Giả thuyết “bất ổn tài chính” của Minsky • Tài trợ bảo hiểm: Thu nhập đủ trả nợ gốc và lãi • Tài trợ “đầu cơ”: Thu nhập đủ trả lãi vay nhưng cần phải có lợi tức vốn để thanh lý khoản
Trang 1Bài giảng 23
Bài học từ khủng hoảng 2008
Chỉ số giá nhà Case-Schiller
(1/2000=100)
50
70
90
110
130
150
170
190
210
230
250
Composite-10
Composite-20
Trang 2Giá nhà ở khu đô thị tính theo mức
thu nhập, US
3.00
3.20
3.40
3.60
3.80
4.00
4.20
4.40
4.60
4.80
5.00
Metro area price to
income ratios
Average 1980-2010
Source: Harvard Joint Center for Housing Studies
Nợ dưới chuẩn US
Source: Harvard Joint Center for Housing Studies
0 5 10 15 20 25
0
100
200
300
400
500
600
700
1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
$ billions (left axis)
% mortgages (right axis)
Trang 3Dư nợ chứng khoán đảm bảo bằng
tài sản (tỉ USD)
Source: Federal Reserve
-500
1,000
1,500
2,000
2,500
3,000
3,500
4,000
4,500
5,000
Dư nợ bảo hiểm vỡ nợ tín dụng (tỉ USD)
10,000
20,000
30,000
40,000
50,000
60,000
70,000
Trang 4Cho vay ròng ở US, % GDP
-7.0%
-5.0%
-3.0%
-1.0%
1.0%
3.0%
5.0%
7.0%
-15.0%
-10.0%
-5.0%
0.0%
5.0%
10.0%
15.0%
1960 1962 1964 1966 1968 1970 1972 1974 1976 1978 1980 1982 1984 1986 1988 1990 1992 1994 1996 1998 2000 2002 2004 2006 2008 2010
CAD
Government
Households
Domestic business
GDP growth (3 year moving average, right axis)
Tích lũy dự trữ ngoại hối (triệu US$)
Nguồn: IMF
0
1,000,000
2,000,000
3,000,000
4,000,000
5,000,000
6,000,000
7,000,000
8,000,000
9,000,000
10,000,000
1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Developing Advanced
Trang 5Cân đối tài khoản vãng lai (thời giá
2005, tỉ USD )
-800
-600
-400
-200
0
200
400
USA China Germany Japan Saudi Arabia
Hyman Minsky
Trang 6Giả thuyết “bất ổn tài chính” của
Minsky
• Tài trợ bảo hiểm: Thu nhập đủ trả nợ gốc và lãi
• Tài trợ “đầu cơ”: Thu nhập đủ trả lãi vay nhưng
cần phải có lợi tức vốn để thanh lý khoản nợ
• Tài trợ “ponzi”: Phải vay nhiều hơn chỉ để đáp
ứng những cam kết hiện hữu
Tiền công theo giờ thực của người lao động
có thu nhập cao, trung bình và thấp ở Mỹ
Trang 7Người giàu giàu hơn
Phân phối tài sản tài chính ở US, 2004
Trang 8Giảm thành viên công đoàn, US
Reinhart và Rogoff
“Một lượng tiền lớn đã được tái sinh vào một nền kinh tế đang phát triển ngay trong lòng nước Mỹ.”
Trang 9Thị phần của những công ty sở hữu
ngân hàng, USA
Avraham, Selvaggi and Vickery (2012)
http://www.newyorkfed.org/research/epr/12v18n2/1207avra.pdf
Mức tập trung vào hệ thống ngân hàng
Mỹ
Trang 10Nợ hộ gia đình Mỹ
Nguồn: Federal Reserve
Bài học
• Thế giới cần tìm cách bảo hiểm rủi ro tỉ giá mà không
nhất thiết phải duy trì mức dự trữ hàng ngàn tỉ đô-la
• Cần thắt chặt qui định lên hoạt động cho vay cầm cố
(theo mô hình Đan Mạch và Canada) để tránh lặp lại
khủng hoảng nợ dưới chuẩn
• Các ngân hàng quá lớn để thất bại thật sự quá lớn
Trang 11Quá lớn để thất bại
“Nếu một số ngân hàng
được cho là quá lớn để thất
bại… thì họ đã quá lớn
Không thể cho phép các
ngân hàng lớn kết hợp hoạt
động ngân hàng bán lẻ cao
kiểu đường phố với hoạt
động ngân hàng đầu tư
rủi ro hay các chiến lược quỹ đầu tư, sau đó cung cấp sự
đảm bảo ngầm của nhà nước khi có thất bại.”
Mervyn King, thống đốc ngân hàng Anh quốc, 6/2009
Bài học
• Hoạt động ngân hàng thương mại phải an toàn và an
phận Hoạt động ngân hàng đầu tư có thể rủi ro nhưng
không gây thiệt hại cho người đóng thuế hay người gởi
tiền
• Chứng khoán phái sinh phải được quản lý để đảm bảo
tính minh bạch, cạnh tranh và biên lợi nhuận an toàn
(bảo vệ người đóng thuế trước nợ dự phòng)
• Bảo hiểm vỡ nợ tín dụng phải được hạn chế đối với các
nhà đầu tư có rủi ro bảo hiểm được
• Các tổ chức đánh giá tín dụng không được bán kết quả