Ngoài ra, đề tài cũng sử dụng phương pháp Thảo luận, phỏng vấn với một số nhà quản lý, nhân viên làm việc lâu năm tại các phòng ban của Vietcombank Huế như: bộ phận Phát triển kinh doanh
Trang 1PHAN VĂN PHƯỚC
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Đà Nẵng – 2016
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHAN VĂN PHƯỚC
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HUẾ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÂM CHÍ DŨNG
Đà Nẵng – 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Phan Văn Phước
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Các câu hỏi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết cấu của luận văn 3
7 Tổng quan tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY DOANH NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng 6
1.1.2 Phân loại tín dụng 9
1.1.3 Hoạt động cho vay doanh nghiệp của NHTM 14
1.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NHTM 30 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 35
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNNH HÌNH CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HUẾ 36
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HUẾ 36
2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 36 2.1.2 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh thành phố Huế 37
Trang 52.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN
HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HUẾ 43
2.2.1 Bối cảnh của hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Vietcombank – Chi nhánh thành phố Huế trong thời gian qua 43
2.2.2 Quy trình cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương – Chi nhánh thành phố Huế 50
2.2.3 Phân tích về các hoạt động NH đã thực hiện nhằm đạt các mục tiêu của hoạt động cho vay doanh nghiệp 56
2.2.4 Phân tích kết quả hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Vietcombank - Chi nhánh thành phố Huế 59
2.3 KẾT LUẬN CHUNG TỪ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI VIETCOMBANK HUẾ 69
2.3.1 Những mặt làm được 69
2.3.2 Một số hạn chế 72
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 74
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HUẾ 79
3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 79
3.1.1 Định hướng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 79
3.1.2 Định hướng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh thành phố Huế năm 2016 80
3.1.3 Kết quả phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại Vietcombank Huế 81
Trang 63.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG - CHI NHÁNH
THÀNH PHỐ HUẾ 82
3.2.1 Tăng cường công tác tư vấn cho các doanh nghiệp vay vốn 82
3.2.2 Tăng cường hoạt động Marketing nhằm phát triển khách hàng doanh nghiệp, tăng thị trường cho vay 83
3.2.3 Tuân thủ chặt chẽ quy định phân loại nợ và tăng cường xử lý nợ quá hạn 85
3.2.4 Chú trọng công tác đảm bảo tiền vay 86
3.2.5 Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng và phương án vay vốn 87
3.2.6 Nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ 89
3.2.7 Các giải pháp bổ trợ 92
3.3 KIẾN NGHỊ 93
3.3.1 Với Chính phủ 93
3.3.2 Với Ngân hàng nhà nước 96
3.3.3 Các Bộ, Ngành liên quan 98
KẾT LUẬN 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)
Trang 7Vietcombank Huế Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương
Việt Nam – Chi nhánh thành phố Huế
Trang 82.5 Dƣ nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp có TSĐB so với
tổng dƣ nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp giai đoạn
2013 – 2015 của Vietcombank Huế
2.7 Dƣ nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp theo ngành nghề
giai đoạn từ 2013-2015 của Vietcombank Huế 63
2.8 Dƣ nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp theo thời hạn giai
2.9 Cơ cấu thu nhập từ 2013-2015 của Vietcombank Huế 65
2.10 Cơ cấu dƣ nợ cho vay doanh nghiệp theo nhóm nợ từ
2.11 Tỷ lệ trích lập dự phòng từ 2013-2015 của Vietcombank
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
2.1 Biểu đồ thu nhập, chi phí, lợi nhuận của Vietcombank Huế 41
2.2 Biểu đồ tỷ lệ dư nợ cho vay doanh nghiệp trong tổng dư nợ
của Vietcombank Huế giai đoạn 2013-2015 60 2.3 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng khách hàng doanh nghiệp qua các
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển, không ngừng vận động để vươn lên sánh vai cùng các nước phát triển trên thế giới và góp phần cho sự phát triển đó là một bộ phận quan trọng đối với nền kinh tế - xã hội của quốc gia chính là các doanh nghiệp Các doanh nghiệp không chỉ góp phần đáng kể vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của quốc gia mà còn tham gia giải quyết vấn đề như tạo việc làm, xóa đói, giảm nghèo của xã hội Do đó để tiếp tục phát triển mạnh mẽ và mở rộng quy mô, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có nguồn vốn dồi dào và ổn định Với vai trò
là mạch máu cho quá trình vận hành nền kinh tế, là cầu nối trung gian giữa nơi thừa vốn và thiếu vốn - Hệ thống các NHTM đã đóng góp một phần to lớn vào sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế
NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ Khác với các doanh nghiệp khác, NHTM không trực tiếp tham gia vào sản xuất và lưu thông hàng hóa nhưng lại góp phần phát triển nền kinh tế thông qua việc cung cấp vốn tín dụng Tín dụng cung ứng vốn đầy đủ và kịp thời tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục, đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế Bên cạnh đó, tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ yếu và đem lại thu nhập cao nhất đối với NH Do đó, với mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận tối đa nên các NH hiện nay càng chú trọng các mối quan hệ tín dụng với các khách hàng doanh nghiệp Dẫn đến môi trường cạnh tranh giữa các NH ở mảng tín dụng doanh nghiệp ngày càng quyết liệt hơn Trước tình hình đó đòi hỏi Vietcombank Huế phải có những đánh giá cụ thể về hoạt động tín dụng doanh nghiệp của đơn vị hiện nay cũng như đưa ra những chiến lược, hành động để cạnh tranh tốt với các NH trên địa bàn
Trang 11Để có thể tìm hiểu sâu hơn các vấn đề trên, tôi đã chọn đề tài “Phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương - Chi nhánh thành phố Huế” làm công trình nghiên cứu luận
văn thạc sỹ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay doanh nghiệp
- Phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh thành phố Huế
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh thành phố Huế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Nghiên cứu những vấn đề lý luận về hoạt động cho vay doanh nghiệp tại NHTM và thực tiễn cho vay doanh nghiệp tại Vietcombank Huế
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Tập trung nghiên cứu tình hình cho vay doanh nghiệp tại Vietcombank – Chi nhánh thành phố Huế Để từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả của hoạt động này tại NH
+ Về thời gian: Chỉ giới hạn nghiên cứu thực trạng trong khoảng thời gian từ 2013 – 2015
4 Các câu hỏi nghiên cứu
- Nội dung hoạt động cho vay doanh nghiệp của NHTM là gì? Tiêu chí nào được sử dụng để đánh giá kết quả cho vay doanh nghiệp của NHTM? Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động cho vay doanh nghiệp của NHTM
- Kết quả, diễn biến và những khía cạnh chủ yếu khác trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Vietcombank Huế như thế nào? Những ưu điểm,
Trang 12hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại NH này là gì?
- Cần phải có những giải pháp gì để hoàn thiện hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Vietcombank Huế?
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng
- Các phương pháp cụ thể: Kết hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp; suy diễn và quy nạp; các phương pháp thống kê Ngoài ra, đề tài cũng sử dụng phương pháp Thảo luận, phỏng vấn với một số nhà quản lý, nhân viên làm việc lâu năm tại các phòng ban của Vietcombank Huế như: bộ phận Phát triển kinh doanh, bộ phận Thẩm định, bộ phận Kiểm soát nội bộ, bộ phận Quản lý tín dụng, bộ phận Dịch vụ khách hàng để đúc kết được những thông tin xác thực và trọng yếu
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương; bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay doanh nghiệp và phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
Chương 2: Phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh thành phố Huế
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh thành phố Huế
7 Tổng quan tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Luận văn Thạc sỹ Nguyễn Tiến Dũng (2014), “Phát triển cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Nam Đà Nẵng”, Đại học Đà Nẵng
Trang 13Luận văn đã nêu được nội dung phát triển cho vay doanh nghiệp tại các NHTM, cũng như đưa ra các chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển cho vay doanh nghiệp tại các NHTM, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể, nhìn chung luận văn đã cơ bản giải quyết được những vấn đề cơ bản lý luận về phát triển cho vay doanh nghiệp Bên cạnh đó, việc phân tích nhu cầu của khách hàng vay và nguồn lực của NH với mục đích hài hòa quan
hệ giữa NH và doanh nghiệp là điều mà cả hai bên rất mong muốn để cung và cầu gặp nhau
- Luận văn Thạc sỹ “Giải pháp mở rộng cho vay kinh doanh tại Ngân hàng NN & PTNT quận Liên Chiểu – TP.Đà Nẵng” – của tác giả Lê Quang
Vinh, Đại học Đà Nẵng (2012) đã nêu lên được những lý luận cơ bản về cho vay kinh doanh của NHTM, nêu lên được những nội dung của việc mở rộng cho vay và tiêu chí đánh giá mở rộng cho vay kinh doanh của NHTM Dựa vào đó, tác giả đã phân tích thực trạng mở rộng cho vay kinh doanh tại Ngân hàng NN & PTNT quận Liên Chiểu – TP Đà Nẵng và đưa ra những giải pháp
áp dụng để mở rộng cho vay kinh doanh tại NH này
- Luận văn “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Đà Nẵng” (Đại học Đà Nẵng - 2013) của tác giả Lê Viết Mười
Về mặt lý luận, đề tài xây dựng một cơ sở lý luận khá là chi tiết và cụ thể
về vấn đề kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của NHTM
Về mặt thực tiễn, tác giả phân tích vấn đề kiểm soát rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Đà Nẵng Những
số liệu tác giả phân tích tuy chưa phong phú, nhưng có trọng tâm vào những chổ cần thiết đề tập trung làm rõ thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng tại đơn
vị Từ đó tác giải triển khai các giải pháp mang tính hiện đại và thiết thực nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại đơn vị
Trang 14Đây là một đề tài tập trung ngiên cứu về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp Nghiên cứu này giúp tác giả kế thừa được những nội dung quan trọng và chuyên sâu về vấn đề quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh ngiệp
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Trương Thuần Mẫn (2012) trong đề
tài: “Mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Đầu
tư và phát triển Hải Vân” Luận văn đã trình bày chỉ tiêu đánh giá mở rộng quy
mô cho vay như dư nợ cho vay, tốc độ tăng dư nợ, tăng trưởng số lượng khách hàng vay, tăng trưởng thu nhập bình quân cho vay, chỉ tiêu liên quan đến kiểm soát rủi ro như tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu Dựa trên các chỉ tiêu trong phần
cơ sở lý luận, đề tài đã thập và phân tích số liệu liên quan đến mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hải Vân Từ thực trạng mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
NH tác giả đã đã đưa ra các giải pháp như giải pháp mở rộng quy mô dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp, giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng, giải pháp nâng cao thu nhập từ hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp, giải pháp huy động vốn
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY DOANH NGHIỆP
VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY DOANH NGHIỆP
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng
a Khái niệm tín dụng
Trong nền kinh tế hàng hóa, trong cùng một thời gian luôn có một số người tạm thời thừa vốn, có vốn tạm thời nhàn rỗi, và có nhu cầu cho vay Bên cạnh đó luôn có một số người tạm thời thiếu vốn, có nhu cầu đi vay Hiện tượng này làm nảy sinh mối quan hệ kinh tế mà nội dung của nó là vốn được dịch chuyển từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thời thiếu với điều kiện hoàn trả vốn và lãi tiền vay là lợi nhuận thu được do sử dụng vốn vay Đây chính là quan hệ tín dụng
Như vậy tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc có hoàn trả kèm theo lợi tức
Cùng với thời gian thuật ngữ tín dụng được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau Ngay cả trong quan hệ tài chính, tùy theo từng bối cảnh cụ thể, thuật ngữ tín dụng được hàm chứa theo những nội dung riêng:
Trong tất cả các hình thức tín dụng thì tín dụng NH là quan trọng nhất, cung cấp phần lớn nhu cầu tín dụng cho các doanh nghiệp, các thể nhân khác trong nền kinh tế
Trong mối quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể, là giao dịch giữa các định chế tài chính với các doanh nghiệp và cá nhân thể hiện dưới hình thức cho vay, tức là
Trang 16NH cấp tiền vay cho bên đi vay và sau một thời gian nhất định người đi vay phải thanh toán vốn gốc và lãi cho NH
Tín dụng còn có nghĩa là một số tiền cho vay mà các định chế tài chính cung cấp cho khách hàng Trong luận văn này, thuật ngữ tín dụng được hiểu đồng nghĩa với thuật ngữ cho vay Ví dụ, tín dụng ngắn hạn đồng nghĩa với cho vay ngắn hạn, tín dụng dài hạn đồng nghĩa với cho vay dài hạn
Tín dụng xét theo nội dung hoạt động của các tổ chức tín dụng có nghĩa khá rộng Đó là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng, trong đó: Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền vay với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh NH và các nghiệp vụ khác
Tín dụng được xem là một chức năng hoạt động cơ bản của NH Với cách tiếp cận này, tín dụng NH được hiểu như sau:
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (NH và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận Bên đi vay
có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến thời hạn thanh toán
Trang 17đặc thù đó mà nhiều lúc thuật ngữ tín dụng và cho vay được coi là đồng nghĩa với nhau
- Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, nên khi người cho vay chuyển giao tài sản cho người đi vay sử dụng, họ phải có cơ sở để tin rằng người đi vay trả đúng hạn Đây là yếu tố hết sức cơ bản trong quản trị tín dụng
- Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc Để thực hiện được nguyên tắc này phải xác định lãi suất danh nghĩa phải lớn hơn tỷ lệ lạm phát, hay nói cách khác phải xác định lãi suất thực dương (Lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát) Tuy nhiên, vì lãi suất chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, nên trong một số trường hợp cụ thể lãi suất danh nghĩa có thể thấp hơn lạm phát, ngoại lệ này chỉ tồn tại trong một giai đoạn ngắn
Trong quan hệ tín dụng NH, tiền vay được cung cấp trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện Về khía cạnh pháp lý, những văn bản xác định quan hệ tín dụng như hợp đồng tín dụng, khế ước… thực chất là lệnh phiếu (promissory note), trong đó bên đi vay cam kết hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
c Nguyên tắc tín dụng
Thực chất là quản lý tiền vay của hệ thống NHTM Tiền cho vay có một vai trò hết sức quan trọng, chiếm một tỷ lệ quy mô lớn trong tổng số tài sản có của NHTM Tiền cho vay thông thường là khoản mục có tỷ lệ sinh lời cao đồng thời cho mức rủi ro cao nhất Nó là khoản quyết định sự tồn tại và phát triển của NHTM, do đó cần quản lý chặt chẽ khoản mục này
- Nguyên tắc hoàn trả: khoản tín dụng phải được thanh toán đầy đủ nguyên gốc sau khi sử dụng để NH bảo toàn được vốn ở mức tối thiểu nhất để
có thể duy trì được hoạt động
Trang 18- Nguyên tắc thời hạn: khoản tín dụng phải được hoàn trả đúng vào thời điểm đã được hai bên xác định cụ thể và được ghi nhận trong thỏa thuận vay vốn giữa NH và khách hàng
- Nguyên tắc trả lãi: ngoài việc thanh toán đầy đủ, đúng hạn khoản gốc, khách hàng phải có trách nhiệm thanh toán khản lãi tính bằng tỷ lệ % trên số tiền vay, được coi là giá mua quyền sử dụng vốn
- Nguyên tắc tài sản đảm bảo: để bảo vệ nguồn vốn của NH khi khách hàng vi phạm các điều kiện vay vốn hoặc khi chủ nhân của các tài sản thế chấp không còn khả năng thanh toán cho NH
- Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích: tất cả các khoản tín dụng phải được sử dụng đúng mục đích vay thể hiện trong hồ sơ vay vốn
Khi giải quyết đề nghị vay vốn của khách hàng, NH phải nắm rõ thông tin về khách hàng của mình NH có thể yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin về tình hình tài chính, mục đích vay vốn, phương án kinh doanh, sử dụng vốn và kế hoạch trả nợ Trên cơ sở đó, NH tiến hành phân tích, thẩm định để
có quyết định cho vay hay không cho vay Công việc này của NH phải được quyết định một cách thận trọng để tránh những quyết định sai lầm, cấp tín dụng không hiệu quả dẫn đến rủi ro mất vốn
Trong quá trình cho vay, NH phải thường xuyên kiểm tra, giám sát việc
sử dụng vốn của khách hàng nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay đúng mục đích, NH có thể ra quyết định không tiếp tục giải ngân, thu nợ trước hạn hoặc khởi kiện ra tòa do khách hàng vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng để yêu cầu áp dụng các biện pháp nhằm thu hồi nợ cho NH trong khuôn khổ pháp luật
1.1.2 Phân loại tín dụng
Việc nghiên cứu các hình thức tín dụng có thể theo các tiêu thức như thời hạn tín dụng, chủ thể tham gia vào quan hệ tín dụng, tính chất luân
Trang 19chuyển vốn trong quan hệ tín dụng… Cách nghiên cứu này giúp chúng ta có thể xem xét quan hệ tín dụng dưới các góc độ khác nhau và giải thích tại sao quan hệ tín dụng lại có thể thỏa mãn nhu cầu đa dạng của các chủ thể thừa và thiếu vốn
a Phân loại theo thời hạn vay
Căn cứ vào thời hạn vay, người ta chia tín dụng ra làm 3 loại: tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn
- Tín dụng ngắn hạn:
Tín dụng ngắn hạn là các khoản vay mà thời hạn không quá 12 tháng, nhằm đáp ứng các nhu cầu vốn ngắn hạn như bổ sung ngân quỹ, đảm bảo yêu cầu thanh toán đến hạn, bổ sung nhu cầu vốn lưu động hoặc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân
Đặc điểm của loại hình tín dụng này là có mức độ rủi ro thấp vì thời hạn hoàn vốn nhanh giảm được các rủi ro về lãi suất, về lạm phát cũng như sự bất
ổn của môi trường kinh tế vĩ mô Do đó, loại cho vay này thường có lãi suất thấp hơn so với các loại cấp tín dụng khác
- Tín dụng trung hạn và dài hạn:
Tín dụng trung hạn và dài hạn là tín dụng có thời hạn dài, từ trên 1 năm đến vài chục năm (tín dụng trung hạn có thời hạn từ trên 1 năm đến dưới 5 năm, tín dụng dài hạn có thời hạn từ 5 năm trở lên)
Loại hình tín dụng này thường được sử dụng để thực hiện quá trình tái đầu tư sản xuất theo chiều rộng hoặc theo chiều sâu làm tăng mức sản xuất và của cải xã hội Vì thời hạn dài và hiệu quả đầu tư thường là dự tính nên loại tín dụng này thường chứa đựng mức rủi ro cao, kể cả rủi ro cá biệt và rủi ro
hệ thống Do có mức rủi ro cao như vậy nên nó có mức lãi suất tăng theo thời hạn vay
Trang 20b Phân loại theo hình thức đảm bảo
Tín dụng có tài sản đảm bảo: là loại tín dụng mà các khoản cho vay phát
ra đều có tài sản tương đương thế chấp, có các hình thức như cầm cố, thế chấp, chiết khấu và bảo lãnh
Tín dụng không có tài sản đảm bảo: là khoản tín dụng mà các khoản cho vay phát ra không cần tài sản thế chấp, mà chỉ dựa vào tín chấp Loại hình này thường được áp dụng đối với khách hàng truyển thống, có quan hệ lâu dài
và sòng phẳng với NH, khách hàng này phải có tài chính lành mạnh và có uy tín đối với NH như trả nợ đầy đủ đúng hạn cả gốc lẫn lãi, có dự án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng hoàn trả nợ…
c Phân loại theo nguồn gốc tín dụng
Tín dụng trực tiếp: Phần lớn tín dụng của NH là tín dụng trực tiếp, đây là các khoản cho vay khi khách hàng trực tiếp đến NH và đề nghị vay vốn NH trực tiếp chuyển giao tiền cho khách hàng sử dụng trên cơ sở những điều kiện
mà hai bên thỏa thuận Khi khách hàng có tài sản thế chấp, có uy tín cao mà không cần phải thông qua trung gian nào thì họ thường vay trực tiếp NH Tín dụng gián tiếp: Đây là hình thức tín dụng thông qua các tổ chức trung gian NH cho vay thông qua các tổ, đội, hội, nhóm như nhóm sản xuất, hội nông dân, hội cựu chiến binh, hội phụ nữ… Các tổ chức này thường xuyên liên kết các thành viên theo mục đích riêng, song chủ yếu đều hỗ trợ lẫn nhau, bảo vệ quyền lợi cho mỗi thành viên Vì vậy, việc phát triển kinh tế, làm giàu, xóa đói giảm nghèo luôn được các trung gian quan tâm
- NH cũng có thể cho vay thông qua người bán lẻ các sản phẩm đầu vào của quá trình sản xuất, việc cho vay theo cách này sẽ hạn chế người vay sử dụng tín dụng sai mục đích
Trang 21- Cho vay gián tiếp thường được áp dụng đối với thị trường nhiều món vay nhỏ, người vay phân tán, cách xa NH Trong trường hợp này, cho vay trung gian có thể tiết kiệm chi phí cho NH
d Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
Tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh: đây là tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của các đối tượng sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ hoặc doanh nghiệp Tín dụng tiêu dùng: là hình thức tín dụng nhằm tài trợ cho nhu cầu tiêu dùng của dân cư, có hai loại, một là tín dụng tiêu dùng trực tiếp là việc NH cho vay trực tiếp khách hàng để tiêu dùng; hai là tín dụng tiêu dùng gián tiếp
là việc NH mua các phiếu mua bán hàng từ người bán lẻ hàng hóa, tức là hình
thức tài trợ bán trả góp của NHTM
e Dựa vào phương thức cho vay
Theo quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng ban hành ngày 31/12/2001, NH tiến hành cho vay theo các phương thức sau:
- Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn khách hàng và NH tiến hành thực hiện những thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng Phương thức này áp dụng với những khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên, sản xuất không ổn định, kinh doanh theo thời vụ, thương vụ
- Cho vay theo hợp đồng tín dụng: NH và khách hàng xác định, thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh
- Cho vay theo dự án đầu tư: NH cho khách hàng vay vốn để thực hiện đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống
- Cho vay hợp vốn: một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một
dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng Trong đó có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác
Trang 22Ngoài ra, cho vay hợp vốn còn phải thực hiện theo quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng do Thống đốc NHNN ban hành Cho vay hợp vốn có ưu điểm là san sẻ được rủi ro song nhược điểm là nới lỏng việc kiểm soát tiền vay khách hàng
- Cho vay trả góp: khi vay vốn, NH và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc chưa được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: khách hàng và NH xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Việc cho vay và thu nợ đan xen nhau Không phân định ranh giới, thời điểm
cụ thể lúc nào cho vay, lúc nào thu nợ Phương thức này áp dụng đối với các khách có nhu cầu vay trả thường xuyên, tình hình kinh doanh ổn định, vòng quay vốn nhanh và có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng
- Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn
để thực hiện các dự án đầu tư phát triển, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các
dự án đầu tư phục vụ đời sống
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam
về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng
Trang 23- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ
và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán
- Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với quy định tại Quy chế cho vay và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm của khách hàng vay
f Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay
Theo phương thức hoàn trả nợ vay, thì tín dụng có thể được chia làm hai loại: cho vay hoàn trả một lần, và cho vay trả góp
- Cho vay hoàn trả một lần: Các khoản vay được hoàn trả một lần vào
thời gian xác định trong hợp đồng tín dụng, lãi vay có thể được hoàn trả theo thỏa thuận trong hợp đồng, chẳng hạn theo tháng, theo quý hoặc theo năm
- Cho vay trả góp: Việc hoàn trả được tiến hành định kỳ, các khoản này
có thể bằng nhau hoặc không bằng nhau, tùy theo thỏa thuận và được thực hiện theo nguyên tắc trả dần trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng
g Căn cứ vào đối tượng khách hàng
- Tín dụng cá nhân: là loại tín dụng được cấp cho đối tượng cá nhân có nhu cầu sử dụng vốn với mục đích khác nhau như tiêu dùng, kinh doanh nhỏ lẻ
- Tín dụng doanh nghiệp: là loại hình tín dụng được cấp cho các đối tượng là doanh nghiệp, có nhu cầu sử dụng vốn cho mục đích sản xuất kinh doanh
1.1.3 Hoạt động cho vay doanh nghiệp của NHTM
a Khái niệm cho vay doanh nghiệp
“Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi”
Trang 24Cho vay doanh nghiệp của NHTM là hình thức cấp tín dụng, theo đó NHTM giao hoặc cam kết giao cho khách hàng doanh nghiệp một khoản tiền
để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
b Đặc điểm của cho vay doanh nghiệp
- Đối tượng khách hàng đa dạng vì các doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau
- Mục đích sử dụng vốn: để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất như vay vốn để mua nguyên liệu phục vụ sản xuất, mua sắm tài sản cố định, xây dựng nhà xưởng, đổi mới thiết bị và áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh với các khoản vay có giá trị lớn và có thể rất lớn
- Nguồn trả nợ của người vay từ tiền bán hàng (T-H-T’), lợi nhuận, khấu
hao và các nguồn thu hợp pháp khác
- So với cho vay khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh, khách hàng doanh nghiệp có hệ thống thông tin tốt hơn, chặt chẽ hơn do đều có hệ thống thông tin kế toán, báo cáo tài chính
- Các thông tin tài chính được khách hàng cung cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo thuế Tùy thuộc vào báo cáo tài chính có được kiểm toán hay không, uy tín tổ chức kiểm toán mà chất lượng thông tin tài chính khách hàng cung cấp cao hay thấp
- Thủ tục và quy trình cho vay doanh nghiệp phức tạp hơn vì tình pháp lý của doanh nghiệp, giá trị khoản vay lớn
- Rủi ro xảy ra từ cho vay doanh nghiệp thường gây ra tổn thất lớn cho NHTM Do đó, các nhà lãnh đạo NHTM rất quan tâm đến quản trị rủi ro các khoản cho vay kinh doanh
Trang 25c Các loại hình cho vay doanh nghiệp
(i) Các khoản cho vay kinh doanh ngắn hạn
- Căn cứ vào đối tượng cho vay:
+ Cho vay mua hàng dự trữ: Các khoản cho vay này chủ yếu là dùng để tài trợ mua hàng tồn kho như nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm Các khoản cho vay này tận dụng chu kỳ kinh doanh tiền – hàng – tiền của nhà kinh doanh Kỳ hạn của một khoản vay thường bắt đầu từ khi nhà kinh doanh mua hàng và kết thúc khi nhà kinh doanh bán được hàng, thu tiền về và trả nợ cho NH
+ Cho vay vốn lưu động (Working capital loans): Khoản cho vay vốn lưu động thường được dùng để mua hàng dự trữ hoặc mua nguyên vật liệu
Do đó, nó gần giống với cho vay mua hàng dự trữ như trên nhưng nhằm đáp ứng toàn bộ vốn lưu động thiếu của nhà kinh doanh (tức nhu cầu vốn lưu động thời vụ của khách hàng)
+ Cho vay ngắn hạn các công trình xây dựng: Đối với các nhà kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, sau khi nhận được các công trình xây dựng, cần phải ứng vốn mua nguyên liệu, thuê thiết bị, thuê nhân công… để thực hiện thi công Khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành thì mới được chủ đầu tư thanh toán theo thoả thuận ở hợp đồng nhận thầu Vì vậy, cho vay ngắn hạn đối với nhà kinh doanh xây lắp để đáp ứng nhu cầu vốn trong quá trình thi công công trình xây dựng
+ Cho vay kinh doanh chứng khoán (Security dealer financing): Đây là hình thức tài trợ vốn ngắn hạn để mua chứng khoán mới và duy trì danh mục đầu tư chứng khoán hiện có cho tới khi các chứng khoán này được bán hoặc đến hạn thanh toán Thời hạn cho vay từ khi mua chứng khoán mới đến khi bán chứng khoán đó cho khách hàng Loại cho vay này có thời hạn rất ngắn
và được đảm bảo bằng chính các chứng khoản mua vào
Trang 26- Phân loại theo phương thức cho vay ngắn hạn:
+ Phương thức cho vay ứng trước: Đây là phương thức cho vay trực tiếp đến người đi vay nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn Các hình thức cho vay ứng trước cơ bản là cho vay ứng trước từng lần (hay còn gọi là cho vay theo món) và cho vay theo hạn mức tín dụng
+ Phương thức cho vay ứng trước từng lần: Phương thức này được áp dụng dựa trên cơ sở nhu cầu tín dụng của từng đối tượng vay cụ thể như mua hàng, mua nguyên nhiên vật liệu dự trữ, hay khoản phải thu Cơ sở để xem xét cho vay dựa trên hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng, thư tín dụng, các hoá đơn bán hàng, bảng kê bán thành phẩm, thành phẩm Phương thức này thường
áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay mượn không thường xuyên
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng là phương thức cho vay để đáp ứng toàn bộ nhu cầu thiếu hụt vốn lưu động theo hạn mức tín dụng đã cam kết
(ii) Các khoản cho vay trung và dài hạn
- Cho vay kinh doanh kỳ hạn (Term business loans): Các khoản cho
vay kỳ hạn thường được dùng để tài trợ cho những hoạt động đầu tư trung và dài hạn kéo dài hơn 1 năm như mua thiết bị, hoặc xây dựng các công trình Thường thì các hãng yêu cầu được vay một khoản trọn gói dựa trên chi phí dự tính của dự án đã đề xuất và cam kết thanh toán khoản vay thành nhiều lần (các khoản thanh toán có thể được thực hiện theo quý, thậm chí theo tháng)
Do đó, các khoản cho vay kỳ hạn sẽ được trả dần và thanh toán trên cơ
sở dòng thu nhập tương lai của hãng Nhìn chung kế hoạch thanh toán được xây dựng phù hợp với chu trình lưu chuyển tiền tệ của hãng Tuy nhiên, vẫn
có thể tồn tại “các điểm mù” (blind spots) trong kế hoạch thanh toán, đó là những thời điểm hãng thiếu hụt tiền mặt và do đó không thể trả tiền vay NH
Trang 27Một số thỏa thuận vay kỳ hạn không yêu cầu khách hàng trả tiền gốc trước khi hết hạn Ví dụ, trong hình thức “Cho vay trả gốc cuối kỳ” chỉ có tiền lãi được thanh toán định kỳ, phần gốc sẽ được trả khi khoản vay đến hạn Thông thường các khoản vay kỳ hạn được đảm bảo bằng tài sản cố định (Ví dụ như nhà máy hoặc thiết bị) thuộc sở hữu của người vay và có thể chịu lãi suất cố định hoặc thả nổi Do rủi ro lớn hơn, lãi suất trong trường hợp này được đặt cao hơn mức áp dụng đối với các khoản cho vay kinh doanh ngắn hạn Khả năng khách hàng không thanh toán được nợ hoặc khả năng xảy ra những thay đổi bất lợi trong hoạt động của người vay tiền rõ ràng cao hơn trong suốt kỳ hạn của khoản vay dài hạn Vì lý do này, cán bộ tín dụng NH và những nhà phân tích tín dụng phải chú ý tới một số yếu tố khác trong đơn xin vay dài hạn của khách hàng Cụ thể là trình độ quản lý của khách hàng, chất lượng hệ thống kế toán và kiểm toán hiện đang được sử dụng, trong quá khứ hãng có trình bày rõ ràng tình hình tài chính của mình cho NH hay không, khách hàng có sẵn lòng đồng ý sẽ không thế chấp tài sản cho các chủ nợ khác hay không, tài sản của khách hàng có được bảo hiểm thỏa đáng hay không, khách hàng có phải đối mặt với rủi ro thay đổi công nghệ khiến cho nhà máy
và thiết bị sớm trở nên lỗi thời hay không, khoảng thời gian trước khi dự án thu được lợi nhuận, các xu hướng của nhu cầu thị trường, và trạng thái tài sản ròng của khách hàng
- Cho vay luân chuyển (Revolving credit financing): là một khoản tín
dụng cho phép khách hàng có thể vay tới một mức tối đa xác định trước, hoàn trả toàn bộ hoặc một phần khoản vay, và tiếp tục vay khi có nhu cầu cho đến khi hợp đồng tín dụng hết hạn Là một trong số những khoản vay kinh doanh linh hoạt nhất, yêu cầu tín dụng luân chuyển thường được NH chấp nhận mà không đòi hỏi đảm bảo bằng bất cứ tài sản nào Các khoản cho vay như vậy
có thể là ngắn hạn hoặc có thể kéo dài 3, 4 năm hoặc thậm chí 5 năm
Trang 28Loại tín dụng này được áp dụng nhiều nhất khi khách hàng không chắc chắn về thời gian của các luồng tiền mặt hoặc về quy mô chính xác của nhu cầu vay vốn trong tương lai Tín dụng luân chuyển giúp hãng có thể giảm mức độ biến động trong chu kỳ kinh doanh, cho phép khách hàng vay thêm tiền mặt trong lúc khó khăn khi mà doanh số bán hàng giảm và cho phép hoàn trả khi nguồn thu bằng tiền của khách hàng tăng lên Ở những nước mà pháp luật quy định về việc NH phải chấp nhận mọi yêu cầu vay vốn trong giới hạn của hạn mức tín dụng thì NH thường sẽ tính phí cam kết vay vốn trên phần tín dụng không sử dụng hoặc trên toàn bộ giá trị hợp đồng cho vay luân chuyển Cam kết vay vốn thường có hai loại Loại phổ biến nhất là cam kết vay vốn chính thức là cam kết có tính chất hợp đồng trong đó NH đảm bảo sẽ cho khách hàng vay tới một lượng vốn tối đa xác định trước với lãi suất đã ấn định hoặc với lãi suất thay đổi trên cơ sở những lãi suất cơ bản như LIBOR Đối với loại cam kết này, NH có thể không thực hiện nghĩa vụ cho vay nếu như tình hình tài chính của người vay có những thay đổi bất lợi nghiêm trọng hoặc khi người vay không thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng với NH
Loại thứ hai ít chặt chẽ hơn là hạn mức tín dụng đáo hạn theo đó NH đồng ý cho khách hàng vay trong trường hợp khẩn cấp Mặc dù lãi suất không được ấn định trước và khách hàng ít khi có ý định vay tiền từ hình thức tín dụng này nhưng họ vẫn ký kết hợp đồng với mục đích dùng nó như một vật bảo đảm để có thể vay vốn từ những nguồn khác NH chỉ dành những cam kết tín dụng nới lỏng cho các hãng có chất ượng tín dụng cao nhất và thường định giá thấp hơn nhiều so với loại cam kết cho vay chính thức Cam kết tín dụng loại này cho phép khách hàng nhanh chóng nhận được tiền vay và đây là một
ưu điểm quan trọng nếu khách hàng muốn vay vốn từ một tổ chức khác
Trang 29Trong những năm gần đây, một loại hình tín dụng luân chuyển mới đã xuất hiện thông qua việc sử dụng thẻ tín dụng Hiện nay, hơn 1/3 các doanh nghiệp sử dụng thẻ tín dụng như một nguồn vốn hoặt động hiệu quả và nhờ
đó tránh việc phải thường xuyên lập các đơn xin vay vốn cho NH Tuy nhiên, một vấn đề hạn chế đối với việc sử dụng nguồn vốn này là chi phí vay vốn
thường rất cao
- Cho vay hợp vốn: Cho vay hợp vốn gồm hai loại cơ bản:
+ Hợp vốn trực tiếp (Direct loan syndicated facillity): Với loại nghiệp vụ này, sẽ có một số hợp đồng cho vay, trong đó mỗi NH cho vay sẽ đồng ý cung cấp một khoản vay cùng với các điều kiện và điều khoản như NH cùng tham gia cho vay khác Loại vay hợp vốn này khó thực hiện và chưa có quy định tại Việt Nam
+ Hợp vốn gián tiếp (Participation syndicated facility): Với loại nghiệp
vụ này sẽ có một NH đứng đầu (người dàn xếp hoặc nhiều NH đồng đứng đầu Các NH này sau đó sẽ tiếp xúc với các NH khác để mời họ cùng tham gia góp vốn theo một tỷ lệ nhất định
- Cho vay hỗ trợ hoạt động mua lại công ty: Những năm 80, 90 là giai
đoạn bùng nổ các khoản cho vay tài trợ hoạt động sát nhập và mua lại các hãng kinh doanh (mergers and acquisition) Loại hình tín dụng hỗ trợ việc mua lại công ty đáng chú ý nhất là LDOs (leveraged buyouts) mua lại bằng đòn bẩy Ở đây một nhóm nhỏ các nhà đầu tư, mà đứng đầu thường là những nhà quản lý của công ty sẽ tiến hành mua lại công ty đó vì họ tin rằng nó bị định giá thấp trên thị trường Giá cổ phiếu của một công ty mục tiêu có thể được nâng lên cao hơn – đây là vấn đề còn được tranh luận – nếu người chủ mới có thể áp dụng những kỹ thuật quản lý nghiêm ngặt hơn, bao gồm cả việc bán đi một số tài sản nhằm tăng nguồn thu LBOs thường được tiến hành bởi một nhóm các nhà đầu tư lạc quan, những người sẵn sàng chấp nhận tỷ lệ vay
Trang 30nợ lớn (thường từ 80% đến trên 90% giá trị của vụ mua lại) với niềm tin rằng
doanh thu có thể tăng cao hơn chi phí vay nợ
d Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay doanh nghiệp của NHTM
- Các nhân tố bên trong thuộc về NHTM
* Chiến lược kinh doanh của một NH:
NH muốn tồn tại và phát triển thì phải có phương hướng, chiến lược kinh doanh Chiến lược kinh doanh càng phù hợp thì hoạt động cho vay ngày càng được mở rộng Trên cơ sở các quyết định, chính sách của cấp trên, thông tin
về khách hàng, về đối thủ cạnh tranh, xác định vị thế của NH trên địa bàn hoạt động NH phải xác định nên tăng cường hoạt động cho vay hợp lý, nên chú trọng hơn vào những hướng nào có hiệu quả, tìm hiểu thêm những lĩnh vực mới tiềm năng giúp mở rộng hoạt động cho vay của NH
* Chính sách tín dụng:
Chính sách tín dụng của NH là một hệ thống các biện pháp liên quan đến việc mở rộng hoặc hạn chế tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu của NH đó trong từng thời kỳ, bao gồm một loạt các vấn đề như quy định về điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng đối với khách hàng, lĩnh vực tài trợ, biện pháp bảo đảm tiền vay, quy trình quản lý tín dụng, lãi suất Với ý nghĩa như vậy, rõ ràng chính sách tín dụng có tác động rất lớn đến hoạt động tín dụng của NH Nếu như tất cả những yếu tố thuộc chính sách tín dụng đúng đắn, hợp lý, linh hoạt, đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng về vốn thì NH đó sẽ thành công trong việc tăng cường hoạt động cho vay, đồng thời đảm bảo được chất lượng tín dụng Ngược lại, những yếu tố này bất hợp lý, cứng nhắc không theo sát tình hình thực tế sẽ dẫn đến khó khăn trong việc hoạt động cho vay của mình
Trang 31NH càng đa dạng hóa các mức lãi suất phù hợp với từng loại khách hàng, từng kỳ hạn cho vay, và chính sách khách hàng hấp dẫn thì càng thu hút được khách hàng, thực hiện tốt mục tiêu mở rộng khách hàng cho vay
* Tình hình huy động vốn:
Một NH cũng như một doanh nghiệp, muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có vốn Hai nguồn vốn chủ yếu của NH là vốn tự có và vốn huy động NH số vốn tự có càng lớn, khả năng huy động vốn càng cao và
NH càng dễ dàng hơn trong việc thực hiện hoạt động kinh doanh của mình
NH cho vay lại bằng nguồn vốn huy động, mà hoạt động cho vay của
NH ngày càng được tăng cường, số lượng và chất lượng cho vay ngày càng lớn, khi nguồn vốn của NH tăng trưởng đều đặn, hợp lý thì NH sẽ có thêm nhiều tiền để cho vay Nhưng nếu vốn quá nhiều, NH sẽ cho vay ít so với lượng vốn huy động (hệ số sử dụng vốn thấp) thì gây ra hiện tượng tồn đọng vốn Lượng vốn này sẽ không sinh lời mà còn phải trả chi phí cho nó, do đó,
sẽ làm giảm lợi nhuận của NH
* Chất lượng thông tin:
Thông tin là một vấn đề thiết yếu, không thể thiếu được với mọi doanh nghiệp nói chung, NH nói riêng Trong hoạt động tín dụng, NH cho vay chủ yếu dựa trên mức độ tin tưởng đối với khách hàng, mà mức độ tin tưởng này lại phụ thuộc vào chất lượng thông tin mà NH có được Để tăng cường hoạt động cho vay có hiệu quả, chất lượng cao, NH phải nắm bắt được những thông tin cả bên trong và bên ngoài Trong đó, luồng thông tin bên ngoài gồm
có khách hàng, những biến đổi của môi trường kinh tế, dân số, văn hóa, xã hội, chính trị, luật pháp, công nghệ, đối thủ cạnh tranh, nhu cầu khách hàng Luồng thông tin bên trong cung cấp cho biết rõ những điểm mạnh, điểm yếu của các nguồn lực khác nhau trong NH Nếu một NH nắm bắt kịp thời những thông tin về kinh tế, xã hội, thị trường thì NH đó sẽ đưa ra những phương
Trang 32hướng hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động cho vay nói riêng một cách phù hợp Những thông tin về khách hàng càng chính xác thì hoạt động cho vay của NH đối với từng khách hàng sẽ càng hợp lý hơn và chủ động hơn Điều đó sẽ giúp cho NH không bỏ lỡ nhiều cơ hội cho vay tốt, đồng thời hạn chế được những rủi ro cho những khoản cho vay của mình Ngược lại, nếu thông tin không kịp thời, chính xác thì NH sẽ đưa ra những quyết định cho vay không chuẩn xác, cho vay thấp quá sẽ hạn chế khả năng sản xuất của doanh nghiệp do lượng vốn đi vay chưa đủ để doanh nghiệp đầu tư toàn diện Nhưng nếu thông tin về khách hàng này là tốt, dẫn đến việc cho vay quá cao
so với nhu cầu và khả năng thanh toán của khách hàng, trong khi thực tế thì không phải như vậy, cho nên khi khách hàng làm ăn thua lỗ sẽ không có khả năng trả nợ cho NH
Thực tế ở Việt Nam, việc tiếp cận được nguồn thông tin chính xác, kịp thời và đầy đủ còn rất nhiều hạn chế, nên hoạt động tín dụng vẫn còn nhiều bất cập Hiện nay, vẫn chưa có một cơ chế công bố thông tin đầy đủ về doanh nghiệp và NH Trung tâm thông tin tín dụng của NHNN hoạt động bước đầu đáng khích lệ trong việc cung cấp thông tin kịp thời về tình hình hoạt động tín dụng nhưng chưa phải là cơ quan định mức tín nhiệm doanh nghiệp một cách độc lập và có hiệu quả, thông tin cung cấp còn đơn điệu, thiếu cập nhật Đó cũng là một thách thức cho NH trong việc mở rộng và kiểm soát tín dụng cho nền kinh tế trong điều kiện thiếu một hệ thống thông tin tương xứng Nếu các
NH cố gắng chạy theo thành tích, mở rộng tín dụng trong điều kiện môi trường thông tin không cân xứng thì sẽ gia tăng nguy cơ nợ xấu cho hệ thống NH
* Con người:
Năng lực điều hành của ban lãnh đạo: ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của NH, thể hiện ở khả năng chuyên môn, khả năng phân tích phán đoán, khả năng nghệ thuật đối nhân xử thế Thực tế chứng minh, nhiều
Trang 33NH tuy có trụ sở khang trang đặt ở vùng tập trung nhiều khách hàng, vốn tự
có lớn, thu nhận được nhiều cán bộ giỏi Song do cán bộ điều hành lãnh đạo không sắc sảo, nhạy bén, không nắm bắt, điều chỉnh hoạt động NH theo kịp các tín hiệu thông tin, không sử dụng nhân viên đúng sở trường dẫn đến lãng phí các nguồn lực NH mình có, giảm hiệu quả chi phí, và hạ thấp hoạt động cho vay của NH
Chất lượng nhân sự: Trong quá trình giao dịch trực tiếp với khách hàng, mỗi một nhân viên NH chính là hình ảnh của NH, cho nên những kiến thức, kinh nghiệm, chuyên môn của họ đều góp phần làm tăng giá trị dịch vụ Cho
dù khoa học kỹ thuật hiện đại đã mở ra cơ hội tự động hóa trong nhiều lĩnh vực song nhân tố con người vẫn luôn giữa vai trò quyết định Các phương tiện
kỹ thuật hiện đại chỉ có thể trợ giúp chứ không thể thay thế được sự nhạy cảm hay kinh nghiệm của người cán bộ tín dụng Chất lượng nhân sự ở đây không chỉ đơn thuần đề cập đến trình độ chuyên môn mà còn bao gồm cả lương tâm, đạo đức, tác phong, kỷ luật lao động của người cán bộ NH nói chung và cán
bộ tín dụng nói riêng Chất lượng nhân sự tốt biểu hiện ở sự năng động sáng tạo trong công việc, tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật cao của cán bộ, trong một chừng mực nào đó có thể giúp NH bù đắp lại những hạn chế về công nghệ, kỹ thuật, nhờ đó mà NH vẫn có thể tồn tại và phát triển được cho dù phải cạnh tranh với những đối thủ có tiềm lực mạnh hơn về công nghệ, trang thiết bị kỹ thuật Thêm vào đó, đa số các ý tưởng cải tiến hoạt động ko gồm cả lương tâm, đạo đức, tác phong, kỷ luật lao động của người cán bộ NH nói chung và cán bộ tín dụng nói riêng Chất lượng nhân sự tốt biểu hiện ở sự năng động sáng tạo kinh doanh được đề xuất bởi bộ phận cán
bộ công nhân viên; đồng thời, họ cùng là lực lượng truyền tải thông tin từ khách hàng, từ đối thủ cạnh tranh đến ban lãnh đạo, người hoạch định chính sách của NH
Trang 34* Hoạt động marketing:
Hoạt động marketing tham gia vào việc giải quyết những vấn đề kinh tế
cơ bản của hoạt động NH Marketing sẽ giúp NH định hướng đúng sản phẩm dịch vụ cần cung ứng ra thị trường ở cả hiện tại và tương lai thông qua các hoạt động như tổ chức thu thập thông tin thị trường, nghiên cứu hành vi tiêu dùng, cách thức sử dụng sản phẩm dịch vụ và lựa chọn NH của khách hàng;
từ đó quyết định phương hướng hoạt động, kết quả hoạt động, khả năng cạnh tranh cùng vị thế của mỗi NH trên thị trường Mặt khác, nếu hoạt động marketing đạt hiệu quả sẽ giúp NH tổ chức tốt quá trình cung ứng sản phẩm dịch vụ và hoàn thiện mối quan hệ trao đổi giữa khách hàng và NH trên thị trường Đặc biệt, khai thác tốt lợi thế của từng yếu tố (cơ sở kỹ thuật công nghệ, đội ngũ nhân viên và khách hàng) thông qua các chiến lược phát triển
kỹ thuật công nghệ, chiến lược đào tạo nhân lực và chiến lược khách hàng phù hợp với từng NH, góp phần to lớn vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, tạo uy tín hình ảnh, tăng sức cạnh tranh của NH
Ngoài ra, hoạt động marketing còn giúp giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa khách hàng, nhân viên và NH thông qua các hoạt động như tham gia xây dựng và điều hành chính sách lãi, phí, kích thích hấp dẫn phù hợp với từng loại khách hàng, khuyến khích nhân viên phát minh sáng kiến, cải tiến hoạt động; tham gia vào việc xây dựng các cơ chế chính sách có liên quan trực tiếp đến lợi ích của khách hàng, nhân viên NH như chính sách tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp Qua đó, không những tạo động lực thúc đẩy hoạt động kinh doanh, mà còn trở thành công cụ để duy trì và phát triển mối quan hệ giữa NH và khách hàng
Trên hết, marketing là cầu nối gắn kết hoạt động của NH với thị trường, góp phần tạo vị thế cạnh tranh của NH bằng cách giải quyết 3 vấn đề lớn, đó
là tạo được tính độc đáo của sản phẩm dịch vụ, làm rõ được tần quan trọng
Trang 35của sự khác biệt đối với khách hàng, duy trì lợi thế về sự khác biệt của NH, từ
đó giúp NH phát triển và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường
* Trình độ hiện đại hoá công nghệ ngân hàng:
Công nghệ NH, đơn giản là trang thiết bị kỹ thuật cũng là một nhân tố tác động đến chất lượng của hoạt động tín dụng NH, nhất là trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bảo hiện nay Một NH sử dụng công nghệ hiện đại, được trang bị các phương tiện kỹ thuật chất lượng cao sẽ tạo điều kiện đơn giản hóa các thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch, đem lại sự tiện lợi tối đa cho khách hàng vay vốn Đó là tiền đề để NH thu hút thêm khách hàng,
mở rộng tín dụng Sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật hiện đại còn giúp cho việc thu thập thông tin nhanh chóng, chính xác, công tác lập kế hoạch, xây dựng chính sách tín dụng cũng có hiệu quả hơn
* Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng:
Các NH với đặc thù là tổ chức kinh doanh tiền tệ, có độ rủi ro cao và mức độ ảnh hưởng lớn thì công tác quản trị, kiểm tra, giám sát hoạt động nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng có tầm quan trọng rất lớn Năng lực quản trị, đặc biệt là năng lực quản trị nội bộ của NH là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại trong kinh doanh của NH Rõ ràng là cho dù công tác thẩm định dự án, thẩm định khách hàng được tiền hánh tốt, giúp cho NH lựa chọn được những khách hàng tốt, những dự án khả thi có khả năng sinh lời cao, song đó chưa phải là sự đảm bảo chắc chắn để có được chất lượng tín dụng cao Bởi lẻ hoạt động sản xuất kinh doanh luôn chứa đựng những rủi ro không thể lường trước được, bản thân dự án trong quá trình thực hiện cũng thường nảy sinh những tình huống ngoài dự kiến Chính vì vậy mà công tác kiểm tra, giám sát sau khi cho vay có ý nghĩa rất quan trọng Công tác kiểm tra, giám sát chủ yếu tập trung vào các vấn đề sau: sự tuân thủ đúng mục đích
sử dụng vốn của doanh nghiệp, tình hình hoạt động thực tế của dự án, tiến độ
Trang 36trả nợ, quá trình sử dụng, bảo quản và biến động tài sản của doanh nghiệp, những vấn đề mới nảy sinh trong quá trình thực hiện dự án Thực hiện tốt công tác này sẽ giúp NH phát hiện và ngăn chặn kịp thời những biểu hiện tiêu cực như sử dụng vốn sai mục đích, âm mưu tẩu tán tài sản, lừa đảo NH Đồng thời, qua việc luôn bám sát hoạt động của doanh nghiệp thì NH có thể có biện pháp giúp đỡ doanh nghiệp thông qua việc cung cấp thông tin bổ ích, kịp thời, đưa ra các lời khuyên hoặc trực tiếp giúp đỡ các doanh nghiệp khi gặp khó khăn bằng cách gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, cho vay thêm nhằm giúp cho việc thực hiện dự án của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất, qua đó góp phần nâng cao chất lượng trong hoạt động tín dụng của NH
- Nhân tố thuộc về doanh nghiệp
* Năng lực quản lý và đạo đức kinh doanh của chủ doanh nghiệp:
Năng lực quản lý doanh nghiệp là nhân tố quyết định đến việc khách hàng
sử dụng vốn vay có hiệu quả hay không Đối với các doanh nghiệp kinh nghiệm và năng lực kinh doanh đang còn ở trình độ thấp, thì hầu hết các doanh nghiệp này đều không nắm bắt được thông tin kịp thời, thiếu thích nghi với cạnh tranh Khi được vay vốn kinh doanh thì dự án sẽ gặp nhiều khó khăn, khả năng xảy ra rủi ro cao, dẫn đến rủi ro tín dụng đối với NH sẽ rất lớn
Đạo đức kinh doanh của chủ doanh nghiệp là nhân tố không lành mạnh
từ phía khách hàng cũng cần được xét đến khi khách hàng lừa đảo, sử dụng vốn vay sai mục đích, trốn tránh trách nhiệm trong ủy quyền và bảo lãnh Lợi dụng các điểm yếu và kẻ hở của NH, lập ra các phương án kinh doanh giả, cùng với các giấy tờ thế chấp giả mạo hoặc đi vay ở nhiều NH với cùng một
bộ hồ sơ hoặc sử dụng vốn vay không đúng mục đích, không đúng đối tượng kinh doanh, không đúng phương án đã nêu nên không trả được nợ đúng hạn hoặc không trả được nợ Chẳng hạn, doanh nghiệp vay vốn ngắn hạn cho mục đích tái sản xuất, nhưng lại sử dụng vốn vay để mua sắm tài sản cố định hoặc
Trang 37kinh doanh bất động sản, khi giá nhà đất đột ngột giảm, doanh nghiệp không bán được nhà với giá kỳ vọng, dẫn đến kinh doanh thua lỗ và không trả được
nợ cho NH Ngoài ra, đạo đức kinh doanh của chủ doanh nghiệp còn thể hiện qua những hành động của người đi vay có tư cách kém như cố tình không trả
nợ NH hoặc lừa đảo xin vay vốn rồi bỏ trốn
* Dự án kinh doanh - đầu tư khả thi:
Việc lập và thực hiện đối với phương án sản xuất kinh doanh, đầu tư là
cơ sở để NH thẩm định cho vay Phương án vay vốn được xây dựng dựa trên phương án kinh doanh thực tế của khách hàng Một phương án khả khi và hiệu quả sẽ quyết định đến khả năng tiếp cận vốn của khách hàng cũng như việc phát triển cho vay, thu hồi nợ của NH
* Tình hình tài chính của doanh nghiệp và chất lượng cáo tài chính doanh nghiệp:
Một báo cáo tài chính lành mạnh, năng lực tài chính vững vàng là điều kiện tiên quyết khi NH tiếp cận với hồ sơ vay vốn Báo cáo tài chính lành mạnh thể hiện trên việc hạch toán, kê khai rõ ràng, đầy đủ
- Nhân tố bên ngoài thuộc về môi trường vĩ mô
* Sự ổn định của kinh tế vĩ mô và chính sách kinh tế vĩ mô:
Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm các hoạt động kinh tế có quan hệ biện chứng, ràng buộc lẫn nhau nên bất kỳ một sự biến động của một hoạt động kinh tế nào cũng sẽ gây ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh của các lĩnh vực còn lại Hoạt động của NH có thể được xem là chiếc cầu nối giữa các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế Vì vậy, sự ổn định hay mất ổn định của nền kinh tế sẽ có tác động mạnh mẽ đến hoạt động của NH, đặc biệt là hoạt động tín dụng
Các biến số kinh tế vĩ mô như lạm phát, khủng hoảng sẽ ảnh hưởng rất lớn hoạt động tín dụng NH Một nền kinh tế ổn định tỷ lệ lạm phát vừa phải
Trang 38sẽ tạo điều kiện mở rộng tối đa hoạt động tín dụng Bởi vì các doanh nghiệp khi hoạt động trong một môi trường ổn định thì khả năng tạo ra lợi nhuận cao hơn, mặt khác lãi suất của NH cũng sẽ rẻ hơn và hợp lý hơn và nằm trong giới hạn kỳ vọng của doanh nghiệp, từ đó có thể trả vốn và lãi cho NH
Tuy nhiên, để có một nền kinh tế ổn định, thì yếu tố quản lý vĩ mô của Nhà nước mà cụ thể là chính sách kinh tế vĩ mô đóng vai trò then chốt Khi các chính sách này không ổn định sẽ gây biến động cho nền kinh tế vĩ mô, từ đó gây khó khăn cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, thu nhập doanh nghiệp bị ảnh hưởng do đó ảnh hướng đến khả năng thu nợ của NH
* Sự ổn định chính trị và mô trường pháp lý
Trong nền kinh tế thị trường mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự chủ
về hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng phải đảm bảo trong khuôn khổ của pháp luật
Sự ổn định của môi trường chính trị, xã hội là một căn cứ quan trọng để
ra quyết định của các nhà đầu tư Nếu môi trường này ổn định thì các nhà đầu
tư sẽ yên tâm thực hiện việc mở rộng đầu tư và do đó nhu cầu vốn tín dụng
NH tăng lên Ngược lại, nếu môi trường bất ổn thì họ sẽ tìm cách thu hẹp sản xuất để bảo toàn vốn, hạn chế rủi ro khi đó nhu cầu vốn tín dụng tất yếu sẽ giảm theo Chẳng hạn, nếu cơ cấu kinh tế, chính sách xuất nhập khẩu thay đổi một cách đột ngột thì sẽ gây xáo trộn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, dẫn đến doanh nghiệp không thể tiêu thụ hết được sản phẩm hay chưa có phương án kinh doanh mới, lâu dần sẽ dẫn đến nợ quá hạn, nợ khó đòi
Trong khi đó, quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp còn nhiều sở
hở, Nhà nước cho phép nhiều doanh nghiệp được sản xuất kinh doanh với nhiều chức năng, nhiệm vụ vượt quá trình độ, năng lực quản lý dẫn đến rủi ro, thua lỗ, làm giảm chất lượng tín dụng Một môi trường pháp lý không chặt
Trang 39chẽ, còn nhiều khe hở và bất cập sẽ tạo cơ hội cho các doanh nghiệp yếu kém làm ăn bất chính, lừa đảo lẫn nhau và lừa đảo NH Môi trường pháp lý không chặt chẽ và thiếu sự ổn định cũng khiến các nhà đầu tư trung thực phải e dè, không dám mạnh dạn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, do đó hạn chế nhu cầu về vốn tín dụng NH Với những văn bản pháp luật đầy đủ, rõ ràng, đồng bộ sẽ tạo điều kiện cho NH yên tâm hoạt động kinh doanh, cạnh tranh trong lĩnh vực cho vay Đây cũng là cơ sở pháp lý để NH khiếu nại, tố cáo khi
có tranh chấp xảy ra
1.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NHTM
a Mục đích phân tích
Mục đích của việc phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại NHTM
là nhằm đánh giá chính xác tình hình cho vay doanh nghiệp của NHTM, giúp cho các đối tượng quan tâm nắm được thực trạng cho vay doanh nghiệp đang
có những vấn đề gì còn tồn tại cũng như là đã có được những mặt tích cực nào; qua đó, đề ra các quyết định phù hợp với lợi ích của NHTM cũng như là hoàn thiện hơn nữa hoạt động cho vay doanh nghiệp tại NHTM
b Nội dung phân tích
Phân tích hoạt động cho vay doanh nghệp của NHTM tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
Phân tích bối cảnh hoạt động cho vay doanh nghiệp của NH, bao gồm:
- Phân tích bối cảnh bên ngoài có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay doanh nghiệp của NH: đặc điểm kinh tế - xã hội của thị trường mục tiêu; những nhân tố thuộc về môi trường vĩ mô; môi trường cạnh tranh,
- Phân tích bối cảnh bên trong của NH Nội dung chủ yếu là phân tích những đặc điểm cơ bản có ảnh hưởng lớn đến hoạt động cho vay doanh
Trang 40nghiệp của NHTM như: chiến lược kinh doanh; thương hiệu; các nguồn lực;
Phân tích mô hình tổ chức quản lý hoạt động cho vay doanh nghiệp:
Nội dung phân tích tập trung vào tổ chức bộ máy và tổ chức quy trình cho vay doanh nghiệp
Phân tích về các hoạt động NH đã thực hiện nhằm đạt các mục tiêu của
hoạt động cho vay doanh nghiệp
Nội dung phân tích tập trung vào các hoạt động sau:
- Hoạt động phát triển khách hàng doanh nghiệp vay vốn
- Hoạt động tăng năng lực cạnh tranh và giành thị phần trong cho vay doanh nghiệp
- Hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
- Về hoạt động nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay doanh nghiệp
Phân tích kết quả hoạt động cho vay doanh nghiệp
Phân tích kết quả hoạt động cho vay doanh nghiệp tập trung vào các nội dung sau:
- Phân tích về tăng trưởng quy mô cho vay doanh nghiệp thể hiện qua các chỉ tiêu: dư nợ cho vay doanh nghiệp; số lượng doanh nghiệp vay vốn Phương pháp: phân tích biến động các chỉ tiêu quy mô cho vay
- Phân tích về cơ cấu cho vay doanh nghiệp theo:
+ Hình thức bảo đảm
+ Loại tiền tệ cho vay
+ Theo ngành nghề doanh nghiệp vay vốn
+ Theo kỳ hạn cho vay
Phương pháp: Phân tích biến động tỷ trọng theo từng tiêu thức phân loại
- Phân tích kết quả tài chính của cho vay doanh nghiệp: phân tích tăng trưởng thu nhập cho vay doanh nghiệp