Việc đ i h i quản lý chi thường xuyên của NSNN phải theo dự toán là xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tiễn sau: Thứ nhất, hoạt động của NSNN, đặc biệt là cơ cấu thu, chi của NSNN
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lâm Chí Dũng
Đà Nẵng - Năm 2016
Trang 3MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu luận văn 2
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KSC THƯỜNG XUYÊN VÀ PHÂN TÍCH KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN QUA HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC 5
1.1 TỔNG QUAN VỀ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 5
1.1.1 Khái niệm Ngân sách Nhà nước 5
1.1.2 Khái niệm về chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước 6
1.1.3 Đặc điểm chi thường xuyên của Ngân sách Nhà nước 6
1.1.4 Vai trò của chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước 8
1.1.5 Phạm vi của chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước 8
1.1.6 Các nguyên tắc quản lý chi thường xuyên NSNN 9
1.1.7 Trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị trong việc quản lý các khoản chi thường xuyên NSNN 11
1.2 KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 12
1.2.1 Khái niệm về kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc 12
1.2.2 Đặc điểm về kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc 13
1.2.3 Sự cần thiết phải kiểm soát chi thường xuyên NSNN 14
Trang 41.2.5 Nội dung công tác Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc 17 1.2.6 Nguyên tắc kiểm soát các khoản chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc 18 1.3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KBNN 19 1.3.1 Mục tiêu phân tích 19 1.3.2 Nội dung và tiêu chí phân tích tình hình kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc 20 1.3.3 Phương pháp phân tích 24
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25 CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KHO BẠC TP ĐÀ NẴNG 26
2.1 KHÁI QUÁT VỀ KBNN ĐÀ NẴNG 26 2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy KBNN Đà Nẵng 26 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ về kiểm soát chi thường xuyên NSNN của KBNN Đà Nẵng 27 2.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KBNN TP ĐÀ NẴNG TRONG THỜI GIAN QUA 31 2.2.1 Điều kiện cấp phát thanh toán các khoản chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc tại KBNN Đà Nẵng 31 2.2.2 Quy trình cấp phát các khoản chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc tại KBNN Đà Nẵng 32 2.2.3 Những quy định pháp lý có liên quan đến công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN 34 2.2.4 Phân tích môi trường kiểm soát có ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN của KBNN TP Đà Nẵng 36
Trang 5giao 39
2.2.6 Phân tích về tình hình kiểm soát việc thực hiện các chế độ, tiêu chuẩn, định mức trong chi thường xuyên NSNN 42
2.2.7 Phân tích về tình hình kiểm soát việc sử dụng hệ thống mục lục ngân sách 44
2.2.8 Phân tích về tình hình kiểm soát việc thực hiện các quy định về thủ tục Cam kết chi thường xuyên NSNN của đơn vị sử dụng NS 46
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KBNN TP ĐÀ NẴNG TRONG THỜI GIAN QUA 49
2.3.1 Những kết quả đạt được 49
2.3.2 Một số hạn chế vướng mắc 51
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 55
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 57
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐÀ NẴNG 58
3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN 58
3.1.1 Một số quan điểm đổi mới công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN tác động trực tiếp đến hệ thống Kho bạc Nhà nước 58
3.1.2 Định hướng hoàn thiện tổ chức kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN 62
3.2 GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI KBNN TP ĐÀ NẴNG NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KBNN 65
3.2.1 Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò và chức năng, nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN 68
Trang 63.2.3 Tăng cường sự phối hợp giữa các đơn vị sử dụng ngân sách với
KBNN Đà Nẵng 71
3.2.4 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin 73
3.2.5 Nâng cao năng lực và đạo đức nghề nghiệp của Kế toán viên làm công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN 74
3.2.6 Đẩy mạnh cải cách tài chính công thông qua quản lý, kiểm soát cam kết chi NSNN 76
3.2.7 Đẩy mạnh tuyên truyền về việc thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực KBNN 77
3.2.8 Triển khai hoạt động thanh tra chuyên ngành tại các đơn vị sử dụng Ngân sách 78
3.2.9 Cần có các phương pháp tra cứu nhanh, chính các văn bản chế độ và xác định thống nhất nội dung chi với mục lục ngân sách trong kiểm soát các khoản chi thường xuyên NSNN 79
3.3 KIẾN NGHỊ 80
3.3.1 Kiến Nghị với Bộ Tài Chính 80
3.3.2 Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước 91
3.3.3 Kiến Nghị với UBND TP Đà Nẵng 93
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 95
KẾT LUẬN 96 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)
Trang 7Viết tắt Diễn nghĩa
Trang 8Số
2.1 Số lượng đơn vị sử dụng NSNN 31 2.2 Tình hình kiểm soát chấp hành dự toán 40 2.3 Tình hình kiểm soát thực hiện chế độ, tiêu chuẩn, định mức 43 2.4 Tình tình kiểm soát mục lục ngân sách 45
2.5 Tình hình kiểm soát việc thực hiện các quy định về thủ tục
Cam kết chi thường xuyên NSNN 48
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chi ngân sách Nhà nước là một công cụ quan tr ng của chính sách tài chính quốc gia, có tác động rất lớn đối với sự phát triển inh tế - xã hội của đất nước Chi ngân sách Nhà nước bao gồm: Chi thường xuyên, chi cho đầu
tư phát triển và chi trả nợ Chính phủ vay Trong các hoản chi thì chi thường xuyên giữ vai tr ổn định, th c đẩy bộ máy quản lý công hoạt động thông suốt và góp phần đảm bảo an sinh xã hội Trong thời gian qua, tình hình sản xuất inh doanh c ng như đời sống nhân dân gặp hông ít hó hăn do nền inh tế Việt Nam chịu nhiều ảnh hưởng bởi suy thoái inh tế thế giới.Vì vậy, Nhà nước ta đang có xu hướng cơ cấu lại chi NSNN theo hướng giảm t tr ng chi đầu tư phát triển, tăng t tr ng chi cho con người, đảm bảo an sinh xã hội, điều ch nh tiền lương trong hu vực công nên chi thường xuyên trong những năm qua thường chiếm t tr ng lớn trong tổng chi NSNN
TP Đà Nẵng với vị trí là trung tâm inh tế - văn hóa - xã hội của hu miền trung và tây nguyên trong thời gian qua đã có nhiều giải pháp tích cực
và hiệu quả để phát triển inh tế, ổn định xã hôi, xây dựng cơ sở hạ tầng, cải cách thủ tục hành chính c ng như đảm bảo an sinh xã hội cho người dân Những giải pháp này đ i h i chính quyền các cấp của thành phố phải phân bổ
và sử dụng qu NSNN cho các nhiệm vụ chi nói chung và nhiệm vụ chi thường xuyên nói riêng sao cho tiết iệm, hiệu quả nhất
Hệ thống Kho bạc Nhà nước KBNN) nói chung và KBNN Đà Nẵng nói riêng hiện nay đang giữ vai tr là cơ quan iểm soát chi thường xuyên Thời gian qua, KBNN Đà Nẵng đã thực hiện tốt vai tr của mình, tiết iệm cho NSNN nhiều t đồng từ việc phát hiện và từ chối thanh toán những hoản chi thường xuyên hông đ ng chế độ Nhưng do sự đa dạng của các hoản chi
và sự thay đổi liên tục của cơ chế iểm soát c ng như áp lực cải cách hành
Trang 11chính của ngành Kho bạc, nên trong công tác iểm soát chi thường xuyên đã bộc lộ những tồn tại ở nhiều hâu làm hạn chế hiệu quả quản lý của các cơ quan chức năng và tác động tiêu cực đến hiệu quả sử dụng qu NSNN của
thành phố Đà Nẵng uất phát từ yêu cầu thực tế trên, đề tài “
” được nghiên cứu nhằm góp phần đáp ứng yêu cầu đó
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở những vấn đề lý luận về công tác kiểm soát chi thường xuyên qua hệ thống KBNN, phân tích thực trạng công tác KSC thường xuyên qua KBNN TP Đà nẵng, làm rõ những mặt tích cực, hạn chế chủ yếu và xác định nguyên nhân gây ra hạn chế đó, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
ợng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn công tác
kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước TP
Đà Nẵng
Ph m vi nghiên cứu củ đề tài:
- Về nội dung: bao gồm các vấn đề liên quan đến công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN
- Về không gian: Tại cơ quan Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng
- Về thời gian: khoảng thời gian phân tích là từ năm 2013 đến 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu dựa trên phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với phương pháp suy luận logic phổ biến; các phương pháp tổng hợp, phân tích và thống kê so sánh
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu gồm 3 chương
Trang 12Chương I: Cơ sở lý luận về kiểm soát chi thường xuyên và phân tích kiểm soát chi thường xuyên qua hệ thống KBNN
Chương II: Phân tích hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN TP Đà Nẵng
Chương III: Giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN TP Đà Nẵng
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Đề tài kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN là đề tài không mới nhưng được nhiều sự quan tâm và được nhiều tác giả nghiên cứu ở nhiều góc
độ hác nhau như:
1 Luận văn thạc s Trần Tr ng Sơn: “Hoàn thiện cơ chế kiểm soát chi thường xuyên của ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước quận Cầu giấy”, trường Đại h c inh tế - Đại h c quốc gia Hà Nội Tác giả đánh giá há
sát thực cơ chế iểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước, đồng thời đã
đề ra những giải pháp để hoàn thiện cơ chế iểm soát chi Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Cầu giấy
2 Luận văn thạc s Huỳnh Bá Tưởng: “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Cẩm Lệ”,
trường Đại học kinh tế- Đại học Đà Nẵng Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận và
thực tiễn công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trong điều kiện cải cách tài chính công và cải cách thủ tục hành chính, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Cẩm Lệ Đồng thời
đề xuất kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Cẩm Lệ, từ đó góp phần
sử dụng ngân sách Nhà nước có hiệu quả hơn, nâng cao trách nhiệm của đơn
Trang 13vị sử dụng ngân sách Nhà nước, của Kho bạc Nhà nước Cẩm Lệ và của các cơ quan có liên quan
3 Luận văn thạc s Đỗ Thị Thu Trang: “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước Khánh Hòa”, Đại h c Đà Nẵng Đề
tài nghiên cứu thực trạng kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN t nh Khánh Hòa, từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Khánh H a, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý NSNN
4 Luận văn thạc s Nguyễn Văn Cần: “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách qua Kho bạc Nhà nước Quãng Ngãi”, Đại h c Đà Nẵng Đề tài
đã phân tích, tổng hợp, đánh giá thực trạng kiểm soát chi ngân sách qua KBNN Quãng Ngãi, từ đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả chi ngân sách nhà nước, đảm bảo chi đ ng mục đích, đối tượng, theo chế độ quy định
Các tác giả đã đưa ra nhiều những vấn đề quan tr ng liên quan đến công tác kiểm soát chi NSNN Đánh giá ết quả đạt được, nêu ra những hạn chế, từ đó tìm ra những giải pháp, đề xuất những kiến nghị để hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Tuy có một số kết quả nghiên cứu mà luận văn có thể tiếp thu, kế thừa nhưng do cách tiếp cận đề tài khác với cách tiếp cận của các luận văn trên nên đ i h i luận văn phải có những phát triển mới
Trang 141.1.1 Khái niệm Ngân sách Nhà nước
Khái niệm NSNN có nguồn gốc từ tiếng Anh thời Trung cổ là “budget”
có thể được hiểu là một cái t i đựng tiền của nhà Vua để chi cho các việc công Khái niệm NSNN được phát triển theo thời gian Khi Nhà nước được tổ chức theo ba nhánh quyền lực: lập pháp, hành pháp và tư pháp, cơ quan hành pháp chịu trách nhiệm lập kế hoạch ngân sách, thực thi kế hoạch này, thể hiện bằng quá trình thu thuế và chi tiêu của Chính phủ cho các nhiệm vụ công; cơ quan lập pháp thường nắm quyền kiểm tra và đ i h i Chính phủ có trách nhiệm về việc sử dụng các nguồn lực tài chính Trong các xã hội dân chủ, việc phê chuẩn ngân sách là hình thức kiểm soát chủ yếu của cơ quan lập pháp đối với cơ quan hành pháp
Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về NSNN Tuy nhiên tóm lại, NSNN phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng qu tiền tệ tập trung của Nhà nước hi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trên cơ sở luật định Về cơ bản, NSNN là một kế hoạch về những gì Chính phủ dự định làm trong năm ngân sách, đề xuất các nguồn lực và việc sử dụng các nguồn lực đó cho mục đích đề ra
Luật Ngân sách Nhà nước 83/2015/QH13) được thông qua tại kỳ h p
thứ 9 Quốc hội hóa 13, ngày 25 tháng 06 năm 2015 định nghĩa “Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực
Trang 15hiện trong một khoản thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.”
Phạm vi thu NSNN bao gồm: các khoản thu từ thuế, lệ phí; toàn bộ các khoản thu từ hoạt động dịch vụ do cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp Nhà nước thực hiện nộp NSNN theo quy định của pháp luật; các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức,
cá nhân ở ngoài nước cho Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương; các khoản thu hác theo quy định của pháp luật
Phạm vi chi NSNN bao gồm: các khoản chi cho đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi dự trữ quốc gia, chi trả nợ lãi, chi viện trợ và các khoản chi khác theo luật định
1.1.2 Khái niệm về chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước
Chi NSNN là quá trình phân phối, sử dụng qu NSNN theo những nguyên tắc nhất định cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
Chi thường xuyên của NSNN là quá trình phân phối, sử dụng vốn từ
qu NSNN để đáp ứng các nhu cầu chi gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về quản lý kinh tế, xã hội
Chi thường xuyên NSNN là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
xã hôi, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh
1.1.3 Đặc điểm chi thường xuyên của Ngân sách Nhà nước
Để có thể phân biệt giữa chi đầu tư phát triển với chi thường xuyên của NSNN, người ta có thể dựa vào một số đặc điểm nổi bật sau:
Trang 16- Đại bộ phận các khoản chi thường xuyên mang tính ổn định khá rõ nét Những chức năng vốn có của Nhà nước như: Bạo lực, trấn áp và tổ chức quản lý các hoạt động kinh tế, xã hội đều đ i h i phải được thực thi cho dù có
sự thay đổi về thể chế chính trị Để đảm bảo cho Nhà nước có thể thực hiện được các chức năng đó, tất yếu phải cung cấp nguồn vốn từ NSNN cho các hoạt động này Mặt khác tính ổn định của chi thường xuyên còn bắt nguồn từ tính ổn định trong từng hoạt động cụ thể mà mỗi bộ phận cụ thể thuộc guồng máy của Nhà nước phải thực hiện Ví dụ: Cho dù nền kinh tế quốc dân trong thời kỳ hưng thịnh, hay suy thoái thì những công việc thuộc về quản lý hành chính tại mỗi cơ quan chính quyền vẫn phải cứ duy trì đều đặn và đầy đủ Có hác chăng là ở thứ tự ưu tiên trong giải quyết đối với từng khoản chi mà thôi
- ét theo cơ cấu chi NSNN ở từng niên độ và mục đích sử dụng cuối cùng của vốn cấp phát thì đại bộ phận các khoản chi thường xuyên của NSNN mang tính chất tiêu dùng xã hội Khi nghiên cứu cơ cấu chi NSNN theo mục đích sử dụng cuối cùng của vốn cấp phát, người ta thường phân loại các khoản chi thành 2 nhóm: Chi tích lu và chi tiêu dùng Theo tiêu thức này thì đại bộ phận các khoản chi thường xuyên được xếp vào chi tiêu dùng (Tiêu dùng chung cho toàn xã hội) Bởi lẽ ở trong từng niên độ ngân sách đó các khoản chi thường xuyên chủ yếu nhằm trang trải cho các nhu cầu về quản lý hành chính Nhà nước, về quốc phòng, an ninh, về các hoạt động sự nghiệp, các hoạt động xã hội hác do Nhà nước tổ chức Mà kết quả các hoạt động trên hầu như hông tạo ra của cải vật chất hoặc không gần trực tiếp với việc tạo ra của cải vật chất cho xã hội ở mỗi năm đó Song đều đó c ng hông hề làm mất đi ý nghĩa chiến lược của một số khoản chi thường xuyên Và theo
đó, người ta lại có thể coi nó như những khoản chi có tính chất tích lu đặc biệt
Trang 17- Phạm vi mức độ chi thường xuyên của NSNN gắn chặt với cơ cấu tổ chức của bộ máy Nhà nước và sự lựa ch n của Nhà nước trong việc cung ứng các hàng hóa công cộng Với tư cách là một qu tiền tệ tập trung của Nhà nước, nên tất yếu quá trình phân phối và sử dụng vốn NSNN luôn phải hướng vào việc đảm bảo sự hoạt động bình thường của bộ máy Nhà nước đó Nếu một khi bộ máy quản lý Nhà nước g n nhẹ, hoạt động có hiệu quả thì số chi thường xuyên của nó được giảm bớt và ngược lại, hoặc quyết định của Nhà nước trong việc lựa ch n phạm vi và mức độ cung ứng các hàng hóa công cộng c ng sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến phạm vi và mức độ chi thường xuyên của NSNN
1.1.4 Vai trò của chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước
- Chi thường xuyên giúp cho bộ máy nhà nước duy trì hoạt động bình thường để thực hiện tốt chức năng QLNN, đảm bảo an sinh xã hội, đảm bảo
an ninh, an toàn xã hội, đảm bảo sự toàn vẹn lãnh thổ quốc gia
- Chi thường xuyên c n có ý nghĩa rất quan tr ng trong việc phân phối
và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính của đất nước, tạo điều kiện giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích l y và tiêu dùng
- Chi thường xuyên hiệu quả và tiết kiệm sẽ tăng tích l y vốn NSNN để chi cho đầu tư phát triển, th c đẩy kinh tế phát triển, nâng cao niềm tin của nhân dân vào vai trò quản lý điều hành của nhà nước
1.1.5 Phạm vi của chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước
Chi thường xuyên có phạm vi rộng, gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của nhà nước Khoản chi này mang tính chất tiêu dùng, quy mô và cơ cấu chi thường xuyên phụ thuộc chủ yếu vào tổ chức bộ máy nhà nước Với xu thế phát triển của xã hội, nhiệm vụ chi thường xuyên của nhà nước ngày càng gia tăng chính vì vậy chi thường xuyên c ng có xu hướng mở rộng ét theo lĩnh vực chi, chi thường xuyên bao gồm:
Trang 18- Chi cho các đơn vị sự nghiệp;
- Chi cho các hoạt động quản lý nhà nước (chi quản lý hành chính); -Chi cho hoạt động an ninh, quốc ph ng và trật tự an toàn xã hội
1.1.6 Các nguyên tắc quản lý chi thường xuyên NSNN
a Nguyên tắc quản lý theo dự toán
Lập dự toán là khâu mở đầu của một chu trình NSNN, những khoản chi thường xuyên một hi đã được ghi vào dự toán chi và đã được cơ quan quyền lực Nhà nước xét duyệt được coi là ch tiêu pháp lệnh ét trên góc độ quản
lý, số chi thường xuyên đã được ghi trong dự toán thể hiện sự cam kết của cơ quan chức năng quản lý tài chính Nhà nước với các đơn vị thụ hưởng NSNN
Từ đó làm nảy sinh nguyên tắc quản lý chi thường xuyên theo dự toán Việc
đ i h i quản lý chi thường xuyên của NSNN phải theo dự toán là xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tiễn sau:
Thứ nhất, hoạt động của NSNN, đặc biệt là cơ cấu thu, chi của NSNN
phụ thuộc vào sự phán quyết của cơ quan quyền lực Nhà nước, Điều 3, Luật
NSNN quy định: “Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước”, đồng thời
luôn phải chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan quyền lực Nhà nước đó
Do vậy m i khoản chi từ NSNN ch có thể trở thành hiện thực khi và ch khi khoản chi đó đã nằm trong cơ cấu chi theo dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt và thông qua
Thứ hai, phạm vi chi của NSNN rất đa dạng liên quan tới nhiều loại
hình đơn vị thuộc nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau Mức chi cho mỗi hoạt động được xác định theo đối tượng riêng, định mức riêng, hoặc ngay giữa các
cơ quan trong cùng một lĩnh vực hoạt động nhưng điều kiện về trang bị cơ sở
Trang 19vật chất có sự khác nhau, quy mô và tính chất hoạt động có sự khác nhau sẽ dẫn đến mức chi từ NSNN cho các cơ quan đó c ng có sự khác nhau
Thứ ba, có sự quản lý theo dự toán mới đảm bảo được yêu cầu cân đối
của NSNN, tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều hành ngân sách, hạn chế được tính tuỳ tiện về nguyên tắc ở các đơn vị thụ hưởng ngân sách
b Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả
Có thể nói tiết kiệm, hiệu quả là một trong những nguyên tắc quan
tr ng hàng đầu của quản lý kinh tế, tài chính bởi vì:
Nguồn lực thì luôn có giới hạn nhưng nhu cầu thì không có mức giới hạn nào Do vậy, trong quá trình phân bổ và sử dụng các nguồn lực khan hiếm
đó luôn phải tính toán sao cho với chi phí ít nhất nhưng đạt kết quả cao nhất Mặt hác do đặc thù hoạt động của NSNN diễn ra trên phạm vi rộng, đa dạng
và phức tạp Nhu cầu chi từ NSNN luôn gia tăng với tốc độ nhanh trong khi khả năng huy động nguồn thu có hạn, nên càng phải tôn tr ng nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả trong quản lý chi thường xuyên của NSNN
Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả ch có thể được tôn tr ng khi quá trình quản lý chi NSNN làm tốt và làm đồng bộ một số nội dung sau:
- Phải xây dựng được chính sách, chế độ, định mức, tiêu chuẩn chi tiêu phù hợp với từng đối tượng hay tính chất công việc, đồng thời lại phải có tính thực tiễn cao Ch có như vậy các chính sách, chế độ, định mức, tiêu chuẩn chi của NSNN mới trở thành căn cứ pháp lý xác đáng phục vụ cho quá trình quản lý chi
- Phải thiết lập các hình thức cấp phát đa dạng và lựa ch n hình thức cấp phát thích hợp áp dụng cho mỗi loại hình đơn vị một cách phù hợp với yêu cầu quản lý của từng nhóm mục chi
- Biết lựa ch n thứ tự ưu tiên cho các hoạt động hoặc theo các nhóm mục chi sao cho với tổng số chi có hạn nhưng hối lượng công việc vẫn hoàn
Trang 20thành và đạt chất lượng cao Để đạt được điều này, đ i h i phải có được các phương án phân phối và sử dụng inh phí hác nhau Trên cơ sở đó mà lựa
ch n phương án tối ưu nhất cho cả quá trình lập dự toán, phân bổ và quá trình
sử dụng kinh phí
Có thể nói tiết kiệm, hiệu quả là hai mặt của nguyên tắc này, chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau Vì vậy hi xem xét đến vấn đề tiết kiệm các khoản chi thường xuyên NSNN phải đặt trong sự ràng buộc của tính hiệu quả
và huy động của qu NSNN, thì cơ quan tài chính phải chủ động thực hiện các biện pháp vay tạm thời theo quy định để bảo đảm nguồn; Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi tiêu và sử dụng ngân sách ở các đơn vị sử dụng NSNN
b Cơ c ở Tr ơ v đị ơ
Cơ quan Nhà nước ở Trung ương và địa phương có trách nhiệm: hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc sử dụng NSNN thuộc ngành, lĩnh vực do cơ quan quản lý và của các đơn vị trực thuộc; Định kỳ báo cáo tình hình thực hiện chi NSNN và các báo cáo tài chính khác theo chế độ quy định
c ơ vị sử dụng NSNN
Trang 21Thủ trưởng các đơn vị sử dụng NSNN có trách nhiệm: Quyết định chi theo đ ng chế độ, tiêu chuẩn và định mức chi trong phạm vi dự toán chi NSNN được cấp có thẩm quyền giao; Quản lý, sử dụng NSNN và tài sản nhà nước theo đ ng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN; đ ng mục đích, tiết kiệm,
có hiệu quả Trường hợp vi phạm, tuỳ theo tính chất và mức độ, sẽ bị xử lý k luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật
d Kho b c
KBNN có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ chi và thực hiện chi trả, thanh toán kịp thời các khoản chi NSNN đủ điều kiện thanh toán theo quy định; KBNN có quyền tạm đình ch , từ chối chi trả, thanh toán và thông báo cho đơn vị sử dụng NSNN biết, đồng thời, chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong các trường hợp sau: Chi hông đ ng mục đích, đối tượng theo
dự toán được duyệt; chi hông đ ng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định
1.2 KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.2.1 Khái niệm về kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc
Kiểm soát chi thường xuyên NSNN là quá trình các cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi thường xuyên NSNN theo các chính sách, chế độ, định mức và tiêu chuẩn chi tiêu do Nhà nước quy định dựa trên cơ sở những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý trong từng thời kỳ
Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước là việc Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm tra, kiểm soát việc tuân thủ của các chủ thể chi thường xuyên NSNN đối với các cơ chế, chính sách, quy trình, thủ tục, điều
Trang 22kiện để có thề thực hiện chi thường xuyên NSNN, trong đó thể hiện rõ là sự tuân thủ nội dung chi trong dự toán được duyệt hàng năm, mức tiền chi luôn nằm trong khuôn khổ dự toán được duyệt, các định mức, tiêu chuẩn chi luôn đảm bảo đáp ứng quy định hiện hành của Nhà nước theo những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính
1.2.2 Đặc điểm về kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc
Với khái niệm trên thì kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
được qui định thực hiện theo nguyên tắc ki m soát tuân thủ ( tuân thủ nguyên
tắc quản lý tài chính, tuân thủ chế độ, tuân thủ chính sách, tuân thủ tiêu chuẩn, định mức của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, tuân thủ chế độ kế toán …)
và kiểm soát chuẩn theo qui định pháp lý Nhà nước được biểu hiện qua hình thức chuẩn biểu mẫu chứng từ chi NSNN và các qui định mã hoá như : mã đơn vị sử dụng NSNN, mã hệ thống mục lục NSNN…
Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN là quá trình kiểm soát ngay trong quá trình chi tiêu NSNN của đơn vị sử dụng NSNN, được tiến hành thường xuyên hi phát sinh chi tiêu NSNN và được thực hiện trên từng khoản chi NSNN( không kiểm soát theo hình thức ch n mẫu)
Khác với kiểm soát chi NSNN qua KBNN, kiểm tra - kiểm soát của đơn
vị là công tác kiểm tra - kiểm soát các hoạt động của đơn vị với chủ thể bởi bản thân đơn vị ( kiểm tra - kiểm soát nội bộ : kiểm soát chi phí, kiểm soát bán hàng, kiểm soát doanh thu, kiểm soát lợi nhuận ), đồng thời, có thể được tiến hành bởi các cơ quan, tổ chức kiểm tra - kiểm soát chuyên nghiệp ( kiểm tra - kiểm soát từ bên ngoài ) Hình thức của kiểm tra - kiểm soát đơn vị
có nhiều hình thức hơn: kiểm soát trực tiếp hay gián tiếp , kiểm soát toàn bộ hay ch n mẫu, kiểm soát thường xuyên hay định kỳ
Trang 231.2.3 Sự cần thiết phải kiểm soát chi thường xuyên NSNN
- Do yêu cầu của công cuộc đổi mới: Đổi mới về cơ chế quản lý tài chính nói chung và đổi mới cơ chế quản lý NSNN nói riêng đ i h i m i khoản chi thường xuyên NSNN phải được chi đ ng, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả Trong điều kiện hiện nay, khi khả năng ngân sách c n quá hạn hẹp mà nhu cầu chi phát triển kinh tế xã hội ngày càng tăng thì việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi thường xuyên NSNN là mối quan tâm hàng đầu của Nhà nước, các ngành, các cấp Thực hiện tốt công tác này có ý nghĩa trong việc thực hành, tiết kiệm, chống lãng phí nhằm tập trung m i nguồn lực để phát triển kinh tế xã hội góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ và lành mạnh hóa nền tài chính quốc gia, đồng thời c ng góp phần nâng cao trách nhiệm
c ng như phát huy được vai trò của các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị
có liên quan đến công tác quản lý và sử dụng NSNN Đặc biệt là hệ thống Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán trực tiếp đến từng khoản chi thường xuyên NSNN cho các đối tượng sử dụng đ ng chức năng, nhiệm
vụ đã được nhà nước giao
- Do hạn chế từ chính bản thân cơ chế quản lý chi NSNN: Cơ chế quản
lý chi thường xuyên NSNN đã được thường xuyên sửa đổi hoàn thiện, nhưng vẫn ch quy định những vấn đề chung nhất mang tính nguyên tắc, dẫn đến không thể bao quát hết tất cả các hiện tượng phát sinh trong quá trình thực hiện quản lý, kiểm soát chi thường xuyên NSNN Mặt khác, cùng với sự phát triển không ngừng của các hoạt động kinh tế - xã hội, các nghiệp vụ chi thường xuyên NSNN c ng ngày càng đa dạng và phức tạp hơn Do vậy cơ chế quản lý kiểm soát chi thường xuyên NSNN không theo kịp với hoạt động chi NSNN Từ đó, một số cơ quan, đơn vị, cá nhân lợi dụng khai thác những kẽ
hở của cơ chế nhằm tham ô, trục lợi, tư t i tài sản và công qu của Nhà nước
Từ thực tế đó đ i h i phải các cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra,
Trang 24giám sát quá trình sử dụng kinh phí NSNN của các cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN nhằm ngăn chặn tiêu cực, phát hiện những điểm chưa phù hợp trong
cơ chế quản lý, từ đó iến nghị với các ngành, các cấp sửa đổi, bổ sung kịp thời để cơ chế quản lý và kiểm soát chi NSNN ngày càng được hoàn thiện, phù hợp và chặt chẽ hơn
- Do ý thức của các đơn vị sử dụng NSNN: Các đơn vị sử dụng NSNN thường có tư tưởng tìm m i cách để sử dụng hết số inh phí đã được cấp, không quan tâm tới việc chấp hành đ ng mục đích, đối tượng và dự toán được duyệt Các đơn vị thường lập hồ sơ chứng từ thanh toán sai chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức chi của Nhà nước quy định Vì vậy cần thiết phải
có một cơ quan chức năng có thẩm quyền để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN của các đơn vị sử dụng NSNN Qua đó phát hiện và chấn
ch nh kịp thời những sai phạm và lãng phí trong quá trình sử dụng NSNN của các cơ quan đơn vị, đảm bảo các khoản chi NSNN được sử dụng đ ng mục đích,tiết kiệm và hiệu quả
- Do tính đặc thù của các khoản chi NSNN: Các đơn vị được Nhà nước cấp phát kinh phí sẽ không phải hoàn trả trực tiếp cho Nhà nước về số kinh phí đã sử dụng; cái mà h phải hoàn trả cho Nhà nước chính là kết quả công việc đã được giao Tuy nhiên, việc dùng các ch tiêu, định lượng để đánh giá kết quả công việc trong một số trường hợp sẽ gặp hó hăn và hông toàn diện Do vậy, cần thiết phải có một cơ quan nhà nước có chức năng, nhiệm vụ
để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các khoản chi của NSNN để đảm bảo cho việc chi trả của Nhà nước là phù hợp với nhiệm vụ được giao
1.2.4 Yêu cầu đối với công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc
Công tác KSC NSNN đối với các cơ quan quản lý tài chính Nhà nước nói chung, mà trực tiếp là cơ quan KBNN nói riêng phải đáp ứng được các
Trang 25yêu cầu sau đây:
Thứ nhất, chính sách và cơ chế KSC thường xuyên NSNN phải làm cho
các hoạt động của tài chính Nhà nước đạt hiệu quả cao, có tác động kích thích các hoạt động kinh tế xã hội, hông để cho qu NSNN bị cắt khúc, phân tán, gây căng thẳng giả tạo trong quá trình điều hành NSNN
Vì vậy, chính sách và cơ chế KSC thường xuyên NSNN phải quy định r điều kiện và trình tư cấp phát, thanh toán theo hướng: khi cấp phát kinh phí,
cơ quan tài chính căn cứ dự toán NSNN năm đã được duyệt và khả năng ngân sách, đồng thời xem xét, bố trí mức chi cho từng đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện Về phương thức thanh toán phải bảo đảm m i khoản chi NSNN phải được chi trả trực tiếp cho các đơn vị, đối tượng thực sự là các chủ nợ của quốc gia trên cơ sở dự toán được duyệt Trong quá trình sử dụng NSNN phải được thủ trưởng đơn vị chuẩn chi, phù hợp với chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu của Nhà nước quy định
Thứ hai, tổ chức bộ máy KSC phải g n nhẹ theo hướng cải cách hành
chính, thu g n các đầu mối quản lý, đơn giản hoá quy trình và thủ tục hành chính; đồng thời cần phân định rõ vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của các
cơ quan quản lý ngân sách, đặc biệt là thủ trưởng đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí NSNN trong quá trình lập dự toán, cấp phát và sử dụng kinh phí, thông tin, báo cáo và quyết toán chi NSNN để tránh sự trùng lập, chồng chéo trong quá trình thực hiện Mặt khác tạo điều kiện để thực hiện cơ chế kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trách nhiệm trong quá trình KSC thường xuyên NSNN
Thứ ba, KSC thường xuyên NSNN cần được thực hiện đồng bộ, nhất
quán và thống nhất với quy trình quản lý NSNN từ khâu lập dự toán, chấp hành ngân sách đến khâu quyết toán NSNN Đồng thời phải có sự phối hợp thống nhất với việc thực hiện các chính sách, cơ chế quản lý tài chính khác
Trang 26như chính sách thuế, phí và lệ phí, cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị
sự nghiệp có thu, các đơn vị thực hiện cơ chế hoán chi…
1.2.5 Nội dung công tác Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc
KSC NSNN qua KBNN là việc KBNN tiến hành thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN phù hợp với các chính sách, chế độ, định mức chi tiêu do nhà nước quy định theo những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong quá trình cấp phát và thanh toán các khoản chi của NSNN
Nội dung KSC NSNN của KBNN bao gồm:
- Kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ chi thường xuyên NSNN;
- Kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp về con dấu và chữ ký của Thủ trưởng và Kế toán đơn vị sử dụng NSNN;
- Kiểm tra, kiểm soát các điều kiện chi theo chế độ quy định, bao gồm: + Đã có trong dự toán chi NSNN hàng năm được cấp có thẩm quyền duyệt Dự toán chi NSNN của các đơn vị phải phản ảnh đầy đủ các khoản chi theo đ ng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do đơn vị sử dụng NSNN lập và cơ quan có thẩm quyền duyệt Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu, trong dự toán phải ghi rõ các nguồn thu của đơn vị được sử dụng và phần hỗ trợ của NSNN; các khoản chi phải được giao theo nguồn, mã Bộ chủ quản, mã ngành, lĩnh vực kinh tế Cơ quan tài chính cùng cấp có trách nhiệm kiểm tra kết quả lập
và giao dự toán ngân sách cho các đơn vị Nếu có sự sai lệch so với nội dung
dự toán được cấp có thẩm quyền giao thì yêu cầu đơn vị điều ch nh lại
+ Đ ng chế độ, tiêu chuẩn, định mức Định mức tiêu chuẩn chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành là căn cứ quan tr ng để KBNN KSC khi cấp phát thanh toán cho đơn vị sử dụng NSNN Những khoản chi chưa có
Trang 27tiêu chuẩn định mức được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, KBNN căn cứ vào dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt làm căn cứ để kiểm soát + Các khoản chi phải được Thủ trưởng đơn vị sử dụng NSNN chuẩn chi Trong quản lý và điều hành ngân sách, chuẩn chi là sự cho phép, đồng ý chi Thẩm quyền chuẩn chi phải là người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách, đồng thời là chủ tài khoản Chủ tài khoản phải đăng ý chữ ký mẫu và con dấu của cơ quan, đơn vị tại KBNN nơi đơn vị sử dụng NSNN giao dịch + Các hoản chi phải có đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ Mỗi hoản chi đều phải có đầy đủ các loại hồ sơ, chứng từ theo mẫu chứng từ quy định KBNN
có trách nhiệm iểm tra tính hợp pháp, hợp lệ trước hi cấp phát, thanh toán inh phí NSNN cho đơn vị sử dụng NSNN
1.2.6 Nguyên tắc kiểm soát các khoản chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc
Khi kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN phải thực hiện đ ng các nguyên tắc sau:
- Tất cả các khoản chi NSNN phải được KBNN kiểm tra, kiểm soát trong quá trình cấp phát, thanh toán Các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được phân bổ, đ ng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định và đã được Thủ trưởng đơn vị sử dụng NSNN hoặc người được u quyền quyết định chi
- M i khoản chi NSNN được hạch toán bằng đồng Việt Nam theo niên
độ ngân sách, cấp ngân sách và mục lục NSNN Các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi và hạch toán bằng đồng Việt Nam theo t giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
- Trong quá trình quản lý, thanh toán, quyết toán chi NSNN các khoản chi sai phải thu hồi Căn cứ vào quyết định của cơ quan tài chính hoặc quyết
Trang 28định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, KBNN thực hiện việc thu hồi cho NSNN
1.3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KBNN
1.3.1 Mục tiêu phân tích
Phân tích tình hình kiểm soát chi NSNN qua KBNN nhằm mục đích đánh giá được thực trạng tình hình kiểm soát chi thường xuyên NSNN của Kho bạc, ch ra được những kết quả đã đạt được, những mặt còn hạn chế, tìm
ra các nguyên nhân của hạn chế
Phân tích tình hình kiểm soát chi NSNN qua KBNN còn nhằm mục đích đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác kiểm soát chi; từ đó gi p quá trình phân phối và sử dụng qu NSNN cho các nhu cầu chi gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về quản lý kinh tế, xã hội được hiệu quả
Phân tích tình hình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc
c ng góp phần cung cấp chính xác số liệu về chi thường xuyên NSNN cho các cơ quan chức năng và chính quyền Nhà nước các cấp thông qua kiểm soát việc sử dụng hệ thống mục lục NSNN đ ng với tính chất kinh tế của từng khoản chi do mục lục NSNN có vai trò hết sức quan tr ng trong việc tổng hợp
để lên các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị của NSNN
Phân tích tình hình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN còn
là biện pháp hữu hiệu để thực hành tiết kiệm và chống lãng phí, hạn chế tiêu cực và tham nh ng trong việc sử dụng các nguồn lực tài chính công, góp phần
Trang 29nâng cao k luật, làm lành mạnh và hiện đại hóa nền tài chính công của quốc gia
1.3.2 Nội dung và tiêu chí phân tích tình hình kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc
Nội dung cơ bản của phân tích tình hình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc bao gồm:
a Phân tích ô r ng ki ng xuyên NSNN của Kho
b c
Chi thường xuyên NSNN là hoạt động liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều cấp, nhiều ngành và nhiều cá nhân, đơn vị, tổ chức trong xã hội Do đó công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN c ng chịu nhiều tác động của môi trường bên trong và bên ngoài KBNN
- Môi trường bên trong bao gồm năng lực lãnh đạo, quản lý; năng lực chuyên môn của đội ng cán bộ; tổ chức bộ máy và quy trình nghiệp vụ, công nghệ quản lý của KBNN
+ Yếu tố con người, cách thức tổ chức, xây dựng chính sách luôn có tầm quan tr ng đặc biệt Tất cả quy tụ lại ở năng lực quản lý của người lãnh đạo
và biểu hiện chất lượng quản lý, hiệu quả trong hoạt động thực tiễn, thể hiện qua các nội dung: Năng lực đề ra các chiến lược, sách lược trong hoạt động, đưa ra các ế hoạch triển khai công việc một cách hợp lý, rõ ràng; Tạo nên một cơ cấu tổ chức hợp lý, có hiệu quả, có sự phân định rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn giữa các thành viên, c ng như giữa các khâu, các bộ phận của guồng máy Năng lực quản lý của người lãnh đạo có tầm quan tr ng đặc biệt đối với hoạt động của KBNN nói chung và việc kiểm soát chi thường xuyên NSNN nói riêng Nếu năng lực quản lý yếu, bộ máy tổ chức không hợp lý, sách lược không phù hợp với thực tế thì việc quản lý chi thường xuyên NSNN kém hiệu quả, dễ gây thất thoát, lãng phí và ngược lại
Trang 30+ Năng lực chuyên môn của người cán bộ là yếu tố quyết định đến hiệu quả kiểm soát chi thường xuyên NSNN Nếu năng lực chuyên môn cao, khả năng phân tích, tổng hợp tốt, nắm chắc, cập nhật kịp thời và áp dụng chính xác các chế độ chính sách về chi thường xuyên NSNN thì hiệu quả kiểm soát chi sẽ cao, giảm thiểu thất thoát lãng phí vốn NSNN cho chi thường xuyên NSNN và ngược lại
+ Tổ chức bộ máy: Đây là vấn đề hết sức quan tr ng Trong bộ máy tổ chức phải được xắp xếp, bố trí hợp lý, phù hợp với năng lực và trình độ chuyên môn của từng cá nhân, phù hợp với yêu cầu của công việc, đồng thời quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của từng khâu, từng bộ phận, từng vị trí công tác Bộ máy tổ chức g n nhẹ, hợp lý vận hành đồng bộ sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kiểm soát thanh toán, hạn chế tình trạng sai phạm, rủi ro trong quản lý
+ Quy trình nghiệp vụ: Quy trình phải phù hợp với pháp luật, chế độ hiện hành của Nhà nước, đảm bảo quản lý chặt chẽ, hiệu quả Quy trình phải mang tính ổn định, tránh thay đổi nhiều để thuận lợi cho việc triển khai thực hiện Quy trình nghiệp vụ được xây dựng rõ ràng, dễ hiểu, đồng bộ theo hướng cải cách thủ tục hành chính, quy định rõ trách nhiệm, mối quan hệ giữa các cá nhân, các bộ phận và thời gian xử lý, đảm bảo vừa kiểm soát chặt chẽ, vừa thuận lợi cho đơn vị sử dụng Ngân sách
+ Trang bị cơ sở vật chất, k thuật, mức độ ứng dụng công nghệ hiện đại
c ng ảnh hưởng không nh đến kết quả công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN Việc ứng dụng công nghệ tin h c trong công tác kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên NSNN đã gi p tiết kiệm được thời gian xử lý công việc, rút ngắn thời gian thanh toán, cập nhật, tổng hợp số liệu nhanh chóng, chính xác tạo tiền để cho những cải tiến quy trình nghiệp vụ một cách hiệu quả hơn, phục vụ tốt cho công tác ch đạo điều hành Chính vì vậy công
Trang 31nghệ thông tin là một trong những nhân tổ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng, hiệu quả của công tác quản lý chi thường xuyên NSNN
- Môi trường bên ngoài bao gồm điều kiện kinh tế - xã hội của quốc gia, cơ chế chính sách về tài chính nói chung và quản lý chi thường xuyên NSNN nói riêng
+ NSNN được sử dụng để chi thường xuyên nhằm đạt được những mục tiêu trong từng thời kỳ, phù hợp với điều kiện kinh tế- xã hội của đất nước trong từng thời kỳ nhất định mà Nhà nước có những cơ chế áp dụng phù hợp,
vì vậy cơ chế kiểm soát chi thường xuyên NSNN c ng phải thay đổi theo Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, pháp luật là bộ phận không thể thiếu, nhất là hi ch ng ta đang xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN,
đ i h i phải có hệ thống pháp luật và bảo vệ pháp luật theo đ ng nghĩa của
nó Bên cạnh đó, nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật của người dân c ng phải được nâng cao và đạt đến trình độ giác ngộ cao Hệ thống pháp luật với vai tr hướng dẫn và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế trong xã hội hoạt động trong trật tự khuôn khổ pháp luật, đảm bảo công bằng, an toàn và hiệu quả, thì đ i h i nó phải được đầy đủ, chuẩn tắc và đồng bộ Từ đó, cơ chế kiểm soát chi thường xuyên NSNN c ng phải được cải tiến cho phù hợp với pháp luật
+ Môi trường pháp lý về cơ chế kiểm soát chi thường xuyên NSNN c ng
có ảnh hưởng rất lớn đến công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN Chẳng hạn, định mức chi tiêu của Nhà nước vừa là căn cứ quan tr ng để xây dựng dự toán, phân bổ dự toán và kiểm soát chi tiêu c ng là một trong những ch tiêu đánh giá chất lượng quản lý và điều hành ngân sách của các cấp chính quyền Việc ban hành các định mức chi tiêu một cách hợp lý, khoa h c sẽ góp phần vào việc nâng cao hiệu quả kiểm soát chi thường xuyên NSNN Hay như sự phân định trách nhiệm, phân cấp quản lý của các cơ quan trong việc quản lý
Trang 32chi thường xuyên NSNN cho c ng ảnh hưởng không nh đến việc kiểm soát chi thường xuyên NSNN Ch có trên cơ sở phân định, phân công trách nhiệm
rõ ràng cho từng cơ quan, từng cấp mới có thể tạo điều kiện cho việc kiểm soát chi thường xuyên NSNN đạt hiệu quả, hạn chế lãng phí, thất thoát
c về v ệ ự ệ ế độ,
ẩ , đị ứ r S B ồ :
- Phân tích tình hình Kiểm soát để phát hiện các hành vi chi ngân sách nhà nước hông đ ng tiêu chuẩn hông đ ng tiêu chuẩn về chức danh, đối tượng sử dụng)
-Phân tích tình hình Kiểm soát để phát hiện chi vượt định mức chi vượt về số lượng, vượt về giá trị)
- Phân tích tình hình Kiểm soát để phát hiện các hành vi chi sai chế độ chi hông đảm bảo điều kiện, nguyên tắc của chế độ chi)
d về v ệ ử dụ ệ ụ lụ ngân sách
- Phân tích tình hình Kiểm soát để phát hiện việc sử dụng hệ thống mục lục ngân sách mà chủ yếu là sử dụng mã nội dung kinh tế hông đ ng với tính
chất kinh tế của khoản chi
Trang 33e về v ệ ự ệ đị về ủ
ụ C ế S ủ đơ vị ử dụ S
- Phân tích tình hình Kiểm soát để phát hiện các hành vi không làm thủ tục kiểm soát Cam kết chi thường xuyên NSNN đối với các khoản chi thuộc phạm vi phải thực hiện Cam kết chi theo quy định
- Phân tích tình hình Kiểm soát để phát hiện các hành vi có làm thủ tục kiểm soát Cam kết chi nhưng bị quá thời hạn phải gởi hồ sơ đến Kho bạc theo quy định
1.3.3 Phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích chủ yếu được sử dụng để phân tích cá nội dung
về kiểm soát chi thường xuyên NSNN là phương pháp đánh giá với việc tính toán các ch tiêu để đưa ra những kết quả đã đạt được c ng như để phát hiện
ra các vấn đề còn hạn chế, bất cập
Trang 35CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG
XUYÊN NSNN QUA KHO BẠC TP ĐÀ NẴNG
2.1 KHÁI QUÁT VỀ KBNN ĐÀ NẴNG
2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy KBNN Đà Nẵng
Thực hiện nghị định của Hội đồng Bộ trưởng, từ năm 1988 - 1989, Bộ Tài chính đã có đề án thành lập hệ thống Kho bạc Nhà nước và tiến hành thử nghiệm tại hai t nh Kiên Giang (từ tháng 10/1988) và An Giang (từ tháng 7/1989); kết quả cho thấy: việc quản lý qu Ngân sách Nhà nước tại địa bàn hai t nh trên thực hiện tốt, tập trung nhanh các nguồn thu, đáp ứng đầy đủ kịp thời các nhu cầu chi Ngân sách Nhà nước, trợ gi p đắc lực cho cơ quan Tài chính và chính quyền địa phương trong việc quản lý và điều hành Ngân sách Nhà nước, mặt hác đã tạo điều kiện cho các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn sắp xếp tổ chức lại hoạt động theo hướng inh doanh trong lĩnh vực tiền
tệ - tín dụng có hiệu quả Và ngày 04/01/1990 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) đã ý Quyết định số 07/HĐBT về việc thành lập hệ thống KBNN trực thuộc Bộ Tài chính, và từ ngày 01/4/1990 hệ thống KBNN chính thức đi vào hoạt động trên phạm vi cả nước
Được tách ra từ KBNN Quảng Nam - Đà Nẵng và tiếp tục đi vào hoạt động từ ngày 01/01/1997 cùng với sự kiện TP Đà Nẵng trở thành đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương Là tổ chức trực thuộc KBNN, có chức năng thực hiện nhiệm vụ KBNN trên địa bàn theo quy định của pháp luật; tiếp nối những thành tích KBNN Quảng Nam Đà Nẵng đã đạt được, KBNN Đà Nẵng không ngừng nỗ lực vươn lên và từng bước khẳng định được vai trò, vị trí với nhiều đóng góp tích cực vào tiến trình thực hiện các chính sách tài chính - tiền
tệ của địa phương, mà chủ yếu là công tác quản lý qu ngân sách Nhà nước
Trang 36các cấp trên địa bàn TP; và luôn nỗ lực phấn đấu để hoàn thành tốt tất cả các nhiệm vụ hác được địa phương và KBNN giao
Thực hiện theo quyết định số 1399/QĐ-BTC ngày 15/7/2015 của Bộ Tài chính, KBNN Đà Nẵng đã vừa mới sắp xếp lại cơ cấu tổ chức mới Theo đó, KBNN Đà Nẵng hiện nay về cơ cấu tổ chức gồm có các phòng chức năng tham mưu, gi p việc Giám đốc KBNN Đà Nẵng và 07 đơn vị KBNN quận huyện trực thuộc
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức KBNN Đà Nẵng 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ về kiểm soát chi thường xuyên NSNN của KBNN Đà Nẵng
Phòng Kế toán nhà nước KBNN Đà Nẵng là đơn vị trực thuộc KBNN
Đà Nẵng, hiện có 27 công chức trong đó gồm 4 lãnh đạo ph ng 1 trưởng phòng, 3 phó phòng) và 23 kế toán viên thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau: (theo quyết định số 696/QĐ-KBNN ngày 16/07/2015 của Tổng Giám đốc
Trang 37KBNN quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng và Văn ph ng thuộc KBNN ở cấp t nh, TP trực thuộc Trung ương)
1 Xây dựng chương trình, ế hoạch công tác và tổ chức thực hiện các chương trình, ế hoạch công tác đã được phê duyệt
2 Hướng dẫn, kiểm tra Phòng Giao dịch (nếu có) và Kho bạc Nhà nước
ở huyện, quận, thị xã, TP thuộc t nh (g i chung là KBNN cấp huyện) về việc
tổ chức thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác kế toán nhà nước, kiểm soát các khoản chi thường xuyên của NSNN, công tác thanh toán, tổng kế toán nhà nước, quản lý ngân qu nhà nước, phát hành và thanh toán trái phiếu Chính phủ, quản lý tiền mặt, ấn ch đặc biệt, tài sản quý và quản lý an toàn kho qu tại KBNN cấp t nh
3 Tham gia ý kiến với các đơn vị có liên quan về lĩnh vực công tác được giao
4 Thực hiện tập trung và điều tiết các khoản thu NSNN tại cơ quan KBNN cấp t nh cho các cấp ngân sách theo quy định
5 Tổ chức thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước:
a) Thực hiện hạch toán kế toán về thu, chi NSNN, các qu tài chính do KBNN cấp t nh quản lý, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương và các hoạt động nghiệp vụ kho bạc theo quy định của pháp luật;
b) Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cho cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật
c) Tổng hợp, đối chiếu tình hình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ phát sinh tại KBNN cấp t nh
6 Thực hiện nhiệm vụ tổng kế toán nhà nước theo quy định của pháp luật:
Trang 38a) Tiếp nhận thông tin báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán thuộc khu vực nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức tổng hợp thông tin tài chính nhà nước trên địa bàn về tình hình tài sản nhà nước; nguồn lực và nghĩa vụ của Nhà nước; tình hình hoạt động, kết quả thu, chi ngân sách nhà nước; vốn nhà nước tại các doanh nghiệp
và các tài sản, nguồn lực, nghĩa vụ khác của Nhà nước;
c) Lập báo cáo tài chính nhà nước của chính quyền địa phương trên địa bàn, báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
7 Quản lý ngân qu nhà nước tại KBNN cấp t nh theo chế độ quy định: a) Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản đối với các tổ chức, cá nhân có quan hệ giao dịch với KBNN cấp t nh;
b) Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản của KBNN cấp t nh tại Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh t nh, TP trực thuộc Trung ương và ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn để thực hiện các nghiệp vụ thu, chi, thanh toán của KBNN theo chế độ quy định;
c) Tổ chức thanh toán, đối chiếu, quyết toán thanh toán liên kho bạc theo quy định
8 Thực hiện công tác kho qu theo chế độ quy định:
a) Bảo quản an toàn tiền mặt, ấn ch đặc biệt và tài sản quý, các tài sản tạm thu, tạm giữ, tạm gửi và tịch thu theo quyết định của cấp có thẩm quyền tại KBNN cấp t nh; thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn kho qu tại KBNN cấp t nh
b) Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện chi trả các tài sản tạm thu, tạm giữ, tạm gửi do KBNN cấp t nh quản lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền
Trang 39c) Trực tiếp giao dịch thu, chi tiền mặt, quản lý kho, qu tại cơ quan KBNN cấp t nh
d) Tổ chức thực hiện việc vận chuyển tiền mặt, ấn ch đặc biệt và tài sản quý theo lệnh của cấp có thẩm quyền
đ) Phối hợp với các đơn vị liên quan kịp thời làm rõ nguyên nhân các
vụ thừa, thiếu, mất tiền, ấn ch đặc biệt, tài sản quý trong kho, qu tại KBNN cấp t nh và KBNN cấp huyện; đề xuất, kiến nghị các biện pháp xử lý
e) Nghiên cứu, đề xuất với Giám đốc KBNN cấp t nh việc trang cấp các thiết bị vật tư thuật chuyên dùng cho kho tiền và việc kiểm nhận, bảo quản, 4 vận chuyển tiền mặt, ấn ch đặc biệt và tài sản quý đối với KBNN cấp
t nh và KBNN cấp huyện
9 Tổ chức thực hiện việc phát hành và thanh toán trái phiếu Chính phủ tại KBNN cấp t nh theo quy định
10 Quản lý các điểm giao dịch thuộc KBNN cấp t nh
11 Thực hiện công tác điện báo, lập báo cáo thống kê về tình hình thu, chi NSNN, các hoạt động nghiệp vụ của KBNN cấp t nh và hoạt động nghiệp
vụ kho, qu theo chế độ quy định; thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu định kỳ
số dư tài khoản của các đơn vị giao dịch mở tại KBNN cấp t nh, tài khoản tiền gửi của KBNN cấp t nh mở tại ngân hàng
12 Thực hiện công tác thống kê tổng hợp; phân tích các ch tiêu về tình hình thu, chi NSNN, các hoạt động nghiệp vụ của KBNN cấp t nh phục vụ cho công tác ch đạo, điều hành NSNN của cấp có thẩm quyền
13 Thực hiện việc bảo quản và lưu giữ hồ sơ nghiệp vụ, tài liệu và các văn bản pháp quy của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Ph ng theo quy định
14 Thực hiện các nhiệm vụ hác do Giám đốc KBNN cấp t nh giao Như vậy, nhiệm vụ kiểm soát chi thường xuyên NSNN của KBNN Đà Nẵng hiện nay do Phòng Kế toán Nhà nước thực hiện
Trang 402.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KBNN TP ĐÀ NẴNG TRONG THỜI GIAN QUA
Hiện nay, tại KBNN Đà Nẵng có khoản từ 156 đến 159 tăng giảm theo từng năm) đơn vị sử dụng inh phí chi thường xuyên NSNN có mở tài khoản
dự toán giao dịch với KBNN Đà Nẵng và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của KBNN Đà Nẵng khi thực hiện chi tiêu NSNN từ dự toán Các đơn vị sử dụng NSNN tại KBNN Đà Nẵng được phân loại như sau:
Bảng 2.1 Số lượng đơn vị sử dụng NSNN Cấp ngân sách Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Trung ương 51 49 48
(Nguồn: Báo cáo của KBNN TP Đà Nẵng)
2.2.1 Điều kiện cấp phát thanh toán các khoản chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc tại KBNN Đà Nẵng
KTV kiểm soát và thanh toán cho đơn vị hi có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 3, Chương I Thông tư số 161/2012//TT-BTC ngày 01/10/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua KBNN và các văn bản hướng dẫn thay thế,
bổ sung (nếu có), cụ thể như sau: