1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

TÌM HIỂU MÔ HÌNH QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG TẠI LÂM TRƯỜNG SƠ PAI THUỘC HUYỆN K’BANG – TỈNH GIALAI

66 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 556,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó vừa quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng, mang lại lợi ích thiết thực cho các cộng đồng dân cư sống trong rừng và vừa sản xuất gỗ hàng năm một cách đều đặn mà không gây tổn hại đến sự sinh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM

KHOA LÂM NGHIỆP

DANH THẾ MINH

TÌM HIỂU MÔ HÌNH QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG

TẠI LÂM TRƯỜNG SƠ PAI THUỘC HUYỆN K’BANG – TỈNH GIALAI

LUẬN VĂN CUỐI KHÓA KỸ SƯ CHUYÊN NGÀNH LÂM NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2007

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM

KHOA LÂM NGHIỆP

TÌM HIỂU MÔ HÌNH QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG

TẠI LÂM TRƯỜNG SƠ PAI THUỘC HUYỆN K’BANG – TỈNH GIALAI

LUẬN VĂN CUỐI KHÓA KỸ SƯ CHUYÊN NGÀNH LÂM NGHIỆP

GVHD: TS La Vĩnh Hải Hà SVTH: Danh Thế Minh

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2007

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới:

Ban giám hiệu nhà trường, thầy cô trường Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh nói chung và thầy cô khoa Lâm nghiệp nói riêng đã tận tình truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong thời gian học tập tại trường

Thầy TS La Vĩnh Hải Hà đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp tôi hoàn thành Luận văn này

Chi cục phát triển Lâm nghiệp Gialai, chú Võ Nguyễn Công Bửu đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn này

Ban lãnh đạo Lâm trường Sơ Pai, chú Vũ Đình Hiền đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn này

Cám ơn bạn bè trong lớp và ngoài lớp đã động viên tôi về mặt tinh thần cũng như đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành Luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

TÓM TẮT

Ngày nay, toàn thế giới ngày càng quan tâm đến tình trạng diện tích và chất lượng rừng ngày một suy giảm, ảnh hưởng lớn đến môi trường sống và khả năng cung cấp sản phẩm rừng cho phát triển bền vững cũng như nhu cầu hàng ngày của người dân

Xu hướng hiện nay của các nhà thu mua nguyên liệu gỗ trên thế giới là thu mua các nguyên liệu gỗ có nguồn gốc rõ ràng, có chứng chỉ rừng như chứng chỉ rừng của Hội Đồng Quản Trị Rừng (FSC) Vì vậy, việc thực hiện quản lý rừng bền vững rất quan trọng Nó vừa quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng, mang lại lợi ích thiết thực cho các cộng đồng dân cư sống trong rừng và vừa sản xuất gỗ hàng năm một cách đều đặn mà không gây tổn hại đến sự sinh trưởng, phát triển của rừng

Hiện nay tại Việt Nam, Lâm trường Sơ Pai đang tiến hành thực hiện các hoạt động của dự án thúc đẩy quản lý rừng bền vững, nhằm hướng tới mục tiêu là được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững Để đạt được mục tiêu này, lâm trường đã thực hiện các tác động tích cực đến tài nguyên rừng như: lập kế hoạch bảo vệ, nuôi dưỡng rừng và khai thác rừng tự nhiên Đối với cộng đồng dân địa phương, lâm trường đã ưu tiên tạo cơ hội việc làm cho người dân qua việc thương thảo và ký kết hợp đồng lao động với lâm trường Ngoài ra, lâm trường cũng đã đưa ra các giải pháp tích cực về quyền sử dụng đất của người dân địa phương nhằm ổn định cuộc sống cho người dân

Qua đánh giá hoạt động của Lâm trường Sơ Pai cho thấy, lâm trường đã cố gắn thực thi các tiêu chí mà FSC đã đặt ra nhằm đạt được chứng chỉ quản lý rừng bền vững Tuy nhiên, ngoài các thành quả đã đạt được, vẫn còn một số mặt tồn tại như: chưa

có biện pháp cụ thể để kiểm soát loài ngoại lai, người nhận khoán bảo vệ rừng chưa được trang bị đồ bảo hộ lao động Hy vọng, đối với những mặt còn tồn tại này, lâm trường sẽ có phương hướng giải quyết tích cực, nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra

Trang 5

SUMMARY

Today, it’s obvious that whole world is increasingly concerned about the diminishing of the area and quality of forests, which largely affects life environment and the capacity of providing wood products for sustainable development as well as daily needs of the inhabitants The current trend of the wood purchasers worldwide

is buying the wood materials of clear origin and forest certification such as of the Forest Stewardship Council (FSC) Therefore, it’s very important to maintain the sustainable forest management, which includes managing, protecting the forest resources, benefiting residential communities dwelling in the forests, and logging moderately annually without damaging the growth and development of the forests

Presently, Sopai Forest Enterprise in Vietnam is carrying out the project’s operations in order to boost the sustainable forest management, aiming at the target

of being awarded the sustainable forest management certification To reach this target, the forest enterprise has implemented active resolutions to forest resources such as protection planning, forest cultivation, and natural forest exploitation For the local residents, the forest enterprise has given them job priorities through negotiations and labor contracts Besides, the forest enterprise also works out positive solutions to the land-using rights of the local residents to stabilize their life

Though the work assessment of of Sopai forest enterprise, it is obvious that Sopai has been trying to reach the standards set by FSC to gain the PFC Yet, apart from the achievements, there are still some limits; i.e there are no concrete solutions to control the exotic plants; the sub-contractors are not equipped with protection outfits Hopefully Sopai will find out the solutions to these shortcomings in the near future to attain the goals

Trang 6

MỤC LỤC

Lời cảm ơn iii

Tóm tắt iv

Summary v

Mục lục vi

Danh sách các bảng, hình và biểu đồ viii

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

Chương 2 TỔNG QUAN 4

2.1 Định nghĩa quản lý rừng bền vững 4

2.2 Các nguyên lý quản lý rừng bền vững 5

2.3 Những chính sách quản lý rừng bền vững ở Việt Nam 6

2.3.1 Các văn bản của Nhà nước 6

2.3.2 Những chủ trương chính sách của ngành 8

Chương 3 ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

3.1 Địa điểm nghiên cứu 11

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 11

3.1.1.1 Vị trí địa lý 11

3.1.1.2 Diện tích và trữ lượng rừng 11

3.1.1.3 Giao thông 13

3.1.1.4 Điều kiện khí hậu thủy văn 13

3.1.1.5 Địa hình và thổ nhưỡng 14

3.1.1.6 Tài nguyên rừng 15

3.1.2 Khả năng tiêu thụ gỗ và lâm sản 16

3.2 Nội dung nghiên cứu 18

3.3 Phương pháp nghiên cứu 18

Trang 7

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20

4.1 Quyền và trách nhiệm sử dụng và hưởng dụng tài nguyên rừng của Lâm trường Sơ Pai 20

4.1.1 Quyền sử dụng lâu dài rừng và đất rừng của Lâm trường 20

4.1.2 Việc tác động tới môi trường của Lâm trường 22

4.1.2.1 Tuyên truyền kiến thức bảo vệ tài nguyên rừng cho người dân địa phương 22

4.1.2.2 Tuyên truyền, tập huấn an toàn môi trường cho công nhân 23

4.1.2.3 Kế hoạch quản lý bảo vệ rừng 23

4.2 Sự tôn trọng quyền hợp pháp của người dân bản địa của Lâm trường 29

4.2.1 Các hoạt động quản lý rừng tác động đến quyền sử dụng đất của người dân địa phương 29

4.2.2 Cơ chế để giải quyết tranh chấp đất đai của người dân địa phương đối với Lâm trường 31

4.2.2.1 Tình hình dân sinh kinh tế 31

4.2.2.2 Nguyên tắc quản lý của Lâm trường 32

4.3 Mối quan hệ cộng đồng và quyền của người lao động tại Lâm trường 32

4.3.1 Quyền lợi của người dân địa phương 32

4.3.2 Việc tổ chức thương thảo lao động giữa Lâm trường với người dân 34

4.4 Đánh giá tiến trình thực hiện theo tiêu chí của FSC và những mặt còn tồn tại 36

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48

5.1 Kết luận 48

5.2 Kiến nghị 59

Trang 8

Danh sách các bảng

Bảng 3.1: Diện tích của Lâm trường theo tiểu khu 12

Bảng 4.1: Kế hoạch nuôi dưỡng rừng tự nhiên giai đoạn 2007 – 2010 25

Bảng 4.2: Kế hoạch khai thác giai đoạn 2006 – 2010 28

Bảng 4.3: Kết quả thực hiện và những mặt còn tồn tại 36

Danh sách các hình và biểu đồ STT Trang Hình 3.1: Vị trí của tỉnh Gialai và Lâm trường Sơ Pai 17

Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức hành chính của Công ty lâm nghiệp Sơ Pai 21

Biểu đồ 4.2: Hiện trạng sử dụng đất của Lâm trường 30

Trang 9

hệ sinh thái môi trường, chức năng phòng hộ, ý nghĩa lịch sử và tạo nên cảnh quan

du lịch sinh thái Do những tác động của con người như khai thác lâm sản hợp pháp

và bất hợp pháp, chuyển đổi đất lâm nghiệp sang trồng trọt và chăn nuôi, xây dựng,

đô thị hóa nên diện tích rừng tự nhiên đã và đang bị giảm đi đáng kể Theo ước tính của FAO, hàng năm diện tích rừng tự nhiên trên toàn cầu mất đi khoảng 9 triệu

ha (FAO, 2001)

Ngày nay, toàn thế giới ngày càng quan tâm đến tình trạng diện tích và chất lượng rừng ngày một suy giảm, ảnh hưởng lớn đến môi trường sống và khả năng cung cấp sản phẩm rừng cho phát triển bền vững cũng như nhu cầu hàng ngày của người dân Vấn đề cần được giải quyết là làm thế nào quản lý kinh doanh rừng phải vừa đảm bảo tốt lợi ích kinh tế, vừa đem lại lợi ích thiết thực cho các cộng đồng dân

cư sống trong rừng, vừa không gây tác động xấu đến môi trường sống, tức là thực hiện được quản lý rừng bền vững

Xu hướng hiện nay của các nhà thu mua nguyên liệu gỗ là thu mua các nguyên liệu gỗ có nguồn gốc rõ ràng, có chứng chỉ rừng như chứng chỉ rừng của Hội Đồng Quản Trị Rừng (FSC), đồng thời không tiêu thụ các nguyên liệu gỗ không rõ nguồn gốc Vì vậy, việc hình thành và phát triển các mô hình quản lý rừng

Trang 10

bền vững là rất quan trọng Nó vừa quản lý, bảo vệ được tài nguyên rừng nhầm bảo

vệ hệ sinh thái môi trường, mang lại lợi ích thiết thực cho các cộng đồng dân cư sống trong rừng và vừa sản xuất gỗ hàng năm một cách đều đặn mà không gây tổn hại đến sự sinh trưởng, phát triển của rừng Với xu hướng như thế, hiện nay mạng lưới lâm sản toàn cầu, một nhóm các tổ chức và công ty cam kết sản xuất và buôn bán gỗ và lâm sản đã được chứng chỉ, đã có mạng lưới ở 18 quốc gia khác nhau trên khắp thế giới với hơn 600 thành viên Theo kết quả thống kê nhu cầu sử dụng hàng

có chứng chỉ rừng đã gia tăng với tỷ lệ 2-3% mỗi năm ở Anh Ở Hà Lan có 500 công ty cùng với nhà nhập khẩu gỗ nhiệt đới lớn nhất ở châu Âu và lớn thứ 2 trên toàn thế giới, hiện đã cam kết chỉ mua sản phẩm đã có FSC Các mạng lưới bán lẻ rất lớn từ Anh và Mỹ cũng hoạt động với vai trò xúc tác cho những thay đổi bởi họ đang gia tăng yêu cầu các nhà cung cấp của họ cung cấp cho họ gỗ đã được chứng chỉ

Ở Việt Nam, năm 1943 tổng diện tích rừng cả nước khoảng 14,3 triệu ha, năm 1975 theo kết quả kiểm kê toàn quốc thì diện tích rừng còn 11 triệu ha Song đến năm 1995, tổng diện tích rừng chỉ còn 9,3 triệu ha, mật độ che phủ rừng là 28,2% Năm 2000, diện tích rừng là 10,9 triệu ha, độ che phủ là 33,2% Môi trường sống của nhiều loài động, thực vật rừng cũng biến mất hoặc bị thoái hóa nghiêm trọng Thực tế cho thấy nếu chỉ có các biện pháp truyền thống như tăng cường luật pháp, tham gia các công ước thì không thể bảo vệ được diện tích rừng tự nhiên hiện còn của nhân loại, nhất là rừng nhiệt đới tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển Một trong những biện pháp quan trọng hiện nay, được cả cộng đồng quốc

tế cũng như từng quốc gia đặc biệt quan tâm, kết hợp với các giải pháp truyền thống nêu trên là cần phải thiết lập quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng

Ở nước ta nói chung và Tây Nguyên nói riêng, vấn nạn phá rừng làm nương rẫy, khai thác gỗ, củi diễn ra ở nhiều nơi rất phức tạp, không tuân theo các qui phạm pháp luật của nhà nước nên tài nguyên rừng đã bị sử dụng một cách lãng phí từ đó rừng bị tàn phá ngày một nghiêm trọng và gây ảnh hưởng lớn đến đời sống con người Hiện nay tại lâm trường Sơ Pai đang tiến hành thực hiện các hoạt động của

Trang 11

dự án thúc đẩy quản lý rừng bền vững tại Việt Nam nhằm hướng tới mục tiêu xa là được cấp chứng chỉ rừng Thấy được tầm quan trọng của việc quản lý bảo vệ rừng bền vững và sự cần thiết của việc cấp chứng chỉ rừng nên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ Tìm hiểu mô hìmh quản lý rừng bền vững tại lâm trường Sơ Pai thuộc huyện K’bang, tỉnh Gialai “

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Với điều kiện thời gian có giới hạn và trong khuôn khổ phạm vi luận văn tốt nghiệp, chúng tôi chỉ tiến hành đánh giá các nguyên tắc chính trong quản lý rừng bền vững (FSC) mà lâm trường Sơ Pai đang tiến hành

(1) Tìm hiểu sự tôn trọng quyền và trách nhiệm sử dụng và hưởng dụng tài nguyên rừng của lâm trường

(2) Tìm hiểu sự tôn trọng những quyền hợp pháp của người dân địa phương của lâm trường

(3) Tìm hiểu sự tôn trọng mối quan hệ cộng đồng và quyền của người lao động tại lâm trường

(4) Đánh giá kết quả đã thực hiện và những mặt còn tồn tại Từ đó đưa ra những kiến nghị

Trang 12

Theo ITTO (tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế), QLRBV là quá trình quản lý những lâm phận ổn định nhằm đạt được một hoặc nhiều hơn những mục tiêu quản

lý rừng đã đề ra một cách rõ ràng, như đảm bảo sản xuất liên tục những sản phẩm

và dịch vụ mong muốn mà không làm giảm đáng kể những giá trị di truyền và năng suất tương lai của rừng và không gây ra những tác động không mong muốn đối với môi trường tự nhiên và xã hội

Theo tiến trình Hensinki, QLRBV là sự quản lý rừng và đất rừng theo cách thức và mức độ phù hợp để duy trì tính đa dạng sinh học, năng suất, khả năng tái sinh, sức sống của rừng và duy trì tiềm năng của rừng trong quá trình thực hiện và trong tương lai, các chức năng sinh thái, kinh tế và xã hội của rừng ở cấp địa phương, cấp quốc gia và toàn cầu và không gây ra những tác hai đối với hệ sinh thái khác

Như vậy, có thể nói rằng quản lý rừng bền vững phải đạt được sự bền vững trên cả ba phương diện: môi trường, xã hội và kinh tế Cụ thể được khái quát như sau:

- Lợi ích về môi trường

Trang 13

Đảm bảo cho tất cả mọi người tham gia vào thương mại lâm sản rằng các đóng góp của họ sẽ giúp đỡ việc bảo tồn hơn là hủy diệt rừng, con người và cuộc sống thông qua các hoạt động:

· Bảo tồn đa dạng sinh học và các giá trị khác như nước, đất

· Duy trì các chức năng sinh thái và thể thống nhất của rừng

· Bảo vệ các loại động, thực vật qúy hiếm và môi trường sống của chúng

- Lợi ích về xã hội

Đảm bảo quyền của con người được tôn trọng Đặc trưng chính là yêu cầu có

sự tham gia của nhiều thành phần có liên quan khi xây dựng bộ tiêu chuẩn quốc gia hay khu vực Điều này có nghĩa rằng tất cả các hoạt động lâm nghiệp phải tìm kiếm

sự đồng thuận của các nhóm dân tộc thiểu số hoặc cộng đồng địa phương Ví dụ: các phương thức sử dụng rừng truyền thống như thu lượm hoa, quả, củi, vật liệu xây dựng hoặc cây thuốc phải được cân nhắc để đảm bảo cuộc sống của họ

- Lợi ích về kinh tế

Với đặc trưng là chủ rừng cần phải cố gắng đạt được một sự sử dụng tối ưu

và chế biến tại chỗ các sản phẩm đa dạng của rừng, giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường nơi khai thác và chế biến FSC xây dựng 10 nguyên tắc và tiêu chuẩn cho quản lý rừng bền vững Các nguyên tắc và tiêu chuẩn này phù hợp với tất

cả các loại rừng: ôn đới, nhiệt đới, rừng tự nhiên và rừng trồng

2.2 Các nguyên lý quản lý rừng bền vững

+ Nguyên lý thứ nhất: Sự bình đẳng giữa các thế hệ sử dụng tài nguyên rừng Cuộc sống con người luôn gắn với sử dụng tài nguyên thiên nhiên và để sử dụng nó, chúng ta cần phải bảo vệ nó vì tài nguyên thiên nhiên không phải là vô tận Theo định nghĩa Brundtland thì phát triển bền vững là “sự phát triển đáp ứng được các nhu cầu hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến các khả năng của các thế hệ tương lai đáp ứng được các nhu cầu của họ” Vấn đề chìa khoá để bảo đảm nguyên

lý bình đẳng giữa các thế hệ trong quản lý tài nguyên rừng là bảo đảm năng suất và các điều kiện tái sinh của nguồn tài nguyên có khả năng tái tạo này Một trong những nguyên tắc cần tuân thủ là tỷ lệ sử dụng lâm sản không được vượt quá khả năng tái sinh của rừng

Trang 14

+ Nguyên lý thứ hai: Trong quản lý tài nguyên rừng bền vững, sự phòng ngừa, nó được hiểu là:

Ở đâu có những nguy cơ suy thoái nguồn tài nguyên rừng và chưa có đủ cơ

sở khoa học thì chưa nên sử dụng biện pháp phòng ngừa suy thoái về môi trường

+ Nguyên lý thứ ba: sự bình đẳng và công bằng trong sử dụng tài nguyên rừng ở cùng thế hệ

Đây là một vấn đề khó, bởi vì trong khi cố tạo ra sự công bằng cho các thế hệ tương lai thì chúng ta vẫn chưa tạo được những cơ hội bình đẳng cho người sống ở thế hệ hiện tại Rawls, 1972 cho rằng, sự bình đẳng trong cùng thế hệ hàm chứa hai khía cạnh: Tất cả mọi người đều có quyền bình đẳng về sự tự do thích hợp trong việc được cung cấp các tài nguyên từ rừng Sự bất bình đẳng trong xã hội và kinh tế chỉ có thể tồn tại nếu: (a) sự bất bình đẳng này có lợi cho nhóm người nghèo trong

xã hội và (b) tất cả mọi người đều có cơ hội tiếp cận nguồn tài nguyên rừng như nhau

+ Nguyên lý thứ tư: tính hiệu quả

Tài nguyên rừng phải được sử dụng hợp lý và hiệu quả nhất về mặt kinh tế

và sinh thái

2.3 Những chính sách quản lý rừng bền vững của Việt Nam

2.3.1 Những chủ trương chính sách của Chính phủ

(1) Luật Bảo vệ và phát triển rừng sửa đổi năm 2004

Trong Luật Bảo vệ và phát triển rừng, các vấn đề về quản lý rừng bền vững,

đã được đề cập đến như:

- Các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải đảm bảo phát triển bền vững

về kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển lâm nghiệp; đúng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cả nước và địa phương; tuân theo quy chế quản lý rừng do Thủ tướng Chính phủ quy định

- Bảo vệ rừng là trách nhiệm toàn dân Các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải bảo đảm nguyên tác quản lý rừng bền vững; kết hợp bảo vệ và phát triển

Trang 15

rừng với khai thác hợp lý để phát huy hiệu quả tài nguyên rừng; kết hợp chặt chẽ giữa trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh, phục hồi rừng, làm giàu rừng và bảo vệ diện tích rừng hiện có…

- Việc bảo vệ và phát triển rừng phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bảo đảm hài hoà lợi ích giữa Nhà nước với chủ rừng; giữa lợi ích kinh tế của rừng với lợi ích phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái và bảo tồn thiên nhiên; giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài;…

- Nhằm bảo đảm đời sống các cư dân sống tại rừng, Nhà nước có chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, định canh định cư, ổn định và cải thiện đời sống của nhân dân miền núi, ngoài ra còn quy định rõ quyền và nghĩa vụ của cộng đồng dân

cư thôn được giao rừng

- Những hành vi bị nghiêm cấm:

d) Khai thác lâm sản không đúng quy định của pháp luật…

e) Khai thác trái phép tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoán sản và các tài nguyên thiên nhiên khác

(2) Luật Bảo vệ môi trường

Trong Luật Bảo vệ môi trường, vấn đề quản lý rừng bền vững hết sức được quan tâm

- Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ các giống, loài thực vật, động vật hoang dã, bảo vệ tính đa dạng sinh học, bảo vệ rừng, biển và các hệ sinh thái

- Việc khai thác các nguồn lợi sinh vật phải theo đúng thời vụ, địa bàn, phương pháp và bằng công cụ, phương tiện đã được quy định, bảo đảm sự khôi phục về mật độ và giống, loài sinh vật; không làm mất cân bằng sinh thái

- Việc khai thác rừng phải theo đúng quy hoạch và các quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng, Nhà nước có kế hoạch tổ chức cho các tổ chức, cá nhân

Trang 16

trồng rừng phủ xanh đất trống, đồi núi trọc để mở rộng nhanh diện tích của rừng, bảo vệ các vùng đầu nguồn sông, suối

- Nghiêm cấm các hành vi đốt phá rừng, khai thác khoáng sản một cách bừa bãi gây hủy hoại môi trường, làm mất cân bằng sinh thái

- Cấm khai thác, kinh doanh các loài thực vật, động vật quý, hiếm trong danh mục quy định của Chính phủ và cấm sử dụng các phương pháp, phương tiện, công

cụ hủy diệt hàng loạt trong khai thác, đánh bắt các nguồn động vật, thực vật

(3) Luật Đất đai, trong Luật Đất đai, đất lâm nghiệp được xếp vào một trong các loại đất nông nghiệp mà không để mục đất lâm nghiệp như trước đây và được phân loại như sau: đất rừng sản xuất; đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng Cách phân loại này làm cho đất lâm nghiệp bị hòa đồng với các loại đất khác nên trong Luật ít có những quy định riêng, mang tính đặc thù cho đất lâm nghiệp Có lẽ đây là một hạn chế của luật này vì đất lâm nghiệp chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng quỹ đất của quốc gia và nó có ý nghĩa lớn đối với kinh tế - xã hội và môi trường, đặc biệt đối với đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số miền núi

(4) Về quản lý bảo vệ rừng có các văn bản sau:

- Nghị định số 139/2004/NĐ – CP ngày 25 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ

về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ và quản lý lâm sản

- Nghị định số 48/2002/NĐ – CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung danh mục thực vật, động vật hoang dã quý hiếm ban hành kèm theo Nghị định số 18/HĐBT ngày 17/1/1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định danh mục thực vật, động vật rừng quý hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ

- Quyết định số 08/2001/QĐ – TTg ngày 11 tháng 01 năm 2001 về việc ban hành quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên

(5) Về quyền lợi và trách nhiệm của chủ rừng: quyết định số 178/2001/QĐ – TTg ngày 12 tháng 11 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi,

Trang 17

nghĩa vụ của các hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp

(6) Về bảo tồn đa dạng sinh học: quyết định số 192/2003/QĐ – TTg ngày 17/09/1003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quản lý hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam đến năm 2010

2.3.2 Những chủ trương chính sách của ngành

(1) Tăng cường các biện pháp quản lý rừng

tiểu khu, khoảnh, lô

nghiệp, có nhiệm vụ quản lý, bảo vệ, sản xuất, kinh doanh rừng, diện tích của lâm trường khoảng từ 10,000 – 30,000ha Phân trường hoặc đội sản xuất là đơn vị chia nhỏ của lâm trường, là cấp quản lý thực hiện kế hoạch sản xuất của lâm trường, có diện tích khoảng 4000 – 6000ha

(2) Xây dựng chiến lược lâm nghiệp

Ngày 22 tháng 1 năm 2002 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ra quyết định số 199/QĐ-BNN-PTLN phê duyệt “Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2001-2010” Đây là lần đầu tiên ở Việt Nam, Chiến lược phát triển lâm nghiệp được ban hành chính thức Tuy nhiên, để phù hợp với những thay đổi trong các luật vừa mới được sữa đổi như Luật Đất đai (2003), Luật Bảo vệ và phát triển rừng (2004) và để đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế thế giới, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã tiến hành xây dựng Chiến lược lâm nghiệp giai đoạn 2006-2020 thay thế Chiến lược lâm nghiệp cũ để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vào đầu năm

2006

(3) Xây dựng các quy trình quy phạm kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật

+ Quy chế khai thác gỗ và lâm sản ban hành kèm theo quyết định số

40/2005/QĐ – BNN, ngày 07/07/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT để thay cho quy chế khai thác gỗ và lâm sản khác ban hành ở các năm 2004 và 1999

Trang 18

+ Quy chế xác định ranh giới và cắm mốc các loại rừng (Quyết định số 3013/1997/QĐ – BNN – KL, ngày 20/11/1997)

+ Quy phạm thiết kế kinh doanh rừng (QPN – 84) (Quyết định số

682B/QDKT, ngày 01/08/1984)

+ Các quyết định công nhận rừng giống, vườn giống cho nhiều loài cây rừng

dụng cho rừng sản xuât gỗ và tre nứa (QPN 14-92), Ban hành kèm theo quyết định

số 200/QĐ-KT ngày 31 tháng 3 năm 1993 của Bộ Lâm nghiệp (cũ)

nguồn (QPN-13-91) ban hành theo quyết định số 134/QĐ/KT ngày 04 tháng 4 năm

1991 của Bộ Lâm nghiệp (cũ); năm 2005 Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành tiêu chí phân cấp rừng phòng hộ (Quyết định số 61/2005-QĐ-BNN ngày

12/10/2005)

nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung (QPN 21-98) (Quyết định số

175/1998/QP-BNN-KHCN, ngày 04 tháng 11 năm 1998)

thuật về xây dựng vườn giống, rừng giống, rừng giống chuyển hóa; (2) các quy trình kỹ thuật về xây dựng vườn ươm; (3) các quy trình trồng rừng cho các loài cây

Trang 19

Chương 3

NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP

VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

Để làm rõ các mục tiêu nghiên cứu, chúng tôi thực hiện các nội dung nghiên cứu tương ứng như sau:

(1) Đánh giá sự tôn trọng quyền và trách nhiệm sử dụng và hưởng dụng tài nguyên rừng của lâm trường qua các phân tích:

- Quyền sử dụng lâu dài rừng và đất rừng của lâm trường

- Việc tác động đến môi trường của lâm trường

(2) Tìm hiểu sự tôn trọng những quyền hợp pháp của người dân địa phương của lâm trường:

- Các tác động của các hoạt động quản lý rừng đến quyền sử dụng đất của người dân địa phương

- Cơ chế thích hợp để giải quyết tranh chấp đất đai của người dân địa phương đối với lâm trường

(3) Tìm hiểu sự tôn trọng mối quan hệ cộng đồng và quyền của người lao động tại lâm trường:

- Quyền lợi của người dân sinh sống trong hay chung quanh rừng được quản lý bởi lâm trường

- Việc tổ chức thương thảo lao động giữa Lâm trường với người dân (4) Đánh giá kết quả đã thực hiện và những mặt còn tồn tại:

Trang 20

- Qua kết quả phân tích từ các nội dung nghiên cứu trên, đánh giá kết quả

đã thực hiện và những mặt còn tồn tại

3.2 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập các thông tin liên quan đến các nguyên tắc quản lý rừng bền vững của FSC và việc cấp chứng chỉ rừng

- Tham khảo các văn bản pháp quy như các công văn, quyết định, thông tư liên bộ…về quản lý tài nguyên rừng một cách bền vững

- Sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn bán cấu trúc giữa người nghiên cứu với giám đốc và công nhân của Lâm trường về các nội dung nghiên cứu đã xác định ở trên

- Từ những thông tin thu thập được sẽ được phân tích từ nhiều khía cạnh khác nhau, sau đó sẽ tiến hành hệ thống hoá các thông tin theo nguyên tắc quản lý rừng bền vững của Hội đồng quản trị rừng

3.3 Địa điểm nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên

+ Phía Đông giáp tỉnh Bình Định

+ Phía Tây giáp Lâm trường Krông Pa

+ Phía Nam giáp Lâm trường Ka Nát

+ Phía Bắc giáp Lâm trường Hà Nừng

3.3.1.2 Diện tích và trữ lượng rừng

- Diện tích

Theo kết quả điều tra hiện trạng ( bảng 3.1) cho thấy tổng diện tích tự nhiên của Lâm trường là 9,581 ha

Trang 21

+ Diên tích đất có rừng (rừng lá rộng thường xanh) là 9,332.9 ha, chiếm 97.4%

+ Diên tích đất không có rừng là 244.2 ha chiếm 2.6%

+ Diên tích đất trống (IB, IC) là 101 ha chiếm 1.1%

+ Diên tích đất nông nghiệp là 143.5 ha chiếm 1.5%

+ Diện tích đất khác( đất xây dựng cơ bản) là 2.8 ha chiếm 0.02%

Bảng 3.1: Diện tích của Lâm trường theo tiểu khu

Trang 22

Tổng 14 tiểu khu 8,126.9 1,454.0 9,580.9

(Nguồn: Phân viện điều tra quy hoạch rừng Nam trung bộ và Tây nguyên)

- Trữ lượng các loại rừng

Theo kết quả theo dõi diễn biến tài nguyên rừng nhiều năm trên ô đo đếm

2001 – 2005 trên địa bàn Lâm trường, thì trữ lượng từng loại rừng của Lâm trường

Sơ Pai được xác định như sau:

- Đường dân sinh

Hiện tại Lâm trường có 36.5 km đường dân sinh, chất lượng đường tương đối tốt, nền đường tương đối ổn định Trong đó có 12.5 km đường cấp I tuyến đường Ka Nát – Hà Đừng, còn lại những tuyến đường cấp III nối từ Lâm trường đi như Ngã

ba Suối Nước, Ngã ba Buôn Lưới đi E240, Thôn IV, Tà Cơ – Trại Bò với tổng

Trang 23

chiều dài 24.0 km Những tuyến đường này hoạt động quanh năm, nền đường nhiều chỗ chưa ổn định, nhiều cống ngầm đã hư hỏng

- Đường lâm nghiệp

Đây là những tuyến đường chủ yếu mở vào mùa khai thác phục vụ cho công việc khai thác và vận chuyển lâm sản, có chiều dài 46.3 km

3.3.1.4 Điều kiện khí hậu thuỷ văn

- Khí hậu

Khu vực Lâm trường nằm trong vùng khí hậu Đông Trường Sơn Trong năm chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng năm đến tháng mười một, mùa khô từ tháng mười hai đến tháng bốn năm sau Nhiệt độ bình quân năm là 22 –

80% Hướng gió thịnh hành: hướng Đông Bắc về mùa khô và hướng gió Tây Nam vào mùa mưa.(Nguồn: Trạm khí tượng thuỷ văn An Khê, năm 2004)

- Thuỷ văn

Các hệ thống sông suối trong khu vực Lâm trường tương đối dày Có ba nhánh suối chính chảy theo hướng Bắc Nam là: Suối Đăk Se Pay dài khoảng 17 km, Suối Đăk Lét dài khoảng 16 km, Suối Đăk Trul dài khoảng 10 km

+ Kiểu địa hình Núi trung bình chiếm tỷ lệ 15% diện tích Lâm trường, phân

bố ở phía Bắc, Tây Bắc của Lâm trường, với độ cao tuyệt đối từ 700 – 800 m có độ dốc phổ biến từ 100 – 150

Trang 24

+ Kiểu địa hình Núi thấp chiếm tỷ lệ 40% diện tích Lâm trường, phân bố rải rác ở phía Đông, Đông Nam, Tây và vùng trung tâm với độ cao tuyệt đối từ 500 –

600 m có độ dốc phổ biến từ 120 – 200

+ Kiểu địa hình Sơn nguyên thấp chiếm tỷ lệ 45% diện tích của Lâm trường, phân bố ở phía Nam, Tây Nam và một phần phía Đông Bắc của Lâm trường, có độ cao phổ biến từ 500 – 700 m và độ dốc phổ biến từ 70 – 90

Từ kết quả phân tích trên cho thấy Lâm trường Sơ Pai có địa hình chủ yếu là Núi thấp và Sơn nguyên chiếm 95% tổng diện tích của Lâm trường Địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh của Lâm trường

Trang 25

- Thổ nhưỡng

Theo kết quả xây dựng bản đồ lập địa cấp II do Phân viện Điều Tra Quy Hoạch Rừng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên năm 1995 thì Lâm trường Sơ Pai có năm loại đất chính sau:

+ Đất xám hình thành và phát triển trên đá mẹ Granít chiếm 21.8% tổng diện tích tự nhiên Phân bố rải rác ở phía Nam của Lâm trường, đất có màu xám, xám vàng, thành phần cơ giới thịt nhẹ, cấu tượng hạt rời rạc, dễ bị xói mòn, rửa trôi, đất nghèo mùn, khả năng giữ nước kém

+ Đất Feralít đỏ vàng phát triển trên đá mẹ Granít chiếm 5.4% tổng diện tích

tự nhiên Phân bố ở phía Nam, Tây Nam của Lâm trường, có đặc điểm tầng đất dày trung bình (50 – 80 cm), thành phần cơ giới thịt nhẹ, có nhiều đá lẫn (đây là sản phẩm phong hoá không hoàn toàn của đá mẹ để lại) Đất chua PHKCl: 4.0 – 4.5

+ Đất đỏ vàng biến chất phát triển trên đá mẹ Gnai chiếm 28,2% tổng diện tích tự nhiên Phân bố chủ yếu ở phía Tây và Tây Nam của Lâm trường Độ dày đất trung bình, có màu đỏ vàng đặc trưng Trên bề mặt diện tích đất này những chổ không còn sự che phủ của rừng thì có hiện tượng von đá Ong ở tầng B Đất chua PHKCl: 4.5

+ Đất Feralít nâu đỏ phát triển trên đá mẹ Mácma kiềm trung tính chiếm 42.3% tổng diện tích tự nhiên của Lâm trường Phân bố ở trung tâm Lâm trường kéo dài ra phía Đông Tầng đất dày (lớn hơn 100 cm), thành phần cơ giới trung bình đến nặng, tỷ lệ mùn từ 3.5 – 6.5 %, đất trung tính thích hợp với một số loài cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao

+ Đất nâu vàng phát triển trên phù sa cổ chiếm 2.2% diện tích tự nhiên của Lâm trường, phân bố rải rác ở chân núi và ven sông suối lớn, đất này được hình thành hàng năm do quá trình dốc tụ, bồi tụ Thành phần cơ giới thịt nhẹ, cát, tỷ lệ mùn trung bình đến thấp Đất này thích hợp với một số loài cây nông nghiệp

Trang 26

3.3.1.6 Tài nguyên rừng

- Hệ thực vật

Tổ thành thực vật trong Lâm trường rất phong phú và đa dạng với những loài

cây thuộc kiểu rừng thường xanh lá rộng, ẩm nhiệt đới như: Chò (Parashorea

stellata), Xoay (Dialium cochinchinensis), Giổi (Tlauma gioi), Trám (Canarium bengalensis), Trâm (Combretum quadrangulare), Thông nàng (Podocarpus imbricatus), Giẻ (Desmos chinesis), Kháo (Cinnadenia paniculata), Gáo (Adina cordifolia), Máu chó (Knema globularia),… và các loài lâm sản phụ như: Song,

Mây, các loài thân leo, Lá nón, Sa nhân,…Đặt biệt trong lâm trường có một số loài

cây gỗ quý hiếm thuộc nhóm I như: Giáng hương (Pterocarpus indicus), Lát (Chukrasia tabulasis), Trắc (Delbergia cochinchinensis),…

- Hệ động vật rừng

Trong khu vực của Lâm trường xuất hiện nhiều loại động vật đặt trưng cho vùng Tây Nguyên với chủng loại phong phú

Thú lớn: Nai, Gấu…

Thú nhỏ: Heo rừng, Mang, Cheo cheo, Chồn,…

Chim: Trĩ sao, Gà rừng, Gà gô và các loại chim khác

Bò sát: Trăn, Rắn, Tăk kè, Kì đà,…

3.3.2 Khả năng tiêu thụ gỗ và lâm sản

Hiện nay trên thị trường đã có nhiều loại sản phẩm thay thế gỗ, nhưng nhu cầu về gỗ, củi và sản phẩm lâm sản phụ khác trên thế giới vẫn còn cao, hơn nửa Lâm trường nằm trên địa bàn huyên K’Bang nên tương đối thuận lợi về giao thông, cách cảng Quy Nhơn (trung tâm xuất khẩu gỗ của miền Trung) 140km, khả năng tiêu thụ gỗ, củi và lâm sản khác khá mạnh Căn cứ vào mức độ khai thác gỗ rừng tự

đáp ứng được phần nào cho thị trường lâm sản trong và ngoài nước Hiện nay sản lượng gỗ rừng tự nhiên đã giảm nhiều, để đảm bảo kinh doanh được lâu dài, liên tục, bền vững và ổn định thì mức độ khai thác gỗ trong giai đoạn 2006 – 2010, Lâm

Trang 27

Hình 3.1: Vị trí của tỉnh Gialai và Lâm trường Sơ Pai

Trang 28

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Quyền và trách nhiệm sử dụng và hưởng dụng tài nguyên rừng của lâm trường Sơ Pai

4.1.1 Quyền sử dụng lâu dài rừng và đất rừng của Lâm trường

Lâm trường Sơ Pai - tỉnh Gia Lai được thành lập theo quyết định số 176/TCLĐ ngày 27 tháng 06 năm 1990 của tổng Giám đốc Liên hiệp Kon Hà Nừng; về sau được thành lập lại với tên Doanh nghiệp Nhà nước Lâm trường Sơ Pai theo Quyết định số 405/TCLĐ ngày 28 tháng 05 năm 1993 của Bộ Lâm nghiệp (nay

là Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn) Kèm theo quyết định thành lập thì Lâm trường được giao tổng diện tích tự nhiên là 13,210 ha Ranh giới giữa đất rừng

do Lâm trường quản lý với đất nông nghiệp do địa phương quản lý cũng như ranh giới giữa Lâm trường Sơ Pai với các Lâm trường khác, đã được cụ thể hoá trên bản

đồ và ngoài thực địa bằng hệ thống cọc mốc bê tông

Ngày 01 tháng 03 năm 2007, Quyết định số 25/2007/QĐ của UBND Tỉnh Gia Lai chuyển đổi Lâm trường Sơ Pai thành Công ty Lâm nghiệp Sơ Pai Công ty Lâm nghiệp Sơ Pai là doanh nghiệp Nhà nước độc lập hoạt động theo Luật doanh nghiệp Nhà nước và các văn bản có liên quan, có trách nhiệm kế thừa toàn bộ quyền

và nghĩa vụ pháp lý của Lâm trường Sơ Pai Công ty Lâm nghiệp Sơ Pai có chức năng và nhiệm vụ như sau:

- Trồng, chăm sóc, quản lý, bảo vệ và phát triển vốn rừng

- Sản xuất nông lâm kết hợp (gồm cả trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản)

- Kinh doanh vật tư nông lâm nghiệp, du lịch, các mặt hàng nông lâm sản và dịch vụ sản xuất nông lâm nghiệp

Trang 29

- Nghiên cứu, xây dựng, tư vấn và chuyển giao các mô hình ứng dụng, tiến

bộ kỹ thuật cho nhân dân trên địa bàn tỉnh

- Khai thác, chế biến và tiêu thụ lâm sản

- Liên doanh, liên kết với các hộ gia đình, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao

- Được huy động vốn để bổ sung cho vốn kinh doanh thông qua việc vay vốn, phát hành cổ phiếu theo đúng quy định của pháp luật

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao

Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức hành chính của Công ty lâm nghiệp Sơ Pai

Tổ chức bộ máy của Công ty lâm nghiệp Sơ Pai gồm giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng, các ban, phòng nghiệp vụ gồm: phòng kế toán, phòng chỉ đạo sản xuất, phòng tổ chức – hành chính ( TC – HC); các đội sản xuất gồm: đội lâm sinh, đội khai thác, xưởng chế biến gỗ và đội quản lý bảo vệ rừng, trong bộ máy hành chính có 21 người:

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG

KẾ TOÁN

PHÒNG CHỈ ĐẠO SẢN XUẤT

XƯỞNG CHẾ BIẾN

GỖ

ĐỘI KHAI THÁC

CÁC

HỘ NHẬN KHOÁN

Trang 30

- Ban giám đốc : 02 người (giám đốc và phó giám đốc)

- Phòng kết toán : 03 người (kế toán trưởng và hai nhân viên kế toán)

- Phòng chỉ đạo sản xuất: phó giám đốc kiêm chỉ đạo sản xuất

- Phòng tổ chức hành chính: 02 người (làm nhiệm vụ lái xe và nấu ăn)

- Đội quản lý bảo vệ rừng: 14 người (làm nhiệm vụ bảo vệ rừng)

- Các đội khác như: đội lâm sinh, khai thác thì thuê nhân công theo thời vụ

4.1.2 Việc tác động tới môi trường của Lâm trường

4.1.2.1 Tuyên truyền kiến thức bảo vệ tài nguyên rừng cho người dân địa phương

- Lâm trường kết hợp với chính quyền địa phương tổ chức hội nghị tập huấn

về phòng cháy và chữa cháy rừng cho công nhân và người dân trên địa bàn Các buổi tuyên truyền này do cán bộ của Lâm trường, cán bộ hạt kiểm lâm huyện và lực lượng phòng cháy chữa cháy của tỉnh chủ trì

- Tuyên truyền cho người dân cùng tham gia bảo vệ rừng, biết được tác dụng bảo vệ môi trường của rừng Lâm trường kết hợp với chính quyền địa để tuyên truyền, tuyên truyền bằng cách lồng ghép vào cuộc họp thôn bản, khoảng 4lần/năm Các nội dung trong tuyên truyền:

+ Luật bảo vệ và phát triển rừng (chỉ trích dẫn hoạch nguyên văn)

+ Các văn bản dưới luật:

cấp tính để quản lý bảo vệ rừng

lý bảo vệ rừng

giữa Lâm trường với người dân địa bàn

chữa nhà…

Trang 31

4.1.2.2 Tuyên truyền, tập huấn an toàn môi trường cho công nhân

- Trong khi khai thác thì phải mở đường vận xuất, vận chuyển, bãi gỗ đúng thiết kế Trong quá trình thực hiện không ngăn dòng chảy của sông, suối, đảm bảo được độ dốc để tránh xói mòn

- Bảo đảm an toàn lao động khi khai thác Khi khai thác tránh tránh đổ vỡ, gãy cây con, tầng lớp cây kế cận, giảm thiểu sự gây hại tới rừng

- Các chất thải trong khai thác như: dầu mỡ, xăng nhớt…, hoặc các chất thải trong sinh hoạt như: xô chậu, chai lọ… không được vứt lung tung trong rừng mà phải được sử lý, mang ra khỏi rừng

- Không sử dụng các chất, thuốc trừ sâu trong danh mục cấm Khi được phép

sử dụng thì phải thực hiện theo qui định (bảo quản, liều lượng, cách dùng… )

- Hiện tại Lâm trường Sơ Pai quản lý rừng tự nhiên nên chưa đủ điều kiện để theo dõi, phát hiện kịp thời các trường hợp bị sâu bệnh hại

4.1.2.3 Kế hoạch quản lý bảo vệ rừng

1) Cách quản lý bảo vệ rừng trước đây

Lâm trường giao khoán quản lý bảo vệ diện tích rừng gần khu vực dân sinh sống (giao khoán quản lý bảo vệ 3,261.7 ha cho 162 hộ) Ngoài ra, Lâm trường còn

có đội quản lý bảo vệ rừng gồm 12 người, đây là lực lượng quản lý bảo vệ rừng chuyên trách của Lâm trường có trách nhiệm bảo vệ phần diện tích rừng sản xuất còn lại chưa được giao khoán, đồng thời phối hợp, giúp đỡ các hộ nhận khoán bảo

vệ tốt phần rừng đã được giao khoán

2) Hướng quản lý cho các năm tới: (2006 – 2010)

a) Quản lý bảo vệ rừng tự nhiên

- Đối với diện tích rừng phòng hộ:(diện tích 1,454 ha): khoán theo quyết định 304/2005/QĐ-TTg

- Đối với rừng sản xuất:

+ Giao khoán một phần diện tích rừng ở những vị trí xung yếu, gần dân, tiện

đi lại cho các hộ gia đình trên địa bàn nhận khoán bảo vệ rừng, theo phương thức

Trang 32

khoán rừng có hưởng lợi theo quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

+ Diện tích giao khoán hàng năm: 2,000 ha

+ Số hộ nhận khoán từ 60 đến 80 hộ

+ Nguyên tắc hưởng lợi: ăn chia theo lượng tăng trưởng của rừng

+ Tiền chi ứng trước cho người nhận khoán hàng năm từ 80,000đ đến 100,000đ/ha

+ Nguồn vốn: lấy rừng nuôi rừng, bằng cách tận thu, tận dụng những cây chết khô, đổ ngã, rỗng ruột, quá thành thục…ngay trong diện tích rừng giao khoán

đến 14 người nằm trong biên chế chính thức của Công ty (hợp đồng không xác định thời hạn) Lực lượng quản lý bảo vệ rừng chuyên trách của Công ty có trách nhiệm bảo vệ phần diện tích rừng sản xuất còn lại chưa được giao khoán, đồng thời phối hợp, giúp đỡ các hộ nhận khoán bảo vệ tốt phần rừng đã được giao khoán

b) Nuôi dưỡng rừng tự nhiên:

trữ, kế cận); số lượng cây ở các lớp đủ, song nhiều dây leo, cây bụi chèn ép cây gỗ, một số cây gỗ bị cong queo, sâu bệnh, rỗng ruột, mục thân

số cây tái sinh có triển vọng

phẩm chất xấu, ken và chặt lợi dụng gỗ những cây quá thành thục, cong queo, sâu bệnh lệch tán, lệch tâm, những cây chết khô hoặc bị đỗ ngã tự nhiên trong rừng

ha/năm

Trám, Cóc, Đá…

Trang 33

- Kế hoạch nuôi dưỡng rừng tự nhiên ( theo bảng 4.1) được tính toán đúng như phương án Điều chế rừng giai đoạn 2006 – 2010 đã được các cấp thẩm quyền phê duyệt

Bảng 4.1: Kế hoạch nuôi dưỡng rừng tự nhiên giai đoạn 2007 – 2010

Diện tích (ha)

Sản lượng tận

Gỗ (m3)

Củi (ster)

Đơn giá (1.000đ)

Tổng

dự toán (1.000đ)

Ngày đăng: 28/11/2017, 15:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, 2004 Cẩm nang ngành Lâm nghiệp – Chương Chứng chỉ rừng, NXB Giao thông vận tải Khác
2. Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, 2004 Khác
3. Cẩm nang ngành Lâm nghiệp – Chương Quản lý rừng bền vững, NXB Giao thông vận tải Khác
4. Phương án tổ chức sản xuất kinh doanh giai đoạn 2006 – 2010 của công ty Lâm nghiệp Sơ Pai Khác
5. Phương án điều chế rừng giai đoạn 2006 – 2010 của công ty Lâm nghiệp Sơ Pai.6. Các trang Web Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w