1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chính sách phát triển nhân lực từ thực tiễn các tổ chức Đảng trực thuộc Tỉnh ủy Quảng Nam (tt)

24 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 296,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính sách phát triển nhân lực từ thực tiễn các tổ chức Đảng trực thuộc Tỉnh ủy Quảng Nam (tt)Chính sách phát triển nhân lực từ thực tiễn các tổ chức Đảng trực thuộc Tỉnh ủy Quảng Nam (tt)Chính sách phát triển nhân lực từ thực tiễn các tổ chức Đảng trực thuộc Tỉnh ủy Quảng Nam (tt)Chính sách phát triển nhân lực từ thực tiễn các tổ chức Đảng trực thuộc Tỉnh ủy Quảng Nam (tt)Chính sách phát triển nhân lực từ thực tiễn các tổ chức Đảng trực thuộc Tỉnh ủy Quảng Nam (tt)Chính sách phát triển nhân lực từ thực tiễn các tổ chức Đảng trực thuộc Tỉnh ủy Quảng Nam (tt)Chính sách phát triển nhân lực từ thực tiễn các tổ chức Đảng trực thuộc Tỉnh ủy Quảng Nam (tt)Chính sách phát triển nhân lực từ thực tiễn các tổ chức Đảng trực thuộc Tỉnh ủy Quảng Nam (tt)Chính sách phát triển nhân lực từ thực tiễn các tổ chức Đảng trực thuộc Tỉnh ủy Quảng Nam (tt)Chính sách phát triển nhân lực từ thực tiễn các tổ chức Đảng trực thuộc Tỉnh ủy Quảng Nam (tt)

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong các nhân tố tạo nên sự phát triển KT-XH thì nhân tố con người có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng Đảng ta luôn luôn xác định, con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển, đầu tư cho nguồn lực con người là đầu tư cho sự phát triển nhanh và bền vững Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, sự hưng thịnh hay suy tàn của Đảng tùy thuộc rất lớn vào đội ngũ CB, CC, VC có tâm - trí - tài, có khả năng thích nghi với môi trường đầy biến đổi như hiện nay

Công tác xây dựng, PTNL các tổ chức Đảng trực thuộc Tỉnh

ủy từ ngày thành lập đến nay đã có những chuyển biến quan trọng về nhận thức, quan điểm tư tưởng, được thể hiện trong cơ chế, chính sách, pháp luật từ khâu tuyển dụng, đào tạo, quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển và quản lý đã từng bước đáp ứng được yêu cầu đặt ra trong điều kiện phát triển KT-XH của tỉnh hiện nay

Về chất lượng, phần lớn đội ngũ CB, CC, VC hiện nay đã được rèn luyện, thử thách trong thực tiễn công tác, có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với sự nghiệp cách mạng Kiến thức, trình

độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực hoạt động thực tiễn của đội ngũ CB, CC, VC từng bước được nâng cao về mọi mặt, góp phần tích cực vào thành công của sự nghiệp đổi mới đất nước trong giai đoạn vừa qua Tuy nhiên, bên cạnh những điểm mạnh trên, đội ngũ CB,

CC, VC của các tổ chức Đảng trực thuộc Tỉnh ủy còn tồn tại những hạn chế về trình độ, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực, chất lượng chưa đồng đều, tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật của một

bộ phận công chức còn yếu, phong cách làm việc chậm đổi mới… Bên cạnh đó, công tác đào tạo, bồi dưỡng, chất lượng, cơ cấu đội ngũ

Trang 2

CB, CC, VC hiện nay chưa hợp lý, vẫn còn nhiều bất cập

Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Nam lần thứ XXI, nhiệm kỳ 2015 - 2020 đã nhấn mạnh: “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức từ tỉnh đến cơ sở đủ số lượng, bảo đảm chất lượng,

có cơ cấu hợp lý, vững vàng về chính trị, thật sự có tâm và có tầm để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới Thực hiện tốt các khâu trong công tác cán bộ trên cơ sở bảo đảm thật sự dân chủ, công khai, minh bạch Hết sức coi trọng việc xây dựng đội ngũ cán bộ xã, phường, thị trấn, cán bộ nữ, cán bộ trẻ, cán bộ là người dân tộc thiểu

số, cán bộ khoa học và công nghệ ”

Trước yêu cầu về phát triển nguồn nhân lực trong tình hình mới, việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, phân tích các yếu tố tác động đến chính sách PTNL các tổ chức Đảng trực thuộc Tỉnh ủy Quảng Nam là rất cần thiết Qua đó, đề xuất các giải pháp đổi mới, hoàn thiện chính sách PTNL các tổ chức Đảng trực thuộc Tỉnh ủy nói riêng và tỉnh Quảng Nam nói chung, góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ phát triển KT-XH của tỉnh Chính vì những lý do như trên,

học viên đã lựa chọn nghiên cứu “Chính sách phát triển nhân lực từ thực tiễn các tổ chức Đảng trực thuộc Tỉnh ủy Quảng Nam” để làm

đề tài luận văn cao học chuyên ngành chính sách công

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Công trình khoa học công nghệ cấp Nhà nước KX-05 giai đoạn 2001-2005 “Phát triển văn hóa, con người và nguồn nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” do Giáo sư, Viện sĩ Phạm Minh Hạc làm chủ biên

PGS TS Nguyễn Phú Trọng và PGS TS Trần Xuân Sầm (đồng chủ biên, 2001) với cuốn sách “Luận cứ khoa học cho việc

Trang 3

nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”

Tác giả Phạm Thành Nghị và Vũ Hoàng Ngân (2004) trong cuốn sách “Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn”

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá thực trạng chính sách PTNL, từ đó đề xuất giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện chính sách phát triển CB, CC, VC của các tổ chức Đảng trực thuộc Tỉnh ủy Quảng Nam nói riêng và cả hệ

thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở nói chung

3.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

Làm rõ khung lý luận của đề tài Phân tích, đánh giá thực

trạng thực hiện chính sách PTNL từ thực tiễn các tổ chức Đảng trực

thuộc Tỉnh ủy Quảng Nam Các giải pháp hoàn thiện chính PTNL các tổ chức Đảng trực thuộc Tỉnh ủy Quảng Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Là chính sách PTNL từ thực tiễn các tổ chức Đảng trực

thuộc Tỉnh ủy Quảng Nam

- Là nhân lực các tổ chức Đảng trực thuộc Tỉnh ủy Quảng Nam

4.2 Phạm vi nghiên cứu: Về không gian ở tỉnh Quảng Nam;

Về thời gian từ năm 2011 đến 2016

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận: Phương pháp duy vật biện chứng,

duy vật lịch sử và phương pháp tiếp cận khoa học chính sách công

Trang 4

5.2 Phương pháp nghiên cứu

+ Phương pháp tổng hợp

+ Phương pháp phân tích, thống kê

+ Phương pháp đánh giá hệ thống chính sách…

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa lý luận: Góp phần cung cấp một số luận cứ trong

việc bổ sung, hoàn thiện chính sách PTNL nói chung và PTNL các tổ chức Đảng trực thuộc Tỉnh ủy nói riêng

6.2 Ý nghĩa thực tiễn: Có thể là tài liệu cho những người

nghiên cứu chủ đề có liên quan tham khảo Cũng có thể là một nguồn

dữ liệu để các chủ thể có thẩm quyền tham khảo trong đánh giá chính sách PTNL các tổ chức Đảng trực thuộc Tỉnh ủy Quảng Nam

7 Cơ cấu của luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách PTNL của Đảng Cộng sản Việt Nam

Chương 2: Thực trạng chính sách PTNL các tổ chức Đảng trực thuộc Tỉnh ủy Quảng Nam

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách PTNL các tổ chức Đảng trực thuộc Tỉnh ủy Quảng Nam

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN

1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Khái niệm về nhân lực

Nhân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể người và đến một mức độ nào đó, con

Trang 5

người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động - con người có sức lao động

1.1.2 Khái niệm về chính sách, chính sách công

Chính sách là chương trình hành động do các nhà lãnh đạo hay nhà quản lý đề ra để giải quyết một vấn đề nào đó thuộc phạm vi thẩm quyền của mình

Khái niệm chính sách công, theo GS.TS Võ Khánh Vinh (chương trình đào tạo thạc sĩ chính sách công năm 2013 Học viện Khoa học xã hội) thì “Chính sách công là những đường hướng ứng

xử cơ bản của nhà nước với những vấn đề chính sách phát sinh trong đời sống cộng đồng bằng nhiều hình thức khác nhau nhằm thúc đẩy phát triển xã hội và quản lý xã hội”

1.1.3 Khái niệm về chính sách PTNL

Chính sách PTNL là tập hợp các quyết định chính trị của chủ thể cầm quyền nhằm lựa chọn mục tiêu, giải pháp, công cụ thực hiện việc tối ưu hóa các hoạt động của con người để đạt được mục đích nhất định

1.2 Chính sách PTNL của Đảng cộng sản Việt Nam trong thể chế chính trị Việt Nam

1.2.1 Đặc điểm của thể chế chính trị Việt Nam

Như đã biết thể chế chính trị ở Việt Nam là thể chế chính trị một đảng cầm quyền duy nhất - Đảng Cộng sản Việt Nam Hay nói cách khác là: “Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Nhân dân làm chủ”

1.2.2 Khái niệm tổ chức Đảng và hệ thống tổ chức Đảng

Tổ chức Đảng là tổ chức chính trị liên kết những người có giác ngộ lý tưởng, tự nguyện gia nhập cùng nhau hành động và vì mục tiêu chung Tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập ở bốn cấp: cơ sở, huyện, tỉnh, Trung ương Tổ chức Đảng và đảng

Trang 6

viên phải chấp hành nghị quyết của Đảng Tổ chức Đảng quyết định các vấn đề thuộc phạm vi quyền hạn của mình, song không được trái với nguyên tắc, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của cấp trên”

Hệ thống các tổ chức đảng là toàn bộ các tổ chức đảng chính trị được lập ra trong cả nước theo nguyên tắc nhất định, thích ứng với tình hình đất nước và yêu cầu, nhiệm vụ chính trị của đảng đó trong mỗi thời kỳ, bảo đảm cho các hoạt động toàn đảng liên tục Xương sống của hệ thống đảng là cấp ủy và tổ chức đảng được thành lập tương ứng với hệ thống tổ chức hành chính nhà nước từ cơ sở đến các cấp huyện, tỉnh và Trung ương Đối với Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng là Đại hội Đại biểu toàn quốc, cơ quan lãnh đạo cao nhất ở mỗi cấp là đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên; giữa hai kỳ đại hội, cơ quan lãnh đạo của Đảng là ban chấp hành Trung ương, ở mỗi cấp có ban chấp hành đảng bộ, chi

bộ Cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy Đảng là các ban do cấp

ủy cùng cấp lập theo hướng dẫn của Trung ương

1.2.3 Khái niệm về CB, CC, VC

Theo Khoản 2 và Khoản 1 Điều 4 của Luật cán bộ, công chức đã nêu rõ khái niệm về cán bộ, công chức Và tại Điều 2 của Luật Viên chức 2010 cũng đã nêu rõ khái niệm viên chức Ngoài ra, tại Điều 3 Nghị định số 06/2010/NĐ-CP, ngày 25-01-2010 của Chính phủ đã nêu rõ công chức trong cơ quan Đảng

Như vậy, theo tác giả “CB, CC, VC trong các tổ chức Đảng”

là công dân Việt Nam được bầu cử tại đại hội đại biểu đảng bộ các cấp; được phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm

kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam; đang công tác trong các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam và các đơn vị sự nghiệp trực

Trang 7

thuộc Có chức năng triển khai thực hiện và tổ chức thực hiện đường lối, chính sách, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, Nhà nước và nhiệm vụ

CB, CC, VC bảo đảm về chất lượng, phù hợp về số lượng và cơ cấu

để hoàn thành nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Đảng, Hiến pháp

và pháp luật

1.2.5 Chính sách PTNL cho hệ thống tổ chức Đảng vừa là trách nhiệm của Đảng vừa là trách nhiệm của Nhà nước

1.2.5.1 Yêu cầu

Thứ nhất, bảo đảm PTNL cho hệ thống tổ chức Đảng nói riêng và nguồn nhân lực nói chung là một trong ba khâu đột phá cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thực hiện thắng lợi các mục tiêu đã được đề ra trong Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII

Thứ hai, xây dựng đội ngũ CB, CC, VC, đảng viên “vừa

hồng vừa chuyên” phải có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Đảng, với nhân dân, với chế độ xã hội chủ nghĩa; đủ năng lực để điều hành và quản lý đất nước trong tình hình mới

Thứ ba, sự PTNL hệ thống tổ chức Đảng cần đáp ứng yêu

cầu phát triển cân bằng hơn giữa các cấp, giữa các vùng miền, phải xuất phát từ yêu cầu giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm an ninh, quốc phòng để phát triển đất nước

1.2.5.2 Các giải pháp

Trang 8

Thứ nhất, đầu tư PTNL bằng cách cử đi học tập, đào tạo ở trong và ngoài nước để hình thành đội ngũ có chất lượng cao

Thứ hai, đổi mới chính sách tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo,

bố trí, sử dụng, trọng dụng và phát huy nhân lực

Thứ ba, huy động các nguồn lực cho đầu tư PTNL

Thứ tư, tăng cường, mở rộng hợp tác quốc tế

Thứ năm, tăng cường giáo dục ý thức cách mạng, nâng cao bản lĩnh chính trị cho đội ngũ CB, CC, VC

1.2.5.3 Công cụ chính sách

- Công cụ dựa vào quyền lực

- Công cụ dựa vào tổ chức

- Công cụ dựa vào tài chính

- Công cụ dựa vào thông tin, tuyên truyền

1.2.5.4 Chủ thể chính sách

Chủ thể ban hành chính sách là Đảng và Nhà nước, cụ thể: Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính Phủ, Ban Tổ chức Trung ương, Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo Trong số các

cơ quan kể trên, Ban Tổ chức Trung ương, Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục

và Đào tạo là các cơ quan đóng vai trò chính trong việc tham mưu và trực tiếp xây dựng chính sách

1.2.6 Thể chế chính sách PTNL của Đảng

Thể chế giúp phát triển và quản lý sự phát triển mọi hoạt động của đời sống xã hội có trật tự theo hệ thống nhất định Các thể chế chính sách PTNL các tổ chức của Đảng bao gồm:

- Điều lệ Đảng cộng sản Việt Nam

- Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, lần thứ XII của Đảng

- Các nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương: Nghị

Trang 9

quyết số 27-NQ/TW, ngày 06/8/2008 về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 4/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 20-NQ/TW, ngày 31/10/2012 về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

- Hiến pháp năm 2013

- Luật Cán bộ, công chức năm 2008

- Luật Viên chức năm 2010

1.2.7 Vai trò của chính sách PTNL của Đảng

Trong những năm qua, công tác phát triển nguồn nhân lực trong các tổ chức của mình luôn được Đảng quan tâm, chỉ đạo quyết liệt, ban hành nhiều chính sách để triển khai thực hiện Nhờ vậy, sự nghiệp đổi mới nhiều khó khăn, thách thức đã được đội ngũ CB, CC,

VC trong các tổ chức Đảng có những tham mưu, đề xuất, lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời góp phần không nhỏ vào thành tựu chung của công cuộc đổi mới đất nước

1.2.8 Một số nhân tố ảnh hưởng đến chính sách PTNL của Đảng

- Điều kiện tự nhiên, KT-XH: Điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ

tạo ra môi trường thuận lợi cho nhiều người, nhất là nhân lực các tổ chức của Đảng Sự phát triển và triển vọng phát triển KT-XH có ảnh hưởng lớn đến PTNL các tổ chức của Đảng

Trang 10

đặc biệt là môi trường bên trong của tổ chức, có ảnh hưởng lớn đến việc PTNL các tổ chức của Đảng Môi trường sống và môi trường xã hội là điều kiện cần thiết, là những yếu tố quan trọng để PTNL các tổ

tố ảnh hưởng đến chính sách PTNL của Đảng cộng sản Việt Nam; chính sách của Đảng và Nhà nước về PTNL trong các tổ chức của Đảng cộng sản Việt Nam

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰCCÁC

TỔ CHỨC ĐẢNG TRỰC THUỘC TỈNH ỦY QUẢNG NAM 2.1 Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, KT-XH tỉnh Quảng Nam

2.2 Thực trạng chính sách về PTNL các tổ chức Đảng

trực thuộc Tỉnh ủy Quảng Nam

2.2.1 Vấn đề chính sách PTNL các tổ chức Đảng trực thuộc Tỉnh ủy Quảng Nam

CB, CC, VC các tổ chức Đảng trực thuộc Tỉnh ủy Quảng

Trang 11

Nam hiện có 1.900 người Trong đó, có 973 CB, CC, VC làm việc trong các cơ quan Đảng và đơn vị sự nghiệp trực thuộc (không phải

là cấp ủy viên) Tỷ lệ CB, CC, VC có trình độ đại học trở lên chiếm 89,7%; trình độ tiến sỹ chiếm 0,3%, trình độ thạc sỹ chiếm 6,8%; có trình độ lý luận chính trị cao cấp, cử nhân chiếm 63,6% Tuy nhiên,

số CB, CC, VC, có trình độ sau đại học, có trình độ chính trị cao cấp,

cử nhân tập trung rơi vào những CB lãnh đạo, quản lý Trong khi đó,

số CB, CC, VC trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho cấp ủy, tổ chức Đảng có trình độ chuyên môn, trình độ chính trị còn hạn chế

Thời gian qua, các tổ chức Đảng trực thuộc Tỉnh ủy đã nhận thức đúng về vị trí, vai trò của chính sách PTNL, kịp thời cụ thể hóa các mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ và giải pháp của chính sách phát triển nhân để tập trung lãnh đạo, tổ chức thực hiện Chất lượng đội ngũ CB, CC, VC ngày càng được nâng lên Tuy vậy, nhân lực các tổ chức Đảng trực thuộc Tỉnh ủy chất lượng còn thấp, cơ cấu chưa đồng

bộ Công tác quy hoạch; đào tạo, bồi dưỡng; thu thút, tuyển dụng, bố

trí; luân chuyển, bổ nhiệm; nhận xét, đánh giá còn hạn chế

- Ngoài ra, triển khai thực hiện Đề án vị trí việc làm theo Hướng dẫn số 04- HD/BTCTW ngày 12-9-2016 của Ban Tổ chức Trung ương về xây dựng vị trí việc gặp nhiều vướng mắc

2.2.2 Mục tiêu, giải pháp và công cụ về PTNL các tổ chức Đảng trực thuộc Tỉnh ủy Quảng Nam

2.2.2.1 Mục tiêu: Tiếp tục xây dựng và nâng cao chất lượng

đội ngũ CB, CC, VC trong các tổ chức Đảng thuộc Tỉnh ủy cả về bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức và năng lực lãnh đạo, quản lý điều hành, thực thi công vụ; đồng thời bảo đảm về số lượng, đồng bộ và

có cơ cấu hợp lý Tăng cường công tác quản lý, giáo dục CB, CC,

Trang 12

VC; chú trọng xây dựng và từng bước trẻ hoá đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, các ngành, người đứng đầu cơ quan, đơn vị, bảo đảm tính liên tục, kế thừa và phát triển; chủ động tạo nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý cho các nhiệm kỳ tiếp theo Xây dựng môi trường làm việc thuận lợi để thu hút những cán bộ có trình độ chuyên môn

cao vào bộ máy

2.2.2.2 Các giải pháp và công cụ PTNL các tổ chức Đảng trực thuộc Tỉnh ủy Quảng Nam

- Giải pháp về nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng

- Giải pháp tuyển dụng, thu hút, bố trí, sử dụng

2.2.4 Thể chế chính sách PTNL các tổ chức Đảng trực thuộc Tỉnh ủy Quảng Nam

Để PTNL các tổ chức Đảng trực thuộc Tỉnh ủy, trong thời

Ngày đăng: 28/11/2017, 15:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w