Làm thế nào ñể huy ñộng mọi nguồn lực trong dân ñặc biệt là ñồng bào dân tộc, ñầu tư sản xuất hàng lưu niệm, hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống, tổ chức tốt các ñiểm bán hàng lưu niệm ph
Trang 1đẠI HỌC đÀ NẴNG
PHẠM VĂN THẮNG
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CỦA đỒNG BÀO DÂN TỘC TỈNH KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
đà Nẵng Ờ Năm 2016
Trang 2đẠI HỌC đÀ NẴNG
PHẠM VĂN THẮNG
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CỦA đỒNG BÀO DÂN TỘC TỈNH KON TUM
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS đặng Văn Mỹ
đà Nẵng Ờ Năm 2016
Trang 3
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực, có nguồn gốc
rõ ràng và chưa từng ñược ai công bố trong bất cứ một công trình khoa học nào khác
Tác giả luận văn
Phạm Văn Thắng
Trang 4
MỤC LỤC
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục ñích nghiên cứu của ðề tài 3
3 ðối tượng, phạm vi nghiên cứu của ðề tài 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 4
6 Kết cấu Luận văn 5
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỂ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THỦ CÔNG MỸ NGHỆ 11
1.1 NHỮNG VẤN ðỀ CHUNG VỀ SẢN PHẨM THỦ CÔNG MỸ NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THỦ CÔNG MỸ NGHỆ 11
1.1.1 Những khái niệm cơ bản 11
1.1.2 Ý nghĩa của phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ 19
1.2 NỘI DUNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THỦ CÔNG MỸ NGHỆ 21
1.2.1 Nội dung phát triển tổng quát 21
1.2.2 Nội dung phát triển cụ thể 22
1.2.3 Hiệu quả kinh tế phát triển sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ 25
1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN SỰ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THỦ CÔNG MỸ NGHỆ 25
1.3.1 Yếu tố thuộc về bản thân sản phẩm thủ công mỹ nghệ 25
1.3.2 Yếu tố thuộc về các tổ chức sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ 27
1.3.3 Yếu tố thuộc về chính quyền ñịa phương, chính sách và pháp luật của nhà nước 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32
Trang 5
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THỦ CÔNG
MỸ NGHỆ CỦA ðỒNG BÀO DÂN TỘC TỈNH KON TUM 33
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH KON TUM 33
2.1.1 ðiều kiện tự nhiên, vị trí ñịa lý 33
2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội 35
2.1.3 ðồng bào dân tộc trên ñịa bàn tỉnh 39
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TRÊN ðỊA BÀN TỈNH 41
2.2.1 Khái quát sự phát triển ngành nghề thủ công mỹ nghệ của Tỉnh Kon Tum 41
2.2.2 Thực trạng số lượng và cơ cấu các sản phẩm thủ công mỹ nghệ42 2.2.3 Lực lượng tham gia sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ 46
2.2.4 Sản phẩm thủ công mỹ nghệ của ñồng bào DTTS 50
2.2.5 Môi trường và các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ của ñồng bào dân tộc 52
2.3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CỦA ðỒNG BÀO DÂN TỘC TRÊN ðỊA BÀN TỈNH 57
2.3.1 Thực trạng phát triển về sản phẩm thủ công mỹ nghệ 57
2.3.2 Thực trạng phát triển về chất lượng sản phẩm thủ công mỹ nghệ 60
2.3.3 Thực trạng phát triển các nguồn lực sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ 62
2.3.4 Thực trạng phát triển các hình thức tổ chức sản xuất 63
2.4 THỰC TRẠNG CÁC MÔ HÌNH KINH DOANH ðIỂN HÌNH SẢN PHẨM THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CỦA ðỒNG BÀO DÂN TỘC TỈNH KON TUM 65
2.4.1 ðối với sản phẩm dệt thổ cẩm của ñồng bào dân tộc 65
Trang 6
2.4.2 ðối với nhóm nghề mây - tre - ñan - lát của ñồng bào dân tộc 68
2.5 ðÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CỦA ðỒNG BÀO DÂN TỘC TRÊN ðỊA BÀN TỈNH 72 2.5.1 Những thành tựu ñạt ñược 72
2.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân 74
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 76
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CỦA ðỒNG BÀO DÂN TỘC TỈNH KON TUM 77
3.1 NGHIÊN CỨU NHỮNG ðIỀU KIỆN TIỀN ðỀ 77
3.1.1 Chính sách phát triển sản phẩm của chính quyền Tỉnh 77
3.1.2 Khả năng và nguồn lực của ñồng bào dân tộc trên ñịa bàn 80
3.1.3 Thị trường và nhu cầu về sản phẩm thủ công mỹ nghệ 82
3.1.4 Xu hướng phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ 84
3.2 QUAN ðIỂM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TCMN CỦA ðỒNG BÀO DÂN TỘC TRÊN ðỊA BÀN TÌNH .85
3.2.1 Những quan ñiểm phát triển 85
3.2.2 Phương hướng phát triển 86
3.3 HỆ THỐNG CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CỦA ðỒNG BÀO DÂN TỘC TRÊN ðỊA BÀN TỈNH 88
3.3.1 Giải pháp phát triển cơ cấu, số lượng sản phẩm thủ công mỹ nghệ 88
3.3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm thủ công mỹ nghệ 90
3.3.3 Giải pháp phát triển các nguồn lực sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ 92
3.3.4 Giải pháp phát triển các hình thức tổ chức sản xuất 98
3.3.5 Giải pháp về mô hình kinh doanh 102
3.3.6 Giải pháp bổ sung và hỗ trợ 103
Trang 7
3.3.7 Giải pháp khác 103 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 106
KẾT LUẬN 107 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ðỊNH GIAO ðỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 8TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
SXVLXD : Sản xuất vật liệu xây dựng
Trang 92.7 Danh sách các làng, nghề truyền thống trên ñịa bàn tỉnh
Kon Tum ñến thời ñiểm (30/09/2015) 43
2.8 Số lượng hộ và các nghề ñiều tra, khảo sát tại tỉnh Kon
2.9 Lực lượng lao ñộng tham gia sản xuất ngành nghề thủ
2.10 Những khó khăn về lao ñộng trong các hộ 48
2.11 Cơ cấu thu nhập của hộ gia ñình từ các sản phẩm thủ
2.12 Tình hình ñào tạo nghề thủ công mỹ nghệ và nghề mới
2.13
Tình hình công nhận làng nghề và số hộ tham gia nghề
trong làng trên ñịa bàn tỉnh Kon Tum tính ñến
Trang 102.3 Quy trình sản xuất mây – tre – ñan -lát 69 3.1 Cấu trúc của ngành thủ công mỹ nghệ Việt Nam 86 3.2 Các biện pháp phát triển nguồn nhân lực 94
Trang 11MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Phát triển kinh tế nói chung và phát triển ngành nghề và sản phẩm nói riêng không chỉ là sự quan tâm của từng chủ thể kinh tế mà còn là sự quan tâm của chính quyền các cấp của ñịa phương, vùng, quốc gia nhằm thúc ñẩy quá trình phát triển KT-XH, tạo công ăn việc làm, tạo thu nhập và cải thiện sinh kế cho cư dân Phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ của ñồng bào dân tộc là dạng thức phát triển ngành nghề, phát triển làng nghề trong các ñịa phường, vùng hoặc quốc gia Sự tồn tại và phát triển của các sản phẩm thủ công mỹ nghệ của ñồng bào dân tộc trên ñịa bàn tỉnh kon tum là một tất yếu khách quan
ðối với Tỉnh Kon Tum, quá trình hình thành và phát triển của ngành nghề thủ công mỹ nghệ, ngoài những nét chung như bao vùng miền khác trên ñất nước thì còn có những nét ñặc thù riêng có của vùng ñất này
Ngành nghề thủ công mỹ nghệ trên ñịa bàn Kon Tum cần phải tiếp tục tồn tại và tìm ra cho mình một con ñường mới ñể phát triển phù hợp Làm thế nào ñể huy ñộng mọi nguồn lực trong dân ñặc biệt là ñồng bào dân tộc, ñầu tư sản xuất hàng lưu niệm, hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống, tổ chức tốt các ñiểm bán hàng lưu niệm phục vụ du khách, xây dựng làng nghề truyền thống phục vụ du lịch và xuất khẩu, tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu sản phẩm, nhằm thực hiện thắng lợi chương trình phát triển du lịch của ñịa phương
Thực tế phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ của ñồng bào dân tộc trên ñịa bàn Tỉnh Kon Tum tuy ñã ñược ñịnh hướng từ các cấp chính quyền,
sự quy tụ nguồn lực và ñiều kiện cho sự phát triển từ cộng ñồng các dân tộc, nhưng sản phẩm tạo ra chưa thật sự phong phú, chất lượng sản phẩm chưa cao, thị trường tiêu thụ chưa ổn ñịnh, sức cạnh tranh chưa mạnh và do ñó làm
Trang 12hạn chế khả năng phát triển các ngành nghề và hạn chế khả năng tạo thu nhập cho cư dân
Việc lựa chọn và thực hiện ñề tài nghiên cứu "phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ của ñồng bào dân tộc tỉnh Kon Tum" có tính cấp thiết nhất ñịnh, thể hiện ở các khía cạnh sau:
Kon Tum là tỉnh thuộc khu vực Bắc Tây Nguyên, dân số có trên 50 %
là người ñồng bào dân tộc thiểu số, quy mô dân số của ñồng bào ñòi hỏi phải giải quyết bài toán sinh kế, trong ñó phải tính ñến phát triển các sản phẩm thủ công mỹ nghệ như là một hoạt ñộng sinh kế có tầm quan trọng
ðồng bào dân tộc trên ñịa bàn tỉnh hình thành và phát triển trên vùng ñất nổi tiếng với các lễ hội văn hóa ñộc ñáo, các loại nhạc cụ dân tộc và ñồ thủ công mỹ nghệ truyền thống gắn liền với các thuần phong mỹ tục, với sự phát triển của sản xuất hàng hóa ñịa phương
Sự yếu kém của cơ sở hạ tầng và tập quán sản xuất nông nghiệp manh mún nhỏ lẻ với trình ñộ khoa học công nghệ lạc hậu ñang là những nguyên nhân kìm hãm quá trình phát triển các sản phẩm thủ công mỹ nghệ của các ñồng bào dân tộc thiểu số nơi ñây
ðặt ra yêu cầu cho mỗi ñịa phương trong tỉnh Kon Tum cần phải xác ñinh ñược các ngành nghề chủ lực mang lại giá trị cao dựa trên lợi thế so sánh của từng vùng
Ở các vùng ñồng bào dân tộc thiểu số, các ngành nghề thủ công truyền thống ñộc ñáo như dệt thổ cẩm, ñan lát, rèn, làm rượu cần, nghề mộc dân dụng, và ñồ gỗ cao cấp ñang giúp cả thiện cuộc sống nhiều hộ gia ñình và ñược ưu chuộng của nhiều du khách tham quan du lịch
Tuy nhiên, trên thực tế, các cộng ñồng dân tộc thiểu số ở nơi ñây chỉ tồn tại một số cá nhân ñơn lẻ biết nghề và duy trì nghề thủ công như một phương thức sinh kế, làng nghề ñang càng bị mai một, các hộ gia ñình chán
Trang 13nghề, muốn bỏ bỏ nghề tìm kế sinh nhai khác
Trước những vấn ựề trên, yêu cầu ựược ựặt ra là làm thế nào ựể phát huy tiềm năng của ngành nghề thủ công mỹ nghệ của người ựồng bào dân tộc thiểu số trên ựịa bàn tỉnh Kon Tum đây là yêu cầu vừa cấp thiết vừa lâu dài cần ựược nghiên cứu nhằm tìm ra những căn cứ lý luận và thực tiễn làm cơ sở cho việc ựề xuất các giải pháp phát triển phù hợp Xuất phát từ ựó, tôi ựã chọn
ựề tài "Phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ của ựồng bào dân tộc trên ựịa bàn tỉnh Kon Tum" làm luận văn thạc sỹ của mình
2 Mục ựắch nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu tổng quát và chắnh yếu của nghiên cứu này là hình thành hệ thống các giải pháp nhằm phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ của ựồng bào dân tộc trên ựịa bàn tỉnh Kon Tum, gắn phát triển các ngành nghề trên ựịa bàn với phát triển ngành nghề thủ công truyền thống của ựồng bào các dân tộc trên ựịa bàn tỉnh Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu thể hiện:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển sản phẩm nói chung và phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ và ngành nghề thủ công mỹ nghệ nói riêng
- Chỉ ra thực trạng phát triển các sản phẩm thủ công mỹ nghệ của ựồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Kon Tum trong thời gian qua
- đánh giá tiềm năng và các nhân tố ảnh hưởng ựến quá trình phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ của ựồng bào dân tộc trên ựịa bàn tỉnh
- Xây dựng các giải pháp nhằm phát triển các sản phẩm thủ công mỹ nghệ cho ựồng bào dân tộc tỉnh Kon Tum
3 đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Về ựối tượng nghiên cứu: Tập trung chắnh vào hệ thống các chủ trương, chắnh sách của Nhà nước và chắnh quyền ựịa phương về phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ; hoạt ựộng sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ của ựồng bào dân tộc tỉnh Kon Tum; các ựiều kiện thực hiện sản xuất các sản
Trang 14phẩm thủ công mỹ nghệ
- Về phạm vi nghiên cứu: Tập trung thu thập thông tin và dữ liệu về phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ trong 3 năm là 2013, 2014 và 2015; phân tích các yếu tố liên quan trực tiếp và gián tiếp ñến quá trình phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ nhằm ñề xuất giải pháp phát triển các sản phẩm thủ công mỹ nghệ cho ñồng bào dân tộc tỉnh Kon Tum
4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, trong ñó phương pháp ñịnh tính và phương pháp ñịnh lượng ñược sử dụng phổ biến
- Trong giai ñoạn nghiên cứu ñịnh tính, nghiên cứu ứng dụng chú trọng vào quá trình thu thập tài liệu, nghiên cứu tài liệu, tham khảo các công trình nghiên cứu trước ñây có liên quan, phân tích và thảo luận ñể hình thành hướng nghiên cứu cho ñề tài, xây dựng cơ sở lý thuyết và ñịnh hướng nội dung và kế hoạch nghiên cứu thực tế; khảo sát thực tế tại các làng nghề thủ công của ñồng bào dân tộc trên ñịa bàn tỉnh, phỏng vấn các chuyên gia về ngành nghề thủ công mỹ nghệ, nghiên cứu các văn bản, chính sách của Tỉnh
về phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ
- Trong giai ñoạn nghiên cứu ñịnh lượng, nghiên cứu tập trung vào việc khảo sát tình hình phát triển sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ của ñồng bào dân tộc, thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp và ñiều tra các chủ thể sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ, sử dụng các phương pháp phân tích thống kê, so sánh các dữ liệu ñã thu thập ñược, thực hiện các bước phân tích thực tế và ñề xuất giải pháp
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
- Về phương diện khoa học, nghiên cứu này góp phần bổ sung và hoàn thiện thêm cơ sở lý thuyết về phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ như một ngành nghề truyền thống của các ñịa phương, phát triển ngành nghề sản xuất
Trang 15sản phẩm thủ công mỹ nghệ của ñồng bào các dân tộc tại ñịa phương, xây dựng và hoàn thiện các chính sách thúc ñẩy sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ, làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo
- Về phương diện thực tiễn, nghiên cứu này cho phép hình thành hệ thống giải pháp phát triển sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ của ñồng bào dân tộc, từ việc ñịnh hướng hệ thống sản phẩm cần phát triển, hệ thống chính sách thúc ñẩy của chính quyền, việc kiến tạo mô hình sản xuất các sản phẩm, tạo cơ hội việc làm và nâng cao chất lượng ñời sống cả về vật chất lẫn tinh thần cho người dân tỉnh Tum nói chung và ñặc biệt cho người dân tộc thiểu số nói riêng, mặt khác góp phần quan trọng trong việc gìn giữ và lưu truyền các giá trị văn hóa truyền thống, làng nghề truyền thống của các dân tộc trên ñịa bàn tỉnh
- Các kết quả nghiên cứu thuộc ñề tài có thể ñược ứng dụng rộng rãi Kết quả có thể ñược dùng ñể làm tài liệu tham khảo, từ ñó phát triển sâu rộng các hình thức phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ cũng như mô hình kinh doanh cho các sản phẩm khác Quan trọng hơn, các Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, các chủ cửa hàng kinh doanh tỉnh Kon Tum có thể ứng dụng mô hình ñể quảng bá các sản phẩm thủ công mỹ nghệ
từ các làng nghề truyền thống của ñịa phương cũng như quảng bá những nét ñặc trưng về văn hóa của tỉnh Kon Tum
6 Kết cấu Luận văn
Ngoài “lời mở ñầu”, “mục lục”, “tài liệu tham khảo”, “danh mục các chữ viết tắt”, Luận văn có kết cấu 03 chương, gồm:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ
- Chương 2: Thực trạng phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ của ñồng bào dân tộc tỉnh Kon Tum
- Chương 3: Giải pháp phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ của ñồng
Trang 16bào dân tộc tỉnh Kon Tum
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của ựề tài cũng tương ựối phong phú và ựa dạng, thể hiện tắnh cấp thiết của việc nghiên cứu về phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ nói chung và phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ của người ựồng bào dân tộc nói riêng Các nghiên cứu thuộc lĩnh vực này một mặt ựược thực hiện trong các chuyên ựề, luận văn tốt nghiệp của sinh viên các
hệ ựào tạo, mặt khác là các nghiên cứu của các nhà khoa học, các chuyên gia nghiên cứu về chắnh sách phát triển sản phẩm thủ công truyền thống nói chung và phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ nói riêng Cụ thể như:
- Nghiên cứu ỘGiải pháp phát triển bền vững làng nghề truyền thống ở Việt Nam phục vụ du lịchỢ của Phạm Xuân Hậu và Trịnh Văn Anh (2012) ựã
ựề ra một số giải pháp như sau: (1) Xây dựng chiến lược quy hoạch, chắnh sách và ựịnh hướng phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn, (2) điều chỉnh cơ chế, chắnh sách khuyến khắch phát triển làng nghề, (3) Tăng cường
áp dụng khoa học công nghệ, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm, (4) Củng cố chặt chẽ thường xuyên mối quan hệ giữa Ộcác nhàỢ như Ộnhà nướcỢ,Ộnhà sản xuấtỢ, Ộnhà khoa họcỢ, Ộnhà kinh doanhỢ, Ộnhà văn hóaỢ,
Ộnhà thiết kếỢ, Ộnhà du lịchỢ, (5) đẩy mạnh hoạt ựộng xúc tiến thương mạiẦ
- Theo nghiên cứu của TS Nguyễn Văn Hiến (2010) ỘPhát triển làng nghề theo hướng bền vững ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giớiỢ ựã ựề ra một số giải pháp như chú trọng các chắnh sách phát triển bền vững làng nghề, quy hoạc không gian gắn với bảo vệ môi trường, tăng cường mạnh mẽ công tác quản lý môi trường tại các làng nghề Trong nội dung trao ựổi giữa Tạp chắ Công nghiệp với TS Dương đình Giám - Viện trưởng Viện Nghiên cứu chiến lược, chắnh sách công nghiệp cũng ựã chỉ ra xu hướng vận ựộng của các làng nghề hiện nay là phải ựẩy mạnh việc áp dụng khoa học
Trang 17cơng nghệ hiện đại vào quá trình sản xuất kinh doanh; Bên cạnh các làng nghề truyền thống, mở rộng và phát triển các làng cơng nghiệp tạo ra bước phát triển mới cho ngành tiểu thủ cơng nghiệp; Hình thành nhiều làng nghề mới; Phát triển làng nghề truyền thống theo cả chiều rộng và chiều sâu; Phát triển hình thức du lịch làng nghề
- Trong báo cáo tổng quan khoa học đề tài Khoa học cấp Bộ, “Khơi phục và phát triển làng nghề ở vùng đồng bằng sơng Hồng nước ta hiện nay”
do TS ðỗ Thị Thạch làm chủ nhiệm đề tài (2006), nhĩm tác giả đã chỉ rõ vai trị của phát triển làng nghề đối với phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sơng Hồng; phân tích thực trạng khơi phục, phát triển số lượng làng nghề, tình hình việc làm, tiêu thụ sản phẩm, thu nhập của làng nghề, thực trạng vai trị của các cấp ủy ðảng, chính quyền, các tổ chức đồn thể trong việc phát triển làng nghề và thực trạng mơi trường ở các làng nghề vùng đồng bằng sơng Hồng hiện nay; qua đĩ dự báo xu hướng phát triển của các làng nghề và
đề xuất một số định hướng, giải pháp nhằm phát triển làng nghề vùng đồng bằng sơng Hồng gĩp phần tăng trưởng kinh tế và thực hiện tiến bộ, cơng bằng
xã hội, thúc đẩy tiến trình cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa nơng nghiệp, nơng thơn theo định hướng xã hội chủ nghĩa
- Ngồi ra cịn cĩ các nghiên cứu tập trung vào phát triển làng nghề một
số địa phương cụ thể Chẳng hạn, “Nghiên cứu phát triển làng nghề tỉnh Quảng Ngãi” của TS Hồ Kỳ Minh & Cộng sự (2011) cũng đã trình bày cơ sở
lý luận chung về nghề và làng nghề; đánh giá thực trạng và tiềm năng phát triển nghề và làng nghề tiểu thủ cơng nghiệp ở khu vực đồng bằng, trung du trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; chỉ ra các giải pháp chủ yếu phát triển 10 nghề
và làng nghề tại 6 huyện đồng bằng, trung du và thành phố Quảng Ngãi
- Về phát triển làng nghề truyền thống và hoạt động sản xuất kinh doanh thủ cơng mỹ nghệ của đồng bào dân tộc khu vực Tây Nguyên nĩi
Trang 18chung và các tỉnh Bắc Tây Nguyên nói riêng ñã có một số công trình nghiên cứu khảo sát và ñề cập như:
Nghiên cứu “Nghề dệt may thổ cẩm truyền thống của cộng ñồng cư dân bản ñịa ở ðắk Lắk: lịch sử, thực trạng phát triển và ý nghĩa kinh tế - xã hội – nhân văn” của Ths Hoàng Thiếu Sơn (2013), Thông tin Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ ðắk Lắk, số 4-2013 Tác giả bài báo ñã trình bày các ngành nghề thủ công truyền thống; nghiên cứu, phân tích quá trình hình thành và phát triển, thực trạng nghề dệt - may thổ cẩm truyền thống của cộng ñồng cư dân bản ñịa ở ðắk Lắk: mẫu mã, chất lượng, giá thành sản phẩm, thị trường tiêu thụ; tác ñộng của nghề dệt - may truyền thống ñối với ñời sống ñồng bào cư dân bản ñịa và ñề xuất những giải pháp bảo tồn, phát triển nghề dệt - may thổ cẩm ở ðắk Lắk
Phan Hồng Minh (2013), “ðể nghề dệt thổ cẩm truyền thống gắn với
du lịch”, Tạp chí Dân tộc, Số 156 - Tháng 12, Tr 52 - 53 Tác giả bài viết khẳng ñịnh thực trạng nghề dệt thổ cẩm ở Tây Nguyên ñang bị mai một; ñề xuất giải pháp bảo tồn, phát triển nghề dệt bằng cách kết hợp với ngành văn hóa, du lịch trong và ngoài khu vực
Thanh Luân (2004), “Thổ cẩm - Từ nhà sàn ñến thị trường”, Báo Gia Lai- Ngày 24 tháng 3, Tr 4-5 Tác giả khẳng ñịnh sức quyến rũ của thổ cẩm truyền thống ñồng thời chỉ ra những khó khăn về thị trường tiêu thụ các sản phẩm thổ cẩm Tây Nguyên
Vĩnh Hoàng (2008), “Tìm hướng ñi cho các làng nghề truyền thống”, Báo Gia Lai cuối tuần, Số 2113(3863) - Ngày 28 tháng 3, Tr.4-8 Tác giả chỉ
ra tiềm năng phát triển làng nghề truyền thống, thực trạng các làng nghề và hợp tác xã ở Gia Lai, trên cơ sở ñó ñề ra những giải pháp phát triển các làng nghề truyền thống
Báo cáo “Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn của tỉnh Kon
Trang 19Tum ñến năm 2020” của Sở Công thương tỉnh Kon Tum (2010) Báo cáo ñã góp phần: (1) Phân tích các tiềm năng lợi thế của tỉnh Kon Tum về vị trí ñịa kinh tế - chính trị, ñiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; (2) Chỉ ra thực trạng phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Kon Tum Báo cáo khẳng ñịnh những nghề và làng nghề truyền thống của tỉnh không còn chỗ ñứng và dần dần bị mai một do sự tác ñộng của quá trình ñô thị hóa, việc truyền nghề gặp khó khăn, những nghệ nhân có tay nghề tuổi ñã cao, số người muốn học nghề giảm xuống do tâm lý khi trưởng thành sẽ tham gia các ngành nghề khác có lợi nhuận kinh tế cao hơn hoặc vào các khu công nghiệp ñể làm việc; (3) Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Kon Tum ñến năm 2020; (4) ðề xuất một số giải pháp phát triển nghề và làng nghề, gồm các giải pháp về chính sách, nghiên cứu và mở rộng thị trường tiêu thụ, ña dạng hóa sản phẩm, mặt bằng sản xuất, ñào tạo nguồn nhân lực, tiếp cận vốn, ứng dụng công nghệ vào sản xuất, bảo vệ môi trường
Nguyễn Thị Tố Loan (2013), “Xây dựng thương hiệu hàng thổ cẩm của làng nghề Kon Klor tại thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum”, luận văn góp phần phân tích và nhận dạng các ñiều kiện ñể hình thành thương hiệu hàng thổ cẩm và ñề xuất các giải pháp xây dựng thương hiệu hàng thổ cẩm của làng nghề Kon Klor
Phan Thanh Bàng - A ðinh Hănh (2011), “Nghề ñan lát của người Xơ ðăng ở Kon Tum” Các tác giả cuốn sách giới thiệu sơ lược về người Xơ ñăng, các kinh nghiệm trong thao tác nghề ñan lát, kỹ thuật thực hiện các loại sản phẩm, cách thể hiện khoa học các hoa văn truyền thống trên sản phẩm, các câu chuyện mang tính giáo dục trong các nghề thủ công truyền thống Nghiên cứu không ñề cập tới hoạt ñộng kinh doanh sản phẩm
Nhìn chung các nghiên cứu chỉ ra tiềm năng, thực trạng làng nghề và những khó khăn về thị trường tiêu thụ các sản phẩm thủ công truyền thống,
Trang 20trên cơ sở ñó ñề xuất các giải pháp phát triển làng nghề truyền thống trên cả nước nói chung và khu vực Tây Nguyên nói riêng Tuy nhiên, chưa có một công trình nghiên cứu nào tổng hợp, khái quát thực trạng sản xuất kinh doanh của các làng nghề truyền thống, nghề thủ công mỹ nghệ của ñồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Kon Tum và ñưa ra ñược giải pháp phát triển phù hợp cho nhóm sản phẩm thủ cộng mỹ nghệ của người ñồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Kon Tum, góp phần cải thiện ñời sống dân sinh của người dân Do vậy nghiên cứu phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ của ñồng bào dân tộc tỉnh Kon Tum trở nên rất cần thiết và cấp bách
Trang 21CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỂ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THỦ CÔNG
MỸ NGHỆ 1.1 NHỮNG VẤN ðỀ CHUNG VỀ SẢN PHẨM THỦ CÔNG MỸ NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THỦ CÔNG MỸ NGHỆ
1.1.1 Những khái niệm cơ bản
a Khái niệm về nghề và ngành nghề nông thôn
* Khái niệm về nghề
Nghề là một lĩnh vực hoạt ñộng lao ñộng mà trong ñó, nhờ ñược ñào tạo, con người có ñược những tri thức, những kỹ năng ñể làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào ñó, ñáp ứng ñược những nhu cầu của xã hội
Nghề bao gồm nhiều chuyên môn, những chuyên môn có những ñặc ñiểm chung, gần giống nhau ñược xếp thành một nhóm chuyên môn và ñược gọi là nghề Chuyên môn là một dạng lao ñộng ñặc biệt, mà qua ñó con người dùng sức mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần của mình ñể tác ñộng vào những ñối tượng cụ thể nhằm biến ñổi những ñối tượng ñó theo hướng phục
vụ mục ñích, yêu cầu và lợi ích của con người
Vì hệ thống nghề nghiệp trong xã hội có số lượng nghề và chuyên môn nhiều như vậy nên người ta gọi hệ thống ñó là “Thế giới nghề nghiệp” Nhiều nghề chỉ thấy có ở nước này nhưng lại không thấy ở nước khác Hơn nữa, các nghề trong xã hội luôn ở trong trạng thái biến ñộng do sự phát triển của khoa học và công nghệ Nhiều nghề cũ mất ñi hoặc thay ñổi về nội dung cũng như
về phương pháp sản xuất Nhiều nghề mới xuất hiện rồi phát triển theo hướng
ña dạng hóa
- Hệ thống ngành nghề trong nền kinh tế ñịa phương, quốc gia theo quyết ñịnh số 10/2007/Qð-TTg ngày 23 tháng 1 năm 2007 của thủ tướng
Trang 22chính phủ về việc ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam, thì hiện nay hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam gồm 5 cấp và ñược phân thành các nhóm cơ bản sau ñây: Nông – lâm – ngư nghiệp và thủy sản; Khai khoáng; Công nghiệp chế biến, chế tạo; Sản xuất và phân phối ñiện, khí ñốt, nước nóng, hơi nước và ñiều hòa không khí; cung cấp nước, hoạt ñộng quản lý và
xử lý nước thải, rác thải; Xây dựng; Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô,
xe máy và xe có ñộng cơ khác; Vận tải kho bãi; Dịch vụ lưu trú và ăn uống; Thông tin và truyền thông; Hoạt ñộng tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; Hoạt ñộng kinh doanh bất ñộng sản; Hoạt ñộng chuyên môn khoa học và công nghệ; Hoạt ñộng hành chính và dịch vụ hỗ trợ; Hoạt ñộng của ðảng cộng sản,
tổ chức chính trị-xã hội,quản lý nhà nước,an ninh quốc phòng, bảo ñảm xã hội bắt buộc; Giáo dục và ñào tạo; Y tế và hoạt ñộng trợ giúp xã hội; Nghệ thuật vui chơi giải trí; Hoạt ñộng dịch vụ khác; Hoạt ñộng làm thuê các công việc trong các hộ gia ñình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của các hộ gia ñình; Hoạt ñộng của các tổ chức và cơ quan quốc tế
* Khái niệm về ngành nghề nông thôn
Theo nghị ñịnh 66/2006/Nð-CP ngày 07 tháng 07 năm 2006 của Chính phủ thì ngành nghề nông thôn ñược hiểu là những hoạt ñộng kinh tế phi nông nghiệp (bao gồm: Chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản; Sản xuất vật liệu xây dựng, ñồ gỗ, mây tre ñan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, cơ khí nhỏ;
xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn; Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ; Gây trồng và kinh doanh sinh vật cảnh; Xây dựng, vận tải trong nội bộ xã, liên xã và các dịch vụ khác phục vụ sản xuất, ñời sống dân cư nông thôn; Tổ chức ñào tạo nghề, truyền nghề, tư vấn sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn) với các thành phần kinh tế như: hộ gia ñình, hộ sản xuất và các tổ chức kinh tế khác (hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần ) các cơ sở này với
Trang 23mức ñộ khác nhau ñều gắn kết mật thiết với nông thôn và sử dụng các nguồn lực của nông thôn: ñất ñai, lao ñộng, nguyên liệu và ảnh hưởng lớn tới quá trình phát triển kinh tế - xã hội nông thôn
Ngành nghề nông thôn có những ñặc ñiểm sau:
- Là những hoạt ñộng sản xuất phi nông nghiệp ở nông thôn
- Sản xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệp, thủ công kết hợp với nửa cơ khí có sự thống nhất và hòa ñồng giữa công nghiệp phát triển thành thị với TTCN ở nông thôn
- Lao ñộng nông nghiệp và nghành nghề TTCN gắn kết chặt chẽ với nhau: nông dân vừa làm nông nghiệp vừa tranh thủ làm TTCN và ngành nghề TTCN mặc dù tách khỏi nông nghiệp nhưng không tách khỏi nông thôn
- Công cụ và kỹ thuật sản xuất thường thủ công và sản phẩm sản xuất
ra mang tính ñơn chiếc
- Sản phẩm có tính hàng hóa cao
Tóm lại, ngành nghề TTCN nông thôn ñược hình thành là kết quả của quá trình lao ñộng lâu dài ở nông thôn Nó tồn tại ñan xen, tương hỗ với các nghề khác, nhất là nghề nông trong quá trình phát triển nông thôn, ñặc biệt là trong quá trình ñô thị hóa ñang diễn ra nhanh
b Ngành nghề thủ công mỹ nghệ
+ Ngành nghề thủ công truyền thống
Ngành nghề thủ công (NNTC) nước ta vốn có truyền thống lâu ñời gắn liền với tên những làng nghề, phố nghề và ñược biểu hiện bằng những sản phẩm thủ công truyền thống Có nhiều tên gọi khác nhau ñể chỉ ngành nghề (NN) thủ công truyền thống (TCTT) ở nước ta: Nghề truyền thống, nghề cổ truyền, nghề thủ công Hiện nay, các số liệu thống kê chính thức hàng năm vẫn chưa có một mục chuyên về sản xuất thủ công truyền thống mà gộp các ngành nghề này vào nhóm “ Tiểu công nghiệp-thủ công nghiệp”, “Sản xuất hộ
Trang 24gia ựình phi nông nghiệpỢ
Vấn ựề ựặt ra hiện nay là phải thống nhất tiêu chắ xác ựịnh ngành nghề truyền thống ựể làm cơ sở thực hiện các chắnh sách bảo tồn, phát triển và ựịnh hướng chiến lược phù hợp Các nhà nghiên cứu ựề xuất một số yếu tố cấu thành của ngành nghề TCTT ựó là:
+ đã hình thành, tồn tại và phát triển lâu ựời ở nước ta;
+ Sản xuất tập trung, tạo thành các làng nghề, phố nghề;
+ Có nhiều thế hệ nghệ nhân tài hoa và ựội ngũ thợ lành nghề;
+ Kỹ thuật và công nghệ khá ổn ựịnh của dân tộc Việt nam;
+ Sử dụng nguyên liệu tại chỗ, trong nước hoàn toàn hoặc chủ yếu nhất;
+ Là nghề nghiệp nuôi sống một bộ phận dân cư của cộng ựồng; có ựóng góp ựáng kể về kinh tế vào ngân sách nhà nước
Theo thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị ựịnh số 66/2006/Nđ-CP ngày 7/7/2006 của Chắnh phủ về phát triển ngành nghề nông thôn: Nghề truyền thống là nghề ựược hình thành từ lâu ựời, tạo ra những sản phẩm ựộc ựáo, có tắnh riêng biệt, ựược lưu truyền và phát triển ựến ngày nay hoặc có nguy cơ bị mai một thất truyền
Tiêu chắ công nhận ngành nghề thủ công truyền thống:
- Nghề ựã xuất hiện tại ựịa phương từ trên 50 năm tắnh ựến thời ựiểm ựề nghị công nhận;
- Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hoá dân tộc;
- Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề
+ Ngành nghề thủ công mỹ nghệ:
Ngành nghề thủ công mỹ nghệ là một bộ phận quan trọng của ngành
Trang 25nghề thủ công truyền thống Sản phẩm của ngành nghề thủ công mỹ nghệ là loại sản phẩm nghệ thuật, kết tinh từ những thành tựu kỹ thuật-công nghệ truyền thống, phương pháp thủ công tinh xảo với ñầu óc sáng tạo nghệ thuật
Ngành nghề thủ công mỹ nghệ có những ñặc thù nhất ñịnh, ñó là:
- Sản phẩm tiêu biểu và ñộc ñáo của Việt Nam, có giá trị và chất lượng rất cao, vừa là hàng hoá vừa là sản phẩm văn hoá nghệ thuật, mỹ thuật, thậm chí trở thành các di sản văn hoá của dân tộc, mang bản sắc văn hoá Việt Nam
- Chính yếu tố nghệ thuật, văn hoá tinh thần kết tinh trong văn hoá vật thể là một ñặc thù hết sức quan trọng của hàng thủ công mỹ nghệ
- Sự kết hợp giữa phương pháp thủ công tinh xảo với sự sáng tạo nghệ thuật của nghệ nhân và thợ thủ công ñể tạo ra hàng thủ công mỹ nghệ ñã kéo theo những ñặc thù khác trong sự phát triển của ngành nghề TCMN và ñược xem như là những tiêu chí của ngành nghề này: Tính riêng, ñơn chiếc mạnh hơn tính ñồng loạt; Mang tính trường phái, gia tộc, giữ bí quyết trong sáng tạo hơn là sự phổ cập, phổ biến rộng rãi; ðầy chất trí tuệ, tri thức tích tụ lâu ñời
+ Làng nghề truyền thống, làng nghề thủ công mỹ nghệ:
- Làng nghề là một thiết chế gồm hai yếu tố cấu thành là “làng”và
“nghề” ñược hình thành dựa trên cơ sở tập hợp những gia ñình nhỏ trong một không gian nhất ñịnh ñể sản xuất và sinh hoạt ñộc lập Làng nghề gắn bó với các ngành nghề phi nông nghiệp, các ngành nghề thủ công ở trong các thôn làng Khi phân loại làng nghề, ta thấy có làng một nghề và có làng nhiều nghề, có làng nghề truyền thống và làng nghề mới
- Làng nghề truyền thống (LNTT) là những làng nghề xuất hiện từ lâu ñời trong lịch sử và còn tồn tại ñến ngày nay, là những làng nghề ñã tồn tại hàng trăm năm, thậm chí hàng nghìn năm
- Làng nghề truyền thống là trung tâm sản xuất hàng thủ công, có phần lớn bộ phận dân số làm nghề cổ truyền, là nơi quy tụ các nghệ nhân và nhiều
Trang 26hộ gia ñình chuyên làm nghề mang tính truyền thống lâu ñời kiểu cha truyền con nối, có sự liên kết hỗ trợ trong sản xuất, bán sản phẩm theo kiểu phường hội, kiểu hệ thống doanh nghiệp vừa và nhỏ, có cùng tổ nghề Sự liên kết, hỗ trợ nhau về nghề, kinh tế, kỹ thuật, ñào tạo thợ trẻ giữa các gia ñình cùng dòng tộc, cùng phường nghề trong quá trình hình thành, phát triển nghề nghiệp ñã hình thành LNTT ngay trên làng xóm của họ Về mặt ñịnh lượng,
có thể hiểu làng nghề có từ 35 - 40% số hộ trở lên chuyên làm nghề, giá trị sản lượng của nghề chiếm trên 50% tổng giá trị sản lượng của ñịa phương
Ngày nay, khái niệm làng nghề không chỉ bó hẹp ở những làng nghề chỉ có những người chuyên làm nghề thủ công nghiệp ñơn thuần theo như cách phân chia trước ñây ðồng thời, trong các làng nghề ñã xuất hiện nhiều
cơ sở chuyên làm dịch vụ ñầu vào và ñầu ra cho các hộ chuyên làm nghề Làng nghề truyền thống nói chung và làng nghề thủ công mỹ nghệ nói riêng
có thể ñược ñịnh nghĩa:
Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các ñiếm dân cư tương tự trên ñịa bàn một xã, thị trấn, có các hoạt ñộng ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản pham khác nhau Làng nghề truyền thống là làng nghề có nghề truyền thống ñược
hình thành từ lâu ñời [9,14-16; 17,14; 36]
c Sản phẩm thủ công mỹ nghệ
Sản phẩm thủ công mỹ nghệ hay còn gọi là hàng thủ công mỹ nghệ (TCMN) là sản phẩm của ngành thủ công truyền thống, là tập hợp các hàng hóa tiêu dùng ñược sản xuất thủ công, có tính mỹ thuật cao, luôn gắn liền với phong tục tập quán và mang ñậm nét văn hóa của nơi tạo ra hàng hóa ñó
Sản phẩm thủ công mỹ nghệ có 4 ñặc ñiểm cơ bản sau:
- Tính văn hoá
Khác với sản xuất công nghiệp, trong sản xuất tiểu thủ công, lao ñộng
Trang 27chủ yếu dựa vào ñôi bàn tay khéo léo và ñầu óc sáng tạo của người thợ, người nghệ nhân Sản phẩm làm ra vừa có giá trị sử dụng nhưng lại vừa mang dấu
ấn bàn tay tài hoa của người thợ và nét ñộc ñáo của một miền quê nào ñó Cũng chính vì vậy mà hàm lượng văn hoá ở các sản phẩm thủ công mỹ nghệ ñược ñánh giá cao hơn nhiều so với hàng công nghiệp sản xuất hàng loạt
- Tính mỹ thuật
Sản phẩm mang tính mỹ thuật cao, mỗi sản phẩm thủ công mỹ nghệ là một tác phẩm nghệ thuật, vừa có giá trị sử dụng vừa có giá trị thẩm mỹ Nhiều loại sản phẩm vừa là phục vụ tiêu dùng, vừa là vật trang trí trong nhà, ñền chùa nơi công sở…các sản phẩm ñều là sự kết giao giữa phương pháp thủ công tinh xảo với sự sáng tạo nghệ thuật
- Tính ñơn chiếc
Hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống ñều mang tính cá biệt và có sắc thái riêng của mỗi làng nghề Cùng với ñặc trưng về văn hoá, tính riêng biệt ñã mang lại ưu thế tuyệt ñối cho hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam trong xuất khẩu ðối với Việt Nam và cả khách hàng nước ngoài, nó không những có giá trị sử dụng mà còn thúc ñẩy quá trình giao lưu văn hoá giữa các dân tộc
- Tính ña dạng
Tính ña dạng của sản phẩm thủ công mỹ nghệ thể hiện ở phương thức, nguyên liệu làm nên sản phẩm ñó và chính nét văn hoá trong sản phẩm Nguyên liệu làm nên sản phẩm có thể là gạch, ñất, cói, dây chuối, xơ dừa…mỗi loại sẽ tạo nên một sản phẩm thủ công mỹ nghệ với những sắc thái khác nhau Bên cạnh ñó, tính ña dạng còn ñược thể hiện qua những nét văn hoá trên sản phẩm thủ công mỹ nghệ bởi vì mỗi sản phẩm thủ công mỹ nghệ ñều mang những nét văn hoá ñặc trưng của từng vùng, từng thời ñại sản xuất
ra chúng
- Tính thủ công
Trang 28Tính chất thủ công thể hiện ở công nghệ sản xuất, các sản phẩm ñều là
sự kết giao giữa ñặc ñiểm của hàng thủ công mỹ nghệ 2/3 phương pháp thủ công tinh xảo và sáng tạo nghệ thuật Chính ñặc tính này tạo nên sự khác biệt giữa sản phẩm thủ công mỹ nghệ và những sản phẩm công nghiệp hiện ñại ñược sản xuất hàng loạt và ngày nay, cho dù không sánh kịp tính ích dụng của các sản phẩm này nhưng sản phẩm thủ công mỹ nghệ luôn gây ñược sự yêu thích của người tiêu dùng
d Phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ
Phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ là khái niệm biểu thị ñịnh hướng phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ của một cá nhân, tổ chức, ñịa phương, vùng hoặc quốc gia Phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ hàm chứa một quá trình từ ñịnh hướng cơ cấu và chủng loại sản phẩm cần xúc tiến sản xuất ñến quá trình tổ chức sản xuất và phân phối sản phẩm sản xuất ra Phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ thể hiện việc xác ñịnh vị trí của ngành sản xuất thủ công mỹ nghệ trong cơ cấu kinh tế xã hội của ñịa phương Phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ cho phép sự tập trung và thu hút nguồn lực cho sự phát triển các hoạt ñộng có liên quan nhằm hình thành các sản phẩm thủ công
mỹ nghệ
Phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ ñồng nghĩa với phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ, phát triển ngành nghề thủ công mỹ nghệ không chỉ của các cá nhân, hộ gia ñình, các tổ chức mà còn là sản phẩm của chính quyền ñịa phương, biểu thị sự hiện diện của ngành nghề thủ công mỹ nghệ ở ñịa phương, hình thành cơ cấu ngành nghề thủ công mỹ nghệ trong cơ cấu phát triển kinh tế của ñịa phương Với những thay ñổi rất nhanh chóng của thị hiếu người tiêu dùng, công nghệ sản xuất và cạnh tranh thị trường, sản phẩm thủ công mỹ nghệ của ñồng bào dân tộc thiểu số cũng cần phải thay ñổi, phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ theo hướng ñáp ứng ñược với những mong
Trang 29muốn thay ựổi của khách hàng, của thị trường, phù hợp với xu hướng ựổi mới của công nghệ, nhưng ựảm bảo ựược giá trị văn hóa truyền thống của người ựồng bào trong từng sản phẩm
1.1.2 Ý nghĩa của phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ
+ đối với quốc gia, vùng, ựịa phương:
Duy trì và phát huy các giá trị văn hoá và truyền thống của dân tộc
- Trong làng nghề, ựã tồn tại từ lâu ựời các ngành nghề truyền thống rất ựặc biệt, gắn với trắ thông minh, bàn tay khéo léo và kỹ thuật tinh xảo của các nghệ nhân ựược lưu truyền từ hàng trăm năm nay ựang ựược gìn giữ, kế thừa, khôi phục Có những sản phẩm còn mang dấu ấn thời gian, ựặc ựiểm làng nghề, phong cách nghệ nhân khá ựậm nét
- Làng nghề TCMN ựã và ựang duy trì các giá trị lịch sử của mình thông qua các sản phẩm của nó Hơn nữa làng nghề còn lưu giữ cùng với nó các lễ hội ựặc sắc, các nghi lễ, chuẩn mực ựạo ựức làm nghề ựược truyền thống qua nhiều thế hệ tạo nên bản sắc riêng biệt của mỗi làng nghề cho tới ngày nay Tại Kon Tum các làng nghề vẫn giữ ựược nghề thủ công truyền thống, mang bản sắc văn hoá còn ựược bảo tồn và có tiềm năng phát triển như: Dệt thổ cẩm, mây tre ựan, mộc mỹ nghệ, rượu cần
Phát triển du lịch văn hoá và làm phong phú thêm các sản phẩm du
lịch
đã có nhiều khu du lịch kết hợp với làng nghề, hình thành những làng nghề du lịch, những ựiểm và các tuyến du lịch làng nghề, tạo ra những sản phẩm du lịch ngày càng hấp dẫn Khách du lịch ựược tận mắt chiêm ngưỡng những tác phẩm tiểu thủ công thể hiện bản sắc của từng dân tộc Chúng ta ựang cố gắng kết hợp việc bán hàng thủ công mỹ nghệ làm hàng lưu niệm cho
du khách - với những mặt hàng thường xuyên cải tiến, kết hợp với giới thiệu công nghệ chế tác tại chỗ, ựể du khách có thể hiểu ựược quy trình sản xuất
Trang 30cũng như tay nghề khéo léo của nghệ nhân; du khách cũng có thể ñược hướng dẫn ñể tự mình chế tác một sản phẩm làm kỷ niệm
+ ðối với cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ
Nghề TCMN phát triển ñã tạo việc làm cho người dân trong thời gian nông nhàn, tạo thêm việc làm mới cho số người mới ñến tuổi lao ñộng, người ñồng bào không còn nương rẫy trong các vùng ñô thị hoá và lao ñộng dôi dư trong quá trình sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước Hơn nữa nó sẽ giúp chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn từ lao ñộng nông nghiệp năng suất thấp thu nhập thấp sang các ngành phi nông nghiệp có năng suất cao hơn và cho thu nhập cao hơn
- Xuất khẩu sản phẩm TCMN cũng ñóng vai trò quan trọng trong việc ñóng góp giá trị gia tăng cho nền kinh tế mỗi ñịa phương nói riêng và cả nước nói chung Các sản phẩm TCMN Việt Nam ñã có mặt ở nhiều nước trên thế giới, trong ñó có các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU và Nhật Bản
- Hoạt ñộng ngành nghề trên ñịa bàn tỉnh Kon Tum ngày càng phát triển theo hướng ổn ñịnh; bình quân tăng trưởng 13,2%/năm; giá trị sản xuất bình quân năm 720,6 tỷ ñồng chiếm khoảng 60% tổng giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên ñịa bàn
+ ðối với lực lượng sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ
- Phát triển sản phẩm TCMN theo hướng tạo việc làm cho lao ñộng nông thôn Các làng nghề trong cả nước ñã thu hút hàng triệu lao ñộng làm việc thường xuyên, ngoài ra, còn tận dụng ñược số lao ñộng trên và dưới ñộ tuổi vào những công ñoạn thích hợp
- Làng nghề thủ công truyền thống nói chung và nghề thủ công mỹ nghệ nói riêng phát triển còn kéo theo sự phát triển của nhiều ngành nghề khác, dịch vụ khác, qua ñó tạo thêm việc làm, thu nhập cho người dân ở nhiều vùng nông thôn Như nghề mây tre ñan ñã kéo theo sự phát triển vùng trồng
Trang 31cây nguyên liệu; ngành chế biến nông sản ñã thúc ñẩy ngành trồng trọt, chăn nuôi phục vụ chế biến
+ ðối với cư dân:
- Phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ ñã tạo ra một khối lượng hàng hoá ña dạng phong phú phục vụ cho tiêu dùng và cho xuất khẩu và làm qua cho khách du lịch Ngày nay, sản xuất tại các làng nghề thủ công mỹ nghệ phát triển theo hướng chuyên môn hoá, ña dạng hoá sản phẩm ñã làm cho các làng nghề trở nên năng ñộng hơn
- Thu nhập từ nghề chiếm tỷ lệ lớn trong tổng thu nhập ñã ñem lại cho người dân ở ñây một cuộc sống ñầy ñủ, phong lưu hơn, cả về vật chất lẫn tinh thần Phát triển nghề thủ công mỹ nghệ cùng với việc tăng thu nhập của người dân ñã tạo ra một nguồn tích lũy khá lớn và ổn ñịnh cho ngân sách ñịa phương cũng như cho các hộ gia ñình Trong những năm qua cơ sở hạ tầng ở nông thôn và ñặc biệt ở các làng nghề rất ñược chú ý phát triển
1.2 NỘI DUNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THỦ CÔNG MỸ NGHỆ
1.2.1 Nội dung phát triển tổng quát
Phát triển ngành sản xuất hàng hóa thủ công mỹ nghệ trong các ngành kinh tế của ñịa phương, trên cơ sở xác ñịnh ngành sản xuất hàng hóa thủ công
mỹ nghệ, ưu tiên ñịnh hướng phát triển sản xuất
Phát triển cơ cấu và chủng loại các sản phẩm thủ công mỹ nghệ hình thành và phát triển tại ñịa phương trên cơ sở nghiên cứu ñánh giá tiềm năng, nguồn lực và lợi thế ñể phát triển cơ cấu và chủng loại sản phẩm
Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ gắn với ñiều kiện kinh tế xã hội và văn hóa ñịa phương trên cơ sở ñánh giá nguồn lực, ñánh giá khả năng phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, ñề xuất và kiện toàn các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp
Phát triển các nguồn lực phục vụ sản xuất hàng hóa thủ công mỹ nghệ
Trang 32của ñịa phương trên cơ sở tổng hợp và ñịnh hướng phát triển về nguồn nhân lực, về vốn, về ñiều kiện tổ chức sản xuất
Phát triển thị trường cho sản phẩm thủ công mỹ nghệ của ñịa phương trên cơ sở ñịnh hướng các thị trường tiêu thụ tiềm năng, hỗ trợ phát triển hệ thống phân phối và tạo lập thị trường tiêu thụ
1.2.2 Nội dung phát triển cụ thể
a Phát triển về sản phẩm thủ công mỹ nghệ
Phát triển về sản phẩm thủ công mỹ nghệ là quá trình hình thành và phát triển ngành sản xuất thủ công mỹ nghệ ở ñịa phương, vùng hoặc quốc gia Việc phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ xuất phát từ khả năng và nghề nghiệp của cư dân trong vùng cùng với sự ñịnh hướng hỗ trợ của chính quyền, tổ chức kinh tế xã hội
Nội dung phát triển về sản phẩm bao gồm phát triển cơ cấu và chủng loại sản phẩm, phát triển qui mô và số lượng sản phẩm, và phát triển giá trị sản phẩm sản xuất, cụ thể:
+ Phát triển cơ cấu, chủng loại sản phẩm là quá trình phát triển các sản phẩm thủ công mỹ nghệ của ñịa phương, hình thành những mặt hàng thủ công
mỹ nghệ do các tổ chức và cá nhân thực hiện, với mục tiêu hình thành các sản phẩm thủ công mỹ nghệ cung cấp cho thị trường
+ Phát triển qui mô, số lượng sản phẩm là quá trình gia tăng sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ của ñịa phương, thực hiện thông qua sự gia tăng quy mô sản xuất của từng cơ sở cũng như sự nỗ lực ñầu tư của các chủ thể trong ngành thủ công mỹ nghệ
+ Phát triển giá trị sản phẩm sản xuất là quá trình sáng tạo giá trị và giá trị gia tăng cho ngành sản xuất thủ công mỹ nghệ trên cơ sở phát triển sản xuất và cải tiến chất lượng cho sản phẩm thủ công mỹ nghệ, thông qua các nỗ lực cải tiến và nâng cao giá trị của sản phẩm thủ công mỹ nghệ
Trang 33ðể ñánh giá quá trình phát triển về sản phẩm thủ công mỹ nghệ, hệ thống tiêu chí ñánh giá quá trình phát triển về sản phẩm thể hiện bao gồm:
+ Sự gia tăng, thay ñổi danh mục các sản phẩm theo thời gian
+ Sự gia tăng về số lượng sản phẩm sản xuất
+ Sự gia tăng về giá trị sản phẩm sản xuất
b Phát triển chất lượng sản phẩm
Phát triển về chất lượng sản phẩm thủ công mỹ nghệ là quá trình cải tiến, nâng cao chất lượng các sản phẩm thủ công mỹ nghệ ñáp ứng nhu cầu về thẩm mỹ, về giá trị sử dụng, về giá trị cung cấp cho khách hàng
Nội dung phát triển về chất lượng sản phẩm thể hiện: Sự ñổi mới hệ thống sản phẩm thủ công mỹ nghệ; Sự cải tiến về chất lượng sản phẩm thủ công mỹ nghệ; Sự ña dạng hóa về mẫu mã, kiểu dáng Toàn bộ các nỗ lực của các chủ thể sản xuất cho việc phát triển chất lượng sản phẩm thủ công mỹ nghệ sẽ hướng ñến làm thay ñổi bản chất của sản phẩm thủ công mỹ nghệ, ñáp ứng ña dạng hơn nhu cầu của khách hàng
Hệ thống tiêu chí ñánh giá cho sự phát triển chất lượng sản phẩm thủ công mỹ nghệ thể hiện ở các khía cạnh như: Sự gia tăng số lượng và cơ cấu các sản phẩm mới; Sự gia tăng về giá trị kết tinh trong các sản phẩm; Sự hài lòng của khách hàng về các sản phẩm mỹ nghệ, Sự cải thiện về chất lượng sản phẩm sản xuất theo thời gian
c Phát triển các nguồn lực sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ
Phát triển các nguồn lực sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ là quá trình xác ñịnh, tập hợp và hình thành các nguồn lực cần thiết cho quá trình phát triển sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ của tổ chức hoặc ñịa phương
Nội dung của phát triển các nguồn lực sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ là quá trình tập trung, xây dựng và hình thành các nguồn lực phục vụ trực tiếp và gián tiếp cho việc phát triển sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ
Trang 34Các nguồn lực cho phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ thường bao gồm nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính, và các nguồn lực khác, cụ thể:
+ Phát triển nguồn nhân lực sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ là việc hình thành con người, ñội ngũ công nhân, thợ lành nghề tham gia trực tiếp sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ, ñội ngũ cán bộ, chuyên viên quản
lý quá trình sản xuất, kinh doanh, xúc tiến thương mại và tiêu thụ sản phẩm
+ Phát triển nguồn lực tài chính là quá trình huy ñộng các nguồn tài chính cho phát triển sản xuất, huy ñộng sự ñóng góp của các tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ
+ Phát triển các nguồn lực khác là quá trình hình thành và bổ sung các nguồn lực hỗ trợ cho quá trình phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ một cách trực tiếp và gián tiếp
Hệ thống tiêu chí ñánh giá sự phát triển các nguồn lực sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ là: Sự gia tăng, phát triển số lượng và chất lượng ñội ngũ sản xuất; Sự gia tăng, phát triển ñầu tư sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ;
Sự gia tăng, phát triển tiềm lực sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ
d Phát triển mô hình kinh doanh
Phát triển mô hình kinh doanh là phát triển các hình thức tổ chức sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ của các tổ chức tại ñịa phương, vùng, hoặc quốc gia Mỗi một chủ thể sản xuất sẽ hình thành một mô hình kinh doanh tương ứng
Nội dung phát triển mô hình kinh doanh thể hiện ở việc phát triển các hình thức tổ chức sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ; phát triển mô hình kinh doanh sản phẩm thủ công mỹ nghệ và phát triển các yếu tố của mô hình kinh doanh
Hệ thống tiêu chí ñánh giá bao gồm Sự gia tăng, phát triển các hình thức tổ chức sản xuất; Sự kiện toàn, mở rộng qui mô sản xuất của các cơ sở;
Trang 35Sự phát triển của các yếu tố cấu thành mô hình kinh doanh
1.2.3 Hiệu quả kinh tế phát triển sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ
- Hiệu quả kinh tế phát triển sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ phản ánh chất lượng quá trình phát triển sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ của các cơ sở sản xuất và của ñịa phương, trên cơ sở kết quả thu ñược với chi phí
bỏ ra, là hệ thống tiêu chí ñánh giá sự phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ
- Nội dung ñánh giá hiệu quả phát triển sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ bao gồm: Sự hiện diện ngành nghề sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ
ở ñịa phương; Sự gia tăng số lượng, cơ cấu và chủng loại các sản phẩm thủ công mỹ nghệ; Sự gia tăng thu nhập của các chủ thể sản phẩm sản phẩm thủ công mỹ nghệ; Sự ñóng góp của ngành thủ công mỹ nghệ vào ngân sách ñịa phương; Sự gia tăng tỷ trọng GDP của ngành thủ công mỹ nghệ trong tổng GDP của ñịa phương
1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN SỰ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THỦ CÔNG MỸ NGHỆ
1.3.1 Yếu tố thuộc về bản thân sản phẩm thủ công mỹ nghệ
- Sự biến ñộng của thị trường, của khách hàng về sản phẩm TCMN
Sự thay ñổi nhu cầu của thị trường tạo ñịnh hướng cho sự phát triển của các làng nghề Nhu cầu thị trường thì rất lớn, hết sức ña dạng và thường xuyên biến ñổi Ngay cả trong một ngành nghề cũng có những làng nghề phát triển ñược trong khi một số làng khác lại không phát triển ñược ðơn cử trong nghề gốm sứ, làng gốm Bát tràng (Hà Nội) không những giữ ñược nghề mà còn lan toả sang các làng khác tạo thành một vùng nghề gốm sứ, trong khi làng nghề gốm Anh Hồng (Quảng Ninh), làng nghề gốm sứ cậy (Hải Dương) thì sa sút bởi sản phẩm làm ra vẫn chỉ là những sản phẩm truyền thống, ít chú
ý ñến sự thay ñổi kiểu dáng, mẫu mã, chất lượng và giá cả nhằm ñáp ứng
Trang 36ñược sự thay ñổi thị hiếu của người tiêu dùng trên thị trường
Sau nhiều năm phát triển, nhu cầu nguyên liệu ngày càng tăng, các ñịa phương thay nhau khai thác bừa bãi, thiếu quy hoạch và ñầu tư dẫn ñến tình trạng cạn kiệt nguồn nguyên liệu gỗ, tre, trúc sào, giang, nứa, mây…Nguyên liệu vải có chất lượng phục vụ cho sản xuất hàng thêu hầu như phải nhập khẩu hoàn toàn khiến cho chi phí nguyên liệu chiếm từ 60-80% chi phí sản xuất Hay nguồn nguyên liệu ñất sét phù hợp không có sẵn ñã hạn chế sản xuất ra những sản phẩm gốm chất lượng cao phục vụ nhu cầu của thị trường thế giới Nguồn nguyên liệu nhập ngoại với giá thành cao làm giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường thế giới Hay như nghề mộc mỹ nghệ,
từ trước ñến nay các cơ sở mộc mỹ nghệ vẫn dùng nguyên liệu gỗ cao cấp, nay ñóng cửa rừng làm cho nguồn gỗ khan hiếm nên giá tăng lên gấp nhiều lần, giả sử có nhập gỗ thì cũng không nhập ñược gỗ quý Nghề chạm khảm phải dùng vỏ trai, vỏ ốc trong nước nhưng khai thác nhiều nên không chỉ giảm về số lượng mà chất lượng cũng giảm Việc nhập vỏ ốc, vỏ trai của Trung Quốc, Singapore thì quá ñắt nên hàng bán ra khó ñược chấp nhận ðể khôi phục và phát triển các ngành nghề thủ công, nhất là ngành nghề thủ công
mỹ nghệ, chúng ta cần có chiến lược dài hạn ñể phát triển nguồn nguyên vật liệu cho ngành nghề thủ công mang tính bền vững
- ðặc ñiểm của sản phẩm theo các giai ñoạn phát triển
Sau khi tung sản phẩm mới ra thị trường, ban lãnh ñạo doanh nghiệp muốn sản phẩm có ñược một chu kỳ sống lâu dài và tốt ñẹp Tuy không thể có
ảo tưởng rằng sản phẩm sẽ bán ñược mãi mãi nhưng các nhà quản trị mong muốn ñạt mức doanh số cao trong thời gian dài và thu ñược mức lợi nhuận tương ñối ñủ ñể trang trải cho mọi cố gắng và rủi ro gặp phải Họ hiểu rằng mỗi sản phẩm sẽ có một chu kỳ sống (the life -cycle) của riêng nó, tuy không thể biết chắc chắn hình dáng và mức ñộ kéo dài của nó sẽ như thế nào
Trang 37Chu kỳ sống của sản phẩm (the typical product life - cycle, viết tắc là PLC) là một khái niệm quan trọng của marketing Nó giúp cho các nhà quản trị marketing hiểu rõ hơn quá trình vận ñộng và biến ñổi của sản phẩm trên thị trường, những ñộng thái cạnh tranh của ñối thủ và cách thức tiếp cận cần thiết của doanh nghiệp ñối với những giai ñoạn khác nhau của chu kỳ sống sản phẩm
Chu kỳ sống của sản phẩm mô tả sinh ñộng các giai ñoạn trong quá trình tiêu thụ của một sản phẩm Tương ứng với những giai ñoạn này là những cơ hội và những vấn ñề cần giải quyết ñối với chiến lược marketing và khả năng sinh lời
Các sản phẩm khác nhau có chu kỳ sống khác nhau và các giai ñoạn của chu kỳ sống có ñộ dài hay ngắn khác nhau, mức tiêu thụ và lợi nhuận ở những giai ñoạn khác nhau cũng khác nhau ðiều ñó cũng ñòi hỏi doanh nghiệp phải có chiến lược marketing, tài chính, sản xuất, cung ứng và nhân sự khác nhau trong mỗi giai ñoạn thuộc chu kỳ sống của mỗi sản phẩm
Tóm lại, ñể ñảm bảo sự phát triển một cách chắc chắn thì các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng TCMN cần phải nắm rõ các ñặc ñiểm, mục tiêu marketing và các chiến lược marketing theo chu kỳ sống của từng sản phẩm mà doanh nghiệp mình cung ứng ra thị trường
1.3.2 Yếu tố thuộc về các tổ chức sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ
- Trình ñộ ñào tạo, trình ñộ tay nghề của ñội ngũ lao ñộng làm nghề Ngày nay, trong quá trình thực hiện CNH, ngành nghề nông thôn không ñơn thuần chỉ sử dụng lao ñộng có kinh nghiệm, với những công cụ lao ñộng thủ công truyền thống, mà còn có sự ñan xen giữa lao ñộng thủ công truyền thống với lao ñộng có trình ñộ chuyên môn cao, kết hợp giữa công nghệ cổ truyền và công nghệ hiện ñại ñể sản xuất ra những sản phẩm vừa
Trang 38mang tắnh dân tộc cao, lại có mẫu mã ựẹp, hiện ựại ựáp ứng ựược nhu cầu tiêu dùng ựa dạng của thị trường Hiện nay, việc phát triển mạnh kinh tế tư nhân hình thành các lớp dạy nghề tập trung ựã làm các bắ quyết nghề nghiệp không còn ựược giữ bắ mật như trước kia nữa Trong giai ựoạn hiện tại cần ựa dạng hoá các lọai hình ựào tạo tri thức mỹ thuật, công nghệ hiện ựại kết hợp với thực hành truyền nghề tại các làng nghề là giải pháp cơ bản ựể chúng ta ựào tạo ựược nguồn nhân lực ổn ựịnh và lâu dài cho các làng nghề đã có rất nhiều hội chợ thương hiệu, cuộc thi nghệ nhân bàn tay vàng ựược tổ chức nhưng các nghệ nhân ở những làng nghề truyền thống vẫn ựang dần biến mất
mà không có người kế tục Chúng ta cần tham quan, học hỏi kinh nghiệm của các nước có ngành nghề TCMN phát triển, kết hợp với việc nghiên cứu với những ựặc thù của Việt Nam ựể ựề ra ựược các giải pháp cũng như lộ trình thực hiện phù hợp cho vấn ựề này bởi nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản ựể phát triển thành công ngành nghề TCMN
- Kỹ thuật truyền thống và kinh nghiệm lâu ựời của người lao ựộng Các sản phẩm TCMN của VN ựược ựặc trưng bởi hai khắa cạnh quan trọng là giá trị nguyên bản và giá trị truyền thống Việc giữ ựược tắnh nguyên bản có vai trò hết sức quan trọng ựể mở rộng thị trường, cạnh tranh với sản phẩm của các nước châu Á khác Công tác bảo tồn giá trị truyền thống sẽ góp phần nâng cao bản sắc văn hoá VN, sử dụng các sản phẩm thủ công trong sinh hoạt hàng ngày ựồng nghĩa với việc ỔỖbảo tồn truyền thống trong môi trường sốngỢ Yếu tố truyền thống có vai trò ảnh hưởng nhất ựịnh ựối với sự phát triển của các làng nghề TCMN Sự ổn ựịnh của các làng nghề là ựiều kiện tạo ra tắnh truyền thống và truyền thống lại góp phần giúp cho làng nghề phát triển truyền thống cao hơn Vấn ựề ựặt ra là làm sao ứng dụng ựược sự tiến bộ của khoa học- công nghệ hiện ựại nhưng vẫn giữ ựược những yếu tố truyền thống mang ựậm bản sắc dân tộc và những sản phẩm của làng nghề
Trang 39truyền thống phải ñược tiếp nhận trong thị trường của xã hội hiện nay
- Trình ñộ kỹ thuật và công nghệ
Ngành nghề thủ công mỹ nghệ nước ta ñang từ truyền thống tiến lên hiện ñại và hội nhập kinh tế quốc tế Thị trường nội ñịa và xuất khẩu phát triển nhanh chóng ñã ñặt ra yêu cầu hoàn toàn mới ñối với nghề thủ công mỹ nghệ Nhiều nghề ñã sử dụng khá phổ biến các loại máy nhỏ trong sản xuất hàng ngày, ñặc biệt là nghề mộc, hầu như ñã sử dụng máy trong tất cả các công ñoạn của sản xuất Nhiều người còn dựa theo máy của công nghiệp ñể tự chế tạo các máy ñơn giản dùng ñộng cơ ñiện, sử dụng rất hiệu quả trong sản xuất như máy khuấy sơn ta, máy se tơ, dệt lụa Các nghề thủ công ngày nay rất chú trọng ñến các giải pháp kỹ thuật của công nghiệp ñể xử lý và chế biến nguyên liệu như kỹ thuật thấm các-bon trong nghề mây, tre, lò sấy gỗ Các chế phẩm của công nghiệp cũng ñược dùng khá phổ biến, như các loại keo dán, chất phủ bóng bề mặt, sơn màu, các loại nhựa Với việc sử dụng hợp lý các kỹ thuật mới vào sản xuất, với sự sáng tạo mới của các nghệ nhân, tính truyền thống vẫn ñược bảo tồn và phát triển; nếu không, tự nó sẽ bị mai một dần trước sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp Quá trình hiện ñại hoá công nghệ truyền thống là công việc hết sức khó khăn, phải tiến hành theo một tiến trình dài trong nhiều năm, có sự chỉ ñạo chặt chẽ và thống nhất, ñồng thời phải có nguồn lực ñủ mạnh ñể hỗ trợ cho các làng nghề, các cơ sở sản xuất Trong dự thảo chương trình khuyến công quốc gia 2006-2010 do Bộ Công nghiệp xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cũng ñã có tiểu chương trình này ðây sẽ là giải pháp thiết thực thực hiện HðH công nghệ truyền thống ñể sản xuất các sản phẩm thủ công
- ðịnh hướng sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ của tổ chức Nghề truyền thống là di sản văn hóa mà ông cha ta ñã dày công xây dựng với biết bao sản phẩm thủ công mỹ nghệ (TCMN) có hàm lượng văn
Trang 40hóa cao, ựậm ựà bản sắc văn hóa dân tộc
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới ựòi hỏi sản phẩm thủ công mỹ nghệ phải sáng tạo nhiều mẫu mã ựể ựủ sức cạnh tranh trên thị trường khốc liệt hiện nay Ngoài một số ắt nhà thiết kế chuyên nghiệp tâm huyết với nghề truyền thống, nước ta chưa có ựội ngũ thiết kế chuyên nghiệp nghiên cứu chuyên sâu cho từng sản phẩm TCMN Các cơ sở làng nghề và doanh nghiệp hiện ựầu tư quá ắt cho nghiên cứu thị trường, nhất là thị trường dành cho tạo mẫu và thiết kế Theo Hiệp hội xuất khẩu hàng TCMN Việt Nam, hiện nay có tới 90% sản phẩm của Việt Nam dựa trên thiết kế của khách hàng nước ngoài cung cấp và sử dụng nhãn mác của khách hàng
So với các nước trong khu vực, hàng TCMN của Việt Nam kém cạnh tranh về thiết kế mẫu mã Giám ựốc Trung tâm tạo mẫu và hỗ trợ làng nghề Việt Nam Bùi Văn Vượng nhận xét: Khi tham dự các Hội chợ triển lãm hàng thủ công mỹ nghệ ở các ựịa phương nước ta, không khó ựể nhận ra thực tế là sản phẩm các gian hàng cùng loại hao hao giống nhau, hiếm thấy sự khác biệt kiểu dáng, mẫu mã, mầu sắc Tại Hội chợ quốc tế thương mại du lịch và ựầu
tư hành lang kinh tế đông Tây- đà Nẵng năm 2015, nhiều doanh nghiệp nước ngoài rất muốn tìm kiếm sản phẩm TCMN của Việt Nam ựể ký kết hợp ựồng nhưng luôn luôn ựòi hỏi sản phẩm phải mang ựậm văn hóa Việt và tắnh ựộc ựáo riêng Một ựiều ựáng buồn là ựã có nhiều nước ựặt các cơ sở của nước ta gia công hàng theo mẫu của họ vì chất lượng của hàng Việt Nam tốt do ựội ngũ thợ thủ công của ta có tay nghề cao Vậy mà bản thân các cơ sở của Việt Nam không có ựược những ựơn hàng lớn cho mẫu mã của riêng mình
Trước thực trạng ựó, ựể ựảm bảo ngành nghề TCMN của Việt Nam phát triển một cách ổn ựịnh bền vững cần phải quy hoạch và ựịnh hướng lại
ựể làng nghề phát triển theo hướng ựầu tư mở rộng doanh nghiệp nhỏ và vừa
ựể hỗ trợ lẫn nhau xây dựng những doanh nghiệp ựầu ựàn làm ựầu mối, vừa