Quy che quan tri he thong va cap phat chung thu so1 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn...
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2017
QUY CHẾ Quản lý Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi; cấp phát và sử
dụng chứng thư số trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ giao
(Ban hành kèm theo Quyết định số 907/QĐ-TTCP ngày 18/4/2017 của
Tổng Thanh tra Chính phủ)
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1 Quản lý Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi;
2 Cấp phát, quản lý và sử dụng chứng thư số trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao Thanh tra Chính phủ
3 Quy chế này áp dụng đối với các cục, vụ, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ (sau đây gọi là cục, vụ, đơn vị)
Điều 2 Nguyên tắc chung
Thống nhất việc quản lý hệ thống; cấp phát, quản lý và sử dụng chứng thư
số trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao nhằm đưa Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi hoạt động ổn định, thông suốt, đảm bảo bảo mật, an toàn, an ninh thông tin và dữ liệu người dùng
Điều 3 Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1 “Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi” – trong quy chế này viết tắt là
Hệ thống QLCSDLTD, là phần mềm do Văn phòng Chính phủ xây dựng Đã được triển khai để theo dõi, đánh giá, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện nhiệm
vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao đối với các bộ, ngành, địa phương
2 “Chứng thư số” là một dạng chứng thực điện tử chứa các thông tin cần
thiết để thực hiện các giao dịch an toàn qua mạng Như họ tên, ngày sinh, số CMND, ngày cấp, nơi cấp, chức vụ, hộp thư điện tử
Tại Thanh tra Chính phủ, chứng thư số do Cục Cơ yếu Đảng-Chính quyền thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ cấp, dạng chiếc USB màu xanh, có thông tin người
sử dụng đính kèm
4 “Nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao” bao gồm: các đề án,
dự án, báo cáo, văn bản hành chính; những nhiệm vụ cụ thể khác được giao thực hiện trong các văn bản chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Trang 2Theo thứ tự đầu bài, về cấu trúc Trang nên đưa chương quản trị lên đầu
tiên; sau đó đến quản lý cấp phát
CHƯƠNG II QUẢN LÝ, CẤP PHÁT, SỬ DỤNG CHỨNG THƯ SỐ
Điều 4 Quản lý Chứng thư số
1 Trung tâm Thông tin là đầu mối làm việc với Cục Cơ yếu Đảng - Chính quyền thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ để đăng ký nhu cầu sử dụng, tiếp nhận bàn giao các chứng thư số của Thanh tra Chính phủ và báo cáo lãnh đạo Thanh tra Chính phủ.
2.Trung tâm Thông tin chịu trách nhiệm về việc quản lý chứng thư số theo quy định tại Thông tư số 05/2010/TT-BNV ngày 01/7/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị
Điều 5 Cấp mới, cấp lại, gia hạn chứng thư số
1 Trình tự cấp mới chứng thư số:
- Bước 1: Cục, vụ, đơn vị lập giấy đề nghị cấp chứng thư số, gửi đến Trung
tâm Thông tin (mẫu số 01);
- Bước 2: Trung tâm Thông tin tổng hợp danh sách đề nghị cấp chứng thư
số, trình lãnh đạo Thanh tra Chính phủ phê duyệt, gửi về Ban Cơ yếu Chính phủ
(mẫu số 02);
- Bước 3: Ban Cơ yếu Chính phủ tạo và bàn giao chứng thư số cho Trung tâm Thông tin; Trung tâm Thông tin bàn giao chứng thư số cho người sử dụng
trong danh sách đăng ký bằng biên bản (mẫu số 03);
2 Trình tự cấp lại, gia hạn chứng thư số: thực hiện như trình tự cấp mới chứng thư số quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quy chế này
Điều 6 Thu hồi, tiêu hủy chứng thư số
1 Chứng thư số bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
a) Chứng thư số hết hạn sử dụng
b) Theo yêu cầu bằng văn bản từ người sử dụng, có xác nhận của đơn vị quản lý trực tiếp trong các trường hợp:
- Chứng thư số bị quên mật khẩu;
- Chứng thư số bị sao chép;
- Chứng thư số bị hư hỏng không sử dụng được
c) Theo yêu cầu bằng văn bản (hoặc thông qua chứng thư số còn hiệu lực)
từ cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan an ninh
d) Theo yêu cầu bằng văn bản (hoặc thông qua chứng thư số còn hiệu lực)
từ cơ quan quản lý trực tiếp
đ) Người sử dụng thay đổi vị trí công tác hoặc nghỉ hưu
Trang 3e) Trường hợp chứng thư số cho người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu có thay đổi chức danh
2 Quy trình thu hồi chứng thư số:
a) Người sử dụng hoặc cơ quan quản lý trực tiếp của người sử dụng có thể
lập đề nghị thu hồi chứng thư số (mẫu số 04), gửi Trung tâm Thông tin.
b) Khi nhận được văn bản thu hồi chứng thư số, Trung tâm Thông tin thông báo cho cá nhân sử dụng và tiến hành thu hồi, bàn giao lại Cục Cơ yếu Đảng –
Chính quyền, Ban Cơ yếu Chính phủ Quá trình giao nhận bằng văn bản (mẫu
số 03).
c) Tiêu hủy chứng thư số do Ban Cơ yếu Chính phủ thực hiện
Điều 7 Quản lý, sử dụng chứng thư số
1 Trung tâm Thông tin được giao quản lý toàn bộ chứng thư số của Thanh tra Chính phủ
2 Cá nhân sử dụng:
- Cung cấp chính xác, đầy đủ các thông tin liên quan đến việc cấp chứng thư số; thông báo kịp thời đến Trung tâm Thông tin trong trường hợp có thay đổi
- Thông báo kịp thời đến Trung tâm Thông tin để tiến hành thu hồi chứng thư
số mình sử dụng trong trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 6 của Quy chế này
- Quản lý và sử dụng chứng thư số theo chế độ quản lý bí mật nhà nước ở cấp độ “Tối mật”
- Chứng thư số được cấp để sử dụng trong báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao trên Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi
CHƯƠNG II QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ
LIỆU THEO DÕI Điều 11 Quản lý Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi
1 Trung tâm Thông tin, đơn vị chuyên trách về ứng dựng công nghệ thông tin thực hiện trách nhiệm quản lý Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi tại Thanh tra Chính phủ Quản lý việc cài đặt, đầu mối đề xuất ý kiến về phần mềm, đường truyền, an toàn bảo mật thông tin và các yêu cầu về phần cứng đảm bảo phần mềm vận hành thông suốt, ổn định tại Thanh tra Chính phủ
2 Người sử dụng tại các cục, vụ, đơn vị được cấp tài khoản truy cập vào hệ thống phải thực hiện đúng, đầy đủ chức năng, nhiệm vụ về cập nhật thông tin, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao theo phân cấp, phân quyền của mình; bảo mật, tránh lộ, lọt tài khoản, mật khẩu truy cập hệ thống; bảo mật thông tin chỉ đạo, trao đổi trên hệ thống; nghiêm cấm truy cập, sử dụng hệ thống bên ngoài trụ sở cơ quan, đơn vị làm việc
Trang 4Điều 8 Đăng ký sử dụng
1 Trình tự đăng ký sử dụng:
- Bước 1: Cục, vụ, đơn vị lập danh sách các cá nhân tham gia sử dụng Hệ
thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi, gửi Trung tâm Thông tin (mẫu số 05);
- Bước 2: Trung tâm Thông tin tổng hợp danh sách; tạo tài khoản, phân quyền sử dụng; Bàn giao tài khoản, hướng dẫn sử dụng hệ thống cho người sử
dụng (mẫu số 06);
2 Trường hợp quên mật khẩu: người sử dụng điền đầy đủ thông tin vào
biểu mẫu, gửi về Trung tâm Thông tin để xin cấp lại mật khẩu (mẫu số 07);
Điều 9 Phân cấp, phân quyền
Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi được phân cấp từ lãnh đạo Thanh tra Chính phủ đến các cục, vụ, đơn vị
1 Lãnh đạo Thanh tra Chính phủ: giao phòng Hành chính - Tổng hợp thuộc Văn phòng Thanh tra Chính phủ thực hiện tác nghiệp trên hệ thống các chỉ đạo của lãnh đạo Thanh tra Chính phủ:
- Trả lại nhiệm vụ cho Văn phòng Chính phủ (khi nhiệm vụ VPCP giao nhầm về TTCP);
- Giao nhiệm vụ đến người xử lý hoặc các cục, vụ, đơn vị;
- Báo cáo tiến độ thực hiện trên hệ thống cho Văn phòng Chính phủ
2 Thủ trưởng các cục, vụ, đơn vị: cập nhật hoặc giao cập nhật tình hình thực hiện nhiệm vụ đến cá nhân, phòng ban trong đơn vị
- Trạng thái: Chưa thực hiện, Đang thực hiện, Đã hoàn thành
- Ngày thực hiện: Mặc định là ngày hiện tại (có thể chỉnh sửa)
- Diễn giải trạng thái: (Bắt buộc)
- File đính kèm: (Nếu có)
Điều 10 Thay đổi thông tin, thu hồi tài khoản bổ sung trog giải thích
từ ngữ
1 Thay đổi, thu hồi tài khoản hệ thống trong các trường hợp:
- Người có thẩm quyền của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu có thay đổi chức danh;
- Người sử dụng bổ sung thêm các thông tin còn thiếu;
- Người sử dụng chuyển đổi công tác hoặc nghỉ hưu
2 Trình tự thủ tục thực hiện:
- Bước 1: Cục, vụ đơn vị điền đầy đủ thông tin cần thay đổi (mẫu số 08), thu hồi tài khoản (mẫu số 09), gửi Trung tâm Thông tin;
- Bước 2: Trung tâm Thông tin thay đổi, thu hồi và thông báo lại cho cục,
vụ, đơn vị (mẫu số 10).
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12 Hiệu lực thi hành
Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành
Trang 5Điều 13 Trách nhiệm thi hành
1 Cá nhân sử dụng Chứng thư số, Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi:
- Thực hiện đầy đủ các quy định, quy trình quản lý, sử dụng tại Quy chế này và các quy định của pháp luật
- Trong quá trình sử dụng, nếu có vướng mắc về mặt kỹ thuật, nghiệp vụ, liên hệ với Trung tâm Thông tin để được hỗ trợ, xử lý kịp thời
2 Thủ trưởng các cục, vụ, đơn vị:
Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đăng ký; tổ chức triển khai sử dụng có hiệu quả chứng thư số, tài khoản sử dụng hệ thống đã cấp cho
cá nhân, đơn vị thuộc quyền quản lý
3 Trung tâm Thông tin:
- Tập huấn, hướng dẫn quản lý, sử dụng chứng thư số, Hệ thống quản lý cơ
sở dữ liệu theo dõi dựa trên danh sách đăng ký của các cục, vụ, đơn vị; hỗ trợ,
xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình sử dụng
- Phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm traviệc quản lý, sử dụng chứng thư số, Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi của cá nhân, đơn vị trong phạm
vi thẩm quyền quản lý
- Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Tổng Thanh tra Chính phủ việc quản lý, sử dụng chứng thư số, Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi trong cơ quan, đơn
vị và người sử dụng
Điều 14 Khen thưởng, kỷ luật
1 Kết quả thực hiện Quy chế này là một trong các tiêu chí để đánh giá mức
độ hoàn thành nhiệm vụ và bình xét các danh hiệu thi đua khen thưởng hàng năm của các cục, vụ, đơn vị, của thủ trưởng các cục, vụ, đơn vị và công chức, viên chức
2 Các cục, vụ, đơn vị có thành tích xuất sắc trong thực việc hiện Quy chế này được biểu dương, khen thưởng theo quy định về thi đua khen thưởng của Thanh tra Chính phủ
3 Cục, vụ, đơn vị và cá nhân thực hiện không đầy đủ hoặc vi phạm các quy định của Quy chế này, tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành./
TỔNG THANH TRA
Đã ký và ban hành
Phan Văn Sáu
Trang 6Mẫu số 01 - Giấy đề nghị cấp chứng thư số
Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-TTCP ngày /02/2017
của Tổng Thanh tra Chính phủ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG THƯ SỐ
Kính gửi: Vụ trưởng, Giám đốc Trung tâm Thông tin
Họ và tên (chữ in hoa) ……… Giới tính: Nam / Nữ
Ngày sinh: …… /……./………… Nơi sinh:………
Số CMTND/Hộ chiếu: ……… Ngày cấp:………
Nơi cấp:………
Cơ quan, đơn vị: ………
Chức vụ: ………
Số điện thoại di động: ………
Địa chỉ thư điện tử (*): ………
Số chứng thư số cũ (nếu có): ………
- Tôi cam đoan những thông tin khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật Tôi cam đoan chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định về quản lý, sử dụng chứng thư số. Xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp Ngày… tháng … năm …
Người khai ký và ghi rõ họ, tên
Ghi chú:
(*)Địa chỉ thư điện tử là địa chỉ hộp thư liên lạc chính của thuê bao được cấp bởi Thanhh tra Chính phủ (VD: abc@thanhtra.gov.vn)
Trang 7Mẫu số 02 - Tổng hợp danh sách đề nghị cấp chứng thư số
Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-TTCP ngày /02/2017
của Tổng Thanh tra Chính phủ
THANH TRA CHÍNH PHỦ
Số: /TTCP-TTTT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG THƯ SỐ
Kính gửi: Cục Cơ yếu Đảng - Chính quyền, Ban Cơ yếu Chính phủ
Số lượng đăng ký:
Danh sách đăng ký:
STT Họ
tên Ngàysinh CMTND/HộSố
chiếu/ngày cấp/nơi cấp
Tên cơ quan, đơn vị
Tỉnh/Thành phố Chứcvụ Địachỉ
thư điện tử
Số chứng thư số cũ (nếu có)
1
2
NGƯỜI LẬP
(ký, ghi rõ họ tên)
Hà Nội, ngày … tháng … năm ……
TL TỔNG THANH TRA
VỤ TRƯỞNG, GIÁM ĐỐC
(ký tên, đóng dấu)
Trang 8Mẫu số 03 - Biên bản bàn giao Chứng thư số
Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-TTCP ngày /02/2017
của Tổng Thanh tra Chính phủ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN GIAO NHẬN CHỨNG THƯ SỐ
Hôm nay, vào hồi … giờ… ngày … tháng … năm … , tại ………
Chúng tôi gồm: I Bên giao:
Địa chỉ đơn vị:
Đại diện: ………Chức vụ: ………
II Bên nhận:
Địa chỉ đơn vị:
Đại diện: ………Chức vụ: ………
Hai bên thống nhất việc giao nhận chứng thư số như sau:
Bên giao đã giao cho Bên nhận: ……… (bằng chữ:………) bộ chứng thư số, cụ thể như sau:
chứng thư số
Số hiệu thiết bị lưu khóa
bí mật
Lý do giao nhận (1)
Thời điểm có hiệu lực của chứng thư
số (2)
(Ngày/tháng/năm
)
Ghi chú (3)
1
2
…
Biên bản giao nhận được làm thành 02 bản, Bên giao giữ 01 bản, Bên nhận giữ 01 bản.
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
(Ký tên, đóng dấu) ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) “Cấp mới” trường hợp cấp mới chứng thư số
“Thu hồi” trường hợp thu hồi chứng thư số
(2) Trường hợp cấp mới chứng thư số thì ghi rõ thời điểm đề nghị có hiệu lực của chứng thư số
(3) Trường hợp thu hồi chứng thư số thiếu thiết bị lưu khóa bí mật thì ghi rõ lý do.
Trang 9Mẫu số 04 - Đề nghị thu hồi Chứng thư số
Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-TTCP ngày /02/2017
của Tổng Thanh tra Chính phủ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ THU HỒI CHỨNG THƯ SỐ
Kính gửi: Vụ trưởng, Giám đốc Trung tâm Thông tin
Họ và tên (chữ in hoa) ……… Giới tính: Nam / Nữ
Ngày sinh: …… /……./………… Nơi sinh:………
Số CMTND/Hộ chiếu: ……… Ngày cấp:………
Nơi cấp:………
Cơ quan, đơn vị: ………
Chức vụ: ………
Số điện thoại di động: ……….
Địa chỉ thư điện tử ( * ) : ………
Đề nghị thu hồi chứng thư số: Số chứng thư số: ……… Ngày cấp ……… Ngày hết hạn Lý do thu hồi:
Xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp Ngày… tháng … năm …
Người khai ký và ghi rõ họ, tên
Ghi chú:
(*)Địa chỉ thư điện tử là địa chỉ hộp thư liên lạc chính của thuê bao được cấp bởi Thanhh tra Chính phủ (VD: abc@thanhtra.gov.vn) đã sử dụng để đề nghị cấp chứng thư số.
Trang 10Mẫu số 05 - Danh sách cá nhân sử dụng hệ thống
Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-TTCP ngày /02/2017
của Tổng Thanh tra Chính phủ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DANH SÁCH ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG
HỆ THỐNG QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU THEO DÕI
Kính gửi: Vụ trưởng, Giám đốc Trung tâm Thông tin
<<Tên cục, vụ, đơn vị>> kính đề nghị Trung tâm Thông tin lập tài khoản, phân quyền sử dụng Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi để thực hiện cập nhật thông tin, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao theo danh sách đăng ký của đơn vị như sau:
STT Họ và
tên Ngày sinh Địa chỉ thưđiện tử 1 Số
điện thoại
Chức
vụ Thực hiện nhiệm vụ
Cập nhật 2 Phân
công cập nhật 3
Phê duyệt nhiệm vụ, công việc 4
1
2
Ngày… tháng … năm …
Xác nhân của thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
- Đánh dấu “X” vào ô thực hiện nhiệm vụ Có thể chọn nhiều nhiệm vụ thực hiện.
1 Địa chỉ thư điện tử là địa chỉ hộp thư liên lạc chính của thuê bao được cấp bởi Thanhh tra Chính phủ (VD: abc@thanhtra.gov.vn).
2 Cá nhân có trách nhiệm cập nhật đúng, đầy đủ tình hình thực hiện nhiệm vụ trên Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi.
3 Cá nhân có thể phân công chỉ đạo cho người khác phải tiến hành cập nhật đúng, đầy đủ tình hình thực hiện nhiệm vụ trên Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi.
4 Cá nhân chịu trách nhiệm đồng ý gửi báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, công việc của đơn vị đến Văn phòng Thanh tra Chính phủ và Văn phòng Chính phủ.