1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH SINH TRƯỞNG VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA RỪNG TRỒNG THUẦN LOÀI THÔNG BA LÁ (Pinus Kesiya Royle Ex Gordon) TẠI HUYỆN KHÁNH SƠN KHÁNH HÒA

77 413 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 855,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước tình hình đó, được sự phân công của khoa Lâm Nghiệp và bộ môn Điều Chế Rừng, dưới sự hướng dẫn của thầy Hồ Qúi Thạch thuộc bộ môn Điều Chế Rừng, khoa Lâm Nghiệp, trường Đại Học Nôn

Trang 1

KHOA LÂM NGHIỆP

PHẠM NGUYỄN HẢI YẾN

BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH SINH TRƯỞNG VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA RỪNG TRỒNG THUẦN LOÀI THÔNG BA LÁ ( Pinus Kesiya Royle Ex Gordon)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CUỐI KHÓA KỸ SƯ

CHUYÊN NGÀNH LÂM NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2007

Trang 2

KHOA LÂM NGHIỆP

BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH SINH TRƯỞNG VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA RỪNG TRỒNG THUẦN LOÀI THÔNG BA LÁ ( Pinus Kesiya Royle Ex Gordon)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CUỐI KHÓA KỸ SƯ

CHUYÊN NGÀNH LÂM NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2007

Trang 4

L Ờ I C Ả M Ơ N

Con xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến bố mẹ đã dạy dỗ và nuôi dưỡng con trong suốt cuộc đời, đặc biệt là tạo điều kiện tốt nhất cho con học tập và hoàn thành tốt đề tài

Em xin chân thành quý thầy cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp, quý thầy

cô giáo trường Đại Học Nông Lâm đã giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian học tập tại trường

Em xin chân thành cảm ơn thầy Hồ Quí Thạch đã tận tình hướng dẫn

em trong suốt thời gian thực hiện đề tài này

Xin chân thành cảm ơn ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ công nhân viên lâm trường Khánh Sơn đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian thu thập số liệu cho đề tài

Cảm ơn các bạn lớp Lâm Nghiệp 29 và những người bạn thân đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài

TPHCM, 7/2007

SVTH: Phạm Nguyễn Hải Yến

Trang 5

The topic “ First step research process growth and development of Pinus Kesiya Royla plantation at the Khanh Son district logging _ camp Khanh Hoa

province ” has been carried out by Pham Nguyen Hai Yen, student of forestry

faculty of Nong Lam University, from Fre to July 2007 at the Khanh Son district logging _ camp Khanh Hoa province

Scientific Advistor : Ho Qui Thach

The research results could be summarized with some main contents as follows:

1 Mathematical equation represent to model the correlation between

diameter with tree age (D1,3/A):

Y = 0,247*X0,8

2 Mathematical equation represent to model the correlation between height

with tree age (Hvn/A):

Y = 0,755*X0,49

3 Mathematical equation represent to model the correlation between

height with tree diameter (Hvn/ D1,3):

Y = - 20.67 + 26,1*logX

4 Mean form at the 1,3 m (f1,3) of Pinus Kesiya Royla is : f1,3 = 0.51

5 Crown density of forest at the Khanh Son district logging _ camp

Khanh Hoa Province in 1989 is : 0.52

Trang 6

D1,3 Đường kính thân cây tại tầm cao 1,3 m

D1,3tn Đường kính 1,3 m thực nghiệm

D1,3lt Đường kính 1,3 tính theo lý thuyết

Dt Đường kính tán của cây

H Chiều cao của cây

Hvn Chiều cao vút ngọn

Hvntn Chiều cao thực nghiệm

Hvnlt Chiều cao tính theo lý thuyết

f1,3 Hình số thân cây tuyệt đối

id1,3 Lượng tăng trưởng về đường kính

ihvn Lượng tăng trưởng về chiều cao

log Logarit thập phân (cơ số 10)

ln Logarit tự nhiên (cơ số e)

M Trữ lượng của lâm phần

N Số cây trên đơn vị diện tích (ha)

S2 Phương sai mẫu

SY/X Sai số của phương trình hồi quy

V Thể tích thân cây 5.1 Số hiệu của bảng hay hình theo chương

Trang 7

Bảng 5.1 Bảng tóm tắt các chỉ tiêu thông kê (phân bố N/Hvn)

Bảng 5.2 Bảng tóm tắt các chỉ tiêu thống kê (phân bố N/D1,3)

Bảng 5.3 Bảng tóm tắt các chỉ tiêu thống kê (phân bố N/Dt)

Bảng 5.4: Tương quan giữa chiều cao (Hvn) theo tuổi (A)

Bảng 5.5: Tương quan giữa đường kính (D1,3) theo tuổi (A)

Bảng 5.6: Tương quan giữa chiều cao (Hvn) theo đường kính (D1,3)

Bảng 5.7: Thể tích thân cây (V) theo tuổi (A)

Bảng 5.8 Tăng trưởng thường xuyên hàng năm về chiều cao (ihvn)

Bảng 5.9: Tăng trưởng thường xuyên hàng năm về đường kính (id1,3)

Bảng 5.10: Tăng trưởng về thể tích thân cây (iv)

Bảng 5.11: Biểu dự báo quá trình sinh trưởng

Hình 5.1.Biểu đồ phân bố số cây N/Hvn rừng trồng Thông ba lá

Hình 5.2 Biểu đồ phân bố N/D1,3 rừng trồng Thông ba lá

Hình 5.3 Biểu đồ phân bố N/Dt rừng trồng Thông ba lá

Hình 5.4: Đường biểu diễn mối tương quan giữa chiều cao (Hvn) theo tuổi (A) Hình 5.5: Đường biểu diễn mối tương quan giữa đường kính (D1,3) theo tuổi (A) Hình 5.6: Đường biểu diễn mối tương quan chiều cao (Hvn) theo đường kính (D1,3)

Hình 5.7 Đường biểu diễn thể tích (V) theo tuổi (A)

Hình 5.8 Đường biểu diễn lượng tăng trưởng về chiều cao (ihvn)

Hình 5.9 Đường biểu diễn lượng tăng trưởng về đường kính (id1,3)

Hình 5.10: Đường biểu diễn lượng tăng trưởng về thể tích (iv)

Trang 8

* Lời cảm ơn

* Trang tóm tắt

* Danh sách chữ viết tắt và kí hiệu

* Danh sách các bảng và các hình

* Mục lục

Chương 1 Đặt vấn đề 1

1.1.Lí do nghiên cứu 1

1.2.Mục tiêu nghiên cứu 2

Chương 2 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu 3

2.1.Khái niêm chung về sinh trưởng và tăng trưởng 3

2.2.Nghiên cứu về sinh trưởng, tăng trưởng của cây rừng trên thế giới 4

2.3.Nghiên cứu về sinh trưởng, tăng trưởng của cây rừng ở Việt Nam 7

Chương 3 Đặc điểm khu vực và đối tượng nghiên cứu 12

3.1.Đặc điểm khu vực nghiên cứu 12

3.1.1.Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý 12

3.1.2.Đặc điểm địa hình 13

3.1.3.Đặc điểm đất đai 13

3.1.4.Tình hình khí hậu 15

3.1.5.Tình hình thủy văn 16

3.1.6.Đặc điểm thảm thực vật 17

3.1.7.Tình hình dân sinh kinh tế xã hội 17

3.2.Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 19

3.2.1.Đối tượng nghiên cứu 19

3.2.2.Đặc điểm phân bố Thông ba lá 19

3.2.3.Hình thái và đặc điểm sinh trưởng 20

Trang 9

3.2.6.Kỹ thuật trồng Thông ba lá 21

Chương 4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 24

4.1.Nội dung nghiên cứu 24

4.2.Phương pháp nghiên cứu 24

4.2.1.Ngoại nghiệp 25

4.2.2.Nội nghiệp 26

Chương 5 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 29

5.1.Quy luật phân bố cây theo một số chỉ tiêu sinh trưởng 29

5.1.1.Quy luật phân bố số cây (N) theo cấp chiều cao Hvn 29

5.1.2.Quy luật phân bố số cây (N) theo cấp đường kính D1,3 31

5.1.3.Quy luật phân bố số cây (N) theo cấp đường kính Dt 34

5.2.Quy luật sinh trưởng của rừng trồng Thông ba lá tại Khánh Sơn 36

5.2.1.Quy luật sinh trưởng về chiều cao Hvn 37

5.2.2.Quy luật sinh trưởng về đường kính D1,3 39

5.2.4.Tương quan giữa chiều cao (Hvn) và đường kính (D1,3) 40

5.3.Hình số f của Thông ba lá tại khu vực Khánh Sơn_Khánh Hòa 42

5.4.Quá trình sinh trưởng về thể tích (V) 43

5.5.Quá trình tăng trưởng rừng Thông ba lá tại khu vực Khánh Sơn_Khánh Hòa 44

5.5.1.Quá trình tăng trưởng về chiều cao Hvn 45

5.5.2.Quá trình tăng trưởng về đường kính D1,3 46

5.5.3.Quá trình tăng trưởng về thể tích thân cây (V) 47

5.6.Lập biểu quá trình sinh trưởng tạm thời rừng trồng Thông ba lá 48

5.7.Xác định độ tàn che của rừng Thông ba lá tại Khánh Sơn_Khánh Hòa 49

Chương 6 Kết luận và kiến nghị 52

6.1.Kết luận 52

Trang 10

Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lý do nghiên cứu

Rừng là tài nguyên thiên nhiên vô cùng qúi giá, có tác dụng nhiều mặt trong đời sống con người về môi trường, kinh tế, văn hóa và xã hội Nhưng hiện nay những cánh rừng đang ngày càng bị suy kiệt, thay thế màu xanh của rừng là những vùng đất trống đồi núi trọc, khô cằn đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho thiên nhiên, thời tiết như hiện tượng hạn hán, lũ lụt, xói mòn đất…ảnh hưởng đến đời sống của người dân đặc biệt là dân cư sống gần rừng Mà nguyên nhân sâu xa là

do hiện tượng bùng nổ dân số, tập tục du canh du cư, canh tác nương rẫy lạc hậu

Diện tích rừng tự nhiên ngày càng bị thu hẹp để giải quyết tình hình đó nhiều lâm trường đã triển khai các kế hoạch trồng rừng nhằm cải thiện vốn rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, ngăn chặn xói mòn, cân bằng môi trường sinh thái, đáp ứng nhu cầu về gỗ, củi, nguyên vật liệu cho các ngành công nghiệp khác, tạo công ăn việc làm góp phần tăng thu nhập cho người dân địa phương sống phụ thuộc vào rừng Vì thế, trồng rừng hiện nay là vấn đề quan trọng cần được quan tâm và nó có

ý nghĩa to lớn trong cuộc sống của chúng ta

Khánh Sơn là huyện miền núi của tỉnh Khánh Hòa có diện tích tự nhiên là 33.688 ha, diện tích có rừng 15.815 ha với độ che phủ 46,95%, diện tích đất trống đồi núi trọc và đất bằng chưa sử dụng còn nhiều, khoảng 14.944 ha chiếm 44,36% diện tích tự nhiên Phần lớn diện tích rừng ở Khánh Sơn là dạng rừng nghèo có trữ lượng thấp do bị khai thác bừa bãi quá mức Những điều này cho thấy hiệu quả sử dụng đất chưa cao và công tác quản lý bảo vệ rừng thực hiện chưa tốt

Trong những năm qua, trên địa bàn huyện Khánh Sơn đã có nhiều chương trình lớn của Trung ương và địa phương được triển khai thực hiện như chương trình

327, 743, PAM – 4304…nhằm mục đích nhanh chóng phủ xanh đất trống đồi núi

Trang 11

trọc, hỗ trợ cho nhân dân trong việc đầu tư xây dựng những mô hình canh tác bền

vững trên đất dốc như vườn rừng, vườn đồi, trang trại…Qua đó giúp người dân tiếp

cận và áp dụng một cách hiệu quả tiến bộ khoa học kỹ thuật và sản xuất, đồng thời

nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong cộng đồng

Vai trò của rừng ở đây rất quan trọng, nó có tác dụng phòng hộ đầu nguồn,

điều hòa nguồn nước, cân bằng môi trường sinh thái Vì thế, công tác trồng rừng ở

đây được đặt lên hàng đầu Lâm trường Khánh Sơn đã triển khai nhiều phương án

trồng rừng cụ thể với nhiều mục đích khác nhau Trước tình hình đó, được sự phân

công của khoa Lâm Nghiệp và bộ môn Điều Chế Rừng, dưới sự hướng dẫn của thầy

Hồ Qúi Thạch thuộc bộ môn Điều Chế Rừng, khoa Lâm Nghiệp, trường Đại Học

Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Bước Đầu

Nghiên Cứu Quá Trình Sinh Trưởng Và Tăng Trưởng Của Rừng Trồng

Thuần Loài Thông ba lá (Pinus Kesiya Royle Ex Gordon) Tại Lâm Trường

Huyện Khánh Sơn Tỉnh Khánh Hòa” từ đó góp phần đưa ra những biện pháp kỹ

thuật tác động đến rừng trồng nhằm xây dựng và phát triển vốn rừng liên tục và lâu

dài

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

a Nghiên cứu các quy luật phân bố số cây (N) theo các chỉ tiêu sinh trưởng

cơ bản sau: D1,3; Hvn, Dt

b Xây dựng các phương trình tương quan giữa các chỉ tiêu sinh trưởng D1,3;

Hvn với tuổi (A) và phương trình tương quan giữa Hvn với D1,3

c Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp tác động đến rừng

trồng nhằm xây dựng và phát triển vốn rừng liên tục và lâu dài

Trang 12

Chương 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1.Khái niệm chung về sinh trưởng và tăng trưởng

Sinh trưởng và tăng trưởng đang là vấn đề mà các nhà lâm nghiệp đặc biệt quan tâm Sinh trưởng của mỗi loài cây rừng trên mỗi điều kiện lập địa thường có

sự khác nhau Vì vậy việc nghiên cứu về sinh trưởng góp phần đánh giá được khả năng sống của từng loài cây trong từng điều kiện khác nhau

Sinh trưởng của cây rừng là kết quả của quá trình đồng hóa những nguồn năng lượng của môi trường dưới ảnh hưởng của các quá trình vận động nội tại, cũng như mối quan hệ giữa các nhân tố nội tại với các nhân tố ngoại cảnh trong suốt thời gian tồn tại của chúng và là cơ sở chủ yếu để đánh giá sức sản xuất của lập đia, điều kiện tự nhiên cũng như các biện pháp tác động đã áp dụng

Sinh trưởng là sự tổng hợp của quá trình tăng lên về thân, lá, hoa, quả, về sản lượng quần thể của thực vật Sinh trưởng của rừng là quá trình sinh trưởng của quần thể cây rừng có quan hệ chặt chẽ với điều kiện môi trường và lập địa Sinh trưởng của cây rừng là cơ sở hình thành nên sản lượng vì vậy muốn nghiên cứu quy luật sinh trưởng của quần thể rừng trước hết phải nghiên cứu quy luật của từng cá thể

Nghiên cứu quá trình sinh trưởng của cây và loại hình rừng nào đó là tìm hiểu và nắm bắt được quy luật phát triển của chúng thông qua một số chỉ tiêu sinh trưởng như: D1,3, Hvn, Dt, V…theo thời gian (hay còn gọi là theo tuổi của cây rừng) Những quy luật này được mô tả và trình bày bằng những phương trình toán học cụ thể, chúng được gọi là hàm sinh trưởng hay các mô hình sinh trưởng Từ những quy luật này, người làm công tác lâm nghiệp sẽ có những đánh giá, nhận xét một cách khách quan về ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh (điều kiện tự nhiên,

Trang 13

biện pháp tác động…) tới quá trình sinh trưởng của cây rừng Trên cơ sở đó đề xuất những biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp với từng giai đoạn phát triển của cây rừng để đáp ứng về chất lượng, năng suất và phù hợp với mục tiêu kinh doanh đã đề

ra

Tăng trưởng là hàm số của một nhân tố sinh trưởng vào một thời điểm nào

đó, người ta dựa vào chu kì kinh doanh để tính lượng tăng trưởng Tăng trưởng của cây là đạo hàm bậc nhất của một nhân tố sinh trưởng theo thời gian (t)

Nghiên cứu sinh trưởng và dự đoán sản lượng rừng đã được nhiều tác giả trên thế giới và ở Việt Nam đề cập đến từ thế kỷ 19

2.2 Nghiên cứu về sinh trưởng, tăng trưởng cây rừng trên thế giới

Từ thế kỷ 18 đã có những nghiên cứu về sinh trưởng của cây rừng và lâm phần Các tác giả chủ yếu xây dựng thành các mô hình toán học chặt chẽ như Meyer, MA, Strenson (1949), Schumacher (1960)…

Nhìn chung các hàm sinh trưởng đều có dạng toán học khá phức tạp, biểu diễn quá trình sinh trưởng dưới sự chi phối tổng hợp của các nhân tố nội và ngoại cảnh Đây là những hàm toán học mô phỏng được quy luật sinh trưởng của cây rừng cũng như lâm phần dựa vào các nhân tố điều tra trong lâm phần để dự đoán giá trị lớn nhất của các đại lượng sinh trưởng

Cho đến nay, nhiều nhà khoa học lâm nghiệp trên thế giới đã đi sâu nghiên cứu về quy luật sinh trưởng của cây rừng với sự ứng dụng rộng rãi thống kê toán học, để tìm ra các hàm toán học thích hợp cho việc mô tả quá trình sinh trưởng của các loài cây rừng ở các vùng sinh trưởng khác nhau trên các châu lục Các hàm toán học đã tìm ra phù hợp với quy luật sinh trưởng của từng loại cây khác nhau trên các điều kiện lập địa khác nhau

Tuy nhiên, các hàm toán học hay các hàm sinh trưởng tìm được chỉ thích hợp với một số loài cây ở một vùng sinh trưởng cụ thể nào đó, với các loài cây khác nhau ở các vùng sinh trưởng khác nhau có phù hợp hay không thì cần phải tiếp tục nghiên cứu và đưa ra những kết luận cụ thể

Trang 14

Tiêu biểu và đại diện cho những kết quả nghiên cứu sinh trưởng của cây rừng được công bố trên thế giới là những hàm sinh trưởng mang tên các tác giả như:

Hàm Gompetz : Ym.e-e 0 a1

A a

Hàm Backmann : Lg(Y)= a 0 + a 1 Lg(A) + a 2 Lg2(A)

Hàm Korsun : Y = a 0 e[a1.Ln(A) – a2.Ln2(A)]

Hàm Thomasuis : Y = a 0 [1 – e-a1.A(1 - ea2 A)]

Hàm Mircherlich : Y = a 0 [1- e(-a1.A).a0

]

Trong đó:

Y : là đại lượng sinh trưởng (chiều cao, đường kính…)

m : là giá trị cực đại có thể đạt được của Y

a0, a1, a2 : là tham số của phương trình

A : là tuổi của cây rừng hay lâm phần

e : là số mũ tự nhiên (e = 2,7182…)

Trong các hàm sinh trưởng đã được trình bày ở trên, có thể coi hàm

Gompertz là hàm cơ sở ban đầu cho việc phát triển tiếp theo của các hàm sinh

trưởng khác

Mặt khác, sinh trưởng cây rừng cũng được thể hiện thông qua mối tương

quan và ảnh hưởng với nhau Cụ thể vấn đề này R.W.J.Keay (1961) đã nhận thấy

mối tương quan giữa đường kính tán lá (Dt) và lượng tăng trưởng đường kính thân cây (Iđ) rất chặt chẽ với nhau ở loài cây Sterculia rhirpetala tại Nigera

Trong nghiên cứu quá trình sinh trưởng, viêc nghiên cứu những thay đổi theo thời gian của mật độ cây rừng cũng được chú trọng, vì nó là một trong những nhân

tố tạo ra hoàn cảnh rừng có tốt hay không và trữ lượng rừng cao hay thấp Từ đó,

Thomasius (1972) đã đề xướng học thuyết về không gian sinh trưởng tối ưu cho

mỗi loài cây rừng thông qua phương trình:

Trang 15

Lg(N) = cA

e D Lg

K Lg

).

(

) (

Trong đó :

K : là không gian sinh trưởng tối ưu

D : là kích thước bình quân lâm phần ở tuổi A

C : là tham số của phương trình

a,b: là tham số của lâm phần

Như vậy, khi nhu cầu về không gian sinh trưởng thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi về mật độ cho phù hợp với quan hệ nội và ngoại cảnh của đời sống cây rừng, nếu nhu cầu này không được giải quyết, nói cách khác mật độ cây không phù hợp sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng sinh trưởng và phát triển của rừng

Tốc độ sinh trưởng hay còn gọi là lượng tăng trưởng của cây rừng cũng được các nhà nghiên cứu quan tâm, mô tả và quy luật hóa quá trình tăng trưởng của cây rừng bằng những hàm tăng trưởng như:

Hàm Gompetz : Y’= a0.e-a1.A

Hàm Korf : Y’= a0.A-a1

Trong đó:

a0, a1 : là tham số của phương trình

e : là số mũ tự nhiên Neper (e = 2,7182…)

Trang 16

Theo Busson (1789), lượng tăng trưởng về thể tích gỗ sẽ tăng lên đến một

tuổi nào đó lại giảm xuống

Theo Prodan, khi nghiên cứu quan hệ giữa đường cong sinh sinh trưởng và

đường cong lượng tăng trưởng, ông thấy rằng điểm uốn của đường cong sinh trưởng

là điểm cực đại của đường cong lượng tăng trưởng

Việc nghiên cứu về quy luật sinh trưởng và tăng trưởng của cây rừng về chiều cao, đường kính, đường kính tán, thể tích,…đã thu hút sự quan tâm của rất nhiều nghiên cứu về sinh trưởng cây rừng trên thế giới Qua đó, người ta đã đưa ra nhiều dạng hàm toán học khác nhau ở từng vùng sinh thái, lập địa khác nhau trên thế giới và cũng là cơ sở khoa học rất quý giá cho những nghiên cứu khác về sinh trưởng cây rừng trên thế giới

2.3 Nghiên cứu về sinh trưởng và tăng trưởng ở Việt Nam

Nghiên cứu quá trình sinh trưởng ở nước ta đã được nhiều nhà khoa học lâm nghiệp nghiên cứu ứng dụng và đề nghị một số dạng phương trình toán học biểu diễn quá trình sinh trưởng của một số loài cây trồng và nhiều loại hình rừng khác nhau cũng như mối quan hệ giữa các nhân tố sinh trưởng, tiêu biểu như:

Đồng Sỹ Hiền (1973 – trích “luận văn tốt nghiệp kỹ sư chuyên ngành lâm

nghiệp của Võ Thị Hạnh” năm 2003) trong công trình nghiên cứu của mình, ông đã đưa ra một dạng phương trình toán học bậc đa thức để biểu thị mối quan hệ giữa đường kính và chiều cao ở các vị trí khác của cây, qua đó đã mô tả được quy luật phát triển hình dạng thân cây rừng, đặc biệt là cây rừng tự nhiên:

Y = b0 + b1x1 + b2x2 + b3x3 + … + bnxn

Sau đó, ông dùng phương trình này làm cơ sở cho việc lập thể tích và biểu độ thon cây đứng, nhằm xác định trữ lượng của rừng theo phương pháp cây tiêu chuẩn một cách nhanh chóng, giảm nhẹ công việc nội nghiệp và ngoại nghiệp trong công tác điều tra rừng

Đồng Sỹ Hiền (1974) đã đưa ra nhiều dạng hàm toán học để nghiên cứu lập

biểu sinh trưởng của cây Một số phương trình đã được ông sử dụng để biểu thị mối quan hệ giữa chiều cao và đường kính trên 10 loài cây trồng chính và phụ ở các đơn

Trang 17

vị được chọn ngẫu nhiên, số lượng từ 20 cây trở lên Gồm các dạng phương trình sau:

H = a0 + a1.d + a2.d2

H = a0 + a1.d + a2.d2 + a3.d3

H = a0 + a1.d + a2.lg(d) Lg(H) = a0 + a1.lg(d) Ứng dụng phương trình trên vào phương pháp lập biểu cấp chiều cao của

Đồng Sỹ Hiền, Lê Sỹ Kiệt (1992) đã ứng dụng phương trình giữa suất tăng trưởng

về đường kính (Pđ) với đường kính (D1,3) dưới dạng phương trình sau:

Pđ = a0 + a1.xa2Sau khi nghiên cứu 35 loài cây ở lâm phần tự nhiên cho thấy tham số a1 của

35 phương trình xây dựng cho từng loài là thuần nhất và có thể gộp chung vào một phương trình là:

Pđ = 0,08249 + 0,8985.D1,3-0,5

Vũ Đình Phương và cộng tác viên (1973), sau khi nghiên cứu về quy luật

sinh trưởng rừng Bồ Đề đã mô tả về quan hệ giữa chiều cao bình quân (Hbq) với tuổi

của lâm phần Bồ Đề (Styrax Tonkinensis Pierre) trồng thuần loài đều tuổi bằng

phương trình:

AH = a0 + a1.A + a2.A2

Trong đó:

AH : là tích số giữa tuổi và chiều cao bình quan lâm phần

a0, a1, a2 : là tham số của phương trình

Hoặc quan hệ giữa trữ lượng lâm phần Bồ Đề nói trên (M) với chiều cao của lâm phần (H)

M = b0 + b1.H + b2.H2Trong đó:

Trang 18

b0, b1,b2 : là tham số của phương trình, với phương trình cụ thể sau:

M = 324,478 – 48,1114.H + 2,322.H2 với r = 0,7892

Vũ Đình Phương (1975) biểu thị tương quan giữa đường kính thân cây ở

tầm cao 1,3 m và đường kính tán của cây Bồ đề bằng phương trình đường thẳng:

Dt = 1,0099 + 0,1579.D1,3 với r = 0,9

Cũng loài cây này, Trịnh Đức Huy (1987) sau khi thu nhập số liệu từ 38

lâm phần Bồ đề ở Yên Bái đã xác định hàm Summacher Y = a0.e k

x b

6

Trong đó:

H : là chiều cao bình quân

D : là đường kính ngang ngực bình quân

V : là thể tích không vỏ bình quân

Phùng Ngọc Lan (81–85) đã khảo nghiệm phương trình sinh trưởng

Schumacher và Gompertz cho một số loài cây như: Thông nhựa, Bồ đề và Bạch đàn

trên một số điều kiện lập địa khác nhau cho thấy đường sinh trưởng thực nghiệm và đường sinh trưởng lý thuyết đa số cắt nhau tại một điểm, chứng tỏ sai số của phương trình rất nhỏ, song có hai giai đoạn có sai số ngược dấu nhau một cách có

hệ thống

Lâm Xuân Sanh (1987) sinh trưởng là một biểu thị động thái của rừng, là

căn cứ khoa học quan trọng để định ra những phương thức kỹ thuật lâm sinh thích hợp với từng giai đoạn phát triển khác nhau của rừng để đáp ứng với mục tiêu kinh doanh lâm nghiệp Sinh trưởng của quần xã thực vật và cá thể cây rừng là hai vấn

Trang 19

đề khác nhau nhưng quan hệ chặt chẽ với nhau Sinh trưởng cá thể có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển của rừng

Ở nước ta nhiều nhà khoa học lâm nghiệp đã nghiên cứu ứng dụng và đề nghị một số dạng phương trình toán học biểu diễn quá trình sinh trưởng của rừng

Theo kết quả nghiên cứu của Bùi Việt Hải (1997) về quy luật sinh trưởng

của cây Keo lá tràm tại Vĩnh An, Đồng Nai cho thấy các hàm sau đây tương đối phù hợp để biểu diễn sinh trưởng, tăng trưởng của loài Keo lá tràm:

Nguyễn Ngọc Lung (1999 – trích “ luận văn tốt nghiệp kỹ sư chuyên ngành

lâm nghiệp của Hồ Hữu Thanh Tài năm 2005) qua nghiên cứu sinh trưởng của loài

Thông ba lá tại Đà Lạt - Lâm Đồng đã nhận xét hàm Schumacher phù hợp với quy

luật sinh trưởng của một số nhân tố D, H, V Các hàm sinh trưởng là các đường cong tăng và tăng nhanh trong những năm đầu vì nó mang đặc tính chung của cây mọc nhanh Từ đó, có thể đưa ra những biện pháp tác động để cây sinh trưởng tốt

Theo giáo trình điều tra của T.S Giang Văn Thắng: Tăng trưởng là hiệu số

của một nhân tố sinh trưởng nào đó vào các thời điểm khác nhau:

Yt = Yt - Y.ttTrong đó:

Y : là nhân tố sinh trưởng nào đó

T : là thời điểm điều tra Y’ : là lượng sinh trưởng

 : là khoảng thời gian từ thời điểm nào đó đến thời điểm điều tra

Về mặt toán học, tăng trưởng còn gọi là tốc độ sinh trưởng, là đạo hàm bậc nhất của một nhân tố sinh trưởng nào đó theo thời gian

Trang 20

Y’ = F’(t) = dy/dt

Từ những quy luật này, các nhà lâm nghiệp sẽ có những đánh giá, nhận xét một cách khách quan về ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh như: điều kiện tự nhiên, biện pháp tác động… tới quá trình sinh trưởng của cây rừng, để từ đó có những biện pháp kỹ thuật thích hợp tác động đến từng giai đoạn phát triển của cây rừng, nhằm đưa rừng đạt được chất lượng tốt và năng suất cao phù hợp với mục đích kinh doanh

Trang 21

Chương 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC VÀ ĐỐI TƯỢNG

NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm khu vực nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên - vị trí địa lý

Khánh Sơn là huyện miền núi nằm ở phía tây nam tỉnh Khánh Hòa Tổng diện tích đất tự nhiên 33.688 ha, trong đó diện tích đất có rừng và không có rừng là 27.620 ha, chiếm 82% diện tích đất tự nhiên của huyện Huyện Khánh Sơn gồm 8 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 8 xã và một thị trấn: Thành Sơn, Sơn Lâm, Sơn Bình, Sơn Hiệp, Sơn Trung, Ba Cụm Bắc, Ba Cụm Nam và Thị Trấn Tô Hạp

Phía Đông giáp: thị xã Cam Ranh tỉnh Khánh Hòa

Phía Tây giáp : huyện Bác Ái tỉnh Ninh Thuận

Với vị trí nằm tương đối biệt lập, cách thị xã Cam Ranh 40 km về phía Tây

và cách thành phố Nha Trang 100 km theo đường bộ Địa hình đồi núi cao hiểm trở,

độ dốc lớn Mọi hoạt động giao lưu kinh tế, văn hóa xã hội với các huyện bên ngoài duy nhất bằng tuyến đường Tỉnh lộ 9 Đây là một trong những khó khăn lớn trong giao lưu phát triển kinh tế cũng như trao đổi hàng hóa với các khu vực lân cận

Trang 22

+ Dạng địa hình đồi cao, núi thấp chia cắt trung bình đến sâu: phân bố dọc theo các sườn núi tiếp giáp dạng địa hình gò đồi thấp xen kẽ vùng đồng bằng, có diện tích khoảng 5.475 ha, chiếm 16,25% diện tích Độ dốc bình quân từ 150 – 250,

ít thích hợp cho sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên có thể thích hợp cho các hoạt động sản xuất nông lâm kết hợp như vườn rừng, vườn đồi, trang trại…

+ Dạng địa hình núi cao chia cắt rất sâu: phân bố ở tất cả các xã từ độ cao

600 m trở lên (riêng Ba Cụm Nam từ 800 m trở lên), có diện tích rất lớn khoảng 23.651 ha chiếm 70,21% diện tích Đặc điểm chung là độ dốc từ 250 trở lên, không

có khả năng sản xuất nông nghiệp; địa hình bị chia cắt mạnh, rất hiểm trở nên khó khăn cho sản xuất lâm nghiệp

3.1.3 Đặc điểm đất đai

Theo bản đồ đất tỷ lệ 1/100.000 tỉnh Khánh Hòa được Viện Quy Hoạch và Thiết Kế Nông Nghiệp xây dựng và kết quả điều tra chỉnh lý bản đồ đất huyện Khánh Sơn năm 1998 trên bản đồ tỷ lệ 1/25.000; Toàn huyện có 4 nhóm đất chính gồm 5 đơn vị phân loại đất

+ Đất phù sa ngòi suối (Py): diện tích 1.420 ha, chiếm 4,22% diện tích tự nhiên toàn huyện Phân bố dọc 2 bên sông Tô Hạp và các suối nhỏ tạo thành dãi đất

Trang 23

chạy dài vùng trung tâm huyện, đất được hình thành bởi sự bồi tụ phù sa của sông

Tô Hạp và các suối nhỏ Do các sông suối bắt nguồn từ các dãy núi đá Phiến sét, Macma axít nên sản phẩm phù sa đem lại là hỗn hợp của các cấp hạt Thành phần

cơ giới thịt nhẹ đến thịt trung bình Đất có kết cấu tơi xốp, khả năng giữ nước và giữ phân khá tốt Đây là diện tích rất có ý nghĩa trong sản xuất nông nghiệp: trồng lúa, rau màu và cây công công nghiệp ngắn ngày

+ Đất thung lũng dốc tụ (D): diện tích 70 ha, chiếm 0,21% tổng diện tích toàn huyện Loại đất này phân bố ở thị trấn Tô Hạp, xã Ba Cụm Bắc và Thành Sơn Đất được hình thành do sản phẩm rửa trôi các vật chất từ trên địa hình cao, lắng đọng lại ở những nơi có địa hình thấp trũng trong các hợp thủy, thung lũng hẹp, nằm rải rác với diện tích nhỏ Đất có màu đen, xám đen, thành phần cơ giới thịt nhẹ, tầng canh tác khá dày (trên 20 cm) Phản ứng của đất từ chua vừa đến ít chua Hàm lượng dinh dưỡng từ trung bình đến khá, loại đất này thích hợp cho sản xuất nông nghiệp

+ Đất đỏ vàng trên đá Macmacid (Fa): diện tích 22.648,13 ha, chiếm 67,23% Phân bố ở địa hình cao xung quanh huyện, tập trung nhiều nhất ở các xã Thành Sơn, Sơn Lâm, Ba Cụm Nam Đất được hình thành do phong hóa của các đá Macmacid chủ yếu là đá Granit, đất này phân bố trên nhiều loại hình khác nhau từ bằng thoải đến núi cao hiểm trở Do hình thành trên đá mẹ Macmacid nên đất thường khô, chứa nhiều sỏi sạn, thạch anh, khả năng giữ nước kém, đất có màu đỏ vàng là chủ đạo có nơi vàng hơi nâu Mùn tổng số ở tầng mặt thường trung bình đối với những nơi còn rừng che phủ Do phân bố ở địa hình cao, dốc lớn, tầng đất mỏng, tính chất lý hóa kém do vậy đất này ít có ý nghĩa trong sản xuất nông nghiệp

mà chủ yếu sử dụng vào phát triển lâm nghiệp

+ Đất đỏ vàng trên đá phiến sét (Fs): diện tích 7.218,09 ha, chiếm 21,43% diện tích toàn huyện Phân bố ở địa hình đồi thoải đến núi cao, địa hình chia cắt nhẹ bởi các hợp thủy Loại đất này tập trung nhiều ở các xã Sơn Hiệp, Sơn Bình Được hình thành do sự phong hóa của đá phiến sét nên hàm lượng sét vật lý trong đất

Trang 24

tương đối cao (50%) Thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt trung bình, khả năng giữ nước và phân chia đất khá, tầng đất tương đối dày từ 50 – 100 cm

+ Đất mùn trên núi cao (Ha): diện tích 2.331,78 ha, chiếm 6,92% diện tích tự nhiên toàn huyện, phân bố ở các đỉnh núi cao trên 1000 m so với mặt nước biển thuộc phía Nam và phía Bắc huyện Đất được hình thành trên đá Granit trên địa hình cao dưới tán rừng quanh năm xanh tốt, lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao Đất có màu đen, tầng đất mỏng, tầng mặt có lớp mùn dày và lớp đá cây dâng phân thủy, trên mặt có đá lộ đầu rải rác; hướng sử dụng là giữ nguyên hiện trạng rừng

3.1.4 Tình hình khí hậu

Khí hậu của huyện Khánh Sơn thuộc dạng khí hậu nhiệt đới gió mùa Ngoài

ra do ảnh hưởng của độ cao, thảm thực vật phong phú đã làm cho Khánh Sơn có khí hậu đặc thù (một khác biệt tương đối lớn so với toàn tỉnh Khánh Hòa và là một trong những lợi thế cơ bản của sản xuất nông nghiệp), thể hiện rõ ở lượng mưa, chế

độ mưa, chế độ nhiệt, ẩm độ không khí, chế độ gió…Căn cứ các số liệu khí tượng thủy văn quan trắc trên địa bàn huyện, khí hậu huyện Khánh Sơn thể hiện với những đặc trưng cơ bản sau:

* Nhiệt độ:

Nhiệt độ huyện Khánh Sơn thường thấp hơn các huyện đồng bằng cùng thời gian từ 3 – 50 Nhiệt độ bình quân hàng năm 25,90C,cao nhất vào tháng 7 đạt 380C, thấp nhất vào tháng 1 đạt 13,80C Nhiệt độ trung bình cao vào các tháng 5 – 8 (26 –

280C) Số giờ nắng bình quân là 6 – 7h/ngày

* Lượng mưa:

Lượng mưa phân bố không đều, tập trung chủ yếu vào các tháng mùa mưa Mùa mưa kéo dài 7 tháng, bắt đầu tháng 6 và kết thúc tháng 12 Lượng mưa trung bình hàng năm cao 2.200 mm, năm nhiều mưa đạt 2.500 mm Trong những tháng mùa khô tháng 3,4 trong năm ở các xã khu vực phía Tây của huyện (Thành Sơn, Sơn Lâm…) thường xuất hiện những cơn mưa dông lớn Tuy nhiên do ảnh hưởng

độ cao và thảm thực vật phong phú nên ở đây các tháng mùa khô lượng mưa vẫn

Trang 25

cao hơn so với các huyện khác trong tỉnh Tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 1 và 2; mưa lớn thường tập trung vào tháng 10 và 11

* Độ ẩm không khí và lượng bốc hơi:

+ Từ tháng 4 đến tháng 8, hướng gió chính là gió Đông Nam, tốc độ gió bình quân từ 1,8 – 2,3 m/s

+ Từ tháng 9 đến tháng 12 hướng gió chính là gió Đông Bắc, tốc độ gió bình quân 3,6 – 4,8 m/s

Khánh Sơn nằm trong vùng ít chịu ảnh hưởng của bão

Trang 26

Sông Tô Hạp qua huyện Khánh Sơn có đặc trưng sau:

Bên canh đó, trên địa bàn huyện Khánh Sơn còn có một hệ thống suối lớn rất

đa dạng, phân bố rải rác khắp huyện như suối Chi Chai, Tikey, Makouai, Tagou, Kolak, Cakoh…; tất cả đều đổ về sông Tô Hạp, đảm bảo môi trường nước cho sản xuất và đời sống

3.1.6 Đặc điểm thảm thực vật

Rừng Khánh Sơn phong phú về chủng loại gồm rừng lá rộng thường xanh, lá kim, tre nứa, hỗn giao lá rộng – lá kim, lá rộng – tre nứa…) Nhưng trải qua một quá trình lịch sử lâu dài do sự chặt phá bừa bãi đốt nương làm rẫy, khai thác lâm sản trái phép và sự tác động vô ý thức của con người gây ra như cháy rừng…Đã làm cho nguồn tài nguyên thực vật ở đây bị tàn phá nặng nề

Hiện nay Khánh Sơn đã có nhiều dự án trồng rừng với chức năng chính là phòng hộ đầu nguồn, đặc biệt là rừng lá kim mọc nhanh

3.1.7 Tình hình dân sinh, kinh tế, xã hội

* Dân cư, lao động:

Theo tổng điều tra dân số huyện Khánh Sơn năm 2005, dân số trung bình của toàn huyện là 18.596 người, chiếm 1,68% dân số của toàn tỉnh Trong đó dân số nữ

là 9.430 người (50,71%), dân cư nông thôn là 14.757 người (79,36%) Dân cư phân

bố không đều, mật độ dân số trung bình trên địa bàn huyện khoảng 55,2 người/km2, trong đó ở thị trấn Tô Hạp là 238 người/km2

Dân tộc Raglay chiếm 80% đa số trong thành phần dân tộc ở Khánh Sơn, dân tộc Kinh 23,9% và một ít dân tộc khác như Tày, Nùng…Người dân sống chủ yếu

Trang 27

bằng nghề nông, đốt nương làm rẫy trồng lúa, bắp, mì…tình trạng du canh du cư vẫn còn xảy ra, dân trí thấp, kỹ thuật canh tác còn lạc hậu

Dân số trong độ tuổi lao động của huyện năm 2005 là 10.738 người, chiếm 54,2% trong tổng số dân toàn huyện Nguồn lao động của huyện Khánh Sơn khá dồi dào, nhưng chất lượng lao động còn thấp, lực lượng lao động có tay nghề kỹ thuật còn quá ít ỏi

* Kinh tế:

Sản xuất nông nghiệp là ngành nghề chính của các hộ dân trong cộng đồng người Kinh cũng như người Raglay Tổng diện tích đất nông nghiệp là 2623 ha, trong đó diện tích trồng lúa 588 ha Diện tích trồng lúa nước của các hộ dân còn quá ít, hàng năm lượng lương thực tự sản xuất ra không đủ tự cung cấp, nguyên nhân chính do trình độ thâm canh thấp, phong tục tập quán lạc hậu, công cụ lao động thô sơ Nhìn chung đời sống dân cư còn thấp, để giải quyết tình trạng đói nghèo này, cần phải thay đổi tập quán canh tác và chuyển đổi cơ cấu cây trồng

Trong mấy năm gần đây chính quyền địa phương đã có sự quan tâm sâu sắc đến bà con đồng bào Raglay như cấp vốn, giống, vật nuôi và các phương tiện máy cày tay, máy xới, máy bơm nước để hỗ trợ bà con sản xuất nông nghiệp, bên cạnh

đó cho đồng bào tham gia hoạt động sản xuất lâm nghiệp để tăng thêm thu nhập

* Xã hội

+ Y Tế : có 1 trung tâm y tế tại xã Sơn Trung, ngoài ra ở mỗi xã đều có trạm

xá, có từ 2 – 4 cán bộ y tế Riêng xã Sơn Lâm có 1 phòng khám đa khoa với 4 giường bệnh Tuy nhiên tình trạng thiếu thốn thuốc men, phương tiện y tế gây khó khăn cho điều trị

+ Giáo Dục : hiện nay, các xã đều có trường tiểu học xây dựng kiên cố, tại xã Sơn Lâm có trường trung học cơ sở, thị trấn Tô Hạp có 1 trường Dân Tộc Nội Trú

và 1 trường phổ thông trung học cấp 2,3 vừa mới được xây dựng số người mù chữ chiếm tỷ lệ khá cao

Trang 28

+ Giao Thông : có 1 tuyến đường chính Tỉnh Lộ 9 từ thị trấn Ba Ngòi qua các xã Ba Cụm Bắc, Tô Hạp, Sơn Hiệp, Sơn Bình, Sơn Lâm, Thành Sơn Các tuyến đường liên xã, liên thôn, nối liền các xã, các thôn với nhau

3.2 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

3.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng được trồng rừng chủ yếu tại huyện Khánh Sơn là Thông ba lá, Thông hai lá và Thông Caribê Thuộc quản lý của lâm trường Khánh Sơn, phân bố nhiều tại thị trấn Tô Hạp, xã Ba Cụm Bắc, xã Ba Cụm Nam, xã Sơn Bình và Sơn Hiệp Trong đó diện tích Thông ba lá được trồng chủ yếu tại xã Sơn Bình và Sơn Hiệp Thông ba lá được trồng liên tục từ năm 1989 đến 2005, do giới hạn của một luận văn tốt nghiệp, tôi chỉ tiến hành điều tra trong các năm trồng từ 1989 đến năm

1993, diện tích rừng trồng cụ thể như sau:

Năm trồng Diện tích (ha)

3.2.2 Đặc điểm phân bố Thông ba lá

Tên khoa hoc : Pinus Kesiya Royle Ex Gordon

Trang 29

3.2.3 Hình thái và đặc điểm sinh trưởng

Là loài cây gỗ lớn, thường xanh, thân tròn thẳng có thể cao 30 – 35 m, đường kính đạt 70 – 80 cm thậm chí có cây đạt trên 90 cm Cây có thể sống đến 150 tuổi Thông ba lá có vỏ dày màu nâu sẩm, nứt dọc sâu, bong mảng, có khả năng chịu lửa tốt, cành thô màu đỏ nâu Gỗ mềm nhẹ màu vàng đến vàng da cam, tỷ trọng d = 0,65 – 0,7; cây thường có ba lá kim màu xanh thẩm mọc trên chồi ngắn (bẹ) 1,2 cm;

lá dài từ 10 – 25 cm, quả hình nón trứng viên chùy dài 5 – 9 cm, thường quặn xuống, vảy quả dài và có rốn rất rõ, hạt có cánh dài 1,5 – 2,5 cm Thông ba lá ra hoa vào tháng 3 – 4, quả chín vào tháng 11 đến tháng 12 năm sau (20 – 22 tháng), quả chùy không rụng như Thông hai lá Thông ba lá trồng từ 6 – 7 tuổi có thể ra hoa nhưng số lượng rất ít và chất lượng hạt kém

Thông ba lá là loài cây sinh trưởng tương đối nhanh, mỗi năm sinh 2 – 4 vòng cành, ở lập địa thích hợp tăng trưởng bình quân có thể đạt 1,2 m chiều cao và

1 cm đường kính trên năm Nơi đất khô, nghèo dinh dưỡng cây trên 30 tuổi tăng trưởng giảm rõ rệt

3.2.4 Đặc tính sinh thái

Thông ba lá thích hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa, phân bố tự nhiên ở độ cao 600 – 2000 m, là loài cây ưa sáng, có biên độ sinh thái rộng đối với nhiệt độ, ẩm độ và đất Mọc tự nhiên nơi có nhiệt độ trung bình năm 18 – 200C, nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất 270C, tháng lạnh nhất 120C, mùa khô kéo dài 4 – 7 tháng, lượng mưa hàng năm 1.100 – 4.500 mm Thông ba lá sinh trưởng tốt trên các loại đất feralit phát triển từ các loại đá mẹ granit, diệp thạch, bazan; thích hợp trên đất thoát nước, độ chua pH = 4,5 – 5,5; cũng có thể gặp trên đất thịt nặng hoặc đất lẫn sỏi đá, có khả năng chịu được lạnh, sương muối

3.2.5 Công dụng và ý nghĩa kinh tế

Thông ba lá là loài cây cho gỗ, nhựa, chất đốt gỗ thường dùng trong xây dựng, nguyên liệu giấy, sợi nhân tạo, bao bì, trụ diện, gia dụng…Nhựa thông dùng

để chưng cất tinh dầu, colophan, làm sơn, vecni, dược liệu, văn phòng phẩm…Gỗ

và nhựa cung cấp cho hơn 50 ngành công nghiệp khác nhau

Trang 30

Rừng Thông ba lá không những cung cấp những giá trị về kinh tế mà còn có

ý nghĩa trong bảo vệ môi trường, đất, có tác dụng to lớn trong phòng hộ đầu nguồn đối với những nơi có địa hình cao

3.2.6 Kỹ thuật trồng Thông ba lá

Thông ba lá được trồng bằng cây con tạo sẵn trong túi bầu

* Giống và tạo cây con

Cây mẹ lấy giống được tuyển chọn từ rừng giống, rừng giống chuyển hóa hoặc vườn giống có xuất xứ từ Lâm Đồng Phải sử dụng vật liệu giống biết rõ nguồn gốc, có hồ sơ lý lịch rõ ràng, có phiếu kiểm định chất lượng giống

+ Thu hái quả: thời gian thu hái từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau, khi quả chuyển màu xanh sang màu vàng mơ hay màu cánh gián

+ Chế biến và bảo quản hạt: quả thu về được ủ đống 2 – 3 ngày cho quả chín đều Sau đó đem phơi trên nong dưới nắng nhẹ 3 – 5 nắng để tách hạt ra Hạt sau khi thu hái và chế biến xong thì đem gieo trồng ngay

+ Gieo hạt vào bầu: hạt được xử lý trước khi gieo, tưới nước cho bầu đủ ấm trước khi gieo hạt ít nhất một buổi Chọc một lỗ giữa mặt bầu sâu 0,6 – 0,8 cm cho

1 – 2 hạt đã nứt nanh xuống lỗ và lấp kín hạt Dùng rơm rạ hoặc lá thông đã khử trùng bằng thuốc tím 0,1% che phủ mặt bầu, dày 1 – 2 cm sau khi gieo và dỡ bỏ khi hạt bắt đầu nhú khỏi mặt đất

Tiêu chuẩn của cây con đem trồng rừng:

+ Tuổi cây : 6 – 8 tháng tuổi

+ Chiều cao từ cổ rễ : trên 15 – 20 cm

Trang 31

+ Xử lý thực bì : phát thực bì toàn diện sát gốc, chặt toàn bộ cây bụi, dây leo bụi rậm, cành nhánh Đốt và dọn thực bì trước khi trồng 1 – 2 tháng

+ Đào hố, bón phân : kích thước 30 x 30 x 30 cm, bón phân NPK hoặc supe lân trước khi trồng cây ít nhất 7 – 15 ngày

+ Kỹ thuật trồng : trồng vào thời điểm nắng nhẹ, râm mát hoặc mưa nhỏ Dùng cuốc khơi hố rộng và sâu hơn bầu khoảng 1 – 2 cm ngay giữa hố, xé bỏ bầu

và đặt cây con thẳng đứng vào giữa hố, tránh làm vỡ bầu, dùng đất tơi ở lớp mặt bên ngoài lấp đầy hố

+ Trồng giặm : sau khi trồng 20 – 30 ngày phải kiểm tra tỷ lệ sống, nếu đạt dưới 85% phải trồng giặm lại theo quy định

* Chăm sóc :

Thời gian chăm sóc là 5 năm

+ Năm thứ nhất : Chăm sóc một lần vào đầu mùa khô, giẫy cỏ xung quanh gốc và phát dọn thực bì toàn diện

+ Năm thứ hai – thứ ba : Chăm sóc hai lần

Lần 1: phát thực bì toàn diện, giẫy cỏ theo hàng 1m, vun xới gốc cây vào đầu mùa mưa

Lần 2: phát thực bì toàn diện, đốt don sạch có kiểm soát giữa 2 hàng cây vào đầu mùa khô

+ Năm thứ tư : Chăm sóc hai lần

Lần 1 : phát thực bì toàn diện vào đầu mùa mưa

Trang 32

và sự phá hoại của gia súc Thực hiện treo biển báo cấm lửa, cấm chặt phá và chăn thả gia súc quanh khu vực rừng trồng nơi con người thường qua lại

Lâm trường tiến hành quản lý chung và phân công cho các trạm để kịp thời quản lý tốt Khuyến khích người dân tham gia vào công tác quản lý rừng

Trang 33

Chương 4 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1.Nội dung nghiên cứu

Để nghiên cứu quá trình sinh trưởng và tăng trưởng của rừng trồng thuần loài Thông ba lá tại khu vực Khánh Sơn thì nội dung chính của đề tài cần đạt được là:

* Nghiên cứu các quy luật phân bố số cây, bao gồm:

+ Quy luật phân bố số cây (N) theo cấp chiều cao Hvn

+ Quy luật phân bố số cây (N) theo cấp đường kính D1,3

+ Quy luật phân bố số cây (N) theo cấp đường kính tán Dt

* Nghiên cứu các quy luật sinh trưởng, bao gồm:

+ Quá trình sinh trưởng về chiều cao Hvn

+ Quá trình sinh trưởng về đường kính D1,3

+ Tương quan giữa chiều cao Hvn và đường kính D1,3

* Xác định hình số thân cây f1,3 và thể tích thân cây

* Xác định lượng tăng trưởng của cây

* Lập biểu dự báo quá trình sinh trưởng

* Xác định độ tàn che của rừng trồng thông qua phương pháp vẽ trắc đồ của Davids và Richard

4.2 Phương pháp nghiên cứu

4.2.1 Ngoại nghiệp:

Tiến hành tham khảo tài liệu liên quan, khảo sát sơ bộ đối tượng nghiên cứu Phương pháp điều tra thu thập số liệu được sử dụng chủ yếu ở đây là phương pháp điều tra mẫu Đơn vị điều tra là ô tiêu chuẩn và cây tiêu chuẩn Diện tích ô tiêu

Trang 34

chuẩn 500 m2 (25m x 20m), đại diện cho tình hình sinh trưởng và sinh thái rừng tại khu vực nghiên cứu

Trên cùng một diện tích rừng cùng tuổi, tôi quan sát, lựa chọn và tiến hành lập các ô tiêu chuẩn ở những vị trí khác nhau, mỗi tuổi lập từ 1 đến 3 ô tiêu chuẩn Điều tra trong các năm trồng từ 1989 đến 1993:

Ở mỗi ô tiêu chuẩn tiến hành điều tra đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng của cây, cụ thể như sau:

+ Đo chiều cao Hvn bằng thước đo cao Blume_Lay một số cây phía ngoài làm chuẩn từ đó mục trắc các cây còn lại, điều chỉnh sai số thông qua cây giải tích

+ Đo chu vi các cây trong ô bằng thước dây với độ chính xác 0,5 cm, sau đó suy ra đường kính bằng công thức D1,3 = C1,3/

+ Đo đường kính tán theo hai hướng vuông góc sau đó lấy giá trị trung bình

Ở ô tiêu chuẩn rừng trồng năm 1989 tiến hành chọn một cây tiêu chuẩn để giải tích thân cây Cây giải tích là cây sinh trưởng và phát triển bình thường, không sâu bệnh, không gãy ngọn, thân thẳng, kích thước cây giải tích tương đương với bình quân cây trong ô tiêu chuẩn ở tuổi đó

Cây giải tích sau khi chặt hạ, dùng thước dây đo : chiều dài men thân (Lmt), chiều cao vút ngọn (Hvn), chiều cao dưới cành (Hdc) Tiến hành cưa thớt giải tích tại các vị trí mét lẻ : 0m, 1m, 1,3m, 3m…đến mét lẻ cuối cùng

Tiến hành xử lý mặt cắt bằng cách bào nhẵn, đếm chính xác số vòng năm tại mỗi thớt giải tích nhằm xác định được tuổi (thớt gốc), sự giảm vòng năm và vị trí kết thúc của cây, từ đó xác định trực tiếp chiều cao cây ở các tuổi bên trong

Tại thớt giải tích 1,3 m tiến hành xác định chính xác số vòng năm sau đó đo đường kính từng vòng năm theo hai hướng vuông góc nhau, vòng ngoài cùng (tuổi hiện tại) được đo đường kính không vỏ, có vỏ

4.2.2 Nội nghiệp:

Số liệu sau khi điều tra, thu nhập ngoài hiện trường được kiểm tra lại nhằm loại bỏ những số liệu nghi ngờ, không hợp lý trong quá trình đo đếm trước khi tiến hành xử lý số liệu, tính toán và phân tích kết quả dựa trên phần mềm Excel

Trang 35

Để nghiên cứu quy luật phân bố, các nhân tố điều tra được tổng hợp lại và chia tổ theo phương pháp chung:

Sự phân bố các chỉ tiêu sinh trưởng được lập trên số tổ có được và biểu thị bằng đồ thị, đồng thời tiến hành tính toán các đặc trưng thống kê khác nhau

n n

fixi fixi

m i

Biên độ biến động : R = Xmax – Xmin

Quy luật sinh trưởng của cây rừng được xác định thông qua các mối quan hệ giữa các nhân tố sinh trưởng Hvn, D1,3, Dt với tuổi và giữa các nhân tố sinh trưởng

Trang 36

với nhau Các phương trình toán học được xác định để biểu diễn những mối quan hệ

đó được gọi là phương trình tương quan hay các hàm sinh trưởng Lựa chọn những hàm toán học đơn giản, dễ áp dụng và phù hợp với đối tượng nghiên cứu, trong đề tài này tôi đã sử dụng các dạng hàm sau để thử nghiệm cho tương quan của các nhân tố ở loài Thông ba lá trồng tại khu vực nghiên cứu Như sau:

1 Hàm Mũ : y = a.xb hay logy = loga + blogx

2 Hàm Meyer : y = .ex hay lny = ln - .x

x là biến số độc lập hay đối số (tuổi của cây, tính theo năm)

k là hệ số biểu thị loài (k thường lấy trong khoảng từ 0,2 – 2,0)

Sau khi thử nghiệm, tiến hành so sánh đánh giá mức độ phù hợp của các phương trình, chọn ra phương trình phù hợp nhất Kết quả cho thấy: dạng hàm Mũ

Y = a*Xb là phù hợp để mô phỏng tương quan giữa Hvn/A, D1,3/A của loài Thông ba

lá tại khu vực nghiên cứu, dạng hàm Logarit : y = a + b*logx là phù hợp để mô phỏng tương quan giữa D1,3/ Hvn Dạng hàm này phù hợp với quy luật sinh học của đối tượng nghiên cứu, có hệ số tương quan cao, sai số nhỏ và tương đối dễ tính toán

Thể tích cây đứng được tính bằng công thức :

V = /4.D21,3.Hvn.f1,3Trong đó:

D1,3 là đường kính thân cây tại tầm cao 1,3 m

Hvn là chiều cao vút ngọn

f1,3 : hình số thân cây tại vị trị 1,3 m, được tính trực tiếp từ cây giải tích (cây ngã) theo công thức :

Trang 37

f1,3 =

Vtru

Vcây (cùng H, D1,3) hay f1,3 = 2

3 , 1

2

d n

d n

Trong đó:

n là số đoạn cây giải tích

dn là đường kính cây tại các vị trí đoạn n

Lượng tăng trưởng bình quân về đường kính (Iđ), chiều cao (Ih) được xác định bằng phương pháp chung Trữ lượng bình quân rừng M(m3/ha) được tính bằng công thức:

Các kết quả nghiên cứu cụ thể về sinh trưởng làm cơ sỏ cho việc đánh giá, nhận xét quy luật sinh trưởng, tăng trưởng của Thông ba lá tại khu vực Khánh Sơn - Khánh Hòa

Trang 38

Chương 5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

5.1 Quy luật phân bố số cây theo một số chỉ tiêu sinh trưởng

Để đánh giá tình hình sinh trưởng của cây rừng dưới ảnh hưởng của điều kiện hoàn cảnh tự nhiên cũng như các biên pháp kỹ thuật lâm sinh đã được áp dụng, các nhà lâm nghiệp thường tìm hiểu đặc điểm cấu trúc của rừng thông qua quy luật phân bố số cây theo một số chỉ tiêu sinh trưởng cơ bản Hvn, D1,3; Dt…

Dựa trên một số phương pháp đã được nghiên cứu, trong đề tài này tôi chọn phương pháp biểu đồ để tiến hành tìm hiểu và thiết lập các đường cong phân bố Việc dùng biểu đồ phân bố để đánh giá tình hình sinh trưởng của rừng là một phương pháp đơn giản, rõ ràng vì nó là hình ảnh thực, đáp ứng đầy đủ yêu cầu về tính quy luật phân bố Qua đó, đánh giá được những đặc trưng cơ bản nhất về mặt kết cấu rừng, góp phần đánh giá và nhận xét về tình hình sinh trưởng và khả năng phát triển của cây rừng

5.1.1 Quy luật phân bố số cây (N) theo cấp chiều cao H vn

Chiều cao của cây rừng là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá khả năng thích nghi của cây trồng với điều kiện lập địa tại khu vực nghiên cứu Việc tìm hiểu quy luật phân bố số cây theo cấp chiều cao của rừng trồng Thông

ba lá nhằm mô tả, nhận xét, đánh giá khách quan về tình hình sinh trưởng

Trong phạm vi đề tài này, tôi đã tiến hành nghiên cứu quy luật phân bố ở các năm trồng liên tục từ 1989 – 1993 Từ đó, nhận xét được sự biến động về chiều cao giữa các năm Ở mỗi năm trồng, tiến hành đo đếm toàn bộ chiều cao của tất cả các

cá thể cây trong ô tiêu chuẩn và gộp thành các bảng số liệu tổng hợp Sau đó, tiến hành chia tổ chiều cao, tính tần suất, các chỉ tiêu thống kê cần thiết, mô tả quy luật bằng biểu đồ Từ đó, đưa ra những biện pháp kỹ thuật phù hợp tạo điều kiện cho

Ngày đăng: 28/11/2017, 15:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Minh Cảnh, 2006. Sổ tay hướng dẫn xử lý số liệu thực hành thống kê trên máy vi tính. Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn xử lý số liệu thực hành thống kê trên máy vi tính
2. Bùi Việt Hải, 2004. Bài giảng Thống kê trong lâm nghiệp. Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh,105 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê trong lâm nghiệp
3. Võ Thị Hạnh, 2004. Luận văn tốt nghiệp cuối khoá chuyên ngành kỹ sư Lâm Nghiệp :Bước đầu nghiên cứu sinh trưởng và tăng trưởng của Keo lá tràm tại lâm trường Bá Đàn Khánh Hoà. Khoa Lâm Nghiệp Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu nghiên cứu sinh trưởng và tăng trưởng của Keo lá tràm tại lâm trường Bá Đàn Khánh Hoà
4. Nguyễn Thượng Hiền, 2003. Bài giảng Thực vật rừng. Tủ sách trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật rừng
5. Hồ hữu thanh tài, 2006. Luận văn tốt nghiệp cuối khoá chuyên ngành kỹ sư Lâm Nghiệp : Bước đầu nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và sinh trưởng của loài Thông ba lá trước và sau tỉa thưa tại ban quản lý rừng phòng hộ Lâm Viên. Khoa Lâm Nghiệp Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và sinh trưởng của loài Thông ba lá trước và sau tỉa thưa tại ban quản lý rừng phòng hộ Lâm Viên
6. Giang Văn Thắng, 2003. Giáo trình Điều tra rừng. Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra rừng
7. Lê Bá Toàn, 2003 Bài giảng Kỹ thuật lâm sinh. Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật lâm sinh

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm