Phát triển kinh tế thị trường đối với nước ta là một tất yếu của nền kinh tế, một nhiệm vụ kinh tế cấp bách để chuyển nền kinh tế lạc hậu sang nền kinh tế hiện đại. Hội nhập và phân công lao động quốc tế là con đường đúng đắn của đất nước thực hiện nhiệm vụ hiện đại hoá. Mục đích chính của nền sản xuất xã hội nhằm thoả mãn nhu cầu vật chất và văn hoá ngày càng đòi hỏi cao, phải làm thế nào để tạo ra nhiều sản phẩm tốt nhất, giá cả hợp lí nhất và mẫu mã cũng làm cho người tiêu dùng tiếp nhận đi cùng với sự thoả mãn. Chính vì vậy các doanh nghiệp cần phải tìm tòi không ngừng phấn đấu để đưa ra những biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và nâng cao chất lượng của sản phẩm. Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường thì mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt trong lúc này sản phẩm của thị trường có được thị trường chấp nhận hay không là yếu tố sống còn đối với doanh nghiệp. Để đặt được điều này các doanh nghiệp cần quan tâm mạnh mẽ đến vấn đề quản lí nguyên vật liệu ngay từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng. Có thể nói chi phí nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí bỏ ra vì vậy muốn hạ giá thành sản phẩm và thu lợi nhuận cao thi việc quản lí chặt chẽ và theo dõi nguyên vật liêụ trong suốt quá trình sản xuất là vấn đề cấp thiết, và ở công ty TNHH Funing Precision Component thì vấn đề này luôn được quan tâm, chú ý: Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Funing Precision Component em đi sâu vào nghiên cứu về kế toán nguyên vật liệu với chuyên đề: “Kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Funing Precision Component”. Mặc dù đã cố gắng tìm và sự giúp đỡ của các cô chú nơi thực tập và sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo nhưng trong báo cáo của vẫn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Em mong nhận được những nhận xét và góp ý cả các thầy cô và cô chú trong phòng kế toán của công ty để bài viết của em được hoàn thiện hơn
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Phát triển kinh tế thị trường đối với nước ta là một tất yếu của nền kinh tế,một nhiệm vụ kinh tế cấp bách để chuyển nền kinh tế lạc hậu sang nền kinh tế hiệnđại
Hội nhập và phân công lao động quốc tế là con đường đúng đắn của đất nướcthực hiện nhiệm vụ hiện đại hoá
Mục đích chính của nền sản xuất xã hội nhằm thoả mãn nhu cầu vật chất vàvăn hoá ngày càng đòi hỏi cao, phải làm thế nào để tạo ra nhiều sản phẩm tốt nhất,giá cả hợp lí nhất và mẫu mã cũng làm cho người tiêu dùng tiếp nhận đi cùng với
sự thoả mãn Chính vì vậy các doanh nghiệp cần phải tìm tòi không ngừng phấnđấu để đưa ra những biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và nâng caochất lượng của sản phẩm
Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường thì mức độ cạnh tranh ngày càng gaygắt trong lúc này sản phẩm của thị trường có được thị trường chấp nhận hay không
là yếu tố sống còn đối với doanh nghiệp Để đặt được điều này các doanh nghiệpcần quan tâm mạnh mẽ đến vấn đề quản lí nguyên vật liệu ngay từ khâu đầu tiênđến khâu cuối cùng Có thể nói chi phí nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng lớn trongtổng chi phí bỏ ra vì vậy muốn hạ giá thành sản phẩm và thu lợi nhuận cao thi việcquản lí chặt chẽ và theo dõi nguyên vật liêụ trong suốt quá trình sản xuất là vấn đềcấp thiết, và ở công ty TNHH Funing Precision Component thì vấn đề này luônđược quan tâm, chú ý:
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Funing Precision Component em
đi sâu vào nghiên cứu về kế toán nguyên vật liệu với chuyên đề: “Kế toán nguyênvật liệu tại công ty TNHH Funing Precision Component” Mặc dù đã cố gắng tìm
và sự giúp đỡ của các cô chú nơi thực tập và sự hướng dẫn tận tình của các thầy côgiáo nhưng trong báo cáo của vẫn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế
Trang 2Em mong nhận được những nhận xét và góp ý cả các thầy cô và cô chú trongphòng kế toán của công ty để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Nội dung chuyên đề gồm 3 phần:
Phần I: Giới thiệu chung về hạch toán nguyên vật liệu
Phần II: Tình hình thực tế và thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tạicông ty TNHH Funing Precision Component
Phần III: Nhận xét và ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vậtliệu tại công ty TNHH Funing Precision Component
Em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc cùng các nhân viên phòng kế toán,các phòng ban chức năng của công ty TNHH Funing Precision Component, cảm
ơn cô Nguyễn Thị Minh Phương đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thựctập của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
I, Những vấn đề chung về hạch toán nguyên vật liệu
1Khái niệm
- Nguyên vật liệu(NVL): Là hoạt động thể hiện dưới hình thức vật hoá
là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
+NVL có hình thái biểu hiện ở dạng vật hoá
+NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định Khitham gia vào chu kỳ sản xuất kinh doanh mới, dưới tác dụng của la động chúng bịtiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vậtchất sản phẩm
3Nhiệm vụ:
- Mặc dù NVL có những đặc điểm khác nhau xong đều là TSLĐ của doanhnghiệp, đồng thời là yếu tố chi phí cấu thành lên giá trị sản phẩm Do vị trí quantrọng của NVL trong quá trình kinh doanh nên doanh nghiệp phải tiến hành tốtviệc quản lý và hạch toán thu mua, vận chuyển, bỏ quản, dự trữ và sử dụngNVL.Từ đó đặt ra NVL có nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép phản ánh xác kịp thời số lượng, chất lượng và gia trịthực tế của từng loại vật liệu nhập- xuất- tồn kho, mức tiêu hao sử dụng trong sảnxuất
Trang 4- Vân dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán NVL, hướng dẫn kiểmtra việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục nhập- xuất thực hiện đầy đủ đúng chế
độ hạch toán ban đầu về NVL Mở các loại sổ sách,thẻ chi tiết NVL đúng chế độ,đúng phương pháp quy định
-Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua tình hình dự trữ vật liệu bị tiêuhao phát hiện và xử lý kịp thời NVL thừa thiếu ứ đọng kém phẩm chất, ngăn chặn
sự lãng phí phi pháp
-Tham gia kiểm kê đánh giá lại NVL theo đúng chế độ quy định của nhànước Lập báo cáo kế toán về NVL phục vụ công tác lãnh đạo quản lý điều hànhphân tích kinh tế
4 Yêu cầu quản lý NVL
-Doanh nghiệp cần phải có đầy đủ thông tin tổng hợp và chi tiết của từngloại NVL kể cả hiện vật và giá trị
- Quản lý NVL xuất dùng cho sản xuất dùng cho sản xuất kinh doanh theotừng đối tượng sử dụng như: từng loại sản phẩm ,từng đơn vị…
- Cần thực hiện đầy đủ các về sổ danh điểm, thủ tục lập và luân chuyểnchứng từ vào các sổ hạch toán tổng hợp và chi phí NVL theo đúng chế độ quyđịnh
- Phải thực hiện chế độ kiểm tra, kiểm kê đối chiếu NVL sản xuất tráchnhiệm vật chất trong công tác quản lý sử dụng NVL trong toàn doanh nghiệp
- Như vậy quản lý tốt NVL sẽ tạo điều kiện thúc đẩy việc cung cấp kịp thời
và ngăn chặn ngăn ngừa các hiện tượng hư hỏng, mất mát… trong tất cả các khâucủa quá trình sản xuất Qua đó góp phần giảm bớt chi phí hạ giá thành sản phẩm vànâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trang 5II PHÂN LOẠI VÀ TÍNH GIÁ THÀNH NGUYÊN VẬT LIỆU.
1 Phân loại nguyên vật liệu
Mỗi doanh nghiệp sẽ không thể tổ chức quản lý và hạch NVL được nếukhông có sự phân loại hợp lý Trong doanh nghiệp,NVL bao gồm nhiều chủng loại
có vai trò, công dụng, tính chất cơ lý hoá khác nhau, biến động thường xuyên liêntục hàng ngày trong quá trình sản xuất Do đó NVL được phân loại theo các tiêuthức sau:
Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp gồm:
- NVL chính: là những thứ mà sau quá trình gia công, chế biến thành thực thểvật chất chủ sản phẩm ( kể cả bán ản phẩm mua vào)
- NVL phụ: là những NVL chỉ có tác dụng phụ trợ trong quá trình sản xuất
- Nhiên liệu: là những thứ cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinhdoanh
- Phụ tùng thay thế: là chi tiết dùng để sửa chữa, thay thế máy móc thiết bị…
- Vật liệu và thiết bị: là những chi tiết,những loại vật liệu, thiết bị mà doanhnghiệp mua về nhằm đầu tư cho xây dựng cơ bản
- Các loại vật liệu khác: là những loại vật liệu không thuộc những loại trên
Căn cứ vào mục đích và công dụng của ngguyên vật liệu
- NVL trục tiếp dùn g cho sản xuất kinh doanh
Trang 6- NVL dùng cho quản lí
- NVL dùng cho các mục đích khác
Tác dụng: Giúp cho việc quản lý NVL tốt hơn và biết được công dụng củatừng loại để có biện pháp bảo quản tốt hơn
2 Tính giá nguyên vật liệu.
Tính giá NVL là xây dựng giá trị gi sổ của NVL theo quy định chung củachuẩn mực kế toán,kế toán nhập- xuất- tồn kho NVL, phải phản ánh theo giá trịthực tế, đây chính là chi phí thực tế doanh nghiệp bỏ ra để có được NVL.Gía trịcủa NVL được phản ánh trên sổ sách thanh toán và báo cáo kế toán khác phải nhấtthiết theo giá thực tế
2.1 Đối với NVL nhập kho.
2.1.1 Đối với NVL mua ngoài
- Nhập kho do mua ngoài: Trị giá vốn thực tế bao gồm: giá mua ghi trênhoá đơn(cả thuế nhập khẩu- nếu có) cộng với các chi phí mua thực tế Chi phí muathực tế gồm cả chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí phân loại, bảo hiểm,công tác phí của cán bộ mua hàng,ci phí của bộ phận mua hàng độc lập và khoảnhao hụt tự nhiên trong định mức thuộc quá trình mua NVL
+ Nếu NVL mua ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịuthuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT, hoặc dùngcho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi dự án thì giá NVL mua vào được phản ánh trêntài khoản NVL theo tổng giá trị thanh toán
+ Nếu NVL mua ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịuthuế theo phương pháp khấu trừ thì giá trị NVL nhập kho được phản ánh ở tàikhoản thuế GTGT được khấu trừ
Trang 72.1.2 Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến:
Trị giá thực tế của NVL nhập kho bao gồm trị giá thực tế vật liệu xuất khocộng với chi phí phát sinh trong quá trình chế biến
2.1.3 Đối với NVL tự sản xuất:
Trị giá thực tế của NVL nhập kho bao gồm trị giá thực tế vật liệu tự sản xuấtcộng với chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất
2.1.4 Đối với NVL góp vốn liên doanh
Trị giá vốn thực tế sẽ là giá do hội đồng liên doanh xác nhận lại cộng với chiphí phát sinh liên quan tới việc nhận NVL
2.1.5 Đối với NVL được biếu tặng
Trị giá thực tế NVL nhậpn kho là giá thực tế của NVL cùng loại tương đươngtrên thị trường
2.1.6 Đối với NVL thu hồi trong quá trình sản xuất
Trị giá NVL nhập kho là giá thực tế của NVL có thể thu hồi
2.2 Đối với NVL xuất kho
2.2.1 Phương pháp giá đơn vị bình quân
Trị giá vốn thực tế xuất kho được tính căn cứ vào số lượng vật tư xuấtkho và đơn giá bình quân theo công thức:
Trang 8Đơn giá bình quân được xác định cho từng thứ vật tư.
- Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ:
- Đơn giá bình quân cuối kỳ trước:
2.2.2.Phương pháp nhập trước xuất trước:
Theo phương pháp này giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trước thì xuất trước, xu ất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất.
2.2.3 Phương pháp nhập sau xuất trước(lifo):
Theo phương pháp này giả định những vật liệu sau cùng sẽ được xuất trước tiên.
2.2.4 Phương pháp thực tế đích danh:
Theo phương pháp này vật liệu được xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên giá trị từ lúc nhập kho cho đến lúc xuất dùng( trừ trường hợp điều chỉnh ) Khi xuất vật liệu nào sẽ tính theo giá thực tế của vật liệu đó.
2.2.5 Phương pháp giá hạch toán
Theo phương pháp này toàn bộ vật liệu cuối kỳ biến động trong kỳ được tính theo giá hach toán cuối kỳ kế toán sẽ điều chỉnh từ giá hach toán sâng giá thực tế theo công thức sau:
Trị giá của vật liệu nhập trong kỳ
Số lượng vật liệu tồn đầu kỳ kỳ
+
+
Số lượng vật liệu nhập trong kỳ
Trang 9Trong đó hệ số giá NVL được tính theo công thức:
III Tổ chức toán chi tiết vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất
1 Chứng từ kế toán ban đầu
Để theo dõi tình hình nhập xuất tồn và sử dụng NVL kế toán cần sử dụngnhiều chứng từ Thông thường trong các nghiệp vụ nhập, xuất kho kế toán thường
sử dụng các chứng từ:
-Hoá đơn GTGT(mẫu số 01GTKL -3LL)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư( mẫu số 03-VT)
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01 – VT )
- Phiếu xuât kho ( mẫu số 02 –VT )
-Biên bản kiểm kê vật liệu ( mẫu số 05 – VT )
Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể sử dụng :
-Bảng kê mua hang ( mẫu số 06 –VT )
-Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ( mẫu số 04 –VT )
2 Các phương pháp chi tiết hạch toán vật tư
Hạch toán chi tiết vật liệu là thực hiện ghi chép kịp thời , chính xác biếnđộng tình hình Nhập – xuất – tồn của NVL cả về giá trị và hiện vật cho từng koạiNVL trong từng kho của doanh nghiệp
Trong thực tế công tác kế toán hiện nay ở các doanh nghiệp đang hạch toántheo 3 phương pháp hạch toán chi tiết là :
Giá trị thực tế
của vật tư xuất
kho trong kỳ
Hệ số giá NVL
Trị giá hạch toán của vật tư xuất trong kỳ
Trang 10Phương pháp thẻ song song
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Phương pháp sổ số dư
Việc hạch toán chi tiết NVL được thực hiện ở cả hai nơi tại kho vật tư và trênphòng kế toán , được thực hiện bởi thủ kho và kế toán vật tư
2.1 Phương pháp thẻ song song
Điều kiện áp dụng: phương pháp này áp dụng cho doanh nghiệp dunggiá mua thực tế để ghi chép kế toán NVL
+ Ở kho: mỏ thẻ kho, thẻ chi tiết cho từng loại, từng thứ vật tư để ghi chépnhiệm vụ, phản ánh số liệu hiện có và tình hình biến động của nguyên vật liệu trên
cơ sở các chứng từ nhập xuất NVL Cuối tháng đối chiếu số liệu hạch toán chi tiết
ở phòng kế toán
+ Ở phòng kế toán: mở thẻ chi tiết cho từng loại hay từng thứ NVL vàtheo từng địa điểm bảo quản để ghi chép số liệu hiện có và sự biến dộng của từngloại hay từng thứ vật liệu trên cơ sở các chứng từ nhập – xuất hàng ngày
Cuói tháng, kế toán nhập bảng kê nhập, xuất, tồn kho để đối chiếu số liệuhạch toán chi tiết với số liệu kế toán tổng hợp trên tài khoản tổng hợp
Trình tự ghi sổ:
Trang 11Sơ đồ 01: Trình tự ghi sổ của phương pháp ghi thẻ song song
Ghi cuối thángĐối chiếu cuối tháng
+ Ưu điểm: Ghi chép đơn giản.
+ Nhược điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và phòng kế toán còn trùng lặp về
chỉ tiêu số lượng, khối lượng ghi chép còn nhiều
2.2 Phương pháp đối chiếu luân chuyển:
Thẻ kho
Phiếu nhập
kho
Phiếu xuất kho Thẻ kế toán chi
tiêt Bảng kê nhâp - xuất- tồn
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 12+ Điều kiện áp dụng: thích hợp với những doanh nhgiệp có chủng loại vật tư
ít, không có điều kiện ghi chép, theo dõi hàng ngày về tình hình nhập, xuất, tồnkho Phương pháp này ít áp dụng trong thực tế
+ Ở kho: thủ kho ghi thẻ kho theo dõi tình hình hiện có và sự biến động củatừng thứ NVL theo chỉ tiêu số lượng và giá trị
+ Ở phòng kế toán: căn cứ vào chứng từ nhập, xuất để lập bảng kê nhập( xuất) hoặc tổng hợp để ghi lên sổ đối chiếu luân chuyển vào cuối kỳ theo chỉ tiêu sốlượng và giá trị
Sơ đồ 02: Trình tự ghi sổ của phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối thángĐối chiếu cuối tháng
+ Ưu điểm: Khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt do chi ghi một
Trang 13+ Nhược điểm: Phương pháp này vẫn còn sổ ghi trùng lặp giữa kho và phòng
kế toán về chỉ tiêu số lượng và giá trị Việc kiểm tra số liệu giữa phòng kế toán vàkho chỉ được tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra của kế toán
2.3 Phương pháp ghi sổ số dư (mức dư)
Điều kiện áp dụng: áp dụng cho những doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán
để kế toán chi tiết NVL tồn kho
+ Ở kho: Mở các thẻ kho để ghi chép phản ánh số hiện có và tình hình biến
động của NVL về số lượng trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho
+ Ở phòng kế toán: Định kỳ kế toán phải xuống kho để hướng dẫn thủ kho
ghi sổ và thu nhận chứng từ Khi nhân các chứng từ nhập, xuất kế toán tính thànhtiền để ghi vào phiéu giao nhận chứng từ và bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn vật liệusau đó tính ra số dư cuối tháng để đối chiếu với số dư trên sổ số dư
Trình tự ghi sổ
Sơ đồ 03: Trình tự ghi sổ của phương pháp ghi sổ số dư
Trang 14Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối thángĐối chiếu cuối tháng
+ Ưu điểm: Giảm được khối lượng ghi chép Kế toán kiểm tra thường xuyên
việc ghi chép và bảo quản trong kho của thủ kho, công việc được dàn đều trongtháng
+ Nhược điểm: Kế toán chưa theo dõi được chi tiết từng thứ vật tư, để có
thông tin về tình hình nhập, xuất, tồn thì lại phải căn cứ vào thẻ kho, việc đối chiếukiểm tra phát hiện sai sót giữa kho và phòng kế toán phức tạp
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Trang 15IV Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu (NVL) theo phương pháp kê khai thường xuyên
Vật liệu: là tài sản của doanh nghiệp, được nhập, xuất kho thường xuyên, tuynhiên tuỳ theo đặc điểm vật liệu của từng doanh nghiệp mà các doanh nghiệp cóphương pháp kiểm kê khác nhau Kế toán tổng hợp vật liệu nói riêng và hàng tồnkho nói chung có 2 phương pháp là: kế toán thường xuyên và kế toán định kỳ
1 Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.1 Khái niệm
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánhtình hình hiện có biến động tăng, giảm hàng tồn kho nói chung và vật liệu nóiriêng một cách thường xuyên, liên tục các tài khoản phản ánh từng loại
1.2 Tài khoản sử dụng
TK 152 “Nguyên vật liệu”
Nội dung: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của cácloại nguyên liệu, vật liệu trong kho của doanh nghiệp
TK 151: “Hàng mua đang đi đường”
Nội dung: Phản ánh vật liệu mua vào đã thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp nhưng cuối tháng chưa được nhập kho (kể cả số đang gửi cho người bán)
Ngoài ra còn sử dụng tài khoản sau:
TK 111, 112, 331, 133, 141, 621, 641
Sơ đồ 04: Sơ đồ tăng giảm NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo 15 Lớp: Kế toán 3 - K11
Tăng do mua ngoàiphương pháp khấu trừTăng do mua ngoàiphương pháp trực tiếp
Xuất cho sản xuất kinh doanh
Trang 16Thừa phát hiện khi kiểm kê
Xuất thuê ngoàigia công chế biến
Thiếu phát hiện Khi kiểm kê
Trang 173 hình thức kế toán
Tổ chức hệ thống ghi chép sổ kế toán.
Hệ thống kế toán là tổ chức kinh tế bao gồm số lượng, kết cấu mẫu số, mốiquan hệ giữa các loại sổ theo trình tự và phương pháp ghi sổ nhất định nhằm ghichép tổng hợp hệ thống hoá thông tin từ các chứng từ gốc
Các doanh nghiệp thường sử dụng 1 trong 4 hình thức sau:
Trang 18Sơ đồ 05 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Sổ nhật ký chung
chi tiết Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 19PHẦN II: TÌNH HÌNH THHỰC TẾ VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH FUNING PRECISION COMPONENT.
I Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty TNHH Funing Precision Component.
Dù ở bất kỳ một doanh nghiệp nào thì hệ thống chứng từ ban đầu đều cầnđược hạch toán kế toán đối với Công ty TNHH Funing Precision Component thìNVL là một trong những yếu tố cấu thành nên các sản phẩm Do đó để sản xuấtnên các sản phẩm Công ty phải sử dụng một khối lượng lớn về NVL phong phú và
đa dạng về chủng loại, quy cách Có những NVL là sản phẩm của ngành côngnghiệp như: Thiếc hàn, bản mạch, phụ kiện nhựa…; Có những loại NVL là sảnphẩm của ngành khai thác được đưa vào sử dụng ngay mà không cần qua chế biếnnhư: Thiết bị biến quang, hộp đóng gói bằng nhựa, lưu lượng chất trợ hàn…Không giống như các doanh nghiệp sản xuất khác NVL trong Công ty có loại đượcnhập kho, có loại xuất thẳng đến sản xuất
1.1 Các tài khoản sử dụng:
- NVL chính (TK 152.1): Bao gồm các loại: linh kiện CPU, bản mạch
- NVL phụ (TK 152.2); Bao gồm các loại như: dây dẫn, thiếc hàn…
- Nhiên liệu (TK 152.3): Bao gồm các loại: dầu nhờn, điện, xăng
- Phụ tùng sửa chữa, thay thế (TK 152.4): Động cơ máy chính và máy phátđiện
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK khác như:
TK 153: Thuế GTGT được khấu trừ
TK 111: Tiền mặt
TK 112: Tiền gửi ngân hàng
TK 331: Phải trả cho người bán
TK 333.1: Thuế GTGT phải nộp
Trang 20TK 621: Chi phí NVL trực tiếp
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627: Chi phí sản xuất chung
TK 641: Chi phí bán hàng
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 632: Giá vốn hàng bán
TK 154: Chi phí sản xuất dở dang
1.2 Sổ kế toán sử dụng để hạch toán NVL của Công ty
- Sổ chi tiết
- Sổ NKC
- Sổ cái TK 152
1.3 Cơ sở vật chất phục vụ cho việc dự trữ, thu mua bảo quản NVL.
Để tiến hành Công ty phải sử dụng một khối lượng rất lớn các loại NVL khácnhau để sản xuất các sản phẩm Do đó muốn quản lý một cách chặt chẽ và hạchtoán chính xác về NVL thì phải tiến hành phân loại NVL Công ty đã tạo lập và sửdụng bảng danh điểm vật tư
Bảng danh điểm này được lập theo quy định của Công ty trong đó danh điểmmỗi loại, nhóm vật tư được đặt một mã số riêng theo một trật tự nhất định phù hợpvới đặc điểm của mỗi loại vật liệu và chúng có quy định như sau:
NVLC: Nguyên vật liệu chính
NVLP: Nguyên vật liệu phụ
NL: Nhiên liệu
PT: Phụ tùng thay thế
Trang 22II, Phương pháp tính giá nguyên vật liệu áp dụng tại công ty.
1 Công ty tính giá NVL nhập kho theo giá thực tế
Giá trị thực tế nguyên vật liệu nhập kho được xác định:
+ Chi phí liênquan trực tiếp
+ Chi phí thuêgia côngchế biến +
Chi phí liênquan trực tiếp
Giá trị thực tế NVL tự
gia công chế biến = Giá trị NVL xuất đểgia công chế biến +
Chi phí thuê giacông chế biến
Trang 232 Công ty tính giá xuất kho NVL theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập.
3 Phương pháp sổ kế toán áp dụng tại Công ty
3.1 Phương pháp sổ kế toán chi tiết
Công ty TNHH Funing Precision Component thực hiện hình thức kế toánNVL áp dụng sổ, thẻ theo phương pháp thẻ song song
Sơ đồ 06: Trình tự ghi sổ
Ghi cuối thángĐối chiếu cuối tháng
3.2 Phương pháp kế toán tổng hợp
Thẻ kho
Thẻ kế toán chi tiêt
BK nhập-xuất-tồn
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 24Công ty TNHH Funing Precision Component sử dụng phương pháp kê khaithường xuyên, phương pháp sổ kế toán tổng hợp theo hình thức nhật ký chung.
Sơ đồ 07: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Đối chiếu cuối tháng
Theo hình thức này thì việc hạch toán NVL được thể hiện trên sổ Nhật kýchung, sổ cái NVL, sổ chi tiết NVL và sổ nhật ký chuyên dùng
Đối với vật liệu nhập kho: tuỳ theo các nghiệp vụ phát sinh nhiều hay ít hàngngày hoặc định kỳ kế toán sẽ tiến hành ghi vào nhật ký chuyên dùng, sổ chi tiết vậtliệu chứng từ thu mua và nhập kho NVL Đối với NVL xuất kho định kỳ hoặc
Sổ nhật ký
đặc biệt
Chứng từ gốc
Sổ (thẻ) kế toán chi tiết
Trang 25hàng ngày kế toán sẽ tiến hành vào sổ chi tiết vật liệu, sổ nhật ký chuyên dùngbằng số liệu ghi trên phiếu xuất kho.
Cuối kỳ sau khi đã cộng số liệu trên sổ nhật ký chuyên dùng, kế toán ghi sốliệu tổng cộng đó vào sổ nhật ký chung và sổ cái vật liệu
Hình thức ghi sổ này có thuận lợi khi đối chiếu, kiểm tra chi tiết theo chứng
từ gốc cho việc sử dụng máy tính Tuy nhiên có một số nghiệp vụ trùng lặp do vậycuối tháng mới ghi vào sổ cái
4 Các thủ tục nhập, xuất kho NVL tại Công ty TNHH Funing Precision Component.
sự hiện diện của nhân viên kế toán vật tư Công việc này kết thúc khi kế toán vật tưnhập phiếu vật tư với đầy đủ chữ ký của thủ kho, cán bộ cung ứng và kế toán vậttư
Phiếu nhập kho chia thành 3 liên: 1 liên thủ kho giữ lại để ghi vào thẻ kho, 1liên giao cho cán bộ cung ứng, 1 liên giữ cùng hoá đơn bán hàng và hợp đồng cungcấp NVL để làm căn cứ thanh toán với người bán và ghi sổ
NVL được nhập kho theo đúng quy định, thủ kho có trách nhiệm sắp xếp cácloại NVL trong kho 1 cách khoa học thuận lợi cho việc kiểm tra và nhập, xuất dễdàng
- Chứng từ nhập kho NVL gồm:
+ Hoá đơn GTGT
Trang 26+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư
+ Phiếu Nhập kho
+ Chứng từ gốc khác (Phiếu chi, giấy báo nợ )
- Tính giá NVL: Đối với NVL nhập kho, giá hạch toán ghi sổ trong tháng là
giá thực tế ghi trên hoá đơn và chi phí vận chuyển (nếu có)
- Quy trình luân chuyển chứng từ:
Sơ đồ 08: Quy trình luân chuyển chứng từ với NVL nhập kho
Hoá đơn Biên bản kiểm phiếu xuất
Tài chính nghiệm kho
Trong tháng 02 năm 2012 Công ty TNHH Funing Precision Component mua
bộ nhớ Ram và dây điện Bản mạch của Công ty TNHH Phú Minh
NVL
Bộ phận KCS
P.KH – TT - ĐT
Kho
Trang 27CỤC THUẾ BẮC
GIANG
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Mẫu số: 01 GTKT-3/001
Ký hiệu: 24AA/10P Số: 0000258
Liên 2: Giao người mua
Ngày 01 tháng 02 năm 2012
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Phú Minh
Mã số thuế: 2400360106
Địa chỉ : Thị trấn Nếnh - Việt Yên - Bắc Giang
Điện thoại: 0240.3143694 Số tài khoản: 221.220.100.0927
Họ tên người mua hàng: Bùi Huy Phương
Tên đơn vị: Công ty TNHH Funing Precision Component
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hang 119.700.000Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 11.970.000
Tổng cộng tiền thanh toán 131.670.000
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm ba mươi mốt triệu sáu trăm bẩy mươi nghìn đồng chẵn.
Trang 28Biên bản kiểm nghiệm
(Vật tư, sản phẩm, hàng hoá)
Căn cứ vào hoá đơn số 0000258 ngày 01 tháng 02 năm 2012 của Công tyTNHH Phú Minh
Ban kiểm nghiệm gồm:
1.Ông Chu Thế Đông : Trưởng ban (đại diện bên kỹ thuật)
2.Ông Trần Biên Thuỳ : Thủ kho
3.Ông Lê Đình Ngọc : Người giao hàng
Tiến hành kiểm nghiệm:
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng
Kết quả
Số lượng theo quy cách
Số lượng không đúng quy cách
1 Bộ nhớ Ram PC 90.000 90.000 0
Ý kiến của Ban kiểm nghiệm: Số vật liệu trên đủ điều kiện nhập kho.
Thủ kho
(Ký tên) Đại diện ký(Ký tên) Người giao hàng(Ký tên)
Căn cứ vào hoá đơn số 0000258 và biên bản kiểm nghiệm vật tư(01/02/2012) phòng kế toán viết phiếu nhập kho:
Trang 29Phiếu nhập kho
Ngày 02 tháng 2 năm 2012
Mẫu số: 01 – VT
Theo QĐ số: BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BTC
15/2006/QĐ-Số: 35Nợ: 152Có: 112
Họ tên người giao hàng: Lê Đình Ngọc
Theo HĐ số: 0000258 ngày 01 tháng 02 năm 2012của Công ty TNHH Phú Minh
Nhập tại kho: FIH - Địa điểm: Khu công nghiệp Quế Võ - Bắc Ninh
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người giao hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ kho
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 30Sau khi nhập kho kế toán tiền mặt và TGNH làm thủ tục thanh toán cho
đơn vị bán bằng chuyển khoản Công ty giữ lại lệnh chi của Ngân hàng xác nhậnviệc chuyển khoản thành công
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Ghi nợ tài khoản số/Debit A/C: 102010000525815
Tại ngân hàng/With Banks: Ngân hàng Công thương Quế Võ
Số tiền bằng số/Amount in figures: VNĐ 131.670.000
Số tiền bằng chữ/ Amount in words: Một trăm ba mươi mốt triệu sáu trăm bảy mươi nghìn đồng chẵn.
Tài khoản có/Credit A/C: 221.220.100.0927
Tên đơn vị nhận tiền/Payee: Công ty TNHH Phú Minh
Tại ngân hàng: Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Yên - Bắc Giang
Nội dung/Details: Thanh toán tiền hàng theo hoá đơn số 0000258 cho Công ty TNHH Phú Minh.
Trang 31Phí chuyển tiền: Người nhận: Người gửi: x
Ngày hạch toán/Accounting date:
Chủ tài khoảnA/C holderNgày 05 tháng 02 năm 2012 Công ty mua Bản mạch QM3 của Công tyTNHH Canon Việt Nam.
CỤC THUẾ BẮC
NINH
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao người mua
Ngày 05 tháng 2 năm 2012
Mẫu số: 01 GTKT3/001
Ký hiệu: 23AA/10PSố: 0000367
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Canon Việt Nam.
Mã số thuế: 2300360106
Địa chỉ: Lô B3 - Khu công nghiệp Quế Võ - Bắc Ninh
Điện thoại: 0241.3466966 Số tài khoản: 229.263.647.653
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Hữu Tuyển
Tên đơn vị: Công ty TNHH Funing Precision Component
Tổng cộng tiền thanh toán 20.075.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi triệu không trăm bẩy lăm nghìn đồng chẵn
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên) Người bán hàng(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
Trang 32Biên bản kiểm nghiệm
(Vật tư, sản phẩm, hàng hoá)
Căn cứ vào hoá đơn số 0000367 ngày 05 tháng 02 năm 2012 của Công tyTNHH Canon Việt Nam
Ban kiểm nghiệm gồm:
1 Ông Chu Thế Đông : Trưởng ban (đại diện bên kỹ thuật)
2 Ông Trần Biên Thuỳ : Thủ kho
3 Bà Lê Mai Lan : Người giao hàng
Tiến hành kiểm nghiệm:
STT Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT Số lượng
Kết quả
Số lượng theo quy cách
Số lượng không đúng quy cách
Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Số vật liệu trên đủ điều kiện nhập kho
Thủ kho
(Ký tên) Đại diện ký(Ký tên) Người giao hàng(Ký tên)
Căn cứ vào hoá đơn số 0000367 và biên bản kiểm nghiệm vật tư(05/02/2012) phòng kế toán viết phiếu nhập kho
Trang 33Phiếu nhập kho
Ngày 05 tháng 02 năm 2012
Mẫu số: 01 – VT
Theo QĐ số: BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BTC
15/2006/QĐ-Số: 37Nợ: 152Có: 112
Họ tên người giao hàng: Bà Lê Mai Lan
Theo HĐ số: 0000367 ngày 05 tháng 02 năm 2012 của Công ty TNHH Canon Việt
ĐV T
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người giao hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ kho
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)
Sau khi nhập kho kế toán tiền mặt và TGNH làm thủ tục thanh toán cho đơn
vị bán bằng chuyển khoản Công ty giữ lại lệnh chi của Ngân hàng xác nhận việc
chuyển khoản thành công