1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

TÌM HIỂU QUY TRÌNH SẢN XUẤT CÁNH CỬA RA VÀO TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ – THƯƠNG MẠI TIẾP THỊ THỂ THAO Q.V.T

59 296 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 874,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Từ xa xưa, ông cha ta đã biết khai thác và sử dụng những tài nguyên vốn có của rừng vào những mục đích cụ thể như: Săn bắn, hái lượm, làm nhà cửa, làm vũ khí đánh giặc,…rừng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA LÂM NGHIỆP

….  …

TRẦN CÔNG VIẾT PHONG

TÌM HIỂU QUY TRÌNH SẢN XUẤT CÁNH CỬA RA VÀO TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI

TIẾP THỊ THỂ THAO Q.V.T

KHÓA LUẬN CUỐI KHÓA KỸ SƯ CHUYÊN NGÀNH CHẾ BIẾN LÂM SẢN

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 8/2007

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA LÂM NGHIỆP

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Từ xa xưa, ông cha ta đã biết khai thác và sử dụng những tài nguyên vốn có của rừng vào những mục đích cụ thể như: Săn bắn, hái lượm, làm nhà cửa, làm vũ khí đánh giặc,…rừng đã cung cấp cho ta nhiều tài nguyên quý hiếm, trong đó có nguồn tài nguyên gỗ rất cần thiết cho đời sống con người, là nguyên liệu dùng làm giấy, nhà cửa, các công trình kiến trúc Đặc biệt là ngành trang trí nội thất đã làm ra nhiều sản phẩm phục vụ cho sinh hoạt của đời sống con người như: Bàn, ghế, tủ, giường, cửa,…mỗi thời điểm một phong cách nghệ thuật đồ gỗ khác nhau

Trước đây, chưa có nhiều vật liệu mới nên gỗ chiếm tỷ lệ lớn cho nhu cầu sử dụng Ngày này, có xuất hiện nhiều vật liệu mới trên thị trường nhưng sản phẩm đồ

gỗ vẫn không mất ưu thế mà ngược lại phát triển ngày càng mạnh hơn trước Vì qua thời gian sử dụng những loại vật liệu khác, ai cũng cảm nhận được là không có gì

có thể thay thế được những tính chất của gỗ đó là vẻ đẹp thiên nhiên vốn có được thể hiện ở các vân thớ của gỗ, cách nhiệt, cách điện tốt

Khi đời sống con người phát triển, ai cũng muốn cuộc sống ngày càng ấm cúng hơn, gần gũi với thiên nhiên hơn, đồ gỗ ngày chiếm càng nhiều trong các hộ gia đình, kéo theo sự thúc đẩy quá trình sản xuất ngày càng nhiều Khiến cho trữ lượng rừng ngày càng giảm Vấn đề cấp bách đặt ra cho những người làm kỹ thuật

là phải tiết kiệm nguyên liệu tối đa và sản xuất ra những mặt hàng tốt nhất

Với điều kiện trên, cùng với sự hướng dẫn của thầy PGS.TS Đặng Đình Bôi, sự cho phép của Công Ty TNHH DỊCH VỤ – THƯƠNG MẠI – TIẾP THỊ THỂ THAO Q.V.T Tôi tiến hành đề tài: “Tìm hiểu quy trình sản xuất cánh cửa ra vào”

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn đến:

 Cha mẹ và anh chị em, đã vất vả nuôi tôi khôn lớn

 Ban Giám Hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, Ban Chủ Nhiệm Khoa Lâm Nghiệp cùng quý thầy cô đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tại trường

 Thầy PGS.TS Đặng Đình Bôi đã tận tình chỉ bảo cho tôi hoàn thành đề tài

 Ban giám đốc Công Ty TNHH DỊCH VỤ – THƯƠNG MẠI – TIẾP THỊ THỂ THAO – Q.V.T đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt

đề tài này Phòng kỹ thuật, Ban quản đốc cùng các anh chị em đang làm việc tại công ty đã hết lòng chỉ bảo giúp đỡ tận tình cho tôi trong thời gian thực tập

 Những người bạn đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài cùng tập thể lớp DH03CB 29 thân yêu cùng chia sẽ vui buồn trong suốt thời gian học tập

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2007

Trần Công Viết Phong

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 7

TÓM TẮT

Đề Tài: Tìm hiểu quy trình sản xuất cửa ra vào tại Công Ty TNHH DỊCH VỤ – THƯƠNG MẠI – TIẾP THỊ THỂ THAO Q.V.T

Địa điểm thực tập: Công Ty TNHH DỊCH VỤ - THƯƠNG MẠI - TIẾP THỊ THỂ

THAO Q.V.T, với diện tích 800 m2, 36 Đặng Văn Bi khu phố 4, phường Trường

Thọ, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Mình

Thời gian thực tập: 15 / 02 / 2007 – 15 / 07 / 2007

1 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

1.1 Mục đích nghiên cứu: Đề tài nhằm tìm hiểu dây chuyền công nghệ sản xuất Từ

đó, tìm ra những ưu khuyết điểm cũng như những bất hợp lý đang còn tồn đọng Nhằm giúp công ty đánh giá toàn diện về dây chuyền công nghệ sản xuất, góp phần nâng cao năng lực sản xuất, tiết kiệm nguyên vật liệu và có một cách điều chỉnh hợp

lý với nhu cầu sản xuất ngày càng đa dạng

1.2 Mục tiêu của đề tài:

- Khảo sát được quy trình sản xuất hiện có

- Theo dõi các dạng khuyết tật

- Xác định tỷ lệ phế phẩm, tỷ lệ lợi dụng gỗ và đề xuất hướng khắc phục

2 Phương pháp nghiên cứu

Khảo sát tìm hiểu các thông số kỹ thuật, đánh giá và phân tích qua từng khâu gia công để tạo ra một sản phẩm cửa ra vào

Thu thập số liệu thực tế bằng cách đo đếm, quan sát, chọn mẫu theo phương pháp thống kê toán học

3 Nội dung thực hiện

- Phân tích một số mẫu mã sản phẩm cửa của công ty

- Theo dõi, quan sát quy trình công nghệ sản xuất

- Tính toán chi phí nguyên liệu, xác định giá thành sản phẩm

- Tính toán tỷ lệ phế phẩm, tỷ lệ lợi dụng gỗ

Trang 8

4 Kết quả thu được

Tỷ lệ phế phẩm trung bình của các chi tiết ở công đoạn pha phôi:

12 1

Trang 9

SUMMARY

Theme: Studying production process of the doors for entrance and exit at Q.V.T- A SERVICE, TRANDING AND MARKETING OF SPORTS LTD., CO

At place: Q.V.T – A Service, Trading and Marketing of sports Ltd., Co, size 800

square meters – 36 Dang Van Bi Street – Residential Area 4 – Truong Tho Ward –

Thu Duc District – Ho Chi Minh City

Duration of time: From February 15th to July 15th 2007

1 Purpose anh task of study

1.1 Purpose of study: In order to undertanding the production process and where by discovering what is advantages anh disadvantages anh some irrationals which exists and help the company to have a general assessment in technological process which respect to increase productivity capacity, cut costs in using materials and have a sufficient adjustment to meet variation of production nowadays

1.2 Task of theme

- To do a survey of existing production

- Moniter of some form defect

- The percentage of wasted, of full wood used in a product and some irrationals then have some suggestions for improvement in production

- To analyze some samples

- To supervise and manage the production process

- To calculate the costs of materials, and final cost of doors

- The percentage of wasted, the ratio of full wood used in a product

Trang 10

% The percentage of wasted material at the stage of pre-processing:

p

% The percentage of wasted material at fine (final)- processing:

p

% The percentage of wasted material at assembling processing:

p

% The medium percentage of wasted material at all processes:

12 1

K i

= 71 , 4 12

24 ,

The total cost of a door 1.585.295 (vnd)

Trang 11

MỤC LỤC

Trang

LỜI NÓI ĐẦU i

LỜI CÁM ƠN ii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iv

TÓM TẮT v

MỤC LỤC ix

DANH SÁCH CÁC HÌNH xi

DANH SÁCH CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ xii

Chương 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục đích nghiên cứu 2

1.2.2 Mục tiêu của đề tài 2

Chương 2: TỔNG QUAN 3

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 3

2.1.1 Đặc điểm, cơ cấu tổ chức công ty 3

2.1.2 Máy móc thiết bị 4

2.1.3 Nguyên liệu 5

2.1.4 Sản phẩm khảo sát 7

Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

3.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

3.2 MỘT SỐ MẪU CỬA CỦA CÔNG TY 11

3.2.1 Phân tích các mẫu cửa của công ty 12

3.2.2 Phạm vi sử dụng cửa 14

3.3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT 14

3.3.1 Biểu đồ gia công và lắp ráp sản phâm 14

3.3.2 Công nghệ pha phôi 15

3.3.3 Công nghệ gia công sơ chế 16

3.3.4 Công nghệ gia công tinh chế 19

Trang 12

3.3.5 Công đoạn lắp ráp, trang sức bề mặt, kiểm tra đóng gói 24

3.4 TÍNH TOÁN CHI PHÍ, XÁC ĐỊNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 26

3.4.1 Tính toán chi phí nguyên liệu chính 26

3.4 2 Chi phí phụ 27

Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 KHUYẾT TẬT QUA CÁC CÔNG ĐOẠN 28

4.1.1 Khuyết tật qua công đoạn pha phôi 28

4.1.2 Khuyết tật qua công đoạn sơ chê 28

4.1.3 Khuyết tật qua công đoạn lắp ráp 29

4.1.4 Khuyết tật qua công đoạn trang sức 29

4.2 TỶ LỆ PHẾ PHẨM QUA CÁC CÔNG ĐOẠN 29

4.2.1 Tỷ lệ phế phẩm qua công đoạn pha phôi 29

4.2.2 Tỷ lệ phế phẩm qua công đoạn sơ chế 31

4.2.3 Tỷ lệ phế phẩm qua công đoạn tinh chế 32

4.2.4 Tỷ lệ phế phẩm qua công lắp ráp 33

4.3 TỶ LỆ LỢI DỤNG GỖ 36

4.3.1 Tỷ lệ lợi dụng của chi tiết khung bao dọc 36

4.3.2 Tỷ lệ lợi dụng gỗ của chi tiết đố ngang trên 38

4.4 GIÁ THÀNH SẢN PHẢM 39

4.4.1 Tính toán chi phí nguyên liệu chính 39

4.4.2 Chi phí phụ 40

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 42

5.1 KẾT LUẬN 42

5.2 ĐỀ XUẤT 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

PHỤ LỤC 45

Trang 13

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 01: Cửa được khảo sát 8

Hình 02: Bản lề và ổ khoá 9

Hình 03: Các mẫu cửa 12

Hình 04: Máy cưa đĩa cắt ngang 15

Hình 05: Máy cưa đĩa xẻ dọc 16

Hình 06: Máy bào thẩm 17

Hình 07: Máy bào cuốn 18

Hình 08: Máy bào 3 mặt 19

Hình 09: Máy cắt ngang tinh 20

Hình 10: Máy chà nhám thùng 21

Hình 11: Máy khoan lỗ 2 phương 22

Hình 12: Máy phay cạnh (tupi) 23

Hình 13: Máy cắt bàn trượt 24

Hình 14: Máy đục mộng vuông 24

Hình 15: Quá trình lắp ráp cửa 25

Hình 16: Tổ mộc tay vá những khuyết tật và chà nhám chỉ 26

Hình 17: Công nhân đang trám trét và chà nhám 26

Hình 18: Phun sơn và hong phơi 26

Hình 19: Công nhân đang đóng gói 27

Trang 14

DANH SÁCH CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

Bảng 01: Thống kê máy móc của công ty 5

Bảng 02: Phần trăm độ ẩm và khuyết tật gỗ căm xe 7

Bảng 03: Bảng thống kê chi tiết cửa 9

Bảng 04: Khuyết tật qua công đoạn pha phôi 29

Bảng 05: Khuyết tật qua công đoạn sơ chế 29

Bảng 06: Khuyết tật qua công đoạn lắp ráp 30

Bảng 07: Khuyết tật qua công đoạn trang sức 30

Bảng 08: Tỷ lệ phế phẩm ở công đoạn pha phôi 31

Bảng 09: Tỷ lệ phế phẩm qua công đoạn sơ chế 32

Bảng 10: Tỷ lệ phế phẩm qua công đoạn tinh chế 33

Bảng 11: Tỷ lệ phế phẩm qua công đoạn lắp ráp 35

Bảng 12: Tỷ lệ phế phẩm trung bình qua các công đoạn 36

Bảng 13: Chiều dày trung bình khung bao dọc trước pha phôi 37

Bảng 14: Chiều rộng trung bình khung bao dọc trước pha phôi 38

Bảng 15: Chiều dài trung bình khung bao dọc trước pha phôi 38

Bảng 16: Kích thước nguyên liệu đưa vào cắt khúc cho đố ngang trên 39

Bảng 17: Tỷ lệ lợi dụng gỗ chung của các chi tiết 40

Bảng 18: Vật liệu sử dụng lắp ráp và trang sức bề mặt cửa 42

Sơ đồ 01: Sơ đồ tổ chức quản lý 4

Biểu đồ 01: Biểu đồ tỷ lệ phế phẩm trung bình qua các công đoạn gia công 36

Trang 15

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Vài năm gần đây, ngành gỗ ở nước ta và cả trên thế giới rất phát triển Ngành

gỗ ở Việt Nam đã có chỗ đứng trên thị trường thế giới Các sản phẩm gỗ rất đa dạng, nhiều mẫu mã đáp ứng kịp thời xu thế phát triển hiện nay Đặc biệt là hàng nội thất như: Bàn, ghế, tủ, cửa được xuất khẩu sang các nước Châu Âu rất nhiều Sản phẩm gỗ nước ta rất sắc sảo, mang đậm bản sắc dân tộc

Với tình hình hiện nay, dân số ngày càng đông đã kéo theo sự phát triển ngành xây dựng, nhà cửa ngày càng nhiều, các nhà hàng, khách sạn đòi hỏi nhu cầu cửa gỗ rất cao Sản phẩm cửa bằng gỗ tự nhiên có giá trị, sự sang trọng hơn hẳn các cánh cửa làm từ vật liệu khác như: Sắt, nhôm, inox…

Hầu như, sản phẩm cửa ra vào bằng gỗ dần dần chiếm ưu thế trở lại nhưng vì giá thành còn cao hơn các cửa làm bằng vật liệu khác Để giảm được giá thành đòi hỏi phải có một công nghệ sản xuất hợp lý để nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, đưa sản phẩm ra thị trường đạt chất lượng cao giá thành phù hợp với người tiêu dùng

Công Ty TNHH DỊCH VỤ – THƯƠNG MẠI – TIẾP THỊ THỂ THAO Q.V.T là Công Ty chuyên nhận về trang trí nội thất Trong đó, cửa là một trong

những sản phẩm chính của công ty Tuy nhiên trong quá trình sản xuất chưa có một

khảo sát theo dõi về quá trình sản xuất loại cửa này Do đó, tôi chọn đề tài “TÌM HIỂU QUY TRÌNH SẢN XUẤT CÁNH CỬA RA VÀO TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ – THƯƠNG MẠI – TIẾP THỊ THỂ THAO Q.V.T” để khảo sát đánh

giá quy trình sản xuất hiện tại, tìm ra những ưu và khuyết điểm, nhằm hạn chế và khắc phục những khó khăn có thể gặp phải

Trang 16

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nhằm tìm hiểu dây chuyền công nghệ sản xuất Từ đó, tìm ra những

ưu khuyết điểm cũng như những bất hợp lý còn tồn đọng Nhằm giúp công ty đánh giá toàn diện về dây chuyền công nghệ sản xuất, góp phần nâng cao năng lực sản xuất, tiết kiệm nguyên vật liệu và có cách điều chỉnh hợp lý với nhu cầu sản xuất ngày càng đa dạng

1.2.2 Mục tiêu của đề tài

- Khảo sát được quy trình sản xuất hiện tại

- Theo dõi các dạng khuyết tật có thể gặp phải

- Xác định tỷ lệ phế phẩm, tỷ lệ lợi dụng gỗ và đề xuất hướng khắc phục

Trang 17

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

2.1.1 Đặc điểm, cơ cấu tổ chức của công ty

Công Ty TNHH DỊCH VỤ – THƯƠNG MẠI – TIẾP THỊ THỂ THAO Q.V.T, được thành lập tháng 2 / 2003, với diện tích 800 m2 Địa chỉ xưởng sản xuất,

36 Đặng Văn Bi Khu phố 4, phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

Hiện nay, công ty có mở văn phòng đại diện tại quận 1, để giới thiệu và thu hút ngày càng nhiều khách hàng trong và ngoài nưới Vì sắp tới công ty đang có hướng mở nhà máy tại khu công nghiệp Nhơn Trạch, đầu tư thêm nhiều máy móc hiện đại để phục vụ cho việc làm hàng xuất khẩu

Ngành nghề kinh doanh: Dịch vụ, thương mại, sản xuất, địa ốc, xây dựng, thiết kế, trang trí nội thất

Dịch vụ là tư vấn, bảo trì các công trình xây dựng, trang trí nội thất, cho thuê kho bãi - nhà xưởng; thương mại: Mua bán đồ gỗ gia dụng, mua bán, trang trí cây cảnh, vườn cảnh, lắp đặt hệ thống điện lạnh, điện công nghiệp Sản xuất các mặt hàng trang trí nội ngoại thất; sản xuất: Sản xuất các loại đồ mộc trang trí nội thất ngoại thất bằng gỗ; địa ốc: Khu dân cư Long Điền, Thành phố Nhơn Trạch, qui mô

75 ha Đầu tư xây dựng, kinh doanh khu dân cư chung cư, tòa nhà văn phòng; thiết kế: Thiết kế phần trang trí nội thất, ngoại thất cho văn phòng khách sạn, nhà ở…trình bày thiết kế bằng kỹ thuật vi tính tiên tiến phù hợp xu hướng hiện đại; trang trí nội thất: Hoàn thiện nội thất cho khách sạn, nhà hàng, văn phòng, siêu thị, nhà ở và các công trình khác với chất lượng hoàn mỹ, dịch vụ bảo hành chu đáo và tiết kiệm

Trang 18

Là một doanh nghiệp sản xuất với quy mô nhỏ nên một người có thể đảm nhiệm nhiều công việc Cho nên, trong lúc hoạt động có thể trao đổi hổ trợ lẫn nhau Hiện nay, công ty có nguồn nhân lực khá dồi dào, kỹ sư và kiến trúc sư 10 người; đội trưởng thi công 20 người; công nhân lành nghề 150 người và được chia làm 3

tổ, mỗi tổ có một tổ trưởng và một tổ phó chịu trách nhiệm trong quá trình sản xuất

Cơ cấu tổ chức quản lý được thể hiện theo sơ đồ 01

Sơ đồ 01: Sơ đồ tổ chức quản lý

2.1.2 Máy móc thiết bị

Đây là yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng sản phẩm và năng suất lao động, máy móc của cơ sở có nguồn gốc từ nước ngoài, có đủ các loại máy để gia công các sản phẩm mộc trang trí nội thất, và máy móc cho lắp ráp công trình Tuy nhiên có một số máy cũ đã ảnh hưởng đến quá trình sản xuất Trong thời gian gần đây, công ty đã bổ sung thêm một số máy mới để phục vụ cho sản xuất, đáp ứng kịp thời cho các đơn đặt hàng lớn, không bị quá tải Máy móc của cơ sở được thống kê

ở bảng 01

Trang 19

Bảng 01: Thống kê máy móc của công ty

STT Tên máy Nước sản xuất lượng Số Tình trạng (%)

3 Máy khoan 2 phương Đài Loan 1 50

5 Máy phay cao tóc (ruter) Nhật Bản 2 50

14 Máy chà nhám thùng Đài Loan 1 100

2.1.3 Nguyên liệu

Cửa được làm toàn bộ là gỗ căm xe nên việc lựa chọn nguyên liệu đầu vào

có ý nghĩa rất quan trọng trong sản xuất hàng mộc Nếu nguyên liệu ít khuyết tật thì

sẽ đẩy nhanh được tiến độ sản xuất, cũng như chất lượng sản phẩm sau cùng, ít gặp

khó khăn trong việc lựa chọn nguyên liệu Nhằm hạn chế bớt tỷ lệ phế phẩm, nâng

cao tỷ lệ dụng gỗ

Qua quá trình tìm hiểu, tôi được biết cơ sở mua nguyên liệu là gỗ phách đã

được sấy đạt yêu cầu cho sản xuất Phách có chiều dài từ 1.100 – 3.200 mm, chiều

rộng 100 – 250 mm, dày 45 mm, được mua ở Đắc Lắc Từ những phách gỗ xẻ trên

mới tiếp tục gia công đến giai đoạn cuối cùng tạo ra sản phẩm

Trang 20

Gỗ có giác màu nâu vàng, gỗ lõi màu nâu đỏ hay có những thớ thẫm xen kẽ rất đẹp, bề mặt bóng dầu, thường có tích tụ tinh thể Gỗ rất cứng và nặng d = 1 g/cm3, co rút trung bình, ứng suất nén và uốn rất lớn, khó gia công, công cụ cắt gọt chóng mòn Mặc khác, gỗ có lỗ mạch phân tán nên rất có lợi cho quá trình gia công chế biến, sự phân tán đồng đều của lỗ mạch làm cho lực cắt gọt ít thay đổi khi đi qua các phần gỗ Gỗ có khả năng chống nấm, côn trùng, hà, làm gỗ xây dựng rất tốt Đối với những yêu cầu chịu lực nặng trong nhà cũng như ngoài trời, kể cả dưới nước Gỗ được dùng trong công nghiệp đóng tàu, tà vẹt và các bộ phận chi tiết máy Hình thức phân bố lỗ mạch phân tán cũng giúp cho khả năng thoát ẩm đồng đều vì mạch gỗ là con đường thoát nước chủ yếu của gỗ lá rộng Tuy nhiên, mật độ

và đường kính lỗ mạch chỉ ở mức trung bình nên quá trình thoát ẩm qua mạng lưới các tế bào mạch gỗ sẽ không mạnh Hiện tượng tế bào mạch gỗ có xuất hiện gôm là một trong những yếu tố cản trở khả năng chuyển ẩm từ bên trong ra bên ngoài của

gỗ, gây nên chênh lệch độ ẩm giữa lớp bên trong và lớp gỗ bề mặt, dẫn đến nứt bề mặt gỗ trong quá trình sấy và hong phơi

Phần trăm độ ẩm và khuyết tật qua tìm hiểu tại công ty tôi đã thu thập và ghi nhận ở bảng 02

Trang 21

Bảng 02: Phần trăm độ ẩm và khuyết tật của gỗ căm xe

Stt Tên gỗ Kích thước (mm) Wg (%) Khuyết tật

1 Căm xe 45  100 1.100 10 – 12 Nứt đầu

2 Căm xe 45  125  1.100 10 – 12 Nứt đầu

3 Căm xe 45  200  1.100 10 – 12 Mắt chết

4 Căm xe 45 120  1.600 10 – 12 Cong vênh

5 Căm xe 45  125  1.600 10 – 12 Cong vênh

vì vậy nên công ty thường xuyên cải tiến mẫu mã và kích thước sản phẩm để phù hợp với yêu cầu của khách hàng

Trang 22

Hiện nay, công ty đang sản xuất các sản phẩm đồ mộc dùng để trang trí nội thất, làm theo đơn đặt hàng, chủ yếu là làm hàng trong nước, đa dạng về mặt hàng như: Tủ âm tường, cửa đi, cửa sổ, bàn làm việc, bàn ghế ngoài trời, bàn ghế trong nhà, giường, các quầy bar

Qua việc tìm hiểu các mẫu cuẳ của công ty và kế hoạch sản xuất của công

ty Nên tôi đã chọn mẫu 6 để tiến hành khảo sát Cửa được làm nhằm lắp đặt cho các ngôi nhà biệt thự ở đảo Phú Quốc Sản phẩm có kiểu dáng tương đối đơn giản, chủ yếu là chi tiết thẳng, dễ dàng gia công và lắp ráp, được làm bằng gỗ căm xe, sơn PU

Kích thước bao của sản phẩm theo ba chiều dày, rộng, dài là: (40  800 2.200) mm, cửa được chụp và thể hiện ở hình 01

Hình 01: Cửa được khảo sát

Phụ kiện kèm theo cửa: Gồm bản lề và ổ khóa được chụp lại và thể hiện qua hình

02

Trang 23

Hình 02: Bản lề và ổ khoá

Cửa được làm gồm 8 chi tiết và 4 chi tiết cho khung bao, được liên kết bằng

mộng, ngàm, chốt, keo, đinh, với tổng lượng gỗ 0,0610 m3 được thể hiện ở bảng 03

Bảng 03: Bảng thống kê chi tiết cửa

STT Tên Chi Tiết Số

Lượng

Kích Thước (mm) Thể

Tích (m3) Dày Rộng Dài

Trang 24

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Khảo sát tìm hiểu, đánh giá và phân tích qua từng khâu gia công đã tạo ra các chi tiết của sản phẩm

Thu thập số liệu thực tế bằng cách đo đếm, quan sát, chọn mẫu theo phương pháp thống kê toán học Để tính các tỷ lệ có liên quan (tỷ lệ phế phẩm, tỷ lệ lợi dụng gỗ), tôi đã áp dụng phương pháp thống kê toán học

Để đảm bảo tính chính xác khách quan, việc chọn mẫu được tiến hành một cách ngẫu nhiên không hoàn lại Khi xác định tỷ lệ phế phẩm của các chi tiết qua các công đoạn gia công, tôi áp dụng bài toán tỷ lệ trung bình cho đám đông, theo dõi 30 chi tiết và tính phần trăm phế phẩm theo công thức:

B

A x 100 % (1) Trong đó: A là số chi tiết hỏng, B là Số chi tiết theo dõi

Để đảm bảo độ tin cậy cần thiết, tiến hành kiểm tra lại kết quả bằng bài toán xác định cỡ mẫu Số chi tiết kiểm tra lại:

nct  2

2 2 96 , 1

e

s

 (2) Trong đó: nct là số chi tiết cần kiểm tra lại; 1,96 là giá trị (tra bảng) ứng với độ tin cậy 95%, e% = 0,03%, s là phương sai mẫu được tính theo công thức sau:

n

q

p (3) Trong đó: q = 1- p

Khi xác định tỷ lệ lợi dụng gỗ, tôi dựa vào thể tích tinh chế và thể tích trung bình của các chi tiết trước pha phôi và được tính như công thức sau:

Trang 25

bình trước khi gia công

Áp dụng bài toán ước lượng trung bình cho đám đông, để tính các kích thước

trung bình trước pha phôi

Số chi tiết có kích thứơc thứ i; n: Tổng số chi tiết theo dõi

3.2 MỘT SỐ SẢN PHẨM CỬA CỦA CÔNG TY

Sau đây là một số mẫu cửa được công ty triển khai làm trong thời gian vừa

qua Nhìn chung các mẫu cửa đơn giản, không cầu kì chạm trỗ, dễ dàng thao tác

trên các máy Cửa gồm hai loại: Loại thứ 1 sử dụng toàn bộ là gỗ; loại thứ 2 gỗ kết

hợp với kính Một số mẫu cửa mà công ty làm được thể hiện ở hình 03

Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3

Trang 26

Mẫu 4 Mẫu 5 Mẫu 6

Hình 03: Các mẫu cửa

3.2.1 Phân tích các mẫu cửa của công ty

Sau đây là những phân tích cho một số mẫu cửa mà công ty làm trong thời gian vừa qua Qua sự phân tích đó, chúng ta có thể nắm bắt được kết cấu của từng sản phẩm, nắm bắt được các chi tiết của sản phẩm có thể gia công trên máy nào Mỗi mẫu cửa đều có một nét đẹp riêng Từ đó, ta có thể bố trí nó trong một khung cảnh phù hợp để tôn lên thêm vẻ đẹp của sản phẩm đó

Mẫu 1: Gồm 2 đố dọc, 1 đố ngang trên và 1 đố ngang dưói, 3 đố ngang giữa, tất cả các đố đều chạy 1 chỉ chết và 1 chỉ sống Liên kết giữa 2 đố dọc và đố ngang trên, đố ngang dưới là liên kết mộng, chốt, keo Liên kết giữa các đố còn lại là liên kết ngàm, chốt và keo Còn các tấm bano và các tấm kính hình vuông sẽ được lắp sau và bấm chỉ sống, nhìn thật đơn giản và bắt mắt

Mẫu 2: Gồm 2 đố dọc, 1 đố ngang trên và 1 đố ngang dưới, cánh cửa được chia làm hai phần không điều nhau, phần trên được lắp bằng các lá sách xếp điều nhau, xung quanh viền được bấm chỉ sống tạo thành một hình chữ nhật, phần bên dưới là một tấm bano hình vuông được lắp trong chỉ chết Liên kết của đố ngang

Trang 27

trên và đố ngang dưới bằng mộng âm – dương, liên kết chốt kết hợp với liên kết keo Liên kết đố giữa và hai đố dọc bằng liên kết ngàm, chốt, keo Còn các lá sách được lắp vào các rãnh đã được đánh sẳn sau đó bấm chỉ sống xung quanh, tấm bano bên dưới sẽ được lắp vào các chỉ chết của các đố khi ráp

Mẫu 3: Mẫu này bao gồm 2 đố dọc, 1 đố ngang trên, 1 đố ngang dưới lớn hơn các đố còn lại, 3 đố ngang giữa bằng nhau, 4 đố dọc giữa, 8 tấm bano điều nhau Liên kết của đố ngang trên, đố ngang dưới và 2 đố dọc là liên kết mộng, chốt, keo, 3 đố ngang giữa và 4 đố dọc giữa được liên kết với nhau bằng liên kết ngàm, chốt, keo Các bano thì được ráp lần lược vào các chỉ chết của các đố khi ráp

Mẫu 4: Gồm 2 đố dọc, 1 đố ngang trên được lượn cong, đố ngang dưới, 2 đố dọc dài giữa, 2 đố ngang giữa và 4 đố ngang ngắn, sự kết hợp giữa các đố tạo nên cánh cửa có các khung hình vuông và hình chữ nhật, rất hài hoà kết hợp với kiếng trong thật bắt mắt Liên kết của 2 đố dọc và 2 đố ngang là liên kết mộng, chốt, keo Các liên kết còn lại là liên kết ngàm, keo Còn kính sẽ được lắp vào sau và bấm chỉ sống

Mẫu 5: Gồm 2 đố dọc, 1 đố ngang trên, 1 đố ngang dưới lớn hơn đố ngang trên, 1 xương kính giữa, 8 xương kính ngang giữa Liên kết giữa 2 đố dọc và 2 đố ngang là liên kết mộng, chốt, keo Các liên kết còn lại là liên kết ngàm, chốt, keo

Sự kết hợp của các đố đã tạo nên cánh cửa có 10 ô vuông thật giản dị, hài hoà

Mẫu 6: Cửa này gồm 1 đố ngang trên, 1 đố ngang dưới 1 đố ngang giữa cùng loại, và hai đố dọc, 2 xương kính dọc, 4 xương kính ngang, cửa được lắp kính

mờ dày 5 mm kích thước bằng nhau Các đố được đánh một bên chỉ chết Đố ngang trên và đố ngang dưới liên kết với đố dọc bằng liên kết mộng, chốt kết hợp với liên kết keo Còn các đố khác được liên kết chốt và kết hợp thêm keo

Kết hợp việc phân tích trên, cùng với kế hoạch sản xuất và thời gian làm đề tài nên tôi đã chọn mẫu 6 để tiến hành theo dõi khảo sát

Trang 28

3.2.2 Phạm vi sử dụng cửa

Tất cả các mẫu cửa có hình dáng và kết cấu đơn giản, dễ tháo lắp và gia công Tuỳ theo sở thích của con người và từng khu vực, mà nó được sử dụng vào vị trí khác nhau Nhưng chúng có thể sử dụng làm cửa đi của các căn nhà biệt thự, của phòng khách, phòng ngủ, nhà tắm

3.3 Quy trình công nghệ sản xuất

 Dây chuyền công nghệ

Công nghệ nói chung là một quá trình ứng dụng khoa học kĩ thuật nhằm làm thay đổi hình dạng kích thước hay bản chất của vật liệu để tạo ra sản phẩm Quá trình công nghệ gia công sản phẩm gồm có nhiều công đoạn và mỗi công đoạn có nhiều khâu được liên hệ với nhau theo một trình tự và được sắp xếp theo một trật tự nhất định trong một không gian xác định nhằm thực hiện một nhiệm vụ sản xuất chung Trong từng điều kiện cụ thể, người sản xuất phải biết lựa chọn phương pháp công nghệ hợp lý nhằm tạo ra năng suất và chất lượng cao

Việc bố trí dây chuyền công nghệ phải đảm bảo các yêu cầu liên tục và nhịp nhàng giữa các khâu công nghệ Tận dụng tối đa năng lực sản xuất của máy móc thiết bị, đảm bảo dễ dàng cho công tác kiểm tra và giám sát Để sản xuất một sản phẩm mộc bao giờ cũng phải trải qua nhiều công đoạn

 Quy trình gia công sản phẩm

Nguyên liệu (gỗ phách)  cắt ngắn (đối với những chi tiết ngắn, còn những chi tiết dài thi bỏ qua khâu này)  xẻ dọc  bào thẩm  bào cuốn (chỉ khung bao, chỉ kính)  bào ba mặt  cắt tinh  chà chám thùng lần 1  khoan lỗ  phay cạnh

 cắt mộng dương (đố ngang) và đục mộng âm (đối với đố dọc)  lắp ráp  ken chỉnh kích thước  chà nhám thùng lần 2  làm nguội  trang sức bề mặt 

kiểm tra  đóng gói  nhập kho

3.3.1 Biểu đồ gia công và lắp ráp chi tiết

Công nghệ gia công và lắp ráp chi tiết thành sản phẩm được thể hiện qua phụ lục 01

Trang 29

3.3.2 Công nghệ pha phôi

Công nghệ pha phôi là công nghệ của quá trình gia công chi tiết Nhằm tạo ra phôi có hình dạng và kích thước phù hợp với công nghệ gia công tiếp theo Ở đây, nguyên liệu có dạng phách được đưa qua các công đoạn sau: cắt ngắn, xẻ dọc

 Công nghệ trên máy cưa đĩa cắt ngắn

Cưa đĩa cắt ngắn có nhiệm vụ chính là cắt ngắn, cắt phôi có kích thước lớn thành các kích thước nhỏ hơn phù hợp với kích thước yêu cầu Bên cạnh đó, khâu cắt ngắn còn có nhiệm vụ loại bỏ những phần nguyên liệu xấu, cong, vênh

Thao tác trên máy gồm 1 công nhân, cách thực hiện là áp sát gỗ vào thước canh trên bàn máy, tay trái giữ gỗ, tay phải kéo cưa, gỗ cố định còn lưỡi cưa di động

Một vài thông số của máy: Công suất máy 3HP, đường kính lưỡi cưa 380mm, dày 3mm, 36 răng, tốc độ cắt 2.800 v/phút, tốc độ đẩy phôi 12 15 m/phút Kích thước máy 3.500  1.300 1.600 mm, máy được sản xuất ở Nhật Bản

và thể hiện qua hình 04

Hình 04: Máy cưa đĩa cắt ngang

 Công nghệ trên máy cưa đĩa xẻ dọc

Nhiệm vụ chính của cưa đĩa xẻ dọc là xẻ dọc, xẻ nguyên liệu có bề rộng lớn thành chi tiết có bề rộng mong muốn Máy lắp một lưỡi cắt dạng đĩa, phôi đẩy bằng tay, máy dễ sử dụng, chất lượng mạch xẻ không được tốt

Ngày đăng: 28/11/2017, 15:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Phạm Công Tuấn, 2005, “ Khảo sát quy trình sản xuất cửa đơn JASPER 36 tại xí nghiệp NAVIFICO”, luận văn tốt nghiệp, Trường ĐH Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát quy trình sản xuất cửa đơn JASPER 36 tại xí nghiệp NAVIFICO
9. Võ Văn Vinh, 2006, “Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất bộ bàn ăn CARAVELLE DINING tại xí nghiệp chế biến gỗ NAVIFICO”, luận văn tốt nghiệp, Trường ĐH Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất bộ bàn ăn CARAVELLE DINING tại xí nghiệp chế biến gỗ NAVIFICO
1. Đặng Đình Bôi, 1992, Giáo trình nguyên lý cắt gọt, Trường ĐH Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh Khác
2. Trần Ngọc Thiệp – Võ Thành Minh - Đặng Đình Bôi, Giáo trình công nghệ xẻ - mộc, tập II.1992, Trường ĐH Lâm Nghiệp Khác
3. Phạm Ngọc Nam, 2003, Giáo trình công nghệ xẻ, Trường ĐH Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh Khác
4. TS. Bùi Việt Hải, 2003, Phương pháp thống kê trong Lâm Nghiệp, Trường ĐH Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh Khác
5. TS. Hoàng Thị Thanh Hương, 2004, Giáo trình công nghệ chất phủ, Trường ĐH Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh Khác
6. PGS. TS. Hoàng Hữu Nguyên, TS. Hoàng Xuân Niên, Giáo trình máy và thiết bị gia công gỗ, 2005, Trường ĐH Lâm Nghiệp Khác
7. Trần Nam Khương - Đào Đình Thi – Thái Tân Trào – Nguyễn Văn Tuất, Giáo trình Nghề mộc, 2000, Nhà xuất bản giáo dục Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w