12/1994 thành lậpTổng cục Dầu tư phát triển trực thuộc Bộ tài chính để thực hiện nhiệm vụ cấp phát vốnNgân sách Nhà nước đầu tư và cho vay vốn TDĐT phát triển của Nhà nước

Trong năm 1995, Chính phủ ban hành Quyết định số 808/QĐ – TTg ngày 9/12/1995thành lập Quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia, vốn điều lệ của Quỹ được hình thành trên cơ sởvốn của Ngân sách Nhà nước và vốn góp của các tổ chức kinh tế Quỹ hỗ trợ Đầu tư

Trang 11

Quốc gia cũng tham gia thực hiện cho vay đầu tư Bộ máy hoạt động của Quỹ cũngđồng thời là bộ máy hoạt động của Tổng cục Đầu tư phát triển.

Trong giai đoạn này, do có những dự án chuyển tiếp đang được cho vay dở dang tạiNgân hàng Đầu tư Phát triển, Chính phủ đã giao nhiệm vụ cho vay TDĐT phát triểncủa Nhà nước tại hai đầu mối là Tổng cục Đầu tư và Phát triển

- Đối tượng cho vay:

+ Năm 1995, 1996, ưu tiên cho các đối tượng: Điện, than, dầu khí, thép, vật liệu xâydựng, chế biến đường, hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, phân bón, hóa chât, câycông nghiệp, chế biến và bảo quản nông sản, thực phẩm, lâm sản, thủy sản, sản xuấtgiống cây trồng, vật nuôi và thức ăn gia súc, cơ khí, dược, dệt, da, may, sành sứ, giấy

và công nghiệp in, thiết bị thi công

+ Năm 1997, ưu tiên cho vay các ngành theo chương trình kinh tế của Nhà nước: Điện,than, dầu khí, cơ khí, chế biến đường, thủy sản, tàu đánh cá xa bờ, chế biến hàng xuấtkhẩu, các tỉnh miền núi, Tây Nguyên

+ Năm 1998, ưu tiên cho các đối tượng: Điện, cơ khí, sản xuất hàng xuất khẩu, đánh cá

xa bờ, chế biến nông, lâm, hải sản, cây công nghiệp dài ngày, cơ sở hạ tầng giao thông,khu công nghiệp, khu đô thị mới, các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa

+ Năm 1999, ưu tiên cho các đối tượng: Sản xuất, chế biến, bảo quản của các ngànhnông, lâm, thủy sản, sản xuất chế biến hàng xuất khẩu, đóng tàu biển, sản xuất máyđộng lực, điện, luyện kim, phân bón, xi măng lớn, hạ tầng giao thông, khu công nghiệp

và các dự án tại các vùng khó khăn

- Lãi suất cho vay:

+ Năm 1995, 1996: Lãi suất 1,1%/ tháng (13,2%/ năm)

+ Năm 1997, 1998, 1999: Lãi suất 0,81%/ tháng (9,72%/ năm)

- Mức vốn cho vay: không khống chế mức vốn cho vay

- Thời hạn cho vay: Năm 1995 – 1996 thời hạn cho vay tối đa là 5 năm; từ năm

1997-1999, thời hạn cho vay tối đa là 10 năm

Cơ chế cho vay TDĐT phát triển của Nhà nước ở cuối giai đoạn này có những thayđổi quan trọng nhất là việc cơ quan cho vay thẩm định phương án tài chính, hiệu quả

dự án trước khi phê duyệt dự án và những dự án có hiệu quả mới được cho vay Đây là

Trang 12

bước thay đổi quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay, hạn chế sựcan thiệp của Nhà nước trong việc chỉ định cho vay, là tiền đề cho việc ban hành cơchế TDĐT phát triển của Nhà nước được quy định tại Nghị định 43/1999/NĐ – CPngày 8/7/1999 của Chính phủ - văn bản pháp quy cao nhất về TDĐT phát triển của Nhànước từ trước đến nay.

1.5.3 Giai đoạn 2000 – 4/2004.

- Đối tượng cho vay: Sau khi Quỹ HTPT chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1/1/2000với vai trò là tổ chức duy nhất thực hiện chính sách TDĐT của Nhà nước, đối tượngvay vốn thực hiện theo quy định tại Nghị định 43/1999/NĐ – CP ngày 29/6/1999 Theo

đó là đối tượng vay vốn là những dự án đầu tư tại các vùng khó khăn theo quy địnhhiện hành của Chính phủ về hướng dẫ thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước( sửa đổi ) thuộc các ngành sau đây:

+ Sản xuất điện, khai thác khoáng sản (trừ dầu khí, nước khoáng, vàng, đá quý), hóachất cơ bản, phân bón, thuốc trừ sâu vi sinh

+ Chế tạo máy công cụ, máy động lực phục vụ nông nghiệp

+ Xây dựng cơ sở chế biến: Nông sản, lâm sản, thủy sản, xây dựng cơ sở làm muối.+ Sản xuất hàng xuất khẩu, đặc biệt là các dự án sử dụng nhiều lao động

+ Trồng rừng nguyên liệu tập trung, trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả

+ Cơ sở hạ tầng về giao thông, cấp nước, nhà ở có khả năng thu hồi vốn trực tiếp.+ Các dự án nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi bò sữa

+ Các dự án thực hiện chủ trương của Chính phủ về xã hội hóa y tế, giáo dục, văn hóa,thể dục thể thao

+ Các dự án có sử dụng vốn HTPT chính thức (ODA) cho vay lại

+ Một số chương trình, dự án đầu tư khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.Trong quá trình triển khai Nghị định 43/1999/NĐ – CP, để đáp ứng nhu cầu đầu tưphát triển cho một số ngành, lĩnh vực, Thủ tướng Chính phủ đã bổ sung thêm một sốđối tượng vay vốn như: Các dự án thuộc chương trình cơ khí trọng điểm của Chínhphủ, chương trình dệt may, chương trình chế biến hàng nông sản xuất khẩu

- Lãi suất cho vay: Theo quy định tại Nghị định số 43/1999/NĐ – CP, lãi suất vay vốn

là 9%/ năm, tuy nhiên do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực năm 1997,

Trang 13

tháng 2 năm 2000 Thủ tướng Chính phủ giảm lãi suất vay vốn xuống còn 7%/ năm,tiếp theo đó là giảm xuống còn 5,4%/ năm, một số chương trình được vay với lãi suất3%/ năm (chương trình cơ khí), 4,2%/ năm ( chương trình dệt may) Lãi suất nợ quáhạn bằng 130% lãi suất trong hạn.

- Mức vốn cho vay: Tối đa 70% số vốn đầu tư dự án đối với các dự án thuộc vùng khókhăn và đặc biệt khó khăn; 50% số vốn đầu tư dự án đối với các dự án còn lại Cácchương trình được hưởng ưu đãi của Chính phủ như cơ khí, dệt may không khống chếmức vốn vay tối đa

- Thời hạn cho vay: Thời hạn vay vốn tối đa là 10 năm, trường hợp dự án có nhu cầuvay vốn thời hạn lớn hơn 10 năm thì Hội đồng quản lý quyết định

- Bảo đảm tiền vay: Các dự án vay vốn được đảm bảo tiền vay bằng tài sản được hìnhthành từ vốn vay, các dự án thuộc kinh tế tư nhân phải có BĐTV tương ứng 30%khoản vay

- Đầu mối thực hiện: Giai đoạn này chỉ có một đầu mối thực hiện duy nhất là QuỹHTPT

1.5.4 Giai đoạn: 4/2004 – 12/2006.

Do áp dụng nhiều mức lãi suất ưu đãi, trong đó có những mức đặc biệt ưu đãi nên đãxuất hiện tình trạng bao cấp qua tín dụng dẫn đến áp lực rất lớn trong việc huy độngvốn cho vay đầu tư, đặc biệt là lãi suất cho vay không phù hợp với lãi suất thị trườngtrong giai đoạn 2003 – 2004 (lãi suất thị trường 9 – 10%/năm) Để giảm bớt áp lực vềvốn cũng như việc cấp bù lãi suất của Ngân sách Nhà nước, Chính phủ đã ban hànhNghị định số 106/2004/NĐ-CP ngày 1/4/2004 thay thế Nghị định số 43/1999/NĐ-CP.Theo đó, việc vay vốn với hàng loạt ưu đãi như lãi suất đặc biệt ưu đãi sẽ không cònnhư trước Đồng thời, đối tượng vay vốn từ nguồn tín dụng ưu đãi thu hẹp so với Nghịđịnh số 43/1999/NĐ-CP, Nghị định 106/2004/NĐ-CP chỉ quy định 14 đối tượng đượccho vay đầu tư, là các dự án đã được quy hoạch và được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Đối tượng vay vốn Nghị định số 106/2004/NĐ-CP là các dự án:

+ Trồng rừng nguyên liệu, bột giấy, sản xuất ván nhân tạo tập trung gắn liền với cácdoanh nghiệp chế biến đầu tư vào địa bàn kinh tế xã hội khó khăn theo danh mục B, Cquy định của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước

Trang 14

+ Một số dự án được ưu tiên đầu tư không phân biệt địa bàn đầu tư:

Dự án sản xuất giống gốc, giống mới sử dụng công nghệ cao

Cung cấp nước sạch, nhà máy dệt in nhuộm hoàn tất

Các dự án sản xuất phôi thép từ quặng, thép chuyên dùng chất lượng cao; sản xuấtnhôm

Sản xuất, chế tạo ô tô chở khách loại 25 chỗ ngồi trở lên với tỷ lệ nội địa hóa tốithiểu 40%; các dự án đóng mới toa xe đường sắt tại các cơ sở sản xuất trong nước Các sự án sản xuất động cơ diezel từ 300CV trở lên; sản phẩm cơ khí; đúc, phânđạm; vốn đối ứng các dự án sử dụng vốn ODA

- Lãi suất vốn: Lãi suất được đưa về một mức lãi suất duy nhất, bằng 70% lãi suấtthương mại Bộ tài chính công bố mức lãi suất này, nhưng không quá 2 lần/năm

- Mức vốn cho vay: Tối đa bằng 70% số vốn đầu tư tài sản cố định của dự án

- Thời hạn cho vay: Tối đa 10 năm, trường hợp dự án có nhu cầu vay vốn trên 10 năm,Quỹ HTPT trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt

- Bảo đảm tiền vay: không phân biệt đối tượng và tài sản đảm bảo tiền vay giữa doanhnghiệp Nhà nước và tư nhân, các chủ đầu tư khi vay vốn đầu tư, hoặc bảo lãnh tín dụngthì được dùng tài sản từ vốn đó để BĐTV

1.5.5 Giai đoạn từ 12/2006 – đến nay.

Từ tháng 1/2007, Việt Nam là thành viên chính thức của tổ chức Thương mại Thếgiới (WTO) và bắt đầu phải thực hiện cam kết Yêu cầu hội nhập kinh tế đòi hỏi cáchình thức và mức độ hỗ trợ phù hợp với những quy định của WTO và thông lệ thươngmại quốc tế, nên Chính phủ đã ban hành Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày20/12/2006 nhằm sửa đổi chính sách TDĐT, TDXK để phù hợp với quy định củaWTO

* Theo Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006

- Đối tượng vay vốn:

+ Kết cấu hạ tầng xã hội (không phân biệt địa bàn đầu tư) gồm:

Dự án đầu tư đường bộ, cầu đường bộ, đường sắt và cầu đường sắt

Dự án đầu tư xây dựng công trình nước sạch phục vụ công nghiệp và sinh hoạt

Trang 15

Dự án đầu tư xây dựng công trình xử lý nước thải, rác thải tại các khu đô thị, khu côngnghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, bệnh viện và các cụm côngnghiệp làng nghề.

Dự án xây dựng quỹ nhà ở tập trung cho công nhân lao động trong khu công nghiệp,khu kinh tế, khu chế xuất, khu ký túc xá cho sinh viên

Các dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp, đầu tư thiết bị, xây dựng mới bệnh viện

Dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp, xây dựng mới cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề

Dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật tại làng nghề tiểu thủ công nghiệp, cụm công nghiệplàng nghề ở nông thôn

+ Nông nghiệp, nông thôn (không phân biệt địa bàn đầu tư):

Dự án xây dựng mới, mở rộng cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung; cơ sở giết

mổ, chế biến gia súc, gia cầm tập trung

Dự án phát triển giống thủy, hải sản; đầu tư hạ tầng nuôi trồng thủy, hải sản

Dự án phát triển giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp

+ Công nghiệp (không phân biệt địa bàn đầu tư):

Dự án đầu tư chế biến sâu từ quặng khoáng sản

Phôi thép, gang có công suất tối thiểu 200 nghìn tấn/năm

Sản xuất Alumin có công suất tối thiểu 300 nghìn tấn/năm; sản xuất nhôm kim loại cócông suất tối thiểu 100 nghìn tấn/năm

Sản xuất fero hợp kim sắt có công suất tối thiểu 1 nghìn tấn/năm

Sản xuất kim loại mầu có công suất tối thiểu 5 nghìn tấn/năm

Sản xuất bột màu dioxit titan có công suất tối thiểu 20 nghìn tấn/năm

Dự án sản xuất động cơ Diezel từ 300CV trở lên

Dự án đầu tư đóng mới toa xe đường sắt và lắp ráp đầu máy xe lửa

Dự án đầu tư bào chế, sản xuất thuốc kháng sinh, thuốc cai nghiện, vắc xin thươngphẩm và thuốc chữa bệnh HIV/AIDS

Dự án đầu tư xây dựng thủy điện nhỏ công suất nhỏ hơn hoặc bằng 100MW; xây dựngnhà máy điện từ gió

Dự án đầu tư sản xuất DAP và phân đạm

Trang 16

+ Các dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biết khókhăn; dự án tại vùng đồng bào dân tộc Khơ me sinh sống tập trung, các xã thuộcchương trình 135 và các biên giới thuộc chương trình 120, các xã vùng bãi ngang.+ Các dự án cho vay theo hiệp định của Chính phủ; các dự án đầu tư ra nước ngoàitheo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

- Mức vốn cho vay: Tối đa bằng 70% tổng mức vốn đầu tư của dự án đó (không baogồm vốn lưu động) Trường hợp đặc biệt, dự án nhất thiết phải vay với mức cao hơn70% tổng mức vốn đầu tư của dự án (không bao gồm vốn lưu động) mới đủ điều kiện

để thực hiện, thì NHPTVN đề nghị Bộ Tài Chính để trình Thủ tướng Chính phủ xemxét, quyết định

- Thời hạn cho vay:

+ Thời hạn cho vay được xác định bằng khả năng thu hồi vốn của dự án với khả năngtrả nợ của chủ đầu tư phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của dự án nhưngkhông quá 12 năm

+ Một số dự án đặc thù (dự án nhóm A, trồng cây thông, cây cao su) cần có thời gianvay vốn trên 12 năm mới đủ điều kiện thực hiện thì thời hạn cho vay tối đa là 15 năm

- Đồng tiền và lãi suất cho vay

+ Đồng tiền cho vay là đồng Việt Nam Việc cho vay bằng ngoại tệ được thực hiệnbằng ngoại tệ tự do chuyển đổi đối với một số dự án có nhu cầu nhập khẩu máy móc,thiết bị mà chủ đầu tư có khả năng cân đối ngoại tệ trả nợ

+ Lãi suất cho vay đầu tư bằng đồng Việt Nam bằng lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳhạn 5 năm cộng 0,5%/năm

+ Đối với các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; dự án phát triển nôngnghiệp, nông thôn và dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,đặc biệt khó khăn; dự án tại vùng đồng bào dân tộc Khơ me sinh sống tập trung, các xãthuộc chương trình 135 và các xã biên giới thuộc chương trình 120, các xã vùng bãingang, lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam bằng lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn

5 năm

+ Lãi suất cho vay bằng ngoiaj tệ tự do chuyển đổi, giao Bộ Tài chính quyết định theonguyên tắc có ưu đãi trên cơ sở lãi suất Sibor 6 tháng cộng thêm tỷ lệ %

Trang 17

+ Lãi suất cho vay được xác định tại thời điểm ký HĐTD lần đầu tiên và không thayđổi cho cả thời hạn vay vốn.

+ Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn ghi trong HĐTD

+ Bộ trưởng Bộ Tài chính công bố lãi suất cho vay đầu tư để NHPTVN thực hiện Sốlần công bố lãi suất hàng năm tối đa là 2 lần

+ Đối với các dự án cho vay theo hiệp định của Chính phủ và dự án đầu tư ra nướcngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

* Theo Nghị định 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008

Trong quá trình triển khai Nghị định số 151/2006/NĐ-CP, xuất hiện một số bất cập

về đối tượng vay vốn, bắt đầu xuất hiện một số mất cân đối trong việc đầu tư một sốlĩnh vực, đặc biệt là sản xuất thép và xi măng nên Chính phủ đã điều chỉnh lại đốitượng vay vốn, cụ thể là:

- Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội (không phân biệt địa bàn đầu tư)

+ Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch phục vụ sinh hoạt

+ Dự án đầu tư công trình xử lý nước thải, rác thải tại các khu đô thị, khu công nghiệp,khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, bệnh viện và các cụm công nghiệp làngnghề

+ Dự án xây dựng quỹ nhà ở tập trungcho công nhân lao động làm việc trong khu côngnghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, ký túc xá cho sinh viên

+ Dự án đầu tư hạ tầng, mở rộng, nâng cấp, xây dựng mới và thiết bị trong lĩnh vực xãhội hóa: giáo dục đào tạo, dạy nghề, ý tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường thuộcdanh mục hưởng chính sách khuyến khích phát triển theo quyết định của Thủ tướngChính phủ

- Nông nghiệp, nông thôn (không phân biệt địa bàn đầu tư)

+ Dự án đầu tư chế biến sâu từ quặng khoáng sản:

Sản xuất Alumin có công suất tối thiểu 300 nghìn tấn/năm; sản xuất nhôm kim loại cócông suất tối thiểu 100 nghìn tấn/năm

Sản xuất fero hợp kim sắt có công suất tối thiểu 1 nghìn tấn/năm

Sản xuất kim loại mầu có công suất tối thiểu 5 nghìn tấn/năm

Sản xuất bột màu ddioxxit titan có công suất tối thiểu 20 nghìn tấn/năm

Trang 18

+ Dự án sản xuất động cơ Diezel từ 300CV trở lên.

+ Dự án đầu tư đóng mới toa xe đường sắt và lắp rắp đầu máy xe lửa

+ Dự án đầu tư sản xuất thuốc kháng sinh từ công đoạn nguyên liệu ban đầu đến thànhphẩm, thuốc cai nghiện, vắc xin thương phẩm và thuốc chữa bệnh HIV/AIDS; sản xuấtthuốc thú y đạt tiêu chuẩn GMP

+ Dự án đầu tư xây dựng thủy điện nhỏ, với công suất nhỏ hơn hoặc bằng 50MWthuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

+ Dự án đầu tư sản xuất DAP và phân đạm

Ngoài ra Nghị định 106/2008/NĐ-CP sửa đổi lãi suất vay vốn như sau: Lãi suất vayvốn đầu tư bằng đồng Việt Nam bằng lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 5 năm cộng1%/năm

Nghị định 106/2008/NĐ-CP bãi bỏ ý: Đối với các dự án xây dựng kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội; dự án phát triển nông nghiệp, nông thôn và dự án đầu tư tại địa bàn cóđiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; dự án tại vùng đồng bào dân tộcKhơ me sinh sống tập trung, các xã thuộc chương trình 135 và các xã biên giới thuộcchương trình 120, các xã vùng bãi ngang, lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam bằnglãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 5 năm

1.6 QUY TRÌNH CHO VAY.

Các cán bộ nghiệp vụ phải thông thạo các quy định hiện hành chi phối hoạt độngcho vay vốn TDDT, nhạy bén trong việc nắm bắt tình hình đầu tư và nhu cầu vay vốncủa các khách hàng có triển vọng trong và ngoài địa bàn hoạt động để tiếp cận và tưvấn cho khách hàng về nguồn vốn TDĐT, về thủ tục, về trình tự vay vốn, góp phần

Trang 19

thực hiện định hướng phát triển kinh tế của Nhà nước nói chung và hoàn thành nhiệm

vụ phát triển tín dụng của NHPT nói riêng

Định kỳ hàng năm, các Chi nhánh NHPT, Hội sở chính NHPT tổ chức hội nghịkhách hàng (đối tượng khách hàng bao gồm: khách hàng đang vay vốn và khách hàngtiềm năng) để tồng kết tình hình hợp tác thực hiện các hoạt động tín dụng trong năm;thông báo về những nét mới trong chính sách TDĐT và định hướng hoạt động TDĐTtrong thời gian tới; trao đổi về những vấn đề vướng mắc và phương hướng khắc phụctồn tại trong thời gian hợp tác hoạt động tiếp theo

1.6.2 Tiếp nhận hồ sơ vay vốn:

Hội sở chính tiếp nhận hồ sơ vay vốn do chủ đầu tư gửi đối với các dự án quan trọngquốc gia, các dự án nhóm A theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền, của chủ đầu tư

và trên cơ sở quyết định của Tổng giám đốc NHPT

Chi nhánh NHPT tiếp nhận hồ sơ vay vốn do chủ đầu tư gửi đối với các dự án khôngthuộc diện do Hội sở chính tiếp nhận Các dự án có thể được thực hiện đầu tư tronghoặc ngoài địa bàn, khu vực do Chi nhánh NHPT tiếp nhận hồ sơ quản lý

Tại chi nhánh, quy trình tiếp nhận hồ sơ vay vốn như sau:

- Tiếp xúc khách hàng

- Hướng dẫn nộp hồ sơ vay vốn: lập hồ sơ vay vốn, quy định về hồ sơ vay vốn

- Tiếp nhận hồ sơ vay vốn

- Kiểm tra sơ bộ tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ vay vốn

- Yêu cầu bổ sung hồ sơ vay vốn

- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ bổ sung

- Thông báo nhận hồ sơ vay vốn

- Chuyển giao hồ sơ vay vốn cho các đơn vị tham gia thẩm định độc lập

1.6.3 Thẩm định và quyết định cho vay.

- Nguyên tắc thẩm định và quyết định dự án vay vốn TDĐT của Nhà nước

+ Khách quan, minh bạch, rõ ràng và cẩn trọng

+ Thông tin về dự án phải được cập nhật đến thời điểm gần nhất

+ Ý kiến nhận xét, đánh giá và các đề xuất phải độc lập và cụ thể về nội dung cần thẩmđịnh và điều kiện tín dụng đối với dự án

Trang 20

+ Phải khảo sát đánh giá về tình hình, địa điểm thực hiện dự án và các vấn đề khác cóliên quan tới dự án và chủ đầu tư.

+ NHPT có quyền từ chối thẩm định dự án nếu chủ đầu tư không hợp tác trong việcthẩm định hoặc cung cấp các thông tin, tài liệu không trung thực

-Nội dung thẩm định

+ Thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ vay vốn

+ Thẩm định khách hàng vay vốn

+ Thẩm định dự án đầu tư

+ Thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay

1.6.4 Ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay.

* Hợp đồng tín dụng

- Mục đích

+ Là cơ sở pháp lý trực tiếp ràng buộc trách nhiệm bắt buộc thực hiện trách nhiệm đốivới các bên, thể hiện ý chí của chủ đầu tư (bên đi vay) và NHPT (bên cho vay) trongquan hệ tín dụng

+ Tạo thuận lợi cho NHPT trong việc thực hiện chính sách TDĐT; là công cụ hữu hiệu

để NHPT làm cơ sở pháp lý dân sự - kinh tế để xác định trách nhiệm của chủ đầu tưtrong việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi vay theo hợp đồng đã kýnhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NHPT trước pháp luật

- Các yêu cầu chung đối với HĐTD

+ HĐTD phải được ký kết trên nguyên tắc tự do giao kết nhưng không được trái phápluật, đạo đức xã hội, tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngaythằng

+ HĐTD phải được lập thành văn bản, được người đại diện có thẩm quyền của các bên

Trang 21

+ Việc ký HĐTD phải thực hiện đồng thời với việc ký HĐBĐTV hoặc ký sauHĐBĐTV.

+ HĐTD chỉ được ký sau khi đã có thông báo cho vay vốn TDĐT của NHPT

+ Tại thời điểm ký không có yếu tố bất lợi cho việc thực hiện dự án

+ Nếu phát hiện những yếu tố ảnh hưởng đến an toàn tín dụng, NHPT đình chỉ việc kýkết HĐTD

+ Trường hợp các dự án được đầu tư bằng nguồn vốn TDĐT và vốn vay các tổ chứccho vay khác, việc ký HĐTD với các tổ chức cho vay khác phải đảm bảo không ảnhhưởng đến HĐTD đã ký với NHPT

Sau khi ký HĐTD , cán bộ tín dụng chuyển một bản cho phòng tài chính kế toán vàgửi một bản về NHPT Phòng tín dụng và phòng kế toán tổ chức lưu theo quy định

* Hợp đồng bảo đảm tiền vay

- Các yêu cầu chung

+ Được xây dựng trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng

+ Được công chứng theo quy định

+ Phản ánh đầy đủ quyền và nghĩa vụ của các bên, tuân thủ các quy định, phù hợp vớithông báo cho vay vốn TDĐT của dự án

+ Các quy định trong hợp đồng phải logic, thống nhất, văn phong rõ ràng, chặt chẽ,đảm bảo tính khả thi

- Các điều khoản và điều kiện chung của một HĐBĐTV

+ Xác định hình thức và tính chất HĐBĐTV: Hợp đồng cầm cố tài sản, hợp đồng thếchấp tài sản, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

+ Căn cứ xác lập: Các văn bản pháp luật, các quy định, hồ sơ vay vốn, hồ sơ tài sảnđảm bảo, kết quả thẩm định, thông báo cho vay vốn, HĐTD, hợp đồng mẫu và các giấy

tờ văn bản khác (nếu có)

+ Xác định các bên tham gia ký kết: Bên cầm cố, thế chấp; bên nhận cầm cố, thế chấp.Phải xác định đầy đủ các chi tiết về tên, địa chỉ, điện thoại, fax, số tài khoản, họ tên,chứng minh nhân dân, chức vụ của người đại diện có thẩm quyền ký kết

Trang 22

+ Người đại diện ký kết: Là người đại diện theo pháp luật, theo ủy quyền của doanhnghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp ký tên đóng dấu; là chủ hộ gia đình; là ngườiđại diện hợp pháp của tổ chức hợp tác; là cá nhân sở hữu tài sản.

+ Mục đích thế chấp, nghĩa vụ được bảo đảm: Cần tham chiếu với nội dung về số tiềnvay để đưa vào những nội dung thống nhất và hợp lý, trong đó cần nêu rõ ràng mộtphần hay toàn bộ khoản vay

+ Tài sản đảm bảo: Cần nêu chi tiết về tài sản và căn cứ vào biên bản thẩm định giá,các tài sản cần phải có đủ các điều kiện về tài sản đảm bảo theo quy định

+ Thời hạn bảo đảm: Tính từ ngày HĐBĐTV có hiệu lực cho đến khi các nghĩa vụđược bảo đảm hoàn thành, chấm dứt

+ Cam kết của bên bảo đảm: Hoàn toàn thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên bảođảm, không có bất kỳ tranh chấp nào hoặc bán, tặng được phép giao dịch và chưa bị

kê biên, phong tỏa Bên bảo đảm phải mua bảo hiểm cho tài sản đảm bảo theo quyđịnh và phải được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định, chi phí đăng ký do bênbảo đảm chịu

+ Ký kết HĐBĐTV: Sau khi đã dự thảo và thống nhất nội dung trong hợp đồng thì tiếnhành ký kết Nếu tài sản được hình thành từ vốn vay thì khi đưa vào sử dụng thì cácbên phải ký phụ lục HĐBĐTV bằng tài sản hình thành từ vốn vay

1.6.5 Giải ngân vốn vay.

Sau khi dự án đã được ký kết HĐTD, HĐBĐTV, Chi nhánh NHPT phối hợp với chủđầu tư thực hiện các bước công việc cần thiết để giải ngân vốn vay gồm:

- Kế hoạch giải ngân

+ Lập kế hoạch giải ngân tại Chi nhánh NHPT

+ Xét duyệt và thông báo kế hoạch giải ngân tại Hội sở chính NHPT

+ Điều chỉnh kế hoạch giải ngân

- Quy trình giải ngân

+ Tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải ngân

+ Kiểm tra hồ sơ giải ngân

+ Trình duyệt giải ngân

+ Luân chuyển chứng từ

Trang 23

+ Thu hồi tạm ứng.

+ Hoàn chứng từ sau khi giải ngân

- Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng vốn vay

+ Theo dõi khoản vay

+ Kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay: Qua hồ sơ, qua chứng từ, qua hiện trường vàlập biên bản kiểm tra

+ Kiểm tra phân tích tình hình thực hiện kế hoạch SXKD, tình hình tài chính và bảođảm tín dụng của khách hàng

+ Kiểm tra các biện pháp bảo đảm tiền vay

1.6.6 Thu nợ (gốc, lãi, phí).

- Lập và đăng ký nhiệm vụ thu nợ

+ Tại phòng tín dụng: Xây dựng kế hoạch thu nợ gốc, lãi; chuyển phòng kế hoạchnguồn vốn tham gia ý kiến và tổng hợp

+ Tại phòng kế hoạch nguồn vốn: Kiểm tra việc lập nhiệm vụ thu nợ, tổng hợp và lậpnhiệm vụ thu nợ gửi Hội sở chính NHPT

- Giao nhiệm vụ thu nợ

+ Các ban tín dụng: Sau khi nhận được nhiệm vụ thu nợ của các Chi nhánh đăng ký,cán bộ cá ban tín dụng kiểm tra, đối chiếu nhiệm vụ thu nợ do các Chi nhánh lập theocác quy định hiện hành về việc lập nhiệm vụ thu nợ; tổng hợp nhiệm vụ thu nợ

+ Ban KHTH: Sau khi nhận được biểu tổng hợp nhiệm vụ thu nợ của các ban tín dụng,ban KHTH tổng hợp nhiệm vụ thu nợ trong toàn hệ thống NHPT, chủ trì phối hợpcùng các ban tín dụng trình Tổng giám đốc NHPT thông báo nhiệm vụ thu nợ cho cácChi nhánh

- Thông báo thu nợ đến chủ đầu tư

+ Tại phòng tài chính kế toán: Tính tiền lãi vay và lập phiếu tính lãi trước thời điểmđến hạn trả nợ 6 ít nhất 6 ngày, cán bộ kế toán kiểm tra và in phiếu trình lãnh đạophòng kế toán ký duyệt và chuyển cho phòng tín dụng

+ Tại phòng tín dụng: Trước thời điểm trả nợ ít nhất 6 ngày, cán bộ tín dụng trên cơ sởphiếu tính lãi do phòng kế toán chuyển lập thông báo thu nợ (gốc và lãi), báo cáo lãnhđạo phòng tín dụng và trình lãnh đạo Chi nhánh ký gửi chủ đầu tư

Trang 24

Thông báo thu nợ cần ghi rõ tổng số nợ phải trả:Gốc, lãi đến hạn, lãi quá hạn, ngàyđến hạn trả.

- Theo dõi đôn đốc thu nợ kịp thời: Phải mở sổ theo dõi nợ vay phải thu, thời hạn vàthời điểm thu nợ vay theo HĐTD, lập báo cáo, đối chiếu số liệu về tình hình cho vaytheo quy định gửi Hội sở chính Nếu thấy chủ đầu tư có dấu hiệu không trả nợ đúnghạn cần đề xuất hướng xử lý và báo cáo cho lãnh đạo Trường hợp đã qua ngày đếnhạn trả nợ mà chủ đầu tư không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì cần gặp gỡ chủđầu tư để tìm biện pháp thu hồi nợ vay, hàng tháng phải làm việc với chủ đầu tư đểnắm bắt tình hình tài chính của dự án đầu tư và đôn đốc thu nợ và lập thành biên bảnlàm việc lưu trong hồ sơ vay vốn của dự án Khi những dự án phát sinh nợ quá hạn kéodài, tiềm ẩn rủi ro không thu hồi nợ được đầy đủ, cần đề xuất biện pháo xử lý trìnhlãnh đạo phối hợp xử lý kịp thời

- Chuyển nợ quá hạn: Đã qua ngày đến hạn trả nợ mà chủ đầu tư không trả được nợhoặc trả nợ không đầy đủ, Chi nhánh thực hiện chuyển ngay sang nợ quá hạn đối với

số nợ gốc, lãi đến hạn trả nhưng chưa trả Phòng tín dụng phối hợp với phòng kế toánxác nhận số liệu, lập và gửi chủ đầu tư thông báo chuyển nợ quá hạn đối với số nợ gốc

và lãi đến hạn trả nhưng chưa trả, áp dụng lãi suất nợ quá hạn đối với số nợ quá hạntheo quy định Nếu chủ đầu tư trả nợ trong vòng 10 ngày làm việc sau khi đến hạn trả

nợ thì số nợ gốc và lãi đến hạn trả nhưng chưa trả không phải chịu lãi suất nợ quá hạn

- Xử lý rủi ro và các giải pháp tín dụng

+ Các biện pháp xử lý rủi ro bao gồm: Gia hạn nợ, nợ khoanh, xóa nợ và bán nợ

+ Các giải pháp tín dụng bao gồm: Lùi thời điểm bắt đầu trả nợ, điều chỉnh mức trả nợtrong từng kỳ hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ

1.6.7 Thanh lý hợp đồng tín dụng và giải chấp tài sản đảm bảo.

- Thanh lý hợp đồng tín dụng: Sau khi chủ đầu tư dự án thực hiện xong toàn bộ nghĩa

vụ trả nợ vay, Chi nhánh NHPT phối hợp với chủ đầu tư lập biên bản thanh lý HĐTD.Phòng tín dụng báo cáo phòng kế toán tất toán tài khoản Cán bộ tín dụng chủ trì phốihợp với phòng kế toán lập phiếu đối chiếu, dự thảo biên bản thanh lý HĐTD để trìnhlãnh đạo hai bên ký Biên bản được lập thành bốn bản cho: Chủ đầu tư, phòng tín dụng,phòng kế toán, gửi về NHPT một bản để theo dõi, quản lý Sau khi ký biên bản thanh

Trang 25

lý HĐTD , Chi nhánh NHPT và chủ đầu tư xóa đăng ký giao dịch bảo đảm đối vớiHĐBĐTV.

- Thanh lý HĐBĐTV: Khi HĐBĐTV chấm dứt, Chi nhánh thỏa thuận với bên bảo đảmthực hiện thanh lý HĐBĐTV và xóa đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định khithanh lý phải lập biên bản thanh lý gồm:

+ Các bên cùng đồng ý và cam kết chấm dứt, thanh lý HĐBĐTV

+ Mọi tranh chấp phát sinh (nếu có) từ HĐBĐTV cũng chấm dứt

+ Ngày hiệu lực thanh lý

1.7 SỰ CẦN THIẾT PHẢI PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA NHPT.

1.7.1 Nhu cầu vốn trung và dài hạn cho phát triển kinh tế

Nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế, đặc biệt vốn trung và dài hạn là rất lớn.Nhu cầu

về cải tạo và xây dựng hạ tầng quan trọng cho phát triển như đường giao thông, bếncảng, cung cấp điện nước, nghiên cứu cơ bản… Nhu cầu củ các DN về đầu tư mới,trang bị máy móc, mở rộng quy mô sản xuất… đều cần đến vốn trung và dài hạn Nhucần được đáp ứng chủ yếu bằng tiết kiệm của doanh nghiệp, dân cư và thu ngân sáchdành cho đầu tư Tuy nhiên những nguồn vốn này rất hạn chế, đặc biệt tại các nướcđang phát triển, nguyên nhân do:

- Thứ nhất: hệ thống NHTM với nguồn vốn ngắn hạn là chủ yếu, chỉ tập trung cho vayngắn hạn Tỷ trọng cho vay trung và dài hạn thấp và kỳ hạn chỉ thường từ 3-7 năm Kỳhạn cho vay của nhiều NHTM không phù hợp với các công trình xây dựng cơ bản, thuhồi vốn chậm, không phù hợp với việc xây dựng các xí nghiệp mới có quy mô vốn lớn

và sử dụng trong thời gian dài Thị trường nợ kém phát triển đã làm cho các tài sản chủyếu của NHTM kém thanh khoản, vì vậy nó rủi ro nếu sử dụng các nguồn có kỳ hạnngắn từ 1-3 năm để cho vay 10-20 năm Cùng với sự thay đổi tỷ giá, các NHTM rất

Trang 26

khó khăn khi cung cấp các khoản cho vay trung và dài hạn bằng ngoại tệ, rất cần thiết

để doanh nghiệp nhập thiết bị từ nước ngoài

- Thứ hai: Thị trường vốn trung và dài hạn không có hoặc kém phát triển Nhu cầu đầu

tư dài hạn thường đáp ứng thông qua thị trường vốn dài hạn, hoặc thu hút đầu tư nướcngoài Tuy nhiên cả hai loại thi trường này đều bị hạn chế tại các nước đang phát triển.Thông qua thị trường vốn mà TTCK là trung tâm, các DN gọi vốn cổ phần hoặc pháthành trái phiếu dài hạn Điều kiện để TTCK phát triển là sự phát triển của công ty cổphần, ổn định vĩ mô… là những điều kiện rất khó đạt được tại nhiều nước mà Nhànước duy trì độc quyền thông qua nhiều DNNN trong những ngành, lĩnh vực quantrọng Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là kênh gọi vốn dài hạn quan trọng song bịhạn chế bởi môi trường đầu tư chưa hấp dẫn, hoặc bởi giới hạn trong lĩnh vực đầu tưđối với người nước ngoài

- Thứ ba: Chi ngân sách cho phát triển kinh tế bị hạn chế.Trên cơ sở nhận thức đượctầm quan trọng của hoạt động đầu tư đối với phát triển kinh tế, Chính phủ thườngxuyên tăng chi cho đầu tư Song thu ngân sách nghèo nàn và tính cấp bách của cáckhoản chi tiêu thường xuyên đã cản trở mạnh mẽ khả năng đầu tư của Chính phủ chophát triển kinh tế Nhiều khoản đầu tư đã bị giảm hiệu quả rất lớn so tình trạng thamnhũng và trình độ quản lý yếu kém trong bộ máy của Chính phủ

Những lý do chủ yếu trên đã tào khoảng cách lớn giữa cung và cầu trên thị trường tàichính dài hạn Một trong những chính sách giải quyết là xây dựng một loại hình tổchức tài chính có khả năng thu hút và cung cấp các nguồn vốn trung và dài hạn có hiệuquả cho các dự án phát triển

1.7.2 Thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội trong tài trợ dài hạn.

Bên cạnh mục tiêu hiệu quả tài chính, phát triển kinh tế đòi hỏi phải thực hiện đồng

bộ các mục tiêu kinh tế xã hội như thay đổi cơ cấu kinh tế, xoá đói giảm nghèo, bảo vệmôi trường…nhằm đảm bảo tăng trưởng kinh tế một cách bền vững Những công cuộcđầu tư thực hiện nhiều mục tiêu lồng ghép như vậy, có thể phải chấp nhận mục tiêusinh lởitực tiếp thấp so với các cuộc đầu tư khác

Trang 27

- Thứ nhất: Các dự án phát triển là rất cần thiết nhằm thực hiện mục tiêu phát triển kinh

tế Các dự án này có khả năng sinh lời thấp, hoặc rủi ro cao, đặc biệt là dự án trong cácngành công nghiệp mũi nhọn và vùng nông thôn rộng lớn cần nhiều vốn

- Thứ hai: Nhiều NHTM không sẵn sàng đầu tư vào dự án phát triển do phần lớn cáckhoản tín dụng của NHTM đòi hỏi phải có tài sản thế chấp và phải đạt được hiệu quảtài chính theo cơ chế thi trường Sự khan hiếm nguồn vốn nói chung và nguồn vốn dàihạn nói riêng làm cho lãi suất các nguồn tài chính này trở nên rất đắt, không thích hợpvới các dự án dài hạn có tỷ lệ sinh lời thấp, song lại đóng vai trò quan trọng đối vớiphát triển kinh tế

NHPT là một tổ chức tài chính thực hiện chính sách tài trợ ưu tiên có hạn chế củaChính phủ nhằm thực hiện các công cuộc đầu tư đặc biệt Các hoạt động nhằm mụctiêu phi lợi nhuận càng nhiều, tính hỗ trợ càng phải cao

Tính chất các khoản tài trợ của NHPT đòi hỏi phải có sự hỗ trợ từ Chính phủ choNgân hàng và hoạt động của Ngân hàng phải đạt dưới sự kiểm soát của Chính phủ Lãisuất thấp thời hạn cho vay dài, chấp nhận rủi ro lớn và điều kiện tài trợ ưu đãi sẽkhuyến khích đầu tư song yêu cầu có nguồn tài chính ưu đãi từ Chính phủ Vì vậy,chính sách tín dụng ưu đãi luôn đi kèm chính sách hạn chế tín dụng.Các nguồn ưu đãinày cần phải được phân bổ cho các ngành, các lĩnh vực được ưu tiên và phải đượckiểm soát chặt chẽ

1.7.3 Yêu cầu thực hiện các mục tiêu phát triển có hiệu quả.

Một dự án phát triển thường chứa đựng nhiều mục tiêu Mặc dù phải thực hiện mục

tiêu, song dự án này lại không thích hợp hoàn toàn với phương pháp cấp phát Ngânsách Do có nguồn thu trực tiếp từ bán sản phẩm của dự án Chính phủ sử dụng nguồnvốn tín dụng nhằm làm tăng tính hiệu quả tài chính của dự án phát triển Lý do sử dụnglà:

- Thứ nhất: NSNN nghèo nàn phải sử dụng ưu tiên cho các dự án không thể hoàn lạivốn.Trong khi đó nhiều dự án phát triển tạo nguồn thu trực tiếp, có khả năng hoàn trả,

có thể và cần thiết phải tiếp cận với nguồn tín dụng Yêu cầ hoàn trả gốc và lãi buộcchủ đầu tư phải tìm kiếm và thực hiện các dự án có hiệu quả tài chính rõ ràng dù rằng

Trang 28

mức sinh lời thấp hoặc rủi ro cao, đồng thời phải thực hiện các giải pháp tăng tính hiệuquả tài chính của dự án.

- Thứ hai: Phương pháp tài trợ bằng cách cho vay có nhiều ưu thế Trước hết vốn củaNhà nước thường được cộng thêm vốn đối ứng huy động trên thị trường, tạo điều kiện

mở rộng quy mô tài trợ cho các dự án phát triển Kết quả của việc hoàn trả là nguồnvốn của Nhà nước lại được tái tạo, tiếp tục một hoạt động tài trợ mới

Tài trợ ưu đãi qua chương trình tín dụng của Chính phủ được thực hiện có hiệu quảthông qua hoạt động của NHPT Ngoài việc cung cấp các nguồn trung và dài hạn chocác dự án, Ngân hàng còn cung cấp một số các điều kiện ưu đãi mà các tổ chức tíndụng hoạt động theo cơ chế thị trường không thể thực hiện được Như vậy NHPT đượcthành lập nhằm tài trợ các loại hình đầu tư phát triển có hiệu quả tài chính

1.7.4 Mức tăng trưởng dư nợ cho vay và doanh số cho vay.

Dư nợ cho vay là số dư trên tài khoản cho vay tại một thời điểm nhất định, hay

là số tiền Ngân hàng cho vay tính đến một thời điểm nhất định

Doanh số cho vay là tổng số tiền Ngân hàng cho khách hàng vay trong kỳthường là một năm

Doanh số thu nợ là tổng số tiền mà khách hàng trả Ngân hàng trong kỳ thường

là một năm

Dư nợ cho vay được tính theo công thức :

Dư nợ cho vay

= Dư nợ cho vay + Doanh số cho vay - Doanh số thu nợ

Khi dư nợ cho vay trong kỳ tăng so với kỳ trước tức doanh số cho vay trong kỳlớn hơn doanh số thu nợ trong kỳ, phản ánh sự phát triển cho vay về dư nợ

Nếu doanh số cho vay trong kỳ lớn hơn doanh số cho vay của kỳ trước và lớnhơn doanh số thu nợ thì ta có được sự phát triển cho vay cả về dư nợ và doanh số chovay

Tăng trưởng dư nợ cho vay được tính theo công thức :

Tăng trưởng dư nợ cho vay = Chênh lệch dư nợ cho vay

Dư nợ cho vay năm trước

Trang 29

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm.

1.7.5 Tỷ lệ nợ quá hạn của vốn tín dụng đầu tư.

Tỷ lệ nợ quá hạn của vốn

Dư nợ quá hạn vốn TDĐTTổng dư nợ cho vay vốn TDĐT

Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh chất lượng hoạt động tín dụng Tỷ lệnày cho thấy mức độ rủi ro mất vốn của Ngân hàng đối với việc cho vay vốn TDĐT

Qua phân tích ở trên chúng ta có thể thấy rằng hiện nay, các chủ đầu tư là đốitượng khách hàng mà NHPT rất quan tâm và đang tiến hành phát triển hoạt động chovay Quá trình này chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố không chỉ từ Ngân hàng, từchính bản thân chủ đầu tư mà còn từ các yếu tố môi trường kinh tế pháp lý, chính trị xãhội… Để hiểu rõ hơn vấn đề này, chúng ta nghiên cứu tìm hiểu về hoạt động cho vayvốn TDĐT tại Chi nhánh NHPT tỉnh Lào Cai trong thời gian qua, sẽ được phân tích ởchương II

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHO VAY VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN TỈNH LÀO CAI2.1 NHỮNG NÉT CHỦ YẾU VỀ NHPT.

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.

NHPT Việt Nam được thành lập trên cơ sở tổ chức lại Quỹ Hỗ trợ phát triển(được thành lập theo Nghị định số 50/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 07 năm 1999) đểthực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước

Trang 30

Tên giao dịch quốc tế: The Vietnam Development Bank, Tên viết tắt: VDBNHPT có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, được mở tài khoản tạiNHNN, Kho bạc Nhà nước, các NHTM trong nước và nước ngoài, được tham gia hệthống thanh toán với các NH và cung cấp dịch vụ thanh toán theo quy định của phápluật NHPT kế thừa mọi quyền lợi, trách nhiệm từ Quỹ Hỗ trợ phát triển

Hoạt động của NHPTkhông vì mục đích lợi nhuận, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng0% (không phần trăm), không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi

NHPT được Chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán, được miễn nộp thuế vàcác khoản nộp Ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật

Vốn điều lệ của NHPT là 5.000 tỷ đồng (năm nghìn tỷ đồng) từ nguồn vốn điều

lệ hiện có của Quỹ Hỗ trợ phát triển

Việc điều chỉnh, bổ sung vốn điều lệ tuỳ thuộc yêu cầu và nhiệm vụ cụ thể, bảođảm tỷ lệ an toàn vốn của NHPT và do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định

Điều lệ tổ chức và hoạt động của NHPT do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Thời hạn hoạt động của NHPT là 99 năm, 15 ngày kể từ khi có Quyết định Số:108/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập NHPTViệt Nam Cũng như NHPT Việt Nam Chi nhánh NHPT Lào Cai được thành lập ngày01/7/2006 trên cơ sở tổ chức lại Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ Phát triển Lào Cai theo quyếtđịnh số 03/QĐ-NHPT ngày 01/7/2006 về việc thành lập các Chi nhánh NHPT củaTổng Giám đốc NHPT Việt Nam

2.1.2 Khái niệm, chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng phát triển.

* Khái niệm về NHPT: Ngân hàng phát triển là tổ chức tín dụng mà hoạt động chủ

yếu là tài trợ trung và dài hạn cho các dự án phát triển

* Chức năng của NHPT:

Điều lệ tổ chức và hoạt động của NHPTVN được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

tại Quyết định số 110/2006/QĐ – TTg ngày 19/5/2006 quy định về chức năng nhiệm

vụ của NHPTVN như sau:

- Huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện TDĐTphát triển và TDXK của Nhà nước theo quy định của Chính phủ

Trang 31

- Thực hiện chính sách TDĐT phát triển: Cho vay đầu tư phát triển; HTSĐT; Bảo lãnhTDĐT.

- Thực hiện chính sách TDXK: Cho vay xuất khẩu; Bảo lãnh TDXK; Bảo lãnh dự thầu

và bảo lãnh thực hiện HĐXK

- Nhận ủy thác quản lý nguồn vốn ODA được Chính phủ cho vay lại; nhận ủy thác, cấpphát cho vay đầu tư và thu hồi nợ của khách hàng từ các tổ chức trong và ngoài nướcthông qua hợp đồng nhận ủy thác giữa NHPT với các tổ chức ủy thác

- Ủy thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện nghiệp vụ tín dụng của NHPT

- Cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng và tham gia hệ thống thanh toántrong nước và quốc tế phục vụ các hoạt động của NHPT theo quy định của pháp luật

- Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực TDĐT phát triển và TDXK

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao (bảo lãnh cho kháchhàng vay vốn NHTM, cho vay doanh nghiệp trả lương người lao động )

- Được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Kho bạc Nhànước và các NHTM khác trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật

- Bảo toàn vốn và được áp dụng các biện pháp bảo toàn vốn; chịu trách nhiệm

về thất thoát vốn của NHPT theo quy định của pháp luật

- Thực hiện nhiệm vụ tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu theo quyđịnh điều lệ này và các quy định pháp luật khác có liên quan

- Kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm bởi tổ chức kiểm toán độc lập, thựchiện công khai minh bạch về hoạt động tài chính của NHPT và chấp hành chế độ báocáo thống kê với các cơ quan có thẩm quyền theo quy định

- Ủy thác, nhận ủy thác trong hoạt động của ngân hàng và các lĩnh vực liên quanđến hoạt động của ngân hàng, cung ứng các dịch vụ tài chính, ngân hàng cho kháchhàng theo quy định của pháp luật, các hoạt động theo yêu cầu của Thủ tướng Chínhphủ

Trang 32

* NHPT được quyền.

- Yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh dự án đầu tư, phương ánkinh doanh khả thi, khả năng tài chính của khách hàng trước khi quyết định cho vay,bảo lãnh

- Thẩm định và chịu trách nhiệm về việc thẩm định phương án tài chính,phương án kinh doanh, phương án trả nợ của khách hàng

- Từ chối cho vay, HTSĐT, bảo lãnh TDĐT&TDXK các dự án, các khoản vaykhông bảo đảm các điều kiện theo quy định

- Kiểm tra giám sát vốn vay và trả nợ của khách hàng

- Chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cungcấp thong tin sai sự thật, vi phạm hớp đồng, vi phạm pháp luật

- Được xử lý rủi ro theo quy định tại điều lệ tổ chức và hoạt động của NHPTVN

và quy định của pháp luật liên quan

- Khi đến hạn trả nợ, nếu các bên không có thỏa thuận khác mà khách hàngkhông trả được nợ thì NHPT được quyền phát mại tài sản BĐTV để thu hồi nợ theoquy định của pháp luật

* Các hoạt đông chính của NHPTVN.

Là một công cụ tài chính – tín dụng của Chính phủ, NHPTVN được giao trựctiếp thực hiện những hoạt động nghiệp vụ chính sau đây:

- Huy động tiếp nhận nguồn vốn của tổ chức trong và ngoài nước để thực hiệnTDDT&TDXK của Nhà nước cùng các hoạt động nghiệp vụ khác được Thủ tướngChính phủ giao như; Bảo lãnh vay vốn NHTM, cho vay xúc tiến, cho vay chi trả lươngcho người lao động tại các doanh nghiệp gặp khó khăn do tác động của khủng hoảngkinh tế

- Thực hiện chính sách TDĐT phát triển: Cho vay đầu tư phát triển, HTSĐT,bảo lãnh TDĐT

- Thực hiện chính sách TDXK: Cho vay xuất khẩu; bảo lãnh tín dụng xuất khẩu;bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện HĐXK

- Nhận ủy thác quản lý nguồn vốn ODA được Chính phủ cho vay lại; nhận ủythác cấp phát, cho vay đầu tư và thu hồi nợ của khách hàng từ các tổ chức trong vàngoài nước

- Cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng và tham gia hệ thống thanhtoán trong nước và quốc tế phục vụ cho các hoạt động của NHPTVN

- Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực TDĐT&TDXK

Trang 33

- Thực hiện cho vay xúc tiến ( lãi suất cho vay tiếp cận với lãi suất thị trường)

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao: Bảo lãnh chocác doanh nghiệp vay vốn tại các NHTM; cho các doanh nghiệp vay trả nợ lương, đóngbảo hiểm xã hội…

2.1.3 Bộ máy của Ngân hàng Phát triển.

* Cơ cấu, tổ chức của Ngân hàng Phát triển

Trong quá trình hoạt động nhằm đảm bảo thực hiện có hiệu quả nhiệm vụChính phủ giao, tổ chức bộ máy của NHPTVN từng bước được hoàn thiện, bộ máy tạiHội sở chính, tại các đơn vị trực thuộc đã có sự thay đổi so với thời điểm thành lập ( có

sự sáp nhập, thành lập mới các Ban, Trung tâm tại Hội sở chính; sáp nhập một số Chinhánh thành Chi nhánh khu vực…) Đến thời điểm hiện nay, cơ cấu tổ chức của NHPTnhư sau:

- Hội đồng quản lý: Gồm 6 thành viên (3 thành viên chuyên trách là Chủ tịch,Tổng Giám đốc, Trưởng ban Kiểm soát và 3 thành viên bán chuyên trách là các Thứtrưởng các Bộ: Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và đầu tư và Ngân hàng Nhà nước) Bộphận giúp việc Hội đồng quản lý có 3 thành viên chuyên trách và 3 thành viên bánchuyên trách là lãnh đạo cấp Vụ thuộc các Bộ: Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư

và Ngân hàng Nhà nước

- Ban Kiểm soát: Gồm 6 thành viên chuyên trách

- Ban Lãnh đạo: Gồm Tổng giám đốc, 6 Phó Tổng Giám đốc

- Bộ máy điều hành gồm:

+ Hội sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội;

+ Sở Giao dịch, Chi nhánh, Văn phòng đại diện trong nước và nước ngoài.Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát và

Bộ máy điều hành Ngân hàng Phát triển thực hiện theo quy định tại Điều lệ về tổ chức

và hoạt động của Ngân hàng Phát triển do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

* Ngân hàng Phát triển có các Chi nhánh Ngân hàng Phát triển tại các địaphương thực hiện việc quản lý, điều hành tại địa bàn một số tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương, phù hợp với yêu cầu và phạm vi hoạt động của Ngân hàng Phát triển 2.1.4 Quan hệ của Ngân hàng Phát triển.

Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan nhà nước, chính quyền địaphương và các tổ chức có liên quan đối với Ngân hàng Phát triển:

* Thủ tướng Chính phủ.

Trang 34

- Quyết định thành lập, phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động củaNHPTVN.

- Quyết định các chức danh lãnh đạo NHPTVN: Bổ nhiệm, miễn nhiệmcác thành viên Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nộivụ,sau khi có ý kiến của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan

- Quyết định Quy chế quản lý tài chính của NHPT theo đề nghị của Bộtrưởng Bộ Tài chính

* Bộ Tài chính.

- Trình cơ quan, cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩmquyền các chính sách tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý tài chính của Ngân hàng Phát triển;

- Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định: sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức

và hoạt động, Quy chế quản lý tài chính của Ngân hàng Phát triển;

- Giám sát, kiểm tra, thanh tra các hoạt động của Ngân hàng Phát triển.Giám sát việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước do Bộ Tài chính giao hoặc

ủy nhiệm cho Ngân hàng Phát triển cho vay lại và thu hồi nợ hoàn trả vốn cho ngânsách nhà nước;

- Hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán của Ngân hàng Phát triển;

- Làm đầu mối xử lý những vấn đề chung và những vấn đề liên ngành củaNgân hàng Phát triển trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định

* Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

- Hướng dẫn Ngân hàng Phát triển thực hiện các nghiệp vụ có liên quanđến hoạt động tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu;

- Giám sát Ngân hàng Phát triển trong việc thực hiện các nghiệp vụ theoquy định của pháp luật

Ngoài ra, Ngân hàng Phát triển Việt Nam còn có quan hệ liên quan tới

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thương mại, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động- Thương binh xãhội và các Bộ, ngành chức năng khác

Trang 35

2.2 TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN TỈNH LÀO CAI.

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển.

Cũng như Ngân hàng Phát triển Việt Nam Chi nhánh Ngân hàng Phát triển LàoCai được thành lập ngày 01/7/2006 trên cơ sở tổ chức lại Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ Pháttriển Lào Cai theo quyết định số 03/QĐ-NHPT ngày 01/7/2006 về việc thành lập cácChi nhánh NHPT của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam

2.2.2 Chức năng nhiệm vụ.

Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh gồm huy động, tiếp nhận vốn của các tổchức trong và ngoài nước để thực hiện chính sách TDĐT phát triển và TDXK của Nhànước trên địa bàn, cụ thể: Cho vay ĐTPT, hỗ trợ sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng sau đầutư; cho vay XK, bảo lãnh tín dụng XK, bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợpđồng XK Nhận ủy thác và quản lý nguồn vốn ODA được Chính phủ cho vay lại Nhận

ủy thác, cấp phát cho vay đầu tư và thu hồi nợ của khách hàng từ các tổ chức trong vàngoài nước thông qua hợp đồng nhận ủy thác giữa chi nhánh VDB với các tổ chức ủythác Ủy thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện

2.2.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy.

Khi mới thành lập Cán bộ viên chức của Chi nhánh ngoài các đồng chí trongBan Giám đốc, Trưởng các phòng kế toán, tổng hợp, tín dụng,hành chính quản lý nhân

sự đã từng có kinh nghiệm trong nghiệp vụ kinh doanh và đã trải qua quá trình công tácthì số cán bộ viên chức còn lại đều bắt đầu làm quen với công việc hoàn toàn mới mẻnên còn thiếu kiến thức thực tế Vì vậy, Chi nhánh còn rất nhiều mặt phải hoàn thiện vàphát triển đó là: kiện toàn bộ máy, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, định hình

và hoạch định chiến lược kinh doanh đúng hướng, đào tạo con người, chính sách pháttriển khách hàng

Tính đến ngày 31/12/2008 tổng cán bộ nhân viên tại chi nhánh là 30 người

Trải qua quá trình hình thành và phát triển cơ cấu tổ chức cán bộ của NHPT tỉnhLào Cai dần dần trở nên hoàn thiện hơn, xứng đáng là một đơn vị kinh tế điển hình củakhu vực Tỉnh Lào Cai Đáp ứng được nhiệm vụ mà Ngân hàng Nhà nước giao phó

Trang 36

Qua nhiều đợt tuyển dụng và bổ sung cán bộ đến nay cơ cấu tổ chức của Ngân hàng đãđược biên chế một cách phù hợp theo cơ cấu như sau:

Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy quản lý quỹ tiềnmặt đến từng giao dịch viên, thực hiện tư vấn cho khách hàng về các sản phẩm của

Phòng

tổ chức hành chính

Phòng tín dụng

Trang 37

- Nhiệm vụ:

+ Thực hiện mở, đóng giao dịch Chi nhánh hàng ngày Nhận các dữ liệu tham số mớinhất của NHPT Việt Nam Thiết lập thông số đầu ngày để thực hiện hoặn không thựchiện các giao dịch

+ Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng: Mở đóng các tài khoản (VNĐ vàngoại tệ) Thực hiện các giao dịch gửi, rút tiền từ tài khoản Bán séc…cho khách hàngtheo quy định Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ, tiền mặt, thanh toán, chuyểntiền…

+ Thực hiện chức năng kiểm soát trong và ngoài quầy theo thẩm quyền Kiểm soát vàlưu trữ chứng từ, tổng hợp liệt kê trong ngày đối chiếu lập báo cáo cuối ngày của giaodịch viên, làm các báo cáo, đóng nhật ký chứng từ theo quy định Đảm bảo an toàn bímật các số liệu liên quan theo quy định của Ngân hàng

* Phòng tổng hợp

- Chức năng: Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc Chi nhánh dự kiến kế hoạchkinh doanh, tổng hợp phân tích đánh gía tình hình hoạt động kinh doanh thực hiện lậpcác báo cáo hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

- Nhiệm vụ:

+ Là đầu mối triển khai và tư vấn cho khách hàng về sản phẩm dịch vụ Ngân hàng.+ Là đầu mối tham mưu cho giám đốc về công tác tiếp thị chính sách, kế hoạch, chiếnlược kinh doanh

+ Theo dõi phân tích tổng hợp đánh giá tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh theochỉ đạo của ban giám đốc Tổ chức thực hiện công tác quản lý vốn kinh doanh hàngngày

+ Nghiên cứu đề án mở rộng mạng lưới kinh doanh tại Chi nhánh

* Phòng tín dụng

- Chức năng: Thực hiện chức năng tham mưu giúp giám đốc Chi nhánh NHPT trongviệc tổ chức thực hiện nhiệm vụ cho vay vốn TDĐT

Trang 38

- Nhiệm vụ:

+ Phối hợp với các phòng có liên quan tham gia thẩm định các dự án vay vốn

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao

* Phòng tổ chức hành chính

- Chức năng: là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ đào tạo tại Chinhánh theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước và theo quy định Thực hiệncông tác quản trị văn phòng và phục vụ mọi hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh, thứchiện công tác bảo vệ an ninh an toàn trong Chi nhánh

- Nhiệm vụ:

+ Thực hiện các quy định của Nhà nước liên quan đến cán bộ, tiền lương

+ Thực hiện quản lý lao động, tuyển dụng, điều động sắp xếp cán bộ phù hợp với nănglực, trình độ và yêu cầu kinh doanh theo thẩm quyền

+ Thực hiện việc mua sắm tài sản và công cụ lao động trang thiết bị và phương tiệnlàm việc, văn phòng phẩm

+ Tổ chức công tác văn thư lưu trữ quản lý cán bộ đúng quy định

+ Chuẩn bị mọi điều kiện cần thiết để hội họp, hội thảo, sơ kết, tổng kết

+ Tổ chức công tác bảo vệ cơ quan

+ Lập báo cáo thuộc phạm vi trách nhiệm

2.2.4 Cơ chế cho vay tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Lào Cai.

Lào Cai là một trong các tình vùng cao biên giới, có điều kiện kinh tế xã hội khókhăn và đặc biệt khó khăn, đồng thời có cả khu vực của khẩu quốc tế Lào Cai, chính vìvậy đối tượng cho vay vốn TDĐT phát triển của Nhà nước là hầu hết các dự án đầu tư phát triển Do đặc thù của Lào Cai nói riêng nên việc triển khai cho vay của các dự án cũng có nhiều đặc thù khác với phần lớn các Chi nhánh tại các tỉnh khác

Nhận thức rõ vai trò của tín dụng đầu tư Phát triển Chi nhánh đã thực hiện hướng nguồn vốn TDĐT phát triển của Nhà nước vào các ngành kinh tế mũi nhọn, các

Trang 39

dự án có thể chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng, các dự án cần hỗ trợ vốn lớn, đặc biệt là các dự án khai thác được thế mạnh của địa phương là Công nghiệp khai thác và chế biến mỏ (APATIT, đồng, sắt) sản xuất điện năng từ thuỷ điện, sản xuất phân bón và cho vay xuất khẩu, đầu tư cho ngành du lịch, trồng và chăm sóc rừng…)

Về cơ chế cho vay thực hiện theo cơ chế chung của Ngân hàng Phát triển theoNghị định 151 và được phân cấp theo công văn số 342/QĐ-NHPT ngày 23/7/2007 về

cơ chế uỷ quyền, phân cấp quản lý cho vay đối với Chi nhánh Ngân hàng Phát triểnLào Cai thì Giám đốc Chi nhánh NHPT Lào Cai có quyền quyết định cho vay đối vớicác dự án nhóm C có thời gian vay vốn tối đa 6-7 năm, các dự án nhóm B có thời gianvay vốn tối đa 8-10 năm, có tổng mức đầu tư bằng 50% dự án nhóm B theo quy địnhphân loại dự án tại nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 v/v sửa đổi bổ xungmột số điều của nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ

Hiện nay, do Chính phủ đang thực hiện các biện pháp để hạn chế lạm phát trong

đó có thắt chặt tín dụng, vì vậy Ngân hàng Phát triển đã có những quy định thắt chặt tíndụng ĐTPT như: Giảm mức cho vay: đối với dự án nhóm C mức vay tối đa 40%, thờihạn vay tối đa 6 năm, dự án nhóm B mức vay tối đa 50%, thời hạn vay tối đa 8 năm,đồng thời vẫn phân cấp quyết định cho vay cho Giám đốc Chi nhánh như tại quyếtđịnh 342, tuy nhiên tất cả các dự án trước khi quyết định cho vay đều phải báo cáoNgân hàng phát triển để cảnh báo và quyết định Hiện tại cũng thực hiện việc khôngtiếp nhận hồ sơ các dự án đề nghị vay mới, chỉ tiến hành giải ngân các dự án chuyểntiếp và các dự án đã ký Hợp đồng tín dụng và đảm bảo các điều kiện giải ngân củaNHPT

2.2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Chi nhánh trong thời gian qua.

Biểu đồ 2.1: Một số kết quả cho vay vốn TDĐT tại Chi nhánh từ năm 2007-2009

Trang 40

Doanh số cho vay các năm có nhiều sự thay đổi do Cơ chế tín dụng đầu tư pháttriển của nhà nước các năm không ổn định về đối tượng cho vay, các hướng dẫn củacác Bộ chuyên ngành chậm không theo kịp nghị định, do đó việc triển khai cho vaytheo nghị định 151/NĐ-CP ngày 20/12/2006 còn chậm, đến khi có các văn bản hướngdẫn triển khai thì nền kinh tế lâm vào lạm phát, thị trường tài chính tiền tệ khủng hoảngcân đối vì vậy doanh số cho vay hai năm 2007-2009 tăng chậm so với hai năm 2006-

2007 thực hiện theo nghị định 106/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 của Chính phủ

Tại Chi nhánh NHPT Lào Cai hiện nay đang quản lý cho vay thu nợ 25 dự án vớitổng số vốn vay theo Hợp đồng tín dụng là 1.672.677 triệu đồng với tổng mức đầu tưlà: 4.927.487 triệu đồng, trong đó dư nợ vốn TDXK 25.376 triệu đông và dư nợ vốnTDĐT 789.494 triệu đồng, trong đó nợ quá hạn vốn TDĐT 948 triệu đồng Nợ quáhạn tại Chi nhánh chủ yếu là Bộ Giao thông nợ vay đầu tư các đường giao thông dochưa bố trí được Ngân sách TW để trả tổng số nợ quá hạn của các dự án Bộ Giao thôngvay đã là: 85.791 triệu đồng Nợ quá hạn các dự án khác là: 931 triệu đồng chiếm0,11% tổng dư nợ tại Chi nhánh, tập trung vào các dự án nhỏ, các dự án nông nghiệp

và một doanh nghiệp đang tiến hành cổ phần hoá Vấn đề thu nợ của Chi nhánh hiệnnay đang được thực hiện tương đối tốt

Do đặc thù là tỉnh vùng cao biên giới và chỉ được huy động vốn từ các tổ chức

Ngày đăng: 24/07/2013, 08:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Sổ tay nghiệp vụ và Quy chế cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước Khác
2. Sổ tay nghiệp vụ và Quy chế đảm bảo tiền vay Khác
3. Các tài liệu trên trang thông tin điện tử Bộ Kế hoạch và đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Khác
4. Các tài liệu trên trang thông tin điện tử http:// www.Vietnamnet.vn, http.www.Vnexpress.net, http:// www.mof.gov.vn Khác
5. Tạp chí thanh tra chính phủ.6. Tạp chí Ngân hàng Khác
8. Nghị định 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Thủ tướng Chính phủ về Tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước Khác
9. Quyết định 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc Thành lập Ngân hàng Phát triển Việt Nam Khác
10. Quyết định 110/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam Khác
11. Các quy định về quy trình, quy chế hiện hành về tín dụng đầu tư phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.12. Các tài liệu khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy - Giải pháp phát triển hoạt động cho vay vốn tín dụng đầu tư tại chi nhánh Ngân hàng phát triển tỉnh Lào Cai
nh 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy (Trang 36)
Bảng  2.2: Tình hình hoạt động cho vay 2007-2009 - Giải pháp phát triển hoạt động cho vay vốn tín dụng đầu tư tại chi nhánh Ngân hàng phát triển tỉnh Lào Cai
ng 2.2: Tình hình hoạt động cho vay 2007-2009 (Trang 41)
Bảng  2.3: Tăng trưởng số lượng chủ đầu tư. - Giải pháp phát triển hoạt động cho vay vốn tín dụng đầu tư tại chi nhánh Ngân hàng phát triển tỉnh Lào Cai
ng 2.3: Tăng trưởng số lượng chủ đầu tư (Trang 44)
Bảng 2.5: Dư nợ và tỷ trọng dư nợ cho vay vốn TDĐT. - Giải pháp phát triển hoạt động cho vay vốn tín dụng đầu tư tại chi nhánh Ngân hàng phát triển tỉnh Lào Cai
Bảng 2.5 Dư nợ và tỷ trọng dư nợ cho vay vốn TDĐT (Trang 47)
Bảng 2.6: Dự án có khoản vay phát sinh nợ quá hạn. - Giải pháp phát triển hoạt động cho vay vốn tín dụng đầu tư tại chi nhánh Ngân hàng phát triển tỉnh Lào Cai
Bảng 2.6 Dự án có khoản vay phát sinh nợ quá hạn (Trang 49)
Bảng 2.7: Sự gia tăng về lao động - Giải pháp phát triển hoạt động cho vay vốn tín dụng đầu tư tại chi nhánh Ngân hàng phát triển tỉnh Lào Cai
Bảng 2.7 Sự gia tăng về lao động (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w