Điều đó đòi hỏi công tác kế toán quản trị của doanh nghiệp phải thiết lập thành một hệ thống thông tin, tức là phải tập hợp các yếu tố về con người, cơ sở vật chất, các thông tin kinh tế
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGU ỄN THỊ TH NH NG
TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ CHO VIỆC R QU ẾT ĐỊNH TẠI CÔNG T TNHH MTV ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN KỲ HÀ - CHU LAI
QUẢNG N M
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DO NH
Đà Nẵng - Năm 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGU ỄN THỊ TH NH NG
TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ CHO VIỆC R QU ẾT ĐỊNH TẠI CÔNG T TNHH MTV ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KỲ HÀ - CHU LAI
QUẢNG N M
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DO NH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Đình Khôi Nguyên
Đà Nẵng - Năm 2015
Trang 3LỜI C M ĐO N
T i g h ghi i g i
C i , g g h h g
i g g g h h
Tác giả uận văn
Nguyễn Thị Thanh Nga
Trang 4LNST Lợi nhuận sau thuế
LNTT Lợi nhuận trước thuế
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Bố cục đề tài 4
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ VIỆC R QU ẾT ĐỊNH TRONG DO NH NGHIỆP 11
1.1 KHÁI QUÁT VỀ THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 11
1.1.1 Bản chất của thông tin kế toán 11
1.1.2 Vai trò của thông tin kế toán 11
1.1.3 Các loại thông tin kế toán phục vụ cho việc ra quyết định 13
1.1.4 Tổ chức thu nhận thông tin kế toán trong doanh nghiệp 15
1.2 NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 17
1.2.1 Khái quát quyết định kinh doanh trong doanh nghiệp 17
1.2.2 Đặc điểm quyết định kinh doanh 18
1.2.3 Tiến trình ra quyết định 19
1.2.4 Các dạng ra quyết định kinh doanh trong doanh nghiệp 21
1.3 THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ CHO VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP 25
1.3.1 Mối quan hệ giữa thông tin kế toán và các quyết định quản trị trong doanh nghiệp 25
1.3.2 Tổ chức thông tin kế toán cho một số trường hợp ra quyết định trong doanh nghiệp 26
Trang 6KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 40
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ R QU ẾT ĐỊNH TẠI CÔNG T TNHH MTV ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KỲ HÀ – CHU L I QUẢNG N M 41
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KỲ HÀ – CHU LAI QUẢNG NAM 41
2.1.1 Sự hình thành và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty 41
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 44
2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 47
2.2 TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ RA QUYẾT ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN KỲ HÀ - CHU LAI QUẢNG NAM 49
2.2.1 Khái quát công tác tổ chức thông tin kế toán phục vụ ra quyết định tại Công ty 49
2.2.2 Tổ chức thông tin kế toán phục vụ việc ra quyết định ngắn hạn tại Công ty 53
2.2.3 Tổ chức thông tin kế toán phục vụ việc ra quyết định dài hạn tại Công ty 71
2.2.4 Kết quả điều tra phỏng vấn về nhận thức và nhu cầu của ban quản trị đối với công tác tổ chức thông tin kế toán phục vụ cho việc ra quyết định 78
2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ RA QUYẾT ĐỊNH TẠI CÔNG TY 79
2.3.1 Ưu điểm 79
2.3.2 Nhược điểm 80
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 82
Trang 7CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ R QU ẾT ĐỊNH TẠI CÔNG T TNHH MTV ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN KỲ HÀ - CHU L I QUẢNG N M 83
3.1 SỰ CẦN THIẾT VÀ YÊU CẦU HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ RA QUYẾT ĐỊNH TẠI CÔNG TY 83 3.1.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện 83 3.1.2 Yêu cầu hoàn thiện 83 3.2 HOÀN THIỆN TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ RA QUYẾT ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
KỲ HÀ - CHU LAI QUẢNG NAM 84 3.2.1 Hoàn thiện phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí 84 3.2.2 Hoàn thiện công tác xử lý và cung cấp thông tin kế toán 87 3.2.3 Hoàn thiện tổ chức thông tin kế toán trong một số trường hợp ra quyết định cụ thể tại đơn vị 96 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 115
KẾT LUẬN 116
D NH MỤC TÀI LIỆU TH M KHẢO
QU ẾT ĐỊNH GI O ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN S O)
PHỤ LỤC
Trang 8D NH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Bảng 1.1 Bảng Doanh thu – Chi phí – Lợi nhuận các mặt hàng 32
Bảng 1.2 Phân tích thông tin thích hợp của hai phương án tiếp tục
hay ngừng kinh doanh mặt hàng 33
Bảng 1.3 Phân tích chi phí chênh lệch của hai phương án tự sản
Bảng 1.4 Bảng phân tích hiện giá thuần của hai phương án mua
Bảng 2.1 Dự toán tiêu thụ năm 2015 54 Bảng 2.2 Khối lượng sản xuất dự kiến năm 2015 55
Bảng 2.3 Định mức tiêu hao NVL trực tiếp sản xuất Đá hộc năm
Bảng 2.4 Định mức tiêu hao NCTT sản xuất Đá hộc năm 2015 60
Bảng 2.5 Định mức tiêu hao NVL trực tiếp và NCTT đơn vị của
Bảng 2.6 Bảng giá thành kế hoạch năm 2015 62 Bảng 2.7 Kế hoạch giá bán sản phẩm năm 2015 63 Bảng 2.8 Bảng quy định bán nợ năm 2015 65
Bảng 2.9 Bảng chi tiết quy định bán nợ cho khách hàng thường
Bảng 2.10 Báo cáo lợi nhuận dự kiến năm 2015 68
Bảng 2.11 Báo cáo lợi nhuận qua 4 năm 68 Bảng 2.12 Phân tích lợi nhuận các mặt hàng năm 2015 70 Bảng 2.13 Thông tin phương án mua máy cũ về sửa chữa 71
Trang 9Số hiệu
Bảng 2.14 Thông tin phương án mua máy mới 72 Bảng 2.15 Phân tích chênh lệch giữa 2 phương án qua 10 năm 73 Bảng 2.16 Nội dung phương án đầu tư nhà xưởng 75 Bảng 2.17 Chi phí sản xuất cho đơn vị sản phẩm đá 1x2 và đá 2x4 76 Bảng 2.18 Dự kiến Doanh thu - Chi phí – Lợi nhuận của dự án 77 Bảng 3.1 Phân loại chi phí theo cách ứng xử 85 Bảng 3.2 Thông tin sử dụng điện nước từ năm 2009 - 2015 86
Bảng 3.3 Phân tích tình hình tiêu thụ ở các mức giá của sản phẩm
Bảng 3.4 Bảng phân quyền ra quyết định và báo cáo kế toán tại
Công ty Đầu tư & Phát triển Kỳ Hà - Chu Lai 91 Bảng 3.5 Báo cáo về hoạt động mỏ đá quý IV năm 2014 93 Bảng 3.6 Bảng phân tích nợ phải thu khách hàng 94 Bảng 3.7 Báo cáo tiêu thụ quý IV năm 2014 94 Bảng 3.8 Báo cáo phân tích doanh thu quý IV năm 2014 95 Bảng 3.9 Báo cáo chi phí sản xuất quý X/2014 96 Bảng 3.10 Báo cáo biến động chi phí NVL trực tiếp quý X/2014 96 Bảng 3.11 Phiếu vật tư, NVL vượt định mức 96 Bảng 3.12 Tỷ lệ số dư đảm phí các mặt hàng năm 2015 97 Bảng 3.13 Dự toán kết quả sản phẩm tiêu thụ năm 2015 97 Bảng 3.14 Doanh thu và sản lượng hòa vốn năm 2015 98 Bảng 3.15 Doanh thu, sản lượng để đạt lợi nhuận mục tiêu 99
Bảng 3.16 Giá thành kế hoạch theo phương pháp trực tiếp năm
Trang 10Số hiệu
Bảng 3.17 Giá bán kế hoạch theo phương pháp trực tiếp năm 2015 100
Bảng 3.18 Giá bán đá hộc theo phương pháp toàn bộ và phương
Bảng 3.19 Bảng sản lượng hòa vốn khi thay đổi giá bán Đá 1x2 quý II 103
Bảng 3.20 So sánh lợi nhuận khi thay đổi giá bán Đá 1x2 quý
Bảng 3.25 Phân tích chênh lệch lợi nhuận giữa hai phương án tiếp
tục sản xuất hay loại bỏ mặt hàng Đá 4x6 109
Bảng 3.26 Phân tích lợi nhuận tăng thêm khi tiếp tục sản xuất với
phương án bán ngay bán thành phẩm 110
Bảng 3.27 Phân tích hiện giá thuần của hai phương án mua mới và
Bảng 3.28 Phân tích dòng tiền dự án theo phương pháp hiện giá
Bảng 3.29 Bảng tính lợi nhuận lũy kế của dự án 114
Trang 11D NH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số hiệu
Sơ đồ 1.1 Quy trình tổ chức thu nhận thông tin quá khứ 15
Sơ đồ 1.2 Quy trình tổ chức thu nhận thông tin tương lai 16
Sơ đồ 1.3 Tiến trình ra quyết định theo mô hình Drury, 2000 19
Sơ đồ 1.4 Mối quan hệ giữa thông tin kế toán quản trị và chức
năng quản lý ở doanh nghiệp 25
Sơ đồ 1.5 Minh họa quy trình sản xuất sản phẩm có tạo ra bán
Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất đá vật liệu của Công ty 43
Sơ đồ 2.2 Tổ chức quản lý của Công ty 44
Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 47
Sơ đồ 2.4 Hình thức kế toán áp dụng 48
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ xử lý và cung cấp thông tin 88
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ xử lý và cung cấp thông tin ra quyết định giá
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập, toàn cầu hóa, các hoạt động kinh doanh thể hiện tính cạnh tranh ngày càng đa dạng, phức tạp và quyết liệt Vì vậy, nhu cầu thông tin phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản trị doanh nghiệp trở nên quan trọng và cần thiết
Ra quyết định là một chức năng cơ bản của nhà quản lý Trong quá trình điều hành doanh nghiệp, nhà quản lý phải đương đầu với nhiều dạng quyết định từ đơn giản đến phức tạp, nhằm mục đích thu được những tài sản, điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh, thỏa mãn mục tiêu của tổ chức Để
có một quyết định hợp lý, nhà quản trị phải cân nhắc trên nhiều phương diện Điều đó đòi hỏi công tác kế toán quản trị của doanh nghiệp phải thiết lập thành một hệ thống thông tin, tức là phải tập hợp các yếu tố về con người, cơ
sở vật chất, các thông tin kinh tế lại với nhau để thu thập, xử lý, cung cấp những thông tin có chất lượng, kịp thời nhất cho nhà quản trị trong việc đưa
ra các quyết định Tuy nhiên, tại Việt Nam, các doanh nghiệp vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong việc tổ chức và vận dụng thông tin kế toán quản trị trong việc ra quyết định, bởi một số nguyên nhân chủ yếu như mô hình tổ chức kế toán quản trị của doanh nghiệp chưa hợp lý, trình độ của người làm công tác kế toán quản trị chưa đáp ứng yêu cầu của thực tế….Vì vậy, việc hoàn thiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị phục vụ cho việc ra quyết định là đòi hỏi thực tế và bức thiết của các nhà quản trị hiện nay
Công ty TNHH MTV Đầu tư & Phát triển Kỳ Hà - Chu Lai Quảng Nam
là một doanh nghiệp có quy mô lớn và được thành lập từ lâu đời Với hoạt động kinh doanh về lĩnh vực khai thác, sản xuất và kinh doanh đá phục vụ xây dựng, công ty phải cạnh tranh với nhiều đối thủ trên thị trường Tuy nhiên theo khảo sát tại Công ty thì thông tin kế toán chưa được quan tâm đúng mức
Trang 13và còn tồn tại nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến việc ra quyết định kinh doanh của nhà quản trị, đồng thời làm giảm sức cạnh tranh của công ty Vì vậy, trong tương lai, Công ty rất cần hoàn thiện tổ chức thông tin kế toán nhằm cung cấp thông tin đầy đủ, chất lượng tới nhà quản trị trong việc đưa ra các quyết định, từ đó góp phần thực hiện mục tiêu của toàn doanh nghiệp, đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hơn nữa
Xuất phát từ lý do đó, tác giả đã chọn đề tài "Tổ chức thông tin kế toán phục vụ cho việc ra quyết định tại công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển
Kỳ Hà - Chu Lai, Quảng Nam" để làm luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là tìm hiểu hệ thống thông tin kế toán và đánh giá cách thức tổ chức thông tin kế toán để vận dụng vào quá trình ra quyết định tại công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển Kỳ Hà - Chu Lai Quảng Nam Qua đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức thông tin kế toán phục
vụ cho việc ra quyết định tại đơn vị
Câu hỏi nghiên cứu:
- Các quyết định ngắn hạn và dài hạn ở công ty là những quyết định nào? Việc tổ chức thông tin kế toán để ra quyết định trong những trường hợp đó được thực hiện như thế nào?
- Nhận thức và nhu cầu của nhà quản trị đơn vị trong việc tổ chức thông tin kế toán phục vụ cho việc ra quyết định?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng tổ chức thông tin kế toán phục vụ
ra quyết định tại Công ty TNHH MTV Đầu tư & Phát triển Kỳ Hà - Chu Lai Quảng Nam về: phương pháp tổ chức thông tin kế toán, mức độ vận dụng và
tính hiệu quả của việc vận dụng thông tin kế toán trong việc ra quyết định
Trang 14 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài đề cập đến việc tổ chức thông tin kế toán phục vụ ra quyết định tại Công ty TNHH MTV Đầu tư & Phát triển Kỳ Hà - Chu Lai Quảng Nam Thông tin kế toán được giới hạn trong thông tin kế toán quản trị
Lĩnh vực kinh doanh tập trung nghiên cứu: Khai thác và kinh doanh đá xây dựng, bởi vì đơn vị đang được nghiên cứu là một doanh nghiệp kinh doanh đa ngành nghề, trong đó lĩnh vực khai thác và kinh doanh đá xây dựng đang được Công ty chú trọng quan tâm và có nhiều định hướng phát triển
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu kết hợp với thu thập dữ liệu thứ cấp tại công ty
Phương pháp phỏng vấn:
- Phỏng vấn Giám đốc và Kế toán trưởng để nhận biết các dạng quyết định thường xảy ra tại đơn vị, đánh giá mức độ thường xuyên của việc ra quyết định và nhu cầu tổ chức thông tin kế toán phục vụ ra quyết định
- Phỏng vấn Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp về quy trình tổ chức và tham mưu thông tin kế toán lên Giám đốc nhằm hỗ trợ việc ra quyết định
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
- Thu thập thông tin chung về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, về cách quản lý đội ngũ nhân viên, phân cấp quyền hạn trách nhiệm của các cá nhân và bộ phận trong đơn vị từ phòng Tổ chức – Hành chính – Lao động
- Thu thập thông tin về dự toán: dự toán tiêu thụ, kế hoạch sản xuất, dự toán giá thành, dự toán chi phí bán hàng và quản lý… và các thông tin về định mức tại Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Kế hoạch - Kinh doanh
- Thu thập thông tin về các báo cáo kế toán tại Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh: báo cáo tồn kho, báo cáo doanh thu, lợi nhuận, báo cáo phân tích chênh lệch giữa các phương án,…
Trang 15- Thu thập thông tin dự án về chi phí của các phương án sản xuất, phương án đầu tư mua sắm thiết bị, … tại Phòng Tài chính - Kế toán
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về mặt lý luận: Đề tài hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức thông tin kế toán phục vụ việc ra quyết định trong doanh nghiệp
- Về mặt thực ti n: Đề tài tìm hiểu thực trạng công tác tổ chức thông tin kế toán cho việc ra quyết định tại Công ty TNHH MTV Đầu tư & Phát triển Kỳ Hà
- Chu Lai Quảng Nam Qua đó phân tích, đánh giá ưu, nhược điểm trong công tác tổ chức thông tin kế toán và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện
5 Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, bố cục của luận văn gồm 3 chương:
Ch ơ g 1 Cơ sở lý luận về tổ chức thông tin kế toán phục vụ việc ra
quyết định trong doanh nghiệp
Ch ơ g 2 Thực trạng tổ chức thông tin kế toán phục vụ ra quyết định tại
Công ty TNHH MTV Đầu tư & Phát triển Kỳ Hà - Chu Lai Quảng Nam
Ch ơ g 3 Giải pháp hoàn thiện tổ chức thông tin kế toán phục vụ ra
quyết định tại Công ty TNHH MTV Đầu tư & Phát triển Kỳ Hà - Chu Lai Quảng Nam
6 Tổng quan tài iệu nghiên cứu
Khi nền kinh tế hội nhập và phát triển, việc tổ chức thông tin kế toán để
ra quyết định ở các doanh nghiệp trở nên cần thiết với những thay đổi nhanh chóng của thị trường Do đó, nhiều tác giả cũng đã có những công trình nghiên cứu về vai trò của thông tin kế toán trong việc hỗ trợ các nhà quản trị
ra quyết định nhanh chóng, kịp thời và chính xác
Có thể kể đến một số nguồn tài liệu là giáo trình, đề tài nghiên cứu khoa học, bài báo như sau:
Trang 16Giáo trình “K ị” (2008) của PGS.TS Trương Bá Thanh và
các giảng viên Khoa Kế toán, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng, Nhà xuất bản Giáo dục Tác giả đã trình bày một cách hệ thống những vấn đề chung về Kế toán quản trị, phân loại chi phí, phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận, lập dự toán kinh doanh, định giá bán sản phẩm, nhận diện thông tin thích hợp cho các quyết định kinh doanh ngắn hạn và dài hạn Đặc biệt, trong nội dung thông tin kế toán cho các quyết định kinh doanh, tác giả đã trình bày và hướng dẫn tổ chức thông tin cho các tình huống như: quyết định loại bỏ hay tiếp tục kinh doanh một bộ phận, quyết định tự sản xuất hay mua ngoài các chi tiết, quyết định cách thức sử dụng các năng lực giới hạn, quyết định giá bán sản phẩm, và một số quyết định đầu tư nhà xưởng, máy móc thiết bị dài hạn Giáo trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho quá trình học tập, giảng dạy và nghiên cứu về kế toán quản trị
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Tổ h h g i ị
h h h g ị h gắ hạ g d h ghi p” của
GS.TS Đoàn Xuân Tiên và tập thể giảng viên Học viện Tài chính (2002) đã trình bày được những nội dung về: các dạng ra quyết định ngắn hạn và yêu cầu thông tin kế toán quản trị phục vụ cho các quyết định ngắn hạn, quy trình thu thập và xử lý thông tin cho một số trường hợp ra quyết định ngắn hạn và minh họa số liệu cụ thể cho các tình huống, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp và điều kiện tổ chức thông tin tư vấn cho các tình huống ra quyết định ngắn hạn trong doanh nghiệp
Đề tài đã cung cấp được một lượng kiến thức lớn, là tài liệu tham khảo hữu ích cho quá trình nghiên cứu về tổ chức thông tin kế toán trong doanh nghiệp Tuy nhiên, nội dung đề tài tập trung nhiều vào lý thuyết, việc minh họa số liệu còn mang tính chất rời rạc cho từng tình huống, các giải pháp được đưa ra ngắn gọn, chung chung và chưa được tác giả chú trọng
Trang 17Bài viết “Ứ g dụ g ị h ạ ộ g i h d h
d h ghi p” – TS Vũ Khắc Tường, Nghiên cứu – Trao đổi, Tạp chí Phát
triển và Hội nhập, Số 8 (18) – Tháng 01 – 02/2013, trang 46 – 51
Tác giả đã trình bày lý thuyết về một số quyết định ngắn hạn và dài hạn
ở doanh nghiệp, từ đó nêu được thực ti n ứng dụng KTQT vào hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam Nhược điểm lớn nhất ở các Doanh nghiệp Việt Nam là chưa thực sự chú trọng trong khâu KTQT, các thông tin kế toán hầu hết phục vụ cho kế toán tổng hợp nhiều hơn là yêu cầu quản trị Vì vậy, trong việc ra quyết định còn thiếu nhiều thông tin mang tính linh hoạt và kịp thời Tác giả cũng nêu được một vài đề xuất để tổ chức và ứng dụng KTQT trong việc ra quyết định như: nâng cao ý thức nhà quản trị, hoàn thiện hệ thống kế toán, xác định mô hình và cơ chế vận hành mô hình kế toán quản trị…
Vì tác giả đề cập chung cho các doanh nghiệp ở Việt Nam nên những cơ sở
mà tác giả đưa ra chỉ mang tính lý thuyết chứ chưa được thể hiện về mặt số liệu
Để có cơ sở và định hướng cho đề tài, bên cạnh việc tìm hiểu từ các nguồn tài liệu trên, trong quá trình nghiên cứu tác giả còn tham khảo thêm nguồn tài liệu là các luận văn Thạc sĩ với sự minh họa số liệu cụ thể tại từng doanh nghiệp Có thể kể đến:
Luận văn “K ị phụ ụ ị h gắ hạ g
d h ghi p h ơ g ại – ờ g h p g Cổ phầ T ờ g H i”
của tác giả Nguy n Thị Thu Đến (2012), Đại học Đà Nẵng
Luận văn đã nêu được cơ sở lý luận cơ bản về kế toán quản trị và quyết định quản trị trong doanh nghiệp thương mại, bên cạnh đó phản ánh thực tế thông tin kế toán ở các quyết định quản trị ngắn hạn tại công ty Cổ phần ô tô Trường Hải như quyết định về giá bán và chính sách giá, ra quyết định marketing, quyết định về tồn kho, quyết định mức tín dụng cho khách hàng
Trang 18Tác giả cũng nêu được một số giải pháp về hoàn thiện tổ chức thông tin kế toán quản trị trong việc ra quyết định ngắn hạn, cụ thể đối với công tác lập dự toán, tổ chức thông tin kế toán quản trị phục vụ quản trị hàng tồn kho, phục
vụ ra quyết định tài chính…
Tuy nhiên, luận văn chưa phân tích sâu phương pháp mà nhà quản trị đã
sử dụng để xây dựng chính sách kinh doanh và ra các quyết định kinh doanh; chưa đi sâu vào việc tổ chức thông tin KTQT phục vụ ra quyết định ngắn hạn,
số liệu mà tác giả đưa ra còn khá sơ sài, một số bảng biểu còn chưa đảm bảo
sự logic; chưa phản ánh thông tin kế toán ở các quyết định ngắn hạn khác trong doanh nghiệp thương mại như: quyết định chi hoa hồng, trả lương nhân viên, quyết định khen thưởng…; các giải pháp chưa có sự linh hoạt, còn nặng
về lý thuyết
Luận văn “K ị phụ ụ ị h gắ hạ ại g
ổ phầ g ghi p hó h Đ Nẵ g” của tác giả Đoàn Thị Thanh Thảo
(2013), Đại học Đà Nẵng
Luận văn nêu được tổng quan kiến thức về kế toán quản trị và việc vận dụng thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết định ngắn hạn ở đơn vị sản xuất Tác giả cũng đã phản ánh được thực trạng tổ chức thông tin KTQT để ra quyết định tại công ty về sản lượng sản xuất, định giá bán, mức tín dụng, quyết định đặt gia công hay tự sản xuất, quyết định đẩy mạnh mặt hàng có lợi Hầu hết các quyết định đưa ra căn cứ vào kỹ thuật lập dự toán và định mức Tác giả cũng phân tích nhiều mặt tồn tại trong thực trạng thông tin kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Công nghiệp hóa chất Đà Nẵng, từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện hệ thống báo cáo quản trị phục vụ cung cấp thông tin ra quyết định trong doanh nghiệp sản xuất, ứng dụng thông tin kế toán quản trị để quyết định giá bán theo phương pháp trực tiếp và ra các quyết định khác…
Trang 19Tuy nhiên, các giải pháp mà tác giả đưa ra vẫn chưa được đầy đủ, vẫn còn thiếu một số giải pháp để hoàn thiện việc tổ chức và lựa chọn thông tin thích hợp trước các phương án kinh doanh, tổ chức thông tin cho các quyết định về tồn kho, tín dụng khách hàng…
Luận văn “Nghi i ử dụ g h g i phụ ụ
ị h ại g ổ phầ T ờ g Giang” của tác giả Trần Thị Phước
Thịnh (2014), Đại học Đà Nẵng
Tác giả đã tập hợp và hệ thống hóa những nội dung cơ bản về việc sử dụng thông tin kế toán phục vụ ra quyết định trong doanh nghiệp, đồng thời khảo sát được thực trạng vị trí, nhu cầu thông tin kế toán trong quá trình ra quyết định ngắn hạn và dài hạn tại công ty Cổ phần may Trường Giang Tác giả đã minh họa một số tình huống ra quyết định tại công ty như: quyết định về sản xuất, quyết định giá bán, quyết định mức chiết khấu đối với hàng bán, mức tín dụng đối với khách hàng, quyết định mua vật tư, quyết định gia công hay tự sản xuất, quyết định đẩy mạnh những mặt hàng có lợi, mua sắm máy móc, đầu
tư nhà xưởng…Từ đó đưa ra các giải pháp: phân tích mối quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận, phân tích thông tin thích hợp để lựa chọn phương án kinh doanh, vận dụng các phương pháp để ra quyết định dài hạn,…
Nhìn chung, tác giả đã trình bày khá chi tiết, đầy đủ việc sử dụng thông tin để ra các quyết định ngắn hạn và dài hạn tại doanh nghiệp, tuy nhiên vẫn chưa đề cập đến thông tin trong trường hợp ra quyết định khi năng lực sản xuất bị giới hạn, quyết định bán ngay bán thành phẩm hay tiếp tục sản xuất Chi phí cơ hội có được nhắc đến ở quyết định dài hạn, tuy nhiên chưa sâu và chưa được đề cập ở các quyết định ngắn hạn
Luận văn “Tổ h h g i ị phụ ụ ị h gắ
hạ ại g ổ phầ PYMEPHARCO” của tác giả Nguy n Thị Nguyệt Thu
(2015), Đại học Đà Nẵng
Trang 20Luận văn đã hệ thống cơ sở lý luận về thông tin kế toán quản trị và mô tả cách thức tổ chức thông tin ở các quyết định ngắn hạn thường gặp trong doanh nghiệp Thông qua tiếp cận thực tế tại công ty PYMEPHARCO về việc
tổ chức thông tin để ra các quyết định: tồn kho, sản lượng sản xuất, quyết định giá bán, mức tín dụng, tự sản xuất hay thuê ngoài, tác giả đã tập trung làm rõ mối quan hệ giữa quyết định ngắn hạn và thông tin kế toán quản trị phục vụ ra quyết định ngắn hạn, từ đó xây dựng quy trình thu nhận, xử lý thông tin và hoàn thiện hệ thống báo cáo KTQT nhằm đảm bảo thông tin KTQT phục vụ ra quyết định kinh doanh
Tuy nhiên trong luận văn, tác giả chú trọng vào minh họa các phương pháp phân tích thông tin chứ chưa thật sự đi sâu vào làm rõ việc tổ chức thông tin kế toán tại đơn vị, bên cạnh đó những giải pháp đưa ra vẫn chưa có sự đổi mới so với những giải pháp đã được các tác giả trình bày những năm trước Nhìn chung, các nghiên cứu trên đã trình bày khá chi tiết và cụ thể về vai trò của thông tin kế toán trong việc ra quyết định ngắn hạn và dài hạn tại các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại Qua đó, đánh giá ưu nhược điểm và xây dựng các giải pháp hoàn thiện tổ chức thông tin kế toán nhằm đảm bảo cơ sở, tiền đề cho việc ra quyết định Điểm chung của các tác giả là đều phân tích tốt các kỹ thuật kế toán quản trị được vận dụng để phục vụ ra quyết định, mô tả dưới những số liệu cụ thể tại từng doanh nghiệp, từ đó giúp người đọc thấy rõ được việc tổ chức thông tin và vận dụng thông tin tại mỗi doanh nghiệp Tuy nhiên, các tác giả vẫn chưa khai thác triệt để một số nội dung liên quan đến việc tổ chức thông tin để phục vụ ra quyết định Một số giải pháp đưa ra vẫn còn mang tính lý thuyết, thiếu sự sáng tạo
Bên cạnh đó, trên thực tế thông tin kế toán quản trị chủ yếu phục vụ nội
bộ doanh nghiệp cho nên mỗi doanh nghiệp sẽ có sự tiếp cận và tổ chức thông tin khác nhau nhằm mục đích cuối cùng là tối ưu hóa lợi nhuận, đảm bảo uy tín và duy trì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 21Dựa trên cơ sở lý luận về kế toán quản trị và việc tổ chức thông tin kế toán để hỗ trợ cho việc ra quyết định trong kinh doanh, kết hợp với tham khảo
những công trình nghiên cứu có liên quan, luận văn “Tổ chức thông tin kế
toán phục vụ cho việc ra quyết định tại công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển Kỳ Hà - Chu Lai, Quảng Nam” sẽ làm rõ hơn cách thức tổ chức thông
tin kế toán với việc ra quyết định ngắn hạn và dài hạn dưới góc nhìn linh hoạt
và đầy đủ, đồng thời đánh giá mức độ vận dụng thông tin kế toán cho nhu cầu quản lý tại công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển Kỳ Hà - Chu Lai Quảng Nam thông qua việc mô tả cụ thể các tình huống ra quyết định phát sinh tại doanh nghiệp
Căn cứ trên nhu cầu phát triển hoạt động kinh doanh và các dạng quyết định tại công ty, luận văn sẽ lựa chọn và đưa ra giải pháp phù hợp nhất cho việc tổ chức thông tin kế toán để giúp nhà quản trị ra quyết định kịp thời và hiệu quả
Trang 221.1 KHÁI QUÁT VỀ THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Bản chất của thông tin kế toán
Thông tin kế toán là một bộ phận cấu thành trong hệ thống thông tin
quản lý doanh nghiệp Thông tin kế toán tùy thuộc vào đối tượng sử dụng mà
được phân thành nhiều nhóm khác nhau Tương ứng với hai bộ phận kế toán
tài chính và kế toán quản trị thì thông tin kế toán bao gồm thông tin kế toán
tài chính và thông tin kế toán quản trị Trong phạm vi đề tài liên quan đến
việc ra quyết định của một tổ chức, thông tin kế toán tập trung chủ yếu vào
thông tin kế toán quản trị
Thông tin kế toán quản trị cung cấp cho các nhà quản trị doanh nghiệp
để đưa ra các quyết định điều hành các hoạt động kinh doanh, trong điều kiện
môi trường kinh doanh luôn biến động và phức tạp Do đó, thông tin kế toán
quản trị thường cụ thể và mang tính chất định lượng, được cụ thể hóa thành
các chức năng cơ bản của nhà quản trị như: xây dựng kế hoạch, tổ chức thực
hiện, phân tích, đánh giá và ra quyết định [5]
1.1.2 Vai trò của thông tin kế toán
Thông tin kế toán có vai trò chủ đạo và chi phối toàn bộ hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp Đây là cơ sở quan trọng để đưa ra các quyết định
ngắn hạn và dài hạn nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Cụ thể:
Trang 23C g p h g i h h h ạ h ị h: Trong quá trình hoạch
định, nhà quản trị thường phải dự đoán kết quả của các chỉ tiêu kinh tế sẽ xảy
ra trên cơ sở khoa học sẵn có Do vậy, khi xây dựng kế hoạch, họ phải liên kết
các chỉ tiêu kinh tế với nhau để xem xét những tác động về nguyên nhân và
kết quả có thể xảy ra trong tương lai Vì thế thông tin kế toán cần phải hỗ trợ
một cách hợp lý và có cơ sở để giúp nhà quản trị xây dựng các kế hoạch phù
hợp với mục tiêu đề ra, nhằm mang lại kết quả cao nhất trong các hoạt động
C g p h g i h h ổ h h hi : Nhà quản trị phải
biết cách liên kết các yếu tố giữa tổ chức, con người với nguồn lực lại với
nhau để thực hiện tốt chức năng này Do đó, lượng thông tin kế toán cần thiết
để sử dụng là rất lớn, đặc biệt là thông tin KTQT Quá trình tổ chức thực hiện
yêu cầu nhà quản trị phải sử dụng tổng hợp các nguồn thông tin của nhiều bộ
phận trong doanh nghiệp, thông tin bên trong và bên ngoài, thông tin định
lượng và định tính để từ đó phán đoán và thực hiện tốt các quá trình kinh
doanh theo kế hoạch, dự toán đã xây dựng
C g p h g i h h iể h gi : Phương pháp nhà
quản trị thường dùng để kiểm tra đánh giá là so sánh số liệu kế hoạch hoặc dự
toán với số liệu thực hiện, để từ đó nhận diện các sai lệch giữa kết quả đạt
được với mục tiêu đề ra Thông tin kế toán được cung cấp bằng các báo cáo
thực hiện, như một kênh phản hồi thông tin giúp nhà quản trị nhận diện những
vấn đề và điều chỉnh cho hợp lý, từ đó phân tích và thu nhận thông tin phục
vụ cho các quá trình kinh doanh tiếp theo
C g p h g i h h ị h: Phần lớn những thông
tin do KTQT cung cấp nhằm phục vụ cho chức năng ra quyết định Để có
những thông tin thích hợp, đáp ứng nhu cầu quản lý, KTQT phải phân tích,
chọn lọc thông tin và trình bày chúng theo trình tự d hiểu nhất Từ đó, nhà
Trang 24quản trị sẽ chọn lựa phương án tối ưu đối với từng hoạt động cụ thể của quá
trình kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí…
1.1.3 Các oại thông tin kế toán phục vụ cho việc ra quyết định [10]
a Thông tin quá khứ và thông tin dự đoán tương lai
Thông ti h là nguồn thông tin kế toán thu nhận được từ những sự
kiện kinh tế đã phát sinh trong quá trình hoạt động doanh nghiệp Thông tin
này được thu nhận, tổng hợp thông qua các phương pháp theo từng khâu của
công việc kế toán Ngoài ra, kế toán cũng xác định phương pháp xử lý, cung
cấp thông tin cụ thể cho các đối tượng khác Tiếp đó, kế toán lập các báo cáo
chi tiết theo yêu cầu quản lý doanh nghiệp Thông tin quá khứ có vai trò quan
trọng trong việc quản lý chi phí vì đây là cơ sở để so sánh và xây dựng dự
toán kinh doanh, từ đó phân tích chênh lệch, tìm hiểu nguyên nhân của những
hạn chế và điều chỉnh kịp thời Luồng thông tin quá khứ còn hỗ trợ trong việc
kiểm soát quá trình thực hiện thông qua việc kiểm tra, phát hiện sai sót, từ đó
đánh giá trách nhiệm của từng bộ phận Tuy nhiên, thông tin quá khứ là
không thay đổi đối với việc ra quyết định nên không phải là thông tin được sử
dụng trực tiếp để xem xét lựa chọn phương án kinh doanh
Th g i ơ g i là nguồn thông tin có được thông qua chức năng dự
toán của kế toán quản trị Một trong những thông tin tương lai quan trọng mà
kế toán quản trị cung cấp là thông tin dự toán chi phí, theo đó kế toán xác
định trước chi phí mong muốn và so sánh với chi phí thực tế để đánh giá sự
phù hợp, tìm hiểu bản chất của chênh lệch Thông tin tương lai là thông tin
thích hợp tư vấn cho nhà quản trị trong việc ra quyết định Việc dự toán được
thu nhập, chi phí và kết quả một cách nhanh chóng, linh hoạt sẽ giúp nhà quản
lý giải quyết kịp thời các đơn đặt hàng cũng như các tình huống cụ thể trong
việc ra quyết định
Trang 25b Thông tin thích hợp và thông tin không thích hợp
Xét về mặt kinh tế, tiêu chuẩn để lựa chọn trong việc ra quyết định là
phương án có thu nhập cao nhất hoặc chi phí thấp nhất Thông tin được xem
là thích hợp cho việc ra quyết định là những thông tin sẽ chịu sự tác động bởi
quyết định đưa ra Cụ thể, đó là các khoản thu nhập hay chi phí mà sẽ có sự
thay đổi khi lựa chọn phương án này thay cho phương án khác, sự thay đổi đó
gọi là thu nhập hoặc chi phí chênh lệch Những khoản thu nhập hay chi phí
độc lập với quyết định thì sẽ không có tác dụng trong việc cung cấp thông tin
cho việc ra quyết định, đó được xem là thông tin không thích hợp
Thông tin về thu nhập và chi phí là thông tin thích hợp phải đảm bảo hai
tiêu chuẩn:
- Thông tin đó phải liên quan đến tương lai
- Thông tin đó phải có sự khác biệt giữa các phương án đang xem xét
Các thông tin không thỏa mãn cả hai hoặc một trong hai tiêu chuẩn trên
là các thông tin không thích hợp Cụ thể thông tin không thích hợp là những
thông tin như: chi phí chìm – loại chi phí này luôn tồn tại và bằng nhau dưới
mọi phương án, thông tin về thu nhập và chi phí đã phát sinh trong quá khứ,
hoặc những thông tin liên quan đến tương lai nhưng không khác nhau do đó
bị triệt tiêu khi so sánh dòng thu nhập và chênh lệch giữa các phương án
Trong những tình huống ra quyết định cụ thể cần có những thông tin
khác nhau đòi hỏi kế toán luôn phải thu thập thông tin, xử lý và phân tích
thông tin để loại bỏ những thông tin không thích hợp, sau đó trình bày những
thông tin thích hợp dưới dạng so sánh để giúp nhà quản trị lựa chọn phương
án tối ưu Việc nhận diện thông tin thích hợp giúp nhà quản trị nhìn nhận
nhanh chóng vấn đề, đơn giản hóa quá trình tính toán và so sánh, từ đó đưa ra
quyết định nhanh chóng nhưng vẫn đảm bảo tính khoa học
Trang 261.1.4 Tổ chức thu nhận thông tin kế toán trong doanh nghiệp
a Tổ chức thu nhận thông tin quá khứ
Tổ chức thu nhận thông tin quá khứ có thể được thực hiện theo quy trình
sau:
Sơ ồ 1 1 Q h ổ h h h h g i h
S i i h : Bao gồm các sự kiện kinh tế đã phát sinh bên trong nội
bộ doanh nghiệp và bên ngoài doanh nghiệp Thông tin về các sự kiện kinh tế
được kế toán thu thập thông qua các chứng từ kế toán có nội dung phù hợp
với nhu cầu sử dụng thông tin làm cơ sở cho các bước tiếp theo của quy trình
thu nhận thông tin
Ph í h h h ở g, hạ h ghi ổ: Sau khi thu thập thông tin ban
đầu về các sự kiện kinh tế phát sinh, kế toán tiến hành xem xét, phân tích ảnh
hưởng của các sự kiện đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, sau đó
hạch toán, ghi chép đầy đủ các sự kiện kinh tế phát sinh thông qua việc lập
các chứng từ kế toán phù hợp, đảm bảo cho các khâu kế toán tiếp theo được
tiến hành thuận lợi Ngoài những chứng từ bắt buộc, kế toán có thể thiết kế
thêm những chứng từ kế toán cần thiết để phản ánh những nội dung thích hợp
theo yêu cầu quản lý doanh nghiệp
Phân ại ổ g h p: Việc phân loại và tổng hợp thông tin được thực
hiện thông qua hệ thống tài khoản chi tiết và hệ thống sổ kế toán chi tiết nhằm
theo dõi và tổng hợp thông tin của từng đối tượng cụ thể, vừa đảm bảo cung
cấp thông tin chi tiết theo yêu cầu quản trị, vừa đảm bảo khả năng đối chiếu
giữa thông tin chi tiết với thông tin tổng hợp
Sự kiện
kinh tế
Phân tích ảnh hưởng, hạch toán và ghi sổ
Phân loại và tổng hợp
Báo cáo theo yêu cầu quản lý
Trang 27B he ầ ý: Trên cơ sở các thông tin đã thu thập được,
bộ phận kế toán thiết kế các báo cáo gồm báo cáo thường xuyên, báo cáo định
kỳ, báo cáo đột xuất,…Các báo cáo cần được thiết kế dưới dạng so sánh được,
phù hợp với những tình huống khác nhau
b Tổ chức thu nhận thông tin tương lai
Quy trình tổ chức thu nhận thông tin tương lai có thể được thực hiện theo
các bước sau:
Sơ ồ 1 2 Q h ổ h h h h g i ơ g i
Ph hi ề x ị h ụ i : Giai đoạn đầu tiên, bộphận kế
toán, đặc biệt là kế toán quản trị cần phải phát hiện được vấn đề mà nhà quản
trị đang quan tâm và muốn tìm kiếm thông tin, từ đó xác định mục tiêu để
thăm dò, dự kiến thu thập số liệu sơ bộ nhằm làm sáng tỏ vấn đề
L họ g ồ h g i : Trong giai đoạn này kế toán phải xác
định loại thông tin mà nhà quản trị đang quan tâm và phương pháp thu thập
thông tin có hiệu quả nhất
Th h p h g i : Thông tin thu thập bao gồm thông tin thứ cấp và
thông tin sơ cấp Tùy theo từng loại thông tin mà kế toán quản trị thu thập, ghi
chép, và trình bày phù hợp Thông tin thứ cấp là thông tin có sẵn, đã được thu
thập trước đây cho các mục tiêu khác Thông tin thứ cấp được thu thập thông
qua việc tập hợp các báo cáo nội bộ hoặc có thể thu thập từ bên ngoài (sách,
tạp chí,…) Thông tin sơ cấp là thông tin chưa có ở bất cứ đâu và kế toán phải
tự xây dựng thông tin Tùy theo nội dung cần thu thập, kế toán phải lên kế
Thu thập thông tin
Phân tích thông tin thu thập
Báo cáo kết quả
và tư vấn
ra quyết định
Trang 28hoạch cụ thể về phương pháp, công cụ, cách thức thu thập cho phù hợp Các
phương pháp được sử dụng là: quan sát, thực nghiệm, thăm dò dư luận…Các
kỹ thuật được sử dụng là: phân tích, chọn mẫu, tổng hợp, ước tính…
Ph í h h g i h h p: Thông tin sau khi thu thập được kế toán
quản trị phân tích, xử lý để tạo ra những thông tin hữu ích và thích hợp cho
nhu cầu sử dụng của nhà quản trị bằng các phương pháp: tính toán, phân loại,
tổng hợp cân đối, kết hợp so sánh, đối chiếu…
B ị h: Sau khi phân tích thông tin thu
thập được, kế toán quản trị tiến hành lập báo cáo dưới nhiều hình thức khác
nhau và tư vấn cho nhà quản trị ra quyết định
1.2 NỘI DUNG QU ẾT ĐỊNH KINH DOANH TRONG DO NH NGHIỆP
1.2.1 Khái quát quyết định kinh doanh trong doanh nghiệp
Ra quyết định là một chức năng cơ bản của nhà quản trị doanh nghiệp,
nó được vận dụng liên tục trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Quyết định kinh doanh là sự lựa chọn phương án kinh doanh thích hợp nhất từ
nhiều phương án khác nhau, để thực hiện phương án có hiệu quả về mặt kinh
tế và phù hợp với điều kiện kinh doanh của đơn vị [6]
Quyết định kinh doanh được chia thành hai loại:
- Quyết định ngắn hạn: là những quyết định có liên quan đến việc sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong khoảng thời gian ngắn, thông thường
dưới một năm
- Quyết định dài hạn là những quyết định mang tính chất kế hoạch, thể
hiện những mục tiêu phát triển chiến lược di n ra trong nhiều kỳ kế toán,
thường liên quan đến vốn đầu tư lớn và làm thay đổi khả năng sản xuất của
doanh nghiệp [5]
Trang 291.2.2 Đặc điểm quyết định kinh doanh [5]
a Đặc điểm quyết định kinh doanh ngắn hạn
Các quyết định ngắn hạn của doanh nghiệp thường có những đặc điểm
cơ bản sau:
- Đa số các quyết định ngắn hạn trong quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp thường nhằm vào mục tiêu chính là lợi nhuận Nói cách khác,
các quyết định ngắn hạn của doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu cơ bản
là lợi nhuận cao nhất, với chi phí thấp nhất
- Các quyết định ngắn hạn thông thường đòi hỏi vốn đầu tư ít và phát
huy tác dụng trong thời gian ngắn, thường dưới một năm Do đó, kết quả của
quyết định ngắn hạn thể hiện rõ trong kỳ kế toán
- Vì các quyết định ngắn hạn phát sinh trong thời gian ngắn, cho nên giá
cả và doanh thu tiêu thụ sản phẩm thường không thay đổi Do đó, các quyết
định ngắn hạn ít tính đến sự biến động của đồng tiền và ít bị chi phối bởi sự
biến động của tỷ giá ngoại tệ
b Đặc điểm quyết định kinh doanh dài hạn
Phần lớn các quyết định dài hạn liên quan đến việc thay đổi khả năng sản
xuất của doanh nghiệp, cho nên đòi hỏi vốn đầu tư lớn Các quyết định dài
hạn thường là những quyết định đầu tư vốn vào việc mở rộng sản xuất, cải
tiến quy trình công nghệ, thay đổi trang thiết bị…nên vốn đầu tư thường phát
huy tác dụng trong thời gian dài
Mặt khác, các quyết định dài hạn đôi khi không vì mục tiêu chính là lợi
nhuận mà bao gồm cả những mục tiêu phi lợi nhuận như cải thiện môi trường,
chất lượng làm việc của công nhân viên, …
Khác với quyết định ngắn hạn, các quyết định dài hạn phải tính đến sự
biến động của đồng tiền và các chính sách kinh tế vĩ mô Do đó, nhà đầu tư
phải cân nhắc đưa ra quyết định phù hợp để có thể sinh lời trong điều kiện
Trang 30đồng tiền giảm giá hay các chính sách của chính phủ về thuế, tỷ giá hối đoái,
xuất nhập khẩu…
1.2.3 Tiến trình ra quyết định
Theo mô hình Drury (2000), tiến trình ra quyết định có thể được thực
hiện theo sơ đồ sau:
Sơ ồ 1 3 Ti h ị h he h h D , 2000
a Xác định mục tiêu
Đây là giai đoạn đầu tiên của tiến trình ra quyết định Việc xác định mục
tiêu sẽ giúp định hướng làm rõ hơn vấn đề cần ra quyết định Thông thường
các phương án được lựa chọn dựa trên mục tiêu lợi nhuận Việc xác định mục
tiêu càng rõ ràng, chi tiết, cụ thể sẽ giúp nhà quản trị d dàng đối chiếu với
các phương án và ra quyết định hợp lý ở những bước tiếp theo
b Tìm kiếm các phương án khác nhau
Nhà quản trị tiến hành xây dựng tình huống và các phương án có thể xảy
ra nhằm hướng đến đạt được mục tiêu Lúc này, nhà quản trị phải xem xét tất
2 Tìm kiếm các phương án khác nhau
3 Thu thập thông tin cho các phương án
4 Đánh giá lựa chọn phương án
5 Thực thi quyết định
6 Kiểm tra việc thực hiện quyết định
7 Phản hồi, điều chỉnh quyết định
Trang 31cả các cơ hội và phương án có thể xảy ra, bên cạnh đó tham khảo ý kiến với
đồng nghiệp, tìm kiếm những quan điểm mới, sàn lọc để xây dựng phương án
với tính khả thi cao
c Thu thập thông tin cho các phương án
Từ những phương án đã xây dựng, nhà quản trị tiến hành thu thập thông
tin cho các phương án, cụ thể như: tính khả thi, chi phí sử dụng vốn, hiệu quả
sử dụng vốn, tính nhạy cảm của phương án,… Các thông tin thu thập phải
đảm bảo được các tính chất: phù hợp, chính xác, tin cậy và kịp thời
d Đánh giá lựa chọn phương án
Các thông tin sau khi thu thập sẽ tiếp tục được phân tích và đánh giá để
xem xét tính khả thi, hiệu quả của từng phương án, sau đó được trình bày cụ
thể dưới dạng các báo cáo phân tích để nhà quản trị có thể d dàng đưa ra
quyết định lựa chọn Phương án được lựa chọn phải đảm bảo đáp ứng mục
tiêu đã đề ra ban đầu Thông thường các chỉ tiêu được sử dụng để so sánh và
lựa chọn là: chi phí nhỏ nhất, năng suất cao nhất, hiệu quả sử dụng vốn cao
nhất,… Bên cạnh đó, đôi khi phương án được lựa chọn phải đáp ứng các mục
tiêu phi lợi nhuận như: chất lượng sản phẩm, sức cạnh tranh, tăng uy tín,
thương hiệu,… Do đó, nhà quản trị phải có sự cân nhắc tổng quan giữa định
tính và định lượng để ra lựa chọn phương án tối ưu nhất
e Thực thi quyết định
Phương án lựa chọn được phổ biến đến các bộ phận liên quan và tiến
hành thực hiện trong doanh nghiệp Để phương án được thực hiện có hiệu quả
thì trước hết phải lập kế hoạch chi tiết cho phương án, sau đó căn cứ vào kế
hoạch để thực hiện Kế hoạch càng cụ thể, chi tiết thì khả năng hoạt động có
hiệu quả càng tăng
Trang 32f Kiểm tra việc thực hiện quyết định
Kiểm tra tình hình thực hiện quyết định có vai trò quan trọng và ảnh
hưởng đến thực ti n kinh tế của đơn vị Việc kiểm tra tác động tới hành vi con
người, nâng cao trách nhiệm của họ và động viên họ thực hiện chính xác
những hành động đã nằm trong kế hoạch Bên cạnh đó, việc kiểm tra liên tục
thúc đẩy việc thực hiện kịp thời và có trình tự các nhiệm vụ đã đặt ra
g Phản hồi, điều chỉnh quyết định
Trong quá trình thực hiện quyết định, đôi khi có thể xuất hiện những tình
huống mới, bất ngờ mà nhà quản trị chưa dự kiến được Nguyên nhân có thể
là do: có những thay đổi từ nhân tố bên ngoài, tổ chức không tốt việc thực
hiện quyết định, sai lầm trong bản thân quyết định… Do đó, khi nhận được
thông tin phản hồi, nhà quản trị phải xem xét để điều chỉnh quyết định cho
hợp lý
1.2.4 Các dạng ra quyết định kinh doanh trong doanh nghiệp
a Quyết định kinh doanh ngắn hạn
Trong doanh nghiệp, các dạng ra quyết định kinh doanh ngắn hạn rất
nhiều và đa dạng Có thể kể đến các dạng sau:
Quyết định sản lượng sản xuất
Quyết định sản lượng sản xuất nhằm xác định số lượng sản phẩm cần sản
xuất trong kỳ đến đảm bảo đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của thị trường, đạt được
mục tiêu về lợi nhuận kinh doanh, đồng thời vẫn giữ được mức tồn kho hợp
lý Quyết định sản lượng sản xuất có liên quan đến quyết định tồn kho đối với
các hoạt động sản xuất có tính ổn định
Quyết định giá bán
Những quyết định liên quan đến giá bán thường là những quyết định
ngắn hạn Giá bán sản phẩm là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và
Trang 33lợi nhuận của doanh nghiệp Trong điều kiện kinh tế thị trường, quyết định
giá bán phụ thuộc nhiều vào các yếu tố cung – cầu, cạnh tranh, …Tuy nhiên,
trong phạm vi nhất định đơn vị có thể ra quyết định giá bán để đạt được mục
tiêu lợi nhuận, hòa vốn hoặc định giá bán trong một số trường hợp đặc biệt
Cụ thể có các dạng ra quyết định về giá bán như sau:
- Đị h gi ể ạ c l i nhu n mục tiêu: Doanh nghiệp có thể ra
quyết định về giá trong trường hợp này là những doanh nghiệp đang có nhiều
lợi thế trong chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ hoặc sản phẩm của đơn vị là mới
trên thị trường Lúc này, đơn vị có thể đặt ra mức lợi nhuận mục tiêu và xác
định giá bán để đạt được mục tiêu đó
- Đị h gi ể ạt mục tiêu hòa v n: Mức giá để đạt mục tiêu hòa vốn
là mức giá mà tại đó doanh nghiệp đạt lợi nhuận bằng không Lúc này, tổng
doanh thu vừa đủ để bù đắp tổng chi phí Những đơn vị sử dụng giá bán với
mục tiêu hòa vốn là những đơn vị chưa có nhiều lợi thế trên thị trường, do đó
mục tiêu của họ là tăng thị phần và dần dần tạo được sự thay thế đối với đối
thủ cạnh tranh
- Định giá bán trong nhữ g ờng h p ặc bi t: Trong một số trường
hợp đặc biệt đơn vị không thể bán với mức giá thông thường mà phải có sự
điều chỉnh giá để phù hợp Cụ thể có các trường hợp đặc biệt như sau:
+ Cung cấp thêm các đơn đặt hàng cho khách hàng không thường xuyên
hoặc thực hiện những đơn đặt hàng mới khi năng lực sản xuất dôi thừa
+ Điều kiện thị trường bất lợi buộc đơn vị phải giảm giá sản phẩm
+ Trong trường hợp đấu thầu với mức giá cạnh tranh
Lúc này mức giá được xác định rất linh hoạt, tùy theo từng trường hợp
mà đơn vị sẽ xác định mức giá nền là biến phí, còn phần chi phí cộng thêm sẽ
là phạm vi giá bán linh hoạt
Trang 34 Quyết định liên quan đến chi phí
Trong thực ti n kinh doanh, người quản lý có thể gặp phải các tình
huống về thực hiện các chương trình quảng cáo, khuyến mãi, các kế hoạch cắt
giảm lương, quyết định về chi phí hoạt động để khuyến khích, động viên hoặc
cắt giảm chi phí trong những giai đoạn khó khăn….Các dạng quyết định này
cũng được xem là quyết định ngắn hạn và liên quan cả doanh thu – chi phí –
lợi nhuận
Quyết định loại bỏ hay tiếp tục kinh doanh một bộ phận
Đây là một dạng quyết định thường gặp trong quá trình quản lý đối với
doanh nghiệp mà cơ cấu tổ chức kinh doanh gồm nhiều bộ phận, nhiều ngành
hàng có hạch toán kinh doanh riêng, nhằm xem xét có nên tiếp tục kinh doanh
một bộ phận, một ngành hàng nào đó khi hoạt động của nó được xem là
không có hiệu quả
Quyết định tự sản xuất hay mua ngoài
Quyết định này thường gặp trong các doanh nghiệp sản xuất mà sản
phẩm sản xuất bao gồm nhiều chi tiết (phụ tùng) được lắp ráp lại Những chi
tiết này có thể được mua sẵn từ nhà cung cấp bên ngoài hoặc có thể tổ chức
một bộ phận của doanh nghiệp tự sản xuất Trong tình huống một chi tiết nào
đó mà doanh nghiệp có thể mua được từ bên ngoài với giá mua thấp hơn chi
phí sản xuất ra thiết bị đó, nhà quản trị sẽ phải cân nhắc để ra quyết định nên
tiếp tục sản xuất hay mua ngoài, cái nào có lợi hơn?
Quyết định bán ngay bán thành phẩm hay tiếp tục sản xuất
Quyết định này thường được gặp ở doanh nghiệp mà quy trình sản xuất
gồm nhiều công đoạn, qua giai đoạn sản xuất chế biến sẽ tạo ra các bán thành
phẩm Các bán thành phẩm này có thể tiêu thụ ngay hoặc được tiếp tục sản
xuất để tạo thành những thành phẩm khác rồi mới tiêu thụ Lúc này, đơn vị
Trang 35phải cân nhắc để xem nên tiếp tục sản xuất hay bán bán thành phẩm nhằm
mang lại lợi ích cao hơn
b Quyết định kinh doanh dài hạn
Các quyết định dài hạn là các quyết định đầu tư vốn trong nhiều năm Có
thể kể đến một số dạng quyết định thường gặp như sau:
Quyết định nên sửa chữa hay mua mới máy móc thiết bị
Đây là quyết định lựa chọn giữa hai phương án Quyết định này được
đưa ra khi doanh nghiệp muốn tăng công suất hoạt động của máy nhằm cắt
giảm chi phí trong khâu sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Ở tình huống này,
nhà quản trị doanh nghiệp cần phải cân nhắc kỹ càng hiệu quả kinh tế đem lại
giữa hai phương án, hoặc là sửa chữa hoặc là mua máy mới Về trước mắt,
hiệu quả kinh tế có thể chưa cao vì đầu tư ban đầu lớn, nhưng về lâu dài có
thể đem lại lợi ích kinh tế rất lớn cho doanh nghiệp
Quyết định đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh
Các quyết định này thường liên quan đến việc tăng quy mô của quá trình
sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có nên đầu tư để mở rộng kho hàng, máy
móc thiết bị, quy trình công nghệ để tăng thêm năng lực sản xuất kinh doanh
và như vậy, sẽ tăng thêm về doanh thu hay không Với điều kiện nhu cầu sản
phẩm tiêu thụ trên thị trường không hạn chế, để tăng thêm lợi nhuận, doanh
nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất để tăng khối lượng sản phẩm
Quyết định nên mua sắm hay thuê máy móc thiết bị sản xuất
Các quyết định này thường xảy ra ở những doanh nghiệp sử dụng thiết bị
sản xuất trong khoảng thời gian ngắn Trong trường hợp này, doanh nghiệp
cần cân nhắc nên mua thiết bị máy móc hoặc đi thuê máy móc có lợi hơn
Thông thường các doanh nghiệp xây lắp hoặc các doanh nghiệp vận chuyển
theo mùa thì thuê máy móc sẽ có lợi hơn về mặt kinh tế
Trang 361.3 THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ CHO VIỆC R QU ẾT ĐỊNH
TRONG DO NH NGHIỆP
1.3.1 Mối quan hệ giữa thông tin kế toán và các quyết định quản trị
trong doanh nghiệp [5],[10]
Ra quyết định là một công việc thường xuyên của các nhà quản trị ảnh
hưởng đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp Việc ra quyết định thường
dựa trên tổng hợp nhiều nguồn thông tin khác nhau, chất lượng của quyết định
phản ánh chất lượng của thông tin đã nhận, đặc biệt là thông tin do kế toán
quản trị cung cấp
Nhu cầu về thông tin kế toán trong việc thực hiện chức năng quản lý ở
doanh nghiệp có thể được khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ ồ 1.4 M i h giữ h g i h g ý ở d h ghi p
Ta thấy, để thực hiện các chức năng quản trị, kế toán phải phân tích lựa
chọn những thông tin thích hợp trên cơ sở những thông tin thu thập được Từ
đó, trình bày thông tin dưới dạng d hiểu và giải thích rõ quá trình phân tích
thông tin cho nhà quản lý để giúp nhà quản lý đưa ra quyết định đúng đắn
Kế hoạch SXKD
Tổ chức điều hành
Thông tin
kế hoạch
Thông tin thực tế
Sai sót và nguyên nhân
Báo cáo tóm tắt
Phân tích chênh lệch
Đánh giá trách nhiệm
Dự báo dự toán
Trang 37Trong quá trình ra quyết định, các chi phí cơ bản được xem xét xoay quanh
các câu hỏi: Những chi phí nào thuộc về quyết định đang xem xét? (Chi phí
có ảnh hưởng) Đơn vị phải từ bỏ gì nếu chọn giải pháp này thay vì chọn giải
pháp khác? (chi phí cơ hội) Những chi phí đi kèm với giải pháp được chọn sẽ
như thế nào? (Chi phí biến đổi, chi phí cố định) Có thể tác động tới chi phí
bằng cách nào? (Chi phí kiểm soát được, chi phí không kiểm soát được)
Tóm lại, thông tin kế toán gắn liền với các chức năng của nhà quản lý,
nhằm giúp nhà quản lý đưa ra các quyết định chính xác để cuối cùng đạt được
mục tiêu của doanh nghiệp
1.3.2 Tổ chức thông tin kế toán cho một số trường hợp ra quyết
định trong doanh nghiệp
a Quyết định kinh doanh ngắn hạn
* Q ị h g x
Thông tin kế toán phục vụ cho việc ra quyết định sản lượng sản xuất
trong năm chủ yếu là những thông tin về tình hình tiêu thụ của thị trường,
thông tin sản lượng tồn kho, thông tin về mục tiêu lợi nhuận của doanh
nghiệp Bên cạnh đó, tùy vào từng điều kiện cụ thể mà mỗi doanh nghiệp sẽ
căn cứ thêm ở các thông tin về năng lực sản xuất, mức cung ứng nguyên vật
liệu của nhà cung cấp,…
Tổ chức thông tin liên quan đến sản lượng tiêu thụ và sản lượng
tồn kho để làm cơ sở ra quyết định sản lượng sản xuất như sau:
Để có những thông tin về sản lượng tiêu thụ của thị trường, doanh
nghiệp phải tập hợp thông tin từ các đơn đặt hàng, các hợp đồng đã ký kết và
dự kiến ký kết trong năm đến, kết hợp thu thập thông tin về sản lượng tiêu thụ
những năm trước để lập dự báo nhu cầu sản lượng tiêu thụ trong năm tiếp
theo
Trang 38Thông tin sản lượng tồn kho: tổng hợp thông tin từ các báo cáo nhập -
xuất - tồn trong những năm trước theo từng mặt hàng, kết hợp với thông tin từ
dự báo tiêu thụ trong năm đến để xác định một mức tồn kho hoặc tỷ lệ tồn
kho hợp lý cho mỗi mặt hàng, đảm bảo hàng luôn có sẵn để cung cấp cho nhu
cầu thị trường Cần lưu ý, những thông tin như tính mùa vụ và mức độ biến
động tiêu thụ, thời gian cần thiết để sản xuất, chi phí lưu trữ… cũng cần được
thu thập để làm cơ sở xác định mức tồn kho
Mối quan hệ giữa sản lượng sản xuất, tiêu thụ và tồn kho thể hiện qua
công thức:
Sản lượng
sản xuất =
Sản lượng tiêu thụ +
Sản lượng tồn kho cuối kỳ -
Sản lượng tồn kho đầu kỳ
Mô hình phân tích Chi phí – sản lượng – lợi nhuận trong việc tổ
chức thông tin để ra quyết định sản lượng sản xuất:
Quyết định về sản lượng sản xuất trong một số trường hợp có quan hệ
với mức chi phí hoạt động, mức lợi nhuận của doanh nghiệp Mô hình phân
tích chi phí – sản lượng – lợi nhuận (CVP) cũng là một trong những hình thức
tổ chức thông tin phục vụ ra quyết định sản lượng sản xuất và tiêu thụ để đạt
mục tiêu cụ thể Có hai trường hợp như sau:
+ S g x ể hò
Điểm hòa vốn là điểm về sản lượng tiêu thụ (hoặc doanh số) mà tại đó
tổng doanh thu bằng tổng chi phí, nghĩa là doanh nghiệp không có lỗ và lãi
Điểm hòa vốn không phải là mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp nhưng là
mức bán tối thiểu mà doanh nghiệp cần phải đạt được để kinh doanh không bị
Trang 39+ S g x ể ạ ụ i i h
Trong thực tế, các phương án kinh doanh thường được nhà quản lý đặt ra
mức lợi nhuận mục tiêu Do đó, quyết định sản lượng phải xem xét trong mối
quan hệ với lợi nhuận mục tiêu
Định giá bán sản phẩm là một dạng quyết định phức tạp đối với người
quản lý Quá trình định giá không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố nội bộ mà còn
phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố bên ngoài như quan hệ cung cầu, tình hình thị
trường, thị hiếu, thu nhập dân cư, Tuy nhiên, vì một số nhân tố là định tính
và khó xác định nên ở đây tác giả chỉ đề cập đến việc phân tích chi phí cho
- Các chi phí sản xuất kinh doanh (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp) Các chi phí này có thể phân loại thành biến phí và định phí,
được lấy ở tài liệu kế hoạch và tài liệu thực tế
Công thức chung để xác định giá bán là:
Giá bán = Chi phí nền + Chi phí tăng thêm
Tùy theo từng mục tiêu và phương pháp tính giá mà giá bán sẽ được xác
định khác nhau Quá trình tổ chức và và xử lý thông tin để ra quyết định giá
bán cho các trường hợp cụ thể tại doanh nghiệp như sau:
Trang 40Trường hợp 1: Định giá bán để đạt được lợi nhuận mục tiêu
Nguyên tắc cơ bản trong việc định giá sản phẩm để đạt được lợi nhuận
mục tiêu là giá bán ngoài việc phải đảm bảo bù đắp đủ tất cả chi phí sản xuất,
tiêu thụ và quản lý còn phải cung cấp một mức lợi nhuận theo mong muốn
của người quản lý Chi phí nền và chi phí tăng thêm được xác định khác nhau
theo hai phương pháp: phương pháp tính giá toàn bộ và phương pháp tính giá
trực tiếp
+ Theo ph ơ g ph p í h gi ộ:
Theo phương pháp toàn bộ, chi phí được phân loại theo chức năng hoạt
động, bao gồm hi phí x (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp và chi phí sản xuất chung) và hi phí g i x (chi phí
bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp)
Chi phí ề (giá thành sản phẩm) là toàn bộ chi phí để sản xuất một đơn
vị sản phẩm, bao gồm các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Chi phí g h gồm bộ phận để bù đắp hai khoản mục chi phí còn lại
là chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, và phần dôi ra để đảm
bảo cho doanh nghiệp có mức hoàn vốn theo mong muốn của người quản lý
Ta có đầy đủ thông tin để xác định giá bán như sau:
= Giá bán đơn vị kế hoạch
Chi phí sản xuất đvsp + Chi phí ngoài
SX đvsp + Lãi đvsp Chi phí
NVL trực
tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí bán hàng
Chi phí QLDN
Lợi nhuận mong muốn
+ Theo ph ơ g ph p í h gi c ti p
Theo phương pháp trực tiếp, chi phí được phân loại theo cách ứng xử
của chi phí, gồm định phí và biến phí