1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phát triển du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng

120 286 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở tổng hợp tất cả các nhận định về lý luận, thực tiễn của các nhà nghiên cứu về du lịch, các hoạt động du lịch trên thế giới và ở Việt Nam, khái niệm du lịch do Khoa Du lịch và

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: GS TS VÕ XUÂN TIẾN

Đà Nẵng - Năm 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Nguyễn Thị Thu Hà

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục đề tài 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH 6

1.1 KHÁI QUÁT VỀ DU LỊCH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH 6

1.1.1 Các khái niệm 6

1.1.2 Đặc điểm ngành du lịch 13

1.1.3 Ý nghĩa của phát triển du lịch đối với kinh tế - xã hội 14

1.2 NỘI DUNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH 17

1.2.1 Gia tăng quy mô du lịch 17

1.2.2 Nâng cao chất lượng du lịch 21

1.2.3 Phát triển mới sản phẩm, loại hình du lịch 22

1.2.4 Mở rộng mạng lưới du lịch 23

1.2.5 Bảo tồn, tôn tạo tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trường 24

1.2.6 Gia tăng kết quả xã hội thu được từ du lịch 26

1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH 27

1.3.1 Nhóm nhân tố tự nhiên 27

1.3.2 Nhóm nhân tố xã hội 28

1.3.3 Nhóm nhân tố kinh tế 29

Trang 5

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUẬN SƠN

TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 31

2.1 KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA QUẬN ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH 31

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 31

2.1.2 Đặc điểm xã hội 36

2.1.3 Đặc điểm kinh tế 41

2.1.4 Tình hình phát triển du lịch Đà Nẵng thời gian qua 44

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 47

2.2.1 Gia tăng quy mô ngành du lịch 47

2.2.2 Nâng cao chất lượng du lịch 60

2.2.3 Phát triển mới sản phẩm, dịch vụ du lịch 68

2.2.4 Mở rộng mạng lưới du lịch 73

2.2.5 Bảo tồn, tôn tạo tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trường 76

2.2.6 Gia tăng kết quả xã hội thu được từ du lịch 80

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI GIAN QUA 83

2.3.1 Thành công và hạn chế 83

2.3.2 Nguyên nhân của các hạn chế 84

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 86

3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUẬN SƠN TRÀ ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN 2030 86

3.1.1 Xu hướng phát triển du lịch trên thế giới 86

3.1.2 Bối cảnh và định hướng phát triển du lịch thành phố 89

3.1.3 Định hướng phát triển du lịch của địa phương 91

Trang 6

3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUẬN SƠN TRÀ 93

3.2.1 Giải pháp gia tăng quy mô du lịch 93

3.2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng du lịch 96

3.2.3 Giải pháp phát triển mới sản phẩm, loại hình du lịch 97

3.2.4 Giải pháp mở rộng mạng lưới du lịch 99

3.2.5 Giải pháp bảo tồn, tôn tạo tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trường 100

3.2.6 Giải pháp gia tăng kết quả xã hội thu được từ du lịch 103

3.3 KIẾN NGHỊ 104

KẾT LUẬN 105 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BQ : Bình quân CLB : Câu lạc bộ DQTV : Dân quân tự vệ

DN : Doanh nghiệp

ĐN : Đà Nẵng ĐVT : Đơn vị tính HDV : Hướng dẫn viên KHKT : Khoa học kỹ thuật

KS : Khách sạn

NQ : Nghị quyết

QĐ : Quyết định

QU : Quận ủy TTTM : Trung tâm thương mại UBND : Uỷ ban nhân dân

Ks : Khách sạn

Nk : Nhà khách

Nn : Nhà nghỉ

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

2.1 Diện tích đất tự nhiên 33

2.2 Dân số trung bình và mật độ dân số quận Sơn Trà

phân theo phường năm 2014 39

2.3 Cân đối lao động xã hội trên địa bàn quận giai

2.6 Doanh thu du lịch Sơn Trà giai đoạn 2011 - 2014 48

2.7 Lao động doanh nghiệp trên địa bàn quận chia

54

2.12 Số lượng các cơ sở lưu trú trên địa bàn quận 55 2.13 Số cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống giai đoạn

Trang 9

2.19 Biến động số lượng cơ sở lưu trú theo cấp hạng

sao trên địa bàn quận Sơn Trà 66

2.20 Số nhà hàng, cơ sở ăn uống đạt chuẩn phục vụ du

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU VÀ HÌNH

Số hiệu biểu

và hình Tên biểu và hình Trang

2.1 Cơ cấu kinh tế Sơn Trà năm 2015 41

2.2 Tổng doanh thu từ du lịch của Đà Nẵng giai

2.3 Trình độ lao động dịch vụ du lịch năm 2011

2.4 Cơ cấu cơ sở lưu trú theo đặc điểm kiến trúc

tại quận Sơn Trà năm 2011 và 2014 56

2.5 Số doanh nghiệp các nhóm ngành dịch vụ

2.6 Tổng lượt khách đến Sơn Trà giai đoạn

2.7 Ngày lưu trú bình quân qua các năm 63

2.8 Sơ đồ tuyến điểm tham quan bán đảo Sơn

2.9 Thu nhập bình quân trên một lao động du

lịch và hỗ trợ du lịch tại Sơn Trà 80

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sơn Trà - một địa danh chỉ một bán đảo có diện tích 4.370ha, vừa chỉ một dãy núi dài 13,5km, án ngữ phía đông bắc thành phố Đà Nẵng, tạo nên bức tường thành ngăn gió bão làm cho vùng Đà Nẵng kín gió, nơi neo đậu tàu thuyền an toàn hơn Sơn Trà còn là một địa danh hành chính cấp quận gồm 7 phường kể từ khi Đà Nẵng tách khỏi tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng trở thành đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương (1-1-1997) Với vị trí nằm ở phía Đông của thành phố có đường nội quận nối với quốc lộ 14B nối Tây Nguyên - Lào, có cảng nước sâu Tiên Sa nối với đường hàng hải quốc tế, là một trong các cửa ngõ quốc tế về đường biển của thành phố Đà Nẵng

Ở góc độ tự nhiên, việc giữ gìn và bảo vệ hệ động thực vật của Sơn Trà không chỉ có ý nghĩa về mặt bảo vệ sự đa dạng sinh học, mà còn trực tiếp góp phần vào việc bảo vệ sinh cảnh lâu dài của một thành phố cảng có rừng

tự nhiên phục vụ cho nhu cầu tham quan, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và sinh hoạt văn hoá Bên cạnh đó, quận Sơn Trà cũng là nơi có nhiều bãi tắm đẹp giúp phát triển các loại hình du lịch biển trong chiến lược phát triển kinh

tế biển và tổng thể phát triển du lịch của thành phố Đà Nẵng, vùng miền Trung và của cả nước Tận dụng những lợi thế từ thiên nhiên, từ khi thành lập đến nay quận đã không ngừng đẩy mạnh sản xuất, khai thác, chế biến thuỷ sản, phát triển kinh tế với ngành mũi nhọn là du lịch

Tuy nhiên, du lịch tại Sơn Trà mới chỉ phát triển ở mức độ sơ khai, các dự án đầu tư chưa thực sự hiệu quả, cũng như chưa nhấn mạnh vào điểm mạnh của vùng, quy hoạch đất đai thu hút du lịch và đầu tư còn nhiều bất cập lãng phí

Trang 12

Để nghiên cứu, đánh giá một cách đầy đủ thực trạng của việc phát triển du lịch thời gian qua và đưa ra các giải pháp thiết thực phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của quận Sơn Trà, góp phần thúc đẩy ngành mũi nhọn phát triển đúng hướng và hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu của

kinh tế thị trường, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phát triển du lịch

trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển du lịch

- Phân tích thực trạng phát triển du lịch quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011-2015

- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển du lịch quận Sơn Trà, thành phố

Đà Nẵng trong thời gian tới đến năm 2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc phát triển du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên đề tài sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp phân tích thực chứng, phương pháp phân tích chuẩn tắc

Trang 13

- Phương pháp điều tra, phương pháp khảo sát

- Phương pháp so sánh, tổng hợp

- Các phương pháp khác

5 Bố cục đề tài

Ngoài phần Mục lục, Mở đầu, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ

lục … đề tài được chia thành 3 chương sau:

Chương 1 Một số vấn đề lý luận về phát triển du lịch

Chương 2 Thực trạng phát triển du lịch quận Sơn Trà, thành phố

Đà Nẵng

Chương 3 Một số giải pháp phát triển du lịch quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Từ một hiện tượng xã hội tự phát của cá nhân, tập thể, di chuyển từ nơi này đến nơi khác, du lịch đã trở thành một ngành kinh tế được quan tâm hàng đầu hiện nay Với tên gọi “ngành công nghiệp không khói” cho thấy được vai trò to lớn của du lịch đối với kinh tế cũng như xã hội Tuy nhiên, đây lại là một ngành chịu nhiều sự chi phối cũng như tác động của các khía cạnh, do đó, đặc điểm cũng như xu hướng phát triển du lịch là mối quan tâm, nghiên cứu của rất nhiều các nhà khoa học Chưa kể, dưới các góc độ nhìn nhận khác nhau, bức tranh du lịch lại hiện lên với các đường nét và màu sắc khác nhau

Tác phẩm “An introduction to Tourism” của Leonard J Lickorish

và Carson L Jenkins đến từ Anh cho ta những cái nhìn tổng quát nhất về ngành du lịch Những khái niệm, đặc điểm, xu hướng du lịch được tổng hợp và trình bày cụ thể, ngắn gọn dưới góc nhìn của các nhà khoa học phương Tây, thể hiện những nét đặc trung về du lịch tại các nước công

nghiệp phát triển Bên cạnh đó, cuốn “The management of tourism” của

Trang 14

hai tác giả Lesley Pender và Richard Sharpley lại thể hiện những quan điểm về ngành quản lý du lịch, trong đó nhấn mạnh sự chi phối của chính phủ, sự phối hợp, liên kết giữa các chủ thể du lịch

Nghiên cứu du lịch trong nước, phải kể đến đó là “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030” là kim chỉ nam định hướng cho các ngành, các cấp, các thành phần kinh tế xã hội, trong đó ngành du lịch là hạt nhân trong quá trình triển khai thực hiện

Ngoài ra, nổi bật còn có công trình “Mô hình Cluster du lịch Huế - Đà

Nẵng – Quảng Nam cho phát triển kinh tế khu vực miền trung” của 2 tác

giả Trương Hồng Trình và Nguyễn Thị Bích Thủy đến từ Trường Đại học kinh tế, Đại học Đà Nẵng đăng trên Tạp chí Khoa học và Công nghệ

- Số 6(29).2008 Bài viết tiếp cận phân tích kinh tế dựa trên cluster cho phát triển kinh tế khu vực trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn vận dụng phân tích cluster ngành ở các nước, và cung cấp một cơ sở nền tảng để các nhà hoạch định chính sách hiểu được các đặc tính và hoạt động kinh tế trong nền kinh tế khu vực Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng cluster du lịch là một cluster ngành cạnh tranh cho phát triển kinh tế khu vực Miền Trung Ngoài ra, nghiên cứu phát triển mô hình cluster du lịch dựa trên kết quả khảo sát các doanh nghiệp du lịch và phân tích các yếu tố cạnh tranh của khu vực Miền Trung

Tổng quan khoa học đề tài “Khai thác tiềm năng kinh tế du lịch ở

các tỉnh duyên hải miền Trung” của nhóm tác giả đến từ Học viện chính

trị Hồ Chí Minh, chủ nhiệm là Đỗ Thanh Phương đã phân tích thực trạng tiềm năng du lịch các tỉnh duyên hải miền Trung, đồng thời đề xuất giải pháp phát triển du lịch tại khu vực này

Sâu hơn nữa là các đề tài nghiên cứu về du lịch Đà Nẵng, có thể kể

tên là “Nghiên cứu xây dựng sản phẩm du lịch Đà Nẵng từ tài nguyên

Trang 15

văn hóa”- tháng 12/2014, chủ nhiệm đề tài là Trần Thị Mai An và “Phát triển du lịch biển Đà Nẵng” của Huỳnh Thị Mỹ Lệ năm 2012 Cả hai đề

tài đều tập trung nghiên cứu về du lịch Đà Nẵng, tiềm năng, hướng phát triển cũng như giải pháp, đặc biệt là du lịch biển, trong đó có đề cập đến khu du lịch Sơn Trà và tuyến đường ven biển, tuy nhiên chỉ là những nét chung, nằm trong bức tranh quy hoạch tổng thể Đà Nẵng

Đặc biệt đáng quan tâm đến đó là “Phát triển loại hình du lịch sinh

thái tại khu du lịch bán đảo Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng” của Nguyễn

Thị Thu Hiệp năm 2012 Về mặt phạm vi không gian, đề tài của Nguyễn Thị Thu Hiệp tập trung nghiên cứu về loại hình du lịch sinh thái tại bán đảo Sơn Trà trên địa bàn phường Thọ Quang thuộc quận Sơn Trà, về phạm vi thời gian là đến năm 2010 Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích tiềm năng, thế mạnh của loại hình du lịch sinh thái, thực trạng phát triển loại hình du lịch sinh thái tại bán đảo, cơ hội và thách thức trong việc phát triển các loại hình du lịch sinh thái tại bán đảo, từ đó xây dựng các giải pháp nhằm phát triển các loại hình du lịch sinh thái tại bán đảo Sơn Trà

Xét thấy quận Sơn Trà là một địa bàn rộng lớn, bao gồm 7 phường

và có tiềm năng phát triển khá nhiều loại hình du lịch bao gồm cả du lịch sinh thái Mỗi phường có một thế mạnh riêng, khó khăn riêng, cách thức phát triển du lịch riêng Ngoài ra, hiện nay, trung ương cũng như thành phố đã đầu tư xây dựng phát triển tuyến đường ven biển, ven sông rất nhiều Điều đó khiến tôi phải trăn trở và quyết định nghiên cứu đề tài

“Phát triển du lịch quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng” để đưa đến những cái nhìn rộng hơn cũng như sâu hơn về phát triển du lịch toàn quận Sơn Trà trong giai đoạn 2011-2015, đặc biệt là phương hướng, giải pháp phát triển du lịch trên địa bàn quận trong thời gian đến

Trang 16

sự khác nhau trong quan niệm giữa những người nghiên cứu và những người hoạt động trong lĩnh vực này

Theo Liên hiệp quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức (International Union of Official Travel Oragnization: IUOTO): Du lịch được hiểu là hành động du hành đến một nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích không phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống,…

Tại hội nghị LHQ về du lịch họp tại Rome – Italia (21/8 – 5/9/1963), các chuyên gia đưa ra định nghĩa về du lịch: Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hoà bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ

Theo Tổ chức du lịch thế giới (World Tourism Organization): “Du lịch bao gồm tất cả những hoạt động cá nhân đi đến và lưu lại ngoài nơi

Trang 17

ở thường xuyên trong thời gian không quá 12 tháng với những mục đích sau: nghỉ ngơi, thăm viếng, tham quan, giải trí, công vụ, mạo hiểm, khám phá, thể thao,… và những mục đích khác ngoại trừ mục đích kiếm tiền hằng ngày”

Theo Điều 4, Chương I, Luật du lịch Việt Nam năm 2005, ban hành ngày 14/6/2005: Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định [27]

Nhìn từ góc độ thay đổi về không gian của du khách: Du lịch là một trong những hình thức di chuyển tạm thời từ một vùng này sang một vùng khác, từ một nước này sang một nước khác mà không thay đổi nơi

cư trú hay nơi làm việc

Như vậy, chúng ta thấy được du lịch là một hoạt động có nhiều đặc thù, bao gồm nhiều thành phần tham gia, tạo thành một tổng thể hết sức phức tạp tổng hoà nhiều mối quan hệ và hiện tượng nảy sinh từ điều kiện

và tác động qua lại giữa các đối tượng là khách du lịch, tài nguyên du lịch và ngành du lịch Nó vừa mang đặc điểm của ngành kinh tế vừa có đặc điểm của ngành văn hóa – xã hội Trên cơ sở tổng hợp tất cả các nhận định về lý luận, thực tiễn của các nhà nghiên cứu về du lịch, các hoạt động du lịch trên thế giới và ở Việt Nam, khái niệm du lịch do Khoa

Du lịch và khách sạn – Trường Đại học Kinh tế quốc dân đưa ra được tôi chọn để có quan niệm đầy đủ cả góc độ kinh tế và góc độ xã hội về du lịch:

“Du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm các hoạt động tổ chức hướng dẫn du lịch, sản xuất, trao đổi hàng hóa và dịch vụ của những doanh nghiệp, nhằm đáp ứng các nhu cầu về đi lại, ăn uống, lưu trú,

Trang 18

tham quan, giải trí, tìm hiểu, và các nhu cầu khác của khách du lịch Các hoạt động đó phải đưa lại lợi ích kinh tế, chính trị xã hội thiết thực cho nước làm du lịch và cho bản thân doanh nghiệp” 10

b Khách du lịch

Nói đến khách du lịch, chúng ta có thể hiểu đó là những người đi từ nơi này đến nơi khác để nghỉ ngơi, giải trí, cũng có thể hiểu đó là người

đi du lịch hoặc kết hợp du lịch, trừ trường hợp đi làm hay đi học…

“ Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập từ nơi đến ” 27

- Định nghĩa khách du lịch quốc tế

Theo tổ chức du lịch thế giới ( WTO): " Khách du lịch quốc tế là một người lưu trú ít nhất một đêm nhưng không quá một năm tại một quốc gia khác với quốc gia thường trú với nhiều mục địch khác nhau ngoài hoạt động để được trả lương ở nơi đến”

+ Khách du lịch quốc tế chủ động: là những người ở nước ngoài vào nước đó

+ Khách du lịch quốc tế bị động: là những người ở trong nước đi ra nước ngoài

- Định nghĩa khách du lịch nội địa

Theo tổ chức du lịch thế giới (WTO): “Khách du lịch nội địa là người đang sống trong một quốc gia, không kể quốc tịch nào, đi đến một nơi khác không phải là nơi cư trú thường xuyên trong quốc gia đó, trong thời gian ít nhất là 24 giờ và không quá một năm với các mục đích có thể

là giải trí, công vụ, hội họp, thăm gia đình ngoài hoạt động làm việc để lĩnh lương ở nơi đến”

- Theo Điều 4 Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 thì

Trang 19

“ Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, là người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch, công dân Việt Nam, người nướcngoài thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch ”

“Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ tại Việt Nam ”

c Tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch tạo ra sức hấp dẫn du lịch

Về thực tế, tài nguyên du lịch là các điều kiện tự nhiên các đối tượng văn hoá, lịch sử đã bị biến đổi ở mức độ nhất định dưới ảnh hưởng của nhu cầu xã hội và khả năng sử dụng trực tiếp vào mục đích du lịch Những điều kiện hiện nay luôn tồn tại và gắn liền với môi trường xã hội đặc thù của mỗi địa phương, mỗi quốc gia nhằm tạo nên điểm đặc sắc cho mỗi địa phương, mỗi quốc gia đó Khi các yếu tố này được phát hiện, được khai thác và sử dụng cho mục đích phát triển du lịch thì chúng sẽ trở thành tài nguyên du lịch Như vậy có thể nói rằng, tài nguyên du lịch được xem như tiền đề phát triển du lịch, trên thực tế cho thấy tài nguyên du lịch càng phong phú, càng đặc sắc bao nhiêu thì sức hấp dẫn và hậu quả hoạt động du lịch càng cao bấy nhiêu

- Mức độ khai thác của tài nguyên du lịch phụ thuộc vào:

+ Khả năng nghiên cứu phát hiện và đánh giá tiềm năng tài nguyên vốn còn tiềm ẩn

+ Yêu cầu phát triển các sản phẩm du lịch nhằm thoả mãn nhu cầu của khách du lịch, các nhu cầu của khách ngày càng lớn, đa dạng và phụ thuộc rất nhiều vào trình độ dân trí

Trang 20

+ Trình độ phát triển khoa học công nghệ đã tạo ra các phương tiện

để khai thác tiềm năng mọi cách để đạt hiệu quả tốt nhất, nhằm đáp ứng mọi nhu cầu thoả mãn của khách du lịch khi có nhu cầu khám phá những điều kỳ diệu của tài nguyên du lịch

Như vậy, giống như các tài nguyên khác, tài nguyên du lịch là một phạm trù lịch sử, vì những thay đổi cơ cấu và nhu cầu đã lôi cuốn vào hoạt động du lịch những thành phần mang tính chất kinh tế cũng như tính văn hoá - lịch sử Nó là một phạm trù động, vì khái niệm tài nguyên

du lịch thay đổi tuỳ thuộc vào sự tiến bộ kỹ thuật, sự cần thiết về kinh tế, tính hợp lý và mức độ nghiên cứu, khi đánh giá tài nguyên và xác định định hướng khai thác chúng cần phải tính đến những thay đổi trong tương lai về nhu cầu cũng như khả năng kinh tế - kỹ thuật khai thác các tài nguyên du lịch mới

Bên cạnh những tài nguyên đã và đang được khai thác thì còn nhiều tài nguyên du lịch vẫn tồn tại dưới dạng tiềm năng đó

+ Chưa được nghiên cứu, đánh giá và điều tra đầy đủ

+ Chưa được khai thác do "cầu" còn quá thấp

+ Tính tài nguyên thấp, chưa đủ tiêu chuẩn cần thiết để khai thác và hình thành nên các sản phẩm du lịch

+ Các điều kiện để tiếp cận các phương tiện khai thác còn hạn chế,

do đó còn gặp nhiều khó khăn trong khai thác

d Sản phẩm du lịch

Sản phẩm du lịch bao gồm các dịch vụ, các hàng hóa cung cấp cho khách du lịch, được tạo nên bởi sự kết hợp việc khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội với việc sử dụng các nguồn lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động tại một cơ sở, một vùng hay một quốc gia nào đó

Như vậy sản phẩm du lịch bao gồm những yếu tố hữu hình (hàng

Trang 21

hóa) và vô hình (dịch vụ) để cung cấp cho khách hay nó bao gồm hàng hóa, các dịch vụ và tiện nghi phục vụ khách du lịch

Các đặc tính của sản phẩm du lịch là :

- Tính vô hình: Sản phẩm du lịch về cơ bản là không cụ thể (vô hình) Thực ra nó là một kinh nghiệm du lịch hơn là một món hàng cụ thể, mặc dù trong cấu thành sản phẩm du lịch có hàng hóa Sản phẩm du lịch là không cụ thể, do đó không thể đặt ra vấn đề nhãn hiệu như hàng hóa và cũng vì vậy mà sản phẩm du lịch rất dễ bị bắt chước, cụ thể là người ta có thể dễ dàng sao chép những chương trình du lịch, bắt chước cách bài trí phòng đón tiếp hay qui trình phục vụ đã được nghiên cứu công phu Mặt khác, do tính chất không cụ thể nên khách hàng không thể kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi mua và vì vậy, rất nhiều người chưa từng đi du lịch sẽ phân vân khi chọn sản phẩm du lịch

- Tính không đồng nhất: Vì được tạo thành chủ yếu từ dịch vụ nên sản phẩm du lịch khó tiêu chuẩn hóa được, khó đưa ra một quy chuẩn nhất định Cùng một sản phẩm dịch vụ nhưng chất lượng có thể không giống nhau khi: - Cung cấp bởi những nhân viên khác nhau - Cung cấp cho những khách hàng khác nhau - Cung cấp tại những thời gian, địa điểm khác nhau Trong một số trường hợp, cùng một tiêu chuẩn dịch vụ, cùng một nhân viên nhưng phục vụ nhiều đối tượng khách hàng Mỗi khách hàng có một đánh giá, một cảm nhận khác nhau chất lượng sản phẩm, về thái độ phục vụ của nhân viên Điều này cho thấy chất lượng sản phẩm d u lịch cung cấp cho khách phụ thuộc vào tính cách, sở thích, trạng thái tâm lý của mỗi khách hàng Chất lượng sản phẩm du lịch cung cấp cho du khách cũng sẽ được cảm nhận khác nhau tùy vào từng thời điểm, không gian khác nhau

- Tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng: Việc tiêu dùng và sản

Trang 22

xuất sản phẩm du lịch (dịch vụ) xảy ra trên cùng một không gian và thời gian Vì sản phẩm du lịch gắn liền với yếu tố tài nguyên du lịch, mà như chúng ta biết muốn phát triển du lịch thì phải có tài nguyên du lịch và tài nguyên du lịch không thể di dời đi nơi khác (cố định về không gian), vì thế khách phải tìm đến nếu muốn tiêu dùng sản phẩm du lịch Đồng thời, sản phẩm du lịch đa phần là dịch vụ, mà đã là dịch vụ thì chỉ khi nào khách tiêu dùng thì lúc đó cơ sở kinh doanh mới cung cấp, hay nói cách khác lúc đó dịch vụ mới được sản xuất Với đặc điểm này thì khách du lịch không thể kiểm tra được chất lượng sản phẩm trước khi mua và muốn tiêu dùng thì phải đến nơi sản xuất

- Tính mau hỏng và không dự trữ được: Sản phẩm du lịch chủ yếu

là dịch vụ như dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống… Vì thế không thể sản xuất trước, lưu kho và bán từ từ cho khách Nói cách khác, sản phẩm du lịch không thể dự trữ được và mau hỏng

e Phát triển du lịch

Phát triển là sự tăng dần của một sự vật theo hướng tiến bộ hơn mạnh hơn Phát triển là mở mang từ nhỏ thành to, từ yếu thành mạnh Theo quan điểm triết học, phát triển là quá trình vận động theo chiều hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện Trong khái niệm này, phát triển phải là một quá trình lâu dài, luôn thay đổi và xu hướng thay đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện Như vậy, tăng trưởng và phát triển đều nói đến sự chuyển biến của sự vật theo hướng đi lên, tuy nhiên nó khác nhau về bản chất Tăng trưởng hiểu một cách đơn giản thì nó là sự gia tăng về quy mô, về

số lượng, tức là gia tăng về lượng Phát triển nó bao gồm cả sự gia tăng

về lượng và về chất của sự vật Do đó, khái niệm phát triển rộng hơn và

có ý nghĩa lớn hơn

Trang 23

Phát triển là khuynh hướng vận động đã xác định về hướng của sự vật: hướng đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Nhưng nếu hiểu sự vận động phát triển một cách biện chứng toàn diện, sâu sắc thì trong tự bản thân sự vận động phát triển đã bao hàm sự vận động thụt lùi, đi xuống với nghĩa là tiền đề, điều kiện cho sự vận động đi lên, hoàn thiện

Du lịch không chỉ là một hiện tượng xã hội mà còn là một lĩnh vực kinh tế với đối tượng phục vụ là người đi du lịch Du lịch là nhân tố quan trọng không chỉ đối với nền kinh tế mà còn với việc tạo ra công ăn việc làm, xóa đói giảm ngh o Khi thu nhập của người dân dần tăng lên, mức sống của họ ngày càng được nâng cao, họ có thể cải thiện điều kiện sinh

hoạt

Do đó, phát triển du lịch được hiểu là t ng thể các biện pháp khai

thác các tiềm năng du lịch để đáp ứng tốt hơn yêu cầu của khách du lịch, tăng thu nhập cho người lao động, đóng góp cho nhà nước và nâng cao hiệu quả của quá trình phục vụ du lịch

1.1.2 Đặc điểm ngành du lịch

- Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp: Xuất phát từ nhu cầu du lịch là nhu cầu tổng hợp về đi lại, ăn ở,tham quan,giả trí,mua sắm và các nhu cầu khác trong chuyến đi và tại điểm đến du lịch Cho nên đòi hỏi phải

có nhiều ngành nghề khác nhau cung ứng các hàng hóa và dịch vụ cho khách để đáp ứng các nhu cầu nói trên Do vậy ngành du lịch sẽ bao gồm các tổ chức và doanh nghiệp khác nhau như công ty lữ hành, khách sạn, đơn vị vận chuyển, ngân hàng, bưu điện, y tế

- Du lịch là ngành dịch vụ: Du lịch được xếp vào nhóm ngành sản xuất phi vật chấtmặc dù trong ngành vẫn tồn tại một bộ phận sản xuất ra các sản phẩm hứu hình (như sản phẩm ăn uống, đồ lưu niệm…) nhưng

Trang 24

doanh thu từ bộ phận này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu nhập từ du lịch.Nhận thức được đầy đủ các đặc điểm của dịch vụ và các ứng xử thích hợp trong kinh doanh dịch vụ là những vấn đề cơ bản đặt ra trong ngành và các doanh nghiệp du lịch

- Du lịch là ngành kinh doanh có tính chất thời vụ: Hoạt động du lịch nói chung vẫn mang tính chất thời vụ do đặc điểm thời vụ của cung

và cầu du lich Đặc điểm này làm cho chính phủ của các quốc gia và các doanh nghiệp phải cân nhắc một cách thận trọng việc phát triển ngành du lịch

1.1.3 Ý nghĩa của phát triển du lịch đối với kinh tế - xã hội

- Ngành du lịch phát triển là động lực thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh của nhiều ngành khác trong nền kinh tế quốc dân như: ngành nông nghiệp, ngành sản xuất vật tư xây dựng, ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, ngành tiểu thủ công nghiệp…

Ngành du lịch phát triển còn thúc đẩy sự phát triển của các ngành

giao thông vận tải, bưu điện, ngân hàng, xây dựng…thông qua việc du khách trực tiếp sử dụng các dịch vụ của các ngành này như dịch vụ vận chuyển, dịch vụ bưu điện dịch vụ đổi tiền Còn các cơ sở kinh doanh du

lịch cũng tiêu thụ phần lớn các sản phẩm của các ngành này như các

công trình xây dựng, dịch vụ bưu điện…

Do nhu cầu của khách du lịch là rất đa dạng và phong phú cho nên

ngành du lịch tạo điều kiện cho các ngành đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ ngay tại chỗ giúp cho quá trình lưu thông được nhanh hơn, tăng vòng quay của vốn, từ đó sử dụng vốn có hiệu quả hơn

Hoạt động của ngành du lịch còn góp phần làm tăng thu nhập quốc

dân, thông qua việc sản xuất, chế biến các đồ ăn, thức uống phục vụ du khách và bán các mặt hàng lưu niệm…mà hoạt động du lịch góp phần

Trang 25

tạo ra thu nhập quốc dân, làm tăng thu nhập quốc dân

- Phát triển du lịch quốc tế chủ động đem lại nguồn thu ngoại tệ

đáng kể cho đất nước Ở các nước du lịch phát triển, nguồn thu ngoại tệ

từ du lịch quốc tế chiếm đến 20% trong tổng nguồn thu ngoại tệ của đất

nước Ngoại tệ thu được từ du lịch quốc tế góp phần cải thiện cán cân thanh toán thương mại của quốc gia

- Ngoài ra, du lịch được xem là ngành xuất khẩu tại chỗ đem lại

hiệu quả kinh tế cao là do:

+ Một phần lớn đối tượng mua bán trong du lịch quốc tế là các dịch

vụ (lưu trú, bổ sung, trung gian…) Do vậy “ xuất khẩu “ du lịch là xuất khẩu các dịch vụ, đó là điều mà ngoại thương không thực hiện được Ngoài ra, đối tượng xuất khẩu của du lịch quốc tế còn là hàng ăn uống, hoa quả, rau xanh, hàng lưu niệm…là những mặt hàng rất khó xuất khẩu theo đường ngoại thương Việc xuất khẩu bằng du lịch quốc tế luôn đem lại doanh thu cao hơn so với xuất khẩu ngoại thương Vì hàng hóa trong

du lịch được bán theo giá bán lẻ, nhiều khi còn bán theo giá độc quyền, trong khi đó hàng xuất khẩu ngoại thương thì xuất theo giá bán buôn và nhiều nơi giá xuất còn thấp hơn so với giá thành, do đó nhiều khi bị lỗ Mặt khác, xuất khẩu du lịch quốc tế còn tiết kiệm được chi phí vận chuyển, chi phí bảo hiểm, không phải chịu thuế xuất nhập khẩu và tránh được rũi ro trên đường vận chuyển

+ Xuất khẩu du lịch là xuất khẩu “vô hình” có ưu điểm là chỉ bán cho du khách quốc tế quyền được cảm nhận giá trị tài nguyên du lịch tại một điểm du lịch, còn các tài nguyên du lịch vẫn còn nguyên giá trị

- Du lịch phát triển còn kích thích đầu tư Do du lịch là ngành được tạo nên bởi rất nhiều các doanh nghiệp nhỏ và nhiều loại hình dịch vụ khác nhau nên sự đầu tư của nhà nước vào cơ sở hạ tầng (đường sá, công

Trang 26

viên…) và một số kiến trúc thượng tầng (nghệ thuật, lễ hội, văn hóa dân gian…) nhằm tạo điều kiện cho du lịch phát triển sẽ kích thích sự đầu tư rộng rãi của các tầng lớp nhân dân, của doanh nghiệp nhỏ và cả đầu tư từ nước ngoài

- Sự phát triển của du lịch sẽ tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới cho người lao động Trong thời đại hiện nay các ngành sản xuất truyền thống một mặt do tốc độ tăng trưởng chậm lại, mặt khác do việc hiện đại hóa trong các ngành này sẽ làm giảm nhu cầu sử dụng lao động Trong khi

đó ngành du lịch phát triển nhanh chóng và do đặc thù của ngành du lịch

là ngành dịch vụ nên có hệ số sử dụng lao động cao, do đó du lịch là ngành tạo ra nhiều việc làm cho xã hội Hàng năm vào mùa du lịch chính, các cơ sở kinh doanh du lịch thường tiếp nhận một số lượng lớn lao động vào làm hợp đồng trong doanh nghiệp tạo nguồn thu nhập cho

họ Ngoài ra, sự phát triển của du lịch còn kích thích các ngành khác phát triển, từ đó còn tạo nhiều việc làm cho ngành, lĩnh vực khác trong nền kinh tế

- Sự phát triển của du lịch còn thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của các địa phương Thông thường tài nguyên du lịch thường có nhiều ở những vùng núi xa xôi, vùng ven biển hay các vùng hẻo lánh khác Việc khai thác và đưa các tài nguyên này vào sử dụng đòi hỏi phải có đầu tư

về mọi mặt: giao thông, bưu điện, kinh tế, văn hóa…Do vậy, phát triển

du lịch làm thay đổi bộ mặt kinh tế xã hội ở những vùng có khách du lịch đến Mặt khác, do khách du lịch đem tiền từ nơi khác đến các vùng

du lịch đó tiêu dùng, sẽ tạo điều kiện cho kinh tế ở những vùng này phát triển Phát triển du lịch nội địa và du lịch quốc tế thụ động sẽ tăng cường sức khỏe cho người lao động, từ đó góp phần tăng năng suất lao động xã hội

Trang 27

- Sự phát triển của du lịch quốc tế còn có vai trò to lớn trong việc

mở rộng và củng cố mối quan hệ kinh tế quốc tế Các mối quan hệ kinh

tế bao gồm: việc ký kết hợp đồng trao đổi khách giữa các nước, các tổ chức và các hãng du lịch Tham gia vào các tổ chức quốc tế về du lịch để thúc đẩy sự phát triển của những ngành có liên quan hoạt động du lịch

1.2 NỘI DUNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH

1.2.1 Gia tăng quy mô du lịch

Gia tăng quy mô du lịch là làm tăng thêm quy mô phục vụ du lịch,

là sự mở rộng về mọi mặt của ngành du lịch làm gia tăng giá trị mà ngành du lịch đem lại Gia tăng quy mô giúp cho ngành du lịch phát triển mạnh hơn, khai thác tốt hơn tiềm năng du lịch, đóng góp nhiều hơn cho nhà nước, tạo việc làm, nâng cao cuộc sống người dân

a Gia tăng giá trị kinh doanh ngành du lịch

Quy mô du lịch được biểu hiện một cách trực tiếp, bản chất tổng hợp ở tổng giá trị kinh doanh mà ngành du lịch có được trong một thời gian nhất định

Nói cách khác, mở rộng quy mô du lịch là làm gia tăng giá trị kinh doanh mà ngành du lịch thu lại sau một thời gian nhất định

Biểu hiện của việc gia tăng quy mô du lịch là tổng giá trị kinh doanh gia tăng mà ngành du lịch có được so với năm trước

b Gia tăng các nguồn lực phục vụ du lịch

Quy mô du lịch được biểu hiện gián tiếp, hiện tượng từng mặt ở quy mô các nguồn lực phục vụ trong du lịch Các nguồn lực phục vụ trong du lịch bao gồm: nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính và nguồn lực

cơ sở vật chất

Do đó, gia tăng quy mô du lịch được biểu hiện ở gia tăng các nguồn lực du lịch, có nghĩa là quy mô của từng nguồn lực cụ thể của năm sau

Trang 28

lớn hơn năm trước Nói cách khác là sự gia tăng của từng nguồn lực cụ thể đang hoạt động trong ngành du lịch

- ia tăng ngu n nhân lực làm du lịch:

Trong tất cả các hoạt động, con người là yếu tố quan trọng nhất Tham gia vào hoạt động du lịch bao gồm nhiều thành phần như: các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch, các nhà hoạt động chính sách, hướng dẫn viên, thuyết minh viên, nhân viên phục vụ, cộng đồng địa phương, khách du lịch…

Trong ngành du lịch, nguồn nhân lực có vai trò cực kì quan trọng,

vì đây là ngành dịch vụ nên nhân lực được xem là bộ phận quan trọng nhất cũng như là đầu tiên thể hiện chất lượng của điểm, tuyến du lịch đối với du khách Chất lượng nguồn nhân lực luôn là một yếu tố có ý nghĩa quyết định trong việc thu hút du khách, nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh của điểm du lịch

Gia tăng nguồn nhân lực chính là gia tăng số lượng và chất lượng lao động làm việc trong các hoạt động du lịch, kể cả trực tiếp hay gián tiếp hỗ trợ du lịch Số lượng và trình độ lao động du lịch thể hiện khả năng phục vụ, đáp ứng nhu cầu du khách trên diện rộng Gia tăng nguồn nhân lực du lịch giúp gia tăng khả năng phục vụ du lịch, tăng khả năng tiếp xúc, giao lưu, kết nối đến du khách

- ia tăng ngu n lực tài chính:

Nguồn lực tài chính của ngành du lịch được hiểu là nguồn vốn đầu

tư vào du lịch Để thu hút du khách đến với các điểm du lịch, cần phải đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, muốn giữ chân du khách cần đầu tư tôn tạo các khu du lịch, hoàn chỉnh các điều kiện sinh hoạt, thông tin liên lạc, muốn gia tăng nguồn thu từ khách du lịch phải đầu từ vốn để tạo ra những sản phẩm du lịch đa dạng, phong phú và hấp dẫn… Tất cả đều

Trang 29

dựa trên cơ sở ban đầu là vốn

Cũng như đối với các ngành kinh tế khác, vốn có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của ngành du lịch Như vậy, việc xác định quy mô

và định hướng đầu tư vốn hợp lý sẽ tạo điều kiện cho du lịch phát triển

Sự gia tăng vốn đầu tư cho du lịch sẽ cho chúng ta những nhận định cơ bản về quy mô hiện tại và tương lai phát triển của ngành du lịch

Do đó, gia tăng nguồn lực tài chính của ngành du lịch tức là huy động vốn đầu tư phát triển du lịch Mức tăng trưởng vốn đầu tư cho du lịch với một cơ cấu hợp lý sẽ đem lại sự gia tăng về quy mô, thu hút lượng du khách ngày càng tăng lên Nếu không được đầu tư tương xứng, đồng bộ thì sẽ không đáp ứng được yêu cầu phát triển cả về mặt kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của

du lịch

- ia tăng ngu n lực cơ sở vật chất kỹ thuật:

Nguồn lực cơ sở vật chất của ngành du lịch bao gồm: các điểm du lịch, khu du lịch, mạng lưới giao thông, phương tiện vận chuyển… và các hạ tầng kỹ thuật khác; là thước đo phản ánh trình độ phát triển du lịch

Bên cạnh lao động và vốn, cơ sở vật chất là điều kiện cơ bản của bất kì một ngành kinh doanh nào Cơ sở vật chất kỹ thuật đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình tạo ra và thực hiện sản phẩm du lịch cũng như quyết định mức độ khai thác tiềm năng du lịch nhằm thoả mãn nhu cầu của khách du lịch Chính vì vậy nên sự phát triển của ngành

du lịch bao giờ cũng gắn liền với việc xây dựng và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật

Sự phát triển cả về quy mô, số lượng chủng loại, chất lượng của hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, một mặt làm tăng khả năng tải của điểm du

Trang 30

lịch, mặt khác góp phần thu hút, hấp dẫn du khách Để đảm bảo cho việc tham quan du lịch trên qui mô lớn cần phải xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật tương ứng như các khách sạn, nhà hàng, cămping, cửa hiệu, trạm cung cấp xăng dầu, trạm y tế, nơi vui chơi thể thao… Khâu trung tâm của cơ sở vật chất kỹ thuật là phương tiện phục vụ cho việc ăn ngủ của khách, tức là nguồn vốn cố định của du lịch Do đó, gia tăng nguồn lực

cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch thể hiện chủ yếu ở gia tăng số lượng cơ sở lưu trú và ăn uống, bên cạnh đó còn là gia tăng tài sản cố định dài hạn và các công trình kiến trúc đầu tư phục vụ du lịch

c Gia tăng đơn vị kinh doanh du lịch

Quy mô du lịch một địa phương còn thể hiện thông qua quy mô các

cơ sở kinh doanh du lịch hiện đang hoạt động trên địa bàn địa phương

đó

Hệ thống các cơ sở kinh doanh du lịch, bao gồm các cơ sở kinh doanh trực tiếp trong ngành du lịch như các cơ sở lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, các công ty du lịch, văn phòng lữ hành, các cơ sở dịch vụ du lịch… và cả các cơ sở, đơn vị kinh doanh phục vụ du lịch

Cơ sở kinh doanh du lịch vừa là khách thể vừa là chủ thể phát triển

du lịch Hình thức kinh doanh, chất lượng phục vụ,… của các cơ sở kinh doanh du lịch đều có vai trò ảnh hưởng quan trọng đến hình ảnh, uy tín

du lịch của một địa phương

Gia tăng quy mô cơ sở kinh doanh du lịch nghĩa là số cơ sở kinh doanh du lịch tăng lên qua một thời gian nhất định, năm sau cao hơn năm trước, biểu hiện cụ thể ở số các cơ sở hoạt động kinh doanh trong

du lịch ở từng lĩnh vực như: lưu trú, ăn uống, vận tải, vui chơi, giải trí…

* Tiêu chí đánh giá gia tăng quy mô du lịch:

+ Tổng doanh thu ngành du lịch tăng thêm qua các năm

Trang 31

+ Giá trị sản xuất ngành du lịch tăng thêm qua các năm

+ Số lượng lao động ngành du lịch tăng lên qua các năm

+ Số vốn đầu tư cho ngành du lịch tăng thêm qua các năm

+Tài sản cố định và dài hạn đầu tư cho ngành du lịch tăng thêm qua các năm

+Số lượng cơ sở vật chất kỹ thuật ngành du lịch tăng qua các năm + Số lượng các cơ sở kinh doanh, phục vụ du lịch tăng qua các năm

1.2.2 Nâng cao chất lượng du lịch

Chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng về những tiện ích mà dịch vụ sẽ mang lại cho họ và nhận thức cảm nhận của họ về kết quả thu được sau khi đã sử dụng dịch vụ đó Do dịch

vụ chiếm tỷ trọng lớn trong sản phẩm du lịch nên việc đánh giá chất lượng du lịch rất khó khăn vì thường mang tính chủ quan, không phụ thuộc vào người kinh doanh mà phụ thuộc chủ yếu vào khách du lịch, thể hiện ở mức độ hài lòng của du khách

Ngày nay, cùng với sự phát triển nhân loại thì nhu cầu về du lịch của du khách cũng ngày càng tăng và phong phú, để bắt kịp nhu cầu đó thì việc phát triển chất lượng du lịch đóng vai trò rất quan trọng Để nâng cao chất lượng du lịch, cần phải thường xuyên tìm hiểu nhu cầu, tâm lý của du khách, nâng cao chất lượng phục vụ của các cơ sở kinh doanh du lịch cả về cải tiến mẫu mã dịch vụ lẫn phương thức phục vụ của đội ngũ cán bộ, nhân viên

Nâng cao chất lượng du lịch thực chất là nâng cao mức độ hài lòng của khách du lịch Tuy nhiên, việc đánh giá mức độ hài lòng của du khách khá khó khăn, vì nó phụ thuộc nhiều vào yếu tố cảm quan, có thể thay đổi tùy theo thời gian, cảm xúc khi tiếp nhận các dịch vụ du lịch

Do đó, có thể hiểu, khi mức độ hài lòng của du khách tăng lên, nhu cầu

Trang 32

sử dụng các dịch vụ du lịch của họ sẽ tăng lên, Bên cạnh đó, đánh giá chất lượng du lịch còn thể hiện ở sự tăng trưởng ổn định về số lượt du khách, doanh thu các loại dịch vụ chính của du lịch là lưu trú và ăn uống tăng lên, mức độ tiêu dùng sản phẩm du lịch của du khách tăng thêm Vì khi dịch vụ du lịch phong phú đa dạng và có chất lượng thì du khách sẽ đông và số ngày lưu trú sẽ dài để họ có thể hưởng thụ những dịch vụ này ; số lượng dịch vụ phong phú cũng khiến mỗi khách du lịch chi tiêu nhiều hơn và chất lượng dịch vụ khiến họ hài lòng sẽ chi tiêu nhiều hơn, doanh thu các cơ sở kinh doanh du lịch vì thế sẽ tăng lên, đặc biệt là dịch

vụ lưu trú và ăn uống Ngoài ra, việc phân loại xếp hạng các cơ sở kinh doanh du lịch đạt tiêu chuẩn phục vụ du khách cũng thể hiện sự nâng cao chất lượng ngành du lịch

* Tiêu chí đánh giá nâng cao chất lượng du lịch:

+ Sự gia tăng số lượt khách du lịch qua các năm

Mức tăng lượt khách quốc tế

Mức tăng lượt khách nội địa

+ Số ngày lưu trú của du khách tăng thêm

Mức tăng số ngày lưu trú của khách quốc tế

Mức tăng số ngày lưu trú của khách nội địa

+ Doanh thu các cơ sở lưu trú và ăn uống tăng qua các năm

+ Số lượng các cơ sở kinh doanh du lịch đạt tiêu chuẩn phục vụ du lịch

1.2.3 Phát triển mới sản phẩm, loại hình du lịch

Sự phát triển nhanh của du lịch toàn cầu và những xu hướng du lịch mới xuất hiện trong thời gian gần đây đã và đang thúc đẩy cạnh tranh mạnh mẽ giữa các quốc gia trên thế giới trong việc thu hút khách du lịch

Để nâng cao vị thế cạnh tranh điểm đến trên thị trường du lịch quốc tế,

Trang 33

yếu tố sản phẩm du lịch chiếm vị trí quan trọng Phát triển mới sản phẩm, loại hình du lịch có thể hiểu là phát triển các sản phẩm, dịch vụ

mà trước đây chưa có, hay nói cách khác là số lượng sản phẩm, du lịch cung cấp cho xã hội ngày càng nhiều

Việc phát triển mới sản phẩm, loại hình du lịch giúp cho du khách tiếp cận được nhiều loại sản phẩm, nhiều loại hình du lịch, mở rộng được phạm vi, quy mô, cách thức cung ứng sản phẩm Phát triển mới, đa dạng sản phẩm, loại hình du lịch cần phải nghiên cứu nhu cầu của khách, nhu cầu của thị trường; tận dụng tiềm lực sản xuất, nâng cao khả năng khai thác tiềm năng du lịch, tạo ra những sản phẩm phụ và tiết kiệm được chi phí sản xuất, tiêu thụ, góp phần hạn chế được tính mùa vụ trong du lịch Muốn đánh gia mức độ phát triển mới sản phẩm, loại hình du lịch cần phân tích, đánh giá thông qua số lượng, mức độ đa dạng của các sản phẩm, loại hình đồng thời thông qua tính hấp dẫn và độ hài lòng của du khách đối với những sản phẩm đó Phát triển mới sản phẩm, dịch vụ du lịch được thể hiện thông qua việc tăng thêm các sản phẩm, dịch vụ tuy nhiên phải xét trong một thời gian cụ thể, hay nói cách khác là phải quan tâm đến tốc độ tăng thêm các sản phẩm, dịch vụ mới

* Tiêu chí đánh giá phát triển mới sản phẩm, loại hình du lịch:

+ Số lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch mới tăng thêm hằng năm + Tốc độ tăng thêm các sản phẩm, dịch vụ du lịch mới

1.2.4 Mở rộng mạng lưới du lịch

Mở rộng mạng lưới du lịch tức là gia tăng thành viên của mạng lưới, củng cố mạng lưới hiện có, chiếm lĩnh thị trường mới, đạt được thị phần ngày càng cao, thực chất là mở rộng địa bàn phục vụ du lịch, gia tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm du lịch Mở rộng mạng lưới du lịch giúp tạo điều kiện cho các sản phẩm du lịch được tiêu thụ dễ dàng và rộng rãi

Trang 34

hơn, đẩy mạnh hoạt động của các doanh nghiệp phát triển, thể hiện sự phát triển du lịch của một địa phương

Sự phát triển đa dạng và phong phú các tuyến, điểm du lịch thể hiện

sự gia tăng việc liên kết của ngành du lịch tại địa phương, cũng như với các điểm du lịch, các cơ sở kinh doanh du lịch tại cái vùng, địa phương, quốc gia khác nhau nhằm khai thác, phát triển tiềm năng du lịch tại địa phương

Mở rộng mạng lưới du lịch cần phải nghiên cứu thị trường du khách, phân tích được những thị trường nào có thể giữ vững trong hiện tại, những thị trường nào có thể hướng đến trong tương lai và chủ động chuẩn bị các nguồn lực cần thiết để khi mở rộng mạng lưới có thể duy trì các điểm mới hoạt động hiệu quả Bên cạnh đó, ngoài việc chú ý mở rộng các tour, tuyến điểm để thu hút du khách, còn cần các kế hoạch quảng bá cụ thể để đưa khách tại chỗ đến nơi khách du ngoạn Mạng lưới

du lịch được mở rộng, cần quan tâm đến mức độ liên kết giữa các điểm,

sự thuận tiện cho du khách khi đến tham quan du lịch Số lượng các điểm, tuyến du lịch tăng thêm cần đảm bảo chất lượng, thu hút được du khách, chứ không phải chỉ là nhiều thêm về số lượng

* Tiêu chí đánh giá mở rộng mạng lưới du lịch:

+ Số lượng điểm du lịch tăng lên qua các năm

+ Số lượng các tuyến, tour du lịch tăng thêm qua các năm

1.2.5 Bảo tồn, tôn tạo tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trường

a Bảo tồn, tôn tạo tài nguyên du lịch

Muốn phát triển du lịch có hiệu quả cần đồng thời bảo tồn, tôn tạo tài nguyên du lịch sẵn có, đây là nguyên tắc quan trọng nhất trong việc phát triển du lịch Nội dung bảo tồn, tôn tạo tài nguyên du lịch thể hiện ở công tác quản lý, giám sát và những đóng góp tích cực cho việc tôn tạo,

Trang 35

bảo vệ các khu, điểm du lịch Các khu, điểm du lịch và tài nguyên du lịch là hạt nhân đóng vai trò trung tâm quyết định đến hiệu quả hoạt động du lịch

Muốn bảo tồn, tôn tạo tài nguyên du lịch cần:

- Duy trì những quá trình sinh thái thiết yếu và hỗ trợ cho việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học; bảo tồn và giảm thiểu thiệt hại đối với khu vực tự nhiên, môi trường sống, bảo tồn gen và loài, đặc biệt là các loài động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng

- Bảo tồn các giá trị thẩm mỹ, giá trị địa chất địa mạo đã được công nhận Chống phá hoại cảnh quan Chặt phá cây xanh, thảm thực vật, không xây dựng các công trình phí tự nhiên

- Bảo vệ các giá trị sinh học như môi trường nước, môi trường sinh thái cho các loài động thực vật.Thành lập các quỹ, các nguồn thu nhằm

hỗ trợ cho công tác bảo tồn, tôn tạo các tài nguyên du lịch Đóng góp, ủng hộ cho hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ tôn tạo tiềm năng

du lịch bao gồm việc hỗ trợ cho các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu vực

có giá trị đa dạng sinh học cao

- Khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên du lịch

để những tài nguyên này không bị suy thoái, xuống cấp, đồng thời nghiên cứu khoa học, tìm kiếm và áp dụng các hình thức, công nghệ để bảo tồn, tôn tạo tài nguyên du lịch Quản lý áp lực lên môi trường tại các khu, điểm du lịch sao cho không vượt quá khả năng giới hạn (sức chứa) của điểm du lịch

b Bảo vệ môi trường

Hoạt động diễn giải, giáo dục môi trường bao gồm giáo dục nhận thức để nâng cao sự hiểu biết về môi trường và ý thức bảo vệ môi trường được hướng đến tất cả các đối tượng liên quan đến hoạt động du lịch như

Trang 36

du khách, nhân viên trong ngành du lịch, chính quyền địa phương, cộng đồng dân cư địa phương

Giáo dục, thuyết minh, diễn giải môi trường bằng các nguồn thông tin, truyền tải thông tin đến du khách thông qua tài liệu, hướng dẫn viên, các phương tiện trên điểm, tuyến tham quan là những hình thức quan trọng trong việc làm giàu kinh nghiệm du lịch, nâng cao nhận thức về môi trường và bảo tồn

Cần có các cơ quan quản lý chặt chẽ về môi trường tại các điểm du lịch, có chế tài rõ ràng đối với các hành vi vi phạm đến việc phá hủy môi trường của các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực du lịch cũng như các đối tượng khác có tham gia hoạt động du lịch

Giảm thiểu ô nhiễm không khí, đất, nước, tiếng ồn, rác thải, mùi hôi, bụi, môi trường sinh học và những vấn đề khác phát sinh từ hoạt động du lịch Đồng thời quan tâm đến trình độ công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường, các điều kiện cơ sở vật chất để phòng ngừa và xử lý vấn đề

ô nhiễm, cải thiện môi trường, như rừng phòng hộ, cây xanh, bãi rác, hệ thống thoát nước,…

1.2.6 Gia tăng kết quả xã hội thu được từ du lịch

Gia tăng kết quả xã hội thu được từ du lịch thể hiện ở những đóng góp cụ thể của ngành du lịch cho những phát triển chung của toàn xã hội như:

- Tăng thêm thu nhập cho người làm du lịch và nâng cao đời sống cho cộng đồng địa phương: sự gia tăng thu nhập cho người lao động trong ngành du lịch, góp phần xóa đói giảm ngh o Đồng thời nâng cao đời sống cho cộng đồng dân cư tại điểm du lịch, thể hiện ở việc duy trì

và tăng cường chất lượng cuộc sống của người dân, cải thiện các điều kiện, hệ thống hỗ trợ đời sống về y tế, sức khỏe, giáo dục đào tạo…

Trang 37

- Tăng thêm cơ hội việc làm cho dân cư: thể hiện ở sự gia tăng số lượng việc làm do ngành du lịch tạo ra và được ngành du lịch hỗ trợ, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp Các vị trí việc làm do ngành du lịch tạo ra đảm bảo được sự ổn định và chuyên môn hóa, người lao động có điều kiện được nâng cao trình độ, phát huy sức lao động và trí tuệ cho phát triển du lịch

- Mang lại lợi ích về mặt tinh thần cho cộng đồng địa phương: Cộng đồng dân cư được tôn trọng và không bị phân biệt về văn hóa địa phường như giọng nói, ngôn ngữ, cách ăn mặc cũng như sinh hoạt thường nhật trong đời sống xã hội Sự mở rộng các cơ hội tiếp xúc, giao lưu với du khách, sự gia tăng các nguồn và lượng thông tin trao đổi tạo

cơ hội cho cộng đồng địa phương tham gia vào quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và chấp thuận có chọn lọc các tinh hoa từ các nền văn hóa khác

- Nhận thức của người dân về du lịch, về hệ sinh thái và ý thức bảo

vệ môi trường được nâng cao: Thông qua các hoạt động du lịch, người dân sẽ ngày càng nhận thức được du lịch có xu hướng phát triển và tiềm năng phát triển đó xuất phát từ những nhu cầu mới và họ là chủ thể sở hữu những giá trị to lớn có thể thỏa mãn được những nhu cầu đó Đó chính là những tài nguyên thiên nhiên với vẻ đẹp hoang sơ hay những nét đẹp văn hóa thường ngày tạo nên sự hấp dẫn du khách Điều đó khiến cho người dân phải bảo vệ, giữ gìn những tài nguyên vô giá của mình, đồng thời làm gương cho du khách tuân theo các nguyên tắc để bảo tồn, tôn tạo tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trường

1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH

1.3.1 Nhóm nhân tố tự nhiên

Thiên nhiên là môi trường sống của con người và của mọi sinh vật trên trái đất, thiên nhiên bao gồm các yếu tố và các thành phần tự nhiên,

Trang 38

các hiện tượng tự nhiên, các quá trình biến đổi của chúng tạo nên các điều kiện tự nhiên thường xuyên tác động đến sự sống, hoạt động của con người Các thành phần tự nhiên tạo nên tài nguyên du lịch bao gồm:

- Vị trí địa lý: thể hiện lợi thế so sánh về địa lý kinh tế, chính trị, xã hội,… ảnh hưởng đến điều kiện phát triển du lịch

- Địa hình: tạo ra các cảnh quan thiên nhiên, các dạng địa hình chứa đựng các tài nguyên du lịch thiên nhiên, chế định cảnh đẹp và sự đa dạng của phong cảnh nơi đó

- Khí hậu: gồm tài nguyên khí hậu thích hợp với sức khoẻ con người, tài nguyên khí hậu phục vụ cho việc chữa bệnh, an dưỡng, du lịch, thể thao, giải trí

-Thuỷ văn: gồm mặt nước và các bãi nông ven bờ, các điểm nước khoáng

- Sinh vật: gồm các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, các cơ

sở hệ sinh thái đặc thù

1.3.2 Nhóm nhân tố xã hội

- Tài nguyên du lịch nhân văn: là đối tượng và hiện tượng văn hóa,

lịch sử do con người sáng tạo ra trong đời sống, gồm các di sản vật thể

và phi vật thể, như: hệ thống các di tích lịch sử, di sản văn hóa, phong tục tập quán, đặc điểm văn hóa, sản xuất… là một trong những yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch

- Môi trường chính trị, xã hội: Các nhân tố chính trị là điều kiện đặc

biệt quan trọng có tác dụng hoặc thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của du lịch trong nước và quốc tế Môi trường chính trị, xã hội ổn định

an toàn sẽ tạo môi trường thuận lợi và cảm giác an toàn cho du khách, bao gồm cả việc kiểm soát các vấn đề tệ nạn xã hội, dịch bệnh… và ngay

cả một số khách đến với mục đích xấu

Trang 39

- Cộng đồng dân cư và lao động: Dân cư là lực lượng sản xuất quan trọng của xã hội Nguồn lao động đảm bảo chất lượng của địa phương, thể hiện ở trình độ kiến thức, kĩ năng và thái độ của người lao động, là yếu tố quan trọng ảnh hướng đên tương lai phát triển ngành du lịch Cộng đồng dân cư có vai trò to lớn trong bảo tồn tài nguyên, môi trường

và văn hóa địa phương; dân cư có trình độ văn hóa nhất định thì mới hiểu biết để bảo tồn và phát triển các giá trị du lịch, hạn chế các tệ nạn xã hội

- Cơ chế, chính sách quản lý, phát triển du lịch cũng là nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của ngành du lịch thể hiện ở việc thu hút đầu tư cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh du lịch phát triển Muốn tránh được những tổn thất nghiêm trọng cho bất kì nguồn tài nguyên nào làm chỗ dựa cho phát triển du lịch thì phải quản lý, quy hoạch một cách chu đáo những địa điểm và loại hình phát triển, quản lý môi trường và những hoạt động ảnh hưởng đến du lịch

1.3.3 Nhóm nhân tố kinh tế

- Trình độ phát triển kinh tế:

Sự phát triển của nền sản xuất xã hội có tầm quan trọng hàng đầu làm xuất hiện nhu cầu du lịch và biến nhu cầu của con người thành hiện thực Trình độ phát triển kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc trang

bị cơ sở vật chất kỹ thuật, cung cấp các hàng hóa, dịch vụ, bảo đảm cho

du lịch phát triển

Thu nhập bình quân là chỉ số tác động trực tiếp đến lượng cầu trong

du lịch, khi thu nhập bình quân tăng thì lượng cầu du lịch cũng tăng theo

Du lịch là tổng hòa nhiều hoạt động phức tạp, cần khối lượng lớn

Trang 40

các loại hàng hóa cung ứng; do đó, sự phát triển các ngành công nghiệp nhẹ, nông nghiệp, công nghiệp chế biến… có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển ngành du lịch

- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội: là điều kiện quan trọng trong quá trình tạo ra và thực hiện sản phẩm du lịch

* Cơ sở hạ tầng xã hội: được xem là những yếu tố đảm bảo điều kiện chung cho việc phát triển du lịch Cơ sở hạ tầng là tiền đề, là đòn bẩy của mọi hoạt động kinh tế, trong đó có du lịch

* Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch: được hiểu là toàn bộ các phương tiện vật chất kỹ thuật do các tổ chức du lịch tạo ra để khai thác tiềm năng

du lịch, tạo ra sản phẩm dịch vụ, hàng hóa cung cấp và thỏa mãn nhu cầu của du khách, bao gồm hệ thống khách sạn, nhà hàng, các khu vui chơi giải trí, phương tiện vận chuyển,… Trình độ phát triển của cơ sở vật chất

kỹ thuật du lịch là điều kiện, đồng thời cũng là sự thể hiện trình độ phát triển du lịch của một đất nước

Ngày đăng: 28/11/2017, 11:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Trần Thị Mai An (chủ nhiệm đề tài) (2014), Nghiên cứu xây dựng sản phẩm du lịch Đà Nẵng từ tài nguyên văn hóa, Báo cáo tổng kết đề tài khoa học, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng sản phẩm du lịch Đà Nẵng từ tài nguyên văn hóa
Tác giả: Trần Thị Mai An (chủ nhiệm đề tài)
Năm: 2014
[2] Nguyễn Thị Biên (2014), Phát triển kinh tế quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Thị Biên
Năm: 2014
[3] Bộ Chính trị (2003), Nghị quyết số 33-NQ/TW “ Về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 33-NQ/TW “ Về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 2003
[4] Bộ Chính trị (2013), Kết luận số 75/K -TW về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa IX “Về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết luận số 75/K -TW về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa IX “Về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 2013
[7] Chi cục thống kê quận Sơn Trà (2010, 2011, 2012, 2013, 2014), Niên giám thống kê quận Sơn Trà, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê quận Sơn Trà
[8] Đinh Quang Cường (2006), Phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng
Tác giả: Đinh Quang Cường
Năm: 2006
[9] Đảng bộ quận Sơn Trà (2011), Báo cáo Kiểm điểm Ban chấp hành Đảng bộ khóa III nhiệm kỳ 2005-2010, Sơn Trà Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Kiểm điểm Ban chấp hành Đảng bộ khóa III nhiệm kỳ 2005-2010
Tác giả: Đảng bộ quận Sơn Trà
Năm: 2011
[10] Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa (chủ biên) (2004), Giáo trình kinh tế du lịch, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế du lịch
Tác giả: Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa (chủ biên)
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2004
[11] Trương Thị Hiền (2014), Phát triển du lịch ở huyện Vân Đ n, tỉnh Quảng Ninh, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch ở huyện Vân Đ n, tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Trương Thị Hiền
Năm: 2014
[12] Nguyễn Thị Mỹ Hiệp (2012), Phát triển loại hình du lịch sinh thái tại khu du lịch bán đảo Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển loại hình du lịch sinh thái tại khu du lịch bán đảo Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Hiệp
Năm: 2012
[13] Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2012), Phát triển du lịch biển Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch biển Đà Nẵng
Tác giả: Huỳnh Thị Mỹ Lệ
Năm: 2012
[14] Phạm Trung Lương (2002), Du lịch sinh thái, nh ng vấn đề lý luận và thực ti n phát triển ở Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch sinh thái, nh ng vấn đề lý luận và thực ti n phát triển ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Trung Lương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
[15] Nguyễn Văn Lưu (1998), Thị trường du lịch, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường du lịch
Tác giả: Nguyễn Văn Lưu
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1998
[16] Phạm Quốc Oai (2014), Phát triển bền v ng du lịch tại thành phố Đ ng Hới, tỉnh Quảng Bình, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bền v ng du lịch tại thành phố Đ ng Hới, tỉnh Quảng Bình
Tác giả: Phạm Quốc Oai
Năm: 2014
[17] Đỗ Thanh Phương (chủ nhiệm đề tài) (2007), Khai thác tiềm năng kinh tế du lịch các tỉnh duyên hải miền Trung, Tổng quan khoa học Học viện chính trị khu vực 3, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thác tiềm năng kinh tế du lịch các tỉnh duyên hải miền Trung
Tác giả: Đỗ Thanh Phương (chủ nhiệm đề tài)
Năm: 2007
[18] Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Đà Nẵng (2015), Báo cáo kết quả hoạt động ngành VHTTD năm 2015, phương hướng nhiệm vụ năm 2016, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động ngành VHTTD năm 2015, phương hướng nhiệm vụ năm 2016
Tác giả: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Đà Nẵng
Năm: 2015
[20] Trần Đức Thanh, Bài giảng Địa lý du lịch, khoa du lịch trường ĐH KHXH&NV, ĐH QGHN, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Địa lý du lịch
[21] Thủ tướng Chính phủ (2010), Quyết định số 1866/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch t ng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1866/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch t ng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2010
[22] Thủ tướng Chính phủ (2013), Quyết định số 1114/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch t ng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1114/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch t ng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung đến năm 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2013
[23] Thủ tướng Chính phủ (2013), Quyết định số 2357/QĐ-TTg về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2357/QĐ-TTg về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2013

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm