1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quyết định ban hành Quy chế Quản trị và Quy trình Công bố thông tin QUY TRINH CONG BO

16 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 765,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong trường hợp đồng tiền ghi sổ kế toán khác với đồng tiền Việt Nam thì Công ty phải công bố đồng thời Báo cáo tài chính bằng đồng tiền ghi sổ và bằng đồng Việt Nam;  Báo cáo kiểm toá

Trang 1

********

QUY TRÌNH CÔNG BỐ THÔNG TIN

HỒ CHÍ MINH Tháng 01/2015

Trang 2

Mục lục

A QUY ĐỊNH CHUNG 1

1 Phạm vi áp dụng 1

2 Yêu cầu thực hiện công bố thông tin 1

3 Nhân viên công bố thông tin 1

4 Phương tiện và hình thức công bố thông tin 2

5 Tạm hoãn công bố thông tin 2

6 Bảo quản, lưu giữ thông tin 3

B CÁC LOẠI HÌNH CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY VÀ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TY 3

I Công bố thông tin bắt buộc định kỳ 3

1 Thông tin năm 3

2 Thông tin quý 4

3 Thông tin bán niên 5

4 Công bố thông tin về tình hình quản trị Công ty 5

5 Công bố thông tin về các cổ đông lớn 6

II Công bố thông tin bắt buộc bất thường 6

III Công bố thông tin bắt buộc theo yêu cầu 8

IV Các loại hình công bố thông tin theo quy định khác 8

1 Báo cáo giao dịch cổ phiếu quỹ 8

2 Công bố thông tin về giao dịch của các cổ đông nội bộ 9

3 Báo cáo giao dịch cổ phiếu của cổ đông lớn 9

4 Báo cáo giao dịch cổ phiếu niêm yết của các cổ đông sáng lập trong thời hạn còn hạn chế chuyển nhượng 9

5 Báo cáo giao dịch chào mua công khai 10

6 Báo cáo phát hành cổ phiếu thưởng, cổ phiếu để trả cổ tức và phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong Công ty 11

7 Báo cáo về việc chào bán chứng khoán và tiến độ sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán 11 8 Đối với các thông tin liên quan đến ngày đăng ký cuối cùng 12

9 Các thông tin bắt buộc khác trong các trường hợp phát sinh theo quy định của pháp luật 12 V Công bố thông tin tự nguyện 12

C QUY TRÌNH CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY 13

I Sơ đồ quy trình công bố thông tin 13

II Diễn giải Quy trình 13 III. Cung cấp thông tin cho các phương tiện thông tin đại chúngError! Bookmark not

defined.

IV. Tạm hoãn công bố thông tin Error! Bookmark not defined.

Trang 3

QUY TRÌNH CÔNG BỐ THÔNG TIN NỘI BỘ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH VẬT TƯ

(Ban hành kèm theo Quyết định số _/QĐ-HĐQT ngày _ tháng _ năm 2014 của Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Vật tư)

A QUY ĐỊNH CHUNG

1 Phạm vi áp dụng

Quy trình này áp dụng cho việc thực hiện công bố thông tin trên thị trường chứng khoán của Công ty cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Vật tư và cổ đông Công ty

2 Yêu cầu thực hiện công bố thông tin

2.1 Việc công bố thông tin phải đầy đủ, chính xác và kịp thời theo qui định của pháp luật

2.2 Việc công bố thông tin phải do Giám đốc hoặc người được Ủy quyền công bố thông tin thực hiện Giám đốc phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin do người được

Ủy quyền công bố thông tin công bố

Trường hợp có bất kỳ thông tin nào làm ảnh hưởng đến giá chứng khoán thì Giám đốc công ty hoặc người được Ủy quyền công bố thông tin phải xác nhận hoặc đính chính thông tin đó trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi nhận được thông tin đó hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý

2.3 Việc công bố thông tin phải được thực hiện đồng thời với việc báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), Sở giao dịch Chứng khoán (SGDCK) về nội dung thông tin công bố

2.4 Việc công bố thông tin phải được thực hiện đồng thời trên các phương tiện thông tin đại chúng

3 Nhân viên công bố thông tin

3.1 Việc đăng ký người được ủy quyền thực hiện công bố thông tin được thực hiện theo

Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 52/2012/TT-BTC ngày 05/04/2012 của

Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc Công bố thông tin trên thị trường chứng khoán

3.2 Trường hợp thay đổi người được Ủy quyền công bố thông tin phải thông báo bằng văn bản cho UBCKNN, SGDCK ít nhất năm (05) ngày làm việc trước khi có sự thay đổi

3.3 Nhân viên công bố thông tin có thể là nhân viên của Công ty hoặc là nhân viên của

tổ chức được Công ty ký hợp đồng thuê làm dịch vụ Quan hệ nhà đầu tư

3.4 Nhân viên công bố thông tin có nghĩa vụ:

- Theo dõi, phân tích, đánh giá, báo cáo tình hình biến động của thị trường chứng khoán;

- Lập kế hoạch thu hút các nhà đầu tư đầu tư vào các lĩnh vực hoạt động của Cty;

Trang 4

- Chịu trách nhiệm công bố các thông tin của Công ty ra công chúng theo Quy chế này & theo đúng luật định;

- Cập nhật, tiếp nhận, công bố chính xác thông tin của Công ty và giải đáp những thắc mắc, phản hồi của các Cổ đông về những thông tin liên quan tới hoạt động kinh doanh, chính sách của Công ty;

- Theo dõi các thông tin, biến động thị trường (liên quan tới nhà đầu tư, cổ đông bên ngoài và cổ đông nội bộ, đối tác lớn của Công ty);

- Đề xuất tham gia các chương trình hội nghị, hội thảo ;

- Phối hợp với các bộ phận khác trong tổ chức các chương trình roadshow, sự kiện liên quan

4 Phương tiện và hình thức công bố thông tin

4.1 Việc công bố thông tin được thực hiện qua các phương tiện công bố thông tin sau:

- Báo cáo thường niên, trang thông tin điện tử và các ấn phẩm khác của Công ty;

báo cáo và công bố thông tin, cổng thông tin điện tử và các ấn phẩm khác của UBCKNN;

- Các phương tiện công bố thông tin của SGDCK bao gồm: hệ thống tiếp nhận báo cáo và công bố thông tin, trang thông tin điện tử của SGDCK, bảng hiển thị điện

tử tại SGDCK;

- Phương tiện công bố thông tin của TTLKCK: trang thông tin điện tử của TTLKCK;

- Phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định của pháp luật

4.2 Các tài liệu, báo cáo gửi cho UBCKNN, SGDCK được thể hiện dưới hình thức văn bản và dữ liệu điện tử có sử dụng chữ ký số theo hướng dẫn của UBCKNN, SGDCK:

- Thông tin dưới hình thức bằng văn bản: Phải có đầy đủ dấu và chữ ký của người

có thẩm quyền Văn bản có thể được gửi bằng đường bưu điện hoặc fax Nếu gửi qua fax thì bản chính phải được gửi ngay qua đường bưu điện trong vòng 24 giờ

kể từ thời gian chuyển fax

- Thông tin bằng dữ liệu điện tử: thông tin bằng dữ liệu điện tử phải được chuyển đến UBCKNN, SGDCK thông qua địa chỉ email hoặc phương tiện khác do UBCKNN, SGDCK quy định Dữ liệu điện tử dạng văn bản phải sử dụng bảng

mã Unicode trên phần mềm Word, dữ liệu điện tử dạng số liệu dùng phần mềm Excel

5 Tạm hoãn công bố thông tin

5.1 Trường hợp việc công bố thông tin không thể thực hiện đúng thời hạn vì những lý

do bất khả kháng, các đối tượng công bố thông tin phải báo cáo UBCKNN, SGDCK

và phải thực hiện công bố thông tin ngay sau khi sự kiện bất khả kháng đã được khắc phục

Trang 5

5.2 Việc tạm hoãn công bố thông tin phải được công bố trên phương tiện công bố thông

tin của UBCKNN, SGDCK và tổ chức công bố thông tin, trong đó nêu rõ lý do của việc tạm hoãn công bố thông tin

6 Bảo quản, lưu giữ thông tin

Công ty thực hiện bảo quản, lưu giữ thông tin đã báo cáo, công bố theo qui định của pháp luật, cụ thể như sau:

- Báo cáo tài chính năm, Báo cáo tài chính quý, Báo cáo tài chính bán niên kèm theo toàn bộ báo cáo kết quả công tác soát xét báo cáo tài chính, Báo cáo thường niên của Công ty (tiếng Việt và bản dịch tiếng Anh - nếu có) phải được lưu trữ ít nhất mười (10) năm tại trụ sở chính để nhà đầu tư tham khảo

- Các tài liệu khác được lưu trữ theo quy định lưu trữ hồ sơ, tài liệu của Công ty

B CÁC LOẠI HÌNH CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY

VÀ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TY

I Công bố thông tin bắt buộc định kỳ

1 Thông tin năm

- Nội dung công bố thông tin

o Báo cáo thường niên (tiếng Việt, và bản dịch tiếng Anh nếu có);

o Báo cáo tài chính năm (tiếng Việt, và bản dịch tiếng Anh nếu có) bao gồm:

 Bản cân đối kế toán;

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;

 Bản thuyết minh báo cáo tài chính theo qui định của pháp luật về kế toán; Thuyết minh báo cáo tài chính phải trình bày đầy đủ tất cả nội dung theo quy định của pháp luật về kế toán Trường hợp trong thuyết minh báo cáo tài chính

có chỉ dẫn đến phụ lục, phụ lục phải được công bố cùng thuyết minh báo cáo tài chính Thuyết minh báo cáo tài chính phải trình bày cụ thể các nội dung về giao dịch với các bên liên quan theo quy định Chuẩn mực kế toán số 26, Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực kế toán số 26 Thuyết minh báo cáo tài chính phải có báo cáo bộ phận theo quy định Chuẩn mực kế toán số 28 và Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực kế toán số 28 Trong trường hợp đồng tiền ghi sổ kế toán khác với đồng tiền Việt Nam thì Công ty phải công bố đồng thời Báo cáo tài chính bằng đồng tiền ghi sổ và bằng đồng Việt Nam;

 Báo cáo kiểm toán;

- Thời hạn công bố thông tin

o Trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày hoàn thành báo cáo tài chính năm, Công

ty phải công bố thông tin về Báo cáo tài chính năm được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập đủ điều kiện hành nghề theo qui định của Bộ tài chính;

o Trong thời hạn hai mươi (20) ngày, sau khi công bố Báo cáo tài chính năm được kiểm toán, Công ty lập và công bố Báo cáo thường niên

Trang 6

o Thời hạn hoàn thành báo cáo:

 Ngày hoàn thành báo cáo tài chính năm được tính từ ngày tổ chức kiểm toán được chấp thuận ký báo cáo kiểm toán

 Thời hạn hoàn thành báo cáo tài chính năm chậm nhất là chín mươi (90) ngày,

kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm theo quy định của Luật kế toán

- Hình thức, phương tiện công bố thông tin

o Công ty phải công bố đầy đủ nội dung thông tin về báo cáo tài chính năm quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Mục II của Thông tư số 52/2012/TT-BTC ngày 05/04/2012 trên phương tiện công bố thông tin của UBCKNN và SGDCK đồng thời đăng tải toàn văn báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán trên một (01) số báo có phạm vi phát hành trong toàn quốc kèm theo địa chỉ trang thông tin điện

tử đăng tải toàn bộ báo cáo tài chính năm, báo cáo kiểm toán hoặc địa chỉ cung cấp báo cáo tài chính năm và báo cáo kiểm toán để nhà đầu tư tham khảo

o Công ty công bố Báo cáo thường niên theo Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư

số 52/2012/TT-BTC ngày 05/04/2012 của Bộ trưởng Bộ tài chính hướng dẫn về việc Công bố thông tin trên thị trường chứng khoán

o Báo cáo tài chính năm, Báo cáo Thường niên của Công ty được lập bằng tiếng Việt (và bản dịch tiếng Anh - nếu có) phải được công bố trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của Công ty

2 Thông tin quý

- Nội dung công bố thông tin

o Báo cáo tài chính quý (tiếng Việt, và bản dịch tiếng Anh nếu có) bao gồm:

 Bảng cân đối kế toán,

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ,

 Bản thuyết minh báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán

o Thuyết minh báo cáo tài chính quý phải trình bày đầy đủ tất cả nội dung theo quy định của pháp luật và được lập theo quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành Trường hợp trong thuyết minh báo cáo tài chính có chỉ dẫn đến phụ lục, phụ lục phải được công bố cùng thuyết minh báo cáo tài chính Thuyết minh báo cáo tài chính phải trình bày cụ thể các nội dung về giao dịch với các bên liên quan theo quy định Chuẩn mực kế toán số 26, Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực

kế toán số 26 Thuyết minh báo cáo tài chính phải có báo cáo bộ phận theo quy định Chuẩn mực kế toán số 28 và Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực kế toán số 28

o Trường hợp kết quả hoạt động kinh doanh giữa kỳ báo cáo so với cùng kỳ báo cáo năm trước có biến động từ mười phần trăm (10%) trở lên, Công ty phải giải trình rõ nguyên nhân dẫn đến những biến động bất thường đó trong báo cáo tài chính quý

o Trường hợp kết quả hoạt động kinh doanh giữa hai kỳ báo cáo có biến động từ năm phần trăm (5%) trở lên, Công ty phải giải trình rõ nguyên nhân dẫn đến những biến động bất thường đó trong báo cáo tài chính quý

Trang 7

o Trường hợp tổ chức niêm yết có công ty con thì tổ chức niêm yết đó phải nộp cho UBCKNN, SGDCK báo cáo tài chính quý của công ty mẹ và Báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của pháp luật về kế toán

- Thời hạn công bố thông tin

o Công ty công bố thông tin định kỳ về báo cáo tài chính quý được lập bằng tiếng Việt (và bản dịch tiếng Anh - nếu có) trong thời hạn hai mươi (20) ngày, kể từ ngày kết thúc quý Trường hợp Công ty là công ty mẹ phải lập báo cáo tài chính hợp nhất thì thời hạn công bố thông tin là bốn mươi lăm ngày (45) ngày, kể từ ngày kết thúc quý Nghĩa vụ kiểm toán: Báo cáo tài chính quý không phải kiểm toán, báo cáo tài chính giữa niên độ có soát xét của kiểm toán được chấp thuận theo qui định của Chuẩn mực kiểm toán số 910

- Hình thức, phương tiện công bố thông tin

o Công ty phải công bố việc nộp báo cáo tài chính quý, thông qua phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK đồng thời ghi rõ địa chỉ liên kết tới trang thông tin điện tử đăng tải toàn bộ báo cáo tài chính quý hoặc địa chỉ cung cấp báo cáo tài chính quý để nhà đầu tư tham khảo;

o Báo cáo tài chính quý của Công ty phải công bố trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của tổ chức niêm yết và phải lưu trữ ít nhất trong vòng mười (10) năm

tiếp theo tại trụ sở chính của tổ chức để nhà đầu tư tham khảo

3 Thông tin bán niên

- Nội dung công bố thông tin

Báo cáo tài chính bán niên bao gồm:

 Bảng cân đối kế toán,

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ,

 Bản thuyết minh báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán

- Thời hạn công bố thông tin

Công ty phải lập và công bố thông tin về báo cáo tài chính bán niên (sáu tháng đầu năm) đã được soát xét bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận theo quy định của Chuẩn mực kiểm toán số 910 (và bản dịch tiếng Anh - nếu có) trong thời hạn bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày kết thúc Quý 2 hàng năm

- Hình thức, phương tiện công bố thông tin

Báo cáo tài chính bán niên kèm theo toàn bộ báo cáo kết quả công tác soát xét báo cáo tài chính bán niên phải công bố trên phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK và trang thông tin điện tử của Công ty và phải lưu trữ ít nhất

trong vòng mười (10) năm tiếp theo tại trụ sở chính của tổ chức để nhà đầu tư tham khảo

4 Công bố thông tin về tình hình quản trị Công ty

Công ty thực hiện báo cáo định kỳ 06 tháng và năm cho UBCKNN, SGDCK về việc thực hiện quản trị công ty theo quy định tại Thông tư 121/2012/TT-BTC ngày

Trang 8

26/07/2012 của Bộ Tài Chính quy định về quản trị công ty áp dụng cho các công ty đại chúng Báo cáo 6 tháng và báo cáo năm về việc thực hiện quản trị công ty được lập theo Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 52/2012/TT-BTC ngày 05/04/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc Công bố thông tin trên thị trường chứng khoán

5 Công bố thông tin về các cổ đông lớn

Công ty phải tổ chức công bố thông tin định kỳ quý, năm và công bố thông tin về tình hình biến động cổ đông theo quy định của UBCKNN cho UBCKNN và SGDCK gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Tên, năm sinh (cổ đông cá nhân);

- Địa chỉ liên lạc;

- Nghề nghiệp (cổ đông cá nhân), ngành nghề hoạt động (cổ đông tổ chức);

- Số lượng và tỷ lệ cổ phần sở hữu trong Công ty;

- Tình hình biến động về sở hữu của các cổ đông lớn;

- Những thông tin có thể dẫn tới sự thay đổi lớn về cổ đông của Công ty;

- Tình hình tăng, giảm cổ phiếu, và cầm cố, thế chấp cổ phiếu Công ty của các cổ đông lớn

II Công bố thông tin bắt buộc bất thường

- Các trường hợp công bố thông tin

o Công ty công bố thông tin trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ trong các trường hợp sau đây:

 Tài khoản của công ty tại ngân hàng bị phong toả hoặc được phép hoạt động trở lại sau khi bị phong toả;

 Công ty bị tổn thất tài sản có giá trị từ 10% vốn chủ sở hữu trở lên;

 Tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh;

 Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép hoạt động;

 Nghị quyết/Quyết định của Đại hội đồng cổ đông (kèm theo Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông hoặc Biên bản kiểm phiếu) về việc thông qua các quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại Điều 96 của Luật Doanh nghiệp;

 Quyết định của Hội đồng quản trị về việc mua lại cổ phiếu của Công ty mình hoặc bán lại số cổ phiếu đã mua; về ngày thực hiện quyền mua cổ phiếu của người sở hữu trái phiếu kèm theo quyền mua cổ phiếu hoặc ngày thực hiện chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi sang cổ phiếu và các quyết định liên quan đến việc chào bán theo quy định tại khoản 2 Điều 108 của Luật doanh nghiệp, kết quả các đợt phát hành riêng lẻ của Công ty;

 Quyết định/Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng quản trị liên quan đến vấn đề tăng, giảm vốn điều lệ; góp vốn có giá trị từ mười phần trăm (10%) trở lên tổng tài sản của công ty vào một tổ chức khác; góp vốn có giá trị từ năm mươi phần trăm (50%) trở lên tổng vốn của công ty nhận vốn góp; thông

Trang 9

qua hợp đồng vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn năm mươi phần trăm (50%) tổng giá trị tài sản tính tại Báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán hoặc Báo cáo tài chính bán niên gần nhất được soát xét;;

 Khi có các sự kiện có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc tình hình quản trị của Công ty;

 Nghị quyết/Quyết định của Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng quản trị về việc mua, bán tài sản có giá trị lớn hơn mười lăm phần trăm (15%) tổng tài sản của công ty tính tại Báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán hoặc Báo cáo tài chính bán niên gần nhất được soát xét;

 Quyết định đóng mở công ty trực thuộc, chi nhánh, văn phòng đại diện;

 Quyết định thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính Công ty;

 Công ty nhận được thay đổi nội dung liên quan đến Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép hoạt động;

 Có quyết định khởi tố đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của Công ty; có bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến hoạt động của Công ty; có kết luận của cơ quan thuế về việc Công ty

vi phạm pháp luật về thuế;

 Công ty nhận được thông báo của Toà án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp;

 Nghị quyết/Quyết định của Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng quản trị (kèm Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông hoặc Biên bản kiểm phiếu) về mức cổ tức, hình thức trả cổ tức, phát hành cổ phiếu thưởng; về việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp; tách, gộp cổ phiếu;;

 Báo cáo kiểm toán có ý kiến ngoại trừ, ý kiến không chấp nhận hoặc ý kiến từ chối của tổ chức kiểm toán đối với Báo cáo tài chính; công bố công ty kiểm toán đã ký hợp đồng kiểm toán Báo cáo tài chính năm; thay đổi công ty kiểm toán (sau khi đã ký hợp đồng) hoặc việc từ chối kiểm toán Báo cáo tài chính của công ty kiểm toán; kết quả điều chỉnh hồi tố Báo cáo tài chính (nếu có);

 Khi có sự thay đổi nhân sự chủ chốt của Công ty (thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành, Kế toán trưởng);

 Khi giá chứng khoán niêm yết của công ty tăng trần hoặc giảm sàn từ mười (10) phiên liên tiếp trở lên;

 Quyết định vay hoặc phát hành trái phiếu có giá trị từ ba mươi phần trăm (30%) vốn chủ sở hữu tại thời điểm báo cáo gần nhất trở lên;

 Khi có sự thay đổi số cổ phiếu có quyền biểu quyết đang lưu hành do phát hành thêm; mua, bán cổ phiếu quỹ tính tại thời điểm chứng khoán chính thức được đăng ký tại TTLKCK;

o Công ty công bố thông tin bất thường trong thời hạn bảy mươi hai (72) giờ, kể từ khi có quyết định về việc thành lập, mua, bán hoặc giải thể công ty con, đầu tư hoặc không còn đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết;

- Nội dung công bố thông tin

Trang 10

o Nội dung và nguyên nhân sự kiện xảy ra;

o Kế hoạch và các giải pháp khắc phục (nếu có)

- Hình thức, phương tiện công bố thông tin

o Khi xảy ra một trong các sự kiện trên Công ty sẽ công bố trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của Công ty và trên phương tiện công bố thông tin của SGDCK, UBCKNN theo Thông tư số 52/2012/TT-BTC ngày 05/04/2012 của Bộ trưởng Bộ tài chính hướng dẫn về việc Công bố thông tin trên thị trường chứng khoán

III Công bố thông tin bắt buộc theo yêu cầu

- Công ty công bố thông tin theo qui định tại khoản 4 Điều 101 Luật chứng khoán trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của UBCKNN, SGDCK bao gồm các sự kiện sau đây:

o Có thông tin liên quan đến Công ty ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư;

o Có thông tin liên quan đến Công ty ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán và cần phải xác nhận thông tin đó

- Nội dung công bố thông tin:

o Nêu rõ sự kiện được UBCKNN, SGDCK yêu cầu công bố;

o Nguyên nhân và mức độ xác thực của sự kiện đó

o Giải pháp khắc phục (nếu có)

- Hình thức, phương tiện công bố thông tin

o Công ty công bố thông tin theo yêu cầu thông qua các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của Công ty, qua phương tiện thông tin đại chúng hoặc phương tiện công

bố thông tin của UBCKNN, SGDCK theo Thông tư số 52/2012/TT-BTC ngày 05/04/2012 của Bộ trưởng Bộ tài chính hướng dẫn về việc Công bố thông tin trên thị trường chứng khoán

IV Các loại hình công bố thông tin theo quy định khác

1 Báo cáo giao dịch cổ phiếu quỹ

a Công ty muốn mua lại cổ phiếu của chính mình làm cổ phiếu quỹ hoặc bán cổ phiếu quỹ phải báo cáo bằng văn bản cho UBCKNN, SGDCK theo mẫu tại Phụ lục 08

Bộ Tài chính hướng dẫn về việc Công bố thông tin trên thị trường chứng khoán; đồng thời công bố thông tin trên phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK chậm nhất 07 ngày trước ngày dự kiến thực hiện giao dịch

b Trong thời hạn 10 ngày, sau khi kết thúc giao dịch mua lại cổ phiếu hoặc bán cổ phiếu quỹ, Công ty phải báo cáo kết quả giao dịch với UBCKNN, SGDCK; Trường hợp Công ty không thực hiện hết số lượng cổ phiếu dự kiến mua, bán lại, Công ty phải báo cáo và công bố lý do không hoàn thành Nội dung báo cáo theo mẫu tại

Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc Công bố thông tin trên thị trường chứng khoán

Ngày đăng: 28/11/2017, 19:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w