Trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường và thời gian đi thực tập tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà TP. Hồ Chí Minh- chi nhánh Hà Nội –QTK Thành công, với mục đích tiếp cận hoạt động kinh doanh thực tế cuả ngân hàng nhằm bổ sung kiến thức học ở trường, được sự hướng của cô giáo TS. Nguyễn Thị Aí Liên, cùng với sự giúp đỡ tận tình của anh Trần Thái Linh và các anh chị tại QTK thành công- HDbank Hà Nội, em đã tiếp cận được những kiến thưc thực tế để hoàn thành bản báo cáo tổng hợp này. Nội dung của bản báo cáo thực tập tổng hợp của em được chia làm 3 phần: PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – CHI NHÁNH HÀ NỘI. PHẦN II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA HD BANK CHI NHÁNH HÀ NỘI. PHẦN III: PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỦA HD BANK – CHI NHÁNH HÀ NỘI. Bản báo cáo này còn mang nhiều tính chủ quan , em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô. Em xin chân thành cảm ơn .
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường và thời gian đi thực tập tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà TP Hồ Chí Minh- chi nhánh Hà Nội –QTK Thành công, với mục đích tiếp cận hoạt động kinh doanh thực tế cuả ngân hàng
nhằm bổ sung kiến thức học ở trường, được sự hướng của cô giáo TS Nguyễn Thị Aí Liên, cùng với sự giúp đỡ tận tình của anh Trần Thái Linh và các anh chị
tại QTK thành công- HDbank Hà Nội, em đã tiếp cận được những kiến thưc thực tế để hoàn thành bản báo cáo tổng hợp này.
Nội dung của bản báo cáo thực tập tổng hợp của em được chia làm 3 phần:
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – CHI NHÁNH HÀ NỘI.
PHẦN II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA HD BANK CHI NHÁNH
HÀ NỘI.
PHẦN III: PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỦA HD BANK – CHI NHÁNH HÀ NỘI.
Bản báo cáo này còn mang nhiều tính chủ quan , em rất mong nhận được
sự góp ý của thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 2PHẦN I:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH – CHI NHÁNH HÀ NỘI
1 Lich sử hình thành và quá trình phát triển của HD bank và HDbank - chi nhánh Hà Nội.
1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Ngân hàng phát triển nhà TP.Hồ Chí Minh.
Thành lập : Ngày 04/01/1990 Ngân Hàng TMCP Phát Triển Nhà TP Hồ Chí Minh(HDbank) được thành lập là một trong những ngân TMCP đầu tiên của cả nước vớivốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng đến thời điểm cuối năm 2010, HD bank đã đạt đượcvốn điều lệ là 3.000 tỷ đồng
Chiến lược phát triển : trong xu hướng hội nhập của ngành tài chính ngân hang ViệtNam để phát triển và hội nhập kinh tế toàn cầu, HD bank đã thực hiện thành công giaiđoạn 1 ( 2009-2010 ) của dự án tái cấu trúc (2009-2012) nhằm mục tiêu xây dựng HDbank thành một ngân hang bán lẻ , đa năng tiếp cận chuẩn mực quốc tế trong quản lý;tăng cường năng lực tài chính ; phát triển công nghệ hiện đại ;xây dựng và phát triểnnguồn nhân lực vững mạnh ,chuyên nghiệp ; cung cấp các sản phẩm đa dạng,trọn góivới chất lượng cao đáp ứng thỏa mãn nhu cầu của mọi đối tượng khách hang Songsong với việc xây dựng ngân hang bán lẻ, HDbank bước đầu xây dựng mô hình ngânhang đầu tư để tói đa hóa hiệu quả kinh doanh vốn
Mạng lưới hoạt động: đến tháng 9/ 2011 HDbank có 115 điểm giao dịch trên toànquốc, có mặt tại hầu hết các trung tâm kinh tế lớn cảu cả nước như TP.HCM, Hà Nội,
Đà Nẵng,NHa Trang ,Bình Dương, Cần Thơ,Long An ,Vững Tàu, Đồng Nai, NghệAn,An Giang , Hải Phòng, Đắc Lắc,Bắc Ninh…
1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của HD bank - chi nhánh Hà Nội.
Chi nhánh HDBank Hà Nội là đơn vị hạch toán phụ thuộc của ngân hàng TMCPphát triển nhà TP HCM được thành lập theo quyết định số 1300/ QĐ- NHNN ngày27/06/2006 của ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có con dấu và có nhiệm vụ thực hiệncác hoạt động theo quy định của ngân hàng Chi nhánh Hà Nội được đặt tại số 91B
Trang 3Nguyễn Thái Học, phường Điện Biên, quận Ba Đình Hà Nội Chi nhánh Hà Nội đượcthành lập nhằm cung cấp các dịch vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng
và dịch vụ khác, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển hoạt động kinh doanh và yêu cầu
mở rộng mạng lưới chi nhánh của HDBank tại các tỉnh, thành phố ngoài địa bàn TpHCM, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi trong việc cung cấp các dịch vụ của HDBankđến khách hàng
Đến thời điểm 31/12/2007, chi nhánh Hà Nội có 3 Phòng giao dịch (PGD) trựcthuộc bao gồm: Phòng giao dịch Đống Đa, PGD Hoàn Kiếm, PGD Cầu Giấy Qua quátrình mở rộng hoạt động của chi nhánh, trong năm 2008, chi nhánh Hà Nội mở thêmcác phòng giao dịch Hồng Hà, PGD Hai Bà Trưng, PGD Thái Thịnh, PGD Trung Hòa,PGD Hà Đông và PGD Tây Đô
Trong quá trình mở rộng hoạt động của ngân hàng, giữa năm 2008, PGD HoànKiếm và PGD Cầu Giấy được nâng cấp thành chi nhánh độc lập và phân bổ quản lýcác PGD Đến thời điểm hiện tại, chi nhánh Hà Nội quản lý 3 phòng GD trực thuộc làPGD Đống Đa, PGD Hồng Hà, PGD Hai Bà Trưng Và tới hết năm 2009 thì HDBank
Hà Nội có thêm 3 PGD nữa là: PGD Lê Trọng Tấn, PGD Linh Đàm, PGD Hà Thành.Hiện tại, trụ sở của chi nhánh HD bank Hà Nội mới chuyển về địa điểm mới tại 8B
Lê Trực ,Ba Đình,Hà Nội từ cuối tháng 3/2011
Tính đến thời điểm 12/07/2011, tại ngân hàng TMCP phát triển nhà tp.HCM -chinhánh Hà Nội (HDbank Hà Nội) có 9 Phòng giao dịch (PGD) và 5 Quỹ tiết kiệm(QTK) trực thuộc bao gồm: PGD Hai Bà Trưng, PGD Hà Thành, PGD Đống Đa, PGDHoàng Văn Thái, PGD Linh Đàm, PGD Đông Đô, PGD Vạn Xuân, PGD Nam Đô,PGD Kinh Đô, và QTK Thành Công, QTK Hồng Hà, QTK Hoàng Mai, QTK ThươngĐình ,QTK Yên Thái
Trang 42 Sơ đồ tổ chức bộ máy và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại HD bank Hà Nội.
2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy.
SƠ ĐỒ 1.1 :TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CHI NHÁNH HDBANK HÀ NỘI
2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.
2.2.1 Ban Giám đốc.
Giám đốc chi nhánh : điều hành mọi hoạt động của Ban giám đốc, Giám đốcchi nhánh thục hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật vàngân hàng cấp trên và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Phòng QL & HTTD
5 Qũy tiết kiệm
Phòng Hành Chính
Phòng QL Rủi Ro
Phòng Kế Toán -CNTT
PGĐ KT&
HTTD
Phòng Thanh tóan quốc tế.
Trang 5 Phó giám đốc: là người cố vấn tham mưu trợ giúp Giám đốc trong quá trìnhquản lý điều hành hoạt động kinh doanh, trong phạm vi cho phép được sự ủy nhiệmcủa Giám đốc Phó giám đốc có quyền thay mặt Giám đốc ra quyết định và chịu tráchnhiệm pháp lý trước các quyết định đó.
Có 4 phó giám đốc gồm : PGĐ khách hàng doanh nghiệp,PGĐ khách hàng cá nhân,PGĐ kế toán- CNTT & hỗ trợ tín dụng và PGĐ phụ trách các PGD ( được đưa về 1PGD)
2.2.2 Phòng khách hàng doanh nghiệp , phòng khách hàng cá nhân.
Phòng KHDN gồm các chuyên viên khách hàng và chuyên viên thẩm định
Chuyên viên quan hệ khách hàng : tiếp thị và tiếp xúc khách hàng , tiếp nhậncác nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng, thu thập thông tin và tài liệucần thiết từ khách hàng, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ đề xuất các chình sách ápdụng đối với khách hàng , thông báo các điều kiện của HDbank cho khách hàng vàduy trì mối quan hệ giữa HDbank với khách hàng, kiểm tra sau giải ngân , tiếp thị ,cham sóc khách hàng , bán sản phẩm tín dụng và sản phẩm huy động vốn cho kháchhàng
Chuyên viên thẩm định: trực tiếp phân tích thẩm định các khoản cho vay củakhách hàng thồng qua các báo cáo , tài liệu và thẩm định trực tiếp tình hình sản xuấtkinh doanh , thẩm định TSĐB của khách hàng, lập tờ trình thẩm định
Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đềxuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng
Quản lý hồ sơ tín dụng theo quy định tổng hợp phân tích, thực hiện yêu cầu quản lýtín dụng, rủi ro tín dụng của Chi nhánh theo quy định
2.2.3 Phòng kế toán – ngân quỹ- CNTT
Quản lý kế toán, tổ chức thực hiện tổ chức và chỉ đạo việc hạch toán kế toán,phản ánh chính xác trung thực kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản, nguồn vốn và phân tíchkết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Quản lý tài chính, quản lý các loại vốn, quỹ công nợ
Trực tiếp nhận tiền gửi của tổ chức kinh tế, huy động vốn dân cư, thực hiệnnghiệp vụ tín dụng và một số loại dịch vụ ngân hàng theo sự phân công của Ban giámđốc
Trang 6 Thực hiện các dịch vụ như dịch vụ chuyển tiền, thanh toán thẻ, thu đổi ngoại
tệ, thu đổi tiền mặt, ngân quỹ
Kiểm tra điều kiện giải ngân, đảm bảo đáp ứng đày đủ các điều kiện theo pheduyệt
Lập và ký tờ trình phê duyệt giải ngân đối với hợp đồng cho vay hạn mức /giảingân nhiều lần.lập và trình ký khế ước/ giấy nhận nợ khi hồ sơ vay hợp lệ, đầy đủ
Nhập liệu , giải ngân vào TK khách hàng.luân chuyển Hồ sơ giải ngân cho kếtoán giao dịch
Theo dõi lịch trả nợ của khách hàng Thông báo khách hàng trả nợ gốc và lãi
Thực hiện thanh lý hợp đồng tín dungjkhi khách hàng trả hết nợ gôc và lãi
Theo dõi và thực hiện các thủ tục xử lý nợ quá hạn
2.2.5 Phòng thanh toán quốc tế.
Thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế tại chi nhánh, riêng việc chuyển tiền
ra nước ngoài sẽ được thực hiện tại trụ sở chính của HDB tại thành phố HCM
Dịch thuật các chứng từ, tài liệu có liên quan đến lĩnh vực thanh toán quốc tếcho ngân hàng và khách hàng
2.2.6 Phòng hành chính.
Thực hiện công tác hành chính quản trị
Thực hiện các mặt tổ chức cán bộ, quản lý lao động, chính sách tiền lương,thưởng, bảo hiểm
Tham gia đào tạo cán bộ, huấn luyện, nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhânviên, thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỳ luật,…
Trang 7 Tham gia thực hiện phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, thực hiên công tác hànhchính, quản trị, bảo vệ, hậu cần, phục vụ các mặt hoạt động của chi nhánh.
2.2.7 Phòng quản lý rủi ro.
Quản lý danh mục đầu tư tín dụng, theo dõi diễn biến của thị trường đói vớidanh mục đầu tư
Xác định và ghi nhận rủi ro tác nghiệp, theo dõi và đánh giá mức độ thiệt hại
do sai phạm tác nghiệp trong hoạt động tín dụng
Báo cáo và đánh giá danh mục đầu tư, đề suất phương pháp kiểm soát rủi ro
Tái thẩm định và giám sát cho vay tín dụng
3 Những hoạt động kinh doanh của HD bank – chi nhánh Hà Nội.
Hoạt động chính của HDbank Hà Nội bao gồm các hoạt động :
- huy động vốn ngắn hạn, trùng hạn ,dài hạn với các hình thức tiền gửi có kỳhạn, không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi
- Tiếp nhận vồn đầu tư phát triển của các tổ chức trong nước
- Vay vốn các tổ chức tín dụng khác
- Cho vay ngắn hạn ,trung hạn,dài hạn
- Chiết khấu thương phiếu,trái phiếu và giấy tờ có giá
4 Các kết quả hoạt động kinh doanh của HD bank – chi nhánh Hà Nội.
4.1 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản tại HD bank Hà Nội.
Trang 8Bảng 1 MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CƠ BẢN TẠI HDB HÀ NỘI GIAI
ĐOẠN 2007-2011.
Đơn vị:triệu đồng
1 Lợi nhuận sau
(Nguồn: Báo cáo tài chính HDBank Hà Nội)
Nhìn vào bảng ta có thể thấy, hoạt động của chi nhánh năm 2008 kém hiệu quả hơntrước và tiềm ẩn những vấn đề, đặc biệt trong hoạt động tín dụng Tính đến cuối năm
2008, chi nhánh giảm dư nợ xuống 654,807 triệu, tức khoảng 29% so với năm 2007.Mặc dù tổng dư nợ giảm xuống đáng kể, nợ xấu và nợ quá hạn đều tăng cả về số tuyệtđối cũng như tỷ trọng trong tổng dư nợ
Hoạt động của chi nhánh cũng đi xuống trong năm 2008, xét về mặt lợi nhuận và tỷ
lệ sinh lời trên tổng tài sản Năm 2008, tổng tài sản giảm xuống đáng kể Tổng tài sảngiảm 1,019,458 triệu đồng, tương đương khoảng gần 23% so với năm 2007 Tỷ lệROA năm 2008 giảm nhẹ, từ 0,4% năm 2007 xuống còn 0.33% năm 2008, điều nàyphản ánh hiệu quả hoạt động của chi nhánh đang có những vấn đề chưa giải quyếtđược Một trong những nguyên nhân chủ quan của kết quả này đến từ hoạt động tíndụng, với tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn tăng cao đã làm ảnh hưởng đến thu nhập cũngnhư hiệu quả sử dụng vốn của chi nhánh.Như vậy, có thể thấy năm 2008 là một nămhoạt động không tốt của chi nhánh
Năm 2009 thì do tình hình kinh tế nói chung dần hồi phục và hoạt động kinh doanhcủa CN đã hiệu quả hơn cụ thể là ROA tăng đáng kể Lợi nhuận sau thuế tăng cho dù
Trang 9cơ cấu tài sản giảm Điều đặc biệt là tỷ lệ nợ quá hạn cũng đã giảm đáng kể chỉ còn ởmức 1.28% Có thể nói chất lượng tín dụng năm 2009 đã được cải thiện đáng kể.
Năm 2010, hoạt động kinh doanh của chi nhánh đã được ghi nhận là khá tíchcực,cụ thể lợi nhuận sau thuế của CN tăng khoảng 40% so với năm 2009, tổng tài sảncủa chi nhánh cũng tăng lên so với năm 2009 Nhưng tỷ lệ nợ quá hạn tăng lên đáng kểtrong khi đó tỷ lệ nợ xấu giảm điều này là do cuộc khủng hoảng tài chính đang ảnhhưởng đến khả năng thanh toán của một só khách hàng khiến tỷ lệ nợ quá hạn tăng lên.Nhưng tỷ lệ xấu giảm rõ rệt cho thấy chi nhánh đã cải thiện trong hoạt động tín dụng.đạt được kết quả này cũng là một phần công cuộc tái cấu trúc của HDbank
Do NHNN hạn chế trong việc mở PGD, năm 2011 HDbank Hà Nội đã mở thêm 3Qũy tiếp kiệm cùng với việc tiếp thị, giới thiệu và đưa vào nhiều sản phẩm mới theochương trình chung của HDbank đã giúp cho hoạt động kinh doanh đạt được hiệu quả.Đến hết 12/2011, HDbank Hà Nội và các PGD ,Qũy tiết kiệm đạt lợi nhuận sau thuế là18,862 triệu đồng, nợ quá hạn là 45,487 triệu đồng chiếm 2.54% tổng nợ và nợ xấu là24,321 triệu đồng chiếm 1,31% tổng nợ
Trong giai đoạn 2007-2011, một số chỉ tiêu của chi nhánh như lọi nhuận, ROA tănglên, nợ xấu có xu hướng giảm cùng với sự bất ổn kinh tế và cuộc khủng hoảng tàichinh thế giới đang diễn ra đã khiến cho tỷ lệ nợ quá hạn tăng lên
4.2 Hoạt động tín dụng tại HDbank Hà Nội.
Trang 10Bảng 2.CƠ CẤU DƯ NỢ THEO LOẠI HÌNH TÍN DỤNG TẠI HDBANK HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2007-2011.
Đơn vị: triệu đồng
STT Chỉ tiêu
Năm 2007 (6 tháng cuối năm)
Số tiền (triệu đ)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (triệu đ)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (triệu đ)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (triệu đ)
Tỷ trọn g (%)
Số tiền (triệu đ)
Tỷ trọng (%)
Trang 11Bảng tổng hợp trên cho thấy những biến động đáng kể trong hoạt động cho vay củachi nhánh trong giai đoạn 2007-2011 Sau nửa cuối năm 2007 chi nhánh mới đi vàohoạt động với nhiều trở ngại, đến năm 2008 tổng dư nợ tại chi nhánh đã tăng vọt lên2,279,964 triệu đồng Như vậy, chi nhánh đã rất nhanh chóng thích ứng với môitrường địa bàn và xây dựng được mối quan hệ khách hàng trong một thời gian ngắn.Thời gian này, chi nhánh có thuận lợi từ phía môi trường kinh doanh, do năm 2007 lànăm mà các hoạt động tài chính diễn ra mạnh mẽ Tuy nhiên, đến năm 2009, khi màmôi trường kinh doanh xấu đi thì chi nhánh lại không kịp điều chỉnh thích ứng, dẫnđến xu hướng giảm dư nợ đáng kể Dư nợ năm 2009 còn 1,625,156 triệu đồng, giảmkhoảng 30% so với thời kì 2007 Nhưng đến năm 2011 tổng dư nợ của chi nhánh đãtăng mạnh trở lại ,tỷ trọng cho vay bổ sung vốn lưu động đã tăng lên 45,72% và vốnvay xuất nhập khẩu cũng tăng lên 17,85%.
Đặc điểm của hoạt động tín dụng chi nhánh HDBank Hà Nội là trong cơ cấu tíndụng của chi nhánh, hoạt động cho vay chiết khấu chứng từ có giá chiếm tỷ trọng rấtlớn so với loại hình cho vay truyền thống của ngân hàng Đặc điểm này xuất phát từthực tế thời gian hoạt động của chi nhánh là chưa lâu, bắt đầu từ tháng 6 năm 2007,hơn nữa chi nhánh Hà Nội là một trong những chi nhánh đầu tiên của HDBank tại HàNội Điều này khiến cho chi nhánh bị hạn chế về nhiều mặt, bao gồm quan hệ kháchhàng, uy tín, thông tin khách hàng,… Trong những điều kiện không thuận lợi đó, chinhánh đã lựa chọn tập trung phát triển loại hình cho vay chiết khấu, vốn là loại hìnhcho vay khá an toàn để dần dần tạo chỗ đứng trên địa bàn, tạo dựng mối quan hệ màvẫn hạn chế được rủi ro.Tuy nhiên, hướng đi này khiến cho ngân hàng bị hạn chế vềkhả năng đa dạng hóa sản phẩm cho vay và đối tượng khách hàng Nhận thức đượcđiều này,chi nhánh đã dần thay đổi cơ cấu cho vay, đặc biệt chú trọng đến vay bổ sungvốn lưu động và XNK.điều này phù hợp với nhu cầu vốn của thị trường
4.3 Hoạt động huy động vốn tại HD bank Hà Nội.
4.3.1 Tình hình huy động vốn theo loại hình huy động.
Trang 12Bảng 3 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN THEO LOẠI HÌNH HUY ĐỘNG TẠI HDBANK HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2007-2011.
Năm 2008 Năm 2009
Năm 2010 Năm 2011
Tổng số
Tỷ trọn
g %
Tổng số
Tỷ trọng
%
Tổng số
Tỷ trọng
% Tổng số
Tỷ trọng (%)
Tổng số
Tỷ trọng (%)
Trang 13Qua bảng dữ liệu trên cho thấy, tổng vốn huy động của chi nhánh tăng qua các năm,riêng năm 2009 thì giảm nhẹ Sau khi thành lập từ tháng 6 năm 2007, mặc dù chỉ mớihoạt động được hơn một năm, tổng huy động của chi nhánh đã tăng từ 280,886 triệuvào cuối năm 2007 lên 3,946,281triệu đồng vào cuối năm 2008 Tuy nhiên, trong năm
2009, nguồn vốn huy động giảm đáng kể khoảng 20% so với cuối năm 2008 Nhưngnguồn vốn huy động đã tăng lên 4,477,739 triệu đồng, tăng 41,4% so với năm 2009.Nhờ chi nhánh có những sản phẩm mới cùng với các chương trình khuyến mại đối vớikhách hàng gửi tiền mà năm 2011 HDbank Hà Nội đã huy động được 5,972,396 triệuđồng
Nguồn vốn huy động tăng chủ yếu là do nguồn tiền gửi tăng cả về quy mô lẫn tỷtrọng, nguồn tiền gửi luôn ở mức cao từ 95-99% trên tổng nguồn vốn huy động Năm
2008 với môi trường kinh tế có nhiều biến động, huy động tiền gửi của chi nhánh HàNội giảm khoảng 20% so với cuối năm 2008, chiếm 98% tổng huy động vốn, tăng8.9% so với năm 2007 Năm 2010, tiền gửi chiếm đến 98,75% và năm 2011 số tiền gửichiếm 98.1% tổng nguồn vốn huy động, giảm 0.65% so với năm 2010 Trong khi đó,
tỷ trọng của nguồn đi vay và ký qũy rất nhỏ và ngày càng giảm trong cơ cấu nguồnvốn của chi nhánh
4.3.2 Tình hình huy động theo thời hạn.
Trang 14Bảng 4 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN THEO KỲ HẠN TẠI HDBANK HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2007-2011.
Đơn vị: triệu đồng.
Năm
Huy động (triệu đ)
Tỷ trọng
%
Huy động(triệu đ)
Tỷ trọng
%
Huy động(triệu đ)
Tỷ trọng
%
Huy động(triệu động)
Tỷ trọng(%)
Huy động( triệu đồng)
Tỷ trọng(%)
Trang 15Dựa vào bảng số liệu trên thấy rằng, tiền gửi có kỳ hạn của chi nhánh luôn ở mức trên80% nhưng đang có xu hướng giảm dần năm 2008 tiền gủi có kỳ hạn là 3,651,443triệu đồng chiếm 92,53% nhưng đến năm 2010 thì tiền gửi có kỳ hạn đã giảm còn83.91% và năm 2011 chỉ còn 81,95% Như vậy tỷ trọng tiền gủi không kỳ hạn đangtăng lên do sự bất ổn của nền kinh tê gần trong những năm gần đây ,bởi vậy,lãi suấtliên tục thay đổi và khách hàng gủi tiền có tâm lý muốn rút tiền bất cứ lúc nào đểchuyển vốn sang các ngân hàng khác có lãi suất cao hơn hoặc kênh đầu tư khác hấpdẫn hơn như thị trường vàng hay ngoại hối.
Trang 16PHẦN II:
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA HD BANK
CHI NHÁNH HÀ NỘI
1 Tình hình quản lý hoạt động đầu tư của HD bank Hà Nội.
1.1.Hoạt động đầu tư phát triển của chi nhánh HDbank Hà Nội.
1.1.1. Nguồn vốn đầu tư huy động của chi nhánh.
Nguồn vốn đầu tư huy động của chi nhánh bao gồm:
- Vốn tự có: là phần vốn thuộc sở hữu của ngân hàng HDbank mang tính chất ổnđịnh.vốn tự có của chi nhánh thể hiện bằng số tiền và tài sản mà chi nhánh nhận được
từ hội sở chính
- Tiền gủi tiếp kiệm: huy động tiền gửi tiếp kiệm là nghiệp vụ truyền thồng và thườngchiếm một tỷ trọng trên 95% tổng nguồn vốn huy động của CN Hiểu được tầm quantrọng của tiền gửi, HDbank cúng như chi nhánh Hà Nội đã đưa ra các biện pháp làmtăng tính đa dạng sản phẩm tiền gửi bằng các dịch vụ đi kèm nhằm huy động tối đanguồn vốn này với sự cạnh tranh lớn trong khối ngân hàng
Tiền gửi tiếp kiệm gồm tiền gửi tiếp kiệm của cư dân và tiền gửi của tổ chức kinh tế,trong đó tiền gửi từ tổ chức kinh tế chiềm trên 50% tiền gửi tiếp kiệm năm 2011 tiềngửi tiếp kiệm từ tổ chức kinh tế chiếm 55.376% , trong đó không kỳ hạn chiếm17.316%, ngắn hạn chiếm 31.75% và trung-dài hạn chiếm 6.313%
Bảng 5: HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾP KIỆM QUA CÁC NĂM.
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ
tiêu
Năm 2007(6 tháng cuối năm)
Năm 2008 Năm
2010
Năm 2011
Tiền
gửi 271,525 3,859,857 3,103,384 4,421,767 5,858,920
Trang 17- Tiền vay: đây là khoản tiền chi nhánh vay từ các tổ chức tín dụng khác để có thể tài trợmột số dự án cụ thể Đây cũng là nghiệp vụ huy động vốn quan trọng của CN ngân hàng , tuy nhiên nếu lượng vốn này quá lớn sẽ làm giảm lợi nhuận của chi nhánh, do lãi suất thường cao hơn tiền gửi tiết kiệm cùng kỳ hạn Bởi vậy, chi nhánh cũng hạn chế và tính toán rất cẩn thận khi huy động vốn này Tỷ trọng huy động tiền vay đã giảm qua các năm tuy số lượng vay của năm sau có tăng hơn năm trước.
Bảng 6: HUY ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN VAY CÁC TỔ CHỨC TÌN DỤNG KHÁC.
Tiền
- Tiền ký quỹ: là tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức tại chi nhánh HDbank Hà Nội nhằm đảm bảo việc thực hiện một nghĩa vụ tài chính của tổ chức đó đối với chi nhánh hoặc đối với các bên có liên quan Tiền ký quỹ này cũng có xu hướng giảm qua các năm
Chỉ tiêu
Năm 2007(6 tháng cuối năm)
Năm 2008 Năm
2010
Năm 2011
Trang 18Nguồn vốn huy động đầu tư sẽ được chi nhánh sử dụng để phục vụ hoạt động kinh
doanh và đầu tư phát triển xây dựng chi nhánh Hàng năm, CN luôn trích khoảng 10%
cho hoạt động đầu tư phát triển của chi nhánh
Bảng 8 : CƠ CẤU PHÂN BỔ NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG ĐẦU TƯ.
Số tiền
Tỷ trọ ng
Số tiền
Tỷ tr ọn g
Số tiền
Tỷ trọn g Tổng dư
nợ cho vay
2,279,964
80.68
1,448,269
2,326,991
Đơn vị: triệu đồng
Bên cạnh một lượng vốn lớn thường trên 80% để cho vay thì chi nhánh sử dụng một
phần còn lại để xây dựng cơ sở vật chất, đào tạo cán bộ và phát triển thị trường
1.1.3. Tình hình đầu tư vốn vào các hoạt động đầu tư phát triển trong chi nhánh.
1.1.3.1. Đầu tư vào cơ sở vật chất.
Đầu tư vào cơ sở vật chất luôn được chi nhánh hết sức quan tâm Nhằm tạo môi trường
làm việc thuận lợi cho cán bộ nhân viên trong ngân hàng và nhằm quản bá hình ảnh
thương hiệu cho ngân hàng, hàng năm chi nhánh đều tiến hành đầu tư cơ sở hạ tầng và
mua sắm các thiết bị làm việc cho cán bộ nhân viên
Cùng với sự mở rộng phát triển trên địa bàn Hà Nôi, chi nhánh cũng đã mở them các
PGD và các quỹ tiếp kiệm cho đến nay chi nhánh đã có 9 PGD và 5 QTK Bởi vậy
công tác đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm thiết bị , máy móc đã được quan tâm
đũng mực chi nhánh đã trang bị them được nhiều máy vi tính, máy in,máy kiểm đếm
Trang 19tiền, máy soi tiền giả và nhiều trang thiết bị khác Việc tạo cảnh quan làm việc cũngđược chi nhánh quan tâm không chỉ tạo không gian làm việc tốt cho cán bộ mà cònmang lại không gian thoải mái , sự phục vụ chuyên nghiệp , sự tin cậy khi khách hàngđến với chi nhánh.
Bảng 9 : HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VỐN VÀO CƠ SỞ HẠ TẦNG.
Đơn vị: triệu đồng
2008
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
(Nguồn: phòng kế toán-ngân quỹ)
Do chi nhánh HDbank Hà Nội mới đi vào hoạt động được 5 năm thêm vào đó thì chinhánh cũng là chi nhánh đầu tiên có mặt tại Hà Nội bởi vậy gặp rất nhiều khó khăn.Tuy gặp nhiều khó khăn nhưng CN cũng đã ngày càng phát triển và mở rộng
- Năm 2008 chi nhánh mở thêm 3PGD nâng tổng số PGD lên 6, chi nhánh đã phải đầu
tư để sủa chữa và nâng cấp 3 PGD mới, mua sắm toàn bộ các trang thiết bị phục vụhoạt động của PGD như mua máy vi tính, máy in…
- Năm 2009 chi nhánh mở thêm 3 PGD
- Đến năm 2010 chi nhánh mở thêm 2 PGD và 2 QTK
- Năm 2011, chi nhánh lại mở rộng địa bàn và thêm 3 QTK nữa Đặc biệt, chi nhánhcũng chuyển sang trụ sở mới để hoạt động
Như vậy, hoạt động đầu tư cơ sở hạ vật chất trong thời gian qua diễn ra khá mạnh mẽ Mỗi năm đều sửa chữa nhà của, mua mới máy móc thiết bị và các phương tiện vận tải chuyền dẫn… từng bước mở rộng và xâm nhập thị trường
1.1.3.2. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực.
Trang 20Bảng 10: CƠ CẤU NGUỒN NHÂN LỰC CỦA HDBANK HÀ NỘI.
Trình độ
Số nhân viên31/12/2009 31/12/2010 Thời điểm
*Chính sách nhân sự.
Ngân hàng là ngành hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tiền tệ bởi vậy yếu tố con ngườiluôn được HDbank xem là yếu tố cốt lõi Cùng với chính sách nhân sự củaHDbank ,chi nhánh Hà Nội đang từng bước xây dựng nguồn nhân lực trẻ, năngđộng,hiệu quả ,sẵn sang chung tay vì sự phát triển chung của HDbank
Bởi vậy chi nhánh HDbank Hà Nội luôn tạo điều kiên thuận lọi nhất để nhân viên làmviệc trong môi trường tốt nhất,ổn định công việc nhằm phát huy khả năng, có địnhhướng phát triển nghề nghiệp
Trang 21Thường xuyên cho nhân viên của chi nhánh tham gia các khóa đào tạo với hơn 30chuyên đề về chuyên môn nghiệp vụ và các kỹ năng hỗ trợ cho cấp quản lý và chonhân viên Từ tháng 10/2010, ngoài các bộ giáo trình như giáo trình chuyên viên quan
hệ khách hang chuyên nghiệp,nụ cười trong dịch vụ, kỹ năng giao tiếp và chăm sóckhách hang,kỹ năng thuyết trình thì HDbank đã đưa vào sử dụng bộ giáo trình tiếnganh ngân hang , giáo trình kỹ năng đàm phán, thương lượng áp dụng cho toàn bộ cácnhân viên
Hơn nữa, chi nhánh còn tổ chức cuộc thi Star Teller dành cho giao dịch viên tham gianhằm kiểm tra kiến thức của đội ngũ giao dịch nhàm kịp thời phát hiện những giaodịch cần đào tạo bồi dưỡng và phát hiện những nhân viên then chốt và có lộ trình pháttriển phù hợp
Triển khai KIPs cho cán bộ nhân viên trong dơn vị kinh doanh
Triển khai chương trình “ phát triển nghề nghiệp tại HDbank ’’nhằm khuyến khíchCBNV tạo động lực cho tất cả các nhân viên hăng say cống hiến, tụ hào,trung thànhvới HDbank để được ghi nhận phấn đấu vào vị trí công việc tốt hơn
1.1.3.3. Đầu tư vào hoạt động Marketing.
Tuy đầu tư vào hoạt động Marketing chiếm một tỷ lệ nhỏ trong nguồn vốn đầu tư pháttriển nhưng hoạt động này lại có vai trò quan trọng khổng thể thiếu trong chiến lượccạnh tranh và xâm nhập, thu hút khách của CN
Hoạt động Marketing bao gồm hoạt động quảng cáo và nghiên cứu thị trường
- Hoạt động quảng bá nhằm quảng bá thương hiệu HDbank đến bới khách hàng Trongnhững năm đầu hoat động việc thực hiện công tác tiếp thị, quảng bá thương hiệu đượcchi nhánh hết sức quan tâm bởi thương hiệu HDbank khá lạ lẫm trên địa bàn Hà Nội
CN đã đầu tư các logo, slogan, biển quảng cáo, áp phích lớn của HDbank khá ấntượng với gam màu chủ đạo là đỏ gạch và ghi, sự đồng bộ trong đồng phục nhân viênnổi bật tính chuyên nghiệp In các tờ rơi , quảng cáo trên các ấn phẩm tạp chí, phươngtiện chuyền thong như đài truyền hình, trên internet …để quảng cáo và giới thiệu sảnphẩm Bên cạnh đó, CN cũng quảng bá hình ảnh của HDbank đến các bạn sinh viênqua chương trình tuyển cộng tác viên và thực tập viên tiềm năng
- Hoạt động nghiên cưú thị trường cũng được CN quan tâm để tạo ra các sản phẩm vàdịch vụ đa dạng và tiện ích đến khách hàng Nhờ hoạt động nghiên cức thị trường mà
Trang 22CN đã đưa rất nhiều sản phẩm và dịch vụ mới như dịch vụ thanh toán hóa đơn, thanhtoán hóa đơn tiền điện, thanh toán hóa đơn vé máy bay VietJet Air, dịch vụ chuyểntiền lien ngân hàng qua thẻ… cùng với các sản phẩm như thẻ ghi nợ nội địa định danhtrước, thẻ trả trước HDbank Gift Card…
+Điều lệ doanh nghiệp
+ Quyết định bổ nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc
+ Quy chế tài chính
+ Quyết định giao vốn, biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập
+ Hợp đồng liên doanh ( nếu có)
+ Các hồ sơ khác
- Hồ sơ tài chính của doanh nghiệp.
+ Kế hoạch sản xuất kinh doanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt
+ Báo cáo kinh doanh 2 năm liền
+ Báo cáo kiểm toán
+ Bản kê số dư tiền vay, bảo lãnh…
- Hồ sơ dự án hay phương án kinh doanh.
+ Giấy đề nghị vay vốn
+ Dự án, phương án sản xuất kinh doanh
+ Các loại hợp đồng về mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và giấy tờ có liên quan
- Hồ sơ đảm bảo tiền vaytheo quy định của ngân hàng HDbank.
- Ngoaì ra,khi thẩm định cán bộ thẩm định sẽ còn can cư vào các quy chế chovay, quy chế đảm bảo tiền vay,hướng dẫn thẩm định… được ngân hàng ban hành vàđược NHNN chấp thuận các quy định do NHNN quy định
1.2.2. Phương pháp thẩm định.
1.2.2.1. Thẩm định theo trình tự.
Trang 23Việc thẩm định dự án được tiến hành theo một trình tự từ tổng quát đến chi tiết, kếtluận trước làm tiền đề cho kết luận sau.
Thẩm định tổng quát: là việc xem xét khái quát các nội dung cần thẩm định của dự
án, qua đó đánh giá một cách chung nhất tính đầy đủ, phù hợp, hợp lý của dự án như:
hồ sơ dự án, tư cách pháp lý của chủ đầu tư… thẩm định tổng quát cho phép hình dungkhái quát dự án, hiểu rõ qui mô, tầm quan trọng của dự án
Thẩm định chi tiết: Được tiến hành sau thẩm định tổng quát Việc thẩm dịnh này
được tiến hành tỉ mỉ, chi tiết với từng nội dung của dự án từ thẩm định các điều kiệnpháp lý đến việc thẩm định thị trường, kỹ thuật, tổ chức quản lý tài chính và kinh tế xãhội của dự án Mỗi nội dung xem xét đều đưa ra những ý kiến đánh giá đồng ý hay cầnphải sửa đổi thêm hoặc không thể chấp nhận được tuy nhiên, mức độ tập trung chonhững nội dung cơ bản có thể khác nhau tùy theo địa điểm và tình hình cụ thể của dựán
Trong bước thảm định chi tiết, kết luận rút ra nội dung trước có thể là điều kiện
để tiếp tục nghiên cứu nếu một số nội dung cơ bản của dự án bị bác bỏ thì có thể bác
bỏ dự án mà ko cần đi vào thẩm định hoàn toàn bộ các nội dung tiếp theo
1.2.2.2. Phương pháp thẩm định so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu :
Đây là phương pháp thường được dung trong thẩm định dự án đầu tư Nội dungcủa phương pháp này là so sánh, đối chiếu nội dung dự án với các chuẩn mực luạtpháp qui định, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế thích hợp, thông lệ cũng như các kinhnghiệm thực tế, phân tích, so sánh để lựa chọn phương án tối ưu Phương pháp so sánhđược tiến hành theo một số chỉ tiêu sau:
- Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do Nhà nước quy địnhhoặc điều kiện tài chính dự án có thể chấp nhận được
- Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư công nghệ quốc gia
- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi
- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư
- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công, tiềnlương của ngành theo cách định mức kt-xh chính thức hoặc các chỉ tiêu kế hoạch vàthực tế
Trang 24Trong quá trình thẩm định, chuyên viên thẩm định có thể sử dụng những kinhnghiệm đúc kết trong quá trình thẩm định các dự án tương tự để so sánh kiểm tra tínhhợp lý, tính thực tế của các giải pháp lựa chọn.
1.2.2.3. Phương pháp phân tích độ nhạy:
Phương pháp này thường dung để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính của
dự án như: vượt chi phí đầu tư, giá các chi phí đầu vào tăng và giá tiêu thụ sản phẩmgiảm, có thay đổi về chính sách thuế theo hướng bất lợi… đánh giá tác động của cácyếu tố đó đến hiệu quả tài chính của dự án
Mức độ sai lệch so với dự kiến của các yếu tố ảnh hưởng đến dự án trong nhữngtình huống xấu thường được chọn từ 10%-20% dựa trên cơ sở phân tích những tìnhhuống đó đã xảy ra trong quá khứ, hiện tại và dự báo trong những năm tương lai Nếu
dự án vẫn đạt hiệu quả kể cả trong trường hợp có nhiều bất trắc phát sinh đồng thời thì
đó là những dự án có độ an toàn cao Trong trường hợp ngược lại, cần phải xem xét lạikhả năng xảy ra các tình huống xấu đó để đề xuất các biện pháp hữu hiệu nhằm khắcphục hay hạn chế chúng
ý kiến chuyên gia
1.2.2.5. Phương pháp triệt tiêu rủi ro:
Dự án là tập hợp các yếu tố dự kiến trong tương lai, từ khi thực hiện dự án đến khi
đi vào khai thác, thời gian hoàn vốn thường rất dài, do đó có nhiều rủi ro có thể xảy ra
Trang 25trong quá trình thực hiện dự án Để đảm bảo tính vững chắc về hiệu quả của dự án,phải dự đoán một số rủi ro có thể xảy ra để có biện pháp kinh tế hoặc hành chính thíchhợp, hạn chế thấp nhất các tác động rủi ro hoặc phân tán rủi ro cho các đối tác có liênquan đến dự án.
HDbank đã ban hành quy trình cho vay riêng áp dụng cho toàn bộ hệ thống, trong
đó có quy định cụ thể quy trình thẩm định Có 5 bước trong quy trình thẩm định một
hồ sơ
Kiểm tra, xem xét tính đầy đủ hợp
lệ của hồ sơ.
Yêu cầu bổ sung
Tiến hành thẩm định
Lập
tờ trình
Đánh giá ,xem xét lại, cho ý kiến đề xuất.
Phê duyệt
Hoàn tất hồ
sơ và giải ngân
Trang 26Chuyên viên quản lý khách hàng tiếp xúc với các doanh nghiệp có nhu cầu vayvốn để mở rộng sản xuất kinh doanh hay thực hiện một dự án , hướng dẫn khách hànglập hồ sơ xin vay vốn và các giấy tờ cần thiết có liên quan Tiến hành thu thập cácthông tin và giấy tờ cần thiết từ khách hàng.
*Bước 2: tiến hành kiểm tra tính đầy đủ , hợp lệ của hồ sơ.
Chuyên viên khách hàng sẽ tiến hành kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ Nếu
hồ sơ còn thiếu hay chưa hợp lệ thì các chuyên viên sẽ yêu cầu doanh nghiệp bổ sungđến khi hồ sơ đầy đủ
- Thẩm định nhu cầu vay vốn và đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng
- Tính toán các chỉ tiêu tài chính để phân tích tình hình kinh doanh của kháchhàng
*Bước 4: trưởng phòng,phó bộ phận KHDN xem xét ,đánh giá.
Căn cứ vào tờ trình của chuyên viên thẩm dịnh, trường phòng bộ phận KHDN đưa
ra các ý kiến cá nhân , chấp thuận hay không chấp thuận khoản vay của khách hàngtheo các điều kiện chuyên viên thẩm định đề xuất hoặc yêu cầu bổ sung them điềukiện sau khi có ý kiến trên tờ trình , chuyển toàn bộ hồ sơ lên cấp phê duyệt
Từ ngày tiếp nhận hồ sơ cho đến ngày trình cấp thẩm quyền phê duyệt là 5 ngàylàm việc
*Bước 5: cấp thẩm quyền quyết định.
Trang 27- Ban giám đốc chi nhánh xét duyệt trong hạn mức được phân quyền.
- Ban tín dụng chi nhánh xem xét phê duyệt khoản vay vượt hạn mức Ban giámđốc chi nhánh
- Ban tín dụng khu vực , giám đốc khu vực xem xét phê duyệt khoản vay vượthạn mức ban tín dụng chi nhánh
- Khi đã vượt hạn mức phân quyền trên thì tùy thuộc vào từng hạn mức mà sẽđược phân quyền cho phó TGĐ, ban tín dụng hội sở, tổng GĐ,Hội đồng tín dụng hội
sở, Hội đồng quản trị
Nếu đồng ý sẽ cấp tín dụng cho dự án và sẽ thực hiện giải ngân theo sự thỏa thuậncủa 2 bên Định kỳ sẽ kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay , kiểm tra TS thế chấp ,TScầm cố ,kiểm tra tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, , đánh giá lại khoản vay vàkhách hàng để đảm bảo khả năng trả nợ của dự án
1.2.4. Nội dung thẩm định dự án.
1.2.4.1. Thẩm định hồ sơ vay vốn.
Hồ sơ vay vốn cần đảm bảo tính đầy đủ và hợp lệ , theoquy định hồ sơ vay vốn của
HD bank ( số 835A/2009/ QĐ-TGĐ về ban hành quy trình cho vay của ngân hàngTMCP phát triển nhà Tp.Hồ Chí Minh) bao gồm (đối với khách hàng là pháp nhân):
Hồ sơ khách hàng (bao gồm hồ sơ về tư cách pháp nhân và năng lực tài chính).
- Đối với khách hàng vay vốn lần đầu tại HD bank, các hồ sơ bao gồm:
Giấy phép thành lập ( nếu thành lập trước ngày 01/01/2000), giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề đối với các loại hình kinh doanh có giấyphép theo quy định của pháp luật
Quyết định bổ nhiệm giám đốc/TGĐ Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng( nếu đăng ký kế toán trưởng khi mở tài khoản giao dịch tại HD bank)
Điều lệ hoạt động của công ty
Quy chế quản lý tài chính( nếu có)
Thẩm định hồ
sơ vay vốn.
Thẩm đinh khách hàng vay vốn.
Thẩm định dự
án đầu tư.
Thẩm định các biện pháp đảm bảo tiền vay.
Trang 28 Quy chế quản lý tài chính của tổng công ty ( nếu khách hàng là tổng công ty ).
Báo cáo tài chính 2 năm liền kề và báo cáo đến thời điểm gần nhất không quá 9tháng
Biên bản họp / giấy ủy quyền cảu hội đồng quản trị /hội đồng thành viên công
ty cho giám đốc/ TGĐ hoặc người được ủy quyền hợp pháp được pháp giao dịch vayvốn và ký các giấy tờ giao dịch tại HDbank
Các hồ sơ lien quan đến tình hình hoạt động , sản xuất kinh doanh của kháchhàng
- Đối với khách hàng đã có mối quan hệ vay vốn với HDbank ,hồ sơ bao gồm:Báo cáo tài chính cập nhật đến thời điểm gần nhất không quá 9 tháng : bảng cấn đốitài sản, báo cáo lưu chuyển tiền tệ , sao kê các khoản phải thu, phải trả, tồn kho hànghóa, nợ vay các tổ chức tín dụng ủy quyền của hội đồng quản trị /hồi đồng thành viêncông ty cho GĐ được phép giao dịch vay vốn với HDbank vẫn còn hiệu lực cập nhậpcác thay đổi về khách hàng
Hồ sơ hạn mức tín dụng ( đối với khách hàng đã có hạn mức tín dụng).
- Giấy đề nghị cấp hạn mức tín dụng của khách hàng.biên bản cấp hạn mức tíndụng của khách hàng đã được phê duyệt (kèm theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền)
- Họp đồng cung cấp hạn mức tín dụng đã được ký kết
- Hồ sơ tài sản bảo đảm cho hạn mức tín dụng
- Hợp đồng đồng tài trợ hoặc hợp đồng ủy thác đầu tư trong trường hợp đồng tàitrợ howaj ủy thác vốn tài trợ cho hạn mức tín dụng các hồ sơ lien quan đến tình hìnhsản xuất kinh doanh của khách hàng
Hồ sơ về nhu cầu vay vốn theo từng phương án cụ thể:
- Giấy đề nghị vay vốn của khách hàng
- Phương án kinh doanh /dụ án đầu và các giấy tờ có liên quan
- Hợp đồng/hóa đơn /chứng từ mua hàng hóa/ tài sản của khách hàng (nếu có )
- Hồ sơ đảm bảo tài sản của khách hàng:
Nghị quyết của ĐHĐCĐ/ Hội đồng quản trị /Hội đồng thành viên của công tyquyết định dung tài sản để đảm bảocho khản vay của khách hàng tại HDbank
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp tài sản đảm bảo của khách hànghoạc người bảo lãnh cho khách hàng
Trang 291.2.4.2. Thẩm định khách hàng vay vốn.
*Thẩm định pháp lý:
Trước hết cần có sự xem xét ,đánh giá khách hàng về mặt pháp lý
- Tư cách pháp lý của khách hàng vay: là pháp nhân có năng lực pháp luật dân
sự ? chi nhánh?
- Mục đích vay vốn có phù hợp với mục đích kinh doanh hay không?
- Thẩm định quyền của Tổng giám đốc/ giám đốc theo điều lệ của công ty?
- Đại diện doanh nghiệp ký hợp đồng, hồ sơ vay vốn ngân hàng là ai?
- Phương án kinh doanh có rằng buộc gì về mặt pháp lý hay không?
- Dự án đầu tư có đầy đủ về mặt pháp lý hay không? Có giấy chứng nhận đầu tưhay không?
- Ngành nghề kinh doanh của công ty có cần những điều kiện gì không? Công ty
có đáp ứng đầy đủ các điều kiện đó chưa? Kiểm tra nhu cầu sủ dụng vốn vay đẫ đượcđăng ký kinh doanh chưa?
- Danh sách thành viên góp vốn: cần khẳng định chủ sở hữu thực sự là ai (khôngchỉ thể hiện trên hồ sơ pháp lý) ? lý do gớp vốn là gì?
- Năng lực , kinh nghiện ,tư cách đạo đức kinh doanh của các thành viên góp vốnnhư thế nào?
- Có là công ty mẹ con hay không?
- Vốn điều lệ , vốn đã góp cho tới thời điểm hiện tại?
*Thẩm định uy tín trong quan hệ với HDbank và các tổ chức tín dụng khách:
- Đã có phát sinh trong quan hệ với HDbank chưa? Nếu có xem xét, đánh giáthong tin quan hệ với HDbank ( hạn mức tín dụng, doanh số thanh toán , tình hình thựchiện các cam kết…)?
- Thong tin quan hệ với các tổ chức tín dụng khác ?
- Thông qua thông tin CIC ?
- Nếu có nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 , tìm hiều lý do?
- Các vấn đề lien quan đến tranh chấp ,kiên tụng?
*Thẩm định quá trình hình thành , phát triển ,tổ chức bộ máy quản lý , nguồn nhân lực:
- Thẩm định về sự hình thành và phát triển:
Trang 30+ xuất sứ kình thành của doanh nghiệp?
+ các bước ngoạt lớn mà doanh nghiệp đã trải qua : thay đổi tên doanh nghiệp, thayđổi quy mô , quá trình tăng vốn điều lệ? tăng bằng hình thức gì?
+ ngành nghề sản xuất kinh doanh chính?
+ phân tích , đánh giá điểm mạnh , diểm yếu của doanh nghiệp?
- Thẩm định tổ chức bộ máy quản lý , nguồn nhân lực:
+ tư cách ban lãnh đạo doanh nghiệp ( lịch sử bản thân ,hoàn cachr gia đình, trình
độ học vần ,chuyên môn, trình độ quản lý , những kinh nghiệm công tác đã qua ,những thành công , thất bại…)?
+tổng số nhân sự đang làm việc cho doanh nghiệp? cơ cấu lao động theo trình độ?Theo hợp đồng lao đông?
+ mô hình tổ chức , bố trí lao đông có phù hợp với hoạt động kinh doanh cũng nhưquy mô của doanh nghiệp chưa?
*Thẩm định khả năng tài chính của khách hàng:
Để thẩm định khả năng tài chính của khách hàng, chuyên viên thẩm định cần dựavào báo cáo tài chính do khách hàng cung cấp và kết hợp với các thông tin từ hệ thốngCIC , từ các nguồn thông tin khác
+ phân tích báo cáo tài chính của khách hàng
Báo cáo kết quả kinh doanh: nhận xét , đánh giá :
o Doanh thu , chi phí ,lợi nhuận của từng hoạt động