+ Nghiên cứu khảo sát các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị bao gồm: Những người sản xuất, người thu gom, đơn vị chế biến và phân phối sản phẩm... Phương pháp nghiên cứu - Nghiên cứ
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ KHẢ TUẤN
PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY CAO SU
TẠI TỈNH KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng, năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ KHẢ TUẤN
PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY CAO SU
TẠI TỈNH KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN TRƯỜNG SƠN
Đà Nẵng, năm 2017
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
6 Bố cục đề tài 5
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP 10
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ 10
1.1.1 Khái niệm chuỗi giá trị 10
1.1.2 Các phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị 12
1.1.3 Nội dung trọng tâm trong phân tích chuỗi giá trị 17
1.1.4 Ý nghĩa của việc phân tích chuỗi giá trị trong sản xuất nông nghiệp 17
1.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ 18
1.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 18
1.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 18
1.2.3 Quy trình nghiên cứu 20
1.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 21
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 28
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY CAO SU TẠI TỈNH KON TUM 29
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 29
Trang 52.1.1 Tổng quan về tỉnh Kon Tum 29
2.1.2 Thực trạng sản xuất vào tiêu thụ cao su tại tỉnh Kon Tum 40
2.2 PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY CAO SU TỈNH KON TUM 44
2.2.1 Sơ đồ chuỗi giá trị cây cao su tỉnh Kon Tum 44
2.2.2 Các kênh thị trường cao su tỉnh Kon Tum 54
2.2.3 Phân tích tổng hợp kinh tế chuỗi giá trị cây cao su 55
2.2.4 Quan hệ liên kết trong chuỗi giá trị cây cao su tỉnh Kon Tum 63
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY CAO SU TỈNH KON TUM 64
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 67
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY CAO SU KON TUM 68
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU TỈNH KON TUM 68
3.1.1 Dự báo thị trường, khả năng sản xuất và xuất khẩu cao su Việt Nam 68
3.1.2 Định hướng và mục tiêu phát triển cây cao su ở Kon Tum 70
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CẤP, CẢI THIỆN CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY CAO SU TỈNH KON TUM 76
3.2.1 Đề xuất chiến lược nâng cấp chuỗi 76
3.2.2 Giải pháp hành động nâng cấp chuỗi giá trị cao su 76
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 84
KẾT LUẬN 85 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
2.8 Khó khăn khi thu mua mủ cao su của hộ thu gom 50
2.11 Chi phí 1 ha cao su thời kỳ kiến thiết cơ bản 56
2.13 Giá trị gia tăng chuỗi giá trị cây cao su Kon Tum 592.14 Quan hệ liên kết trong chuỗi giá trị cây cao su 63
3.1 Dự báo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phi
nông nghiệp và giữa khu vực sản xuất và dịch vụ 743.2 Phương án chọn về tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
2.1 Sơ đồ chuỗi giá trị cây cao su tỉnh Kon tum 45
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kể từ khi gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Việt Nam đã trở thành quốc gia xuất khẩu cao su đứng thứ tư thế giới sau Thái Lan, Indonesia, Malaysia Không nằm ngoài xu hướng đó, trong những năm qua tỉnh Kon Tum đã có những chủ trương, chính sách hỗ trợ đ u tư phát triển cao
su Việc phát triển cây cao su theo chủ trương của Chính phủ và định hướng quy hoạch đã góp ph n phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh, th c đẩy quá trình khai thác qu đất trồng cao su, thu h t các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đ u tư, tạo thêm nhiều công việc làm, từng bước nhận thức được lợi ích và hiệu quả lâu dài của cây cao su đối với việc phát triển kinh tế hộ gia đình cho nhân dân trên địa bàn Tính đến cuối năm 2014, diện tích cao su trên địa bàn tỉnh là 74.381 ha Trong đó diện tích cao su tiểu điền là 29.549,60 ha;
Năng suất bình quân 1,31 tấn/ha; Sản lượng 38.690 tấn [Theo Báo cáo thường
niên tỉnh Kon tum 2015] Cùng với quá trình hội nhập chung của nền kinh tế,
sản phẩm cao su tại Kon Tum đã và đang từng bước kết nối với thị trường trong nước và quốc tế Việc sản xuất và chế biến cao su ngày càng phát triển tạo cơ hội làm giàu cho nhiều người nhưng thực tế đời sống của người trồng cao su tại Kon Tum hiện tại vẫn chưa thực sự được cải thiện từ sản phẩm họ làm ra Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến thực trạng trên nhưng sự thiếu hội nhập của sản phẩm cao su, sự bất công bằng về phân phối giá trị gia tăng trong chuỗi, sự bất cân xứng về dòng thông tin trong chuỗi là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến quá trình thực hiện chuỗi kém hiệu quả đến lợi ích của người trồng cao su, của người thu mua sản phẩm cũng như nền kinh tế của địa phương bị ảnh hưởng một cách tiêu cực
Trang 10Tại tỉnh Kon Tum, hiện chưa có lĩnh vực ngành hàng nào được nghiên cứu một cách bài bản về chuỗi giá trị Nguyên nhân do việc tiếp cận của địa phương còn chậm, thiếu kinh phí và nguồn nhân lực cho nghiên cứu Về chủ trương chung, thực hiện Quyết định số 889/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm
2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành nông
nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững”; Chương
trình hành động tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh Kon Tum đã đưa ra mục tiêu c n tiếp tục đẩy mạnh việc phát triển diện tích các loại cây trồng có lợi thế và giá trị kinh tế cao như: Cao su, cà phê, rau hoa xứ lạnh và các loại cây dược liệu quý (Sâm Ngọc Linh) với việc hình thành và phát triển vùng sản xuất tập trung, gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị, chuyển hướng tăng trưởng nông nghiệp từ chiều rộng (Thông qua tăng
vụ, tăng diện tích, chất lượng sản phẩm hàng hóa còn thấp, vùng sản xuất nhỏ
lẽ phân tán, gây ô nhiễm môi trường, nguồn nước) sang hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung gắn với nhà máy chế biến và thị trường tiêu thụ Đây là cơ sở quan trọng để th c đẩy việc nghiên cứu và áp dụng chuỗi giá trị một cách hiệu quả cho các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của Tỉnh
Đã có nhiều nghiên cứu chung về chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp
tại Việt Nam như: “Phân tích chuỗi giá trị bơ Đăk Lăk” được uỷ nhiệm bởi
Chương trình Phát triển MPI-GTZ SME; Nghiên cứu của PGS TS Võ Thị
Thanh Lộc về “Phân tích chuỗi giá trị bò tỉnh Trà Vinh”; “Nghiên cứu chuỗi
giá trị khoai tây ở Việt Nam” do Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hệ
thống Nông nghiệp phối hợp với Cục trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn thực hiện; “Nghiên cứu về sự thay đổi chuỗi cung sản phẩm lâm
nghiệp và sinh kế của người dân tộc ít người ở Thừa Thiên Huế” do PGS.TS
Nguyễn Văn Toàn và TS Trương Tấn Quân thực hiện Tuy nhiên, có thể thấy
Trang 11vẫn chưa có nghiên cứu chuyên sâu nào về chuỗi giá trị sản phẩm cao su, đặc biệt là sản phẩm cao su tại Kon Tum Vì vậy các giải pháp mà người sản xuất, chế biến đưa ra vẫn chưa thực sự tương thích và có hiệu quả
Xuất phát từ thục tế trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Phân tích chuỗi
giá trị cây cao su tại tỉnh Kon Tum” làm luận văn thạc s quản trị kinh
doanh của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Phân tích chuỗi giá trị cao su tại tỉnh Kon Tum, nhằm cải thiện quá
trình thực hiện chuỗi, từ đó phát triển và nâng cấp chuỗi một cách bền vững
Mục tiêu cụ thể
(1) Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị và phân tích chuỗi giá trị cao su
(2) Phân tích, đánh giá thực trạng quá trình thực hiện chuỗi giá trị cao
su tại Kon Tum
(3) Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện quá trình thực hiện chuỗi giá trị su tại Kon Tum trong giai đoạn tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Đối tượng nghiên cứu chính là chuỗi giá trị cao su tại Kon Tum
+ Nghiên cứu khảo sát các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị bao gồm: Những người sản xuất, người thu gom, đơn vị chế biến và phân phối sản phẩm
- Phạm vi thời gian nghiên cứu:
+ Nghiên cứu được tiến hành từ 01/01/2016 đến 20/3/2017
+ Thời gian thu thập số liệu trong 5 năm g n đây (2011 - 2015)
+ Giai đoạn đề xuất của giải pháp: 2016 - 2020, t m nhìn đến 2025
Trang 12- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại 3 huyện, thành
phố có diện tích cao su tập trung của tỉnh Kon Tum là thành phố Kon Tum, huyện Sa Th y và huyện Đăk Hà
4 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu định tính: Các nghiên cứu định tính được sử dụng nhằm tìm hiểu bản chất của chuỗi giá trị sản phẩm cao su Kon Tum; Quá trình vận động, tương tác giữa các nhóm tác nhân và giữa chuỗi giá trị và hệ thống chính sách tác động đến nó
Nghiên cứu dùng các k thuật cụ thể như: Thu thập dữ liệu mở về ngành hàng cao su thông qua các nguồn thông tin kinh tế - xã hội của tỉnh Kon Tum gồm: Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội liên quan của tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo của các cấp, ngành, đơn vị liên quan đến sản phẩm cao su; Báo cáo tổng kết sản xuất, kinh doanh của ngành nông nghiệp, công thương và các báo cáo chuyên ngành liên quan khác trong giai đoạn từ năm 2011 đến 2015
Các k thuật định tính được áp dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case studies), đây là phương pháp được nhiều nhà nghiên cứu như Meyer (2001), Torraco (2002) và Yin (2003) xác định là phù hợp với nội dung nghiên cứu chuỗi giá trị
- Nghiên cứu định lượng: Đối với nhóm phương pháp định lượng, nghiên cứu áp dụng các công cụ điều tra thống kê, phân tích chi phí và lợi nhuận (Cost and return analysis), phân tích giá trị gia tăng (Value added analysis) cho từng công đoạn và toàn bộ chuỗi giá trị theo một số kênh sản phẩm chủ yếu
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài này có ý nghĩa khoa học đối với các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý kinh tế Kết quả nghiên cứu này có thể được coi như một tài liệu
Trang 13tham khảo và là cơ sở lý luận cho các nghiên cứu tiếp theo về phân tích chuỗi giá trị cây cao su tại Việt Nam
Thực tiễn cho thấy cây cao su có vị trí rất quan trọng trong phát triển nông nghiệp tỉnh Kon Tum, là cây nông nghiệp chủ lực của tỉnh Chính vì vậy, việc nghiên cứu chuỗi giá trị cây cao su gi p cho nhà quản lý, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp và nhà nông tại tỉnh Kon Tum xác định những khó khăn của từng khâu trong chuỗi; Tìm ra hạn chế trong quá trình tạo ra giá trị của các tác nhân cũng như mối liên kết và thông tin giữa các tác nhân; Hình thành kế hoạch cải thiện chuỗi giá trị, nhất là quá trình thay đổi chiến lược hoạt động sản xuất, kinh doanh; Bổ sung các biện pháp tác động để sản phẩm làm ra đáp ứng được yêu c u của thị trường và phát triển theo hướng bền vững
6 Bố cục đề tài
Ngoài ph n mở đ u và kết luận, luận văn được chia thành 3 chương: Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP
Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY CAO
SU TẠI TỈNH KON TUM
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY CAO SU KON TUM
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Để thực hiện đề tài nghiên cứu của mình, tác giả cũng đã tham khảo và nghiên cứu một số tài liệu tiêu biểu sát với định hướng nghiên cứu của luận văn:
- Các nghiên cứu nước ngoài
Nghiên cứu của Joshua N Daniel và Prashant A Dudhade (2006)
“Phân tích đặc tính kinh tế của ba loại trái cây tiềm năng ở Ấn Độ”
Trang 14Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng việc sản xuất Quýt, me và kokum của nông hộ vẫn chưa khai thác hết tiềm năng về diện tích và sản lượng Đồng thời sản xuất phân tán, không tập trung đã gây ra khó khăn cho hoạt động chế biến và tiêu thụ
Nghiên cứu của James Ssemwanga (2008) “Phân tích chuỗi giá trị
Xoài từ Homosha-assosa đến Addis ababa, Ethiopia”
Kết quả nghiên cứu cho thấy chuỗi Xoài từ Assosa đến Addis ngắn và không hiệu quả, thị trường trái cây ở Addis được chi phối bởi các nhóm tổ chức có xu hướng không cho phép người mới gia nhập Chuỗi giá trị xoái chưa mang lại hiệu quả cho các hộ nông dân trồng nó Sự cạnh tranh của Xoài với các sản phẩm trái cây tươi được nhập khẩu do đó đòi hỏi phải có sự cải thiện và nâng cao chất lượng Xoài để tăng khả năng cạnh tranh của Xoài Ethiopia
Nghiên cứu của Zuhui Huang Zhejiang (2009) “Chuỗi giá trị Lê
Trung Quốc: Mục tiêu tăng trưởng cho người sản xuất nhỏ”
Nghiên cứu đã cho thấy vai trò quan trọng của liên kết trong sản xuất
và chỉ ra rằng với các nông hộ nhỏ ở Hà Bắc h u như không được hưởng lợi
từ chuỗi giá trị lê vì mức độ giá trị gia tăng trong các giai đoạn giữa và kết
th c cao hơn nhiều so với giai đoạn đ u Chuỗi giá trị Lê Chiết Giang ngắn hơn ở Hà Bắc và giá trị gia tăng của giai đoạn đ u tiên cao hơn so với ở Hà Bắc, do đó các hộ sản xuất nhỏ có thể được hưởng lợi Hợp tác tỉnh ở Chiết Giang gi p cho các nông hộ nhỏ giảm chi phí và giá trị gia tăng trong tiêu thụ nhiều hơn
Nghiên cứu của Peniel Uliwa và cộng sự (2010) “Phân tích chuỗi giá
trị gạo và ngô tại một số địa phương điển hình của Tanzania”
Nghiên cứu đã nêu rõ dù gạo là lương thực quan trọng đứng thứ hai sau ngô tại nước này nhưng năng suất sản xuất gạo ở Tanzania còn rất thấp, chuỗi
Trang 15giá trị gạo hoạt động không hiệu quả Đối với chuỗi giá trị Ngô, các tác giả chỉ ra được tiềm năng xuất khẩu và bốn phân kh c thị trường chính cho loại lương thực quan trọng nhất của Tanzania và khu vực Đồng thời, nghiên cứu
đã giải thích lí do vì sao an ninh lương thực không được đảm bảo, dù sản lượng lớn nhưng đôi khi quốc gia này vẫn c n nhập khẩu lương thực từ bên ngoài Từ đó, nhóm nghiên cứu đề ra chiến lược cải thiện cung ứng chuỗi, các
mô hình kinh doanh hiện có và giải pháp tăng cường mối liên hệ giữa các tác nhân trong chuỗi
Có thể khẳng định, trong phân tích chuỗi giá trị theo phương pháp toàn
c u đã đem lại cách nhìn toàn diện và sâu sắc hơn vì chuỗi giá trị chỉ ra được các vấn đề quan trọng sau: Vai trò của tổ chức hỗ trợ k thuật, tăng cường liên kết ngang, vai trò của doanh nghiệp đ u tàu trong liên kết dọc và vai trò của nhà nước trong chuỗi sản xuất
- Các nghiên cứu trong nước
Nghiên Cứu Thị Trường Axis Research (2006) “Chuỗi giá trị cho
Bưởi Vĩnh Long”
Kết quả khái quát hệ thống về sản phẩm và thị trường tiêu thụ đã cho thấy khó khăn lớn nhất cho chuỗi giá trị Bưởi là làm sao xây dựng được niềm tin của các thành ph n trong chuỗi giá trị, nâng cao ý thức và trách nhiệm từng khâu từ việc chọn giống trồng cây, chăm sóc…cho đến thu hoạch và lưu thông hàng hóa
Song song đó, để xây dựng và phát triển một thương hiệu c n phải có
sự thống nhất và hợp tác giữa các tác nhân với nhau như nhà sản xuất, thương lái, vựa, Hợp tác tỉnh, công ty, trong bối cảnh xây dựng thương hiệu, lợi nhuận của những hộ trồng Bưởi theo quy trình GAP đạt được khá cao, trung bình 71,4 triệu đồng/ha/năm; Qua khảo sát, các nhân tố ảnh hưởng đến thương hiệu Bưởi Vĩnh Long gồm ba nhóm nhân tố tác động: (1) nhóm yếu tố
Trang 16nội lực của nông hộ; (2) Nhóm yếu tố thị trường tiêu thụ; (3) Nhóm nhân tố chất lượng sản phẩm
Nghiên cứu của Võ Thị Thanh Lộc (2013) “Chuỗi giá trị Xoài cát
Hòa Lộc tỉnh Tiền Giang”
Nghiên cứu đã đưa được những khó khăn - tỷ lệ thu nhập được phân phối cho mỗi tác nhân không đồng đều Mặc dù tỷ lệ lợi nhuận cao (63,12%) nhưng so với tổng thu nhập thì HGĐ có tỷ lệ thấp nhất , và thuận lợi chung của toàn chuỗi cũng như đề ra những chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị Xoài cát Hòa Lộc - đẩy mạnh kinh tế chuỗi, mở rộng thị trường kết hợp với mở rộng sản xuất gi p sản lượng bán ra nhiều hơn, tăng thu nhập cho mỗi tác nhân đặc biệt nhà vườn trồng Xoài Kênh tiêu thụ Xoài tươi chủ yếu từ người nhà vườn đến các vựa đóng gói, phân phối hoặc thương lái ngoài tỉnh chiếm 80% và 17% bán cho người thu gom số còn lại bán trực tiếp cho người bán lẻ
và chế biến xuất khẩu Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa đi sâu vào phân tích chuỗi giá trị sản phẩm Xoài cát, chưa nói lên được các tác động từ yếu tố bên ngoài và bên trong cũng như chưa đi tìm đ ng hướng ra cho sản phẩm Xoài cát đặc sản này
Nghiên cứu của Đào Mạnh Hùng (2014) “Phân tích chuỗi giá trị sản
phẩm hồ tiêu Quảng Trị”
Nghiên cứu thực trạng chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị cho thấy cây hồ tiêu có vị trí rất quan trọng trong phát triển nông nghiệp tỉnh Quảng Trị, là cây công nghiệp chủ lực của tỉnh Sản xuất hồ tiêu là nguồn thu nhập quan trọng của g n 20.000 hộ nông dân và nhiều lao động thực hiện thu gom, chế biến và thương mại sản phẩm Chuỗi giá trị sản phẩm Hồ tiêu Quảng Trị có năng lực cạnh tranh cao nhờ tận dụng được các nguồn lực sản xuất như đất đai, lao động và khả năng cạnh tranh về giá thành sản xuất, chất lượng của các sản phẩm
Trang 17Tuy nhiên, chuỗi giá trị sản phẩm hồ tiêu Quảng Trị còn nhiều tồn tại
đó là: Sự liên kết lỏng lẻo trong sản xuất giữa các hộ nông dân và trong quan
hệ thương mại giữa các tác nhân trong chuỗi; Công nghệ chế biến chưa cao, các sản phẩm chế biến sâu chưa có; Chủng loại, mẫu mã sản phẩm chưa nhiều, nhất là chưa xây dựng được thương hiệu cho sản phẩm; Khả năng đ u
tư của cả nông dân còn hạn chế, năng suất hồ tiêu còn thấp, dịch bệnh đa đe dọa các vùng hồ tiêu trong tỉnh
Nguyễn Hữu Tâm, Lưu Thanh Đức Hải (2014) “Nghiên cứu chuỗi
giá trị sản phẩm ca cao tại tỉnh Bến Tre”
Diện tích và sản lượng ca cao tỉnh Bến Tre tăng mạnh giai đoạn 2008 đến 2012, tuy nhiên năm 2013 diện tích và sản lượng giảm do người trồng đốn ca cao để trồng bưởi da xanh vì giá ca cao giảm trong khi giá bưởi da xanh tăng cao Ca cao là loại cây mới phát triển và là loại cây trồng phụ xen với dừa nên người trồng chưa ch ý chăm sóc đ ng mức dẫn đến năng suất chưa cao Trong quá trình sản xuất, nông dân còn gặp khá nhiều khó khăn do yếu tố thời tiết mang lại Chuỗi giá trị ca cao của tỉnh Bến Tre hoạt động thông qua 3 kênh chủ yếu Trong đó, kênh 1 đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển tải khối lượng lớn hạt ca cao đến thị trường thế giới bằng cách xuất khẩu sản phẩm thô Kênh 3 là kênh duy nhất sản phẩm từ ca cao được chế biến và phục vụ tiêu dùng trong nước, đây là kênh đang được quan tâm phát triển trong tương lai Kênh 2 hoạt động g n giống như kênh 1, chỉ có thêm công ty thu mua hạt đóng vai trò là trung gian giữa những người thu gom – sơ chế với công ty xuất khẩu
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHUỖI
GIÁ TRỊ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ
1.1.1 Khái niệm chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị hay chuỗi cung ứng đều được dùng để miêu tả cho một chuỗi các hoạt động có quan hệ chặt chẽ với nhiều tác nhân tham gia từ nhà cung ứng nguyên liệu, nhà sản xuất, nhà phân phối và người tiêu dùng được Micheal Porter mô tả đ u tiên vào năm 1985 và các nhà nghiên cứu như Kaplinsky và Morrissau phát triển sau đó Theo nghĩa hẹp, một chuỗi giá trị là chuỗi các hoạt động được thực hiện trong phạm vi một công ty để sản xuất ra một sản lượng nào đó Theo nghĩa rộng, chuỗi giá trị là một phức hợp những hoạt động do nhiều người tham gia khác nhau thực hiện (Người sản xuất sơ cấp, người chế biến, thương nhân, người cung cấp dịch vụ …) để biến nguyên liệu thô thành thành phẩm được bán lẻ
Theo Gereffi (2005) định nghĩa "Chuỗi giá trị trong nông nghiệp” là
một cách gi p nông dân tiếp cận thị trường có hiệu quả nhất hiện nay trên thế giới, nó có thể hiểu là:
- Chuỗi các hoạt động chức năng, từ cung cấp các dịch vụ đ u vào cho một sản phẩm cụ thể cho đến sản xuất, thu hái, chế biến, phân phối, marketing
và tiêu thụ cuối cùng; Qua mỗi hoạt động lại bổ sung „giá trị‟ cho thành phẩm cuối cùng
- Sự sắp xếp có tổ chức, kết nối và điều phối người sản xuất, nhà chế biến, các thương gia, và nhà phân phối liên quan đến một sản phẩm cụ thể
- Mô hình kinh tế tiên tiến trong đó kết hợp chặt chẽ giữa việc chọn lựa sản phẩm và công nghệ hiện đại thích hợp (Hạ t ng, viễn thông…) cùng với
Trang 19cách thức tổ chức các tác nhân liên quan (Sản xuất, nhân lực…) để tiếp cận thị trường
Tiếp cận chuỗi giá trị cũng được áp dụng phổ biến trong phân tích sản phẩm nông nghiệp, nhất là khi vấn đề truy nguyên nguồn gốc nông sản và an toàn thực phẩm đang là vấn đề được quan tâm g n đây Ở các nước đang phát triển, thông thường người ta hay tập trung vào nghiên cứu và hỗ trợ sản xuất
đ u vào của nông nghiệp như giống, phân bón và thủy lợi Người ta không quan tâm nhiều vào việc làm sao nông sản đến được với người tiêu dùng và khả năng gia tăng giá trị, thu nhập và việc làm thông qua việc hoàn thiện chuỗi giá trị Đặc biệt là việc tham gia vào các chuỗi giá trị có giá trị gia tăng cao
Cách tiếp cận chuỗi giá trị cho phép nhìn sản phẩm không phải tại một khâu, một mắt xích cụ thể nào đó mà là tổng thể chu trình vận động của sản phẩm qua các khâu khác nhau cho đến khi đến tay người tiêu dùng Nhờ đó,
nó khắc phục được sự hạn chế của các phương pháp nghiên cứu chi tiết chỉ tập trung vào một khâu nào đó như sản xuất, tiêu thụ, chế biến,… Cụ thể, tiếp cận chuỗi giá trị trong nông nghiệp đi từ đ u vào của hộ nhà vườn sản xuất nông sản cho đến khi nông sản đi đến bàn ăn của người tiêu dùng Để sản xuất nông sản, hộ nhà vườn c n phải mua (Hoặc tự sản xuất) giống, phân bón, thuốc trừ sâu/hoặc thuốc th y Sản phẩm nông sản có thể trải qua nhiều khâu trung gian như người mua/thu gom, nhà bán buôn, nhà chế biến, nhà xuất khẩu, cho đến bán lẻ và người tiêu dùng Tiếp cận chuỗi giá trị cho phép nghiên cứu riêng từng mắt xích này cũng như tổng thể cả chuỗi giá trị Trên thế giới, có nhiều nghiên cứu và cách tiếp cận phân tích chuỗi giá trị khác nhau và theo Kaplinsky và Morris (2001) thì không có cách tiếp cận nào là
“chuẩn nhất” Về cơ bản, phương pháp phân tích cụ thể phụ thuộc vào câu hỏi nghiên cứu và đặc điểm của sản phẩm nghiên cứu Điều này là do chuỗi giá trị
Trang 20hiện nay có thể rất phức tạp, đặc biệt với nhiều mắt xích trung gian Một hộ sản xuất nông nghiệp (Hay một doanh nghiệp) có thể tham gia vào nhiều chuỗi giá trị khác nhau
1.1.2 Các phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị
a Khung phân tích của Porter
Khung khái niệm của M.Porter xác định chuỗi giá trị theo nghĩa hẹp: Một chuỗi giá trị gồm một chuỗi các hoạt động được thực hiện trong phạm vi một công ty để sản xuất ra một sản lượng nào đó Michael Porter đã dùng khung phân tích chuỗi giá trị để đánh giá xem một công ty nên tự định vị mình như thế nào trên thị trường và trong mối quan hệ với các nhà cung cấp, khách hàng và các đối thủ cạnh tranh khác (Cách tiếp cận chuỗi giá trị theo nghĩa hẹp) Trong đó, ý tưởng về lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp được ông tóm tắt như sau: Một công ty có thể cung cấp cho khách hàng một mặt hàng (Hoặc dịch vụ) có giá trị tương đương với đối thủ cạnh tranh của mình nhưng với chi phí thấp hơn (Chiến lược giảm chi phí) Hoặc, làm thế nào để một doanh nghiệp có thể sản xuất một mặt hàng mà khách hàng chấp nhận mua với giá cao hơn (Chiến lược tạo sự khác biệt)
Trong bối cảnh này, khái niệm chuỗi giá trị đươc sử dụng như một khung khái niệm mà các doanh nghiệp có thể dùng để tìm ra các nguồn lợi thế cạnh tranh (Thực tế và tiềm năng) của mình Đặc biệt, M Porter còn lập luận rằng các nguồn lợi thế cạnh tranh không thể tìm ra nếu nhìn vào công ty như một tổng thể Một công ty c n được phân tách thành một loạt các hoạt động
và có thể tìm thấy lợi thế cạnh tranh trong một (Hoặc nhiều hơn) ở các hoạt động đó M Porter phân biệt giữa các hoạt động sơ cấp, trực tiếp góp ph n tăng thêm cho giá trị sản xuất hàng hoá (Dịch vụ) và các hoạt động hỗ trợ có ảnh hưởng gián tiếp đến giá trị cuối cùng của sản phẩm
Trang 21Hình 1.1 Khung phân tích CGT của Porter
Theo M.Porter, chuỗi giá trị là chuỗi các hoạt động, trong đó sản phẩm
đi qua tất cả các hoạt động của chuỗi một cách tu n tự và tại mỗi hoạt động, sản phẩm sẽ tích lũy thêm một giá trị nào đó Dựa trên khung khái niệm này, việc phân tích chuỗi giá trị nằm trong phạm vi hoạt động của một công ty, mà mục đích cuối cùng là nâng cao lợi thế cạnh tranh của công ty Theo cách tiếp cận này, chỗi giá trị M.Porter gồm các đặc điểm sau:
• Tìm lợi thế cạnh tranh của công ty bằng cách tách biệt các hoạt động của công ty thành một chuỗi các hoạt động và lợi thế cạnh tranhđược tìm thấy
ở một (Hay nhiều hơn) của các hoạt động này
• Sự cạnh tranh của doanh nghiệp có thể được phân tích bằng cách nhìn vào chuỗi giá trị gồm các hoạt động chi tiết khác nhau
• Phân tích chuỗi giá trị chủ yếu nhắm vào việc hỗ trợ quyết định quản
lý và chiến lược quản trị
b Phương pháp Filière (Chuỗi, mạch)
Một khái niệm khác tương tự với chuỗi giá trị trong một vài khía cạnh
là khái niệm “filière” (Từ tiếng Pháp có nghĩa là chuỗi, mạch) gồm các trường phái tư duy và truyền thống nghiên cứu khác nhau Khởi đ u phương pháp này được dùng để phân tích hệ thống nông nghiệp của các nước đang phát triển trong hệ thống thuộc địa Pháp Phân tích chủ yếu là công cụ để nghiên cứu cách thức mà các hoạt động sản xuất nông nghiệp (Đặc biệt là cao su, bông, cà phê và dừa) được tổ chức tại các nước đang phát triển Trong bối cảnh này, khung filière ch trọng đặc biệt đến các hệ thống sản xuất địa phương được kết nối với công nghiệp chế biến, thương mại, xuất khẩu và
CGT của doanh nghiệp
CGT của thị trường
CGT của nhà
cung cấp
CGT của khách hàng
Trang 22khâu tiêu dùng cuối cùng
Do đó, khái niệm chuỗi (Filière) được nhận thức chủ yếu bằng kinh nghiệm thực tế và được sử dụng để lập sơ đồ dòng chuyển động của hàng hóa
và xác định những người tham gia vào các hoạt động Tính hợp lý của chuỗi cũng tương tự như khái niệm rộng về CGT (Đã trình bày ở trên) Tuy nhiên, khái niệm chuỗi chủ yếu tập trung vào các vấn đề của các mối quan hệ vật chất và k thuật được tóm tắt trong sơ đồ dòng chảy của các hàng hóa và sơ
đồ mối quan hệ chuyển đổi thông qua những người tham gia chuỗi
Hình 1.2 Khái niệm chuỗi theo phương pháp Filière
Khái niệm này được sử dụng để mô tả dòng đ u vào vật chất và dịch vụ trong quá trình sản xuất ra một sản phẩm sau cùng (Hàng hóa hay dịch vụ) và thực chất không khác gì dòng giá trị của Porter trên phương diện liên quan đến các mối quan hệ k thuật định lượng và có các đặc điểm chính là:
• Tập trung vào những vấn đề của các mối quan hệ định lượng và vật chất trong chuỗi
• Sơ đồ hóa các dòng chảy của hàng hóa vật chất
• Sơ đồ hóa các quan hệ chuyển dạng sản phẩm
• Phân tích trên quy mô ngành hay quốc gia
Trong phân tích, phương pháp phân tích ngành hàng có hai đường lối phân tích chính Đường lối thứ nhất tập trung vào đánh giá kinh tế và tài chính, mà chủ yếu là tập trung vào phân tích việc tạo ra thu nhập và phân phối thu nhập trong ngành hàng, tách chi phí và thu nhập giữa các thành ph n thương mại địa phương và quốc tế và phân tích vai trò của ngành hàng đối với nền kinh tế quốc gia và sự đóng góp của nó vào GDP Đường lối thứ hai tập trung vào phân tích chiến lược, đánh giá sự ảnh hưởng lẫn nhau của các mục
Nhà tiêu dùng
Trang 23tiêu, sự ràng buộc và kết quả của từng tác nhân tham gia ngành hàng, xây dựng các chiến lược cá nhân và tập thể
c Phương pháp tiếp cận toàn cầu
“Chuỗi giá trị toàn c u” bắt nguồn từ khái niệm “Value chain – chuỗi giá trị” của Michael Porter là một tập hợp các hoạt động để đưa một sản phẩm
từ khái niệm đến khi đưa vào sử dụng và cả sau đó Chuỗi giá trị bao gồm các hoạt động như thiết kế mẫu mã, sản xuất, marketing, phân phối và dịch vụ sau khi bán cho người tiêu dùng cuối cùng Chuỗi giá trị này có thể được thực hiện trong phạm vi một khu vực địa lý hoặc trải rộng trong phạm vi nhiều quốc gia và trở thành chuỗi giá trị toàn c u
Dựa trên quan điểm này của Michael Porter, năm 2001 hai nhà khoa học M là Raphael Kaplinsky và Mike Morris đã đưa ra khái niệm: “Chuỗi giá trị toàn c u là một dây chuyền sản xuất kinh doanh theo phương thức toàn
c u hóa, trong đó có nhiều nước tham gia, chủ yếu là các doanh nghiệp tham gia vào các công đoạn khác nhau từ thiết kế chế tạo tiếp thị đến phân phối và
hỗ trợ người tiêu dùng” (Sổ tay nghiên cứu chuỗi giá trị Raphael Kaplinsky
và Mike Morris) Thực tế, chuỗi giá trị toàn c u chỉ là một cách tiếp cận mới, toàn diện hơn về phân công lao động quốc tế, nghĩa là bất kỳ doanh nghiệp nào có tham gia vào quá trình sản xuất một sản phẩm xuất khẩu đều có thể coi
là đã tham gia vào chuỗi giá trị toàn c u Vì vậy chuỗi giá trị toàn c u đã xuất hiện và ngày càng trở nên phổ biến trên khắp thế giới
d Phương pháp chuỗi giá trị của GTZ, M4P đề xuất
Đây là cách tiếp cận mang tính trung gian giữa tiếp cận toàn c u của Kaplinskyvà Morris (2001) và tiếp cận “filière” Cách tiếp cận này được các
tổ chức hỗ trợ phát triển đề xuất như M4P , GTZ và ACDI/VOCA Cách tiếp cận này về bản chất theo nghĩa rộng, phân tích quan hệ vật chất, tiền tệ và thông tin cũng như điều phối và liên kết giữa các nhân trong chuỗi, nhưng
Trang 24ứng dụng ở quy mô một địa phương trong phạm vi biên giới quốc gia là chính Cách tiếp cận này không quan tâm đến sự đóng góp của chuỗi giá trị vào nền kinh tế quốc gia mà ch trọng vào lợi ích và phân phối lợi ích giữa các tác nhân trong chuỗi Phương pháp tiếp cận liên kết chuỗi giá trị (ValueLinks) của Eschborn GTZ được tổng hợp từ việc đ c kết những kinh nghiệm trong thực tế cuộc sống, từ những chương trình phát triển nông thôn
và th c đẩy khu vực tư nhân được GTZ hỗ trợ
Mặc dù có những khác biệt nhất định, song các khung phân tích được
áp dụng có nhiều điểm tương đồng, phù hợp cho nghiên cứu chuỗi giá trị chung Đề tài chọn kết hợp khung phương pháp luận của Kaplinsky và Morrissau, Eschborn GTZ làm phương pháp tiếp cận chính cho nghiên cứu Đây là các phương pháp thích hợp để tiến hành phân tích chuỗi giá trị với các nội dung từ lựa chọn chuỗi giá trị để th c đẩy; Lập sơ đồ chuỗi giá trị; Lượng hóa, phân tích chi tiết chuỗi giá trị và phân tích kinh tế chuỗi giá trị
Sơ đồ chuỗi giá trị theo phương pháp tiếp cận của GTZ (GTZ 2007) trích trong tài liệu tập bối cảnh toàn c u hóa về chuỗi giá trị của Dự án phát triển kinh tế xã hội 2014:
Hình 1.3 Sơ đồ chuỗi giá trị ngành nông nghiệp
Trang 251.1.3 Nội dung trọng tâm trong phân tích chuỗi giá trị
Phân tích chuỗi giá trị gi p ch ng ta thay đổi cách nhìn và cách làm
trong sản xuất, kinh doanh thông qua các nội dung: Lập sơ đồ các khâu (Các lĩnh vực) và phân tích mối liên kết chính trong mỗi khâu hay lĩnh vực đó Chỉ
ra được các tác nhân chính, n t thắt chính trong chuỗi giá trị để đưa ra can thiệp hợp lý Nhờ hiểu được một cách có hệ thống về những mối liên kết này trong một mạng lưới, có thể đưa ra những kiến nghị chính sách tốt hơn và hiểu hơn về tác động ngược lại của ch ng trong toàn chuỗi Thông qua đó quản lý được sản xuất kinh doanh, xác định nhu c u đ u tư hỗ trợ để nâng cấp chuỗi
1.1.4 Ý nghĩa của việc phân tích chuỗi giá trị trong sản xuất nông nghiệp
Phân tích chuỗi giá trị gi p ch ng ta xác định những khó khăn của từng
khâu trong chuỗi, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục để sản phẩm đáp ứng được yêu c u của thị trường và phát triển bền vững Phân tích chuỗi giá trị áp dụng trong nông nghiệp mang nhiều ý nghĩa đó là:
- Phân tích chuỗi giá trị gi p ch ng ta lập sơ đồ một cách hệ thống các bên tham gia vào sản xuất, phân phối, tiếp thị và bán một (Hoặc nhiều) sản phẩm cụ thể
- Phân tích chuỗi giá trị xác định sự phân phối lợi ích của những tác nhân tham gia chuỗi Điều này đặc biệt quan trọng đối với các nước đang phát triển khi tham gia vào quá trình toàn c u hóa, nhất là về các sản phẩm nông nghiệp
- Phân tích chuỗi giá trị còn gi p các nhà quản trị chuỗi giá trị, nhà hỗ trợ chuỗi xác định được hỗ trợ đối với các tác nhân trong các khâu của chuỗi
- Phân tích chuỗi giá trị làm cơ sở cho việc hình thành kế hoạch hỗ trợ cho một chuỗi giá trị hoặc một số chuỗi giá trị nhằm đạt được một số chuỗi kết quả phát triển mong muốn, là động thái bắt đ u một quá trình thay đổi
Trang 26chiến lược hoạt động sản xuất, kinh doanh theo hướng ổn định, bền vững Như vậy, trên quan điểm toàn diện, phân tích chuỗi giá trị sản xuất cao
su tỉnh Kon Tum nhằm tìm ra những vấn đề tồn tại trong hoạt động của chuỗi; Tìm ra hạn chế trong quá trình tạo ra giá trị của các tác nhân cũng như mối liên kết và thông tin giữa các tác nhân để đưa ra giải pháp th c đẩy chuỗi giá trị, làm cho chuỗi hoạt động hiệu quả hơn
1.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ
1.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Cây cao su là cây trồng được đánh giá cao về tính bền vững, tính hiệu quả kinh tế và môi trường sinh thái Trong những năm qua tỉnh Kon Tum đã
có những chủ trương, chính sách hỗ trợ đ u tư phát triển cao su Qua tham khảo tài liệu từ các Báo cáo kinh tế, Thống kê của tỉnh Kon Tum, đồng thời tham khảo ý kiến chuyên gia tại Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh
để chọn địa bàn có diện tích trồng cao su tương đối lớn để thực hiện nghiên cứu Trong những năm g n đây diện tích trồng cây cao su có xu hướng ngày càng tăng đặc biệt là các huyện Đăk Hà 157 hộ – 123,17 ha; Sa Th y 478 hộ – 407,4 ha; Thành phố Kon Tum 158 hộ – 136,1 ha Chính vì thế tác giả chọn các huyện này là địa bàn nghiên cứu
1.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Để thực hiện các mục tiêu cụ thể đặt ra của nghiên cứu, đề tài sẽ tiến hành thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp như sau:
a Thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập thông tin từ các nguồn tài liệu có sẵn như niên giám thống kê, các báo cáo khoa học, dự án, tham luận qua các hội thảo, hội nghị, báo chí, Internet, từ các Sở/phòng, Ban ngành cấp tỉnh/huyện về tình hình sản xuất
và tiêu thụ cũng như các vấn đề liên quan đến chuỗi giá trị cao su Các thông tin này được tổng hợp, phân tích cho phù hợp với mục tiêu nghiên cứu
Trang 27b Thu thập số liệu sơ cấp
Thảo luận nhóm nông hộ (FGD – Focus Group Dicussion ):
Phương pháp này được thực hiện khi đã hiểu rõ địa bàn nghiên cứu Chia làm nhóm thảo luận, một nhóm đối tượng được chọn là những nông hộ sản xuất/canh tác cao su Mỗi tỉnh/phường một nhóm có 4- 5 người
Với phương pháp này, người dân đã đánh giá chung về tình hình sản xuất và tiêu thụ, thu nhập, đời sống Những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thử thách trong quá trình sản xuất và tiêu thụ Kết quả thảo luận nhóm này là cơ
sở để thiết lập các chỉ tiêu nghiên cứu cho việc điều tra theo bản câu hỏi và những thông tin định tính bổ ích cho việc so sánh đối chiếu với kết quả nghiên cứu định lượng
Ph ng vấn trực tiếp các tác nhân trong chuỗi
Các số liệu tập trung khai thác thông tin về hoạt động mua, hoạt động bán, chi phí, giá bán, lợi nhuận của từng tác nhân Nghiên cứu này đã tiến hành theo hình thức phỏng vấn trực tiếp các tác nhân tham gia trong chuỗi sản xuất và tiêu thụ cao su bằng bản câu hỏi cấu tr c cho từng tác nhân tham gia trong chuỗi, điều tra 166 quan sát mẫu cho tất cả các tác nhân, cụ thể như sau: Bao gồm: người sản xuất (Các hộ trồng cao su); Thương lái thu mua; Công ty chế biến, Các công ty thương mại Những tác nhân tham gia chuỗi được chọn
có tính chất liên kết chuỗi, xuất phát từ các hộ trồng cao su Kế đến các hộ trồng cao su bán cho những đối tượng nào, ở đâu tiếp tục tiến hành thu thập thông tin trên những đối tượng tham gia trong chuỗi
Phương pháp chọn mẫu và xây dựng bản câu hòi
- Phương pháp chọn mẫu: Tác giả lựa chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên, tuy nhiên vẫn đảm bảo số lượng phân bố của mẫu tại các huyện nghiên cứu
- Xây dựng bản câu hỏi: Bản câu hỏi được xây dựng dựa vào nghiên
Trang 28cứu của Sở NN & PTNT tỉnh Kon Tum
Bảng 1.1 Phân bố mẫu điều tra
su
Hộ thu gom
1.2.3 Quy trình nghiên cứu
Hình 1.4 Quy trình nghiên cứu
Phân tích hoạt động tác nhân trong chuỗi giá trị
Phân tích kinh tế chuỗi giá trị cao su
Phân tích hiện trạng sản xuất và
Trang 291.2.4 Phương pháp phân tích số liệu
a Phương pháp thống kê mô tả
Phân tích thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả, trình bày số liệu và lập bảng phân phối t n số, hình, Đây là cơ sở để tổng hợp và phân tích cơ bản các dữ liệu được thu thập trên tất cả các tác nhân tham gia chuỗi Trong đề tài này, phương pháp thống kê mô tả được sử dụng
để phân tích thực trạng các hộ trồng cao su và tình hình tiêu thụ cao su thời gian qua của các tác nhân (Lao động, thu nhập, số lao động tham gia, chi phí, giá bán mủ cao su, sản lượng, các hoạt động mua bán, hỗ trợ chuỗi,…)
b Phân tích chuỗi giá trị
Theo Võ Thị Thanh Lộc (2013) phân tích chuỗi giá trị là phân tích mối quan hệ tương tác của các tác nhân đang kinh doanh cùng một sản phẩm trên một thị trường cụ thể Phân tích chuỗi giá trị mô tả hệ thống kinh tế được tổ chức xoay quanh các thị trường sản phẩm cụ thể Phân tích chuỗi giá trị cung cấp một cái nhìn tổng thể và một bí quyết sản xuất sâu sắc về các thực tiễn kinh tế cụ thể Kết quả của các phân tích này được sử dụng để chuẩn bị cho các quyết định về mục tiêu và chiến lược Dựa trên một phân tích chuỗi được chia sẽ, các doanh nghiệp có thể xây dựng một t m nhìn chung và xác định các chiến lược nâng cấp phối hợp Các cơ quan Chính phủ sử dụng chuỗi giá trị để định dạng và lập kế hoạch về các hoạt động hỗ trợ cũng như để giám sát các tác động có thể xảy ra Phân tích chuỗi giá trị bao gồm phân tích chức năng chuỗi, tác nhân tham gia chuỗi, kênh thị trường và hỗ trợ th c đẩy chuỗi
c Vẽ sơ đồ chuỗi và mô tả chuỗi giá trị
Nhằm mô tả một bức tranh về sự kết nối, phụ thuộc và hiểu biết lẫn nhau giữa các tác nhân và các quy trình vận hành trong chuỗi giá trị cây cao
su ở Kon Tum
1) Lập sơ đồ chuỗi giá trị cao su: Sơ đồ chuỗi giá trị cao su thể hiện các
Trang 30chức năng của chuỗi được thực hiện bởi những nhà vận hành chuỗi và nó cũng mô tả được mối liên hệ của các tác nhân trong chuỗi
2) Mô tả và lượng hoá chi tiết các chuỗi giá trị - chuỗi giá trị nhà cung ứng, chuỗi giá trị nhà sản xuất, chuỗi giá trị thị trường và chuỗi giá trị khách hàng
3) Tính giá trị gia tăng, hiệu quả kinh tế và phân phối thu nhập giữa các tác nhân trong từng chuỗi giá trị
d Phân tích tổng hợp kinh tế chuỗi
Phân tích kinh tế chuỗi bao gồm phân tích chi phí trung gian, chi phí tăng thêm, doanh thu, giá trị gia tăng, giá trị gia tăng thu n của mỗi tác nhân
và của toàn chuỗi
- Phân tích kinh tế chuỗi bao gồm:
• Phân tích tình hình chi phí, cấu tr c chi phí tại mỗi tác nhân tham gia chuỗi giá trị
• Phân tích giá trị đạt được của từng tác nhân tham gia vận hành trong chuỗi giá trị
• Phân tích toàn bộ giá trị tăng thêm được tạo ra trên toàn chuỗi và tỷ trọng của giá trị tăng thêm tại các khâu khác nhau trong chuỗi trong chuỗi giá trị
• Phân tích năng lực của tác nhân tham gia chuỗi giá trị (Quy mô, năng lực sản xuất, lợi nhuận,…)
- Cách tính các tiêu chí trong phân tích kinh tế chuỗi giá trị
• Giá trị gia tăng giữa hai tác nhân: Chênh lệch giá bán sản phẩm giữa hai tác nhân
• Giá trị gia tăng trong từng tác nhân: Chênh lệch giá bán và chi phí trung gian (Hoặc chi phí đ u vào đối với người sản xuất)
• Chi phí trung gian của mỗi tác nhân: Giá mua của mỗi tác nhân đó
Trang 31Đối với nông hộ sản xuất ban đ u trong sơ đồ chuỗi thì chi phí trung gian là chi phí đ u vào bao gồm chi phí trực tiếp sản xuất ra sản phẩm (Giống; Phân bón; Thuốc bảo vệ thực vật; Tất cả các chi phí còn lại của các HGĐ là chi phí tăng thêm)
• Chi phí tăng thêm: Toàn bộ chi phí còn lại (Lao động nhà/thuê; Khấu hao máy móc, dụng cụ; Nhiên liệu; Giấy báo; Giấy gói;…) ngoài chi phí trung gian của mỗi tác nhân
• Tổng chi phí: Chi phí đ u vào/trung gian cộng với chi phí tăng thêm
• Giá trị gia tăng thu n của mỗi tác nhân (Lợi nhuận): Giá bán trừ tổng chi phí
• Phân bổ giá trị gia tăng thu n trong chuỗi: Ph n trăm lợi nhuận của mỗi tác nhân trong toàn chuỗi (Tổng lợi nhuận 100%)
Trong đó GTGT được xem là thước đo về giá trị được tạo ra trong nền kinh tế Khái niệm này tương đương với tổng giá trị được tạo ra bởi những người vận hành chuỗi (Doanh thu của chuỗi = giá bán cuối cùng x số lượng bán ra) Giá trị gia tăng trên một đơn vị sản phẩm là hiệu số giữa giá mà người vận hành chuỗi bán ra trên thị trường trừ đi giá mà người vận hành chuỗi đó đã bỏ ra để mua những nguyên liệu đ u vào mà người vận hành chuỗi ở công đoạn trước cung cấp và giá của những trung gian mua từ những nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ không được coi là mắt xích trong chuỗi Phân tích tỷ số lợi nhuận/chi phí cho biết 1 đồng chí phí tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Giá trị gia tăng thu n hay lợi nhuận (NVA - Net Value Added) được xác định như sau: Giá trị gia tăng thu n = Giá trị gia tăng - Chi phí tăng thêm
Trong đó, chi phí tăng thêm là những chi phí phát sinh ngoài chi phí dùng để mua những sản phẩm trung gian, chi phí tăng thêm có thể là chi phí thuê lao động, chi phí vận chuyển, liên lạc, điện, nước, chi phí bán hàng…
Trang 32e Phân tích mối liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi
- Liên kết ngang
Liên kết ngang là liên kết giữa các tác nhân trong cùng một khâu (Ví dụ liên kết những người nghèo sản xuất, kinh doanh riêng lẻ thành lập nhóm, tổ hợp tác) để giảm chi phí, tăng giá bán sản phẩm, tăng số lượng hàng bán… Tạo lập được lập liên kết ngang có hiệu quả sẽ đem lại lợi ích to lớn cho các tác nhân tham gia chuỗi sản xuất nhờ mang lại các lợi thế như: Giảm chi phí sản xuất, kinh doanh cho từng thành viên của tổ, nhóm qua đó tăng lợi ích kinh tế cho từng thành viên của tổ Tổ, nhóm có thể đảm bảo được chất lượng
và số lượng cho khách hàng Tổ, nhóm có thể ký hợp đồng đ u ra, sản xuất quy mô lớn Tổ, nhóm phát triển sản xuất, kinh doanh một cách bền vững Một điều quan trọng khi th c đẩy liên kết ngang là chuyển đổi tư duy về hình thành quan hệ sản xuất phù hợp sự phát triển của lực lượng sản xuất; Tránh áp đặt ý chí chủ quan, thực hiện rập khuôn máy móc các quy định quản lý Thành lập và hoạt động tổ hợp tác, hợp tác tỉnh phải xuất phát từ nhu c u của người dân và tham gia vào tổ hợp tác phải mang lại lợi ích kinh tế cho từng
hộ Như thế hoạt động của tổ hợp tác mới có thể bền vững Nông dân hợp tác
với nhau và mong đợi có được thu nhập cá nhân cao hơn từ những cải thiện trong tiếp cận thị trường đ u vào, đ u ra và các dịch vụ hỗ trợ Tóm lại, liên
kết ngang mang lại các lợi thế như sau:
• Giảm chi phí sản xuất, kinh doanh cho từng thành viên của tổ/nhóm qua đó tăng lợi ích kinh tế cho từng thành viên của tổ
• Tổ/nhóm có thể đảm bảo được chất lượng và số lượng cho khách hàng
• Tổ/nhóm có thể ký hợp đồng đ u ra, sản xuất quy mô lớn
• Tổ/nhóm phát triển sản xuất, kinh doanh một cách bền vững
Để hỗ trợ cho liên kết ngang phát triển bền vững, việc tổ chức lại sản
Trang 33xuất thành lập các Tổ Hợp tác theo Nghị định 151/2007/NĐ-CP Chính phủ là một vấn đề cấp bách: Thành lập tổ hợp tác phải bắt đ u từ nhu c u của các người dân và tham gia vào tổ hợp tác phải mang lại lợi ích kinh tế cho từng
hộ Như thế hoạt động của tổ hợp tác mới có thể bền vững
Tương tự như các hình thức th c đẩy liên kết dọc thì các hình thức liên kết ngang cũng nhằm để các hộ có cùng nhu c u, sở thích và/hoặc mục tiêu kinh tế gặp nhau:
• Tổ chức tham quan cho các nông dân học tập mô hình sản xuất kinh doanh và hỏi kinh nghiệm về kinh tế tập thể
• Tập huấn nâng cao kiến thức về thị trường cho người dân chỉ ra rõ ràng các lợi ích kinh tế khi tham gia vào tổ
• Tổ chức các cuộc đối thoại với những người hiện đang sản xuất, kinh doanh v.v…
Các ngành và các đoàn thể tại địa phương quan tâm đến những hoạt động như sau: Thành lập Ban vận động xây dựng tổ hợp tác Thành viên ban vận động là một phó chủ tịch làm trưởng Ban và các thành viên gồm CB chuyên trách địa chính – nông nghiệp, kinh tế, Hội nông dân, Hội phụ nữ, đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh, các Ban nhân dân ấp Ban này có nhiệm vụ: Tuyên truyền về các lợi ích khi tham gia vào tổ hợp tác, nghị định 151, quan sát tình hình sản xuất kinh doanh của địa phương và xác định đối tượng
có nhu c u tham gia tổ Thu thập thông tin về nhu c u của họ và tìm thêm một
số hộ có nhu c u tương tự Tư vấn những người có nhu c u muốn thành lập tổ hợp tác về thủ tục hình thành tổ hợp tác Áp dụng Điều 111 đến 120 Bộ Luật Dân sự 2005 thành lập tổ hợp tác và bao gồm các bước như sau:
Bước 1: Để thành lập tổ, phải có tối thiểu 03 người, khác hộ khẩu Tổ viên là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đ u đủ
Bước 2: Xây dựng hợp đồng hợp tác Hợp đồng sau khi xây dựng xong,
Trang 34tổ trưởng tổ hợp tác mang đến UBND xã, phường, thị trấn chứng thực hợp đồng Sau khi hợp đồng được chứng thực, Ban điều hành tổ tiến hành điều hành tổ theo nội dung hợp đồng đã thống nhất
- Liên kết dọc
Liên kết dọc là liên kết giữa các tác nhân trong các khâu khác nhau của chuỗi Cụ thể như tổ hợp tác liên kết với doanh nghiệp thông qua hợp đồng tiêu thụ sản phẩm Tạo lập được lập liên kết dọc có hiệu quả sẽ đem lại lợi ích
to lớn cho các tác nhân tham gia chuối sản xuất nhờ: Giảm được chi phí chuỗi; Có cùng tiếng nói hợp tác của những tác nhân, người trong chuỗi; Hợp đồng bao tiêu sản phẩm được bảo vệ bởi luật pháp nhà nước; Tất cả thông tin thị trường đều được các tác nhân biết được để sản xuất đáp ứng nhu c u thị trường và niềm tin phát triển chuỗi cao hơn Th c đẩy liên kết dọc c n tập trung vào các biện pháp như: Khuyến khích các tác nhân trong chuỗi tham gia vào các hội chợ thương mại và tổ chức triển lãm nhằm tập hợp các tác nhân trong cùng một chuỗi Tổ chức các cuộc họp hoặc hội thảo giữa người bán và người mua, đi thăm các nhà mua hoặc bán sản phẩm nhằm xây dựng quan hệ kinh doanh Xây dựng website giao dịch tạo điều kiện thuận lợi cho cả đôi bên trong việc tìm kiếm người mua và người bán tiềm năng Tóm lại, mọi hình thức th c đẩy liên kết đều nhằm đến việc làm thế nào để các tác nhân trong chuỗi sản phẩm có thể “bắt tay nhau thật chặt” nhằm mục tiêu tăng giá trị gia tăng hợp lý cho mỗi tác nhân tham gia chuỗi trên cơ sở hài hòa lợi ích
các bên
Liên kết dọc là liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi (Ví dụ: Nhóm cộng đồng liên kết với doanh nghiệp thông qua hợp đồng tiêu thụ sản phẩm) Liên kết dọc gi p:
• Giảm chi phí chuỗi
• Có cùng tiếng nói của những người trong chuỗi
Trang 35• Hợp đồng bao tiêu sản phẩm được bảo vệ bởi luật pháp nhà nước
• Tất cả thông tin thị trường đều được các tác nhân biết được để sản xuất đáp ứng nhu c u thị trường
• Niềm tin phát triển chuỗi rất cao
Để th c đẩy liên kết dọc phát triển bền vững, Quyết định TTg là một tài liệu quan trọng, tạo điều kiện phát triển liên kết dọc và nhấn mạnh vai trò quan trọng của hợp đồng tiêu thụ sản phẩm Có nhiều hình thức liên kết dọc:
80/2002/QĐ-• Sản xuất theo hợp đồng: Mô hình tập trung, mô hình trang trại hạt nhân, mô hình đa chủ thể, mô hình phi chính thức, mô hình trung gian
• Bao tiêu sản phẩm: Theo QĐ 80/2002/QĐ - TTg
• Hội nhập dọc
Khung pháp lý nhằm th c đẩy liên kết dọc: Quyết định TTg là một tài liệu quan trọng, tạo điều kiện phát triển liên kết dọc và nhấn mạnh vai trò quan trọng của hợp đồng tiêu thụ sản phẩm Hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hoá nhằm gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông sản hàng hoá để phát triển sản xuất ổn định và bền vững (Hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hoá được ủy ban nhân dân xã xác nhận hoặc phòng công chứng huyện chứng thực) Có nhiều hình thức để th c đẩy liên kết dọc, ví dụ như:
80/2002/QĐ-• Khuyến khích các tác nhân chuỗi tham gia vào các hội chợ thương mại và tổ chức triển lãm nhằm tập hợp các tác nhân trong cùng một chuỗi
• Tổ chức các cuộc họp và/hoặc hội thảo giữa người bán và người mua,
đi thăm các nhà mua và/hoặc bán sản phẩm nhằm xây dựng quan hệ kinh doanh
• Xây dựng “trang vàng”, sàn điện tử, góc thông tin v.v… tạo điều kiện thuận lợi cho cả đôi bên trong việc tìm kiếm người mua và người bán tiềm năng
Trang 36Mọi hình th c th c đẩy đều nhằm đến việc làm thế nào để các tác nhân
có thể “gặp” nhau Vai trò của đoàn thể, chính quyền địa phương trong việc liên kết dọc là: Các ngành và các đoàn thể tại địa phương có trách nhiệm tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân về phương thức sản xuất theo hợp đồng, tăng cường giáo dục về pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho doanh nghiệp và nông dân để nhân dân đồng tình hưởng ứng phương thức làm ăn mới trong cơ chế thị trường; Giúp đỡ c n thiết và tạo điều kiện cho người sản xuất và doanh nghiệp thực hiện phương thức tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua hợp đồng; Phát hiện kịp thời những vướng mắc của doanh nghiệp và người sản xuất trong quá trình thực thi phương thức này; Hội Nông dân Việt Nam, Hiệp hội ngành hàng phát huy vai trò, vị trí của ngành mình hỗ trợ các doanh nghiệp và người sản xuất ký kết hợp đồng tiêu thụ nông sản
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Trong chương này luận văn đã hệ thống lại cơ sở lý luận và tổng quan các lý thuyết có liên quan đến chuỗi giá trị cao su, các phương pháp phân tích chuỗi giá trị cao su Cụ thể, luận văn đã xem xét các quan điểm khác nhau liên quan đến các phân tích chuỗi giá trị cao su Mặc dù có những khác biệt nhất định, song các khung phân tích được áp dụng có nhiều điểm tương đồng, phù hợp cho nghiên cứu chuỗi giá trị chung Đề tài chọn kết hợp khung phương pháp luận của Kaplinsky và Morrissau, Eschborn GTZ làm phương pháp tiếp cận chính cho nghiên cứu Ngoài ra, chương 1 tác giả cũng đã trình bày phương pháp chọn mẫu và phân bố mẫu để điều tra các tác nhân tham gia trong chuỗi cao su tỉnh Kon Tum
Trang 37CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUỖI GIÁ TRỊ CÂY CAO SU
TẠI TỈNH KON TUM
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
2.1.1 Tổng quan về tỉnh Kon Tum
a Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa l
Kon Tum là tỉnh miền n i vùng cao, biên giới, nằm ở phía bắc Tây Nguyên trong toạ độ địa lý từ 107020'15" đến 108032'30" kinh độ đông và từ 13055'10" đến 15027'15" vĩ độ bắc
Kon Tum có diện tích tự nhiên 9.676,5 km2, chiếm 3,1% diện tích toàn quốc, phía bắc giáp tỉnh Quảng Nam (Chiều dài ranh giới 142 km); Phía nam giáp tỉnh Gia Lai (203 km), phía đông giáp Quảng Ngãi (74 km), phía tây giáp hai nước Lào và Campuchia (Có chung đường biên giới dài 280,7 km)
- Đặc điểm địa hình
Ph n lớn tỉnh Kon Tum nằm ở phía tây dãy Trường Sơn, địa hình thấp
d n từ bắc xuống nam và từ đông sang tây Địa hình của tỉnh Kon Tum khá đa dạng: Đồi n i, cao nguyên và vùng trũng xen kẽ nhau Trong đó: (1) Địa hình đồi, n i: Chiếm khoảng 2/5 diện tích toàn tỉnh, bao gồm những đồi n i liền dải có độ dốc 150 trở lên Các n i ở Kon Tum do cấu tạo bởi đá biến chất cổ nên có dạng khối như khối Ngọc Linh (Có đỉnh Ngọc Linh cao 2.598 m) - nơi bắt nguồn của nhiều con sông chảy về Quảng Nam, Đà Nẵng như sông Thu Bồn và sông Vu Gia; Chảy về Quảng Ngãi như sông Trà Kh c Địa hình n i cao liền dải phân bố chủ yếu ở phía bắc - tây bắc chạy sang phía đông tỉnh Kon Tum Ngoài ra, Kon Tum còn có một số ngọn n i như: Ngọn Bon San (1.939 m); Ngọn Ngọc Kring (2.066 m) (2) Địa hình thung lũng: Nằm dọc
Trang 38theo sông Pô Kô đi về phía nam của tỉnh, có dạng lòng máng thấp d n về phía nam, theo thung lũng có những đồi lượn sóng như Đăk Uy, Đăk Hà và có nhiều chỗ bề mặt bằng phẳng như vùng thành phố Kon Tum Thung lũng Sa
Th y được hình thành giữa các dãy n i kéo dài về phía đông chạy dọc biên giới Việt Nam - Campuchia (3) Địa hình cao nguyên: Tỉnh Kon Tum có cao nguyên Kon Plông nằm giữa dãy An Khê và dãy Ngọc Linh có độ cao 1.100 -
1.300 m, đây là cao nguyên nhỏ, chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam
- Đặc điểm khí hậu, thời tiết
Kon Tum thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên Nhiệt độ trung bình trong năm dao động trong khoảng 22 - 230C, biên độ nhiệt độ dao động trong ngày 8 - 90
C
Kon Tum có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa chủ yếu bắt đ u từ tháng 4 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau Hàng năm, lượng mưa trung bình khoảng 2.121 mm, lượng mưa năm cao nhất 2.260 mm, năm thấp nhất 1.234 mm, tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 8 Mùa khô, gió chủ yếu theo hướng đông bắc; Mùa mưa, gió chủ yếu theo hướng Tây Nam
Độ ẩm trung bình hàng năm dao động trong khoảng 78 - 87% Độ ẩm không khí tháng cao nhất là tháng 8 - 9 (Khoảng 90%), tháng thấp nhất là tháng 3 (Khoảng 66%)
- Khoáng sản
Kon Tum nằm trên khối nâng Kon Tum, vì vậy rất đa dạng về cấu tr c địa chất và khoáng sản Trên địa bàn có 21 phân vị địa t ng và 19 phức hệ mắc ma đã được các nhà địa chất nghiên cứu xác lập, hàng loạt các loại hình khoáng sản như: Sắt, crôm, vàng, nguyên liệu chịu lửa, đá quý, bán quý, kim loại phóng xạ, đất hiếm, nguyên liệu phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng, đã được phát hiện Nhiều vùng có triển vọng khoáng sản đang được điều tra thành lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1/50.000, cùng với những công trình nghiên
Trang 39cứu chuyên đề khác, sẽ là cơ sở quan trọng trong công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Qua khảo sát của các cơ quan chuyên môn, hiện nay, Kon Tum đang ch trọng đến một số loại khoáng sản sau: (1) Nhóm khoáng sản phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng: Nhóm này rất đa dạng, bao gồm: Sét (Gạch ngói), cát xây dựng, cuội sỏi, đá hoa, đá vôi, đá granít, puzơlan, (2) Nhóm khoáng sản vật liệu cách âm, cách nhiệt và xử lý môi trường, bao gồm diatomit, bentonit, chủ yếu tập trung ở thành phố Kon Tum (3) Nhóm khoáng sản vật liệu chịu lửa: Gồm có silimanit, dolomit, quazit tập trung chủ yếu ở các huyện Đăk Glei, Đăk Hà, Ngọc Hồi (4) Nhóm khoáng sản cháy: Gồm có than bùn, tập trung chủ yếu ở thành phố Kon Tum, huyện Đăk Hà, huyện Đăk Tô (5) Nhóm khoáng sản kim loại đen, kim loại màu, kim loại hiếm: Gồm có măngan ở Đăk Hà; Thiếc, molipden, vonfram, uran, thori, tập trung chủ yếu ở Đăk Tô, Đăk Glei, Ngọc Hồi, Konplong; Bauxit tập trung chủ yếu ở Kon Plông (6) Nhóm khoáng sản đá quý: Gồm có rubi, saphia, opalcalcedon tập trung ở Đăk Tô, Konplong
- Tài nguyên đất
Tài nguyên đất của tỉnh Kon Tum được chia thành 5 nhóm với 17 loại đất chính: (1) Nhóm đất phù sa: Gồm ba loại đất chính là đất phù sa được bồi, đất phù sa loang lổ, đất phù sa ngoài suối (2) Nhóm đất xám: Gồm hai loại đất chính là đất xám trên mácma axít và đất xám trên phù sa cổ (3) Nhóm đất vàng: Gồm 6 loại chính là đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất đỏ vàng trên mácma axít, đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất, đất nâu đỏ trên đá bazan phong hoá, đất vàng nhạt trên đá cát và đất nâu tím trên đá bazan (4) Nhóm đất mùn vàng trên n i: Gồm 5 loại đất chính là đất mùn vàng nhạt có nơi Potzon hoá, đất mùn vàng nhạt trên đá sét và biến chất, đất mùn nâu đỏ trên mácma bazơ và trung tính, đất mùn vàng đỏ trên mácma axít (5) Nhóm đất thung lũng: Chỉ có một loại đất chính là đất thung lũng có sản phẩm dốc tụ
Trang 40- Tài nguyên nước
(1) Nguồn nước mặt: Chủ yếu là sông, suối bắt nguồn từ phía bắc và đông bắc của tỉnh Kon Tum, thường có lòng dốc, thung lũng hẹp, nước chảy xiết, bao gồm: Sông Sê San: Do 2 nhánh chính là Pô Kô và Đăkbla hợp thành Nhánh Pô Kô dài 121 km, bắt nguồn từ phía nam của khối n i Ngọc Linh, chảy theo hướng bắc - nam Nhánh này được cung cấp từ suối ĐăkPsy dài 73
km, bắt nguồn phía nam n i Ngọc Linh từ các xã Ngọc Lây, Măng Ri, huyện Đăk Tô Nhánh Đăkbla dài 144 km bắt nguồn từ dãy n i Ngọc Krinh Các sông, suối khác: Phía đông bắc tỉnh là đ u nguồn của sông Trà Kh c đổ về Quảng Ngãi và phía bắc của tỉnh là đ u nguồn của 2 con sông Thu Bồn và Vu Gia chảy về Quảng Nam, Đà Nẵng Ngoài ra còn có sông Sa Th y bắt nguồn
từ đỉnh n i Ngọc Rinh Rua, chảy theo hướng bắc - nam, g n như song song với biên giới Campuchia, đổ vào dòng Sê San Nhìn chung, chất lượng nước, thế năng, của nguồn nước mặt thuận lợi cho việc xây dựng các công trình thủy điện, thủy lợi (2) Nguồn nước ng m: Nguồn nước ng m ở tỉnh Kon Tum có tiềm năng và trữ lượng công nghiệp cấp C2: 100 nghìn m3/ngày, đặc biệt ở độ sâu 60 - 300 m có trữ lượng tương đối lớn Ngoài ra, huyện Đăk Tô, Konplong còn có 9 điểm có nước khoáng nóng, có khả năng khai thác, sử dụng làm nước giải khát và chữa bệnh
- Rừng và tài nguyên rừng
Rừng kín nhiệt đới hỗn hợp cây và lá rộng: Đây là kiểu rừng điển hình của rừng tỉnh Kon Tum, phân bố chủ yếu trên độ cao 500 m, có ở h u hết huyện, thị trong tỉnh Rừng lá ẩm nhiệt đới: Có h u hết trong tỉnh và thường phân bố ở ven sông Rừng kín á nhiệt đới: Phân bố ở vùng n i cao Rừng thưa khô cây họ d u (Rừng khộp): Phân bố chủ yếu ở huyện Ngọc Hồi, huyện Đăk Glei (Dọc theo biên giới Việt Nam, Lào, Campuchia)