HỒ CHÍ MINH KHOA LÂM NGHIỆP ***************** BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN ĐỂ QUẢN LÝ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TẠI BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ PHÙ CÁT - TỈNH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA LÂM NGHIỆP
*****************
NGUYỄN XUÂN TOÀN
BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
CƠ BẢN ĐỂ QUẢN LÝ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
TẠI BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ
PHÙ CÁT - TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA LUẬN CUỐI KHÓA KỸ SƯ CHUYÊN NGÀNH LÂM NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 8/2007
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA LÂM NGHIỆP
*****************
BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
CƠ BẢN ĐỂ QUẢN LÝ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
TẠI BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ PHÙ CÁT - TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA LUẬN CUỐI KHÓA KỸ SƯ CHUYÊN NGÀNH LÂM NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn: ThS Mạc Văn Chăm Sinh viên thực hiện: Nguyễn Xuân Toàn
Niên khóa: 2003 – 2007
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 8/2007
Trang 3Xin gởi lời cảm ơn đến bộ môn Lâm sinh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại bộ môn và trong thời gian thực hiện đề tài
Đặc biệt biết ơn đến Thầy ThS Mạc Văn Chăm, giảng viên Khoa Lâm nghiệp, trường Đại học Nông Lâm đã nhiệt tình hướng dẫn, quan tâm và giúp đỡ tận tình tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Cháu xin gởi lời cảm ơn chân thành đến bác Đỗ Tấn Tiên - Phó Giám đốc Khuyến Nông - Khuyến Lâm, Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Bình Định đã giúp đỡ tận tình trong suốt thời gian thực tập
Xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi của Ban Giám đốc và các cán bộ công nhân viên Ban Quản lý rừng phòng hộ Phù Cát trong thời gian tôi thực tập tại Ban Quản lý
Ghi nhớ tập thể lớp Lâm nghiệp 29 đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Cuối cùng, xin gởi lời cảm ơn chân thành đến tất cả anh, chị em đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Nguyễn Xuân Toàn
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài: “ Bước đầu nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp cơ bản để quản lý bảo vệ và phát triển rừng tại Ban Quản lý rừng phòng hộ Phù Cát - tỉnh Bình Định” được nghiên cứu tại Ban Quản lý rừng phòng hộ Phù Cát, tỉnh
Bình Định từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2007
Đề tài nhằm hướng đến những mục tiêu sau: phân tích những mặt mạnh - yếu, thuận lợi – khó khăn trong công tác quản lý bảo vệ rừng Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng tại Ban Quản lý rừng phòng hộ Phù Cát
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài đã dùng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Kế thừa và đo đếm, thu thập số liệu, thu thập các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Tiếp xúc, phỏng vấn để có những thông tin từ Ban Quản lý về công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
- Điều tra, nghiên cứu một vài chỉ tiêu sinh trưởng của rừng từ các ô tiêu chuẩn
- Sử dụng phần mềm Excel (Microsoft Office 2003) và Statgraphics P.lus 3.0 để xử lý số liệu, trình bày một vài đặc điểm lâm học của rừng thông qua các thông số thống kê và biểu đồ
Đề tài đã đạt được những kết quả sau:
- Số cây tập trung nhiều ở các cấp kính, chiều cao nhỏ và giảm dần ở các cấp lớn hơn tại rừng tự nhiên
- Số cây tập trung nhiều ở các cấp kính nhỏ hơn đường kính bình quân, chiều cao gần bằng hoặc lớn hơn đường kính trung bình tại rừng trồng
- Công tác quản lý bảo vệ rừng được Ban Quản lý thực hiện tốt trong những năm qua
Trang 5SUMMARY
Theme: “Initial study and put forward some basic solutions to manage, protective and develop forest at management board of Phu Cat protective forest, Binh Đinh province” studied at management board of Phu Cat protective forest, Binh Đinh province from February to June 2007
Theme directs to targets: analysis about strengths and weaknesses,
advantage, difficulty of managing protective forest From here to put forward a great many solution to raise effect of the assignment of managing protective forest
at management board of Phu Cat protective forest
To get results of reasearch target, theme used reasearch methods:
- To inherit and reckon data, documents related of studing problems up
- To interview locals to learn about information of managing, protectiving and devoloping forest of management board
- To investigave some grown indicators of forest from standard quadrats
- To use software Excel (Microsoft Office 2003) and Statgraphics P lus 3.0
to treat data, to express some silvicutural characteristics of forest through statiscal parameters and charts
The results are as follows:
- Many concentrate trees are level of diameter, height is small and decrease
at many higher level in natural forest
- Many concentrate trees in level of diameter are smaller than everage diameter, height is as or than everage height in artificial forest
- Managing protective forest is made well by management board in later years
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ii
SUMMARY iii
MỤC LỤC iv
CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH SÁCH CÁC HÌNH vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG viii
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Tổng quan về Ban quản lý và vấn đề nghiên cứu 3
2.2 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 5
Chương 3 NỘI DUNG- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.2 Nội dung nghiên cứu 14
3.3 Phương pháp nghiên cứu 14
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17
4.1 Hiện trạng sử dụng tài nguyên rừng và đất rừng 17
4.2 Một số đặc điểm các trạng thái rừng 18
4.3 Kết quả tổ chức hoạt động quản lý- bảo vệ 29
4.4 Kết quả hoạt động trong những năm gần đây 31
Chương 5 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 39
5.1 Những căn cứ và mục tiêu 39
5.2 Đề xuất các giải pháp 41
5.3 Kết quả dự kiến 49
Chương 6 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 50
6.1 Kết luận 50
6.2 Tồn tại 51
Trang 76.3 Kiến nghị 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO 53 PHỤ LỤC
Trang 8CÁC TỪ VIẾT TẮT
NN : Nông nghiệp
PTNT: Phát triển nông thôn
UBND: Uỷ ban nhân dân
BQL: Ban quản lý
BQLRPH: Ban quản lý rừng phòng hộ
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
PCCCR: Phòng cháy chữa cháy rừng
KNXTTSTN: Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên GKBVR: Giao khoán bảo vệ rừng
QLBVR: Quản lý bảo vệ rừng
BVR: Bảo vệ rừng
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Các loài thực vật thường gặp
Bảng 4.1 Phân bố số cây theo đường kính (D1,3) của trạng thái rừng IIA và IIB
Bảng 4.2 Phân bố số cây theo chiều cao vút ngọn ( Hvn) của trạng thái rừng IIA
và IIB
Bảng 4.3 Phân cấp chiều cao và phẩm chất cây tái sinh của trạng thái rừng IIA Bảng 4.4 Phân cấp chiều cao và phẩm chất cây tái sinh của trạng thái rừng IIB Bảng 4.5 Phân bố số cây theo đường kính (D1,3) của rừng keo lá tràm trồng năm 1996
Bảng 4.6 Phân bố số cây theo chiều cao (Hvn) của rừng keo lá tràm trồng năm
1996
Bảng 4.7 Phân bố số cây theo đường kính tán (Dtán) của rừng keo lá tràm trồng năm 1996
Bảng 4.8 Bộ máy tổ chức quản lý bảo vệ rừng của Ban Quản lý
Bảng 4.9 Trình độ chuyên môn của Ban Quản lý
Bảng 4.10 Điều kiện cơ sở vật chất hiện có
Bảng 4.11 Kết quả trồng rừng trong những năm gần đây
Bảng 4.12 Kết quả hoạt động của dự án 661 từ năm 1999 – 2003
Bảng 4.13 Thống kê tình hình cháy rừng 5 năm gần đây
Trang 11
Tuy nhiên, trong những năm qua diện tích rừng tự nhiên đã ngày càng thu hẹp do những nguyên nhân như: tình trạng khai thác chưa hợp lý, lạm dụng tài nguyên rừng kéo dài, thêm vào đó là tập quán canh tác nương rẫy của đồng bào các dân tộc thiểu số, việc khai thác gỗ lậu cùng với đặc điểm của thời tiết khí hậu khắc nghiệt, mùa khô kéo dài và nắng nóng nên dễ gây cháy rừng Bên cạnh đó là
sự gia tăng nhanh dân số dẫn đến tình trạng di dân tự do, phá rừng làm nương rẫy gây cháy rừng làm cho tài nguyên rừng trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng ngày càng cạn kiệt cả về số lượng lẫn chất lượng
Rừng thuộc Ban Quản lý rừng phòng hộ Phù Cát đóng một vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi sinh, môi trường cho huyện Phù Cát như: phòng hộ
Trang 12đầu nguồn, phòng hộ ven biển, cung cấp nguồn nước cho các hồ chứa nước vừa và nhỏ trên địa bàn huyện, phòng hộ các công trình thuỷ lợi, điều tiết dòng chảy trong mùa mưa, giảm bớt thiên tai lũ lụt, hạn hán, bảo vệ mùa màng và đời sống sinh hoạt cho người dân trong khu vực Vì vậy, việc quản lý bảo vệ, nâng cao độ che phủ và phát huy chức năng phòng hộ của rừng là nhiệm vụ quan trọng hiện nay của ngành lâm nghiệp và các ngành các cấp có liên quan tại khu vực
Trước thực trạng tài nguyên rừng đang suy giảm nghiêm trọng thì công cuộc quản lý bảo vệ và phát triển rừng cần được thực hiện cấp bách hơn bao giờ hết Xuất phát từ thực trạng như trên, được sự đồng ý của Bộ Môn Lâm Sinh - Khoa Lâm Nghiệp - Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, chúng tôi thực hiện
đề tài: “Bước đầu nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp cơ bản để quản lý bảo vệ
và phát triển rừng tại Ban Quản lý rừng phòng hộ Phù Cát - tỉnh Bình Định” nhằm góp phần cùng Ban Quản lý rừng phòng hộ Phù Cát tìm ra những giải pháp hợp lý
để xây dựng phương pháp quản lý bảo vệ và phát triển vốn rừng hiện có, nhằm ổn định giải quyết việc làm cho dân cư và phát huy hiệu quả phòng hộ của rừng
I.2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích được những mặt mạnh - yếu, thuận lợi - khó khăn trong công tác quản lý bảo vệ rừng Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng tại Ban Quản lý rừng phòng hộ Phù Cát
Trang 13Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về Ban Quản lý rừng phòng hộ và vấn đề nghiên cứu
2.1.1 Những cơ sở để chọn địa điểm nghiên cứu
- Diện tích rừng của Ban Quản lý rừng phòng hộ Phù Cát bao gồm cả rừng tự nhiên và rừng trồng
- Diện tích rừng trong khu vực có một vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi sinh môi trường, ổn định cho sản xuất nông nghiệp và đời sống sinh hoạt của người dân
2.1.2.Giới thiệu chung và cấp quản lý trực tiếp
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Phù Cát là đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu, trực thuộc UBND huyện Phù Cát, có tư cách pháp nhân được sử dụng khuôn dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước, được nhà nước cấp kinh phí hoạt động quản lý bảo vệ và phát triển rừng (nguồn kinh tế phí là 100% của nhà nước)
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Phù Cát được thành lập năm 2002 theo quyết định số 08/2002/QĐ-UB ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Bình Định trên nền tảng là Lâm Trường Phù Cát được thành lập năm 1977
- Trụ sở chính của Ban Quản lý Rừng Phòng Hộ đóng tại Hòa Hội, xã Cát Hanh, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
- Địa bàn hoạt động của Ban Quản lý rừng phòng hộ Phù Cát trải dài trên 10
xã, thị trấn, đó là các xã: Cát Hanh, Cát Trinh, Cát Tài, Cát Thành, Cát Lâm, Cát Sơn, Cát Hưng, Cát Tiến, Cát Chánh, Cát Hải và thị trấn Ngô Mây
- Ban Quản lý rừng phòng hộ Phù Cát chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về mặt nhà nước của UBND huyện Phù Cát, đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Sở NN và PTNT Bình Định và Chi Cục Kiểm Lâm Bình Định
Trang 142.1.3 Cơ sở pháp lý để xây dựng
- Quyết định số 638/QĐ-UB ngày 06/04/1977 của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Nghĩa Bình (nay là Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Bình Định) về việc thành lập Lâm Trường Phù Cát
- Quyết định số 11/QĐ-UB ngày 14/4/1988 của UBND tỉnh Bình Định về việc sáp nhập Lâm Trường Phù Cát và Nông Trường Núi Bà thành xí nghiệp Lâm - Nông Nghiệp huyện Phù Cát
- Quyết định số 230/QĐ-UB ngày 14/01/1993 của UBND tỉnh Bình Định về việc đổi tên xí nghiệp Lâm - Nông Nghiệp huyện Phù Cát thành Lâm Trường Phù Cát
- Quyết định số 08/2002/QĐ-UB ngày 17/10/2002 của UBND tỉnh Bình Định
về việc chuyển đổi Lâm Trường Phù Cát thành Ban Quản lý rừng phòng hộ Phù Cát
- Luật bảo vệ và phát triển rừng của nhà nước ban hành ngày 19/08/1991
2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ
a) Chức năng:
- Trồng rừng phòng hộ, môi sinh theo kế hoạch nhà nước giao
- Được nhà nước giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, là chủ rừng chịu trách nhiệm quản lý bảo vệ và xây dựng rừng phòng hộ trên địa bàn huyện
- Thực hiện cơ chế giao khoán rừng và đất rừng cho các tổ chức, hộ gia đình để quản lý bảo vệ, trồng, chăm sóc rừng phòng hộ trên phần đất được nhà nước giao quyền sử dụng
- Đảm bảo quyền và lợi ích giữa chủ rừng với người nhận khoán, làm đầu mối
tổ chức thực hiện các dự án về lâm nghiệp
b) Nhiệm vụ:
- Hoàn thành chỉ tiêu trồng rừng phòng hộ và môi sinh của nhà nước giao
- Nhiệm vụ hàng năm chủ yếu của Ban Quản lý rừng phòng hộ: quản lý và bảo
vệ rừng, thực hiện dự án khoanh nuôi giao khoán, bảo vệ rừng đến từng hộ gia đình, phòng chống phá rừng và cháy rừng
Trang 15- Căn cứ dự án đầu tư xây dựng và phát triển rừng phòng hộ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, BQL rừng phòng hộ chủ động xây dựng kế hoạch các hạng mục công trình hàng năm trình cấp trên phê duyệt và tổ chức thực hiện có hiệu quả
- Định kỳ báo cáo cấp trên về tình hình diễn biến tài nguyên rừng và hoạt động quản lý bảo vệ, xây dựng phát triển khu rừng phòng hộ trong khu vực
- Tiếp nhận vốn đầu tư của nhà nước, phối hợp chặt chẽ với UBND các xã và
cơ quan, đơn vị có liên quan ở trong khu vực, sử dụng đúng mục đích nguồn kinh phí vào việc trồng, chăm sóc, quản lý bảo vệ rừng phòng hộ theo thiết kế dự toán được phê duyệt
- Chịu trách nhiệm trước nhà nước về việc tổ chức trồng, chăm sóc, khoanh nuôi tái sinh, quản lý bảo vệ rừng tự nhiên và rừng trồng (cả phòng hộ đầu nguồn
và ven biển) theo quy định của ngành
- Tuyên truyền giáo dục nhân dân trên địa bàn xây dựng và bảo vệ rừng phòng
hộ
- Khi phát hiện có cháy rừng, BQL phải khẩn trương chỉ đạo hộ nhận khoán phối hợp với UBND xã sở tại cùng Hạt Kiểm Lâm kịp thời huy động người dân cư trú gần rừng dập tắt ngay không để lửa cháy lan ra diện rộng Trong trường hợp có nguy cơ cháy lớn, giám đốc BQL phải báo cáo ngay cho UBND huyện để kịp thời huy động các cơ quan chức năng và các địa phương tập trung chữa cháy nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại do cháy rừng gây ra
2.2 Tổng quan về khu vực nghiên cứu
2.2.1 Điều kiện tự nhiên
2.2.1.1 Vị trí địa lý
a) Ranh giới hành chính:
- Phía Bắc giáp huyện Phù Mỹ
- Phía Nam giáp các huyện An Nhơn và Tuy Phước
- Phía Tây giáp các huyện Tây Sơn, Vĩnh Thạnh
- Phía Đông giáp Biển Đông
Trang 16- Tổng diện tích Ban quản lý rừng phòng hộ Phù Cát quản lý là 16.203,8 ha
- Diện tích rừng tự nhiên là 7.341,7 ha
- Diện tích rừng trồng là 1.008,8 ha
- Diện tích xác lập khu rừng phòng hộ là 8.350,5 ha
- Không có diện tích rừng sản xuất
2.2.1.3 Địa hình
- Vùng địa hình núi cao và trung bình nằm ở phía Tây và Tây Nam của huyện Phù Cát, chạy dọc ranh giới giữa huyện Phù Cát với các huyện Tây Sơn, Vĩnh Thạnh Độ cao trung bình của các dãy núi là 150 m Vùng địa hình này phân bố chủ yếu ở hai xã: Cát lâm, Cát Sơn
- Vùng địa hình thấp chiếm tỉ lệ lớn, ở vùng địa hình này Ban Quản lý rừng phòng hộ Phù Cát đã và đang tiến hành xây dựng các khu rừng phòng hộ, phân bố chủ yếu ở các xã: Cát Thành, Cát Tài, Cát Hanh, Cát Trinh
- Vùng cát biển gồm vùng cát ổn định đã có cây rừng (phi lao), cỏ quắn,…và vùng cát chưa ổn định (ở sát biển) hình thành các cồn cát, động cát có hình dạng qui mô biến đổi theo thời gian do tác động của sóng và gió Diện tích này tập trung chủ yếu ở các xã Cát Hưng, Cát Chánh, Cát Tiến, Cát Hải
2.2.1.4 Khí hậu thuỷ văn
a) Nhiệt độ không khí
- Nhiệt độ trung bình hàng năm: 26,7 0C
- Nhiệt độ trung bình cao nhất nhiều năm: 30,4 0C
- Nhiệt độ trung bình thấp nhất nhiều năm: 24 0C
- Nhiệt độ cao tuyệt đối: 42,1 0C
- Nhiệt độ thấp tuyệt đối: 15,2 0C
Trang 17- Tổng lượng mưa trung bình hàng năm: 1.395 mm
- Lượng mưa năm cao nhất: 2.973 mm
- Lượng mưa năm thấp nhất: 850 mm
- Số ngày mưa trung bình: 150 ngày/năm
- Phân bố lượng mưa: Lượng mưa phân bố không đều và chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa tập trung từ tháng 9 đến tháng 12, mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8 c) Gió: có 3 hướng gió thịnh hành:
- Gió Bấc thổi từ tháng 9 đến tháng 1 năm sau, gió rét và ẩm
- Gió Đông Nam thổi từ tháng 2 đến tháng 4
- Gió Tây Nam thổi từ tháng 5 đến tháng 8, gió khô và nóng
d) Thuỷ văn:
Trong diện tích rừng do BQL rừng phòng hộ Phù Cát quản lý chỉ có sông Latinh được xem là sông lớn nhất trong khu vực Sông Latinh bắt nguồn từ vùng núi phía tây huyện Phù Cát, dài 54 km Ngoài ra, trong khu vực còn có một số sông, suối nhỏ: suối Chùa, suối Chay, suối Tre…
Dòng chảy các sông suối thường bị đứt quãng trong mùa khô Để có nước tưới tiêu cho nông nghiệp và cung cấp nước sinh hoạt cho dân cư trong vùng thì các hồ chứa nước vừa và nhỏ đã được xây dựng trên địa bàn huyện Vì vậy, việc bảo vệ vùng rừng đầu nguồn của các hồ chứa nước là đặc biệt quan trọng trong nhiệm vụ của BQLRPH Phù Cát
2.2.1.5 Địa chất và thổ nhưỡng
Căn cứ vào số liệu do BQL cung cấp thì trong khu vực có các loại đất sau:
- Đất xám trên phù sa cổ: chiếm diện tích lớn trong khu vực, phân bố ở vùng bậc thềm, có dạng địa hình đồi, gò thấp độ dốc rất thoải, thành phần cơ giới nhẹ: giàu hạt cát trung bình và cát mịn (74 – 80%), hàm lượng sét rất thấp (8 –
Trang 1814%)
- Đất phù sa cổ: chiếm diện tích nhỏ, phân bố gần các dòng sông, suối Độ phì tự nhiên khá cao, giàu các chất khoáng dinh dưỡng cho cây trồng
- Đất Feralit đỏ: chiếm diện tích rất nhỏ, chủ yếu phân bố ở xã Cát Sơn
- Đất cát và cồn cát ven biển: có địa hình tương đối bằng và thấp, trong thành phần cơ giới tỷ lệ hạt cát chiếm 95% – 98%, chủ yếu là cát mịn và cát trung bình, hầu như thiếu hẳn sét
- Ngoài ra trong khu vực của BQL còn có một số loại đất khác, chỉ chiếm một diện tích rất nhỏ như: đất dốc ven chân núi, đất nhiễm mặn ven biển, đất bị trơ mòn sỏi đá
2.2.1.6 Thực vật rừng
BQL rừng phòng hộ Phù Cát có tổng diện tích rừng trồng là 1.008,8 ha và tất cả đều được xác lập là rừng phòng hộ, gồm có các loài cây: phi lao, điều, keo lá tràm, sao đen
Tổng diện tích của rừng tự nhiên là 7.341,7 ha, tất cả đều được xác lập là rừng phòng hộ Diện tích rừng tự nhiên mà BQL đang quản lý chỉ có hai trạng thái rừng chính là trạng thái rừng IIA và IIB, đây là những trạng thái rừng đang được phục hồi sau khi đã khai thác kiệt Hệ thực vật rừng tự nhiên của BQL mang đặc điểm hệ sinh thái của khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên nên rất
đa dạng và phong phú về chủng loại Loại rừng ở đây là rừng thường xanh nhiệt đới ẩm với tổ thành loài đa dạng, sinh trưởng và phát triển mạnh Thực vật rừng ở đây phân bố tương đối đồng đều, không có hiện tượng tạo thành các ưu hợp
Trang 19
Bảng 2.1 Các loài thực vật thường gặp
Ngoài ra, trong khu vực còn có các loài cây quí hiếm như: Gõ đỏ, Gõ mật, Trầm hương… và các loại lâm sản ngoài gỗ khác như: mây, lá nón, tre gai, dang…
2.2.1.7 Động vật rừng
Trong những diện tích rừng tự nhiên mà BQL đang quản lý, có nhiều loài động vật sinh sống, trong đó có nhiều loài động vật quý hiếm Những loài động vật phổ biến ở đây như: heo rừng, cheo, hươu, chồn hương, nai, mang, voọc,…Theo thông tin thu thập từ BQL cũng như từ người dân đi rừng thì đến nay số lượng thú rừng đã giảm đi rất nhiều, không còn nhiều như thời gian trước đây nữa, có nhiều loài hiện nay khi đi rừng rất ít gặp hoặc không còn gặp nữa Nguyên nhân của sự suy giảm nghiêm trọng cả về số lượng con và loài là vì chính sách cũng như lực lượng bảo vệ quá mỏng, đã dẫn đến việc quản lý của nhà nước còn chưa thật sự chặt chẽ, do nhu cầu tiêu dùng và sức hút của đồng tiền khi săn bắt được thú rừng đem bán, đã làm cho người dân săn bắt quá mức, với nhiều hình thức khác nhau
1 Bằng lăng ổi Lagerstroemia calyculata
4 Lành ngạnh Cratoxylon formosum
7 Giẻ trắng Lythocarpus dealbatus
8 Máu chó lá to Knema pierrei Warbg
9 Săng mã nguyên Caralia brachiata
Trang 20như: đặt bẫy, dùng súng, đào hầm nhử thú,…
2.2.2.Tình hình dân sinh - kinh tế - xã hội
2.2.2.1.Dân số, dân tộc, lao động
Phân bố dân cư không đồng đều giữa các nơi trong vùng, tập trung đông nhất ở thị trấn Ngô Mây với mật độ dân số trung bình là 1.574 người/km2, thấp nhất ở xã Cát Sơn với mật độ dân số trung bình là 44 người/km2 Thành phần dân tộc chủ yếu là dân tộc Kinh, sống bằng nghề đi biển, sản xuất nông nghiệp, buôn bán, dịch vụ và một số hộ dân cư gần rừng sống bằng nghề rừng….Đời sống vật chất và tinh thần của người dân trong khu vực không có sự chênh lệch lớn, tương đối ổn định và ngày càng phát triển
2.2.2.2.Tình hình sản xuất - đời sống - thu nhập
Điều kiện vật chất và cơ sở hạ tầng trong khu vực tương đối tốt Dân cư trong khu vực sống bằng nghề đi biển, sản xuất nông nghiệp, hoạt động trong ngành lâm nghiệp và dịch vụ, trong đó sản xuất nông nghiệp là chủ yếu Dân cư sống ở đây có thu nhập không cao, cuộc sống của người dân ở các xã xa thị trấn thì còn nhiều khó khăn, người dân còn nghèo khổ, thu nhập chủ yếu bằng nghề nông, trong những tháng nông nhàn họ thường đi vào rừng lấy gỗ, đốt than, lấy mây…để
và tiêu thụ lâm sản trái phép, gây khó khăn cho công tác quản lý bảo vệ rừng Trong những năm gần đây, nhờ có sự giúp đỡ của Uỷ Ban Nhân Dân huyện cùng
Trang 21với sự cố gắng của Ban Quản lý nên các tuyến đường từ Ban Quản lý đến các khu rừng ở các hồ chứa nước phần lớn đã được nâng cấp bê tông hoá và nhựa hoá Tuy nhiên, vẫn còn một số tuyến đường ở sâu và xa, tiêu biểu là tuyến từ Ban Quản lý đến khu vực hồ Hội Sơn (quốc lộ 636) vẫn chưa được bê tông hóa toàn bộ, cầu, cống vẫn chưa hoàn thành nên vẫn thường bị ngập nước do các con suối chảy qua
và bị ngập úng vào mùa mưa, gây nhiều khó khăn cho việc đi lại, vận chuyển cung ứng vật tư trồng rừng, chăm sóc rừng,…
b) Hệ thống thuỷ lợi:
Xây dựng hệ thống đập giữ nước như đập Bờ Hàn, đập Mương Chuông,…nhằm khắc phục điểm yếu thiếu nước trong mùa khô hạn để góp phần
ổn định đời sống nhân dân
Trong năm 2007, các xã trong khu vực Ban Quản lý sẽ kiên cố hoá hệ thống kênh, mương, giếng nước từ hệ thống sông Latinh, suối Chay, suối Tre c) Mạng lưới điện:
Hệ thống điện lưới 220V được hoàn thiện, phủ khắp các xã trong khu vực, điện dùng cho mục đích sinh hoạt và thắp sáng đạt 100 % tổng số hộ dân
d) Y tế, giáo dục:
Hầu hết các xã, thị trấn đều đã có trường học, bệnh viện, trạm xá đầy đủ và phục vụ có chất lượng, hiệu quả, nhất là ở thị trấn Ngô Mây, nhưng ở những xã xa thị trấn như Cát Lâm, Cát Sơn còn nhiều thiếu thốn và khó khăn trong mùa mưa bão
Theo số liệu thống kê năm 2005 của huyện Phù Cát, toàn khu vực có 1 bệnh viện, 10 trạm xá với 197 cán bộ ngành y tế (trong đó có 110 người là y, bác sĩ) và 160 giường bệnh
Hiện trên địa bàn có một số cơ sở vật chất phục vụ cho việc học của con
em trong vùng:
- 10 trường mẫu giáo gồm 27 phòng học, 521 học sinh và 38 giáo viên
- 12 trường tiểu học gồm 86 phòng học, 2352 học sinh và 132 giáo viên
- 10 trường trung học cơ sở
- 5 trường trung học phổ thông
Trang 22Ngoài ra, phong trào xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học cũng được quan tâm và đạt tiêu chuẩn, được nhà nước công nhận chuẩn quốc gia về công tác xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học
Nhìn chung trong những năm qua, công tác giáo dục và đào tạo trên địa bàn được các cấp chính quyền quan tâm và thực hiện tốt, xoá bỏ tình trạng mù chữ
và nâng cao mặt bằng dân trí
* Nhận định chung về điều kiện tự nhiên, tình hình dân sinh, kinh tế, xã hội tại khu vực nghiên cứu
Điều kiện tự nhiên
+ Khó khăn:
- Do điều kiện thời tiết khí hậu khắc nghiệt, vào mùa khô nắng nóng kéo dài, làm cho thảm thực vật rừng khô héo nên thường hay xảy ra cháy rừng vào mùa khô
- Do địa hình đồi núi phức tạp nên gặp nhiều khó khăn trong công tác lâm sinh
- Hệ thống sông suối ngắn, dòng chảy thường đứt quãng trong mùa khô, khó đáp ứng trong việc cung cấp nước để phòng cháy chữa cháy rừng vào mùa khô
- BQLRPH Phù Cát nằm trên địa bàn 10 xã, là nơi có vị trí thuận lợi cho lâm tặc vận chuyển lâm sản trái phép theo nhiều tuyến đường khác nhau trong huyện Ngoài ra, BQL còn có quốc lộ 1A chạy qua nên điều đó đã gây rất nhiều khó khăn cho công tác quản lý bảo vệ rừng
Kinh tế - xã hội
+ Thuận lợi:
- Dân cư trên địa bàn BQL đã cung cấp một lượng lao động dồi dào có thể
Trang 23phối hợp với lực lượng QLBVR của Ban Quản lý để cùng tham gia công tác QLBVR
- Hoạt động của Ban Quản lý tương đối thuận lợi vì được nhà nước và chính quyền địa phương ưu tiên phát triển
- Đời sống của người dân trong khu vực đã có những bước phát triển mới và đạt được những thành tựu quan trọng về nhiều mặt, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng lên đáng kể Điều đó cũng góp phần không nhỏ vào việc nâng cao ý thức của người dân về vấn đề bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường,…
- Ranh giới giữa rừng và khu dân cư rất gần đã dẫn đến công tác quản lý bảo
vệ và phòng chống cháy rừng gặp nhiều khó khăn
Trang 24Chương 3 NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu các đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội tại khu vực BQL rừng phòng
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thống kê, kế thừa số liệu
- Thu thập các văn bản của nhà nước và địa phương có liên quan đến Ban Quản lý rừng phòng hộ
- Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực nghiên cứu qua các nguồn: Ban Quản lý, UBND huyện Phù Cát (phòng kinh tế xã hội, phòng tài nguyên môi trường, báo cáo của các trạm (đài) khí tượng,…)
- Thu thập số liệu về tài nguyên rừng, đất rừng qua kết quả kiểm kê ở lần gần đây nhất, bao gồm: các bảng biểu, bản đồ hiện trạng của khu vực
- Thu thập kết quả hoạt động QLBVR của BQL qua báo cáo trong những năm gần đây
- Tìm hiểu, nghiên cứu các phương án, hồ sơ thiết kế mà BQL rừng tổ chức thực hiện
3.2.2 Phương pháp điều tra, đo đếm thu thập số liệu
- Sử dụng phương pháp điều tra nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) thông qua phỏng vấn đối thoại trực tiếp để thu thập số liệu
Trang 25- Đối với rừng trồng Keo lá tràm (trồng năm 1996) tiến hành lập ô tiêu chuẩn điển hình 500 m2 (20 m x 25 m)
+ Đo chỉ tiêu đường kính D1,3 thông qua đo chu vi bằng thước dây với độ chính xác 1 cm
+ Đo chỉ tiêu chiều cao Hvn với độ chính xác 0,5 m với dụng cụ là gậy đo cao
- Đối với rừng tự nhiên tiến hành lập ô tiêu chuẩn điển hình 500 m2 (20 m x 25 m)
+ Đo chỉ tiêu đường kính D1,3 thông qua đo chu vi bằng thước dây với độ chính xác 1 cm
+ Đo chỉ tiêu chiều cao Hvn với độ chính xác 0,5 m với dụng cụ là gậy đo cao
+Tiến hành điều tra cây tái sinh bằng 5 ô dạng bảng, mỗi ô 4 m2 (2 m x 2 m), trong đó 4 ô nằm ở 4 góc và 1 ô nằm ở giao điểm hai đường chéo Cây tái sinh được thống kê theo loài và được đánh giá theo tiêu chuẩn: khoẻ, yếu và nghi ngờ
Cây khoẻ (A): là cây không bị sâu bệnh, sinh trưởng tốt, thẳng, cành
lá phát triển cân đối
Cây yếu (C): là cây bị sâu bệnh hại, gãy ngọn hoặc cành lá bị lệch,
hoặc cây bị chết do đào thải tự nhiên
Cây nghi ngờ (B): là cây có đặc tính trung gian giữa hai loại cây trên,
nghĩa là cây chưa biết tốt hay xấu
+ Ngoài ra cây tái sinh còn được chia làm 3 cấp chiều cao để đánh giá kết cấu rừng hiện tại và tương lai
<1 m
1 m – 3 m
> 3 m
+ Dụng cụ gồm có: la bàn, thước dây, dây nhựa, gậy đo cao, sơn, dao phát
La bàn dùng để định hướng và xác định góc vuông khi lập ô
Thước dây dùng để đo chu vi tại vị trí 1,3 m
Dây nhựa dùng để khoanh diện tích ô cần đo đếm
Trang 26Gậy đo cao dùng để đo Hvn
Sơn dùng để đánh dấu những cây đã đo
Dao phát dùng để phát dọn đường đi
3.2.3 Phương pháp xử lí tính toán số liệu
Từ số liệu kế thừa và đo đếm trên các ô tiêu chuẩn, tiến hành chỉnh lý và tính toán các kết quả dựa trên phần mềm thống kê Excel để tìm hiểu đặc điểm lâm học của rừng
Xử lý số liệu để xác định các chỉ tiêu sau:
( ixi) fixi
s
1
f n n
Trang 27Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Hiện trạng sử dụng tài nguyên rừng và đất rừng
4.1.1 Tổng diện tích đất
Tổng diện tích đất của Ban Quản lý là 16.203,8 ha, bao gồm đất có rừng, đất chưa có rừng và đất vườn ươm, văn phòng
4.1.2 Cơ cấu các loại đất
a) Đất có rừng: Tổng diện tích đất đã có rừng là 8.350,5 ha, chiếm 51,53% diện tích Ban Quản lý đang quản lý
Trong đó:
- Đất rừng tự nhiên là 7.341,7 ha, chiếm 45,31% diện tích Ban Quản lý Toàn
bộ diện tích là rừng nghèo (IIB) và rừng phục hồi (IIA)
Rừng nghèo (IIB): 732,5 ha, chiếm 4,52% diện tích Ban quản lý Rừng phục hồi (IIA): 6609,2 ha, chiếm 40,78% diện tích Ban quản lý
- Đất rừng trồng là 1.008,8 ha, chiếm 6,23% diện tích Ban quản lý
b) Đất chưa có rừng là 7.852,5 ha, chiếm 48,46% diện tích Ban quản lý, chủ yếu là diện tích đất trống đồi núi trọc
c) Diện tích đất vườn ươm, văn phòng là 0,8 ha chiếm 0,11%
Trang 284.2 Một số đặc điểm các trạng thái rừng
4.2.1 Rừng tự nhiên
4.2.1.1 Đặc điểm phân bố số cây theo đường kính
Bảng 4.1 Phân bố số cây theo đường kính (D 1,3 ) trạng thái rừng IIA và IIB
Trạng thái rừng IIA Trạng thái rừng IIB
Tổ Giá trị giữa fi f% Tổ Giá trị giữa fi f%
Trang 290,0 5,0 10,0 15,0 20,0 25,0 30,0 35,0
6,3 9,3 12,3 15,3 18,3 21,4 24,4 27,4 30,4 33,4
D1,3 f(%)
Hình 4.1.a Biểu đồ phân bố số cây theo đường kính (D 1,3 ) trạng thái rừng IIA
0,0 5,0 10,0 15,0 20,0 25,0 30,0 35,0 40,0
Ở trạng thái rừng IIA, các cấp kính nhỏ từ 4,8 cm đến 13,8 cm chiếm 69,4 %
số lượng cây trong lâm phần, với đường kính bình quân là 13,8 cm Hệ số biến
Trang 30động là rất lớn (50,8 %), biên độ biến động là 29,9 cm
Ở trạng thái rừng IIB, các cấp kính nhỏ từ 6,3 cm đến 20,1 cm chiếm 79,4 %
số lượng cây trong lâm phần, với đường kính bình quân là 15,7 cm Hệ số biến động là rất lớn (53,9 %), biên độ biến động là 35 cm
Nhìn chung, ở cả hai trạng thái rừng IIA và IIB đều có sự phân hóa lớn về đường kính Vì đây là rừng non đang phục hồi sau khai thác kiệt nên số cây có đường kính nhỏ chiếm số lượng đáng kể trong lâm phần Vì vậy, cần phải có những biện pháp nuôi dưỡng, bảo vệ hợp lý để rừng sinh trưởng, phát triển được tốt hơn
Trang 314.2.1.2 Đặc điểm phân bố số cây theo chiều cao
Bảng 4.2 Phân bố số cây theo chiều cao vút ngọn (H vn ) của trạng thái rừng
IIA và IIB Trạng thái rừng IIA Trạng thái rừng IIB
Tổ
Giá trị
Giá trị giữa fi f %
Trang 320,0 5,0 10,0 15,0 20,0 25,0 30,0
Ở trạng thái rừng IIA, các cấp chiều cao từ 7,5 m đến 14 m chiếm 61,2 % số lượng cây trong lâm phần, với chiều cao bình quân là 12,03 m Hệ số biến động
Trang 33lớn (33,4 %), biên độ biến động là 16,5 m
Ở trạng thái rừng IIB, các cấp chiều cao từ 7 m đến 14 m chiếm 68,2 % số
lượng cây trong lâm phần, với chiều cao bình quân là 11,9 m Hệ số biến động lớn
(31,02 %), biên độ biến động là 17,5 m
Nhìn chung, ở cả hai trạng thái rừng IIA và IIB đều có sự phân hóa lớn về
chiều cao, số lượng cây tầng dưới nhiều hơn số lượng cây tầng trên, số cây có
chiều cao nhỏ chiếm số lượng đáng kể trong lâm phần vì đây là rừng non đang
phục hồi sau khai thác kiệt Do đó, cần có biện pháp khoanh nuôi bảo vệ hợp lý
nhằm tạo điều kiện cho lớp cây kế cận sinh trưởng và phát triển tốt hơn
4.2.1.3 Đặc điểm cây tái sinh
a) Trạng thái rừng IIA
Bảng 4.3 Phân cấp chiều cao và phẩm chất cây tái sinh trạng thái rừng IIA
Chiều cao H(m) N ( 5 ô) N (%) Phẩm chất cây N (5 ô) N (%)
0,0 10,0 20,0 30,0 40,0 50,0 60,0
<1m 1-3 m >3 m
H(m) N(%)
Hình 4.3.a Biểu đồ phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao của trạng thái
rừng IIA
Trang 340,0 10,0 20,0 30,0 40,0 50,0 60,0
Khoẻ Nghi ngờ Yếu Phẩm chất
N (%)
Hình 4.3.b Biểu đồ phân bố số cây tái sinh theo phẩm chất của trạng thái
rừng IIA
b) Trạng thái rừng IIB
Bảng 4.4 Phân cấp chiều cao và phẩm chất cây tái sinh trạng thái rừng IIB
Chiều cao H (m) N ( 5 ô) N (%) Phẩm chất cây N ( 5 ô) N (%)
0,0 10,0 20,0 30,0 40,0 50,0
Trang 350,0 10,0 20,0 30,0 40,0 50,0
Số luợng cây tái sinh có phẩm chất khỏe cũng chiếm tỉ lệ lớn trong lâm phần Đây là lớp cây kế cận cho rừng trong tương lai, Ban Quản lý cần nuôi dưỡng, chăm sóc và có những biện pháp tác động phù hợp để rừng ngày càng được phục hồi và phát triển tốt hơn
Trang 364.2.2 Rừng trồng
4.2.2.1 Đặc điểm phân bố số cây theo đường kính
Bảng 4.5 Phân bố số cây theo đường kính (D 1,3 ) của rừng keo lá tràm