1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Đông Đắk Lắk

136 217 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài Ớ Về mặt lý thuyết: đề tài ựã hệ thống hoá và làm rõ thêm một số vấn ựề lý luận về rủi ro tắn dụng, nêu ra ựược các yếu tố ảnh hưởng ựến hoạt ựộ

Trang 1

HỒ TUẤN VINH

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ðẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM - CHI NHÁNH ðÔNG ðẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

ðÀ NẴNG – NĂM 2016

Trang 2

HỒ TUẤN VINH

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ðẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM - CHI NHÁNH ðÔNG ðẮK LẮK

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hoàng Tùng

ðÀ NẴNG – NĂM 2016

Trang 3

MỞ ðẦU 1

1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 4

7 Bố cục của luận văn 4

8 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8

1.1 KHÁI NIỆM, ðẶC ðIỂM, PHÂN LOẠI QUẢN TRỊ RUI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH 8

1.1.1 Tín dụng 8

1.1.2 Khái niệm, ñặc ñiểm trong cho vay sản xuất kinh doanh 11

1.1.3 Rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh 12

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 21

Kết luận Chương 1 46

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ðẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ðÔNG DAKLAK 47

2.1 TỔNG QUAN VỀ BIDV ðÔNG ðĂKLĂK 47

Trang 4

2.1.3 Tình hình kinh doanh 51 2.2 CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI BIDV đÔNG đĂKLĂK 54

2.2.1 Thực trạng hoạt ựộng quản trị rủi ro tắn dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam Ờ Chi nhánh đông DakLak 54

2.2.2 Công tác quản trị rủi ro tắn dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh đông DakLak 65

2.2.3 đánh giá công tác quản trị rủi ro tắn dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh của Ngân hàng TMCP đầu tư và Phát triển Việt Nam Ờ Chi nhánh đông DakLak 90 Kết luận Chương 2 98

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI BIDV đÔNG đĂKLĂK 99

3.1 CĂN CỨ đỀ XUẤT GIẢI PHÁP 99

3.1.1 Chiến lược Phát triển của BIDV đông Daklak giai ựoạn 2015 ựến 2020 99

3.1.2 Mục tiêu quản trị rủi ro tắn dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh của BIDV đông DakLak 101 3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI BIDV đÔNG DAK LAK 101

3.2.1 Hoàn thiện chức năng phòng quản lý rủi ro 102

Trang 5

3.2.3 Nâng cao chất lượng của công tác xếp hạng tín dụng nội bộ, chất lượng công tác thẩm ñịnh tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh và kiểm

soát sau cho vay ñảm bảo ñúng thực chất 104

3.2.4 Tiếp tục quan tâm và làm tốt công tác xử lý nợ xấu 107

3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ 109

3.2.6 Tích cực hạn chế tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra 110

3.2.7 Giải pháp về nhân sự 112

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 113

3.3.1 Một số kiến nghị ñối với BIDV 113

3.3.2 Một số kiến nghị ñối với Ngân hàng Nhà nước 115

Kết luận Chương 3 118

KẾT LUẬN 119 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ðỊNH GIAO ðỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 6

BIDV : Ngân hàng thương mại cổ phần ựầu tư và

phát triển Việt Nam BIDV đông Daklak : Ngân hàng TMCP đầu tư và Phát triển Việt

Nam Chi nhánh đông DakLak

Trang 7

Số hiệu

1.1 Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor 35

2.2 Tình hình dư nợ, nợ xấu và nợ hạch toán ngoại bảng 53

2.14 Phân quyền phán quyết của BIDV đông DakLak 90

2.15 Tình hình trắch lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tắn dụng

Trang 8

Số hiệu

2.2 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh

Trang 9

MỞ đẦU

1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Trong môi trường cạnh tranh gay gắt giữa ngân hàng thương mại trong

và ngoài nước, dưới sức ép của tiến trình hội nhập, hoạt ựộng kinh doanh của Ngân hàng ựặc biệt là hoạt ựộng tắn dụng ựã, ựang diễn ra rất phức tạp và luôn chứa ựựng những rủi ro tiềm ẩn đây là hoạt ựộng quan trọng ựối với ngân hàng thương mại bởi nó là hoạt ựộng kinh doanh chắnh của ngân hàng thương mại Việt Nam cả về tỷ trọng tài sản có, thu nhập Vì vậy nếu kinh doanh tắn dụng xảy ra tổn thất sẽ làm tăng chi phắ, giảm thu nhập hoặc thậm chắ thất thoát vốn của ngân hàng, từ ựó không những ảnh hưởng ựến uy tắn kinh doanh

và vị thế của chắnh ngân hàng mà còn có thể gây ảnh hưởng dây chuyền trên toàn hệ thống Chắnh vì vậy, rủi ro tắn dụng cần ựược quản lý và kiểm soát trong giới hạn cho phép nhằm giảm thiểu các tổn thất, góp phần nâng cao uy tắn và tạo ra lợi thế cạnh tranh của ngân hàng, giúp các Ngân hàng tăng trưởng bền vững

Thực tiễn hoạt ựộng tắn dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần đầu

tư và phát triển Việt Nam Ờ Chi nhánh đông đăklăk thời gian qua ựã có những bước tiến bộ vượt bậc và ựạt những thành tựu ựáng khắch lệ, chất lượng tắn dụng ngày càng tăng cao, ngày càng tiến sát với các chuẩn mực quốc tế Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả ựạt ựược trên thì công tác quản trị rủi ro tắn dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh vẫn tiềm ẩn trong nó những nhân tố phát sinh rủi ro Trong ựiều kiện kinh tế không ổn ựịnh như hiện nay thì nguy cơ phát sinh nợ xấu, nợ quá hạn là rất cao Chắnh vì vậy, yêu cầu cấp bách ựặt ra là rủi ro tắn dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh phải ựược quản lý, kiểm soát một cách bài bản và có hiệu quả, ựảm bảo tắn dụng trong hoạt ựộng cho vay sản xuất kinh doanh nằm trong phạm vi rủi ro chấp nhận ựược, hỗ trợ việc phân bổ vốn hiệu quả hơn trong hoạt ựộng tắn dụng, giảm

Trang 10

thiểu các thiệt hại phát sinh từ rủi ro tắn dụng và ựặc biệt là trong hoạt ựộng cho vay sản xuất kinh doanh làm tăng thêm lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng

Rủi ro tắn dụng và quản trị rủi ro tắn dụng của các ngân hàng là ựề tài ựược nghiên cứu tương ựối nhiều ở Việt Nam trong những năm qua Tuy nhiên, việc nghiên cứu về vấn ựề rủi ro tắn dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh đông đăklăk vẫn chưa ựược thực hiện nghiên cứu Vì vậy, ựây ựược coi là vấn ựề mới và có tắnh áp dụng thực tiễn tại ựơn vị công tác Góp phần nâng cao uy tắn và tạo ra lợi thế của ngân hàng trong cạnh tranh Chắnh vì vậy,

tôi ựã lựa chọn ựề tài ỘQuản trị rủi ro tắn dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần ựầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh đông đăklăkỢ làm ựề tài nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về những vấn ựề quản trị rủi ro tắn dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh của Ngân hàng thương mại

- đánh giá thực trạng tắn dụng, ựưa ra những thành quả ựạt ựược, những hạn chế và nguyên nhân gây ra hạn chế trong cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần ựầu tư và phát triển Việt Nam Ờ Chi nhánh đông DakLak

- đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tắn dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng thương mại

cổ phần ựầu tư và phát triển Việt Nam Ờ Chi nhánh đông DakLak

3 Câu hỏi nghiên cứu

Tình hình tắn dung và tắn dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh hiện nay của Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh đông đăklăk như thế nào ?

Trang 11

Tại sao hoạt ựộng tắn dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh đông đăklăk lại phát sinh nợ xấu, nợ ngoại bảng tăng cao ựột biến trong thời gian qua và các giải pháp ựã ựược thực hiện tại Chi nhánh ?

Những ựiểm mạnh, ựiểm yếu trong công tác quản trị rủi ro tắn dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh, cũng như cơ hội thách thức ra sao ựối với Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh đông đăklăk ?

Những giải pháp nào ựể hoàn thiện công quản trị rủi ro tắn dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh ựạt hiệu quả trong thời gian tới ?

4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

đối tượng nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu về quản trị rủi ro trong cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần ựầu tư

và phát triển Việt Nam - Chi nhánh đông DakLak

Phạm vi nghiên cứu: đề tài nghiên cứu tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh đông đăklăk trong giai ựoạn

từ năm 2013 ựến hết năm 2015

5 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, ựề tài

sử dụng kết hợp ựồng thời các phương pháp cụ thể của thống kê học ựể tổng hợp, so sánh, phân tắch các vấn ựề nghiên cứu, bên cạnh ựó trong luận văn còn dựa trên nền tảng lý thuyết chuyên ngành

Thu thập, tổn hợp các số liệu thực tế về hoạt ựộng tắn dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần ựấu tư và phát triển Việt Nam Ờ Chi nhánh đông đăkLăk

Trao ựổi kinh nghiệm với các cán bộ làm công tác tắn dụng, quản trị tắn dụng, quản lý rủi ro trong hoạt ựộng tắn dụng của Ngân hàng thương mại cổ

Trang 12

phần ựấu tư và phát triển Việt Nam Ờ Chi nhánh đông đăkLăk

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

Ớ Về mặt lý thuyết:

đề tài ựã hệ thống hoá và làm rõ thêm một số vấn ựề lý luận về rủi ro tắn dụng, nêu ra ựược các yếu tố ảnh hưởng ựến hoạt ựộng quản trị rủi ro tắn dụng trong hoạt ựộng nói chung và trong cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh đông đăklăk nói riêng

Ớ Về mặt thực tiễn:

Phân tắch và ựánh giá thực trạng rủi ro tắn dụng cũng như công tác quản trị rủi ro tắn dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh đông đăklăk

đề xuất giải pháp có tắnh khoa học và thực tiễn ựể hoàn thiện và bổ sung cho công tác quản trị rủi ro tắn dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh

có hiệu quả hơn tại Chi nhánh

7 Bố cục của luận văn

Luận văn ựược xây dựng gồm các nội dung chắnh sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tắn dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tắn dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần ựầu tư và phát triển Việt Nam Ờ Chi nhánh đông DakLak

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tắn dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần ựầu tư và phát triển Việt Nam Ờ Chi nhánh đông DakLak

8 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện ựề tài quản trị rủi ro trong cho vay sản xuất

Trang 13

kinh doanh này, tác giả tìm tòi học hỏi, tham khảo nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu có liên quan như sau:

Tác giả Bùi Quang Luận (2014), đại học đà Nẵng, luận văn thạc sỹ

ỘQuản trị rủi ro tắn dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần ựấu tư và phát triển Việt Nam Ờ Chi nhánh Bắc đăkLăkỢ đề tài ựã nêu lên ựược tắn cấp thiết của ựề tài, làm rõ những lý luận về hoạt ựộng tắn dụng cũng như rủi ro tắn dụng, phân tắch thực trạng hoạt ựộng kinh doanh tắn dụng của các ngân hàng khác nói riêng và tại Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần ựấu tư và phát triển Việt Nam Ờ Chi nhánh Bắc đăkLăk nói chung và khá sát với tình hình hoạt ựộng của Chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần ựầu tư và phát triển Việt Nam Ờ Chi nhánh đông đakLak Tuy nhiên ựề tài rộng, không nêu rõ ựược chi tiết, cụ thể và sát với quản trị trong cho vay sản xuất kinh doanh Ngoài ra phần ựánh giá công tác quả trị rủi ro tắn dụng tại Chi nhánh Bắc DăkLăk lẽ ra phải trình bày thực tế tại ựơn vị, trong khi tác giả ựã nêu hơi thiên về mặt lý thuyết

Tác giả Lê Nguyễn Hảo (2015), đại học đà Nẵng, luận văn thạc sỹ

ỘQuản trị rủi ro tắn dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại nông nghiệp và phát triển nông thôn Ea Sup, đăk LăkỢ Luận văn vận dụng các nội dung của quản trị rủi ro tắn dụng trong cho vay hộ kinh doanh ựể ựánh giá thực trạng RRTD trong cho vay hộ kinh doanh tại chi nhánh từ ựó ựưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tắn dụng tại chi nhánh Qua luận văn này tác giả ựã nghiên cứu tham khảo một số giải pháp trong quản trị RRTD trong cho vay tại NHTM Tuy nhiên luận văn chỉ tóm gọn ở việc quản trị rủi ro trong các hộ kinh doanh, trong khi rủi ro lớn hơn, thường xảy ra mất vốn nhiều hơn lại nằm ở các Công ty, Doanh nghiệpẦ Ngoài ra phần lời mở ựầu khi nêu các tài liệu tham khảo tác giả chỉ nêu tên tác giả và tên ựề tài, không

có sự ựánh giá cốt lõi của ựề tài, ựiểm ựược, ựiểm cần bổ sung

Trang 14

-Tác giả Tống Thị Vân Anh (2014), đại học kinh tế, Luận văn thạc sỹ

ỘQuản trị rủi ro tắn dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank)Ợ Mục tiêu của ựề tài là đánh giá thực trạng quản lý rủi

ro tắn dụng tại Eximbank trong giai ựoạn 2006 ựến 2013, làm rõ các nguyên nhân gây ra rủi ro tắn dụng, các nhân tố ảnh hưởng ựến quản lý rủi ro tắn dụng tại Eximbank; Từ ựó ựề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý rủi

ro tắn dụng có hiệu quả, hạn chế ựến mức thấp nhất có thể những tác hại xấu

do nó gây ra, góp phần phục vụ cho các mục tiêu phát triển của ngân hàng trước quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và trong khu vực Giải pháp mà tác giả ựưa ra là: Xây dựng chắnh sách tắn dụng hiệu quả, rõ ràng, ựồng bộ; Xây dựng hệ thống xác ựịnh hạn mức rủi ro tắn dụng cho hệ thống Eximbank; Tiếp tục quản lý quy trình cấp tắn dụng, quản lý ựiều hành theo mô hình tập trung, tập trung quyền phán quyết về Hội ựồng tắn dụng Hội sở Tuy nhiên trong ựề tài tác giả chỉ ựem các chỉ số nợ xấu ựể phân tắch, trong khi ựó ựể ựánh giá ựúng bản chất thực sự cần phải sử dụng thêm chỉ tiêu dư nợ ngoại bảng ựể phân tắch

- Tác giả Trần Thị Băng Tâm (2007), đại học kinh tế Hồ Chắ Minh, Luận văn thạc sĩ Ộ Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tắn dụng theo chuẩn mực và thông lệ ngân hàng quốc tếỢ Luận văn ựi sâu nghiên cứu tầm quan trọng của công tác quản trị rủi ro, nội dung quản trị rủi ro tắn dụng theo chuẩn mực và thông lệ ngân hàng thế giới ựang áp dụng, nghiên cứu một

số kinh nghiệm về công tác quản trị rủi ro của một số ngân hàng nước ngoài

ựể rút ra những bài học kinh nghiệm cho công tác quản trị rủi ro tắn dụng của NHTM Việt Nam đồng thời qua những nghiên cứu trên, luận văn ựề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tắn dụng của các NHTM, giúp cho các NHTM xây dựng ựược mô hình quản lý rủi ro tắn dụng tắch cực Tuy nhiên một số giải pháp ựề xuất chỉ phù hợp với các nước

Trang 15

tiên tiến, trong khi kinh tế, trình ñộ trong nước thì ñang trong giai ñoạn phát triển nên chưa thể áp dụng vào thực tiễn ngay ñược

Mỗi mô hình quản lý rủi ro ñều có mặt ưu ñiểm và nhược ñiểm nhưng

ñể ñảm bảo tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả và bền vững, góp phần phát triển kinh tế phù hợp với thông lệ quốc tế ñáp ứng các yêu cầu của Ủy ban Basel (Basel I, II, III, IV) về quản trị rủi ro trong hoạt ñộng ngân hàng, Ngân hàng nhà nước ñã ban hành một số văn bản liên quan ñến công tác quản trị rủi ro tín dụng nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro và ở ñây tác giả ñã nghiên cứu, vận dụng và phân tích theo các văn bản của Ngân hàng nhà nước

và chuẩn Basel II là chính

Qua tham khảo các luận văn trên và quá trình tiếp cận thực tiễn của công tác quản trị rủi ro tín dụng ñã giúp cho tác giả ñịnh hướng tốt hơn trong quá trình nghiên cứu và ñã hệ thống hóa các lý luận có liên quan ñến quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh, từ ñó tác giả nhận ñịnh tốt hơn

về quy trình quản tri rủi ro tín dụng: Nhận diện - ño lường – kiểm soát – tài trợ rủi ro tín dụng

Ngoài ra, khi ñề xuất các giải pháp kiến nghị hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tác giả cũng ñã tham khảo thêm nguồn tài liệu mang tính tổng quát, ña dạng hơn bao gồm: Các giáo trình quản trị rủi ro tín dụng, báo chí, internet, tạp chí ngân hàng …

Trang 16

1.1.1 Tín dụng

- Khái niệm

“Tín dụng xuất phát từ gốc tiếng Latinh: Credittum- tức là tin tưởng, tín nhiệm Theo nghĩa tiếng Việt thì tín dụng là sự vay mượn lẫn nhau”

Trong thực tế, hoạt ñộng tín dụng rất phong phú và ña dạng, tuy nhiên

ở bất kỳ dạng nào, tín dụng cũng thể hiện hai mặt cơ bản như sau:

- Người sở hữu một số tiền hoặc hàng hoá chuyển giao quyền sở hữu và

sử dụng cho một người khác sử dụng trong một thời gian nhất ñịnh

- Sau một thời gian thoả thuận, người sử dụng hoàn trả lại cho người sở hữu một giá trị lớn hơn giá trị ban ñầu Phần tăng thêm này ñược gọi là phần lãi

ðối với ngân hàng thì tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng- với cương vị là người cho vay và một bên là chủ thể khác trong nền kinh tế- với cương vị là người vay vốn như tổ chức, doanh nghiệp,

cá nhân…

Tín dụng ngân hàng chủ yếu cho vay bằng vốn ñi vay của các thành phần trong xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính mình Với việc có thể dễ dàng huy ñộng nguồn vốn bằng tiền nhàn rỗi trong

xã hội dưới nhiều hình thức và khối lượng lớn thì tín dụng ngân hàng có thể thoả mãn gần như tối ña nhu cầu về vốn của các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế

- Phân loại

Trang 17

a Căn cứ vào thời hạn tín dụng

Tín dụng ngắn hạn: là những khoản vay có thời hạn ñến 1 năm, thường ñược sử dụng ñể cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu ñộng của các doanh nghiệp và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân

Tín dụng trung hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 1 năm ñến 5 năm; ñược cung cấp ñể mua sắm tài sản cố ñịnh, cải tiến và ñổi mới kỹ thuật,

mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh

Tín dụng dài hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm Loại tín dụng này ñược sử dụng ñể cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn

cả gốc và lãi” [11] Cho vay bao gồm các loại sau:

+ Cho vay thấu chi: Là việc ngân hàng cho khách hàng sử dụng vượt số

dư tiền gửi thanh toán của mình ñến một giới hạn và trong khoảng thời gian xác ñịnh Giới hạn này ñược gọi là hạn mức thấu chi

+ Cho vay từng lần: Cho vay từng lần hay còn gọi là vay theo món là hình thức vay, theo ñó người vay sẽ phải làm hồ sơ vay vốn cho từng lần vay với lãi suất, thời hạn trả tiền và số tiền vay xác ñịnh

+ Cho vay theo Hạn mức tín dụng: là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng mà theo ñó, người vay chỉ lập hồ sơ 1 lần cho nhiều khoản vay, ngân hàng cấp cho khách một hạn mức, chỉ giới hạn dư nợ, không giới hạn doanh

Trang 18

số Hạn mức tín dụng dược cấp dựa trên kế hoạch sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và nhu cầu vốn của khách hàng

+ Cho vay luân chuyển: Là nghiệp vụ cho vay dựa trên sự luân chuyển của hàng hóa Ngân hàng sẽ cho vay ñể khách hàng mua hàng hóa, nguyên vật liệu và sẽ thu nợ khi khách hàng bán hàng

+ Cho vay trả góp: Là hình thức tín dụng mà khách hàng ñược trả gốc nhiều lần trong thời hạn tín dụng ñã thỏa thuận

- “Chiết khấu: là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy ñòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi ñến hạn thanh toán.”[11]

- “Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo ñó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không ñầy ñủ nghĩa vụ ñã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận.”[11]

- Cho thuê tài chính: Là việc ngân hàng mua tài sản và cho khách hàng thuê trong một khoảng thời gian nhất ñịnh sao cho ngân hàng phải thu ñủ (hoặc gần ñủ) giá trị của tài sản cho thuê và có lãi Hết hạn thuê, khách hàng

có thể mua lại tài sản ñó

c Căn cứ vào mức ñộ tín nhiệm của khách hàng

Căn cứ vào mức ñộ tín nhiệm của khách hàng thì tín dụng có 2 loại là tín dụng có tài sản ñảm bảo và tín dụng không có tài sản ñảm bảo (tín chấp)

- Tín dụng có tài sản ñảm bảo: Là loại tín dụng ñược cấp khi có thế chấp, cầm cố bằng tài sản của bên vay và/hoặc bên thứ ba Khi khách hàng ñược cấp tín dụng không có khả năng trả nợ thì ngân hàng sử dụng tiền bán tài sản với tư cách là nguồn trả nợ thứ hai ñể trả nợ ngân hàng

- Tín dụng không có tài sản ñảm bảo (Cho vay tín chấp): Là loại hình

Trang 19

tín dụng ñược cấp trên cơ sở uy tín và khả năng tài chính của khách hàng hoặc ñược bảo lãnh bằng uy tín của bên thứ ba

d Các cách phân loại khác

Ngoài một số hình thức phân loại nói trên, các ngân hàng còn phân loại tín dụng theo nhiều cách khác nhau, tạo thành nhiều danh mục tín dụng cụ thể

ñể có thể quản lý một cách chi tiết danh mục tín dụng của mình

Một số phương pháp phân loại khác mà các ngân hàng có thể sử dụng như sau:

- Phân lại theo mục ñích sử dụng vốn thì có tín dụng sản xuất, tín dụng tiêu dùng, tín dụng xuất khẩu, …

- Phân loại theo chủ thể tín dụng thì có tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước, …

- Phân loại theo ñối tượng sử dụng vốn cho sản xuất kinh doanh có tín dụng vốn lưu ñộng và tín dụng vốn cố ñịnh

1.1.2 Khái niệm, ñặc ñiểm trong cho vay sản xuất kinh doanh

a Khái niệm về cho vay sản xuất kinh doanh

- Cho vay sản xuất kinh doanh là nhóm sản phẩm tín dụng nhằm cho vay ñể bù ñắp chi phí phát sinh trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của khách hàng

Theo ñó có thể nói: Cho vay sản xuất kinh doanh của NHTM là hình thức cấp tín dụng, theo ñó bên cho vay là NHTM giao hoặc cam kết cho bên vay sản xuất kinh doanh là khách hàng một khoản tiền ñể sử dụng vào mục ñích bù ñắp chi phí xác ñịnh, trong một thời gian nhất ñịnh theo thỏa thuận, với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

b ðặc ñiểm cho vay sản xuất kinh doanh

- Quy mô của khoản vay ña dạng, lớn có, nhỏ lẻ có: Nguyên nhân là do ñối tượng khách hàng vay sản xuất kinh doanh bao gồm cá nhân sản xuất kinh

Trang 20

doanh, hộ sản xuất kinh doanh, hợp tác xã sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, công ty sản xuất kinh doanh…

- Do quy mô của khoản vay có cá nhân sản xuất kinh doanh, hộ sản xuất kinh doanh nên số lượng khách hàng vay nhiều, các khoản vay nhiều; mức ñộ phân tán các khoản vay rất rộng, phân tán theo ñịa bàn, ña dạng lĩnh vực kinh doanh cho nên chi phí tổ chức cho vay sản xuất kinh doanh cao

- Thủ tục của khoản vay tùy thuộc vào ñối tượng cho vay là Doanh nghiệp, Công ty trách nhiệm hữu hạn hay cá nhân sản xuất kinh doanh, hộ sản xuất kinh doanh nên sẽ phức tạp hoặc ñơn giản:

- Khó kiểm tra chặt chẻ việc sử dụng vốn của khách hàng: Do nhu cầu vay vốn của cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh thường nhỏ lẻ, chủ yếu ñầu tư vào sản xuất nông nghiệp và kinh doanh thương mại dịch vụ, số lượng khách hàng lại ñông nên ngân hàng gặp khó khăn khi kiểm soát việc khách hàng sử dụng vốn có ñúng mục ñích hay không

- Nguồn thông tin phục vụ cho vay thường không ñầy ñủ, không chính xác, trình ñộ học vấn và trình ñộ chuyên môn hạn chế, dự án kinh doanh sơ sài, ñiều này cho vay sản xuất kinh doanh gặp khó khăn, nhất là khâu thẩm ñịnh

1.1.3 Rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh

a Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh

- Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống ñốc NHNN Việt Nam quy ñịnh về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng ñể xử lý rủi ro trong hoạt ñộng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nêu rõ: “Rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra ñối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ

Trang 21

của mình theo cam kết.”

- Khái niệm rủi ro tín dung trong cho vay sản xuất kinh doanh có thể nêu như sau: Rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh là khả năng xảy ra những thiệt hại, mất mát và tổn thất về tài chính mà ngân hàng gánh chịu do bên vay không thực hiện ñúng nghĩa vụ cam kết trong hợp ñồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không ñầy ñủ hoặc không trả nợ khi ñến hạn các khoản gốc và lãi

- Trên thực tế rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của Ngân hàng, biểu hiện qua việc khách hàng không trả ñược nợ hoặc không trả nợ ñúng hạn cho ngân hàng Tuy nhiên ta nên hiểu rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh

là khả năng xảy ra tổn thất ðiều này có nghĩa là một khoản vay sản xuất kinh doanh mặc dù chưa xảy ra tình trạng quá hạn nhưng vẫn tiềm ẩn khả năng xảy

ra tổn thất

- ðối với một khoản vay cụ thể, rủi ro trong cho vay sản xuất kinh doanh xuất hiện khi ngân hàng quyết ñịnh cấp tín dụng cho khách hàng và kết thúc khi khách hàng ñó thực hiện xong hoàn toàn nghĩa vụ của mình ñối với ngân hàng

b Phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh

- Rủi ro theo nguyên nhân

Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro thì rủi ro tín dụng ñược chia thành rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục và nó ñược thể hiện qua sơ ñồ sau:

Trang 22

Sơ ựồ 1.1 Phân loại rủi ro tắn dụng

(Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp- BIDV đông đăklăk) + Rủi ro giao dịch: nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, ựánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chắnh là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo ựảm và rủi ro nghiệp

vụ

++ Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan ựến quá trình ựánh giá và phân tắch tắn dụng, lựa chọn khách hàng khi tác nghiệp chưa tốt Cụ thể việc phân tắch ựánh giá khách hàng còn nhiều sơ hở; Lựa chọn phương án vay vốn còn qua loa; Phương án thu nợ thiếu chắc chắn dẫn ựến rủi ro

++ Rủi ro bảo ựảm phát sinh từ các tiêu chuẩn ựảm bảo như các ựiều khoản trong hợp ựồng cho vay, các loại tài sản ựảm bảo, chủ thể ựảm bảo, cách thức ựảm bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản ựảm bảo

++ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan ựến công tác quản lý khoản vay

và hoạt ựộng cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và

kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn ựề

+ Rủi ro danh mục: Là một hình thức của rủi ro tắn dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, ựược phân chia thành hai loại: Rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

Rủi ro tập trung

Trang 23

- Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các ñặc ñiểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể ñi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế

Nó xuất phát từ ñặc ñiểm hoạt ñộng hoặc ñặc ñiểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn

- Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều ñối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt ñộng trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng ñịa lý nhất ñịnh; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

- Rủi ro theo tính chất

+ Rủi ro ñặc thù

++ Ngoài ra Rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh còn có thể ñược phân thành rủi ro tín dụng khách quan (là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, ñịch họa, người vay chết, mất tích, bỏ trốn,…và các biến ñộng ngoài dự kiến khác dẫn ñến thất thoát vốn vay); rủi ro tín dụng chủ quan (là rủi ro do nguyên nhân chủ quan của người vay và người cho vay do

vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay)

+ Rủi ro hệ thống

++ Rủi ro này xảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng, do tính chất bất thường của nó nên loại rủi ro này không thể kiểm soát ñược, rủi ro hệ thống bao gồm:

++ Rủi ro do tình hình chính trị bất ổn ñịnh

++ Rủi ro do gặp chu kỳ kinh tế suy thoái, sản phẩm làm ra không tiêu thụ ñược do sức mua yếu, hàng tồn kho cao và kéo dài dẫn ñến suy giảm vốn kinh doanh

++ Rủi ro do nền kinh tế bất ổn: Bao gồm việc thay ñổi quá nhanh chính sách thuế, vấn ñề lạm phát, thất nghiệp…

++ Rủi ro do các văn bản không nhất quán, mâu thuẩn hay không rỏ

Trang 24

ràng: Ví dụ Luật ñất ñai ñã thường xuyên sửa ñổi, có rất nhiều văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành, nhưng vẫn tồn tại nhiều bất cập khiến cho việc hiểu

và thực hiện ñều gặp nhiều khó khăn

++ Rủi do ảnh hưởng của hàng nhập lậu làm cho hàng hóa sản xuất ra không cạnh tranh nổi về giá cả

++ Về lý thuyết, các hoạt ñộng kinh doanh luôn có những rủi ro Thay

vì thống kê các rủi ro (là ñiều khó khăn), tiếp cận vấn ñề từ việc nhận dạng các nguyên nhân gây rủi ro sẽ giúp các ngân hàng chủ ñộng phòng tránh tốt hơn

c ðặc ñiểm rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh của ngân hàng thương mại

- Rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh mang tính tất yếu: Rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh luôn tồn tại và gắn liền với hoạt ñộng tín dụng, ñiều này có nguyên nhân từ việc thông tin bất cân xứng giữa bên ñi vay và bên cho vay, dẫn ñến việc người cho vay không thể nắm bắt ñược các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện, kịp thời và hiệu quả

- Rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh mang tính gián tiếp: Trong chu trình tín dụng, ñồng vốn ra khỏi két ngân hàng khi tiến hành giải ngân và chuyển giao quyền sử dụng cho khách hàng, chu trình kết thúc khi ñồng vốn quay trở lại két, rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh thực tế chỉ xảy ra ở giai ñoạn sử dụng vốn khi khách hàng gặp rủi ro trong quá trình kinh doanh, khi ñó rủi ro từ phía khách hàng gián tiếp tác ñộng ñến ngân hàng

- Rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh rất ña dạng, phức tạp: Sự ña dạng thể hiện ở mức ñộ phức tạp về nguyên nhân, hình thức và hậu quả của rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh do tín chất trung gian tài chính của ngành ngân hàng

Trang 25

- Rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh rất khó giám sát:

Do ñặc ñiểm cho vay sản xuất kinh doanh bao gồm công ty, doanh nghiệp, cá nhân, hộ kinh doanh là những khách hàng vay vốn ngân hàng thường nhỏ, lẻ có; vừa có; lớn có và số lượng khách hàng ñông, phân tán theo ñịa bàn, ña dạng lĩnh vực ngành nghề kinh doanh nên rủi ro trong cho vay sản xuất kinh doanh rất khó giám sát

d Nguyên nhân rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh

- Nhóm nguyên nhân từ phía ngân hàng

+ Việc mở rộng hoạt ñộng tín dụng quá mức thường ñi liền với việc rủi

ro tín dụng tăng lên cũng như rủi ro trong cho vay sản xuất kinh doanh Nguyên nhân do việc lựa chọn khách hàng kém kỹ càng, khả năng giám sát, quản lý của cán bộ tín dụng ñối với việc sử dụng khoản vay giảm ñi, ñồng thời làm cho quy trình tín dụng không ñược tuân thủ một cách chặt chẽ

+ Trình ñộ phân tích, thẩm ñịnh, ñánh giá khách hàng và các phương án vay vốn của các cán bộ còn hạn chế khiến cho rủi ro trong cho vay sản xuất kinh doanh tăng lên khi chấp thuận giải ngân những phương án không khả thi

+ Quy chế cho vay chưa chặt chẽ, quá linh hoạt dẫn ñến khá nhiều rủi

ro cho hoạt ñộng cho vay sản xuất kinh doanh của ngân hàng

+ Việc ñánh giá tài sản thế chấp, cầm cố hiện nay cũng ñang là một vấn

ñề tiềm ẩn nhiều rủi ro Việc ñịnh giá tài sản cao hơn giá trị thị trường hoặc việc không dự báo trước ñược sự giảm giá của tài sản sẽ khiến cho khi xảy ra

nợ quá hạn, ngân hàng xử lý tài sản ñảm bảo sẽ không ñủ ñể thu nợ gốc và lãi của khách hàng

+ Sự cạnh tranh không lành mạnh hiện nay nhằm thu hút khách hàng giữa các ngân hàng với nhau khiến cho việc thẩm ñịnh hồ sơ trở nên sơ sài, thiếu tính chính xác ðặc biệt trong giai ñoạn kinh tế khó khăn, tăng trưởng tín dụng thấp thì các ngân hàng lại càng có chính sách thu hút khách hàng,

Trang 26

giảm bớt các tiêu chuẩn khi cho vay, tìm mọi cách ñể tăng trưởng lại làm cho tình hình rủi ro tín dụng cũng như rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh tiềm ẩn nhiều hơn

+ Rủi ro do ñội ngũ nhân viên ngân hàng thiếu ñạo ñức nghề nghiệp ðối với nhân viện hoạt ñộng trong lĩnh vực ngân hàng, là một môi trường có khá nhiều vấn ñề nhạy cảm thì việc nhân viên vì tư lợi cá nhân, câu kết với khách hàng dẫn ñến tiêu cực là ñiều rất phổ biến Việc này khiến cho rủi ro của các khoản vay này tăng cao và hầu như là khó tránh khỏi

+ Bên cạnh các yếu tố trên cò rất nhiều các yếu tố khác ảnh hưởng ñến rủi ro trong cho vay sản xuất kinh doanh như hệ thống công nghệ thông tin, lưu trữ dữ liệu lịch sử thiếu thốn, cơ chế quản lý và tổ chức bộ máy ngân hàng chưa phù hợp,…

- Nhóm nguyên nhân từ phía khách hàng

+ Sử dụng vốn vay không ñúng mục ñích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay

++ Khách hàng lợi dụng sự tin tưởng và sơ hở của ngân hàng trong quá trình thẩm ñịnh hồ sơ vay vốn ñể lập những bộ hồ sơ giả, phương án kinh doanh giả ñể ñược vay vốn

++ Sau khi vay vốn khách hàng sử dụng nguồn vốn vay vào các mục ñích khác, ñầu tư vào những phương án, dự án sản xuất kinh doanh khác, ñôi khi còn sử dụng vốn vay ñể trả nợ cho các khoản vay ở ngân hàng khác ðiều này khiến cho nguồn trả nợ của khách hàng trở nên thiếu chắc chắn, thậm chí

là mất khả năng thanh toán

++ ðối với một số trường hợp khách hàng không hợp tác với ngân hàng trong quá trình xử lý nợ khiến cho công tác thu hồi nợ của ngân hàng gặp nhiều khó khăn và tốn kém chi phí, thậm chí có thể gây thất thoát vốn của ngân hàng

Trang 27

+ Khả năng quản lý của khách hàng vay vốn

ðối với một số ñơn vị sản xuất kinh doanh hiệu quả ở một quy mô vừa phải, tuy nhiên khi mở rộng ñầu tư sản xuất kinh doanh, các ñơn vị không ñổi mới, không cải thiện khâu quản lý dẫn ñến bộ máy quản lý và các trang thiết

bị cơ sở vật chất không ñáp ứng ñược yêu cầu của việc mở rộng sản xuất kinh doanh Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh vượt ra khỏi tầm kiểm soát của người lãnh ñạo khiến cho rủi ro trong sản xuất kinh doanh tăng lên, kinh doanh không hiệu quả, có thể gây thất thoát vốn Khi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của khách hàng không hiệu quả thì ảnh hưởng ñến khả năng thanh toán gốc, lãi cho ngân hàng

+ Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch

Ở một nền kinh tế ñang phát triển như Việt Nam, phần lớn các doanh nghiệp ñều có quy mô vừa và nhỏ, thậm chí có nhiều doanh nghiệp hoạt ñộng theo mô hình gia ñình Các thông tin tài chính của doanh nghiệp không ñược thể hiện một cách chính xác Khi khách hàng gửi hồ sơ vay vốn ngân hàng, báo cáo tài chính thường có những chỉ tiêu rất tốt Do vậy việc ñánh giá tình hình tài chính của khách hàng gặp nhiều khó khăn Việc ñánh giá không chính xác sẽ khiến cho quyết ñịnh cấp tín dụng cho khách hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro

- Nhóm nguyên nhân khách quan

+ Môi trường kinh tế không ổn ñịnh

Môi trường kinh tế không ổn ñịnh ảnh hưởng lớn ñến hiệu quả kinh doanh của khách hàng và cũng gây ra nhiều khó khăn cho hoạt ñộng của ngân hàng ðối với nền kinh tế hội nhập như hiện nay thì tác ñộng bất ổn của nền kinh tế thế giới lại càng có sự ảnh hưởng nặng nề ñến các tổ chức kinh tế trong nước

+ Rủi ro liên quan ñến môi trường pháp lý

Trong hoạt ñộng tín dụng, tất cả các văn bản pháp luật ñều quy ñịnh

Trang 28

rằng trong trường hợp khách hàng không trả ñược nợ, ngân hàng có quyền xử

lý tài sản ñảm bảo nợ vay Như thực tế, các ngân hàng không làm ñược ñiều này vì ngân hàng không phải là cơ quan quyền lực nhà nước, không có quyền cưỡng chế buộc khách hàng phải bàn giao tài sản cho ngân hàng Việc thực hiện xử lý thu hồi nợ ñều phải tiến hành thông qua toà án, bao gồm các thủ tục tố tụng, tốn rất nhiều thời gian và chi phí Trong khi ñó, thời gian xử lý tài sản lâu, tài sản ñảm bảo xuống cấp càng gây thiệt hại cho ngân hàng, thậm chí khách hàng còn có thể tẩu tán, phá hoại tài sản thế chấp ñể chiếm ñoạt tài sản của ngân hàng

e Hậu quả của rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh

* Tổn thất vốn: Do không thu hồi ñược vốn (gốc, lãi và các loại phí) dẫn ñến việc nguồn vốn cho vay bị thất thoát, ảnh hưởng ñến hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng

* Rủi ro làm phát sinh tăng chi phí giảm lợi nhuận

- Khi ngân hàng bị tổn thất vốn do không thu hồi ñược nợ thì lãi suất ñầu ra thực tế (tổng thu từ hoạt ñộng tín dụng/ tổng dư nợ) bị giảm sút trong khi ngân hàng vẫn phải thực hiện nghĩa vụ chi trả lãi tiền gửi cho khách hàng, lãi suất ñầu vào thực tế (chi phí trả lãi/ tổng nguồn vốn huy ñộng) cố ñịnh làm cho chênh lệch lãi suất ñầu vào – ñầu ra bị suy giảm, làm giảm lợi nhuận của ngân hàng

- Nợ xấu cao dẫn ñến các khoản trích lập dự phòng rủi ro tín dụng xác lập cao, làm giảm lợi nhuận của ngân hàng, trong một số trường hợp nếu nợ xấu quá cao sẽ làm cho việc kinh doanh của ngân hàng thua lỗ

* Suy giảm khả năng thanh khoản của ngân hàng

- Nếu các khoản vay không ñược thu hồi ñúng hạn trong lúc vẫn phải thanh toán các món tiền gửi ñến hạn, ñiều này làm giảm khả năng thanh khoản của ngân hàng, nếu rủi ro xảy ra ở mức ñộ ngân hàng không có khả

Trang 29

năng ứng phó thì rất dễ xảy ra phản ứng dây chuyền trong khách hàng, ñây là nguy cơ dẫn ñến ñổ vỡ của ngân hàng

- Nếu hiện tượng mất thanh khoản xảy ra ở một ngân hàng không ñược ngân hàng trung ương và các cơ quan hữu quan ñối phó kịp thời thì rất dễ xảy

ra tình trạng người dân ñồng loạt rút tiền tại các ngân hàng và gây nên tác ñộng dây chuyền, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp khó khăn

* Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của ngân hàng

Nợ xấu cao dẫn ñến uy tín ngân hàng bị giảm sút, người dân sẽ cảm thấy không yên tâm khi gửi tiền vào một ngân hàng có mức ñộ rủi ro cao, mà

ñi tìm kênh ñầu tư khác như bất ñộng sản, chứng khoán, vàng… ðiều này làm cho việc huy ñộng vốn của ngân hàng gặp nhiều khó khăn

* Rủi ro tín dụng gây ra tổn thất gián tiếp cho các ngân hàng khác

Nếu hiện tượng mất thanh khoản xảy ra ở một ngân hàng không ñược ngân hàng trung ương và các cơ quan hữu quan ñối phó kịp thời thì rất dễ xảy

ra tình trạng người dân ñồng loạt rút tiền tại các ngân hàng và gây nên tác ñộng dây chuyền, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp khó khăn

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

a Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh của ngân hàng thương mại

- Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh là quá trình nhận diện, ño lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, ño lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro nhằm tối thiểu hoá những tác ñộng bất lợi của rủi ro tín dụng trong giới hạn dự ñịnh

Theo ñó việc xây dựng hệ thống quản lý và các chính sách quản trị rủi

ro trong cho vay sản xuất kinh doanh thích hợp ñối với hoạt ñộng tín dụng

Trang 30

nhằm tuân thủ các quy ñịnh của pháp luật, nhận diện, cảnh báo và ñề ra các biện pháp hạn chế sự xuất hiện của rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh, giảm thiểu những thiệt hại khi chúng phát sinh, ñồng thời xác ñịnh mức ñộ rủi ro có thể chấp nhận ñược và phù hợp với nguồn lực của ngân hàng

ñể quyết ñịnh chính sách tín dụng hợp lý cũng như tài trợ rủi ro trong cho vay sản xuất kinh doanh

b Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh

Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh gắn liền với quản trị và kinh doanh tín dụng sản xuất kinh doanh là một trong những hoạt ñộng chủ ñạo của ngân hàng thương mại Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh phải hướng vào các mục tiêu sau:

- Kiểm soát ñược mức ñộ thiệt hại rủi ro tín dụng trong giới hạn ñề ra, rủi ro tín dụng luôn ñược giám sát chặt chẽ với các tiêu chí ño lường, cảnh báo theo các mức ñộ khác nhau ñể ñảm bảo rằng rủi ro tín dụng ñược kiểm soát và không vượt quá khả năng về vốn và tài chính của ngân hàng

- ðảm bảo hoạt ñộng an toàn, hiệu quả, phát triển bền vững trong ñiều kiện thị trường ñầy biến ñộng, nguy cơ rủi ro ngày một gia tăng

- Thực hiện ñúng các quy ñịnh của nhà nước và của pháp luật hiện hành

c Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh

- Các rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh thường chiếm

tỷ trọng lớn, thường là 80% trong các rủi ro cơ bản Khi xảy ra rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh thì ngay lập tức lợi nhuận của ngân hàng

sẽ bị ảnh hưởng, nặng nề hơn là khi rủi ro trong cho vay sản xuất kinh doanh quá cao thì ngân hàng sẽ lâm vào nguy cơ phá sản Tiếp ñến là ảnh hưởng ñến

Trang 31

khách hàng, các cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế và cuối cùng là ảnh hưởng ñến tình hình kinh tế xã hội của quốc gia

* ðối với ngân hàng

- Rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh sẽ dẫn ñến phát sinh các khoản nợ khó thu hồi, gây ảnh hưởng và làm ứ ñọng vốn dẫn ñến làm giảm vòng quay vốn ngân hàng Tiếp nữa nó sẽ dẫn ñến việc phát sinh các chi phí quản lý, giám sát từ việc các khoản lãi phát sinh sẽ ñược tính là lãi treo và ñược hạch toán là chi phí trong hoạt ñộng kinh doanh nếu chưa hoặc không thu ñược

- Các khoản vay không ñược thanh toán nợ gốc và lãi ñầy ñủ, ñúng hạn

sẽ dẫn ñến sự không cân ñối giữa hai dòng tiền vào ra trên bảng cân ñối tài khoản của ngân hàng Các khoản huy ñộng ngân hàng vẫn phải trả theo ñúng thời hạn nhưng các khoản cho vay lại không thu lại ñúng thời hạn Nếu không

có chính sách và biện pháp ñối phó phù hợp thì ngân hàng sẽ lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán

- Tình trạng mất khả năng thanh toán sẽ làm cho uy tín của ngân hàng trên thị trường giảm sút Một khi ñã mất niềm tin thì khó có thể lấy lại hình ảnh của mình

- Chính vì vậy, một khi ngân hàng có quy trình quản trị rủi ro tín dụng yếu kém thì việc mở rộng tín dụng sẽ khiến ngân hàng thua lỗ thậm chí dẫn ñến phá sản Tuy nhiên, một ngân hàng hay bất cứ một tổ chức kinh tế nào hoạt ñộng cũng cần có sự tăng trưởng và phát triển Nếu ngân hàng hạn chế

mở rộng tín dụng thì chắc chắn ngân hàng sẽ bị mất dần những khách hàng tốt

và giảm dần thị phần và không thể phát triển trong nền kinh tế

- Trong hoạt ñộng tín dụng cho vay sản xuất kinh doanh có nhiều sự cạnh tranh như ngày nay thì lãi suất ñang ñược coi là một công cụ khá hữu hiệu ñể nâng cao vị thế và là một công cụ hấp dẫn ñể lôi kéo và tăng trưởng

Trang 32

khách hàng Về nguyên tắc, mức lãi suất ngân hàng ñưa ra phải ñủ ñể bù ñắp chi phí và dư ra một phần làm lợi nhuận Nếu ngân hàng có một hệ thống quy trình quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả thì sẽ giảm bớt ñược các rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh phát sinh và từ ñó giảm thiểu chi phí trong hoạt ñộng của mình Từ ñó, ngân hàng có thể dễ dàng ñưa ra các mức lãi suất cạnh tranh ñể cung cấp cho khách hàng, mở rộng và phát triển hoạt ñộng kinh doanh hơn

* ðối với khách hàng

- Khi khách hàng không có khả năng trả nợ cho ngân hàng thì việc họ tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng thậm chí là các nguồn vốn khác trong nền kinh tế gần như là không thể do họ ñã mất uy tín trên thị trường

- Trong trường hợp nợ xấu xảy ra, ngân hàng thường có thái ñộ cẩn trọng hơn ñối với toàn bộ khách hàng, hay trong phạm vi hẹp hơn ñó là ñối với các khách hàng còn lại ñang hoạt ñộng trong chính ngành nghề kinh doanh ñang xảy ra rủi ro

- ðối với những ngân hàng có tình hình nợ xấu quá cao, có thể lâm vào tình trạng phá sản thì người gửi tiền, nhà ñầu tư có nguy cơ mất vốn

* ðối với kinh tế xã hội

- Ngân hàng là một tổ chức tín dụng có nhiệm vụ làm trung gian ñiều chuyển nguồn vốn từ nơi dư thừa nguồn vốn ñến nơi có nhu cầu vay vốn ñể thực hiện các nhu cầu sản xuất kinh doanh, ñầu tư của các tổ chức cá nhân trong nền kinh tế Khi rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh xảy

ra sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến ngân hàng và từ ñó nó cũng ảnh hưởng ñến nền kinh tế

- Rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh khiến cho khả năng tiếp cận nguồn vốn của khách hàng gặp khó khăn dẫn ñến việc mở rộng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh cũng như mức ñộ tiêu dùng của khách hàng bị hạn chế, làm ảnh hưởng ñến khả năng tăng trưởng của nền kinh tế

Trang 33

- Rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh lớn có nguy cơ gây bất ổn hệ thống tài chính ngân hàng của toàn nền kinh tế, ảnh hưởng mạnh ñến sự phát triển của thị trường vốn và từ ñó ảnh hưởng tiêu cực ñến ñời sống

xã hội và sự phát triển của ñất nước

- Tóm lại, Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh giúp ngân hàng vững vàng hơn trọng việc dung hòa mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và lợi nhuận, qua ñó tránh ñược thiệt hại, mang lại lợi ích lớn nhất cho chính bản thân ngân hàng và cho các cá nhân, tổ chức khác trong nền kinh tế Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh giúp cho nền kinh tế xã hội, tình hình tài chính quốc gia trở nên lành mạnh và phát triển ổn ñịnh

d Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh

- Chấp nhận rủi ro tín dụng một cách chủ ñộng và có ý thức: Do rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh tồn tại một cách khách quan trong quá trình hoạt ñộng cho vay sản xuất kinh doanh, nên phải chấp nhận một cách chủ ñộng ñể có các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh

- Phân tích ñộc lập bộ phận phát sinh rủi ro tín dụng và bộ phận giám sát, kiểm tra rủi ro tín dụng: ðể ñảm bảo sự khách quan giữa cấp tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng

- Chủ ñộng thực hiện quản trị rủi ro tín dụng trước khi rủi ro tín dụng xảy ra: ðây là nguyên tắc chủ ñộng phòng ngừa và hạn chế rủi ro, vì việc chấp nhận rủi ro tín dụng là chủ ñộng và có ý thức với mục ñích nhằm giảm thiểu hóa các rủi ro tín dụng

- Nguyên tắc phù hợp với chiến lược chung và khả năng ñáp ứng của ngân hàng thương mại

Trang 34

e Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh

- Nhận diện rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh

+ Nhận diện rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh là quá trình liên tục, có hệ thống nhằm theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt ñộng và quy trình cho vay ñể thống kê các dạng rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh, xác ñịnh nguyên nhân gây ra rủi ro trong từng thời

kỳ và dự báo ñược những nguyên nhân tiềm ẩn có thể gây ra rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh sẽ giúp ngân hàng có thể nhận biết và có giải pháp xử lý sớm các vấn ñề một cách hiệu quả

+ Bất kỳ khoản vay nào cũng có thể có vấn ñề, việc sớm nhận biết vấn

ñề và có những biện pháp theo dõi nhanh chóng, chuyên nghiệp giúp các vấn

ñề, tổn thất có thể giảm ñến mức thấp nhất Những dấu hiệu cảnh báo sẽ giúp ngân hàng có thể nhận biết và có giải pháp xử lý sớm các vấn ñề một cách hiệu quả Tuy nhiên, việc nhận diện rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh rất ña dạng, phức tạp Do ñó, ngân hàng cần xây dựng một hệ thống tối ưu ñể liệt kê các dấu hiệu nhận biết rủi ro ñiển hình ñể hỗ trợ cho hoạt ñộng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh ñược tốt hơn , cụ thể một nhóm dấu hiệu sau:

- Các dấu hiệu từ phía khách hàng

+ Trì hoãn hoặc gây khó khăn ñối với ngân hàng trong quá trình kiểm tra theo ñịnh kỳ hoặc ñột xuất tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng sau giải ngân, tình hình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của khách hàng mà không

có sự giải thích, minh bạch, thuyết phục Dấu hiệu này cho thấy khách hàng

có ý ñịnh che dấu tình hình tài chính, mục ñích sử dụng vốn vay

+ Không cung cấp ñược những hóa ñơn, chứng từ, giấy tờ chứng minh mục ñích sử dụng món vay Dấu hiệu này cho thấy có khả năng khách hàng

Trang 35

ñã sử dụng vốn vay không ñúng mục ñích giống như thời ñiểm ñề nghị vay vốn

+ Mức ñộ vay thường xuyên gia tăng, nhu cầu các khoản vay vượt quá nhu cầu sử dụng vốn Dấu hiệu này cho thấy khách hàng có thể có nợ bên ngoài nhiều mà ngân hàng không kiểm soát ñược

+ Có dấu hiệu không thực hiện ñầy ñủ các quy ñịnh, vi phạm pháp luật trong quá trình quan hệ tín dụng Dấu hiệu này cho thấy khách hàng có khả năng gặp khó khăn tài chính nghiêm trọng

+ Tài sản ñảm bảo không ñủ tiêu chuẩn, giá trị tài sản bị giảm sút so với ñịnh giá khi cấp tín dụng Dấu hiệu này cho thấy khách hàng gặp khó khăn và không có nguồn ñể trích khấu hao, sửa chữa tài sản cố ñịnh

+ ðề nghị ngân hàng cho gia hạn, cơ cấu thời hạn trả nợ nhiều lần nhưng không chứng minh ñược khả năng tài chính, nguồn trả nợ sau khi ñược gia hạn, cơ cấu lại thời hạn trả nợ

+ Chậm thanh toán các khoản lãi ñến hạn, thanh toán các khoản nợ gốc không ñầy ñủ, ñúng hạn Dấu hiệu này cho thấy có khả năng khách hàng ñã

sử dụng vốn sai mục ñích, khó khăn về tài chính

+ Có dấu hiệu cho thấy khách hàng trông chờ các nguồn thu nhập bất thường ñể ñáp ứng các nghĩa vụ thanh toán

+ Xuất hiện nợ xấu do khách hàng không có khả năng hoàn trả hoặc khách hàng chây ỳ trả nợ hoặc do việc tiêu thụ hàng hóa chậm hơn dự tính

+ Mối quan hệ không bình thường giữa ngân hàng và khách hàng: Sự chậm trể, thất hẹn, hoặc trốn tránh làm việc với ngân hàng cũng là dấu hiệu cho thấy khách hàng ñang có vấn ñề, có thể khó khăn trong sản xuất kinh doanh, nguồn thu nhập giảm sút Ngân hàng cần tăng cường thu thập thông tin, theo dõi, giám sát chặt chẽ ñể ñối phó kịp thời

+ Dự trữ vật tư, hàng hóa tăng cao, ứ ñọng lâu ngày, khả năng quay

Trang 36

vòng thấp, chất lượng hàng hóa dịch vụ giảm sút, giá bán hàng hóa giảm bất thường Dấu hiệu này cho thấy khách hàng ñang gặp rủi ro về giá và giá thành sản phẩm không ñủ ñể bù ñắp chi phí sản xuất

+ ðối tác của khách hàng vay vốn gặp rủi ro như phá sản hoặc bị truy

tố, ảnh hưởng khả năng trả nợ cho ngân hàng

+ Những thay ñổi từ chính sách của nhà nước, ñặc biệt là tác ñộng của các chính sách thuế, xuất nhập khẩu, thay ñổi kỷ thuật sản xuất, thêm ñối thủ cạnh tranh tác ñộng ñến chiến lược, kế hoạch SXKD của khách hàng

- Các dấu hiệu từ phía ngân hàng

+ Chính sách tín dụng không hợp lý, không phù hợp với ñặc ñiểm nội tại và tính ñặc thù của từng ngân hàng, không phát huy ñược thế mạnh của ngân hàng dẫn ñến hoạt ñộng tín dụng chứa ñựng nhiều rủi ro, ảnh hưởng lớn

và lâu dài ñến việc phát triển bền vững, sự tồn tại của ngân hàng

+ Tốc ñộ tăng trưởng tín dụng quá nhanh, vượt quá khả năng năng lực kiểm soát cũng như nguồn vốn của ngân hàng Dấu hiệu này cho thấy có thể ngân hàng ñang bị áp lực về tăng trưởng lợi nhuận nên ñã cho vay ồ ạt và chấp nhận rủi ro, theo ñó các quy trình, kiểm soát, quản trị ñôi khi bị bỏ ngõ

+ Xây dựng giới hạn tín dụng cho từng ngành, từng sản phẩm tín dụng không phù hợp, tập trung lớn vốn tín dụng cho một số ngành, nghề, một khách hàng hoặc một nhóm khách hàng có liên quan…Dấu hiệu này cho thấy việc tăng trưởng tín dụng của ngân hàng phụ thuộc vào một số khách hàng lớn hoạt ñộng trong cùng một ngành nghề, ñiều này dẫn ñến rủi ro rất cao

+ Xây dựng mô hình tổ chức cấp tín dụng không chặt chẽ, không phân ñịnh rõ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận tham gia trong quá trình cấp tín dụng và quản lý tín dụng

+ Không tuân thủ quy trình cấp tín dụng như: Không ñảm bảo nguyên tắc và ñiều kiện vay vốn, công tác kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay

Trang 37

không kịp thời, không hiệu quả

+ Sự ñánh giá và phân loại nợ không chính xác về mức ñộ rủi ro của khách hàng, cấp tín dụng dựa trên các cam kết không chắc chắn và thiếu tính bảo ñảm Dấu hiệu này cho thấy ngân hàng ñang cố tình dấu nợ dẫn ñến rủi ro trong tương lai

+ Hồ sơ tín dụng không ñầy ñủ, thiếu sự tuân thủ hay không tuân thủ ñầy ñủ các quy ñịnh hiện hành về phê duyệt tín dụng, soạn thảo các ràng buộc trong hợp ñồng thế chấp tài sản, hợp ñồng tín dụng không rõ ràng

+ Có khuynh hướng cạnh tranh không lành mạnh như: Giảm ñiều kiện, thủ tục cấp tín dụng, giảm thấp lãi suất cho vay, hay thực hiện chiến lược thu hút khách hàng bằng các khoản vay mới ñể họ không quan hệ với các tổ chức tín dụng khác mặc dù biết rõ các khoản vay nay khi cho vay tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao

- ðo lường rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh

+ ðo lường rủi ro tín dụng là việc ứng dụng mô hình thích hợp ñể lượng hóa mức ñộ rủi ro tín dụng, mức ñộ tổn thất khi rủi ro xảy ra ñể xem xét khả năng chấp nhận của ngân hàng từ ñó ra quyết ñịnh một cách ñúng ñắn nhất, có biện pháp cụ thể ñể quản trị tốt những rủi ro ở các mức ñộ khác nhau

ðể ñánh giá mức ñộ rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh ñối với ngân hàng, người ta sử dụng hai tiêu chí: Tần suất xuất hiện rủi ro và biên ñộ của rủi ro (mức ñộ nghiêm trọng của tổn thất) Trong ñó, tiêu chí biên

ñộ của rủi ro tín dụng ñóng vai trò quyết ñịnh

Có hai phương pháp cơ bản ñể ño lường rủi ro tín dụng, ñó là: Phương pháp ñịnh tính và phương pháp ñịnh lượng Hai phương pháp này không loại trừ nhau mà hỗ trợ lẫn nhau ñể ño lường rủi ro tín dụng Do ñó, ngân hàng có thể sử dụng một trong hai phương pháp hoặc sử dụng cả hai phương pháp ñể ñánh giá, ño lường rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh

Trang 38

+ Phương pháp ñịnh tính là phương pháp mà ngân hàng tiến hành thu thập thông tin, phân tích thông tin, ño lường rủi ro tín dụng khách hàng vay

về các mặt: Năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy ñịnh của từng quốc gia, nhu cầu vay vốn, khả năng tài chính ñảm bảo trả nợ vay ngân hàng, các biên pháp ñảm bảo nghĩa vụ trả nợ…

+ Phương pháp ñịnh lượng là phương pháp mà ngân hàng xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng thông qua việc chấm ñiểm hai nhóm chỉ tiêu: Nhóm các chỉ tiêu phi tài chính, nhóm các chỉ tiêu tài chính và tỷ trọng từng nhóm chỉ tiêu thể hiện mức ñộ quan trọng của từng nhóm chỉ tiêu Kết quả xếp hạng tín dụng cho phép ngân hàng phân khách hàng vay vốn ra thành nhiều nhóm khách hàng khác nhau có mức ñộ rủi ro khác nhau Tương ứng ñối với mỗi nhóm khách hàng, ngân hàng áp dụng chính sách khách hàng khác nhau và giám sát khoản vay phù hợp cho từng nhóm khách hàng

ðo lường rủi ro tín dụng thường dùng các mô hinh phổ biến trong các ngân hàng thương mại như:

* Mô hình ñịnh tính (Mô hình chất lượng 6C):

ðây là phương pháp truyền thống, ñịnh tính ñể ñánh giá rủi ro thông qua hồ sơ vay vốn của khách hàng Mô hình mà các ngân hàng thường sử dụng là mô hình 6C với các yếu tố như sau: Charater (Tư cách của khách hàng); Capacity (Năng lực của khách hàng); Cash (Thu nhập); Collaterat (Bảo ñảm); Conditions (ðiều kiệân); Controls (Kiểm soát) Tất cả các yếu tố này ñược ñánh giá là tốt thì khoản vay mới ñược xem là khả thi

- Charater (Tư cách của khách hàng): Người thẩm ñịnh khoản vay phải xác ñịnh chắc chắn rằng khách hàng vay vốn có mục ñích vay rõ ràng, có thiện chí khi ñến hạn trả nợ

- Capacity (Năng lực của khách hàng): Khi thẩm ñịnh bất kỳ một khoản vay nào, người quản lý khách hàng phải xác ñịnh chắc chắn rằng khách hàng

Trang 39

vay vốn có ñủ năng lực pháp luật và hành vi dân sự hay không ðối với khách hàng doanh nghiệp cần xác ñinh xem người ký hồ sơ tín dụng có ñủ thẩm quyền, có ñược làm ñại diện hợp pháp của công ty khi ký vào các hợp ñồng tín dụng hay không

- Cash (Thu nhập của khách hàng): Khách hàng ñi vay vốn ngân hàng thì trước hết phải xác ñịnh rằng nguồn trả nợ chính của khách hàng là từ phương án sản xuất kinh doanh và thu nhập của khách hàng Sau ñó là các nguồn thanh toán khác là tiền bán, thanh lý tài sản hoặc tiền từ việc khách hàng phát hành chứng khoán nợ hay chứng khoán vốn

- Collaterat (Bảo ñảm): ðây là ñiều kiện ñể ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng và là nguồn trả nợ thứ hai có thể dùng ñể trả nợ cho ngân hàng

- Conditions (ðiều kiện): Tùy từng thời kỳ mà chính sách tín dụng ñối với mỗi ngành nghề là khác nhau Khi phân tích thẩm ñịnh khoản vay, người thẩm ñịnh cần xem xét rõ ñiều kiện khi cho vay ñối tượng khách hàng này là như thế nào, có phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng hay không, có phù hợp với những quy ñịnh của nhà nước hay không

- Controls (Kiểm soát): Việc kiểm soát khoản vay tập trung vào các yếu

tố như những thay ñổi về cơ chế, chính sách có khả năng ảnh hưởng ñến khách hàng hay không, Nhu cầu của khách hàng vay vốn có ñáp ứng ñược tiêu chuẩn và chính sách tín dụng của ngân hàng hay không

Mô hình 6C tương ñối ñơn giản, tuy nhiên lại phụ thuộc quá nhiều vào mức ñộ chính xác của nguồn thông tin thu thập ñược, khả năng dự báo cũng như trình ñộ phân tích, ñánh giá chủ quan của cán bộ thẩm ñịnh cho vay

* Mô hình ñiểm số Z

ðây là mô hình do E.I Altman nghiên cứu dùng ñể cho ñiểm ñối với khách hàng doanh nghiệp vay vốn ðại lượng Z là thước ño tổng thể ñể phân loại rủi ro tín dụng ñối với khách hàng ñi vay ðại lượng Z phụ thuộc vào Trị

Trang 40

số các chỉ số tài chính của người ñi vay (Xi) và tầm quan trọng của các chỉ tiêu này trong việc xác ñịnh xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ

Từ ñó Altman ñã xây dựng mô hình chấm ñiểm như sau:

ðối với công ty niêm yết

X2= Lợi nhuận giữ lại/Tổng tài sản

X3= Lợi nhuận trước thuế và lãi vay/Tổng tài sản

X4= Giá trị thị trường của tổng vốn chủ sở hữu/Giá trị hạch toán công nợ X5= Doanh thu/Tổng tài sản

Giá trị của chỉ số Z tỷ lệ nghịch với xác suất vỡ nợ của khách hàng Chỉ

số Z càng cao thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Khi chỉ số Z thấp hoặc là một số âm thì ñó sẽ là căn cứ ñể xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ

vỡ nợ cao Theo mô hình chỉ số Z của Altman thì bất cứ một công ty nào có ñiểm số thấp hơn 1.81 ñều phải ñược xếp vào nhóm khách hàng co nguy cơ

vỡ nợ cao

* Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor

Rủi ro tín dụng trong cho vay và ñầu tư thường ñược thể hiện bằng việc xếp hạng khoản cho vay Việc xếp hạng này ñược thực hiện bởi một số dịch

vụ xếp hạng tư nhân trong ñó có Moody và Standard & Poor là những dịch vụ tốt nhất

ðối với Moody xếp hạng cao nhất từ Aaa nhưng với Standard & Poor thì cao nhất là AAA Việc xếp hạng giảm dần từ Aa (Moody) và AA (Standard & Poor) sau ñó thấp dần ñể phản ánh rủi ro không ñược hoàn vốn

Ngày đăng: 28/11/2017, 12:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Tống Thị Vân Anh (2014), “Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank)”, Luận văn thạc sỹ, đại học đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank)”
Tác giả: Tống Thị Vân Anh
Năm: 2014
[2]. Lê Nguyên Hảo (2015), “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại nông nghiệp và phát triển nông thôn Ea Sup, ðăk LăkỢ,Luận văn thạc sỹ, đại học đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại nông nghiệp và phát triển nông thôn Ea Sup, ðăk LăkỢ
Tác giả: Lê Nguyên Hảo
Năm: 2015
[3]. Hội ủồng quản trị ngõn hàng TMCP ðầu tư và phỏt triển Việt Nam (2012), Nghị quyết số 0379/NQ-HðQT về việc phê duyệt phương án tỏi cơ cấu BIDV giai ủoạn 2011-2015 và ủịnh hướng ủến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 0379/NQ-HðQT về việc phê duyệt phương án tỏi cơ cấu BIDV giai ủoạn 2011-2015 và ủịnh hướng ủến năm 2020
Tác giả: Hội ủồng quản trị ngõn hàng TMCP ðầu tư và phỏt triển Việt Nam
Năm: 2012
[4]. Bùi Quang Luận (2014), “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần ủấu tư và phỏt triển Việt Nam – Chi nhỏnh Bắc đăkLăkỢ,Luận văn thạc sỹ, đại học đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần ủấu tư và phỏt triển Việt Nam – Chi nhỏnh Bắc đăkLăkỢ
Tác giả: Bùi Quang Luận
Năm: 2014
[5]. Ngõn hàng TMCP ðầu tư và phỏt triển Việt Nam (2011), Quyết ủịnh số 0379/QðQLTD1 về việc ban hành quy ủịnh cho vay khỏch hàng doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 0379/QðQLTD1 về việc ban hành quy ủịnh cho vay khỏch hàng doanh nghiệp
Tác giả: Ngõn hàng TMCP ðầu tư và phỏt triển Việt Nam
Năm: 2011
[7]. Ngõn hàng TMCP ðầu tư và phỏt triển Việt Nam (2011), Quyết ủịnh số 1138/Qð-HðQT về việc ban hành chính sách cấp tín dụng ủối với khách hàng doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 1138/Qð-HðQT về việc ban hành chính sách cấp tín dụng ủối với khách hàng doanh nghiệp
Tác giả: Ngõn hàng TMCP ðầu tư và phỏt triển Việt Nam
Năm: 2011
[8]. Ngõn hàng TMCP ðầu tư và phỏt triển Việt Nam (2014), Quyết ủịnh số 6959/Qð-HNBL về cấp tín dụng bán lẻ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 6959/Qð-HNBL về cấp tín dụng bán lẻ
Tác giả: Ngõn hàng TMCP ðầu tư và phỏt triển Việt Nam
Năm: 2014
[10]. Ngân hàng TMCP đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh đông ðăklăk (2014), Báo cáo tổng kết hoạt ủộng kinh doanh năm 2013- 2014-2015 và ủịnh hướng phỏt triển hoạt ủộng kinh doanh ủến năm 2020, ðăklăk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt ủộng kinh doanh năm 2013- 2014-2015 và ủịnh hướng phỏt triển hoạt ủộng kinh doanh ủến năm 2020
Tác giả: Ngân hàng TMCP đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh đông ðăklăk
Năm: 2014
[12]. Trần Thị Băng Tâm (2007), “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực và thông lệ ngân hàng quốc tế”, Luận văn thạc sỹ, đại học đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực và thông lệ ngân hàng quốc tế”
Tác giả: Trần Thị Băng Tâm
Năm: 2007
[13]. Nguyễn Văn Tiến (2010), “Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng”, NXB Thống Kê.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng”
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống Kê. Website
Năm: 2010
[9]. Ngân hàng TMCP đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh đông ðăklăk (2014), Công văn hướng dẫn số 6961/CV-NHBL ngày 03/11/2014 về hướng dẫn cho vay sản xuất kinh doanh ủối với khỏch hàng bán lẻ, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w