1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương- Chi nhánh Quảng Bình

112 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 3,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một trong những ngân hàng thương mại lớn nhất tại Việt Nam cả về vốn, tài sản và mạng lưới hoạt động; trong những năm qua, dưới áp lực cạnh tranh với các NHTM khác, Ngân hàng TMCP Ngo

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần

NHTMNN : Ngân hàng thương mại nhà nước

NVQHKH : Nhân viên quan hệ khách hàng

Vietcombank : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Vietcombank Quảng Bình : Ngân hàng TMCP Ngoại thương – Chi

nhánh Quảng Bình

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Bố cục đề tài 4

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PH N T CH CHO VAY TI U DÙNG 10

1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10

1.1.1 Khái niệm về cho vay tiêu dùng 10

1.1.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay tiêu dùng 11

1.1.3 Ngu n t c và điều kiện cho va ti u d ng………13

1.1.4 Phân loại cho vay tiêu dùng 14

1.1.5 Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng 19

1.1.6 Rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại 20

1.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM 21

1.2.1 Mục tiêu phân tích tình hình cho vay tiêu dùng của NHTM 21

1.2.2 Nội dung phân tích tình hình cho vay tiêu dùng của NHTM 22

1.2.3 Phương pháp phân tích tình hình cho vay tiêu dùng của NHTM 32

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM 33

1.3.1 Nhóm các nhân tố bên trong ngân hàng 33

Trang 6

1.3.2 Nhóm các nhân tố b n ngoài tác động đến hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 39

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 392.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại thương – Chi nhánh Quảng Bình 392.1.2 Cơ cấu tổ chức 402.1.3 Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương – Chi nhánh Quảng Bình từ 2014-2016 422.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 512.2.1 Bối cảnh hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương – Chi nhánh Quảng Bình trong thời gian qua 512.2.2 Mục tiêu cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương – chi nhánh Quảng Bình 562.2.3 Quy trình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương – Chi nhánh Quảng Bình 572.2.4 Các giải pháp Ngân hàng đã thực hiện nhằm đạt mục tiêu của hoạt động cho vay tiêu dùng 602.2.5 Phân tích kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương – chi nhánh Quảng Bình 622.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG 75

Trang 7

2.3.1 Những kết quả đạt được của hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương – Chi nhánh Quảng Bình 752.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng tới hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương – chi nhánh Quảng Bình 76

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 79

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 80

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 803.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong thời gian tới 803.1.2 Định hướng hoạt động cho vay tiêu dùng của Chi nhánh trong thời gian tới 823.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 833.2.1 Nghiên cứu, khảo sát thị trường để mở rộng phạm vi, đối tượng cho vay hướng về v ng n ng th n 833.2.2 Hoàn thiện và đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ cho va ti u d ng 843.2.3 Tăng cường hoạt động quảng bá 873.2.4 Thực hiện phân loại, chấm điểm khách hàng để đưa ra mức lãi suất, đảm bảo tiền va linh hoạt 893.2.5 Tiến hành liên kết cho vay 923.2.6 Tăng cường bồi dư ng, nâng cao nghiệp vụ đội ng cán bộ cho va

ti u d ng ………92 3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 943.3.1 Với Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan 94

Trang 8

3.3.2 Với Ngân hàng nhà nước 94

3.3.3 Với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 95

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 97

KẾT LUẬN 98

T I LIỆU THAM HẢO

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

2.1 Tình hình hu động vốn của Chi nhánh từ 2014 - 2016 43 2.2 Tình hình hoạt động cho vay của Chi nhánh từ 2014-

2.8 Kết quả khảo sát đo lường sự hài lòng của khách hàng

đối với dịch vụ tín dụng của Chi nhánh năm 2016

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

2.1 Kết quả hu động vốn theo thành phần kinh tế 44 2.2 Kết quả hu động vốn theo thời hạn 45 2.3 Kết quả hu động vốn theo loại tiền 45 2.4 Kết quả cho vay theo thành phần kinh tế 48 2.5 Kết quả cho vay theo tài sản đảm bảo 49 2.6 Dƣ nợ cho vay tiêu dùng tại Vietcombank-QB từ 2014-

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đâ , ti u d ng của người dân có xu hướng tăng đối với các nhu cầu như: phương tiện đi lại, hàng điện tử, các phương tiện tru ền th ng, nhà cửa tiện nghi, du lịch, du học nước ngoài… Với thu nhập của mình đ i lúc người ti u d ng kh ng thể đáp ứng được tất cả các nhu cầu

đó, do vậ phát sinh nhu cầu va mượn để ti u d ng

Khảo sát thực tiễn hoạt động cho va ti u d ng tr n thế giới có thể thấ ,

đẩ mạnh tín dụng ti u d ng là xu hướng tất ếu trong điều kiện nền kinh tế thị trường Tính đến đầu năm 2016, tổng dư nợ cho va tín dụng tại thị trường

Mỹ đạt khoảng 4,1 nghìn tỷ USD tương đương khoảng 23% GDP; tổng dư nợ cho va tín dụng tại Anh đạt 16% GDP; ở Đức là 10,5% GDP; ở Pháp là 9,8% GDP [1] Tại thị trường châu Âu, tổng dư nợ cho va tín dụng là 1.061

tỷ Euro, tương đương khoảng 14% tổng doanh số ti u d ng trong năm của toàn khu vực[7] Tại các quốc gia đang phát triển, thị trường cho va ti u

d ng c ng đang có sự phát triển nhanh chóng Tổng dư nợ cho va ti u d ng (kh ng kể các khoản cho va thế chấp nhà ở) ở Mala sia hiện đạt khoảng 24% GDP; tại Trung Quốc là khoảng 2% GDP [7]

Tại Việt Nam, những năm trở lại đâ , hoạt động cho va ti u d ng đã sớm ra đời và ngà càng được thúc đẩ bởi sự phát triển của nhu cầu xã hội Điều nà hoàn toàn hợp lý và dễ hiểu vì dân số tr n 90 triệu người sẽ là điều kiện v c ng thuận lợi và là thị trường “khổng lồ” cho lĩnh vực cho va ti u

d ng phát triển Trọng tâm của dịch vụ cho va ti u d ng là nhằm đáp ứng nhu cầu ti u d ng của cá nhân khi năng lực tài chính chưa đủ để trang trải nhu cầu, cho phép người va được ti u d ng trước, chi trả sau dưới nhiều hình thức Tu nhi n lĩnh vực nà tính đến đầu năm 2016 mới chiếm khoảng 7%

Trang 12

tổng dư nợ tín dụng trong nước, trong khi ở các nước phát triển tỷ lệ nà là 15-20% [1] Do vậ , lĩnh vực tín dụng ti u d ng cần phát triển hơn để theo kịp sự phát triển của thị trường thế giới Đặc biệt là các ngân hàng thương mại cần mở rộng và phát triển nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ, tập trung nhiều hơn ở phân khúc khách hàng cá nhân, đẩ mạnh lĩnh vực tín dụng ti u d ng để thực hiện chiến lược đa dạng hóa hoạt động ngân hàng, phân tán rủi ro, kích thích nền sản xuất trong nước phát triển và cải thiện đời sống nhân dân, góp phần xóa đói giảm nghèo và ổn định trật tự xã hội

Là một trong những ngân hàng thương mại lớn nhất tại Việt Nam cả về vốn, tài sản và mạng lưới hoạt động; trong những năm qua, dưới áp lực cạnh tranh với các NHTM khác, Ngân hàng TMCP Ngoại thương đã kh ng ngừng nâng cao năng lực tài chính, đổi mới công nghệ ngân hàng, nâng cao năng lực quản trị điều hành, mở rộng và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng để đáp ứng nhu cầu ngà càng đa dạng của khách hàng, gia tăng khả năng cạnh tranh Ngân hàng TMCP Ngoại thương định hướng phát triển dài hạn theo mô hình tập đoàn tài chính đa năng, tầm nhìn đến 2020 trở thành ngân hàng số 1 Việt Nam, trong đó có mục ti u là trở thành ngân hàng đứng

số 1 về bán lẻ [10]

Để khai thác tiềm năng của thị trường tín dụng ti u d ng c ng như nâng cao khả năng cạnh tranh với các Chi nhánh Ngân hàng thương mại khác tr n địa bàn, Ngân hàng TMCP Ngoại thương – Chi nhánh Quảng Bình đã triển khai loại hình cho va ti u d ng đối với khách hàng cá nhân từ năm 2004 Trong những năm gần đâ Chi nhánh kh ng ngừng đẩ mạnh dư nợ tín dụng

ti u d ng, từng bước cải thiện qu trình, qu chế cho va ph hợp với nhu cầu của người dân nhưng vẫn đảm bảo an toàn về tín dụng Tu hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh đã có bước phát triển đáng kể cả về dư nợ cho

va , số lượng khách hàng và hiệu quả hoạt động mang lại nhưng so với tiềm

Trang 13

năng, lợi thế vốn có của mình thì hoạt động cho va ti u d ng của Chi nhánh vẫn chưa tương xứng Hiện tại, vị trí cho va ti u d ng của Chi nhánh tr n địa bàn Quảng Bình mới ở vị trí thứ 4, sau Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư

và Phát triển Quảng Bình, Chi nhánh Ngân hàng N ng nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Bình, Chi nhánh Ngân hàng TMCP Sài gòn – Thương tín Quảng Bình Trong khi để kịp với mục ti u chung của cả hệ thống, Chi nhánh cần có những biện pháp nhằm vươn l n vị trí thứ hạng cao hơn

Đề tài “Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP

Ngoại thương – Chi nhánh Quảng Bình” nhằm đánh giá tình hình cho va

tiêu dùng tại ngân hàng trong 3 năm 2014-2016, so sánh với các ngân hàng thương mại tr n c ng địa bàn, tìm hiểu các ngu n nhân làm cho hoạt động cho va ti u d ng của Chi nhánh chưa tương xứng với lợi thế, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho va ti u d ng tại ngân hàng TMCP Ngoại thương – Chi nhánh Quảng Bình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích cho vay tiêu dùng;

- Phân tích tình hình cho va ti u d ng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương – Chi nhánh Quảng Bình trong giai đoạn 2014 - 2016 nhằm đưa ra những ưu, nhược điểm trong hoạt động cho va ti u d ng tại Chi nhánh;

- Từ thực trạng hoạt động cho va ti u d ng đưa ra những giải pháp hoặc khu ến nghị trong hoạt động cho va ti u d ng tại Chi nhánh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghi n cứu phân tích tình hình

cho va ti u d ng tại ngân hàng TMCP Ngoại thương – Chi nhánh Quảng Bình

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về mặt nội dung: Phân tích tình hình cho va ti u d ng

Trang 14

+ Về mặt kh ng gian: Tại ngân hàng TMCP Ngoại thương – Chi nhánh Quảng Bình

+ Về mặt thời gian: Các số liệu và th ng tin phân tích từ năm 2014 đến

năm 2016 Trong đó, số liệu 2014, 2015 là chính thức, số liệu 2016 là dự tính

4 Phương pháp nghiên cứu

- Dữ liệu nghiên cứu: Chủ ếu là dữ liệu thứ cấp như các báo cáo của

Ngân hàng TMCP Ngoại thương – Chi nhánh Quảng Bình, báo cáo của Ngân hàng nhà nước Chi nhánh Quảng Bình về hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động cho va ti u d ng nói ri ng; các sách báo, tạp chí, internet có nguồn tin cậ cao về các th ng tin tha đổi li n quan đến hoạt động cho va tiêu dùng

- Phương pháp phân tích: Sử dụng các th ng tin thu thập được, kết hợp

vận dụng các phương pháp thống k , so sánh đối chiếu, tổng hợp để phân tích

và đánh giá thực trạng hoạt động cho va ti u d ng tại ngân hàng TMCP Ngoại thương – Chi nhánh Quảng Bình

5 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích cho vay tiêu dùng

- Chương 2: Phân tích tình hình cho va ti u d ng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương- Chi nhánh Quảng Bình

- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương - Chi nhánh Quảng Bình

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài nghiên cứu đã góp phần hoàn thiện các lý thuyết về cho vay tiêu dùng Các kết quả nghiên cứu của đề tài có thể áp dụng vào thực tiễn hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại thương – Chi nhánh Quảng Bình nhằm hoàn thiện các chính sách, quy trình tín dụng tiêu dùng phù hợp với qu định

Trang 15

pháp luật, dần hướng tới chuẩn mực quốc tế Bên cạnh đó, qua việc phân tích tình hình cho vay tiêu dùng, giúp Chi nhánh từng bước kh c phục các tồn tại, vướng m c để đẩy mạnh hoạt động bán lẻ, nhất là trong lĩnh vực cho vay tiêu

d ng, để từ vị trí thứ 4 (sau Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng TMCP Sài gòn – Thương tín) vươn l n vị trí cao hơn mà vẫn đảm bảo được sự an toàn

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trong quá trình nghi n cứu, thực hiện luận văn nà , tác giả tham khảo một số luận văn thạc sĩ nghi n cứu các vấn đề li n quan đến hoạt động cho

va ti u d ng tại một số Ngân hàng thương mại:

- Luận văn “Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Trung Việt TP Đà Nẵng” của tác giả Lê Hồ Tuyết

Minh, 2011, Đại học Đà Nẵng

Nội dung của luận văn đã n u hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản

li n quan đến việc phát triển cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại Luận văn đã đưa ra định hướng phát triển hoạt động kinh doanh nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng tại ngân hàng Phương Đ ng vì đâ là vấn đề cấp bách bởi ngân hàng không chỉ tăng cường vốn đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế mà còn là vấn đề quyết định sự tồn tại và phát triển của bản thân ngân hàng Ngoài ra, luận văn c ng chỉ ra được hai nhược điểm quan trọng khi tiến hành cho vay tiêu dùng là rủi ro và chi phí quá cao để từ đó có thể đưa ra giải pháp phù hợp nhất cho ngân hàng Thông qua việc phân tích thực trạng của hoạt động cho vay tiêu dùng bằng cách dựa vào các chỉ tiêu đánh giá cần thiết đã làm nổi bật vấn đề trong phát triển cho vay tiêu dùng tại đơn vị

Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghi n cứu phân tích số liệu, so sánh số liệu qua các năm, tổng hợp để đưa ra kết quả tốt nhất phục vụ cho công tác nghiên cứu

Trang 16

Bên cạnh việc nêu lên vấn đề quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động cho

va ti u d ng và các định hướng phát triển cho ngân hàng trong thời gian tới thì luận văn vẫn chưa phân tích sâu các chỉ ti u đánh giá phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Phương Đ ng chi nhánh Trung Việt Đà Nẵng, các nội dung có li n quan còn chưa chặt chẽ Các giải pháp mà luận văn đưa còn mang tính chất liệt kê theo cảm tính chưa thật sự phù hợp và chính xác với thực trạng ngân hàng hiện nay

- Luận văn “Mở rộng cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại

trên địa bàn tỉnh Tiền Giang” của tác giả Lê Thị Thu Hà, 2009, trường Đại

học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh

Luận văn đã trình bà các hình thức cho vay tiêu dùng chủ yếu của các ngân hàng tr n địa bàn tỉnh Tiền Giang Thông qua việc phân tích thực trạng quy trình cho vay tiêu dùng, thực trạng vận dụng quy chế đảm bảo tiền vay, phân tích các sản phẩm cho va ti u d ng tr n địa bàn, phân tích tâm lý người dân Tác giả nêu ra các mặt mạnh và hạn chế, nguyên nhân Từ đó làm cơ sở cho việc tìm kiếm các giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng một cách có hiệu quả

- Luận văn “Phát tri n cho vay tiêu dùng tại Vietcom an Quảng Nam”

của tác giả Phạm Doãn Quốc, 2012, Đại học Đà Nẵng

Ở luận văn nà , tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về cho

va ti u d ng và phát triển cho va ti u d ng của ngân hàng thương mại; phân tích thực trạng, đánh giá kết quả và những hạn chế, thách thức đối với hoạt động cho va ti u d ng tại Vietcombank Quảng Nam Th ng qua việc phân tích đặc điểm của khách hàng mục ti u, phân tích và dự báo nhu cầu cho

va ti u d ng tr n địa bàn tỉnh, phân tích các ếu tố cạnh tranh và thị phần cho va ti u d ng của Ngân hàng, phân tích điểm mạnh, điểm ếu về cho va

ti u d ng của Ngân hàng, tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm phát triển cho

va ti u d ng tại đơn vị

Trang 17

- Luận văn “Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP

Quân đội chi nhánh Đă Lă ” của tác giả Nguyễn Thị Chiến, 2014, Đại học

Đà Nẵng

Ở luận văn nà , qua quá trình phân tích, tác giả đã cho thấ trong các mục ti u: Tăng trưởng quy mô, phát triển thị phần, nâng cao chất lượng, kiểm soát rủi ro, gia tăng thu nhập thì MB Đăk Lăk đang ưu ti n nhiều hơn đối với

c ng tác: Tăng trưởng qu m và nâng cao chất lượng Ngoài ra tác giả còn nêu lên một số tồn tại như dư nợ cho vay tiêu dùng còn thấp, chưa có các sản phẩm vượt trội; Quy chế cho vay tiêu dùng còn chịu giới hạn trong khung quy định của MB, chúng vẫn còn tồn đọng những điều khoản hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường như về mức cho vay, thời hạn vay, thủ tục chứng minh nguồn trả nợ còn nhiều chứng từ gây trở ngại cho khách hàng…từ đó tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết những tồn tại nêu trên

- Luận văn “Phát tri n cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam” của tác giả L Minh Sơn, 2009

Việc nghiên cứu của đề tài nhằm đề xuất các giải pháp giúp Vietcombank mở rộng và phát triển mảng dịch vụ cho vay tiêu dùng vốn còn khá mới mẻ nhằm góp phần nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh của Vietcombank trong giai đoạn hội nhập

Phương pháp nghi n cứu của đề tài dựa tr n cơ sở hệ thống hóa những vấn đề mang tính lý luận về nghiệp vụ tín dụng tiêu dùng và kinh nghiệm thực tiễn trong hoạt động cho vay tiêu dùng của tác giả, tiến hành thống kê, tổng hợp số liệu thực tế, từ đó phân tích đánh giá đưa ra những đề xuất kiến nghị Bên cạnh việc phân tích đánh giá và đưa ra những kiến nghị đề xuất cần thiết cho ngân hàng, luận văn vẫn chưa phân tích sâu các giải pháp nhằm phát triển cho vay tiêu dùng tại đơn vị Luận văn c ng chưa phản ánh chính xác thực trạng cho vay tiêu dùng của ngân hàng; các nhân tố ảnh hưởng, các chỉ

Trang 18

ti u li n quan đến đề tài còn mang tính liệt k , chưa sâu s c Đề tài chỉ nghiên cứu trong nội tại của một đơn vị là ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chưa có mối liên hệ mở rộng đề tài sang các ngân hàng khác

- Luận văn” Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, chi nhánh Đà Nẵng” của tác giả Lê Thị

Hồng Ánh, 2011, Đại học Đà Nẵng

Trong luận văn nà , tác giả đã sử dụng phương pháp cơ bản trong quá trình nghiên cứu đó là phương pháp thống kê, tức là thông qua hội thảo, các cuộc họp chuyên ngành, các ý kiến đóng góp của các chuyên gia ngân hàng, chuyên gia kinh tế để từ đó tiếp thu, thống kê, bổ sung và hoàn chỉnh giải pháp nhằm đảm bảo cho hoạt động tín dụng tại NHTMCP Công Thương phát triển hiệu quả và không ngừng mở rộng trong thời gian tới Bên cạnh đó, tác giả đã thành c ng trong việc kết hợp với phương pháp so sánh, tổng hợp, phân tích nhằm làm sáng tỏ vấn đề đặt ra trong luận văn

Luận văn đã n u bật được vai trò của việc phát triển cho vay tiêu dùng đối với sự phát triển của các NHTM Việt Nam nói chung và ngân hàng Công Thương nói ri ng Qua đó, luận văn đã tìm ra được nguyên nhân và những hạn chế còn tồn tại g n liền với việc phát triển cho vay tiêu dùng của đơn vị,

từ đó đưa ra các định hướng chiến lược c ng như những giải pháp phù hợp nhằm đảm bảo cho sự phát triển cho vay tiêu dùng của ngân hàng Công Thương và có những định hướng kinh doanh hiệu quả trong thời gian tới Tuy nhiên, luận văn vẫn chưa phản ánh một cách chính xác thực trạng của việc phát triển cho vay tiêu dùng tại chi nhánh do tính chất bảo mật về số liệu Cách phân tích các nhân tố, các chỉ tiêu ảnh hưởng đến việc phát triển cho va ti u d ng còn chưa chặt chẽ, tác giả vẫn chưa khai thác triệt để và chưa làm sáng tỏ vấn đề quan trọng của luận văn

- Luận văn “Giải pháp mở rộng tín dụng tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân

Trang 19

hàng TMCP Ngoại thương Quảng Bình” của tác giả Bùi Kh c Hoài Phương ,

2011, Đại học Đà Nẵng

Tác giả Bùi Kh c Hoài Phương tập trung nghiên cứu tại đúng chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Quảng Bình mà tác giả c ng tiến hành nghiên cứu Tuy nhiên do phạm vi đề tài trong thời gian 2009-2011 nên hoạt động cho va ti u d ng chưa được phát triển rộng rãi về sản phẩm, cơ cấu cho

va , và dư nợ Các giải pháp đưa ra chưa mang tính ổn định và lâu dài, hiện

na Chi nhánh c ng chưa áp dụng Mặc dù vậ , đâ là một tài liệu nghiên cứu quý giá giúp bản thân tác giả có thể phát triển th m cho đề tài của mình

Tóm lại, các tài liệu tr n đâ đều đưa người đọc có cái nhìn tổng quan về cho va ti u d ng và phát triển cho va ti u d ng – một trong những mục

ti u, chiến lược phát triển quan trọng của tất cả các ngân hàng trong giai đoạn

đi theo định hướng bán lẻ trong giai đoạn hiện na Tất cả các nội dung tr n phần nào giúp tác giả có định hướng cho luận văn của mình

Trang 20

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PH N T CH CHO VAY TIÊU DÙNG

1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY TI U DÙNG CỦA NG N H NG THƯƠNG MẠI

1.1.1 hái niệm về cho vay tiêu dùng

Cho va ti u d ng được hiểu là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như nhà ở, phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch, y tế…trước khi họ có đủ khả năng tài chính để hưởng thụ

T vào cách xác định của từng ngân hàng, đối tượng cho va ti u d ng

có rất nhiều dạng Th ng thường, người ta chia đối tượng CVTD theo mức độ tài chính của khách hàng, bao gồm các nhóm như sau:

Các đối tượng c thu nhập thấp Những người có thu nhập thấp

thường nhu cầu va ti u d ng kh ng cao do giới hạn bởi thu nhập hạn chế việc va vốn nhằm tạo sự cân đối giữa thu nhập và chi ti u

Các đối tượng c thu nhập trung ình Đối với những người nà , nhu

cầu tín dụng ti u d ng phát triển mạnh do ý muốn va mượn để mua hàng

ti u d ng lớn hơn khoản tiền dự phòng của mình

Các đối tượng c thu nhập cao Nhóm đối tượng này vay tiêu dùng

với mục đích nhằm tăng khả năng thanh toán và coi đó như một khoản linh hoạt để chi tiêu khi mà tiền tích l của họ chưa cao ha lợi nhuận do đầu tư mang lại chưa thu được Mặc dù khoản va mượn nhằm mục đích ti u d ng của họ chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng số tài sản mà họ sở hữu nhưng lại là những món tiền lớn so với các nhóm khách hàng khác nên ngân hàng tỏ

Trang 21

ra quan tâm đặc biệt đến nhóm khách hàng này Do đó, các NHTM cần dùng những biện pháp thích hợp để tiếp cận và mở rộng nhóm đối tượng này

1.1.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng là một hoạt động tất yếu hình thành do yêu cầu của nền kinh tế Nó có những đặc điểm riêng khác với tín dụng ngân hàng nói

chung

a Về qui mô

Đối với CVTD ta có thể thấy một đặc điểm là: “qui m các khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay rất lớn” Với mục đích va để tiêu dùng nên các khoản va thường không lớn Hơn nữa, nhu cầu của dân cư với các loại hàng hóa xa xỉ là không cao hoặc người va c ng đã có một khoản tiền tích l trước đối với các loại tài sản có giá trị lớn Tuy vậy, vay tiêu dùng lại

là nhu cầu vay vốn khá phổ biến, đa dạng và thường xu n đối với mọi tầng lớp dân cư n n mặc dù mỗi món vay tiêu dùng có quy mô nhỏ nhưng do số lượng các khoản vay lớn khiến cho tổng quy mô CVTD của các ngân hàng thường khá lớn

b Về lãi suất

Kh ng như hầu hết các khoản cho vay sản xuất kinh doanh hiện nay có lãi suất tha đổi theo điều kiện thị trường, lãi suất CVTD thường được cố định Khi đưa ra mức lãi suất cho vay cố định này các ngân hàng sẽ phải dự tính đến: yếu tố lãi suất hu động đầu vào (có xu hướng tha đổi như thế nào?) ; tính đến phần bù rủi ro và chi phí Tuy qui mô mỗi khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn nên tổng chi phí lớn Hơn nữa, CVTD còn được xem là tiềm ẩn nhiều rủi ro nên phần bù rủi ro c ng khá cao Vì thế, lãi suất CVTD thường cao và cố định

c Tính nhạy cảm theo chu kỳ

Thật vậy, số lượng các khoản CVTD phụ thuộc vào nhu cầu tiêu dùng

Trang 22

của dân cư và cầu có khả năng thanh toán của họ Do đó, nó có tính nhạy cảm theo chu kỳ Số lượng các khoản CVTD sẽ tăng l n trong thời kỳ kinh tế phát triển Lúc nà , người dân có mức thu nhập tương đối cao và ổn định, tình hình kinh tế xã hội đầy lạc quan Và ngược lại, trong thời kỳ nền kinh tế rơi vào suy thoái, rất nhiều cá nhân và hộ gia đình sẽ cảm thấy không mấ tin tưởng vào tương lai, nhất là khi họ thấy thu nhập của họ giảm xuống Lúc này, mọi người có xu hướng tiết kiệm hơn là ti u d ng, do đó việc vay ngân hàng nói chung và vay tiêu dùng nói riêng sẽ hạn chế, làm cho số lượng các khoản CVTD giảm xuống trầm trọng

l ng về thu nhập, ngu cơ thất nghiệp, họ sẽ hạn chế việc va mượn từ ngân hàng Ngoài ra, CVTD còn chịu một số rủi ro chủ quan như tình trạng sức khoẻ, khả năng trả nợ của cá nhân và hộ gia đình Điều đó tạo nên rủi ro lớn cho ngân hàng, hơn nữa thông tin tài chính của đối tượng này rất khó đầ đủ

và chính xác hoàn toàn bởi số lượng các khoản vay rất lớn trong khi số lượng cán bộ tín dụng của ngân hàng thì có hạn Mặt khác, yếu tố đạo đức cá nhân người ti u d ng c ng là nhân tố tác động trực tiếp vào việc trả nợ cho ngân hàng

e Về chi phí và lợi nhuận của cho vay tiêu dùng

* Về chi phí: Do thông tin cá nhân, lai lịch và tình hình tài chính của

Trang 23

khách hàng thường kh ng đầ đủ và khó thu thập, ngân hàng phải bỏ nhiều chi phí cho công tác thẩm định và xét duyệt cho va Hơn thế nữa, do khoản vay có qui mô nhỏ và số lượng khoản vay rất lớn n n ngân hàng c ng phải chịu một chi phí đáng kể để quản lý hồ sơ khách hàng Chính vì thế, CVTD trở thành một trong những khoản mục có chi phí lớn nhất trong hoạt động tín dụng ngân hàng

* Về lợi nhuận: Do rủi ro và chi phí tính trên một đơn vị tiền tệ của

CVTD lớn n n ngân hàng thường áp dụng lãi suất cao đối với các khoản CVTD Bên cạnh đó, số lượng các khoản CVTD rất lớn làm cho tổng lợi nhuận thu được từ hoạt động CVTD của các NHTM là rất đáng kể

1.1.3 Nguyên tắc và điều kiện cho vay tiêu dùng

Ngu ên t c chung trong cho v tiêu ng

(1) Tiền vay phải s dụng đ ng mục đích:

Theo ngu n t c nà , tiền va phải được sử dụng theo đúng mục đích sử dụng vốn mà hai b n đã thỏa thuận trong hợp đồng va vốn Ngân hàng có thể

từ chối và hủ bỏ mọi u cầu va vốn kh ng sử dụng đúng mục đích đã định Việc sử dụng tiền va sai mục đích thể hiện sự thất tín của b n va và hứa h n rủi ro lớn cho khoản va Do đó, khi cho va , ngân hàng buộc b n

va phải tuân thủ ngu n t c nà và trong suốt thời gian va tốn, ngân hàng thường xu n giám sát, kiểm tra hành động của b n va Về phía khách hàng, việc sử dụng vốn va đúng mục đích góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

va , nâng cao chất lượng cuộc sống của khách hàng va vốn đồng thời giúp khách hàng đảm bảo khả năng hoàn trả nợ cho ngân hàng Từ đó, nâng cao u tín của khách hàng đối với ngân hàng và củng cố quan hệ va vốn giữa khách hàng và ngân hàng sau nà

2 Tiền vay phải được hoàn trả đ ng hạn cả gốc và l i:

Trang 24

Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn va là một ngu n t c kh ng thể thiếu trong hoạt động cho va Phương thức hoàn trả gốc và lãi c ng như thời gian được ghi r trong hợp đồng va vốn Bất cứ sự chậm trễ nào trong việc hoàn trả gốc

và lãi c ng như sự kh ng đảm bảo đủ số lượng gốc và lãi đều là vi phạm hợp đồng tín dụng và ngân hàng có qu ền chấm dứt hợp đồng và sử dụng các biện pháp để thu hồi nợ

Điều iện cho v tiêu ng

Điều kiện cho va là những u cầu của ngân hàng đối với b n va để làm căn cứ xem xét, qu ết định cấp vốn Khách hàng chỉ có thể va vốn của ngân hàng khi họ thoả mãn tất cả các điều kiện va vốn Nội dung các điều kiện va vốn gồm:

Theo tiêu thức nà , cho va ti u d ng được phân thành 2 loại:

* Cho v tiêu ng cư trú ( Resi enti l Mort ge Lo n): Là các khoản

cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua s m, xây dựng hoặc/và cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình Đặc điểm của những món vay

nà là qu m thường lớn, thời gian dài Việc đánh giá giá trị tài sản tài trợ có vai trò vô cùng quan trọng đối với ngân hàng Nếu như trong CVTD th ng thường thì thu nhập tương lai của người vay là yếu tố quan trọng để ngân hàng quyết định có cho vay hay không thì trong cho vay nhà ở, giá trị và tình

Trang 25

hình biến động giá của tài sản được tài trợ là yếu tố mà ngân hàng rất quan tâm Bởi vì khoản tín dụng tài trợ cho loại tài sản này có giá trị lớn, nên sự biến động theo hướng không có lợi của nó sẽ dẫn tới những thiệt hại rất lớn cho ngân hàng

* Cho v tiêu ng phi cư trú (Nonresidential Loan): Là các khoản

cho vay tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua s m xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch Đặc điểm của những khoản tín dụng

nà thường có quy mô nhỏ, thời gian tài trợ ng n Do đó mà mức độ rủi ro đối với ngân hàng là thấp hơn những khoản CVTD bất động sản Đối với loại cho vay này, yếu tố quyết định cho vay hay không là khả năng trả nợ của người

va , sau đó mới xem xét đến giá trị tài sản đảm bảo

b Căn cứ vào phương thức hoàn trả

Cho va ti u d ng được phân chia thành 3 loại:

* Cho vay tiêu dùng trả góp (Installment Consumer Loan): Là hình

thức cho va ti u d ng trong đó người đi va trả nợ (gồm số tiền gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần với một số tiền bằng nhau, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn va Đâ là hình thức cho vay chủ yếu của các ngân hàng thương mại, loại hình vay này giúp cho khách hàng vay không bị áp lực trả nợ vào cuối kỳ cao Trong phương thức cho vay này, ngân hàng thường thỏa thuận với khách hàng một số điều khoản như: Loại tài sản được tài trợ, số tiền trả trước, chi phí khoản va như lãi va và các chi phí li n quan khác, điều khoản thanh toán như kỳ hạn trả nợ, số tiền trả mỗi kỳ và thời hạn cho vay Trong đó, số tiền trả mỗi kỳ phải phù hợp với thu nhập và hài hòa với nhu cầu chi tiêu của khách hàng tại thời điểm trả Số tiền này có thể được tính theo phương pháp lãi gộp hoặc lãi đơn

Số tiền trả 1 kỳ = Tiền gốc x lãi xuất x thời hạn vay + Tiền gốc

Số kỳ hạn phải thanh toán

Trang 26

Theo phương pháp lãi gộp, số tiền nà được tính bằng cách lấy gốc nhân với lãi suất và thời hạn cho va , sau đó cộng gộp vào gốc rồi chia cho số kỳ hạn phải thanh toán ở mỗi kỳ hạn nợ Theo phương pháp lãi đơn thì số tiền trả mỗi kỳ bằng nhau và bằng vốn va ban đầu chia cho số kỳ hạn thanh toán, số lãi trả mỗi kỳ tính trên số tiền gốc mà khách hàng chưa trả ngân hàng

* Cho vay tiêu dùng phi trả góp (Noninstallment Consumer Loan):

Tiền va được khách hàng thanh toán cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn Thường khoản cho vay tiêu dùng phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay

có giá trị nhỏ, thời hạn cho va kh ng dài (thường dưới 1 năm), đối tượng khách hàng có thu nhập khá cao Hình thức cho va nà được ngân hàng áp dụng vì nó giúp ngân hàng không mất nhiều thời gian như khi ngân hàng tiến hành thu nợ làm nhiều kỳ Tu nhi n, người tiêu dùng lại kh ng ưa thích hình thức này do nó không có tính hợp lý như hình thức CVTD trả góp nên trong thực tế những khoản CVTD cấp theo hình thức này không nhiều

* Cho vay tiêu dùng tuần hoàn (Revolving Consumer Credit): Là

khoản vay mà ngân hàng sẽ cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định, khách hàng có quyền vay và trả nhiều lần mà kh ng vượt quá hạn mức tín dụng của mình Loại vay này thường được áp dụng cho vay thấu chi, thẻ tín dụng Loại vay tuần hoàn dễ áp dụng, thuận tiện cho khách hàng trong việc chủ động sử dụng nguồn tiền linh hoạt Tuy nhiên, trong tất cả các lãi suất CVTD, thì CVTD tuần hoàn có mức lãi suất cao nhất bởi những khoản cho va nà kh ng được đảm bảo và chi phí để điều hành tín dụng tuần hoàn tương đối lớn

c Căn cứ vào nguồn gốc hoản nợ

Căn cứ vào tiêu thức nà , cho va ti u d ng được chia làm 2 loại:

* Cho vay tiêu dùng gián tiếp (Indirect Consumer Loan): Là hình thức

cho va trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh do những công ty

Trang 27

bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng và thu lại từ khách hàng Hình thức này ngân hàng cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng Cho vay tiêu dùng gián tiếp có một số ưu điểm sau:

- Cho phép ngân hàng dễ dàng tăng doanh số CVTD

- Ngân hàng tiết giảm được chi phí trong cho va , như: giảm chi phí tiếp thị, quảng bá thương hiệu, tiết kiệm các chi phí tìm kiếm khách hàng…

- Là nguồn gốc của việc mở rộng quan hệ với khách hàng và phát triển các sản phẩm khác của ngân hàng

- Trong trường hợp có quan hệ với những công ty bán lẻ tốt, cho vay tiêu dùng gián tiếp an toàn hơn cho va ti u d ng trực tiếp

Bên cạnh một số ưu điểm trên, cho vay tiêu dùng gián tiếp có một số nhược điểm sau:

- Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng (bên vay) mà thông qua doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ Ngân hàng không kiểm soát trực tiếp khách hàng do vậy các khoản vay này có mức độ rủi ro cao hơn so với các khoản vay trực tiếp

- Kỹ thuật nghiệp vụ cho vay tiêu dùng gián tiếp có tính phức tạp cao

Do những nhược điểm kể trên nên có nhiều ngân hàng rất thận trọng với cho vay tiêu dùng gián tiếp Các ngân hàng khi tham gia vào hoạt động này đều có các cơ chế kiểm soát tín dụng rất chặt chẽ

* Cho vay tiêu dùng trực tiếp (Direct Consumer Loan): Cho vay tiêu

dùng trực tiếp là các khoản cho va ti u d ng trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng va c ng như trực tiếp thu nợ từ người vay

Trong cho vay tiêu dùng trực tiếp ngân hàng có thể tận dụng được sở trường của nhân viên tín dụng Những người nà thường được đào tạo chuyên môn và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tín dụng cho nên các quyết định

Trang 28

tín dụng trực tiếp của ngân hàng thường có chất lượng cao hơn so với trường hợp chúng được quyết định bởi những công ty bán lẻ hoặc nhân viên tín dụng của công ty bán lẻ Ngoài ra, trong hoạt động của mình nhân viên tín dụng ngân hàng có xu hướng chú trọng đến việc tạo ra các khoản cho vay có chất lượng tốt trong khi nhân viên của công ty bán lẻ thường chú trọng đến việc bán được nhiều hàng Bên cạnh đó, tại các điểm bán hàng, các quyết định tín dụng thường được cấp ra một cách kh ng chính đáng Hơn nữa, trong một số trường hợp, do quyết định nhanh, công ty bán lẻ có thể từ chối cấp tín dụng đối với khách hàng tốt của mình Nếu người cấp tín dụng là ngân hàng, điều này có thể được hạn chế

Căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay

* Cho vay cầm đồ: Là hình thức cho va , trong đó, ngân hàng cho khách

hàng va để nhằm mục đích ti u d ng nhưng ngân hàng sẽ giữ tài sản của khách hàng để đảm bảo các nghĩa vụ của khách hàng Danh mục các loại tài sản và điều kiện các loại tài sản được cầm đồ được ngân hàng qui định cụ thể

dựa tr n cơ sở qui định của pháp luật và chính sách tín dụng của ngân hàng

* Cho vay thế chấp lương: Cho vay thế chấp lương thường được áp

dụng cho khách hàng có việc làm ổn định, thu nhập ổn định, ngoài các khoản chi ti u thường xuyên hàng tháng thì còn một phần tích luỹ để trả nợ vay Số tiền ngân hàng cho khách hàng va được xác định dựa trên nhu cầu muốn vay

và thu nhập thường xuyên của khách hàng Do đó, khi xét du ệt cho vay, ngân hàng cần thu thập đủ thông tin về các thu nhập khác nhau c ng như các

khoản chi ti u khác thường xuyên của khách hàng

* Cho v có đảm bảo tài sản hình thành từ tiền vay: Nó thường được

áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu va ti u d ng để mua các tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài Dựa vào khả năng tài chính và trả nợ của khách hàng, giá trị tài sản cần mua s m ngân hàng sẽ quyết định mức cho vay

Trang 29

thích hợp, th ng thường mức cho vay tối đa của ngân hàng là khoảng 80% giá trị tài sản cần mua

70%-1.1.5 Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng

a Đối với khách hàng

Cho vay tiêu dùng phát triển tạo điều kiện cho người dân chi ti u vượt mức thu nhập của mình, chi ti u trước khi tích l đủ tiền, đặc biệt là đối với các khoản chi tiêu có tính cấp bách như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục, y tế Đối với khách hàng trẻ và có thu nhập thấp, cho vay tiêu dùng giúp họ có được một cuộc sống ổn định ngay còn trẻ thông qua việc mua trả góp những

gì cần thiết, tạo động lực to lớn để họ làm việc, tiết kiệm, nu i dư ng con cái Tuy nhiên, nếu lạm dụng thì cho vay tiêu dùng rất tai hại vì làm cho người đi va chi ti u vượt quá mức cho phép, làm giảm khả năng tiết kiệm và chi ti u trong tương lai

b Đối với doanh nghiệp

Cho vay tiêu dùng kéo nhu cầu tương lai về hiện tại, quy mô sản xuất tăng nhanh, mức độ đổi mới và phong phú về chất lượng sản phẩm ngày càng lớn Chính điều này làm cho toàn bộ quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối, tiêu dùng diễn ra nhanh chóng và hiệu quả, đó chính là nền tảng tăng trưởng kinh tế

c Đối với ngân hàng

Cho vay tiêu dùng giúp mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó làm tăng khả năng hu động các loại tiền gửi cho ngân hàng Tạo điều kiện cho ngân hàng đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nhờ vậy nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro

d Đối với nền kinh tế

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các sản phẩm, dịch vụ tiêu dùng ngày càng trở n n phong phú, đa dạng, phù hợp với nhu cầu của

Trang 30

người tiêu dùng Tuy nhiên, với mức thu nhập như hiện nay, phần lớn người tiêu dùng không thể chi trả cho tất cả các nhu cầu mua s m c ng lúc, đặc biệt

là những vật dụng đ t tiền Nếu người tiêu dùng có thể va được tiền từ ngân hàng thì họ có thể thoả mãn được nhu cầu của họ ngay trong hiện tại Điều đó làm tăng sự ti u d ng hàng hoá, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của các hãng, tạo nhiều c ng ăn việc làm cho người lao động, góp phần thúc đẩy

sự phát triển kinh tế chung của toàn xã hội một cách nhanh chóng Do đó, với việc thực hiện hoạt động CVTD có thể thực hiện tốt nhiệm vụ kích cầu cho nền kinh tế, tạo nên sự hoà hợp giữa cung và cầu tiêu dùng tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển cao hơn

1.1.6 Rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại

Thực tế đã có rất nhiều khái niệm về rủi ro tín dụng ngân hàng, cụ thể như:

- Theo “Financial Institution Management – A Modern Perpective”, A.Saunder và H.Lange thì cho rằng “Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi

ngân hàng cấp tín dụng cho một hách hàng, nghĩa là hả năng các nguồn thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không th được thực hiện đầy đủ cả về số lượng và về thời hạn”

- Theo Timothy W.Koch cho rằng “Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm

ẩn của thu nhập thuần và thị giá khi khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn”

- Theo khoản 1 điều 2 Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN Việt Nam và các quyết định sửa đổi, bổ sung về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín

dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD thì “Rủi ro tín dụng là khả năng

xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”

Trang 31

Như vậy, có thể hiểu rủi ro tín dụng là biến cố xảy ra trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế là việc khách hàng vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ kh ng đúng hạn cho ngân hàng như đã cam kết trong hợp đồng

Từ đó, rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng là tổn thất phát sinh trong trường hợp ngân hàng thu nợ gốc hoặc lãi của khoản va kh ng đúng kỳ hạn, hoặc thu gốc hoặc lãi kh ng đầ đủ như đã thỏa thuận trong hợp đồng

Rủi ro tín dụng trong cho va ti u d ng có nhiều tác động đối với nền kinh tế, khách hàng và ngân hàng

Đối với nền kinh tế, khi rủi ro tín dụng xả ra nó có thể làm cho lợi nhuận ngân hàng giảm, n n giảm khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn và khả năng thanh toán cho người gửi tiền, làm mất lòng tin trong dân cư Đối với khách hàng, nếu rủi ro xả ra từ phía ngân hàng, khách hàng có thể mất đi

k nh cung ứng vốn, dẫn đến ti u d ng bị đình trệ Đối với ngân hàng, rủi ro tín dụng xả ra, nợ quá hạn xuất hiện làm chậm quá trình tuần hoàn và chu chu ển vốn của ngân hàng thương mại, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, giảm lợi nhuận và giảm hiệu quả kinh doanh

1.2 PH N T CH TÌNH HÌNH CHO VAY TI U DÙNG CỦA NHTM 1.2.1 Mục tiêu phân tích tình hình cho vay tiêu dùng của NHTM

Cho vay tiêu dùng là một trong những hoạt động tín dụng của NHTM, không những đem lại hiệu quả đa dạng hóa hoạt động kinh doanh cho ngân hàng, đáp ứng nhu cầu cần thiết hiện tại cho khách hàng mà còn góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển Thị trường cho va ti u d ng tăng trưởng nhanh một phần là do thu nhập và mức sống của người dân Việt Nam ngày càng tăng nhanh, mặt khác giai đoạn từ 2012 đến na xu hướng chuyển từ tín dụng doanh nghiệp sang tín dụng cá nhân của các ngân hàng đã được hình

Trang 32

thành và ngà càng được nhiều ngân hàng lựa chọn Chính vì vậy, phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại NHTM nhằm hướng tới các mục tiêu sau: + Phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng tại NHTM từ đó tìm ra điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động cho vay tiêu dùng

+ Đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM có phù hợp với các mục tiêu, chiến lược mà NHTM đề ra trong giai đoạn đó ha kh ng?

+ Đề ra các giải pháp nhằm hạn chế các điểm yếu trong hoạt động cho vay tiêu dùng, tiến tới phù hợp với mục tiêu, chiến lược của NHTM đề ra Hoạt động CVTD tại NHTM nhằm đạt được các mục tiêu sau: Mục tiêu về quy mô CVTD; Mục tiêu về cạnh tranh trong CVTD thể hiện qua mục tiêu về thị phần CVTD tr n địa bàn; Mục tiêu về kiểm soát rủi ro tín dụng trong CVTD; Mục tiêu về hiệu quả sinh lời từ hoạt động CVTD Xét tổng thể, các mục tiêu này bao hàm sự đánh đổi Do đó, t từng thời kỳ mà ngân hàng sẽ có những ưu tiên khác nhau về các mục tiêu

1.2.2 Nội dung phân tích tình hình cho vay tiêu dùng của NHTM

a Phân tích ối cảnh hoạt động cho v tiêu ng củ NHTM

Bối cảnh hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM được chia thành hai nhóm: bối cảnh bên ngoài và bối cảnh bên trong

Bối cảnh bên ngoài là những yếu tố m i trường b n ngoài như tình hình kinh tế xã hội, các chính sách về cho vay của Ngân hàng nhà nước, mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng tr n địa bàn, đặc điểm các khách hàng tr n địa bàn

Bối cảnh bên trong là những đặc điểm cơ bản của mỗi ngân hàng phản ánh thông qua nguồn lực của ngân hàng, đó là những lợi thế, tiềm năng để phục vụ cho một mục tiêu phát triển nhất định nào đó Nguồn lực trong ngân hàng bao gồm nguồn nhân lực, nguồn lực vật chất (cơ sở vật chất, mạng lưới, công nghệ) và nguồn lực phi vật chất (vị thế, thương hiệu)

Trang 33

Tất cả những yếu tố thuộc về bối cảnh bên ngoài và bên trong ngân hàng đều có vai trò quan trọng trong hoạt động cho vay tiêu dùng của mỗi NHTM Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM Tuy nhiên cần chú ý việc phân tích bối cảnh cần g n chặt giữa các yếu tố trên với điều kiện hoạt động của chi nhánh ngân hàng

b Quy trình cho vay tiêu dùng của NHTM

Qu trình cho va là tổng hợp các ngu n t c, qu định của ngân hàng trong việc cho va , trong đó xâ dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng Đâ là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất li n hoàn, theo một trật tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và

g n bó với nhau Qu trình cho va là một ếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu

quả cho va

Th ng thường, qu trình cho va ti u d ng của NHTM bao gồm những bước:

* Bước 1: Tiếp nhận và hướng ẫn hách hàng về hồ sơ v vốn

Đâ là giai đoạn chuẩn bị những điều kiện cần thiết để thiết lập quan hệ tín dụng lành mạnh và c ng là giai đoạn hình thành đầ đủ các giấ tờ, văn bản chứng tỏ khách hàng thực sự có nhu cầu về vốn tín dụng c ng như chứng minh được tính hợp pháp về nhân thân khách hàng và tính tự ngu ện đề nghị cấp tín dụng của khách hàng

Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng cung cấp những th ng tin về khách hàng, các qu định của ngân hàng mà khách phải đáp ứng về điều kiện va vốn và tư vấn lập hồ sơ cần thiết để được ngân hàng cho va Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ va vốn

Hồ sơ va vốn bao gồm:

Trang 34

- Hồ sơ khách hàng: Chứng minh thư, hộ chiếu (đối với người nước ngoài), Giấ đăng ký kết h n (trong trường hợp khách hàng đã lập gia đình),

sổ hộ khẩu thường trú

- Hồ sơ khoản va : Giấ đề nghị va vốn và phương án sử dụng vốn, tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn, tài liệu chứng minh thu nhập (hợp đồng lao động, xác nhận lương, hợp đồng cho thu nhà…của người va )

- Hồ sơ bảo đảm tiền va : Giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất, qu ền sở hữu nhà, trích lục bản đồ thửa đất, giấ chứng nhận qu ền sở hữu tài sản …

và các giấ tờ li n quan khác Nếu va kh ng có tài sản bảo đảm đối với cán

bộ nhân vi n thì cần xác nhận của cơ quan quản lý lao động và hợp đồng lao động

Giai đoạn nà , cán bộ tín dụng làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầ đủ của những giấ tờ cần thiết để cho va Sau khi kiểm tra nếu hồ

sơ khách hàng đầ đủ thì tiến hành bước 2, nếu chưa đầ đủ thì u cầu khách hàng hoàn thiện

* Bước 2: Phân tích tín ụng

Đâ là khâu quan trọng nhất để xác minh tính chính xác của giấ tờ khách hàng đã nộp cho ngân hàng đồng thời làm căn cứ cho qu ết định về việc cho phép va vốn ha kh ng và qu ết định đó có chính xác ha kh ng Phân tích tín dụng bao gồm:

- Kiểm tra hồ sơ và mục đích va vốn: Cán bộ tín dụng kiểm tra đầ đủ, xác thực hợp pháp và hợp lệ của hồ sơ va vốn qua các k nh th ng tin Kiểm tra đầ đủ hợp lệ các giấ tờ văn bản trong danh mục hồ sơ khách hàng, kiểm tra hồ sơ va vốn và hồ sơ đảm bảo tiền va , kiểm tra mục đích va vốn

- Điều tra và thu thập th ng tin và kiểm tra xác minh về khách hàng va vốn: Cán bộ tín dụng đi thực tế để tìm hiểu các th ng tin về gia đình của khách hàng va vốn, mục đích va vốn, những nguồn thu nhập thường xu n/

Trang 35

thu nhập khác của khách hàng/những thành vi n trong gia đình; đánh giá tài sản đảm bảo nợ va

- Phân tích và thẩm định khách hàng va vốn: Thứ nhất, phân tích quan

hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng khác (lịch sử tín dụng) về dư nợ ng n hạn, trung hạn và dài hạn; mục đích của các khoản va , tài sản đảm bảo cho

dư nợ tr n, mức độ tín nhiệm Thứ hai, thẩm định tài sản đảm bảo tiền va về tính pháp lý của giấ chứng nhận qu ền sở hữu và các giấ tờ có li n quan tới TSĐB; nguồn gốc của TSĐB; tài sản kh ng có tranh chấp; tài sản được phép giao dịch; tài sản có tính thanh khoản cao; xác định giá trị TSĐB làm cơ sở để xác định mức cho va tối đa; khả năng thu hồi nợ va Thứ ba, xác định phương thức cho va Thứ tư, xem xét nguồn vốn, điều kiện thanh toán, lãi suất cho va

- Lập tờ trình thẩm định cho va và trình du ệt khoản va

* Bước 3: R qu ết định cho v

Sau khi tờ trình thẩm định được ph du ệt là đồng ý cho va , cán bộ tín dụng sẽ c ng khách hàng va lập và ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng đảm bảo tiền va Tiếp đó tiến hành thủ tục giao nhận giấ tờ và tài sản đảm bảo tiền va

* Bước 4: Giải ngân

Khi tiến hành giải ngân, cán bộ tín dụng phải kiểm tra, giám sát chặt chẽ các điều kiện giải ngân: mục đích, đối tượng và căn cứ để giải ngân, số tiền hoặc hạn mức được giải ngân, tiến độ giải ngân đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và ph hợp với tình hình sử dụng vốn của khách hàng

* Bước 5: Giám sát, thu hồi và th nh lý hợp đồng v

Kiểm tra, giám sát khoản va nhằm đảm bảo việc người va sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả số tiền va để đảm bảo cho việc trả nợ Đồng thời đ n đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi va đúng hạn và nếu cần, cán bộ tín

Trang 36

dụng có thể áp dụng các biện pháp thích hợp nếu người va kh ng thực hiện

đầ đủ, đúng hạn cam kết Th ng qua kiểm tra, giám sát để sớm phát hiện các khoản nợ có vấn đề trước khi trở n n nghi m trọng và đề xuất các giải pháp

hồ sơ đảm bảo tiền va

c Phân tích các hoạt động củ Ngân hàng đã thực hiện nhằm đạt mục tiêu củ hoạt động cho v tiêu ng

* Phân tích hoạt động h i thác thị trư ng, thu hút hách hàng, gi tăng thị phần

Mọi hoạt động kinh doanh nói chung đều b t đầu từ nhu cầu thị trường, hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng c ng vậy Khách hàng và nhu cầu

va ti u d ng là đa dạng, do vậy ngân hàng phải nghiên cứu, phân đoạn thị trường để xác định thị trường và khách hàng mục tiêu của mình, ở đâ đó chính là nhu cầu vay tiêu dùng của các tầng lớp dân cư khác nhau Nghi n cứu nhu cầu khách hàng nhằm mục đích tìm hiểu nhu cầu, ngu ện vọng và hoàn cảnh, điều kiện của khách hàng Từ đó, ngân hàng có các sản phẩm và chính sách thích hợp đáp ứng nhu cầu khách hàng, bảo đảm hợp lý hóa cơ cấu cho va , thu hút được khách hàng, chiếm lĩnh được thị phần

* Phân tích hoạt động bảo đảm chất lượng dịch vụ cung ứng trong cho vay tiêu dùng

Nền kinh tế ngày càng phát triển, thu nhập của người dân ngày càng cao

Do đó b n cạnh nhu cầu về vật chất thì nhu cầu về dịch vụ ngà càng tăng l n

Trang 37

và chiếm một vị trí quan trọng trong đời sống xã hội Vì vậy, việc nâng cao chất lượng dịch vụ là một vấn đề rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào m i trường kinh doanh Đâ là ếu tố sống còn đối với mỗi doanh nghiệp, nó giúp cho các doanh nghiệp có thể chiến th ng trong cuộc cạnh tranh đầy khốc liệt hiện na Ngân hàng, c ng là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt Do đó, c ng phải coi trọng vai trò của chất lượng dịch vụ nói chung và chất lượng dịch vụ trong cho vay tiêu dùng nói riêng Chất lượng dịch vụ cung ứng trong CVTD bao gồm các yếu tố sau:

- Giảm thiểu thời gian giao dịch của khách hàng

- Đảm bảo sự tin cậ đối với khách hàng: Thực hiện các nghiệp vụ chính xác, đúng thời gian cam kết; thực hiện đúng lời hứa; giúp đ và quan tâm khách hàng khi khách hàng gặp trở ngại; chú trọng vào việc kh ng để tạo ra lỗi trong cả quá trình làm việc

- Đào tạo nhân viên chuyên nghiệp: Lịch sự, niềm nở với khách hàng, có

đủ kiến thức chu n m n để trả lời các câu hỏi của khách hàng

- Nâng cao cơ sở vật chất, trình độ khoa học công nghệ: Địa điểm thuận tiện, các trang thiết bị hỗ trợ hiện đại, trang phục của nhân viên ngân hàng gọn gàng, trang nhã Các tài liệu li n quan đến sản phẩm, chẳng hạn như tờ rơi và các bài giới thiệu có được thiết kế đ p, dễ đọc, dễ hiểu và hấp dẫn…

* Phân tích hoạt động kiểm soát rủi ro

- Hoạch định và thực thi chính sách tín dụng chặt chẽ nhằm lựa chọn khách hàng, đối tượng khách hàng, các điều kiện tín dụng

- Thực hiện quy trình tín dụng chặt chẽ, rõ ràng, cụ thể: Sử dụng tốt kết quả xếp hạng và tái xếp hạng tín dụng nội bộ trong chính sách cho vay nhằm lựa chọn khách hàng, thẩm định tín dụng nhằm lựa chọn khách hàng

- Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra sau: Giám sát nợ vay, khách hàng vay, thực hiện theo d i thường xuyên tình trạng nợ, phân tích, đánh giá mức độ rủi ro từ đó kịp thời đưa ra những điều chỉnh chính sách quản lý nợ

Trang 38

phù hợp, sớm phát hiện và xử lý nợ có vấn đề

- Trích lập quỹ dự phòng rủi ro

d Phân tích ết quả hoạt động cho v tiêu ng củ NHTM

Phân tích kết quả các hoạt động CVTD qua các ti u chí tương ứng các nội dung hoạt động tr n như sau:

* Quy mô cho vay tiêu dùng: đánh giá th ng qua chỉ ti u dư nợ cho vay

tiêu dùng, số lượng khách hàng trong cho vay tiêu d ng và dư nợ bình quân khách hàng

+ Dư nợ cho vay tiêu dùng:

- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng/ giảm dư nợ CVTD tuyệt đối: Chỉ tiêu này cho biết dư nợ năm (t) tăng / giảm so với năm (t-1) về số tuyệt đối là bao nhiêu Chỉ ti u nà tăng l n cho thấy số tiền Ngân hàng cho khách hàng vay tăng l n

- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng/ giảm tương đối: Chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng (giảm) dư nợ cho va ti u d ng năm (t) so với năm (t-1) Chỉ tiêu này tăng chứng tỏ khách hàng va Ngân hàng để tiêu dùng ngày càng nhiều

- Chỉ tiêu phản ánh tỷ trọng cho vay tiêu dùng: Chỉ ti u nà được tính bằng tỉ lệ % giữa tổng dư nợ CVTD với tổng dư nợ cho vay chung của toàn Ngân hàng

+ Số lượng khách hàng trong CVTD: Chỉ tiêu số lượng khách hàng vay

thường được tính trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm

Sự tăng trưởng của nó qua các năm góp phần cho thấy hoạt động CVTD đang được Ngân hàng quan tâm, qu m CVTD đang được mở rộng

+ Dư nợ ình quân hách hàng Chỉ tiêu này cho biết bình quân dư nợ /

khách hàng năm (t) tăng / giảm so với năm (t-1) về số tuyệt đối là bao nhiêu Chỉ ti u nà được so sánh qua các năm nhằm đánh giá mức độ phát triển CVTD của một ngân hàng

* Thị phần CVTD trên thị trư ng mục tiêu: Chỉ tiêu này cho biết thị

Trang 39

phần năm t tăng (giảm) so với thị phần năm (t-1) là bao nhiêu Chỉ tiêu thị phần được so sánh qua các năm nhằm đánh giá năng lực cạnh tranh, vị thế của ngân hàng đang tốt lên hay xấu đi so với các đối thủ cạnh tranh tr n địa bàn được xem xét

* Cơ cấu CVTD: Cơ cấu dư nợ vay tiêu dùng cần đa dạng và duy trì một

tỷ lệ nhất định giữa cho vay ng n hạn và cho vay trung, dài hạn, giữa các mục đích sản phẩm, giữa các hình thức bảo đảm Sự biến đổi cơ cấu dư nợ vay tiêu dùng sẽ kéo theo sự tha đổi về lợi nhuận và rủi ro trong hoạt động Phân tích

sự biến đổi cơ cấu dư nợ va ti u d ng có ý nghĩa trong việc tìm ra đặc điểm của khách hàng va ti u d ng tr n địa bàn, c ng như để xem xét cơ cấu nguồn vốn cho vay từ đó có các biện pháp nhằm hợp lý hóa cơ cấu nguồn vốn, có các chính sách phát triển khách hàng phù hợp với xu hướng phát triển của thị trường

* Chất lượng ịch vụ: Khách hàng là một bộ phận quan trọng góp

phần làm n n sự thành c ng ha thất bại của một doanh nghiệp Tất cả mọi doanh nghiệp muốn tồn tại được đều phải quan tâm đến ếu tố này Các NHTM hiện na c ng kh ng phải là một ngoại lệ Chất lượng dịch vụ đối với khách hàng va ti u d ng là một ếu tố khó đo lường, nó được đánh giá qua 2 phương thức:

Trang 40

Về lý thuyết, các chỉ ti u đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng bao gồm:

- Tỷ lệ nợ từ nhóm 2 – nhóm 5

Là các khoản nợ có phát sinh quá hạn trong nhóm 2 đến nhóm 5 theo phân loại nợ của ngân hàng theo Th ng tư 02/02/2013/TT-NHNN ngày 22/01/2013 (thay thế QĐ493) của Thống đốc NHNN về dự phòng rủi ro tín dụng

- Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay tiêu dùng/tổng dư nợ cho vay tiêu dùng

Nợ xấu là các khoản nợ trong nhóm 3,4,5 Đây là những khoản nợ mà người đi va có rất ít khả năng trả nợ, nhiều khả năng ngân hàng bị mất vốn

- Tỷ lệ xóa nợ ròng trong cho va ti u d ng/dư nợ cho vay tiêu dùng; Xóa nợ ròng là một số khoản cho vay không còn giá trị và Ngân hàng xóa khỏi sổ sách (theo dõi ngoại bảng) được gọi là khoản cho va được xóa

nợ Nếu một trong các khoản cho va đó mà cuối c ng ngân hàng c ng thu được thì khoản thu nhập đó sẽ khấu trừ tổng các khoản xóa nợ tạo thành khoản xóa nợ ròng Khoản xóa nợ ròng là mức tổn thất thật sự, phản ánh rủi

ro tín dụng trong hoạt động cho vay của ngân hàng Đâ chỉ là một phương pháp quản lý tài chính của Ngân hàng chứ không phải thừa nhận là khách hàng hết nợ Ngân hàng

- Tỷ lệ trích lập dự phòng/tổng dư nợ

Theo Th ng tư 02/2013/TT-NHNN ngày 22/01/2013 của thống đốc NHNN Việt Nam qu định về việc phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Theo đó, nhóm nợ và tỷ lệ trích DPRR cụ thể, gồm có:

- Nợ đủ tiêu chuẩn (Nhóm 1): tỷ lệ trích lập dự phòng 0%

- Nợ cần chú ý (Nhóm 2): tỷ lệ trích lập dự phòng 5%

Ngày đăng: 28/11/2017, 11:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w