Chính vì vậy Ngân hàng thương mại NHTM ñược ñịnh nghĩa như là một ngân hàng hoạt ñộng vì mục ñích lợi nhuận, kinh doanh tổng hợp hoặc “một loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh m
Trang 1TRẦN MỐT
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
ðÀ NẴNG - NĂM 2016
Trang 2TRẦN MỐT
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
Chuyên ngành: Tài Chính - Ngân Hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG Người hướng dẫn khoa học: PGS TS LÂM CHÍ DŨNG
ðÀ NẴNG - NĂM 2016
Trang 3Tôi cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Trần Mốt
Trang 41 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
4 Các câu hỏi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
7 Kết cấu ñề tài 4
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ðỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 6
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 6
1.1.1 Tổng quan về hệ thống ngân hàng 6
1.1.2 Ngân hàng chính sách xã hội 7
1.2 HOẠT ðỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 13
1.2.1 Hoạt ñộng cho vay hộ nghèo 13
1.2.2 Nội dung hoạt ñộng cho vay hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội 19
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng cho vay hộ nghèo của NHCSXH 25
1.3 PHÂN TÍCH HOẠT ðỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NHCSXH 28 1.3.1 Mục tiêu phân tích 28
1.3.2 Nội dung và tiêu chí phân tích 29
1.3.3 Phương pháp phân tích 33
Kết luận Chương 1 35
Trang 52.1 TỔNG QUAN VỀ NHCSXH CHI NHÁNH TỈNH ðĂK NÔNG 36
2.1.1 Thực trạng ñói nghèo tại ðăk Nông 36
2.1.2 Khái quát sự hình thành và phát triển của NHCSXH 39
2.1.3 Sự ra ñời của NHCSXH chi nhánh tỉnh ðăk Nông 41
2.1.4 Chức năng của NHCSXH chi nhánh tỉnh ðăk Nông 41
2.1.5 Nhiệm vụ của NHCSXH chi nhánh tỉnh ðăk Nông 45
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NHCSXH CHI NHÁNH TỈNH ðĂK NÔNG 2010-2014 46
2.2.1 Phân tích bối cảnh môi trường của hoạt ñộng cho vay hộ nghèo tại ñịa bàn Tỉnh ðăk Nông 46
2.2.2 Phân tích những vấn ñề chung của hoạt ñộng cho vay hộ nghèo48 2.2.3 Phân tích hoạt ñộng NHCSXH chi nhánh tỉnh ðăk Nông ñã triển khai nhằm thực hiện cho vay hộ nghèo trong những năm qua 53
2.2.4 Phân tích kết quả cho vay hộ nghèo tại NHCSXH chi nhánh tỉnh ðăk Nông 54
2.3 ðÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH CHI NHÁNH TỈNH ðĂK NÔNG 85
2.3.1 Những mặt làm ñược 85
2.3.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân 87
Kết luận Chương 2 92
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ðỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH - CHI NHÁNH TỈNH ðĂK NÔNG 93
3.1 CĂN CỨ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP 93
3.1.1 Kết quả phân tích tình hình cho vay hộ nghèo tại NHCSXH – 93
Trang 63.1.3 ðịnh hướng hoạt ñộng của NHCSXH chi nhánh tỉnh ðăk Nông,
giai ñoạn 2015-2020 95
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ðỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH CHI NHÁNH TỈNH ðĂK NÔNG 96
3.2.1 Hoàn thiện mạng lưới hoạt ñộng 96
3.2.2 Tăng cường huy ñộng nguồn vốn tại chỗ 98
3.2.3 ðẩy mạnh công tác ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội, tăng cường sự tham gia của chính quyền, phối kết hợp với các ban ngành 99
3.2.4 Gắn công tác cho vay vốn với hướng dẫn cách làm ăn 99
3.2.5 Thực hiện công khai hóa - xã hội hóa hoạt ñộng NHCSXH 101
3.2.6 Nâng suất ñầu tư cho hộ nghèo và áp dụng linh hoạt thời hạn cho vay; hoàn thiện khâu thu nợ và ñáp ứng nhu cầu vốn kịp thời 102
3.2.7 Tăng cường công tác kiểm tra hoạt ñộng cho vay hộ nghèo 104
3.2.8 ðẩy mạnh công tác ñào tạo nhân sự 109
3.3 KIẾN NGHỊ 110
3.3.1 ðối với UBND tỉnh ðắk Nông 110
3.3.2 ðối với NHCSXH Việt Nam 111
3.3.3 ðối với Chính phủ 111
KẾT LUẬN 112 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ðỊNH GIAO ðỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 7BðD HðQT : Ban ñại diện Hội ñồng quản trị
CDXT : Chiếm dụng xâm tiêu
GQVL : Giải quyết việc làm
HCCB : Hội cựu chiến binh
NHTM : Ngân hàng Thương mại
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TK&VV : Tiết kiệm và vay vốn
TSðBKK : Dân tộc thiểu số ñặc biệt khó khăn
UBND : Uỷ ban nhân dân
XðGN : Xoá ñói giảm nghèo
Trang 8bảng Tên bảng Trang
2.1 Tỷ lệ hộ nghèo trong tổng số hộ theo khu vực năm 2015 37
2.3 Một số chỉ tiêu chủ yếu trong cho vay hộ nghèo tại
NHCSXH tỉnh ðăk Nông giai ñoạn 2011- 2015 55 2.4 Nguồn vốn cho vay hộ nghèo của NHCSXH tỉnh ðăk
2.5
Quan hệ giữa cho vay hộ nghèo và các chương trình tín
dụng ưu ñãi khác của NHCSXH tỉnh ðăk Nông giai ñoạn
2.10 Tình hình rủi ro tín dụng cho vay hộ nghèo theo tổ chức
2.11 Kết quả thu chi nghiệp vụ qua các năm (2011 – 2015) 77 2.12 Phân tích mối quan hệ giữa mức vay và hiệu quả vốn vay 80 2.13 Phân tích mối quan hệ giữa thời hạn vốn vay và hiệu quả
2.14 Phân tích ñánh giá của hộ nghèo về hoạt ñộng của tổ
2.15 Phân tích cảm nhận của hộ nghèo về quy trình, thủ tục vay
vốn và lãi suất tại NHCSXH chi nhánh tỉnh ðăk Nông 83
Trang 9Số hiệu
2.1 Mô hình tổ chức của NHCSXH chi nhánh tỉnh ðắk
2.2 Quy trình thủ tục xét duyệt cho vay hộ nghèo 51
Trang 10Biểu đồ Tên biểu đồ Trang
2.1 Tỷ trọng dư nợ các chương trình cho vay năm 2015 60
2.2 Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ khoanh theo hội đồn thể năm
Trang 11MỞ đẦU
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
đói nghèo là một vấn ựề mà tất cả các quốc gia trên thế giới cũng như nước Việt Nam luôn quan tâm; nó là một vấn ựề xã hội mang tắnh toàn cầu
Vì vậy ựể nền kinh tế tiếp tục phát triển và ựể nước ta có thể khẳng ựịnh ựược mình trên trường quốc tế thì luôn phải quan tâm tới người nghèo, luôn phải
xóa ựói giảm nghèo cho tất cả mọi nguời dân Trong tiến trình ựổi mới của ựất
nước, đảng và Nhà nước Việt Nam ựã dành sự quan tâm ựặc biệt của mình vào xoá ựói, giảm nghèo Mục tiêu này ựang thực hiện bởi nhiều chương trình lớn của Chắnh phủ, trong những năm qua cùng với sự chuyển ựổi sang nền kinh tế thị trường, nước ta ựã ựạt ựược những thành tựu rất quan trọng: Nền kinh tế tiếp tục phát triển, xã hội ổn ựịnh, quan hệ ngoại giao mở rộng, tạo ựược những tiền ựề cơ bản ựể ựẩy nhanh công nghiệp hóa và hiện ựại hoá ựất nước
Xuất phát từ những yêu cầu ựòi hỏi trên ựây, ngày 4 tháng 10 năm
2002, Chắnh phủ ựã ban hành Nghị ựịnh số 78/2002/Nđ-CP về tắn dụng ựối với người nghèo và các ựối tượng chắnh sách khác; trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo trước ựây nhằm thực hiện chắnh sách tắn dụng ưu ựãi của Chắnh phủ ựể thực hiện mục tiêu Quốc gia xoá ựói giảm nghèo và an sinh xã hội [ 6 ]
Trong quá trình cho vay nổi lên vấn ựề là hiệu quả sử dụng vốn tắn dụng ưu ựãi còn thấp ảnh hưởng ựến chất lượng cuộc sống người nghèo và các ựối tượng chắnh sách khác Vì vậy, làm thế nào ựể người nghèo nhận ựược và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ưu ựãi của Chắnh phủ; chất lượng cuộc sống ựược nâng cao nhằm ựảm bảo cho sự phát triển bền vững của mục tiêu quốc gia xoá ựói giảm nghèo và bảo toàn ựược nguồn vốn, Chắnh phủ ựã thành lập Ngân hàng Chắnh sách xã hội (NHCSXH) ựể thực hiện tắn dụng ưu
Trang 12ñãi của Chính phủ ñối với mục tiêu xóa ñói giảm nghèo và an sinh xã hội Ngân hàng CSXH ra ñời là cơ quan trực tiếp thực hiện các chính sách của Chính phủ nên ñiều kiện cho vay thuận lợi và tinh giảm hơn nhiều so với trước Thông qua hoạt ñộng cho vay Ngân hàng giúp cho các hộ nghèo có vốn ñể họ có ñiều kiện sản xuất, kinh doanh và góp vốn tham gia vào các thành phần kinh tế hoạt ñộng tốt trong quá trình sản xuất
Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh ðăk Nông có nhiệm vụ thực hiện các chính sách tín dụng ưu ñãi của Chính phủ trên ñịa bàn toàn tỉnh Trong thời gian qua, Chi nhánh ñã ñạt ñược nhiều thành tựu quan trọng trong công tác cho vay hộ nghèo Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số ñiểm hạn chế, bất cập Nhằm khắc phục các hạn chế, bất cập, góp phần làm cho hoạt ñộng
cho vay hộ nghèo ñạt ñược các mục tiêu ñề ra, học viên ñã chọn ñề tài: “Phân tích tình hình cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh ðăk Nông” làm ñề tài tốt nghiệp luận văn thạc sĩ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá, phân tích cơ sở lý luận về hoạt ñộng cho vay hộ nghèo
của Ngân hàng Chính sách xã hội
- Phân tích tình hình cho vay hộ nghèo tại NHCSXH Việt Nam - Chi nhánh ðăk Nông; ñánh giá, nhận ñịnh về thành công và hạn chế cũng như các nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt ñộng cho vay tại ñây
- Trên cơ sở kết quả phân tích ñó ñề xuất các kiến nghị, giải pháp nhằm ñạt ñược các mục tiêu trong cho vay hộ nghèo mà NHCSXH – Chi nhánh ðăk Nông ñề ra trong thời gian tới
3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
- ðối tượng: Những vấn ñề lý luận về cho vay hộ nghèo của NHCSXH
và thực tiễn cho vay hộ nghèo tại NHCSXH – Chi nhánh tỉnh ðăk Nông
- Phạm vi nghiên cứu:
Trang 13+ Về nội dung nghiên cứu, ñề tài tập trung nghiên cứu về hoạt ñộng cho vay hộ nghèo tại NHCSXH nói chung và tại NHCSXH – Chi nhánh tỉnh ðăk Nông nói riêng
+ Về phân tích thực trạng, luận văn tập trung nghiên cứu hoạt ñộng cho vay hộ nghèo tại NHCSXH – Chi nhánh tỉnh ðăk Nông trong thời gian từ năm 2011 ñến hết năm 2015
4 Các câu hỏi nghiên cứu
- ðặc ñiểm cho vay hộ nghèo của NHCSXH là gì? Tiêu chí ñánh giá kết quả cho vay hộ nghèo của NHCSXH là gì? Những nhân tố nào ảnh hưởng ñến hoạt ñộng cho vay hộ nghèo tại NHCSXH?
- Kết quả và tình hình diễn biến của hoạt ñộng cho vay hộ nghèo tại NHCSXH – Chi nhánh tỉnh ðăk Nông thời gian qua ra sao? Những thành công ñạt ñược? Những vấn ñề còn hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong quá trình cho vay hộ nghèo tại NHCSXH – Chi nhánh tỉnh ðăk Nông là gì?
- Trên cơ sở phân tích tình hình cho vay hộ nghèo tại NHCSXH – Chi nhánh tỉnh ðăk Nông, trong thời gian tới nhằm ñạt ñược mục tiêu ñã ñề ra của hoạt ñộng cho vay hộ nghèo thì NHCSXH - Chi nhánh tỉnh ðăk Nông cần thực hiện những giải pháp nào?
5 Phương pháp nghiên cứu
ðề tài dựa trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Về các phương pháp cụ thể, ñề tài sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau bao gồm các phương pháp thống kê, các phương pháp suy diễn và quy nạp; phân tích, tổng hợp, so sánh, ñối chiếu; logic và lịch sử
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
- Hệ thống hóa những vấn ñề mang tính lý luận về hoạt ñộng cho vay
Trang 147 Kết cấu ựề tài
Ngoài phần mục lục, mở ựầu, kết luận, luận văn ựược chia làm 3
chương, cụ thể như sau:
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT đỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
Chương 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH Xà HỘI - CHI NHÁNH TỈNH đĂK NÔNG
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT đỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH Xà HỘI CHI NHÁNH TỈNH đĂK NÔNG
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
1 Luận văn Thạc sỹ ỘGiải pháp hoàn thiện hoạt ựộng cho vay tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng namỖ, Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh của
tác giả Lê Anh Trà, bảo vệ tại đại học đà Nẵng năm 2008 Với luận văn trên, tác giả ựã phân tắch, làm rõ các quy trình nghiệp vụ, và phương pháp hoạt ựộng cho vay các chương trình tắn dụng trên ựịa bàn tỉnh Quảng Nam, nhưng tác giả chưa ựi sâu phân tắch cụ thể từng chương trình một cách hệ thống
2 Luận văn Thạc sĩ ỘNâng cao năng lực quản trị rủi ro tắn dụng tại Chi nhánh Ngân hàng chắnh sách xã hội tỉnh Quảng NamỢ, Luận văn Thạc sĩ
Quản trị Kinh doanh, tác giả Nguyễn Thị Trang, bảo vệ tại đại học đà nẵng
Trang 15năm 2008 Tác giả ñã làm rõ các mặt làm ñược, tồn tại và nguyên nhân về quản trị rủi ro của NHCSXH – Chi nhánh tỉnh Quảng Nam, với ñề tài trên ñã lèm rõ thêm về nguyên nhân và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng
3 Luận văn thạc sỹ ”Nâng cao hiệu quả cho vay cho vay hộ nghèo tại phòng giao dịch huyện Như thanh, tỉnh Thanh Hoá”, luận văn Thạc sỹ Tài
chính Ngân hang của tác giả Nguyễn Hồng Giang, bảo vệ tại trường ðại học Vinh năm 2012
Nhiều nội dung lý luận ñã ñược tác giả làm rõ các giải pháp có tính khả thi cao Tuy nhiên, nội dung của ñề tài ñề cập ñến tất cả các hoạt ñộng cho vay của NHCSXH nên bao quát trong phạm vi khá rộng
4 Luận văn tiến sỹ “Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế hoạt ñộng của Ngân hàng Chính sách xã hội “ của tác giả Hà Thị Hạnh ñã
nhìn nhận rõ hơn về mô hình tổ chức hoạt ñộng cũng như cơ chế hoạt ñộng của NHCSXH, bảo vệ tại ðại học kinh tế quốc dân năm 2003 Tác giả ñã tập trung nghiên cứu mô hình tố chức hoạt ñộng phù hợp tại Việt nam, trên cơ sở tác giả ñã tham khảo học hỏi kinh nghiệm của một số nước có mô hình Ngân hàng giống nước ta Nhưng vì ñặc thù chính trị và bộ máy quản lý nhà nước khác nhau nên tác giả ñã nghiên cứu hoàn thiện từ mô hình Ngân hàng người nghèo trước kia ñể mở rộng hơn nữa ñáp ứng phục vụ nhân dân ñược tốt hơn
Trang 16
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ðỘNG CHO VAY
HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1.1.1 Tổng quan về hệ thống ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống Ngân hàng thông thường gồm có Ngân hàng Trung ương và hệ thống các Ngân hàng trung gian Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt ñộng ngân hàng và ngoại hối; thực hiện chức năng Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ Hoạt ñộng của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn ñịnh giá trị ñồng tiền; bảo ñảm
sự an toàn hoạt ñộng ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo ñảm sự
an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc ñẩy phát triển kinh tế - xã hội theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa
Hệ thống Ngân hàng trung gian, nếu xét về tính chất hoạt ñộng, hệ thống ngân hàng trung gian có thể phân thành các loại hình chủ yếu như sau:
- Ngân hàng thương mại:
Một khái niệm chính xác và tổng quát nhất về NHTM, người ta thường phải dựa vào tính chất và mục ñích hoạt ñộng của nó trên thị trường tài chính,
và ñôi khi còn kết hợp tính chất, mục ñích và ñối tuợng hoạt ñộng Như vậy, mặc dù có nhiều cách thể hiện khác nhau về ñịnh nghĩa NHTM, nó tuỳ thuộc vào tập quán pháp luật của từng quốc gia, từng vùng lãnh thổ nhưng khi ñi sâu phân tích, khai thác nội dung của từng ñịnh nghĩa ñó, người ta dễ dàng nhận thấy rằng: Tất cả các NHTM ñều có chung một tính chất ñó là việc nhận
Trang 17tiền ký ủy thác - tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn, ñể sử dụng vào các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu và các dịch vụ kinh doanh khác của chính Ngân hàng Chính vì vậy Ngân hàng thương mại (NHTM) ñược ñịnh nghĩa như là một ngân hàng hoạt ñộng vì mục ñích lợi nhuận, kinh doanh tổng hợp hoặc
“một loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính
ña dạng nhất - ñặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán - và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”
- Ngân hàng ñặc biệt: là những ngân hàng hoạt ñộng không vì lợi
nhuận mà chủ yếu nhằm thực hiện các tài trợ ưu ñãi cho các ñối tượng nhất ñịnh theo những chính sách của Nhà nước, phục vụ các ñịnh hướng can thiệp, ñiều tiết của Nhà nước ñối với thị trường
- Ngân hàng hợp tác: là các ngân hàng ñược thành lập và hoạt ñộng
trên cơ sở tương hỗ giữa các thành viên Nguồn vốn ñược tạo lập chủ yếu từ vốn góp của các thành viên Sử dụng vốn chủ yếu ñể cho các thành viên vay
- Ngân hàng ñầu tư: Hoạt ñộng của các ngân hàng loại này chủ yếu liên
quan ñến các dịch vụ về chứng khoán như tư vấn và bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản lý danh mục ñầu tư
1.1.2 Ngân hàng chính sách xã hội
a Ngân hàng chính sách
Ngân hàng Chính sách là một loại hình ngân hàng ñặc biệt, hoạt ñộng không vì mục ñích lợi nhuận mà ñể thực hiện các chính sách tín dụng ưu ñãi của nhà nước ñối với một số ñối tượng cụ thể
Trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường tuy phù hợp với xu thế thời ñại, nhưng cũng có những mặt trái của nó ñó là: sự phân hóa giàu nghèo, giữa thành thị và nông thôn ngày càng lớn, thiếu cân bằng trong ñầu tư, Nền kinh tế thị trường nãy sinh những khu vực, những ngành hàng, các ñối tượng
Trang 18mang tính cạnh tranh kém, không ñủ ñiều kiện tiếp cận các dịch vụ tín dụng của ngân hàng thương mại như các ngành hàng mang tính lợi ích công cộng cao Những khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có ñiều kiện khí hậu khắc nghiệt, chi phí ñầu tư cao, rủi ro lớn, ñịnh mức ñầu tư thấp, kém hiệu quả, do ñó các Ngân hàng thương mai (NHTM) rất ít ñầu tư và khu vực, lĩnh vực này Mặt khác nhiều hộ dân, các tổ chức kinh tế ở vùng này thiếu vốn sản xuất, kinh doanh nhưng không ñủ ñiều kiện ñể vay vốn các NHTM
Chính vì vậy, và tùy vào quan ñiểm, ñiều kiện của mỗi quốc gia, Chính phủ sẽ thiết lập các kênh tín dụng hoặc các Ngân hàng chuyên biết ñể thực hiện chính sách ñầu tư tín dụng vào các nhóm ñối tượng này
Như vậy, các khoản tín dụng chính sách là khoản cho vay chỉ ñịnh của Chính phủ ñể hỗ trợ các chính sách kinh tế của Chính phủ; ñây là kênh cho vay phi thương mại không vì mục ñích lợi nhuận, nhưng lại có tác ñộng rất lớn về mặt kinh tế, xã hội và chính trị trong từng thời kỳ của mỗi quốc gia Các ngân hàng ñược thiết lập ñể chuyên thực hiện các chính sách của Chính phủ ñược gọi là Ngân hàng Chính sách
Các mô hình phổ biến trên thế giới về việc hình thành các Ngân hàng Chính sách thường bao gồm hai loại hình chính:
- Ngân hàng chính sách phục vụ chính sách phát triển kinh tế theo ñịnh hướng của Chính phủ, thường ñược gọi là Ngân hàng phát triển
- Ngân hàng Chính sách phục vụ các chính sách xã hội của Nhà nước thường ñược gọi là Ngân hàng chính sách xã hội
Vậy, Ngân hàng chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng với hoạt ñộng chủ yếu là phục vụ nguời nghèo, góp phần vào công cuộc xoá ñói giảm nghèo và các chính sách kinh tế, chính trị và xã hội ñặc biệt của mỗi quốc gia Mục tiêu chính của các ngân hàng chính sách xã hội không phải là lợi nhuận trong kinh doanh mà là hỗ trợ tối ña về vốn cho các ñối tượng trên Chính vì
Trang 19thế, ngân hàng chính sách xã hội không phải là một ngân hàng thương mai hoạt ñộng vì mục tiêu lợi nhuận và không ñáp ứng các tiêu chí trong hoạt ñộng kinh doanh thương mại
b ðặc thù của Ngân hàng chính sách xã hội
- ðặc thù về mô hình tổ chức
Ngân hàng Chính sách xã hội là một loại hình Ngân hàng ñặc thù, hoạt ñộng không vì mục tiêu lợi nhuận, do ñó mô hình tổ chức của nó cũng có những ñặc ñiểm riêng
ðối tượng phục vụ của Ngân hàng chính sách xã hội là những khách hàng do Chính phủ chỉ ñịnh theo chính sách từng thời kỳ ðây là những khách hàng không có ñiều kiện tiếp cận với các tổ chức tín dụng thông thường; nói cách khác là các khách hàng phi thương mại không ñủ ñiều kiện vay vốn từ các Ngân hàng thương mại
Loại hình Ngân hàng Chính sách xã hội chủ yếu là Ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước, sử dụng một phần nguồn tài chính của nhà nước tham gia hỗ trợ cho các ngành, các khu vực Vì vậy, mô hình tổ chức quản lý của loại hình Ngân hàng này phải có sự hiện diện của một số cơ quan quản lý nhà nước có liên quan ñể tham gia quản trị Ngân hàng, hoạch ñịnh các chính sách tạo lập nguồn vốn, chính sách ñầu tư ñối với các khu vực, các ñối tượng trong từng thời kỳ cho Ngân hàng Chính sách xã hội Chẳng hạn, mô hình tổ chức của NHCSXH Việt Nam ñược tổ chức như sau:
- Tại cấp Trung ương: Hội ñồng quản trị Ngân hàng chính sách xã hội, ngoài những thành viên chuyên trách, còn có các thành viên kiêm nhiệm là ñại diện có thẩm quyền của các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội
- Tại ñịa phương: Bên cạnh bộ phận tác nghiệp chuyên trách của Ngân hàng chính sách xã hội cũng còn có sự tham gia của chính quyền ñịa phương
Trang 20(gồm cả chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã), các cơ quan quản lý và các
tổ chức chính trị - xã hội ở ñịa phương
- Tại cấp cơ sở: chính quyền cùng với các tổ chức chính trị - xã hội, thiết lập các Tổ tiết kiệm và vay vốn gồm các ñối tượng chính sách có nhu cầu vay vốn ở các thôn, bản tự nguyện hoạt ñộng theo thoả ước tập thể, có trách nhiệm trong việc sử dụng vốn vay
- ðặc thù về cơ chế hoạt ñộng
* Về mục tiêu hoạt ñộng
Khách hàng của Ngân hàng Chính sách xã hội phần lớn là những ñối tượng hầu như không thể tiếp cận ñược với nguồn vốn tín dụng thông thường của các Ngân hàng thương mại Do ñó khả năng sinh lời từ hoạt ñộng cho vay những ñối tượng khách hàng này của Ngân hàng chính sách xã hội là rất thấp, thậm chí không thể có ñược Chính vì lẽ ñó, Ngân hàng chính sách xã hội thường hoạt ñộng không vì mục tiêu lợi nhuận mà mục tiêu hoạt ñộng của NHCSXH là nhằm xoá ñói giảm nghèo, ñảm bảo an sinh xã hội:
- ðối với khu vực kinh tế nông thôn: Hỗ trợ kinh tế hộ gia ñình từng bước cải thiện cuộc sống
- ðối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hợp tác xã, các cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật: Cho vay ñể tạo việc làm
- ðối với các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh thuộc những khu vực kinh tế kém phát triển, vùng sâu, vùng xa: Cho vay nhằm ñáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh, dịch vụ, ñầu tư phát triển và ñời sống
- ðối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn: Cho vay trang trải các chi phí học tập
ðây là ñiểm khác biệt rõ nét ñối với hoạt ñộng của các Ngân hàng thương mại Hoạt ñộng của Ngân hàng thương mại là kinh doanh tiền tệ; Ngân hàng tồn tại và phát triển vì tạo ra một mức chênh lệch dương giữa lãi
Trang 21suất cho vay và lãi suất huy ñộng Lợi nhuận ñược hình thành từ nghiệp vụ này Trong hoạt ñộng của mình, các Ngân hàng thương mại luôn quan tâm tới lợi nhuận, tạo sức cạnh tranh ñể chiếm lĩnh thị trường ñối với tất cả các dịch
vụ mà Ngân hàng thương mại cung ứng
* Về ñối tượng vay vốn
Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay các ñối tượng khách hàng, các dự án phát triển, các ñối tượng ñầu tư theo chỉ ñịnh của Chính phủ
ðối tượng khách hàng của Ngân hàng chính sách xã hội có thể là: hộ gia ñình nghèo, hộ sản xuất, doanh nghiệp vừa và nhỏ ở vùng nghèo và các ñối tượng thụ hưởng chính sách xã hội khác ðây là những khách hàng rất ít
có các ñiều kiện ñể tiếp cận với dịch vụ tín dụng của các Ngân hàng thương mại; là các khách hàng dễ bị tổn thương, cần có sự hỗ trợ tài chính từ Chính phủ và cộng ñồng ñể vươn lên tự cải thiện ñiều kiện sống của chính họ
* Về nguồn vốn
Trong khi hoạt ñộng ñặc trưng của các Ngân hàng thương mại là “ñi vay” ñể cho vay, hay nói cách khác là ñi huy ñộng các nguồn vốn nhàn rỗi ñể cho vay, ñáp ứng nhu cầu vốn cho sự phát triển kinh tế thì nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội lại ñược tạo lập chủ yếu từ ngân sách Nhà nước theo các hình thức như:
- Vốn ñiều lệ ñược Ngân sách nhà nước cấp ban ñầu, hàng năm ñược Ngân sách Trung ương cấp bổ sung, ñịa phương cấp ñể thực hiện các chương trình tín dụng cho các ñối tượng chính sách theo vùng, theo ñối tượng
- Nguồn vốn ODA dành cho chương trình tín dụng chính sách của Chính phủ
- Nguồn vốn của Chính phủ vay từ người dân dưới các hình thức phát hành trái phiếu, công trái hoặc từ Quỹ tiết kiệm bưu ñiện của Chính phủ ñể chỉ ñịnh thực hiện chương trình tín dụng chính sách
Trang 22- Nguồn vốn huy ñộng vốn trên thị trường; tuy nhiên, khối lượng nguồn vốn huy ñộng phụ thuộc vào khối lượng và kế hoạch cấp bù từ ngân sách nhà nước
Do ñặc ñiểm cơ cấu nguồn vốn có nguồn gốc hoặc phụ thuộc vào Ngân sách Nhà nước nên khối lượng nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội tăng trưởng xác ñịnh theo kế hoạch ñược Chính phủ phê duyệt
Ngoài ra, ñể tăng cường công tác xóa ñói giảm nghèo tại ñịa phương, cấp ủy, Chính quyền ñịa phương thường dành một phần ngân sách chuyển sang làm nguồn vốn thực hiện cho vay theo chỉ ñịnh của ñịa phương
* Về sử dụng vốn
Xuất phát từ ñặc thù về ñối tượng khách hàng vay vốn thường là những ñối tượng dễ bị tổn thương, gặp khó khăn, sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế kém phát triển, ít có ñiều kiện tiếp cận với dịch vụ tín dụng của các Ngân hàng thương mại,… nên Ngân hàng chính sách xã hội cũng có những ñặc thù về sử dụng vốn như:
- Món cho vay nhỏ, chi phí quản lý cao
- Vốn tín dụng ñầu tư mang tính rủi ro cao, chẳng hạn các hộ gia ñình nghèo thiếu vốn sản xuất, chủ yếu sống ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, nơi môi trường thiên nhiên bị tàn phá, thường xuyên xảy ra bão lụt, hạn hán Mặt khác, bản thân họ dân trí thấp, thiếu kiến thức làm ăn, trong sản xuất kinh doanh dễ bị thua lỗ Vì vậy, việc sử dụng vốn tín dụng dễ gặp rủi ro
- Các quy ñịnh về ñảm bảo tiền vay, các quy trình về thẩm ñịnh dự án, các thủ tục và quy trình vay vốn, quy ñịnh mức ñầu tư tối ña, thời hạn vay vốn, quy ñịnh về trích lập và xử lý rủi ro, quy trình xử lý nghiệpvụ có những khác biệt so với các quy ñịnh của Ngân hàng thương mại
- Thực thi các chính sách tín dụng có ưu ñãi như: ưu ñãi về các ñiều kiện vay vốn, ưu ñãi về lãi suất cho vay,…
- Thường áp dụng phương thức giải ngân uỷ thác qua các tổ chức trung
Trang 23gian như: các tổ chức tắn dụng, các tổ chức chắnh trị - xã hội,Ầ
1.2 HOẠT đỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1.2.1 Hoạt ựộng cho vay hộ nghèo
a Tổng quan về hộ nghèo
- Các khái niệm về ựói nghèo
Tình trạng ựói nghèo ở mỗi quốc gia ựều có sự khác nhau về cấp ựộ và
số lượng, thay ựổi theo thời gian Người nghèo của quốc gia này có thể có mức sống cao hơn mức sống trung bình của quốc gia khác Bởi vậy, ựể nhìn nhận và ựánh giá ựược tình trạng ựói nghèo của một quốc gia, một vùng và nhận dạng ựược hộ ựói nghèo, ựể từ ựó có giải pháp phù hợp ựể XđGN, ựòi hỏi chúng ta phải có sự thống nhất về khái niệm và các tiêu chắ ựể ựánh giá ựói nghèo tại từng thời ựiểm
Ở nước ta trong những năm qua, thực hiện công cuộc ựổi mới do đảng
ta khởi xướng và lãnh ựạo, nền kinh tế nước ta ựã ựạt ựược nhiều thành tựu ựáng kể Tuy nhiên, bên cạnh sự tăng thu nhập và nâng cao ựời sống của số ựông nhân dân, vẫn còn tồn tại một bộ phận nhân dân sống nghèo khổ, ựặc biệt là những hộ nông dân nghèo sống tập trung ở các vùng nông thôn, miền núi, hải ựảo, vùng sâu, vùng xaẦChắnh vì vậy, trong xã hội sự phân hoá giàu nghèo ựang diễn ra ngày một sâu sắc, khoảng cách giàu, nghèo ngày càng rộng đây là một thách thức lớn ựặt ra ựòi hỏi phải có những chắnh sách và giải pháp phù hợp, ựi ựôi với phát triển kinh tế - xã hội phải thực hiện thành công chương trình, mục tiêu quốc gia về XđGN Muốn XđGN bền vững, thì ựiều ựầu tiên là phải trả lời ựược câu hỏi: Quan niệm thế nào là nghèo, người nghèo là ai và vì sao họ nghèo? để trả lời ựược các câu hỏi này chắnh xác, phải hiểu rõ ựược bản chất và nội dung của ựói nghèo
Phải khẳng ựịnh rằng không có ựịnh nghĩa duy nhất về ựói, nghèo đói
Trang 24nghèo là tình trạng kiệt quệ bao gồm nhiều khắa cạnh, từ thu nhập hạn chế ựến tắnh dễ bị tổn thương khi gặp phải những tai ương bất ngờ và ắt có khả năng tham gia vào quá trình ra quyết ựịnh chung Việt Nam thừa nhận ựịnh nghĩa chung về ựói nghèo tại Hội nghị chống ựói nghèo khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc - Thái Lan tháng 9/1993:
ỘNghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không ựược hưởng và thoã mãn các nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu này ựược xã hội thừa nhận tùy theo trình ựộ phát triển kinh tế- xã hội và phong tục, tập quán của ựịa phươngỖỖ[11, trang 122]
đói là tình trạng của một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức sống tối thiểu, không ựảm bảo nhu cầu vật chất ựể duy trì cuộc sống
đói nghèo là tổng hợp khái niệm ựói và khái niệm nghèo: đói và nghèo thường gắn chặt với nhau, nhưng mức ựộ gay gắt khác nhau đói có mức ựộ gay gắt cao hơn, cần thiết phải xoá và có khả năng xoá Còn nghèo, mức ựộ thấp hơn và khó xoá hơn, chỉ có thể xoá dần nghèo tuyệt ựối, còn nghèo tương ựối chỉ có thể giảm dần Vì vậy, ựể giải quyết vấn ựề ựói nghèo, ta
thường dùng cụm từ "Xoá ựói giảm nghèo"
Cụ thể hơn các khái niệm ựói nghèo ta có thể thấy: Dù ở dạng nào, thì ựói cũng ựi liền với thiếu chất dinh dưỡng, suy dinh dưỡng Có thể hình dung các biểu hiện của tình trạng thiếu ựói như sau:
- Thất thường về lượng: Bữa ựói, bữa no, ăn không ựủ bữa
- Về mặt năng lượng: Nếu trong một ngày con người chỉ ựược thoả mãn mức 1.500 calo/ngày, thì ựó là thiếu ựói (thiếu ăn); dưới mức ựó là gay gắt
Nghèo ựồng nghĩa với nghèo khổ, nghèo túng, túng thiếu Trong hoàn cảnh nào thì hộ nghèo, người nghèo cũng chỉ vật lộn với những mưu sinh hàng ngày về kinh tế, biểu hiện trực tiếp nhất là bữa ăn Họ không thể vươn
Trang 25tới các nhu cầu về văn hoá, tinh thần, hoặc những nhu cầu này phải cắt giảm tới mức tối thiểu nhất, gần như không có Biểu hiện rõ nhất ở các hộ nghèo là hiện tượng trẻ em bỏ học, thất học, không có ñiều kiện ñể chữa bệnh khi ốm ñau Nhìn chung ở hộ nghèo, người nghèo thu nhập thực tế của họ hầu như chỉ dành chi toàn bộ cho bữa ăn; thậm chí không ñủ chi cho việc ăn, phần tích luỹ hầu như không có
ðể ñánh giá ñúng mức ñộ nghèo, người ta chia thành hai loại: nghèo tuyệt ñối và nghèo tương ñối
Nghèo tuyệt ñối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không ñược hưởng
và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản, tối thiểu ñể duy trì cuộc sống (nhu cầu về
ăn mặt, nhà ở chăm sóc y tế, giáo dục )
Nghèo tương ñối: Là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới
trung bình của cộng ñồng ñịa phương ở một thời kỳ nhất ñịnh
Những quan niệm về ñói nghèo nói trên phản ánh ba khía cạnh chủ yếu của người nghèo là: có mức sống thấp hơn mức sống cộng ñồng không ñược thụ hưởng nhu cầu cơ bản mức tối thiểu dành cho con người, thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển của cộng ñồng
Nghèo tuyệt ñối chủ yếu phản ánh tình trạng của một bộ phận dân cư không ñược thỏa mãn những nhu cầu tối thiểu của con người, trước hết là ăn, mặc, ở nghèo tương ñối lại phản ảnh sự chênh lệch về mức sống của một bộ phận dân cư khi so sánh với mức sống trung bình của cộng ñồng ñịa phương trong một thời kỳ nhất ñịnh Do ñó, có thể xóa dần nghèo tuyệt ñối, còn nghèo tương ñối luôn xảy ra trong xã hội, vấn ñề quan tâm ở ñây là rút ngắn khoảng cách chênh lệch giàu nghèo và hạn chế sự phân hóa giàu nghèo, giảm thiểu tới mức thấp nhất tỷ lệ nghèo tương ñối [3, trang 32,33]
- Tiêu chí xác ñịnh hộ nghèo
Theo Ngân hàng Thế giới, biện pháp áp dụng thông dụng nhất ñể ño
Trang 26lường ñói nghèo là dựa trên mức thu nhập hoặc mức chi tiêu Một người ñược coi là nghèo, nếu mức ñộ chi tiêu hoặc thu nhập của anh ta xuống dưới mức tối thiểu cần thiết ñể ñáp ứng cho các nhu cầu căn bản Mức tối thiếu này ñược gọi là “ngưỡng ñói nghèo” Các yếu tố ñáp ứng nhu cầu căn bản thay ñổi theo thời gian và xã hội Do ñó, ngưỡng ñói nghèo khác nhau theo thời gian và ñịa ñiểm và mỗi quốc gia sử dụng các ngưỡng thích hợp với mức ñộ phát triển, chuẩn mực và giá trị xã hội của mình
Trong quá trình nghiên cứu ñói nghèo và thực hiện chương trình XðGN ở Việt Nam, WB ñã ñưa ra hai mức chuẩn nghèo ñối với Việt Nam:
Thứ nhất, là số tiền cần thiết ñể mua một số lương thực, thực phẩm ñáp
ứng nhu cầu dinh dưỡng với lượng 2.100 calo/người/ngày, gọi là chuẩn nghèo
về lương thực, thực phẩm;
Thứ hai, là số tiền cần thiết bao gồm cả chi tiêu cho lương thực, thực
phẩm và chi tiêu cho các nhu cầu cần thiết khác, gọi là chuẩn nghèo chung Tại Việt Nam hiện nay ñang sử dụng một loạt các chỉ tiêu ñánh giá về nghèo ñói và phát triển xã hội: Bộ Lð- TB&XH (cơ quan thường trực của Chính phủ trong tổ chức, triển khai, thực hiện XðGN) dùng phương pháp dựa trên thu nhập của hộ gia ñình tuỳ theo từng thời gian Các hộ ñược xếp vào diện nghèo, nếu thu nhập ñầu người của họ ở dưới mức chuẩn ñược xác ñịnh Mức này khác nhau giữa thành thị, nông thôn và miền núi Tỷ lệ nghèo ñược xác ñịnh bằng tỷ lệ giữa dân số có thu nhập dưới ngưỡng nghèo so với tổng dân số trong cùng một thời ñiểm
Trước những thành tích của công cuộc XðGN, cũng như tốc ñộ tăng trưởng kinh tế và mức sống của dân cư ngày một tang lên, ñến năm 2005 Chính phủ ñã thay ñổi chuẩn nghèo của các giai ñoạn trước, cụ thể như sau: Theo Quyết ñịnh số 170/2005/Qð-TTg ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn nghèo gia ñoạn 2006-2010 quy ñịnh cụ thể về mức thu
Trang 27nhập bình quân ñầu người của hộ nghèo và hộ gia ñình khó khăn ñược xác ñịnh theo khu vực: thành thị và nông thôn
ðối với khu vực thành thị : Thu nhập bình quân ñầu người của hộ nghèo tối ña là 260.000ñ/người/tháng và thu nhập bình quân ñầu người của hộ khó khăn tối ña là 390.000ñ/người/tháng
ðối với khu vực nông thôn: Thu nhập bình quân ñầu người của hộ nghèo tối ña là 200.000ñ/người/tháng và thu nhập bình quân ñầu người của hộ khó khăn tối ña là: 300.000ñ/người/tháng
Theo tiêu chí cũ về hộ nghèo, thì ñến năm 2005, tỷ lệ hộ nghèo của Việt Nam còn 7%, còn theo tiêu chí mới tỷ lệ hộ nghèo tới 22%
Với mức sống và ñiều kiện kinh tế ngày một phát triển ñể ñáp ứng nhu cầu ngày một cao, Ngày 30 tháng 01 năm 2011 Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh số 09/2010/Qð-TTg, quy ñịnh chuẩn nghèo áp dụng cho gia ñoạn 2011 - 2015 quy ñịnh cụ thể về mức thu nhập bình quân ñầu người của hộ nghèo và hộ gia ñình khó khăn ñược xác ñịnh theo khu vực:
- Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 ñồng/người/tháng (4.800.000 ñồng/người/năm) trở xuống
- Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 ñồng/người/tháng (6.000.000 ñồng/người/năm) trở xuống
- Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 100.000 ñồng/người/tháng ñến 520.000 ñồng/người/tháng
- Hộ cận nghèo nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 ñồng/người/tháng ñến 650.000 ñồng/người/tháng
Phương pháp xác ñịnh ñói nghèo do Bộ Lð- TB&XH nêu trên có những ưu ñiểm nhất ñịnh: Dễ hiểu, dễ tính toán, dễ ñiều tra
Việc ñưa ra giới hạn ñói nghèo của Bộ Lð- TB&XH là phù hợp với ñiều kiện của Việt Nam, tiện lợi cho việc Nhà nước có một bức tranh tổng
Trang 28quát về ñói nghèo, ñặc biệt là vùng nông thôn và miền núi ñể có thể ñưa ra các giải pháp XðGN trong cả nước Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện việc bình xét hộ nghèo tại một số ñịa phương (xóm, bản, xã, phường) ñã không thực hiện ñúng theo hướng dẫn của Bộ Lð- TB&XH về các tiêu chí ñánh giá
hộ nghèo, cho nên ñã dẫn ñến tình trạng số hộ nghèo thực tế lớn hơn số hộ nghèo ñược cấp thẻ (hộ nghèo trong danh sách) tại từng thời ñiểm
Tổng cục Thống kê thì dựa vào cả thu nhập và chi tiêu theo ñầu người
ñể tính tỷ lệ nghèo Tổng cục Thống kê xác ñịnh ngưỡng nghèo dựa trên chi phí cho một giỏ tiêu dùng, bao gồm lương thực và phi lương thực; trong ñó, chi tiêu cho lương thực phải ñủ ñảm bảo 2.100 calo mỗi ngày cho 1 người Các hộ ñược coi là thuộc diện nghèo, nếu mức thu nhập và chi tiêu không ñảm bảo giỏ tiêu dùng này
Phương pháp ño lường ñói nghèo bằng chi tiêu tỏ ra là một phương pháp tốt Tuy nhiên, một trong những hạn chế của phương pháp này là nó ñòi hỏi rất nhiều số liệu, chi phí ñiều tra cao, thời gian dài
b ðặc ñiểm của hộ nghèo ñối với hoạt ñộng tín dụng NH
Người nghèo thường có những ñặc tính tâm lý và nếp sống khác hẳn với những khách hàng khác, thể hiện:
- Người nghèo thường tự ti, ít tiếp xúc, phạm vi giao tiếp hẹp
- Bị hạn chế về khả năng, kĩ năng sản xuất kinh doanh, chính vì vậy người nghèo thường tổ chức sản xuất theo thói quen, chưa biết mở mang ngành nghề, và chưa có ñiều kiện tiếp xúc với thị trường do sản xuất còn mang tính tự cung tự cấp, chế tạo ñược sản phẩm hàng hóa và ñối tượng sản xuất kinh doanh thường thay ñổi
- Phong tục tập quán sinh hoạt và truyền thống văn hóa của người nghèo tác ñộng tới nhu cầu tín dụng
- Khoảng cách giữa Ngân hàng và nơi người nghèo sinh sống ñang là
Trang 29trở ngại, người nghèo thường sống ở những nơi có cơ sở hạ tầng yếu kém
- Người nghèo thường sử dụng vốn vào sản xuất nông nghiệp là chủ yếu hoặc những ngành nghề buôn bán nhỏ Do vậy mà nhu cầu vốn thường mang tính thời vụ
1.2.2 Nội dung hoạt ñộng cho vay hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội
Tín dụng ñối với hộ nghèo là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do nhà nước huy ñộng ñể cho người nghèo vay ưu ñãi ñể sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện ñời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu XðGN, ổn ñịnh xã hội
a ðặc ñiểm cho vay hộ nghèo của NHCSXH
ðiều 4 Luật các tổ chức tín dụng ñược Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật các tổ chức tín dụng sửa ñổi như sau: “Nhà nước thành lập các ngân hàng chính sách hoạt ñộng không vì mục ñích lợi nhuận ñể phục vụ người nghèo và các ñối tượng chính sách khác; phục vụ miền núi, hải ñảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có ñiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; phục vụ nông nghiệp, nông thôn và nông dân nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước Chính phủ quy ñịnh chính sách tín dụng ưu ñãi về vốn, lãi suất, ñiều kiện, thời hạn vay vốn Căn cứ vào quy ñịnh của Luật này, Chính phủ quy ñịnh về tổ chức và hoạt ñộng của ngân hàng chính sách phù hợp với ñặc thù của từng loại hình ngân hàng chính sách” [9, trang 98]
Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay theo chỉ ñịnh của Chính phủ ñể thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội như: cho vay hỗ trợ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, cho vay các hộ gia ñình nghèo ñể phát triển sản xuất, cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn… Khi thực hiện các khoản cho vay theo chỉ ñịnh, vấn ñề lợi nhuận không phải là mục tiêu mà ngân hàng nhắm ñến, mà là thực thi chính sách tín dụng của Chính phủ Hiện
Trang 30nay ở nước ta ñã thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội ñể thực hiện nhiệm
vụ tín dụng chính sách theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh 78/2002/Nð-CP ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng ñối với người nghèo và các ñối tượng chính sách khác
Theo Nghị ñịnh trên, tín dụng ñối với người nghèo và các ñối tượng chính sách khác là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy ñộng ñể cho người nghèo và các ñối tượng chính sách khác vay ưu ñãi ñể sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện ñời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xóa ñói giảm nghèo, ổn ñịnh xã hội Hộ nghèo ñược xác ñịnh là hộ có thu nhập theo chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy ñịnh từng thời kỳ Các ñối tượng chính sách khác: là các ñối tượng ñược Nhà nước quan tâm hỗ trợ về các mặt y tế, giáo dục, tín dụng, việc làm…theo chính sách trong những ñiều kiện, giai ñoạn nhất ñịnh, cụ thể như sau:
- Về khách hàng và phạm vi hoạt ñộng: Nước ta là một nước nghèo, dân số ñông, phần lớn dân số là lao ñộng sản xuất nông nghiệp tập trung ở vùng nông thôn nên số lượng khách hàng có nhu cầu vay vốn là rất lớn, phạm
vi trải rộng trên khắp nước
- Về món vay: Số lượng khách hàng có nhu cầu vay thì lớn trong khi ñó
nguồn vốn của Ngân hàng có hạn, vậy nên Ngân hàng chỉ cho vay với hạn mức nhất ñịnh, món vay thường nhỏ, một ñiều nữa là phần ñông người lao ñộng nghèo thường nhút nhát chỉ sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ nên nhu cầu vốn của họ thường không lớn
- Về ñối tượng vay vốn: Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho
vay các ñối tượng khách hàng, các dự án phát triển, các ñối tượng ñầu tư theo chỉ ñịnh của Chính phủ
ðối tượng khách hàng của Ngân hàng chính sách xã hội có thể là: hộ gia ñình nghèo, hộ sản xuất, doanh nghiệp vừa và nhỏ ở vùng nghèo và các
Trang 31ñối tượng thụ hưởng chính sách xã hội khác ðây là những khách hàng rất ít
có các ñiều kiện ñể tiếp cận với dịch vụ tín dụng của các Ngân hàng thương mại; là các khách hàng dễ bị tổn thương, cần có sự hỗ trợ tài chính từ Chính phủ và cộng ñồng ñể vươn lên tự cải thiện ñiều kiện sống của chính họ
- Về phương thức cho vay: Phương thức cho vay uỷ thác từng phần
thông qua các tổ chức chính trị - xã hội, giải ngân tại xã, thực hiện công khai, minh bạch có sự giám sát của chính quyền, của cộng ñồng xã hội
Hoạt ñộng tín dụng ñối với hộ nghèo là hoạt ñộng có tính rủi ro cao Ngoài những nguyên nhân khách quan như thiên tai, bão lụt, dịch bệnh cây trồng vật nuôi, và nguyên nhân khác từ bản thân hộ nghèo như: thiếu kiến thức làm ăn, sản phẩm làm ra không tiêu thụ ñược, sức cạnh tranh kém, ảnh hưởng ñến chất lượng và hiệu quả ñầu tư
Cho vay hộ nghèo với lãi suất ưu ñãi, không phải thế chấp, cầm cố tài sản, thủ tục cho vay ñơn giản thông qua các tổ vay vốn ở xã phường Hàng triệu người nghèo ñược vay vốn sản xuất, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, cải thiện ñời sống, làm quen với dịch vụ Ngân hàng, hàng trăm hộ nghèo vay vốn ñã thoát khỏi ngưỡng nghèo
b Vai trò hoạt ñộng cho vay hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội
Trong nhiều nguyên nhân dẫn ñến nghèo ñói, có nguyên nhân chủ yểu
và cơ bản là do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn Vốn, kỹ thuật, kiến thức làm ăn là “chìa khoá” ñể người nghèo vượt khỏi ngưỡng nghèo ñói Do không ñáp ứng ñủ vốn nhiều người rơi vào tình thế lẩn quẩn làm không ñủ ăn, phải
ñi làm thuê, vay nặng lãi, cầm cố ruộng ñất mong ñảm bảo ñược cuộc sống tối thiểu hàng ngày, nhưng nguy cơ nghèo ñói vẫn thường xuyên ñe doạ họ Mặt khác do thiếu kiến thức làm ăn nên họ chậm ñổi mới tư duy làm ăn, bảo thủ vói phương thức cũ, không áp dụng kỹ thuật mới ñể tăng năng suất lao ñộng
Trang 32làm cho sản phẩm sản xuất ra kém hiệu quả Thiếu kiến thức và kỹ thuật làm
ăn là một lực cản lớn nhất hạn chế tăng thu nhập và cải thiện ñời sống hộ gia ñình nghèo Khi giải quyết ñược vốn cho người nghèo vay sẽ có tác dụng hiệu quả thiết thực Do ñó vai trò của hoạt ñộng cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội hết sức quan trọng
- Là ñộng lực giúp nguời nghèo vượt qua nghèo ñói:
Người nghèo ñói do nhiều nguyên nhân như: già, yếu, ñau ốm, không
có sức lao ñộng; ñông con dẫn ñến thiếu lao ñộng; do mắc phải tệ nạn xã hội, lười lao ñộng; do không ñược ñầu tư, do thiếu vốn; do ñiều kiện tự nhiên không thuận lợi; do thiếu kiến thức trong sản xuất kinh doanh Trong thực tế
ở nông thôn Việt Nam bản chất của những người nông dân là tiết kiệm, cần
cù, nhưng nghèo ñói là do không có vốn ñể ñầu tư sản xuất, thâm canh, tổ chức kinh doanh Vì vậy, vốn ñối với họ là ñiều kiện tiên quyết, là ñộng lực ñầu tiên giúp họ vượt qua khó khăn ñể thoát nghèo Khi có vốn trong tay, với bản chất cần cù của người nông dân, bằng chính sức lao ñộng của bản thân và gia ñình họ có ñiều kiện mua sắm vật tư, cây giống, phân bón ñể sản xuất thực hiện thâm canh tạo ra năng suất và sản phẩm hàng hoá cao hơn, tăng thu nhập, cải thiện ñời sống
- Góp phần hạn chế cho vay nặng lãi, nên hiệu quả hoạt ñộng kinh tế ñược nâng cao hơn:
Những người nghèo do hoàn cảnh bắt buộc hoặc ñể chi dùng cho sản xuất, hoặc ñể duy trì cho cuộc sống của họ là những người chịu sự bóc lột bằng thóc hoặc bằng tiền nhiều nhất của nạn cho vay nặng lãi Chính vì thế khi nguồn vốn tín dụng ưu ñãi ñến tận tay người nghèo với số lượng khách hàng lớn thì các chủ cho vay nặng lãi sẽ không có thị trường hoạt ñộng
- Góp phần nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường:
Cung ứng vốn cho người nghèo theo chương trình, với mục tiêu ñầu tư
Trang 33cho sản xuất kinh doanh ựể xoá ựói giảm nghèo, thông qua kênh tắn dụng thu hồi vốn và lãi ựã buộc những người vay phải tắnh toán trồng cây gì, nuôi con
gì, làm nghề gì và làm như thế nào ựể có hiệu quả kinh tế cao để làm ựược ựiều ựó họ phải tìm hiểu học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý
từ dó tạo cho họ tắnh năng ựộng sáng tạo trong lao ựộng sản xuất, tắch luỹ ựược kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế Mặt khác, khi số ựông người nghèo ựói tạo ra ựược nhiều sản phẩm hàng hoá thông qua việc trao ựổi trên thị trường làm cho họ tiếp cận với kinh tế thị trường một cách trực tiếp
- Góp phần chuyển ựổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn và phân công lại lao ựộng xã hội:
Trong nông nghiệp, vấn ựề quan trong hiện nay ựể di lên một nền sản xuất hàng hoá lớn ựòi hỏi phải áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất đó là việc chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và ựưa các loại giống mới có năng suất cao vào áp dụng trong thực tiễn sản xuất và phải ựược thực hiện trên diện rộng để làm ựược ựiều này, ựòi hỏi phải ựầu tư một lượng vốn lớn, thực hiện ựược khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư những người nghèo phải ựược ựầu tư vốn họ mới có khả năng thực hiện Như vậy, thông qua các tắn dụng ựầu tư cho người nghèo ựã trực tiếp góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề dịch vụ mới trong nông nghiệp ựã tiếp tục góp phần vào việc phân công lại lao ựộng trong nông nghiệp và lao ựộng xã hội
- Góp phần xây dựng nông thôn mới:
Xoá ựói giảm nghèo là nhiệm vụ của toàn đảng, toàn dân, của các cấp, các ngành Tắn dụng cho người nghèo thông qua các quy ựịnh về mặt nghiệp
vụ cụ thể của nó như việc bình xét công khai những người vay vốn, tạo ra sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữa các ựoàn thể chắnh trị xã hội, các cấp uỷ,
Trang 34- Thơng qua các tổ tương hỗ được thành lập bởi các tổ chức hoọi đồn thể sẽ tạo điều kiện cho những hộ nghèo và chính sách vay vốn cĩ cùng hồn cảnh được gần gủi, tương thân, tương ái, giúp đỡ nhau tăng cường tình làng, nghĩa xĩm, tạo niềm tin đối với ðảng, Nhà nước
Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi đời sống kinh tế ở nơng thơn,
an ninh, trật tự an tồn xã hội phát triển tốt, hạn chế được những mặt tiêu cực, tạo ra được bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội ở thành thị và nơng thơn
c Nội dung của hoạt động cho vay hộ nghèo tại NHCSXH
- Xây dựng kế hoạch: Hàng năm NHCSXH Trung ương xây dựng kế
hoạch dựa vào tỷ lệ hộ nghèo do Bộ LðTB&XH cơng bố và kế hoạch của các chi nhánh NHCSXH tỉnh để cĩ cơ sở xây dựng nguồn vốn cho vay hàng năm
- Tiến hành phân bổ nguồn vốn: Sau khi nguồn vốn được Thủ tướng
chính phủ phê duyệt; NHCSXH Trung ương phân bổ nguồn vốn cho vay hộ nghèo về các chính nhánh NHCSXH tỉnh Căn cứ nguồn vốn được thơng báo, chi nhánh NHCSXH tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh thơng báo phân bổ nguồn vốn về UBND các huyện, đồng thời UBND huyện phân bổ vốn về xã, trên cơ sở đĩ UBND các xã phân bổ vốn về các thơn, tổ dân phố để triển khai bình xét vay vốn dưới các tổ TK&VV
- Cơng tác triển khai cho vay:
+ Các tổ TK&VV tiến hành họp bình xét cho vay đúng đối tượng, mục
Trang 35ñích xử dụng vốn rõ ràng và lập danh sách trình tổ chức hội nhận ủy thác cũng như UBND xã xác nhận, gửi NHCSXH ñể hoàn thiện hồ sơ cho vay
+ Giải ngân: Sau khi NHCSXH nhận ñược hồ sơ ñề nghị vay vốn của
tổ TK&VV gửi lên; NHCSXH tiến hành kiểm tra hồ sơ ñầy ñủ thủ tục theo quy ñịnh, thông báo lịch giải ngân cho UBND xã, tổ chức hội nhận ủy thác, tổ TK&VV và người vay biết
+ Công tác thu nợ, xử lý nợ: Hàng tháng NHCSXH về tại trụ sở UBND
xã ñể giao dịch với khách hàng, ngoài công tác cho vay, thu nợ gốc, thu lãi, tiếp nhận hồ sơ ñề nghị vay; ñồng thời còn xử nợ bị rủi ro, gia hạn nợ cũng như thông báo các chính sách tín dụng mới ñể chính quyền, tổ chức hội nhận
ủy thác và tổ TK&VV ñiều nắm bắt ñể triển khai tuyên truyền ñến người dân
- Hoạt ñộng kiểm tra, kiểm soát: Công tác kiểm tra, giám sát ñối với
NHCSXH rất ñược quan tâm; hàng năm HðQT NHCSXH trung ương và Ban ñại diện HðQT các cấp từ tỉnh xuống huyện ñều xây dựng kế hoạch kiểm tra giám sát dưới cơ sở về các chính sách của ðảng và Nhà nước ñến với người dân như cũng như việc triển khai cho vay các nguồn vốn ưu ñãi hiệu quả ra sao ñể có giải pháp phù hợp nhằm chính sách của ðảng và Nhà nước ñến với
hộ nghèo một cách bền vững và hiệu quả ðối với công tác kiểm tra, giám sát của tổ chức hội nhận ủy thác và tổ TK&VV là việc làm thường xuyên với nhiều lần trong năm ñể theo dõi, kiểm tra việc bình xét cho vay, sử dụng nguồn vốn vay ñể chấn chỉnh các tồn tại sai phạm nếu có
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng cho vay hộ nghèo của NHCSXH
a Nhân tố bên ngoài
- ðiều kiện tự nhiên
ðiều kiện tự nhiên có ảnh hưởng lớn ñến hiệu quả tín dụng ñối với hộ nghèo, những hộ sống ở vùng ñồng bằng, nơi có cơ sở hạ tầng tốt, trình ñộ
Trang 36dân trí cao, khí hậu ôn hòa, ñất ñai rộng, thì vốn tín dụng hộ nghèo dễ có ñiều kiện phát huy hiệu quả cao và ngược lại, những nơi cơ sở hạ tầng thấp kém, giao thông ñi lại khó khăn, ñất ñai ít, cằn cỗi, khí hậu khắc nghiệt thì vốn tín dụng phát huy hiệu quả không cao
- ðiều kiện xã hội
Do tập quán canh tác ở một số nơi vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa còn lạc hậu, như chăn nuôi gia súc, gia cầm thả rông, không có chuồng trại, không tiêm phòng dịch, nên hiệu quả không cao Từ ñó ảnh hưởng trực tiếp ñến hiệu quả tín dụng hộ nghèo Các hộ nghèo thường có số con ñông hơn các
hộ trung bình, nhưng sức lao ñộng ít; trình ñộ học vấn của chủ hộ và các thành viên trong gia ñình thấp, nên sử dụng vốn kém hiệu quả Một số hộ nghèo do nhận thức còn hạn chế, xem nguồn vốn tín dụng của NHCSXH là vốn cấp phát, cho không của Nhà nước, nên sử dụng chủ yếu vào sinh hoạt trong gia ñình; không ñầu tư vào SXKD; vốn sử dụng không có hiệu quả, dẫn ñến không trả nợ cho Ngân hàng
- ðiều kiện kinh tế
Vốn tự có của hộ nghèo hầu như không có (chỉ có sức lao ñộng), nên vốn SXKD chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng cũng là một yếu tố làm giảm hiệu quả của vốn vay Cùng với việc thiếu vốn SXKD, thì việc lồng ghép tập huấn các chương trình như: Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư…hạn chế cũng góp phần làm giảm hiệu quả tín dụng hộ nghèo
Thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng ảnh hưởng ñến hiệu quả tín dụng hộ nghèo Nơi nào có chợ họp thường xuyên thì nơi ñó kinh tế phát triển, hàng hóa sản xuất ra dễ tiêu thụ, người dân tiếp cận ñược với khoa học kỹ thuật, có ñiều kiện tiếp cận ñược kinh tế thị trường
- Chính sách nhà nước
Sự can thiệp (ñiều tiết) của Nhà nước ñối với nền kinh tế là một tác
Trang 37nhân quan trọng ñối với sự ổn ñịnh và phát triển kinh tế Sự ñiều tiết của nhà nước ñúng, kịp thời sẽ giúp môi trường kinh tế ñược lành mạnh hóa, hoặc ngược lại sẽ gây rối loạn thị trường ðể nhà nước có các chính sách hỗ trợ vốn cho các vùng nghèo, xã nghèo, hộ nghèo kịp thời, liên tục; có chính sách hướng dẫn hộ ñầu tư vốn vào lĩnh vực nào trong từng thời kỳ, xử lý rủi ro kịp thời cho hộ nghèo, thì vốn vay dễ có ñiều kiện phát huy hiệu quả cao Sản phẩm làm ra của hộ nghèo, nếu có thị trường tiêu thụ tốt, thì dễ tiêu thụ có lợi nhuận và hiệu quả ñồng vốn cao và ngược lại; nếu nhà nước có các chính sách ñúng, kịp thời hỗ trợ hộ nghèo trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, thì góp phần làm cho việc sử dụng vốn có hiệu quả Nhà nước phải ñầu tư cơ sở hạ tầng, bao gồm xây dựng và nâng cấp các con ñường giao thông nông thôn, các công trình thuỷ lợi và chợ Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, bao gồm cung cấp giống mới và các loại vật tư nông nghiệp khác, tập huấn và khuyến nông
ñể người nghèo có các ñiều kiện cần thiết sử dụng vốn có hiệu quả
- Bản thân hộ nghèo
Khách hàng vay vốn của NHCSXH hiện nay chủ yếu là hộ nghèo và các ñối tượng chính sách, mà hộ nghèo thường thiếu nhiều thứ; trong ñó, thiếu tri thức, kinh nghiệm SXKD, dẫn ñến hiệu quả của SXKD hạn chế, sản phẩm sản xuất ra chi phí cao, chất lượng và khả năng cạnh tranh kém khó vượt qua các rủi ro trong sản xuất và ñời sống Về vốn chủ yếu là vốn vay ngân hàng, không có vốn tự có, dẫn ñến bị ñộng về vốn sản xuất Nếu hộ nghèo có ý thức sử dụng vốn ñúng mục ñích gặp thuận lợi trong sản xuất, chăn nuôi thì có hiệu quả Tuy nhiên, hiện nay tại một số vùng ñặc biệt khó khăn là vùng sâu, vùng xa, vùng ñồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn tư tưởng
ỷ lại, trông chờ vào sự trợ giúp của Nhà nước Một số hộ nghèo do ý thức hạn chế, nên sử dụng vốn sai mục ñích, không chấp hành việc trả nợ (gốc, lãi) cho ngân hàng ñúng hạn
Trang 38b Nhân tố bên trong
- Nguồn lực của NH: ðể thành công tốt trong hoạt ñộng thì yếu tố
nguồn lực rất quan trọng, có cơ sở vật chất ñầy ñủ giúp cho công tác ñiều hành hoạt ñộng ñạt kết quả tốt hơn Nhưng ñối với NHCSXH thời gian thành lập chưa lâu nên cở sở vật chất còn nhiều khó khăn, ña số các trụ sở làm việc
từ chi nhánh tỉnh ñến các Phòng giao dịch huyện lúc ñầu ñều ñi thuê hoặc mượn, chỉ còn có một ít ñược xây dựng mới nên ảnh hưởng ñến công tác hoạt ñộng; ñồng thời phương tiện máy móc làm việc cũng còn nhiều khó khăn, chương trình phần mềm ñể giao dịch dùng lại chương trình cũ của Ngân hàng người nghèo; nguồn vốn cho vay chưa chủ ñộng, còn phụ thuộc lớn vào kế hoạch phân bổ từ ngân sách; chính vì những khó khăn trên nên ảnh hưởng không nhỏ ñến chất lượng hoạt ñộng cho vay vốn ñối với hộ nghèo
- Năng lực quản lý ñiều hành: Mô hình hoạt ñộng của NHCSXH khác
hẳn với NH Thương mại nên công tác chỉ ñạo ñều hành còn mới mẽ, cán bộ tuổi nghề còn trẻ trong khi ñó ñặc thù của NHCSXH ngoài việc phải biết chuyên môn Ngân hàng còn phải biết phương pháp tiếp cận với người dân, công tác tuyên truyền, vận ñộng… nên hạn chế ñến hoạt ñộng trong thời gian qua Chính vì vậy cần phải tăng cường công tác ñào tạo ñể nâng cao năng lực quản lý cũng như nghiệp vụ chuyên môn
1.3 PHÂN TÍCH HOẠT ðỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NHCSXH
1.3.1 Mục tiêu phân tích
Phân tích hoạt ñộng cho vay hộ nghèo tại NHCSXH chi nhánh tỉnh ðăk Nông nhằm làm rõ hơn về về các mặt hoạt ñộng cho vay như cơ chế chính sách, bình xét ñối tượng, nguồn vốn, lãi suất, quy trình cho vay và thu nợ, công tác kiểm tra, giám sát; kết quả hoạt ñộng cho vay hộ nghèo của NHCSXH và tác ñộng kinh tế - xã hội của hoạt ñộng này mang lại Qua ñó,
Trang 39phát hiện các vấn ñề cần hoàn thiện, làm cơ sở ñề xuất các khuyến nghị về giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt ñộng này
1.3.2 Nội dung và tiêu chí phân tích
a Phân tích bối cảnh môi trường của hoạt ñộng cho vay hộ nghèo + Yếu tố kinh tế
Người nghèo, ñồng bào dân tộc ít người và các ñối tượng có hoàn cảnh khó khăn ñặc biệt thường có trình ñộ học vấn thấp, ít có cơ hội kiếm ñược việc làm tốt, ổn ñịnh
+ Yếu tố tự nhiên
Nguyên nhân khách quan có thể kể ñến ñầu tiên là do ñiều kiện tự nhiên khắc nghiệt ñã tác ñộng sâu sắc ñến hoạt ñộng sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp của các hộ nghèo
+ Yếu tố văn hóa và xã hội
- Hoạt ñộng cho vay hộ nghèo góp phần làm giảm tỷ lệ hộ nghèo, an ninh chính trị ñược giữ vững, ñời sống ngày càng ñược cải thiện,
- Chương trình có tác ñộng tích cực ñến thu nhập, mức ñộ cải thiện ñời sống của hộ nghèo và mức ñộ phát triển sản xuất kinh doanh càng cao
- Chương trình có tác ñộng rất tích cực trong việc tạo công ăn việc làm,
b Phân tích về khái quát về những vấn ñề chung và công tác tổ chức trong cho vay hộ nghèo tại NHCSXH
+ Các quy ñịnh chung tín dụng về cho vay hộ nghèo tại NHCSXH
- ðối tượng, ñiều kiện vay vốn
Là hộ nghèo có hộ khẩu thường trú hoặc có ñăng ký tạm trú dài hạn tại ñịa phương nơi NHCSXH ñóng trụ sở
Hộ vay không phải thế chấp tài sản, và là thành viên của tổ TK&VV, ñược tổ bình xét, lập danh sách ñề nghị vay vốn có xác nhận của UBND xã, phường
Trang 40- Mức cho vay
Mức cho vay tối ña theeo quyết ñịnh của HðQT từng thời kỳ
- Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay của NHCSXH do Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh từng thời kỳ
- Thời hạn cho vay
Tùy theo mục ñích vay vốn, chu kì SXKD, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của Ngân hàng mà quy ñịnh thời hạn vay là ngắn hạn: 12 tháng; trung hạn: từ 12- 60 tháng; dài hạn trên 60 tháng
- Công tác kiểm tra, kiểm soát nợ vay: NHCSXH phối hợp với tổ chức
nhận ủy thác, cấp ủy Chính quyền ñịa phương thực hiện kiểm tra trước, trong
và sau khi cho vay nhằm xem xét hộ vay sử dụng tiền vay có ñúng mục ñích không Ngoài ra BðDHðQT NHCSXH các cấp kết hợp cùng với Bên cho vay tổ chức các ñợt kiểm tra cơ sở theo ñịnh kỳ và ñột xuất, ít nhất một năm một lần
- Xử lý nợ
Hộ vay không trả ñược nợ do nguyên nhân khách quan gây ra như: thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, chính sách Nhà nước thay ñổi, biến ñộng giá cả thị trường không có lợi cho hộ vay ñược giải quyết xử lý nợ theo quyết ñịnh
50 của HðQT NHCSXH
+ Công tác tổ chức cho vay hộ nghèo của Chi nhánh:
- Phân công, phân nhiệm:
NHCSXH thực hiện cho vay hộ nghèo thông qua các tổ chức chính trị
xã hội theo sự phân công cụ thể như sau:
* Các tổ chức nhận ủy thác: Phối hợp với chính quyền ñịa phương tổ chức thành lập tổ tiết kiệm vay vay vốn, ñồng thời tổ chức bình xét hộ nghèo ñúng ñối tượng ñể nghị NHCSXH cho vay