1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Vận dụng kế toán quản trị tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Đăk Lăk

107 394 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với xu thế ngày càng phát triển như hiện nay, Việt Nam ñang ñưa ra những giải pháp ñể cải cách tài chính, trong ñó có Nghị ñịnh 16/2015/ND_CP có hiệu lực từ ngày 06/04/2015, nghị ñịnh nà

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

ðẠI HỌC ðÀ NẴNG

BÙI THỊ NGÂN HÀ

VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ðA KHOA TỈNH ðĂKLĂK

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 60.34.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Người hướng dẫn khoa học:TS ðoàn Ngọc Phi Anh

ðÀ NẴNG - NĂM 2016

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả phương án nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn Bùi Thị Ngân Hà

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ðẦU 1

1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2

6 Kết cấu của luận văn 3

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÁC BỆNH VIỆN CÔNG LẬP 7

1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 7

1.1.1 Khái niệm về kế toán quản trị 7

1.1.2 Lịch sử phát triển của kế toán quản trị 8

1.1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ của kế toán quản trị 9

1.1.4 Vai trò của kế toán quản trị 10

1.2 ðẶC ðIỂM HOẠT ðỘNG CỦA CÁC BỆNH VIỆN CÔNG LẬP TẠI VIỆT NAM 11

1.2.1 ðặc ñiểm của bệnh viện công lập 11

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Bệnh viện công lập 11

1.2.3 ðặc ñiểm hoạt ñộng tài chính của bệnh viện công lập 12

1.3 VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC BỆNH VIỆN CÔNG LẬP 13

1.3.1 Sự cần thiết vận dụng kế toán quản trị vào các Bệnh viện công lập 13

1.3.2 Vận dụng kế toán quản trị trong việc lập dự toán 14

Trang 4

1.3.3 Vận dụng kế toán quản trị trong việc kiểm tra ựánh giá thực hiện

dựtoán 19

1.3.4 Vận dụng kế toán quản trị trong việc ra quyết ựịnh 22

Kết Luận Chương 1 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI BỆNH VIỆN đA KHOA TỈNH đĂKLĂK 26

2.1 TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN đA KHOA TỈNH đĂKLĂK 26

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 26

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Bệnh viện 28

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và lĩnh vực hoạt ựộng Bệnh viện ựa khoa Tỉnh đăk Lăk 29

2.1.4 đặc ựiểm tổ chức kế toán tại Bệnh viện 35

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI BỆNH VIỆN đA KHOA TỈNH đĂK LĂK 39

2.2.1 Công tác lập dự toán 39

2.2.2 Kiểm tra, kiểm soát, ựánh giá tình hình thực hiện dự toán 53

2.2.3 Cung cấp thông tin thắch hợp cho việc ra quyết ựịnh 57

2.2.4 đánh giá thực trạng kế toán tại Bệnh viện ựa khoa tỉnh đăkLăk 60

Kết Luận Chương 2 63

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI BỆNH VIỆN đA KHOA TỈNH đĂKLĂK 64

3.1 TÍNH TẤT YẾU VÀ YÊU CẦU VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ đỐI VỚI BỆNH VIỆN đA KHOA TỈNH đĂKLĂK 64

3.2 TỔ CHỨC VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI BỆNH VIỆN đA KHOA TỈNH đĂKLĂK 65

Trang 5

3.2.1 Hoàn thiện công tác lập dự toán theo yêu cầu của kế toán quản trị

65

3.2.2 Hoàn thiện công tác kiểm tra kiểm soát, ñánh giá phân tích chi.71 3.2.3 Cung cấp thông tin hỗ trợ việc ra quyết ñịnh 73

3.2.4 Hoàn thiện tổ chức kế toán tại Bệnh viện 78

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ðỂ THỰC HIỆN VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ðA KHOA TỈNH ðĂKLĂK 80

3.3.1 ðối với nhà nước và các cơ quan chức năng 80

3.3.2 ðối với Bệnh viện ña khoa Tỉnh ðăk Lăk 81

Kết Luận Chương 3 82

KẾT LUẬN 83 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ðỊNH GIAO ðỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Diễn giải

KTQT KTTC

: Kế toán quản trị : Kế toán tài chính NSNN : Ngân sách nhà nước BHXH : Bảo hiểm xã hội BHYT : Bảo hiểm y tế

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

2.1 Danh mục và mẫu báo cáo kế toán ñược áp dụng tại

2.2 Nguồn thu theo kế hoạch của Bệnh viện giai ñoạn

2.3 Bảng dự toán chi kế hoạch của Bệnh vịên giai ñoạn

2.4 Cân ñối thu – chi tại Bệnh viện giai ñoạn 2011 - 2015 50

2.5 Dự toán trích lập các Quỹ và phân phối kết quả tài chính

3.2 Dự toán thu chi linh hoạt theo quy mô giường bệnh tại

3.3 Bảng lập dự toán linh hoạt chi phí mở lớp liên kết với

3.4 Báo cáo kiểm soát Nguồn Thu năm 2015 73

Trang 8

2.4 Sơ ñồ nội dung xây dựng lập dự toán 42 2.5 Biểu ñồ trích lập các quỹ của bệnh viện 50

Trang 9

1

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Kế toán có vai trò tích cực trong việc quản lý ñiều hành và kiểm soát hoạt ñộng kinh tế tài chính Tuy nhiên, ñể kế toán phát huy toàn diện chức năng thông tin và chức năng kiểm tra thì cần phải xây dựng một hệ thống kế toán hoàn chỉnh bao gồm cả hai phần là kế toán tài chính và kế toán quản trị Trong ñó kế toán tài chính phản ánh thông tin xảy ra trong quá khứ mang tính chất khách quan Thông tin do kế toán quản trị cung cấp mang tính linh hoạt, phản ánh xu hướng biến ñộng, có tính dự báo, có thể phục vụ cho việc ñánh giá và xây dựng kế hoạch tài chính phù hợp với mục tiêu ñã ñược xác lập Vì vậy, việc xây dựng hệ thống kế toán hoàn chỉnh trong ñó ñề cao vai trò của kế toán quản trị là một vấn ñề quan trọng cho mọi ñơn vị kế toán

Với xu thế ngày càng phát triển như hiện nay, Việt Nam ñang ñưa ra những giải pháp ñể cải cách tài chính, trong ñó có Nghị ñịnh 16/2015/ND_CP

có hiệu lực từ ngày 06/04/2015, nghị ñịnh này quy ñịnh các nguyên tắc, quy ñịnh chung về cơ chế tự chủ của ñơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực: Giáo dục ñào tạo; dạy nghề; y tế; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin truyền thông và báo chí; khoa học và công nghệ; sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác, ñồng thời Nghị ñịnh này ban hành ñưa ra rõ lộ trình sử dụng giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước buộc các ñơn vị

sự nghiệp có thu phải tự chủ kinh tế ñặc biệt là các ñơn vị sự nghiệp có thu như Bệnh viện ña khoa tỉnh ðăk Lăk, thì việc ñiều chỉnh quản lý các họat ñộng thu chi một cách hợp lý trong thời gian cải cách các họat ñộng của ñơn

vị sao cho phù hợp với Nghị ñịnh 16/2015/ND-CP là một ñiều còn rất khó khăn và nan giải Vì vậy muốn chủ ñộng kiểm soát thu chi hiện tại, chúng ta cần ñưa ra các giải pháp ñể nâng cao hiệu quả quản lý tài chính Tuy nhiên

Trang 10

2

việc vận dụng kế toán quản trị ở Bệnh viện ða Khoa Tỉnh ðắk Lắk còn có nhiều vấn ñề, chưa cung cấp ñầy ñủ thông tin cho các chức năng khác nhau của quản lý

Với ñề tài “Vận dụng kế toán quản trị tại Bệnh viện ña khoa Tỉnh ðăk Lăk” tác giả mong muốn góp phần tăng tính hiệu quả trong việc quản lý tài chính tại bệnh viện ña khoa Tỉnh ðăk Lăk nói riêng và các bệnh viện nhà nước nói chung

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa lý luận về vận dụng kế toán quản trị tại các bệnh viện công lập

- Nghiên cứu thực trạng vận dụng kế toán quản trị tại Bệnh viện ña khoa Tỉnh ðăk Lăk

- ðưa ra những giải pháp nhằm tăng cường vận dụng kế toán quản trị tại Bệnh viện ña khoa tỉnh ðắk Lắk, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính tại bệnh viện

3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

- ðối tượng nghiên cứu: Nội dung kế toán quản trị ñược vận dụng cho

bệnh viện ña khoa tỉnh ðăk Lăk

- Phạm vi nghiên cứu: Công tác kế toán quản trị tại Bệnh viện ña khoa

tỉnh ðăk Lăk trong năm 2015-2016

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp mô tả kết hợp với phương pháp so sánh, phân tích số liệu qua các năm tại Bệnh Viện ða Khoa Tỉnh ðăk Lăk Ngoài ra, luận văn còn kế thừa các kiến thức, kinh nghiệm tiếp thu ñược từ các tài liệu, công trình nghiên cứu về lĩnh vực có liên quan ñến ñề tài

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

- Về mặt lý luận: luận văn ñã hệ thống hoá một số vấn ñề cơ bản của

Trang 11

3

KTQT, làm rõ bản chất của KTQT, khẳng ñịnh vai trò của KTQT trong tổ chức Làm rõ ñặc ñiểm hoạt ñộng, yêu cầu quản lý tài chính của các ñơn vị sự nghiệp có thu

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở ñầu, kết luận, luận văn ñược trình bày thành 3 chương: Chương 1: Lý luận cơ bản vềkế toán quản trị tại các Bệnh viện công lập

Chương 2: Thực trạngkế toán quản trị tại Bệnh viện ña khoa tỉnh ðăkLăk

Chương 3: Vận dụng kế toán quản trị tại Bệnh viện ña khoa tỉnh ðăk Lăk

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Kế toán quản trị ngày càng có vai trò quan trọng trong các tổ chức dù là các công ty doanh nghiệp tư nhân hay các ñơn vị hành chính sự nghiệp có thu bởi vì bất cứ tổ chức nào cũng phải cần thông tin thích hợp do kế toán quản trị cung cấp trong việc hoạch ñịnh, tổ chức thực hiện, kiểm tra kiểm soát và ra quyết ñịnh Việc nghiên cứu vận dụng kế toán quản trị tại các ñơn vị sự nghiệp có thu cũng ñược nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu, ñặc biêt là về trường học Trong ñó có thể kể ñến:

ðầu tiên có thể kể ñến ñó là ñề tài: “Vận dụng kế toán quản trị vào các

Trang 12

4

trường chuyên nghiệpỢ của tác giả Dương Thị Cẩm Vân (2007) ựược nghiên cứu và bảo vệ ựề tài tại Trường đại học Kinh tế TP Hồ Chắ Minh đề tài này tác giả ựã ựánh giá thực trạng kế toán tại các trường chuyên nghiệp (các trường trung học chuyên nghiệp và cao ựẳng), các nhân tố ảnh hưởng ựến việc vận dụng kế toán quản trị, nội dung và giải pháp vận dụng kế toán quản trị tại các trường chuyên nghiệp trên ựịa bàn tỉnh An Giang và các tỉnh lân cận đề tài ựã chỉ rõ ựược những hạn chế của hệ thống kế toán tại một số trường chuyên nghiệp Từ ựó, tác giả cho thấy cũng có một vài biểu hiện của kế toán quản trị như tiến hành lập dự toán, xây dựng ựịnh mức chi phắ và phân tắch quyết toán, Tuy nhiên nghiên cứu này mới chỉ ựánh giá một cách chung chung công tác kế toán của các Trường chuyên nghiệp, không có một ựại diện

cụ thể nào, do vậy việc vận dụng KTQT ựối với các Trường chuyên nghiệp trong phạm vi nghiên cứu của tác giả chỉ mới dừng lại ở việc chỉ ra hướng vận dụng, còn nặng về lý thuyết, chưa mang tắnh thực tiễn Trong quá trình thực hiện ựề tài, tác giả ựã sử dụng phương pháp chung là nghiên cứu lý luận

về kế toán quản trị theo quan ựiểm phát triển kết hợp xem xét tình hình thực tiễn kế toán tại các ựơn vị trường chuyên nghiệp ựể ứng dụng lý luận vào thực tiễn

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hường (2008) với ựề tài: ỘVận dụng kế toán quản trị tại Trường đại học Ngoại ngữ, đại học đà Nẵng" ựược nghiên cứu và bảo vệ ựề tài tại đại học đà Nẵng đề tài này, tác giả ựã ựánh giá ựược tắnh thực tiễn về vận dụng kế toán quản trị ựối với các trường ựại học theo quy chế tài chắnh mới, nhận diện biểu hiện của việc vận dụng kế toán quản trị

và ựưa ra hướng vận dụng kế toán quản trị trong Trường đại học Ngoại ngữ, đại học đà Nẵng đề tài ựã nêu rõ ựược những biểu hiện của kế toán quản trị tại Trường đại học Ngoại ngữ ựể từ ựó ựưa ra ựịnh hướng hoàn thiện một số nội dung kế toán quản trị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chắnh cho ựơn

Trang 13

5

vị Trong quá trình thực hiện ựề tài, tác giả ựã sử dụng phương pháp nghiên cứu tổng kết lý luận, phương pháp phân tắch - tổng hợp, phương pháp mô tả

so sánh ựể làm rõ các vấn ựề về lý luận, thực trạng và ựịnh hướng vận dụng

kế toán quản trị trong Trường đại học Ngoại ngữ, đại học đà Nẵng

Một ựề tài nghiên cứu khác của tác giả Nguyễn Thị Hồng Hải với ựề tài

ỘVận dụng công tác kế toán quản trị tại Trường Cao đẳng điện Lực Miền TrungỢ đề tài này tác giả ựã ựưa ra những nội dung kế toán quản trị phù hợp

có thể áp dụng ựối với trường cao ựẳng công lập, ựánh giá những biểu hiện của việc vận dụng kế toán quản trị tại trường cao ựẳng ựiện lực Miền Trung

và ựưa ra những giải pháp tổ chức thực hiện kế toán quản trị tại Trường Cao đẳng Trong quá trình thực hiện ựề tài, tác giả phương pháp phân tắch, tổng hợp, so sánh, hệ thống ựể khái quát những vấn ựề lý luận về kế toán trị và tiến hành nghiên cứu trực tiếp tại Trường Cao ựẳng điện lực miền Trung ựể từ ựó ựưa ra giải pháp hoàn thiện KTQT cho Trường Cao ựẳng điện lực miền Trung Qua nhận xét trên, tác giả nhận thấy các bài viết ựã ựược nghiên cứu chủ yếu ựi sâu vào việc nhìn nhận thực trạng công tác kế toán tại ựơn vị ựể từ

ựó ựưa ra giải pháp tổ chức thực hiện kế toán quản trị để nâng cao khả năng vận dụng kế toán quản trị ựối với các ựơn vị sự nghiệp có thu trong giai ựoạn

mở cửa hội nhập, cạnh tranh việc nghiên cứu vận dụng kế toán quản trị tại Trường Cao ựẳng điện Lực nhằm khẳng ựịnh thêm tắnh thiết thực của công tác kế toán này, qua ựó cũng giúp nhà quản lý chủ ựộng trong công tác tài chắnh, có những quyết ựịnh mau chóng, kịp thời nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm ựào tạo và khả năng cạnh tranh

Luận văn thạc sỹ ỘHoàn thiện quản lý tài chắnh tại Bệnh viện đa khoa Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh đắk LắkỢ của tác giả Trần Thanh Mỹ, năm

2012, chuyên ngành Tài chắnh ngân hàng, Học Viện Hành Chắnh Quốc Gia Luận văn mô tả thực trạng tài chắnh trong giai ựoạn từ năm 2009 ựến năm

Trang 14

6

2011 và ựưa ra các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại

BV đa khoa Thành phố Buôn Ma Thuột Từ ựó ựề ra những giải pháp và kiến nghị ựể nâng cao hiệu quả quản lý tài chắnh tại BV đa khoa Thành phố Buôn

Ma Thuột, ựáp ứng nhu cầu người dân ựịa phương và khai thác tiềm năng của bệnh viện Luận văn ựưa ra ựược những ựề xuất ựể phát triển bệnh viện như: xây dựng hệ thống ựịnh mức, tiêu chuẩn chế ựộ chi tiêu nội bộ hợp lý; nâng cao hiệu quả công tác tài chắnh - kế toán của BV đa khoa thành phố Buôn Ma Thuột; xây dựng ựội ngũ cán bộ tài chắnh kế toán chuyên trách có tinh thần trách nhiệm, có nghiệp vụ cao; tận dụng các tiện ắch của công nghệ ngân hàng hiện ựại ứng dụng vào công tác kế toán; rà soát sắp xếp lại cơ cấu các khỏan chi theo nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả

Một nghiên cứu khác liên quan tới công tác kế toán tại bệnh viện là

ỘHoàn thiện công tác kế toán tài chắnh tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam Ờ

Cu Ba đồng HớiỢ tác giả đoàn Nguyên Hồng, năm 2010 Luận văn ựề cập ựến thực trạng công tác kế toán tại tài chắnh tại Bệnh viện, từ ựó ựưa ra những giải pháp bổ sung, hoàn thiện công tác tài chắnh tại Bệnh ựơn vị, nâng cao hiệu quả hoạt ựộng, khắc phục những hạn chế tồn tại trong công tác quản , hướng ựến việc nâng cao năng lực quản lý, sử dụng ựược nguồn kinh phắ một cách hiệu quả , tránh ựược thất thoát

Tuy nhiên cả hai ựề tài liên quan ựến bệnh viện này hầu như không hề nhắc ựến việc vận dụng công tác kế toán quản trị trong hoạt ựộng tài chắnh tại bệnh viện, và ựây là một thiếu sót bởi KTQT giúp cho lãnh ựạo ựơn vị có cái nhìn mới trong cách quản lý, KTQT ựưa ra những thông tin hữu ắch giúp nhà quản lý lập kế hoạch và quản lý ựơn vị một cách dễ dàng hơn.Vì thế, việc nghiên cứu vận dụng KTQT trong các bệnh viện còn nhiều hạn chế đó chắnh

là lý do ựề tài này ựược thực hiện

Trang 15

7

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÁC

BỆNH VIỆN CÔNG LẬP

1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

1.1.1 Khái niệm về kế toán quản trị

Có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về kế toán quản trị:

Theo Luật Kế toán Việt nam, Kế toán quản trị “là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết ñịnh kinh tế, tài chính trong nội bộ ñơn vị kế toán.” [15, tr 9]

Theo Viện nghiên cứu Kế toán quản trị của Mỹ, “Kế toán quản trị là một quy trình nhận dạng, tổng hợp, trình bày, giải thích và truyền ñạt thông tin thích hợp cho nhà quản trị thiết lập chiến lược kinh doanh, hoạch ñịnh và kiểm soát hoạt ñộng, ra quyết ñịnh kinh doanh, sử dụng có hiệu quả nguồn lực kinh tế, cải tiến và nâng cao giá trị doanh nghiệp, ñảm bảo an toàn cho tài sản, kết hợp chặt chẽ việc quản trị và kiểm soát nội bộ”[2, tr.13]

Theo nhóm tác giả Robert S.Kaplan và Anthony A.Atkinson thì “Kế toán quản trị là hệ thống kế toán cung cấp thông tin cho những nhà quản lý trong việc lập kế hoạch và kiểm soát hoạt ñộng của ñơn vị Hoạt ñộng của kế toán quản trị bao gồm việc thu thập, sắp xếp, phân loại, xử lý phân tích và báo cáo thông tin cho các nhà quản trị Không như thông tin do kế toán tài chính cung cấp cho những người sử dụng bên ngoài ñơn vị như nhà ñầu tư, chủ nợ, nhà cung cấp và cơ quan thuế, thông tin kế toán quản trị giúp cho việc ra quyết ñịnh trong nội bộ ñơn vị”[15, tr.1]

Tóm lại, tùy thuộc vào các quan ñiểm khác nhau, có thể có những ñịnh nghĩa khác nhau về kế toán quản trị Tuy nhiên sự khác nhau là không nhiều Các ñịnh nghĩa trên ñều nhìn nhận kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành

Trang 16

8

không thể tách rời của hệ thống kế toán, có nhiệm vụ tổ chức thông tin kế toán trong ñơn vị, KTQT có quan hệ chặt chẽ với KTTC trong việc sử dụng

số liệu kế toán chi tiết của KTTC, song KTQT không phải là kế toán chi tiết

Có thể nói, nhìn từ góc ñộ phục vụ cho việc quản lý và ra quyết ñịnh thì kế toán quản trị là công việc ghi chép, thu thập, ño lường, phân tích và xử lý các thông tin kinh tế tài chính nhằm phục vụ cho các nhà quản lý doanh nghiệp trong việc hoạch ñịnh, kiểm soát và ra quyết ñịnh kinh doanh

1.1.2 Lịch sử phát triển của kế toán quản trị

Lịch sử phát triển của kế toán quản trị ñược chia làm 4 giai ñoạn như sau:

-Giai ñoạn1: Trước năm 1950, Kế toán quản trị tồn tại duới hình thức

kế toán chi phí Cùng với sự phát triển của sản xuất và các doanh nghiệp, kế toán chi phí cũng phát triển với nhiều nôi dung khác nhau như áp dụng kỹ thuật phân bổ chi phí sàn xuất chung vào giá thành sản phẩm, ñành giá sàn phẩm dở dang, ñành giá hàng tồn kho, Mục tiêu chủ yếu của kế toán quản trị là xác ñịnh chi phí và kiểm soát tài chính bằng cách sử dụng phương pháp lập dự toán và phương pháp tính giá thành sản phẩm Tuy nhiện, giá thành sản phẩm ñươc xác ñịnh trong giai ñoạn này chủ yếu phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính Trong giai ñoạn này, kế toán quản trị ñược xem như là một hoạt ñộng kế toán cần thiết nhằm ñạt ñươc mục tiêụ của tổ chức

-Giai ñoạn 2: Vào những năm 1960, Càc nhà kế toán nhận ra rằng các

thông tin chi phí sử dụng cho muc ñích quản trị có sự khác biệt với các thông tin chi phí cho mục ñích lập báo cáo tài chính ðiều này dẫn ñến sự chuyển hướng kế toán chi phí thành kế toàn quản trị, việc cung cấp thông tin cho các muc tiêu lập kế hoạch và kiểm soát của nhà quản trị bằng cách sử dụng các phương pháp như phân tích ra quyết ñịnh, kế toán trách nhiệm quản lý

-Giai ñoạn 3: Vào những năm 1980, khái niệm kế toán quản trị mới bắt

Trang 17

9

ñầu ñược sử dụng rộng rãi, trong giai ñọan này kế toán quản trị tập trung vào việc giảm thiểu hao phí nguồn lực trong quá trình sản xuất kinh doanh bằng cách sử dụng kỹ thật phân tích quá trình quản lý chi phí

- Giai ñoạn 4: Vào những năm 1990, kế toán quản trị chuyển qua quan

tâm vào việc tạo ra giá trị gia tăng bằng cách sử dụng hiệu quả các nguồn lực, thông qua việc sử dụng các kỹ thuật ñánh giá các yếu tố tạo nên giá trị cho khách hàng và tổ chức,có thể nói từ giai ñoạn 3 trở ñi, kế toán quản trị ñược xem là một bộ phận cấu thành của quá trình quản lý vì tất cả những nhà quản trị ñều có thể trực tiếp tiếp cận với thông tin

Trong từng giai ñoạn cả quá trình phát triển thể hiện sự thích nghi với những ñiều kiện mới ñặt ra cho tổ chức, thể hiển bằng sự hoà nhập, kết cấu lãi Mỗi giai ñoạn là sự kết hợp giữa cái cũ và cái mới, trong ñó cái cũ ñược kết cấu lại ñể phù hợp với cái mới

Hiển nhiên, sự phát triển của kế toán quản trị sẽ ñược liên tục tiếp diễn Cùng vởi sự phát triển như vũ bão của khoa hoc công nghệ, nhiều công cụ mạnh ñược áp dụng vào việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị, giúp cho hệ thống ngày càng hoàn thiện và phát huy ñược hiệu quả trong ñiều kiện môi trường hoạt ñộng luôn thay ñổi

1.1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ của kế toán quản trị

- Mục tiêu của kế toán quản trị là cung cấp thông tin cho lãnh ñạo ra quyết ñịnh quản trị có trọng tâm, giúp lãnh ñạo có thể tham gia vào quá trình quản trị và ñiều hành hoạt ñộng

+ Cung cấp thông tin: Thu thập vả cung cấp thông tin cần thiết cho nhà quản trị mọi cấp nhằm hoạch ñịnh, ñánh giá và quản trị hoat ñộng sản xuất kinh doanh

+ Tham gia vào quá trình quản trị: quá trình quản trị bao gồm ra quyết ñịnh chiến lược, chiến thuật vả tác nghiệp

Trang 18

10

- Nhiệm vụ của kế toán quản trị:

+ Thống kê các nguồn lực của tổ chức với mục ñích kiểm soát và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực

+ Kiểm soát và phân tích hoạt ñộng kinh doanh, cung cấp dịch vụ nhằm ñiều chỉnh các hoạt ñộng cần thiết ñể ñạt ñược mục tiêu ñề ra

+ Hoạch ñịnh: ñây chính là quá trình xây dựng mục tiêu

+ Dự báo và ñánh giá dự báo

1.1.4 Vai trò của kế toán quản trị

Kế toán quản trị là công cụ ñánh giá việc thực hiện những mục tiêu thông qua việc phân tích chi phí, là công cụ kiểm tra quá trình thực hiện quá trình hoạt ñộng theo kế hoạch ñã ñề ra, từ ñó có những quyết ñịnh hợp lý ñể họat ñộng ngày càng ñạt hiệu quả cao hơn

- Vai trò của kế toán quản trị là cung cấp thông tin hữu ích liên quan ñến việc lập kế hoạch, tổ chức ñiều hành hoạt ñộng, kiểm tra kiểm soát và ñưa

- Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức ñiều hành hoạt ñộng: Kế toán quản trị phải tổ chức ghi chép, xử lý thông tin, sắp xếp thông tin phù hợp cho từng tình huống khác nhau ñể các nhà quản trị xem xét ra quyết ñịnh ñúng ñắn nhất trong quá trình ñiều hành hoạt ñộng

- Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm soát: ðể giúp các nhà quản trị

có thể kiểm soát ñược hoạt ñộng, kế toán quản trị sẽ cung cấp những báo cáo thực hiện và ñánh giá việc thực hiện thông qua việc so sánh với dự toán

Trang 19

11

- Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết ựịnh: Kế toán quản trị phải cung cấp thông tin linh họat, kịp thời cho nhà quản trị ựể ra các quyết ựịnh thắch hợp

- Mối liên hệ của các chức năng như sau: cung cấp thông tin cho việc lên kế hoạch, cung cấp thông tin cho tổ chức ựiều hành hoạt ựộng, cung cấp thông tin cho quá trình kiểm soát, cung cấp thông tin cho quá trình ựưa ra quyết ựịnh

1.2 đẶC đIỂM HOẠT đỘNG CỦA CÁC BỆNH VIỆN CÔNG LẬP TẠI VIỆT NAM

1.2.1 đặc ựiểm của bệnh viện công lập

- Là một ựơn vị hành chắnh sự nghiệp có thu do cơ quan thẩm quyền

của nhà nước thành lập ra, ựơn vị này sẽ cung cấp các dịch vụ xã hội công cộng là khám chữa bệnh cho nguời dân, bệnh viện sẽ ựược cấp kinh phắ và tài sản ựể thực hiện các chức năng cho nhà nước ựề ra, ựồng thời ựơn vị còn tự tạo ựược nguồn thu thông qua nguồn thu BHYT, và nguồn thu viện phắ [13, tr25]

- Là một ựơn vị có tổ chức bộ máy, biên chế và bộ máy quản lý tài chắnh kế toán theo chế ựộ Nhà nước quy ựịnh;

- Có mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng ựề ký gửi các khoản thu, chi tài chắnh thì ựơn vị còn hoạt ựộng tạo ra nguồn thu riêng

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Bệnh viện công lập

- Khám bệnh, chữa bệnh: bệnh viện là nơi tiếp nhận mọi người bệnh ựến cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú và ngoại trú theo chế ựộ chắnh sách Nhà nước quy ựịnh; Tổ chức khám sức khoẻ và chứng nhận sức khỏe theo quy ựịnh của Nhà nước

- đào tạo cán bộ: bệnh viện là cơ sở thực hành ựể ựào tạo cán bộ y tế Các thành viên trong bệnh viện phải mẫu mực thực hiện quy chế bệnh viện và

Trang 20

12

quy ñịnh kỹ thuật bệnh viện

- Nghiên cứu khoa học: bệnh viện là nơi thực hiện các ñề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng, những tiến ñộ khoa học kỹ thuật vào việc khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ người bệnh

- Chỉ ñạo tuyến:Hệ thống các bệnh viện ñược tổ chức theo tuyến kỹ thuật Tuyến trên có trách nhiệm chỉ ñạo kỹ thuật tuyến dưới

- Phòng bệnh:Song song với khám bệnh, chữa bệnh phòng bệnh là nhiệm vụ quan trọng của bệnh viện

- Quản lý kinh tế trong bệnh viện: Thực hiện nghiêm chỉnh các quy ñịnh của Nhà nước về thu, chi ngân sách của bệnh viện, từng bước tổ chức việc hạch toán chi phí về khám bệnh, chữa bệnh trong Bệnh viện

- Hợp tác quốc tế: Theo ñúng các quy ñịnh của Nhà nước

1.2.3 ðặc ñiểm hoạt ñộng tài chính của bệnh viện công lập

ðặc ñiểm hoạt ñộng của các bệnh viện công lập là việc triển khai thực hiện nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội do Bộ Y Tế giao phó ðể hoàn thành nhiệm vụ trên ñòi hỏi các Bệnh viện công lập phải bảo ñảm ñược nguồn kinh phí hoạt ñộng của mình và công tác thu, chi ngân sách là yếu tố góp phần tạo nên nguồn kinh phí ñể hoạt ñộng Theo cơ chế quản lý tài chính hiện nay nhà nước vừa ban hành áp dụng cho ñơn vị sự nghiệp có thu thì ñặc ñiểm hoạt ñộng tài chính của bệnh viện công lập ñược thể hiện như sau:

- Nguồn tài chính của các bệnh viện công lập bao gồm: Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu từ viện phí, BHYT, Nguồn viện trợ, tài

trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy ñịnh của pháp luật, nguồn khác

- Nội dung chi của các ñơn vị sự nghiệp có thu

+ Chi thường xuyên

+ Chi không thường xuyên

- Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế (thuế thu

Trang 21

13

nhập doanh nghiệp từ lãi tiền gửi ngân hàng, từ hoạt ñộng dịch vụ ñấu thầu giữ xe, căng tin, ) và các khoản nộp khác theo quy ñịnh, phần chênh lệch thu lớn hơn chi bệnh viện công lập ñược trích lập các quỹ như sau: trích tối thiểu 25% số thu lớn hơn chi ñể lập Quỹ phát triển hoạt ñộng sự nghiệp, trả thu nhập tăng thêm cho người lao ñộng, trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn ñịnh thu nhập

- Việc lập dự toán, chấp hành dự toán, hạch toán kế toán và quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước ñược các bệnh viện công lập thực hiện theo quy ñịnh của Luật Ngân sách nhà nước, Luật kế toán, các văn bản hướng dẫn luật

1.3 VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC BỆNH VIỆN CÔNG LẬP

1.3.1 Sự cần thiết vận dụng kế toán quản trị vào các Bệnh viện công lập

Kế toán quản trị cần ñược áp dụng cho mọi thành phần kinh tế và mọi lĩnh vực kinh doanh, kể cả các bệnh viện công lập hay bất kỳ ñơn vị sự nghiệp

có thu nào bởi vì bất cứ một tổ chức nào dù mục ñích của họ là lợi nhuận hay phi lợi nhuận cũng ñều phải tiến hành các hoạt ñộng nhằm cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng Mọi tổ chức sẽ không tồn tại lâu dài nếu không ñáp ứng ñược nhu cầu khách hàng nên các tổ chức ñều mong muốn tối thiểu hóa chi phí ñầu vào và tối ña hóa kết quả ñầu ra ñể ñạt ñược hiệu quả cao nhất

Với cơ chế quản lý tài chính mà nhà nước mới ban hành như hiện nay

là việc tự chủ tài chính theo nghị ñịnh 16/2015/ND-CP buộc các bệnh viện công lập phải ñưa ra các phương pháp ñể hoạt ñộng có hiệu quả các nguồn lực hiện có ñồng thời phát triển thêm các dịch vụ mới ñể tạo thêm nguồn thu Bệnh viện công lập phải hoạch ñịnh, kiểm soát chi phí, ñánh giá trách nhiệm

cá nhân, ñánh giá việc hoàn thành mục tiêu ñề ra và ra các quyết ñịnh thích hợp Hơn nữa, trong giai ñoạn nền kinh tế mở cửa hội nhập, ngày càng nhiều

Trang 22

14

bệnh viện tư nhân ñược mở ra ñể phục vụ nguời bệnh do ñó càng làm gia tăng

sự cạnh tranh ñã và ñang diễn ra trong lĩnh vực y tế.Vì vậy ñể thu hút người bệnh và các nguồn tài trợ buộc các nhà quản lý phải xây dựng ñược thương hiệu riêng cho bệnh viện của mình, nghĩa là chất lượng khám chữa bệnh phải ngày càng tăng cao sẽ tạo ra phải ñạt chất lượng toàn diện, chứng tỏ ñược khả năng quản lý thật sự hiệu quả

Như vậy, có thể nói việc vận dụng kế toán quản trị vào các bệnh viện công với những nội dung phù hợp trong bối cảnh hiện nay là một tất yếu khách quan Mặc dù việc vận dụng diễn ra có phần chậm hơn so với lĩnh vực sản xuất kinh doanh vì y tế không vì mục tiêu lợi nhuận nhưng nó vẫn phải diễn ra cho phù hợp với xu thế phát triển hiện nay

Với công cụ KTQT sẽ giúp bệnh viện công lập về:

- Dự toán nguồn thu và chi hoạt ñộng của các ñơn vị

- Thực hiện kiểm soát chặt chẽ tình hình thực hiện so với dự toán

- Cung cấp thông tin thích hợp ñể lãnh ñạo các ñơn vị có những quyết ñịnh mang lại hiệu quả tài chính cao

Với những công cụ này việc vận dụng KTQT vào hoạt ñộng của các bệnh viện công lập như hiện nay là hoàn toàn phù hợp với xu thế hội nhập như hiện nay

1.3.2 Vận dụng kế toán quản trị trong việc lập dự toán

Dự toán là cách diễn ñạt về lượng hóa các mục tiêu của quản lý và là một công cụ ñược dùng ñể phân tích quá trình hướng ñến các mục tiêu kế hoạch ñó Một bảng dự toán hiệu quả phải gắn chặt với chức năng quản trị

Dự toán là công cụ quan trọng cho việc hoạch ñịnh và kiểm soát Thông qua dự toán, nhà quản trị tiến hành ñánh giá tình hình thu, chi dựa theo

kế hoạch và thực tế ñạt ñược trong phạm vi ngân sách ñã dự toán, thấy ñược những thay ñổi so với dự toán

Trang 23

15

Trong hoạt ñộng của những bệnh viện công lập, dự toán có các tác dụng sau:

- Là cơ sở ñể ñược xét duyệt và cấp kinh phí hoạt ñộng hàng năm

- Là cơ sở ñể tổ chức, xây dựng bộ máy biên chế, tính toán cụ thể chế

ñộ ñãi ngộ ñối với CBVC

- Là cơ sở ñể tính toán ñầu tư cơ sở vật chất nhằm ñáp ứng tốt nhất nhu cầu phục vụ khám chữa bệnh

Cách tiến hành lập dự toán:

a Dự toán nguồn thu sự nghiệp

Dự toán các khoản thu sự nghiệp ñược lập ñầu tiên và là căn cứ ñể xây dựng các dự toán khác

Dự toán các khoản thu sự nghiệp là một hoạt ñộng rất quan trọng ñối với các bệnh viện công lập, song theo nghị ñịnh 16/2015/Nð-CP buộc các ñơn vị phải chủ ñộng hơn cho trong việc chi tiêu, giảm dần sự phụ thuộc vào nguồn thu NSNN Dự toán này cần ñược thực hiện một cách nghiêm túc và ñúng quy ñịnh của Luật ngân sách

Dự toán thu phí, lệ phí: gồm nguồn thu viện phí từ BHYT, viện phí

trực tiếp, nguồn thu dịch vụ với mức giá khám chữa bệnh theo Số:

37/2015/TTLT-BYT-BTC quy ñịnh Dự toán thu viện phí ñược tính dựa vào số

lượng khám chữa bệnh năm trước ñể làm kế hoạch lập dự toán cho năm nay

Dự toán các khoản thu sự nghiệp khác: nguồn thu từ các dịch vụ khác

như: tiền ñấu thầu căn tin, nhà xe, giuờng yêu cầu, khám chữa bệnh theo yêu cầu, các khoản thu hợp pháp khác,

Với những nguồn thu khám chữa bệnh theo yêu cầu ñơn vị dựa trên lượng bệnh nhân ñăng ký khám yêu cầu của năm trước và mức chỉ tiêu ñề ra cho năm tới và giá khám chữa bệnh yêu cầu ñã ñược thông qua cấp thẩm quyền cũng như lãnh ñạo bệnh viện ñể tính dự toán mức thu khán chữa bệnh theo yêu cầu

Trang 24

16

ðối với các khoản thu này thì căn cứ vào nhu cầu tài chính của đơn vị, căn cứ vào chi phí bỏ ra và dựa vào quy định của nhà nước để xây dựng dự tốn với các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi

phí và cĩ tích lũy

b Dự tốn chi sự nghiệp

- Dự tốn chi hoạt động thường xuyên của đơn vị: theo chức năng, nhiệm vụ được cấp cĩ thẩm quyền giao và chi các hoạt động sự nghiệp Dự tốn chi bao gồm chi từ ngân sách nhà nước và chi từ nguồn thu được để lại

+ Dự tốn chi thanh tốn cá nhân được xây dựng dựa vào số lượng cán

bộ CNV hiện cĩ, các dự tốn cịn lại được xây dựng chủ yếu vào số thực hiện của năm trước và nhu cầu cụ thể của năm dự tốn

+ Dự tốn nhĩm chi cho con người (nhĩm thanh tốn cá nhân): bao gồm các khoản chi về lương, phụ cấp về lương (được tính theo chế độ hiện hành, kể cả nâng bậc lương hàng năm trong từng đơn vị hành chính sự nghiệp), tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản nộp theo lương: Bảo hiểm

y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí cơng đồn ðây là khoản

bù đắp hao phí sức lao động, đảm bảo duy trì quá trình tái sản xuất sức lao động cho y bác sỹ, y tá, cán bộ cơng nhân viên của bệnh viện

+ Dự tốn nhĩm chi về hàng hĩa, dịch vụ: bao gồm các khoản chi: tiền điện, tiền nước, văn phịng phẩm, thơng tin liên lạc, hội nghị, đồn ra, đồn vào, xăng xe, chi mua hàng hố, vật tư dùng cho cơng tác điều trị và khám bệnh; trang thiết bị kỹ thuật; sách, tài liệu chuyên mơn y tế…Nhĩm này nhằm duy trì sự hoạt động của bộ máy quản lý của bệnh viện và phụ thuộc vào cơ

sở vật chất và quy mơ hoạt động của bệnh viện

+ Dự tốn nhĩm các khoản chi khác: Bao gồm chi các khoản lệ phí cầu đường, sân bay, bến bãi, bảo hiểm phương tiện, chi phí tiếp khách, chi lập quỹ

dự phịng ổn định thu nhập, chi lập quỹ phúc lợi khen thưởng, chi lập quỹ phát triển sự nghiệp và các chi phí khác

Trang 25

17

+ Dự toán nhóm chi hỗ trợ vốn cho ñơn vị, các quỹ và ñầu tư vào tài sản: Bao gồm chi mua sắm, sửa chữa tài sản Hàng năm do nhu cầu hoạt ñộng, do sự xuống cấp tất yếu của tài sản cố ñịnh dùng cho hoạt ñộng chuyên môn cũng như quản lý nên thường phát sinh nhu cầu kinh phí ñể mua sắm, trang bị thêm hoặc phục hồi giá trị sử dụng cho những tài sản cố ñịnh ñã xuống cấp

+ Chi hoạt ñộng chuyên môn quản lý: Căn cứ vào nhiệm vụ ñược giao

và khả năng nguồn tài chính, ñơn vị ñược quyết ñịnh mức chi hoạt ñộng chuyên môn, chi quản lý, nhưng tối ña không vượt quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy ñịnh

- Dự toán chi hoạt ñộng không thường xuyên: ðơn vị chi theo quy ñịnh của Luật NSNN và pháp luật hiện hành với từng nguồn kinh phí như: chi các khoản sửa chữa phát sinh ñột xuất, chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chi dự án, chi viện trợ… ðối với chi hoạt ñộng không thường xuyên này, bệnh viện lập kế hoạch chi theo ñúng nội dung mục chi ñược Nhà nước giao dự toán

c Dự toán kết quả hoạt ñộng tài chính

Dự toán kết quả hoạt ñộng tài chính là phần chênh lệch thu lớn hơn chi giữa tổng dự toán thu và tổng dự toán chi của bệnh viện ðây là phần dôi ra

ñể trả thu nhập tăng thêm cho người lao ñộng và trích lập 4 quỹ: Quỹ phát triển hoạt ñộng sự nghiệp, Quỹ phúc lợi, Quỹ khen thưởng, Quỹ dự phòng ổn ñịnh thu nhập

d Dự toán phân phối kết quả hoạt ñộng tài chính

ðược xây dựng sau khi ñã có dự toán kết quả hoạt ñộng tài chính thu lớn hơn chi Dự toán phân phối kết quả hoạt ñộng tài chính ñược xây dựng và

sử dụng theo khoản 3 ñiều 12 của nghị ñịnh 16/2015/Nð-CP quy ñịnh như sau:

Trang 26

18

- Dự toán Quỹ phát triển hoạt ñộng sự nghiệp: trích tối thiểu 25%

phần chênh lệch thu lớn hơn chi Quỹ này ñược dùng ñể ñầu tư, phát triển nâng cao hoạt ñộng sự nghiệp, bổ sung vốn ñầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, trợ giúp thêm ñào tạo, huấn luyện nâng cao tay nghề năng lực công tác cho cán bộ, viên chức ñơn vị; ñược sử dụng góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước ñể tổ chức hoạt ñộng dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ ñược giao và khả năng của ñơn vị

và theo quy ñịnh của pháp luật Việc sử dụng Quỹ do thủ trưởng ñơn vị quyết ñịnh theo quy chế chi tiêu nội bộ của ñơn vị

- Dự toán trả thu nhập tăng thêm cho người lao ñộng:Trả thu nhập tăng

thêm cho người lao ñộng Mức trả thu nhập tăng thêm, trích lập các quỹ do Thủ trưởng ñơn vị sự nghiệp quyết ñịnh theo quy chế chi tiêu nội bộ của ñơn

chế chi tiêu nội bộ của ñơn vị

Quỹ phúc lợi dùng ñể xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chi cho các hoạt ñộng phúc lợi tập thể của người lao ñộng trong ñơn vị; trợ cấp khó khăn ñột xuất cho người lao ñộng, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho người lao ñộng trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế Thủ trưởng ñơn vị quyết ñịnh việc sử dụng quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộ của ñơn vị

Trang 27

có biện pháp ñể ñiều chỉnh kịp thời, tránh rơi vào tình trạng dư thừa dẫn ñến lãng phí hay bị thiếu hụt kinh phí

Dự toán, kiểm tra và ñánh giá hoạt ñộng tài chính là công cụ chủ yếu ñể ñiều hành và quản lý các hoạt ñộng thu - chi tài chính của bệnh viện nhằm ñạt các mục tiêu khám chữa bệnh, chương trình, kế hoạch hoạt ñộng ñã ñề ra Về mặt thủ tục nó là kiểm tra giữa thu, chi thực tế với thu, chi dự toán ñể ñánh giá, xem xét tiến ñộ cũng như có cơ sở lập dự toán cho kỳ ñến

a Kiểm tra công tác thu

Hàng năm BV xây dựng kế hoạch thu tài chính của từng nguồn kinh phí: NSNN, BHYT, Viện phí trực tiếp, nguồn dịch vụ Kế hoạch tài chính này ñược xây dựng dựa vào tình hình thu thực tế của năm trước ñể làm căn cứ xây dựng kế hoạch cho năm sau

Sau khi ñược cơ quan chủ quản giao kế hoạch thu chi tài chính, BV triển khai tổ chức thực hiện việc thu tài chính của ñơn vị làm sao thu ñúng, thu ñủ theo pháp luật của nhà nước, cụ thể:

Nguồn kinh phí Ngân sách nhà nước: nguồn kinh phí thường xuyên: nhận dự toán giao hàng năm của cơ quan chủ quản về việc chi tiền lương và các hoạt ñộng chuyên môn của BV; nguồn kinh phí không thường xuyên: nguồn kinh phí này ñược cấp chi tiết theo từng danh mục mua sắm, sửa chữa

mà ñơn vị ñã xây dựng kế hoạch tài chính ñầu năm, số kinh phí mà ñơn vị ñề

Trang 28

20

xuất sẽ ñược cơ quan chủ quản cân ñối trong phần ngân sách của tỉnh ñể cấp cho ñơn vị ðơn vị căn cứ trên từng danh mục mua sắm, sửa chữa cụ thể ñể triển khai thực hiện

Nguồn thu sự nghiệp: BV thực hiện thu ñúng, thu ñủ các nguồn thu BHYT, viện phí trực tiếp, ñồng thực hiện tăng mức viện phí theo ñúng lộ trình 37/2015/TTLT-BYT-BTC ñưa ra

Nguồn thu dịch vụ: mức thu các dịch vụ cho thuê mặt bằng theo giá ñấu thầu hàng năm; mức thu của dịch vụ khám chữa bệnh yêu cầu theo ñề án ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt

ðối với các khoản thu từ việc ñóng góp tự nguyện của các cá nhân, tổ chức thì cần phải kiểm tra, ñối chiếu giữa thông báo, kế hoạch và việc thực hiện

Vào giữa năm, BV cân ñối lại số thực thu trong năm và ñối chiếu, so sánh với xây dựng kế hoạch tài chính ñầu năm Nguồn kinh phí không thường xuyên theo từng danh mục nếu có thừa, thiếu cần thay ñổi, bổ sung thì làm tờ trình gửi Sở y tế ñể xin ñiều chỉnh danh mục ñể chuyển từ những mục thừa sang sử dụng cho những khoản kinh phí bị thiếu Nguồn thu sự nghiệp (BHYT, viện phí trực tiếp, dịch vụ) nếu vượt thu theo xây dựng kế hoạch tài chính thì làm tờ trình bổ sung tăng thêm nguồn thu sự nghiệp ñể có thể sử dụng, bổ sung nguồn kinh phí hoạt ñộng sử dụng trong năm

Việc kiểm soát các nguồn thu của BV do Phòng Tài Chính Kế Toán phụ trách, Phòng Tài Chính Kế Toán có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thu viện phí cho ñúng, ñủ theo ñúng quy ñịnh về giá viện phí của liên Bộ Tài chính - Bộ Y Tế - Bộ Lao ñộng thương binh và xã hội; và có báo cáo thu hàng tháng, hàng quý

b Kiểm tra công tác chi

Tiết kiệm chi là yêu cầu cần thiết ñối với bất cứ một bệnh viện có thu

Trang 29

21

nào trong ñiều kiện hiện nay Tiết kiệm chi làm giảm chi phí không cần thiết, tăng thu ñể có ñiều kiện ñầu tư cơ sở vật chất, tăng thu nhập cho người lao ñộng ñể từ ñó nâng cao tinh thần làm việc và phục vụ người bệnh ðồng thời theo Số: 37/2015/TTLT-BYT-BTC từ 01/03/2016 các chi phí liên quan ñến chi phí trực tiếp (thuốc men, tiền ñiện, tiền nước…) và các khoản phục cấp ñặc thù sẽ ñược tính vào nguồn viện phí, ñến ngày 01/01/2017 tiền lương cũng sẽ ñược tính vào nguồn viện phí, theo thông tư mới này hướng tới việc

tự chủ tài chính, với xu hướng như hiện này buộc các bệnh viện công phải ñưa ra các chính sách ñể quản lý chi nguồn chi sao cho hợp lý

Kiểm soát chi là việc phân tích tình hình chi thực tế so với dự toán ñể ñảm bảo chi ñúng theo dự toán ñã phê duyệt và ñể cân ñối thực hiện mục tiêu chi, tránh tình trạng có mục chi thì quá nhiều dẫn ñến lãng phí hoặc mục chi thì quá ít do thiếu hụt kinh phí ðồng thời phải xác ñịnh rõ nội dung, nguyên nhân làm thay ñổi dự toán, nguyên nhân dẫn ñến việc thực hiện chi không

ñúng với tổng dự toán và dự toán chi tiết ñã ñược phê duyệt

Các khoản chi ñược lập kế hoạch ñịnh mức chi hàng năm theo từng nhóm mục chi trên cơ sở tình hình tài chính của năm trước

ðể thực hiện tốt các khoản chi không sai mục ñích thì BV phải có ñịnh mức chi từng tháng, quý Các khoản chi ñược Phòng Tài Chính Kế Toán xem xét chi cho ñúng mục chi theo bảng kế hoạch ñề ra

Những khoản chi ñã xây dựng theo kế hoạch ñầu năm không sử dụng ñến thì phải ñiều chỉnh qua mục chi khác cho hợp lý, hạn chế tình trạng dư thừa kinh phí cuối năm

Giám sát các khoản chi: BV xây dựng tiêu chuẩn, ñịnh mức và chế ñộ chi tiêu nội bộ căn cứ trên cơ sở ñịnh mức kinh tế kỹ thuật và chế ñộ chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước ñể ñảm bảo hoạt ñộng thường xuyên cho phù hợp với hoạt ñộng ñặc thù của bệnh viện, ñồng thời tăng cường công tác

Trang 30

Các chi phắ bao gồm chi phắ trực tiếp và chi phắ gián tiếp như sau: + Chi phắ trực tiếp bao gồm các chi phắ nhân công trực tiếp (Chi phắ lương cho bác sĩ, y tá, ựiều dưỡng, kế toán,Ầ), chi phắ nguyên vật liệu trực tiếp (Chi phắ thuốc, vật tư y tế, hóa chất,Ầ)Ầvv

+ Chi phắ gián tiếp bao gồm các chi phắ như: Khấu hao tài sản cố ựịnh, chi phắ marketing, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy vv

c đánh giá tình hình hoạt ựộng giữa thực hiện và dự toán

Dự toán, kiểm tra và ựánh giá hoạt ựộng tài chắnh là công cụ chủ yếu ựể ựiều hành và quản lý các hoạt ựộng thu, chi tài chắnh của bệnh viện nhằm ựạt các mục tiêu khám chữa bệnh, chương trình, kế hoạch hoạt ựộng ựã ựề ra Về mặt thực hiện thì nó là kiểm soát giữa chi thực tế với chi dự toán ựể ựánh giá,

xem xét cũng như có cơ sở lập dự toán cho kỳ tiếp theo

Nội dung chủ yếu của việc ựánh giá là:

- đánh giá và tắnh toán hiệu quả của các hoạt ựộng khám chữa bệnh, và các họat ựộng dịch vụ khác

- Kiểm tra và giám sát tình hình thực hiện các chỉ tiêu so với kế hoạch,

dự toán và so với các năm trước

- Xác ựịnh mức ựộ ảnh hưởng của các nhân tố, phát hiện tiềm năng và

ựề ra biện pháp khai thác hiệu quả

1.3.4 Vận dụng kế toán quản trị trong việc ra quyết ựịnh

Cũng giống như việc hoạch ựịnh, việc ra quyết ựịnh chỉ ựề cập ựến

Trang 31

23

khuôn khổ kinh tế của từng hoạt ñộng khám chữa bệnh, mục này chỉ ñề cập ñến các khía cạnh về chi phí của việc ra quyết ñịnh Tuy nhiên các chi phí không phải là tiêu chí duy nhất trong việc ra quyết ñịnh nhưng quyết ñịnh lại ảnh hưởng ñến các chi phí

Quyết ñịnh mang tính ngắn hạn

Là việc ra quyết ñịnh có liên quan ñến các lựa chọn tức thời, ñến từng giao dịch một như thể ñó là hoạt ñộng duy nhất và ñược ñánh giá dựa trên giá trị của từng hoạt ñộng

Các quyết ñịnh mang tính ngắn hạn như: quyết ñịnh mức giá khám nghĩa vụ quân sự trong ñợt tuyển quân, khám sức khỏe tổg quát cho một ñơn

vị nào ñó, quyết ñịnh về ký hợp ñồng liên kết ñào tạo cho một trường y,

Muốn ñưa ra các quyết ñịnh này thì ñòi hỏi cần phải có những thông tin

cụ thể về chi phí mà trong ñó chi phí ñược phân loại thành chi phí cố ñịnh và chi phí biến ñổi Chi phí cố ñịnh là những chi phí không thể bỏ ñi ñược như là tiền lương, tiền phụ cấp, tiền khấu hao tài sản cố ñịnh, Khi các chi phí cố ñịnh gia tăng thì yêu cầu ñặt ra là phải tính toán giá khám bao nhiêu? Những dịch vụ nào sẽ ñược ñưa vào ñể khám tổng quát? Lượng nguời khám cho từng ñợt, với nguyên tắc lấy thu bù chi và có ñược mức tích lũy mong muốn

ðối với những lọai quyết ñịnh này cần ñưa ra những phân tích liên quan ñến chi phí ñầu vào: như hóa chất, vật tư, thuốc men…, số cán bộ tham gia họat ñộng khám chữa bệnh, sau ñó tổng lại mức chi phí cho từng họat ñộng từ ñó so sánh mức giá khám theo quy ñịnh của nhà nước, từ ñó nhà quản trị mới ñưa ra quyết ñịnh

Quyết ñịnh mang tính dài hạn

Là quyết ñịnh giúp nhà quản lý giải quyết ñược bài toán kinh tế hoạch ñịnh chiến lược lâu dài

Các quyết ñịnh mang tính dài hạn là các quyết ñịnh về việc mua sắm

Trang 32

24

trang thiết bị mới hay cải tạo trang thiết bị cũ, quyết ñịnh về ñầu tư mở rộng

cơ sở vật chất phục vụ cho họat ñộng lâu dài của bệnh viện

Hiện nay việc công bố mức giá khám chữa bệnh theo Số: 37/2015/ TTLT-BYT-BTC cũng là một trong những yếu tố ñể các nhà quản trị ñưa ra các quyết ñịnh liên quan ñến chi phí trực tiếp như việc mua sắm thuốc men, hóa chất,… sao cho phù hợp nhất

Trang 33

25

Kết Luận Chương 1

Ở Chương 1, luận văn tập trung nghiên cứu, hệ thống hóa những nội dung cơ bản của KTQT Cụ thể: Khái niệm, vai trò, lịch sử phát triển, mục tiêu nhiêm vụ và ñặc ñiểm thông tin của kế toán quản trị Luận văn cũng trình bày ñặc ñiểm, hoạt ñộng tài chính của các bệnh viện công lập và ảnh hưởng của quản lý tài chính ñối với công tác kế toán ở các bệnh viện công lập Từ ñó nêu ra những nội dung KTQT có thể vận dụng ở các bệnh viện công lập như: Lập dự toán, kiểm tra ñánh giá thực hiện dự toán, vận dụng KTQT cho việc ra quyết ñịnh Những vấn ñề ñưa ra chắc chắn chưa ñược ñầy ñủ và toàn diện nhưng ñây là những vấn ñề cơ bản và thiết thực của kế toán quản trị nhằm xác lập cơ sở lý luận nghiên cứu cho việc phản ánh thực trạng kế toán quản trị tại Bệnh Viện ða Khoa Tỉnh ðăk Lăk ở Chương 2 và ñưa ra hướng vận dụng ở Chương 3

Trang 34

Bệnh viện ña khoa tỉnh ðăkLăk ñược xây dựng từ năm 1924 do một ñại

uý quân ñội thực dân Pháp phụ trách với quy mô và nhiện vụ là một trạm cứu thương phục vụ chủ yếu cho quân ñội (ANBULANCE DE Ban Mê Thuật) chỉ gồm có một căn nhà lợp ngói, tường vách bằng ñất (TORCHIE) với 5 – 7 giường ñiều trị Sau ñó căn nhà này ñược phân ñổi thành một bên ñiều trị nội khoa và một cho sản khoa

- Từ năm 1946 trở ñi, Bệnh viện ñược mở rộng thên một số nhà và ñược giao cho dân sự là chủ yếu, lần lượt do các Y – Bác sỹ dân sự người Pháp và người Việt Nam phụ trách

- Năm 1956 – 1958 Bệnh viện ñược xây cất thêm nhiều công trình chính và phụ với quy mô 120 giường và số Y – Bác sỹ, nhân viên ñược bổ sung ñã trở thành một bệnh viện hoàn chỉnh

- Năm 1966 - 1967 Bệnh viện lại ñược xây dựng thêm khu ngoại khoa (cả khu phòng mổ), phòng khám bệnh và mở rộng khu nhà bếp, số giường chung là 170 giường

- Ngày 11 - 3 - 1975 Bệnh viện ðakLak là một Bệnh viện ñược chính quyền cách mạng tiếp thu tiếp quản ñầu tiên trên toàn miền Nam cùng với sự giải phóng hoàn toàn thị xã Buôn Ma Thuột

- Ngày 15 - 3 - 1975 Bệnh viện chính thức hoạt ñộng trở lại dưới làn bom ñạn huỷ diệt của ñịch cho ñến ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng

- Năm 1978 – 1997 Bệnh viện ñược sửa chữa và mở rộng, tổng số

Trang 35

27

giường bệnh lên 500 giường

- Từ năm 1998 ñến 2006, Bệnh viện xây dựng ñược sửa chữa lớn và

mở rộng thêm, tổng số giường bệnh lên 600 giường

- Từ năm 2007 ñến 2012, số giường bệnh của Bệnh viện ñược giao tăng lên 750 giường bệnh

- Từ năm 2013 ñến nay, Bệnh viện ñược nâng lên thành bệnh viện hạng

I, là tuyến ñiều trị cao nhất của tỉnh về ñiều trị, chăm sóc sức khỏe cho người bệnh với quy mô 900 giường bệnh, với tổng số 1.120 cán bộ công nhân viên (bao gồm cả nhân viên hợp ñồng) trong ñó có 82 người là dân tộc thiểu số; có

35 khoa phòng, trong ñó có 06 phòng chức năng, 21 khoa lâm sàng, 05 khoa cận lâm sàng và 03 khoa hậu cần Tỷ lệ CBCNV /giường bệnh ñạt 1,24 (so với TTLT 08 là 1,25-1,40) Trong năm 2015 bệnh viện ñã khám cho 387.231 lượt bệnh nhân và ñiều trị nội trú 61.189 lượt

Bên cạnh hoạt ñộng khám chữa bệnh thường quy, bệnh viện liên tục phát triển hoạt ñộng y tế chuyên sâu, ứng dụng có hiệu quả các kỹ thuật mới, vào công tác khám, ñiều trị cho bệnh nhân như: phẫu thuật nội soi, phẫu thuật Longo, phẫu thuật kết hợp xương hàm bằng nẹp vít, thay toàn bộ khớp gối, khớp háng, phẩu thuật nội soi ñứt dây chằng chéo trước, mổ cột sống lưng, ghép màng ối ñiều trị loét giác mạc Hệ thống cơ sở vật chất, nhân lực, kinh phí ngành y tế ñược tăng cường, ngày càng ñáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân Kinh phí ñầu tư từ Trung ương và các dự án của Chính phủ ngày càng nhiều thể hiện sự quan tâm của ðảng và Nhà nước ñối với nhân dân Tây Nguyên nói chung và ðắk Lắk nói riêng Ngân sách ñịa phương cấp cho bệnh viện theo chỉ tiêu giường bệnh kế hoạch và chủ yếu là chi cho con người, một phần kinh phí chi cho nâng cấp cơ sở hạ tầng và mua sắm trang thiết bị Bệnh viện ñã triển khai cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo Nghị ñịnh 16/2015/ND_CP của Chính phủ, bước ñầu ñã có sự thay

Trang 36

28

ựổi về ý thức phục vụ người bệnh ựược tốt hơn, có ý thức trách nhiệm trong việc sử dụng và bảo quản tài sản, sử dụng các nguồn thu chi có hiệu quả hơn nhằm nâng cao thu nhập tăng thêm cho CBVC

Bệnh viện ựa khoa tỉnh đakLak là bệnh viện ựa khoa hạng I, là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có ựội ngũ chuyên khoa cơ bản có trình ựộ chuyên môn sâu và có trang bị thắch hợp ựủ khả năng hỗ trợ cho bệnh viện hạng I

- Tổng số giường kế hoạch của bệnh viện: 900 giường

- Tổng số giường thực kê của bệnh viện: 919 giường

- Số người bệnh nội trú trung bình hàng ngày: 972 bệnh nhân

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Bệnh viện

Bệnh viện ựa khoa tỉnh đăk Lăk có những chức năng chắnh như sau:

- Cấp cứu - khám bệnh - chữa bệnh:Tiếp nhận tất cả các trường hợp người bệnh từ ngoài vào hoặc từ các bệnh viện khác chuyển ựến ựể cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú hay ngoại trú; tổ chức khám sức khoẻ và chứng nhận sức khoẻ theo quy ựịnh của Nhà nước; có trách nhiệm giải quyết hầu hết các bệnh tật trong tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương và các ngành; tổ chức khám giám ựịnh sức khoẻ, khám giám ựịnh pháp y khi hội ựồng giám ựịnh y khoa tỉnh thành phố hoặc cơ quan bảo vệ pháp luật trưng cầu; chuyển người bệnh lên tuyến trên khi bệnh viện không ựủ khả năng giải quyết

- đào tạo cán bộ y tế:Bệnh viện là cơ sở thực hành ựể ựào tạo cán bộ y

tế ở bậc đại học và Trung học; tổ chức ựào tạo liên tục cho các thành viên trong bệnh viện và tuyến dưới ựể nâng cao trình ựộ chuyên môn

- Nghiên cứu khoa học về y học:Tổ chức nghiên cứu, hợp tác nghiên cứu các ựề tài y học ở cấp Nhà nước, cấp Bộ hoặc cấp Cơ sở, chú trọng nghiên cứu về y học cổ truyền kết hợp với y học hiện ựại và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc; nghiên cứu triển khai dịch tễ học cộng ựồng

Trang 37

29

trong công tác chăm sóc sức khoẻ ban ñầu lựa chọn ưu tiên sức khoẻ trong ñịa bàn tỉnh, thành phố và các ngành; kết hợp với bệnh viện tuyến trên và các bệnh viện chuyên khoa ñầu ngành ñể phát triển kỹ thuật của bệnh viện

- Chỉ ñạo tuyến dưới về chuyên môn, kỹ thuật:Lập kế hoạch chỉ ñạo tuyến dưới(bệnh viện hạng III) thực hiện việc phát triển kỹ thuật chuyên môn; kết hợp với bệnh viện tuyến dưới thực hiện các trương trình về chăm sóc sức khoẻ ban ñầu trong ñịa bàn tỉnh, thành phố và các ngành

- Phòng bệnh: phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng thường xuyên thực

hiện nhiệm vụ phòng bệnh, phòng dịch

- Hợp tác quốc tế: hợp tác với các tổ chức hoặc cá nhân ở nước ngoài

theo nquy ñịnh của nhà nước

- Quản lý kinh tế y tế:Có kế hoạch sử dụng hiệu quả cao ngân sách nhà nước cấp Thực hiện nghiêm chỉnh các quy ñịnh của Nhà nước về thu, chi tài chính, từng bước thực hiện hạch toán chi phí khám chữa bệnh; tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ: Viện phí, bảo hiểm y tế, khám chữa bệnh theo yêu cầu và các dịch vụ khác

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và lĩnh vực hoạt ñộng Bệnh viện ña khoa Tỉnh ðăk Lăk

b Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận

- Giám ñốc: Giám ñốc bệnh viện là người ñứng ñầu bệnh viện, chịu trách nhiệm trước cấp trên trực tiếp về mọi hoạt ñộng của Bệnh viện

Trang 38

30 BAN GIÁM ðỐC

CÁC PHÒNG

CHỨC NĂNG

CÁC KHOA LÂM SÀNG

CÁC KHOA CẬN LÂM SÀNG

- Khoa Ngoại Tổng quát

- Khoa Ngoại thần kinh

- Khoa Chấn thương chỉnh hình

- Khoa Phụ sản

- Khoa Răng hàm mặt

- Khoa Tai mũi họng

- Khoa Mắt

- Khoa Phẫu thuật – gây mê hồi sức

- Khoa Nội tổng quát

- Khoa Nội tim mạch

- Khoa Vật lý trị liệu – phục hồi chức năng

- Khoa Truyền nhiễm

- Khoa Ung bướu

- Khoa ðiều trị theo yêu cầu

- Khoa Nội soi

- Khoa Dược -Khoa Chống nhiễm khuẩn

- Khoa Dinh dưỡng

CÁC KHOA HẬU CẦN

Hình 2.1 Sơ ñồ cơ cấu tổ chức của Bệnh Viện ða Khoa Tỉnh ðăkLăk

:chỉ ñạo trực tiếp phối hợp thực hiện

Trang 39

31

- Phó giám ñốc: phó giám ñốc là người giúp giám ñốc về từng mặt công tác do giám ñốc phân công và chịu trách nhiệm trước giám ñốc về những quyết ñịnh của mình.Phó giám ñốc ñược quyền thay giám ñốc giải quyết những công việc theo giấy uỷ quyền của giám ñốc và phải báo cáo lại những

công việc ñã giải quyết với giám ñốc

- Phòng Kế hoạch tổng hợp: là phòng nghiệp vụ chịu sự lãnh ñạo trực

tiếp của giám ñốc bệnh viện

Nhiệm vụ: căn cứ vào nhiệm vụ của BV, hướng dẫn các khoa, phòng lập kế hoạch thực hiện các mặt hoạt ñộng của BV; tổ chức, theo dõi, ñôn dốc, ñánh giá, hiệu quả việc thực hiện kế hoạch, quy chế BV ñể báo cáo giám ñốc xem xét, chỉ ñạo; tổ chức ñào tạo liên tục cho các thành viên trong BV và tuyến dưới Phối hợp với các trường ñể tổ chức thực hành cho học viên, sinh viên; tổng kết ñánh giá công tác chuyên môn, triển khai công tác nghiên cứu khoa học trong toàn BV; tổ chức việc ñiều hoà phối hợp công tác giữa các khoa, phòng trong BV, giữa BV với các cơ quan có liên quan nhằm nâng cao hiệu quả công tác khám bệnh, chữa bệnh của Bệnh viện; ñảm bảo việc lưu trữ, thống kê, khai thác hồ sơ theo bệnh án theo quy ñịnh; tổ chức công tác thường trực, trực ñêm, làm thêm giờ toàn BV; xây dựng quy hoạch phát triển chuyên môn kỹ thuật của BV ñể trình giám ñốc xét duyệt và báo cáo cấp trên; lập kế hoạch chỉ ñạo tuyến dưới, trình giám ñốc phê duyệt ñể tổ chức thực hiện; theo dõi, ñôn ñốc, kiểm tra, ñánh giá hiệu quả công tác hoạt ñộng chuyên môn kỹ thuật của tuyến dưới; phối hợp các chuyên khoa tổ chức thực hiện ñào tạo liên tục cho cán bộ tuyến dưới, ñồng thời làm tốt công tác nghiên cứu khoa học; ñịnh kỳ sơ kết, tổng kết công tác ñiều trị, ñúc rút kinh nghiệm về công tác chỉ ñạo tuyến, báo cáo giám ñốc và cơ quan cấp trên; chuẩn bị các phương án phòng chống thiên tai, thảm hoạ và các trường hợp bất thường khác ñể trình giám ñốc và tổ chức thực hiện

Trang 40

32

- Phòng ñiều dưỡng: là phòng nghiệp vụ chịu sự lãnh ñạo trực tiếp của giám ñốc Bệnh viện là chịu trách nhiệm trước giám ñốc về tổ chức, ñiều hành

và giám sát công tác chăm sóc người bệnh toàn diện

Nhiệm vụ: tổ chức, chỉ ñạo ñiều dưỡng, nữ hộ sinh, kỹ thuật viên chăm sóc người bệnh toàn diện theo quy ñịnh; ñôn ñốc, kiểm tra ñiều dưỡng, nữ hộ sinh, kỹ thuật viên và hộ lí thực hiện ñúng các kỹ thuật bệnh viện và Quy chế BV; tổ chức ñào tạo nâng cao trình ñộ cho ñiều dưỡng, nữ hộ sinh, kỹ thuật viên và hộ lý Tham gia hướng dẫn thực hành cho các học viên và kiểm tra tay nghề cho ñiều dưỡng, nữ hộ sinh, kỹ thuật viên và hộ lý trước khi tuyển dụng; kiểm tra công tác vệ sinh, chống nhiễm khuẩn tại các buồng bệnh và các khoa; phối hợp với phòng tổ chức cán bộ bố trí và ñiều ñộng ñiều dưỡng, nữ

hộ sinh, kỹ thuật viên và hộ lí; tham gia công tác nghiên cứu khoa học và chỉ ñạo tuyến; ñịnh kì sơ kết, tổng kết công tác chăm sóc người bệnh toàn diện,

báo cáo giám ñốc bệnh viện

- Phòng vật tư – thiết bị y tế: Phòng Vật tư - Thiết bị y tế của bệnh viện

là phòng nghiệp vụ chịu sự lãnh ñạo trực tiếp của Giám ñốc Bệnh viện và chịu trách nhiệm trước giám ñốc về toàn bộ công tác vật tư, thiết bị y tế trong Bệnh viện

Nhiệm vụ: căn cứ kế hoạch chung của BV lập dự trù, kế hoạch mua sắm, thay thế, sửa chữa, thanh lý tài sản, thiết bị y tế trong BV, trình giám ñốc duyệt và tổ chức thực hiện việc cung ứng ñầy ñủ thiết bị y tế, vật tư tiêu hao theo kế hoạch ñược duyệt; tổ chức duy tu, bảo dưỡng thiết bị y tế kịp thời; xâydựng phương án lắp ñặt, cải tạo máy theo quy phạm Việt Nam, tiêu chuẩn Việt Nam ñể trình cấp trên phê duyệt theo thẩm quyền; lập hồ sơ, lý lịch cho tất cả các loại máy, xây dựng quy ñịnh vận hành, bảo quản và kỹ thuật an toàn

sử dụng máy; tổ chức thực hiện việc kiểm tra ñịnh kì và ñột xuất việc sử dụng

và bảo quản thiết bị y tế Mỗi lần kiểm tra phải ghi nhận xét và ký tên vào hồ

Ngày đăng: 28/11/2017, 13:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w