1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Nghiên cứu mối quan hệ quản trị vốn lưu động với khả năng sinh lời của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

132 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG LÊ THỊ THANH DIỆP NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG VỚI KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN THỊ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ THỊ THANH DIỆP

NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG VỚI KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG

CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng – Năm 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ THỊ THANH DIỆP

NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG VỚI KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG

CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng – Năm 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sỹ với đề tài ―NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG VỚI KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM‖ là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của GS TS Trương Bá Thanh

Nội dung của luận văn được đúc kết từ quá trình học tập và kết quả nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua Có trích dẫn và nguồn gốc số liệu rõ ràng

Tác giả luận văn

Lê Thị Thanh Diệp

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục đề tài 3

6 Tổng quan tài liệu 3

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 8

1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 8

1.1.1 Khái niệm về vốn lưu động 8

1.1.2 Phân loại vốn lưu động 10

1.1.3 Vai trò của vốn lưu động 12

1.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động 13

1.1.5 Quản trị vốn lưu động 14

1.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp 26

1.2 KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG THỊ TRƯỜNG 31

1.2.1 Khái niệm về khả năng sinh lời của các doanh nghiệp 31

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp 31

1.2.3 Một số chỉ số khả năng sinh lời cơ bản của doanh nghiệp 35

1.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CHỈ TIÊU QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI 36

Trang 5

1.3.1 Phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu quản trị vốn lưu động và

khả năng sinh lời 36

1.3.2 Mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lời trong các nghiên cứu trước đây 39

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 41

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 42

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 42

2.1.1 Sơ lược về ngành thực phẩm 42

2.1.2 Thực trạng về mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động với khả năng sinh lời của các doanh nghiệp 46

2.2 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 46

2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 47

2.4 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 50

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 52

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 53

3.1 THỐNG KÊ MÔ TẢ 53

3.2 PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG 54

3.2.1 Phân tích hệ số tương quan 54

3.2.2 Phân tích hồi quy 57

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 83

CHƯƠNG 4 HÀM Ý CHÍNH SÁCH VÀ KIẾN NGHỊ 84

4.1 BÌNH LUẬN KẾT QUẢ 84

4.2 HÀM Ý CHÍNH SÁCH 87

4.2.1 Chính sách thu nợ 87

4.2.2 Chính sách quản lý hàng tồn kho 88

4.2.3 Chính sách trả nợ 89

4.2.4 Chính sách quản lý tiền mặt 90

4.3 KIẾN NGHỊ 90

Trang 6

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 92

KẾT LUẬN 93 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN

PHỤ LỤC

Trang 9

3.22 Bảng phân tích hồi quy đa biến 75

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Số hiệu

2.1 Ngành có chỉ số ROE, ROA trung bình cao nhất trong

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ doanh nghiệp nào muốn hoạt động kinh doanh đòi hỏi phải có một lượng vốn lưu động nhất định Vốn lưu động

có vai trò đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình kinh doanh cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, do đó quản trị tốt vốn lưu động là một trong những nhân tố sống còn đối với các doanh nghiệp Quản trị vốn lưu động đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả hoạt động tài chính của các doanh nghiệp, nó liên quan đến việc sử dụng nợ ngắn hạn tài trợ cho tài sản lưu động ở mức hợp lý nhằm cung cấp đủ tiền cho doanh nghiệp để đảm bảo chi trả nợ nghĩa vụ ngắn hạn và các chi phí hoạt động Tuy nhiên, với những doanh nghiệp vì mục tiêu lợi nhuận, khi đưa ra quyết định tài chính bao giờ cũng hướng đến khả năng sinh lời để nhằm tạo ra giá trị tăng thêm cho doanh nghiệp và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Vốn có mối quan hệ mật thiết với khả năng sinh lời của doanh nghiệp, là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Các nghiên cứu trong lĩnh vực tài chính chủ yếu tập trung vào các quyết định tài chính dài hạn như cấu trúc vốn, chính sách cổ tức hoặc định giá công ty Tuy nhiên, các khoản đầu tư vào tài sản ngắn hạn lại chiếm phần lớn các khoản mục trên bảng cân đối kế toán Do đó, quản trị vốn lưu động là một vấn đề quan trọng, có tác động lớn đến thành quả hoạt động và ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh cũng như khả năng sinh lời của doanh nghiệp Chính điều đó cho thấy việc quản trị vốn lưu động có tác động mạnh mẽ đến khả năng sinh lời và là vấn đề cần được quan tâm

Hiện nay, những nghiên cứu về mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động với khả năng sinh lời của các doanh nghiệp không nhiều và còn một số hạn

chế Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi quyết định chọn đề tài ―Nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động với khả năng sinh lời của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam‖ để làm đề tài nghiên cứu

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động với khả năng sinh lời của các doanh nghiệp

- Phân tích mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động với khả năng sinh lời của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

- Xác định sự ảnh hưởng của quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Từ đó, đưa ra kết luận và gợi ý đối với việc quản trị vốn lưu động nhằm nâng cao khả năng sinh lời của các doanh nghiệp này

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng: Các chỉ tiêu quản trị vốn lưu động và mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động với khả năng sinh lời của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu: Các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

- Về không gian: Phạm vi của bài nghiên cứu chỉ là các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Đây chỉ là một bộ phận nhỏ của nền kinh tế nên các doanh nghiệp được chọn nghiên cứu trong bài luận này không cung cấp được những thông tin đầy đủ và thuyết phục tuyệt đối về thực trạng tài chính của các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế Việt Nam

- Về thời gian: Thời gian nghiên cứu chuỗi dữ liệu từ năm 2007 - 2014 Các dữ liệu cần thiết trong bài được lấy từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Trang 13

4 Phương pháp nghiên cứu

Bài luận văn sử dụng 2 phương pháp là thống kê mô tả và phân tích định lượng

- Thống kê mô tả: Thống kê mô tả là bước đầu tiên trong nghiên cứu, thống kê mô tả giúp tác giả nhận thấy đặc điểm chung trong các số liệu chi tiết Để làm được điều này, tác giả sử dụng phần mềm SPSS

- Phân tích định lượng: Trong phân tích định lượng tác giả sử dụng hai phương thức là mô hình tương quan, cụ thể là hệ số tương quan Pearman để

đo lường mức độ liên kết (tác động) giữa các biến với nhau Sau đó sử dụng phân tích hồi quy để đo lường mối quan hệ giữa biến khả năng sinh lời và khả năng thanh khoản cũng như các biến được chọn khác

5 Bố cục đề tài

Đề tài gồm có 4 phần:

- Chương 1 Những vấn đề lý luận về quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lời của các doanh nghiệp

- Chương 2 Thiết kế nghiên cứu

- Chương 3 Kết quả nghiên cứu

- Chương 4 Hàm ý chính sách và kiến nghị

6 Tổng quan tài liệu

Quản trị vốn lưu động được nghiên cứu với rất nhiều tác giả khác nhau

Do đó, nghiên cứu gợi ý đối với các nhà quản lý nên tăng khả năng sinh lời

Trang 14

bằng cách giảm thời gian luân chuyển vốn bằng tiền, giảm thời gian quay vòng hàng tồn kho và phải thu khách hàng, tuy nhiên không nên hoãn các khoản nợ phải trả Trong nghiên cứu của tác giả cũng nhận thấy yếu tố ngành

có ảnh hưởng đến thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Để kiểm tra tác động của quản trị vốn lưu động lên khả năng thanh khoản (liquidity) và khả năng thanh toán (solvency) của các doanh nghiệp nhỏ

và vừa thì James Sunday (2011) sử dụng số liệu của các công ty Nigeria, kết quả nghiên cứu cho thấy các công ty nhỏ có tình trạng tài chính yếu vì họ phụ thuộc quá lớn vào nguồn tín dụng thương mại cho dòng hoạt động hàng ngày

Singh và Asress (2011) cũng kiểm tra mức độ tác độ của khả năng thanh toán đến khả năng sinh lời trên mẫu 449 công ty sản xuất niêm yết trên TTCK Ấn Độ trong giai đoạn từ 1999 đến 2008 Trong đó biến phụ thuộc là nhu cầu về vốn lưu động và biến độc lập là chi phí hoạt động, chu kỳ kinh doanh và điểm hoà vốn với việc sử dụng kiểm tra Anova một chiều, so sánh trung bình nhiều chiều và kiểm tra t-test đã chỉ ra rằng một công ty có vốn lưu động phù hợp cho hoạt động hàng ngày sẽ có hiệu quả cao hơn một công ty

có vốn lưu động thấp hơn nhu cầu hàng ngày, do đó Singh và Asress đưa ra kiến nghị đối với các công ty này là nên để vốn lưu động đủ để tác động dương đến khả năng sinh lời cũng như quản lý vốn lưu động hàng ngày để tránh nguy cơ phá sản

Abdul RahemKulkanya Napompechvà Mohamed Nasr (2007) nghiên cứu mối quan hệ tác động giữa khả năng thanh toán và khả năng sinh lời thông qua nghiên cứu mẫu gồm 94 công ty niêm yết trên TTCK Karachi trong giai đoạn 6 năm từ năm 1999 đến năm 2004 Trong nghiên cứu này hai ông sử dụng các thước đo thời gian thu nợ trung bình, thời gian lưu kho trung bình, thời gian trả nợ trung bình và khả năng thanh toán ngắn hạn để đo lường biến độc lập khả năng thanh toán và tỷ suất sinh lời hoạt động để đo lường khả năng sinh lời Các biến kiểm soát trong mô hình này là tỷ số nợ, quy mô của

Trang 15

công ty (đo lường bằng logarit của tổng tài sản) và đòn bẩy tài chính Phương pháp mà nghiên cứu này sử dụng là phương pháp phân tích hồi quy tương quan Pearson Kết quả của nghiên cứu này chỉ ra có mối tương quan mạnh giữa quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lời, đây là mối quan hệ ngược chiều Và trong nghiên cứu cũng chỉ ra mối quan hệ cùng chiều giữa quy mô công ty và khả năng sinh lời, mối quan hệ ngược chiều giữa việc sử dụng nợ

và khả năng sinh lời

Eljelly (2004) kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng thanh toán và khả năng sinh lời trong đó khả năng thanh toán được đo lường bằng khả năng thanh toán ngắn hạn và thời gian quay vòng của tiền mặt trên một mẫu là các công ty niêm yết của Saudi Arabia Sử dụng phân tích hồi quy tương quan nghiên cứu này chỉ ra rằng có mối tương quan ngược chiều giữa khả năng sinh lời và mức khả năng thanh toán Mối tương quan này được thể hiện rõ hơn trong các công ty có hệ số khả năng thanh toán cao và thời gian quay vòng tiền dài, tuy nhiên trong các công ty này thì cũng có bằng chứng chỉ ra rằng thời gian quay vòng của tiền ảnh hưởng mạnh hơn so với khả năng thanh toán ngắn hạn Hai nhân tố khả năng thanh toán ngắn hạn và thời gian quay vòng của tiền ảnh hưởng mạnh đến những ngành có xu hướng sử dụng vốn như sản xuất và nông nghiệp, tuy nhiên thời gian quay vòng của tiền lại không có ảnh hưởng đối với những ngành sử dụng nhiều lao động như ngành dịch vụ Trong nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng quy mô công ty có ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của một số lĩnh vực kinh tế nhưng không phải trên toàn

bộ mẫu Cuối cùng kết quả của nghiên cứu khá vững chắc qua các giai đoạn

Marc Deloof (2003) chỉ ra mối quan hệ ngược chiều giữa lợi nhuận hoạt động và thời gian lưu kho, thời gian thu nợ và thời gian trả nợ của 1009 các công ty lớn phi tài chính trong giai đoạn 1992 – 1996 của Bỉ Deloof sử dụng phương pháp hồi quy tương quan Peason phân tích mối quan hệ

Trang 16

Ghost và Maji (2003) đã thử kiểm tra hiệu quả quản lý vốn lưu động của các công ty xi măng của Ấn Độ trong giai đoạn 1992-1993 và 2001 và

2002 Để đo lường hiệu quả của quản lý vốn lưu động, nghiên cứu này sử dụng tỷ số quản lý vốn lưu động gồm hiệu quả hoạt động, lợi ích và hiệu quả tổng thể Nghiên cứu chỉ ra rằng hiệu quả quản lý vốn lưu động của các công

ty xi măng của Ấn độ kém

Shin và Soenen (1998) đã nhấn mạnh rằng quản lý vốn lưu động hiệu quả vô cùng quan trọng trong việc tạo ra giá trị cho cổ đông Phương pháp quản lý vốn lưu động ảnh hưởng đến cả khả năng thanh khoản và khả năng sinh lời Mối quan hệ giữa chu kỳ kinh doanh, khả năng sinh lời và lợi vốn được kiểm tra thông qua mô hình hồi quy tương quan Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng có mối quan hệ ngược chiều giữa chu kỳ kinh doanh và khả năng sinh lời, mặt khác một công ty có chu kỳ kinh doanh ngắn thì lợi vốn cao

Một số bài viết trên tạp chí và các diễn đàn có nội dung chuyên biệt, đi sâu vào một vài khía cạnh riêng của vốn lưu động mang tính chủ quan của tác giả, chưa đưa ra cái nhìn khái quát về các nội dung của vốn lưu động, phần này được sử dụng tham khảo Các bài viết đó là:

- Phạm Bích Hồng (2012), ―Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển

và tỷ suất sinh lợi của các công ty cổ phần Việt Nam‖, mục tiêu của bài nghiên cứu là xem xét tác động của các phần vốn luân chuyển lên tỷ suất sinh lợi của doanh nghiệp Đề tài xây dựng bộ dữ liệu gồm 74 công ty được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE) trong khoảng thời gian 2007 – 2012, phân tích tác động của các thành phần vốn luân chuyển như

kỳ thu tiền bình quân (RCP), vòng quay hàng tồn kho (ICP), chu kỳ khoản phải trả (PDP), vòng quay tiền mặt (CCC), tỷ số nợ (DR), tỷ số thanh toán hiện hành (CR), quy mô công ty (LNS) lên tỷ suất sinh lời đại diện bởi tỷ suất sinh lời gộp và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản Đưa ra kết quả nghiên cứu chỉ

Trang 17

ra mối tương quan giữa kỳ thu tiền bình quân, tỷ số nợ, tỷ số thanh toán hiện hành với tỷ suất sinh lợi là tương quan âm có ý nghĩa thống kê, khá phù hợp với nghiên cứu trước

- Bài viết: Dell’s working capital của Richard – Havard Business school cho thấy việc quyết định cơ cấu tài sản lưu động (nhu cầu Hàng tồn kho) không chỉ phụ thuộc vào các chỉ số tài chính được dự báo mà còn phụ thuộc mạnh vào chiến thuật kinh doanh của doanh nghiệp và tính chất lĩnh vực kinh doanh

Marc Deloof (2003) Does Working Capital Managemnt Affect Profitability of Belgian firms Journal of Business Finance & Accounting, được người viết nghiên cứu tác động của kỳ chuyển đổi tiền mặt, thời gian thu thập các khoản phải thu, chuyển đổi hàng tồn kho thời gian, các khoản phải trả khoảng thời gian trì hoãn đã thụt lùi so với tổng lợi nhuận hoạt động

Với tất cả các nghiên cứu trên đã đặt nền tảng cho nghiên cứu của tác giả về quản lý vốn lưu động và các thành phần của quản lý vốn lưu động cũng như mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động với khả năng sinh lời của doanh nghiệp

Trang 18

CHƯƠNG 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU

ĐỘNG VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC

DOANH NGHIỆP

1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm về vốn lưu động

Mỗi doanh nghiệp muốn tiến hành kinh doanh, ngoài tư liệu lao động

ra còn phải có đối tượng lao động Đối với lao động khi tham gia quá trình sản xuất không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, bộ phận chủ yếu của đối tượng lao động sẽ thông qua quá trình chế biến hợp thành thực thể của sản phẩm, bộ phận khác sẽ hao phí mất đi trong quá trình sản xuất, đối tượng lao động chỉ có thể tham gia một chu kỳ sản xuất, đến chu kỳ sản xuất sau phải dùng một đối tượng lao động được chuyển dịch toàn bộ một lần vào sản phẩm

và được bù đắp khi giá trị sản phẩm được thực hiện

Đối tượng lao động trong doanh nghiệp được biểu hiện thành hai bộ phận: một bộ phận là những vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất được liên tục (nguyên nhiên vật liệu…); một bộ phận khác là những vật tư đang trong quá trình chế biến (sản phẩm đang chế tạo, bán thành phẩm) Hai

bộ phận này biểu hiện dưới hình thái vật chất gọi là tài sản lưu động Để phục

vụ cho quá trình sản xuất còn cần phải dự trữ một số công cụ, dụng cụ, phụ tùng thay thế, vật đóng gói cũng được coi là tài sản lưu động

Mặt khác quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn gắn liền với quá trình lưu thông Trong quá trình lưu thông, còn phải tiến hành một số công việc như chọn lọc, đóng gói, xuất giao sản phẩm và thanh toán… do đó trong khâu lưu thông hình thành một số khoản hàng hóa và tiền tệ, vốn trong thanh toán

Trang 19

Tài sản lưu động nằm trong quá trình sản xuất và tài sản lưu động nằm trong quá trình lưu thông thay chỗ nhau vận động không ngừng nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi

Như vậy, doanh nghiệp nào cũng cần phải có một số vốn thích đáng để đầu tư vào các tài sản ấy, số tiền ứng trước về những tài sản đó được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp Vốn lưu động luôn được chuyển hóa qua nhiều hình thái khác nhau, bắt đầu từ hình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật

tư hàng hóa và cuối cùng lại trở về trạng thái tiền tệ ban đầu của nó Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục không ngừng, cho nên vốn lưu động cũng tuần hoàn không ngừng, có tính chất chu kỳ thành chu chuyển của tiền vốn

Do sự chu chuyển không ngừng nên vốn lưu động thường xuyên có các

bộ phận tồn tại cùng một lúc dưới các hình thái khác nhau trong các lĩnh vực sản xuất và lưu thông

Tóm lại, vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và tài sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp thực hiện được thường xuyên, liên tục Vốn lưu động lưu chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình sản xuất Qua phần trình bày trên có thể thấy trong cùng một lúc, vốn lưu động của doanh nghiệp được phân bổ trên khắp các giai đoạn lưu động và tồn tại dưới những hình thái khác nhau Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ vốn lưu động đầu tư vào các hình thái khác nhau đó khiến cho các hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau Như vậy, sẽ khiến cho việc chuyển hóa hình thái của vốn trong quá trình lưu thông được thuận lợi Nếu như doanh nghiệp nào đó, không đủ vốn thì tổ chức sử dụng vốn sẽ gặp khó khăn, và do đó quá trình sản xuất cũng bị trở ngại hoặc gián đoạn

Trang 20

Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của vật tư hàng hóa, tức là phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của danh nghiệp Trong doanh nghiệp sự vận động của vốn là phản ánh sự vận động của vật tư hàng hóa Nhìn chung vốn lưu động nhiều ít

là phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không, thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông sản phẩm có hợp lý hay không hợp lý Bởi vậy thông qua tình hình lưu động vốn lưu động còn có thể đánh giá một cách kịp thời đối với các mặt mua sắm dự trữ, sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp

Vốn lưu động là một yếu tố quan trọng gắn liền với toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu thông, vì vậy nó tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, kinh doanh

Qua một chu kỳ sản xuất, kinh doanh vốn lưu động chuyển hoá thành nhiều hình thái khác nhau Đầu tiên khi tham gia vào quá trình sản xuất vốn lưu động thể hiện dưới trạng thái sơ khai của mình là tiền tệ, qua các giai đoạn nó dần chuyển thành các sản phẩm dở dang hay bán thành phẩm Giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu động được chuyển hoá vào sản phẩm cuối cùng Khi sản phẩm này được bán trên thị trường sẽ thu về tiền tệ hay hình thái ban đầu của vốn lưu động Chúng ta có thể mô tả trong chu trình sau:

Trang 21

khác nhau nhưng một số tiêu thức cơ bản để tiến hành phân loại vốn lưu động

- Căn cứ vào nguồn hình thành vốn lưu động người ta chia thành:

+ Vốn chủ sở hữu: là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp Nhà nước vốn chủ sở hữu bao gồm:

Vốn ngân sách Nhà nước cấp: là vốn mà khi mới thành lập doanh

nghiệp Nhà nước cấp để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh

Vốn tự bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp

+ Vốn lưu động coi như tự có: là vốn lưu động không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, có thể được sử dụng hợp lý vào quá trình sản xuất kinh doanh của mình như: tiền lương, tiền bảo hiểm chưa đến kỳ trả, các khoản chi phí tính trước…

+ Vốn lưu động đi vay (vốn tín dụng) là một bộ phận của vốn lưu động của doanh nghiệp được hình thành từ các nguồn vốn vay tín dụng của ngân hàng, tập thể cá nhân và các tổ chức khác

+ Vốn lưu động được hình thành từ phát hành cổ phiếu, trái phiếu của doanh nghiệp

- Căn cứ vào biện pháp quản lý vốn lưu động:

+ Vốn lưu động định mức: là vốn lưu động được quy định cần thiết, thường xuyên cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nó bao

Trang 22

gồm: vốn dự trữ trong sản xuất, vốn thành phẩm Vốn lưu động định mức là

cơ sở quản lý vốn đảm bảo bố trí vốn lưu động hợp lý trong sản xuất, kinh doanh xác định được mối quan hệ giữa các doanh nghiệp với Nhà nước hoặc ngân hàng trong việc huy động vốn

+ Vốn lưu động không định mức: là bộ phận vốn lưu động trực tiếp phục

vụ cho giai đoạn lưu thông thành phẩm gồm: vốn trong thanh toán, vốn bằng tiền

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.3 Vai trò của vốn lưu động

Vốn lưu động là một nhân tố không thể thiếu được trong quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là điều kiện cần và đủ cho hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp được diễn ra một cách bình thường Do đó doanh nghiệp nào cũng có một số vốn lưu động thỏa mãn đáng để mua sắm các loại tài sản Trong đó tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông thay thế nhau, vận động không ngừng để quá trình sản xuất kinh doanh

Vốn thành phẩm

Vốn tiền

tệ

Vốn trong thanh toán

Vốn lưu động định mức Vốn LĐ không định mức

Trang 23

tiến hành thuận lợi Nếu quy mô và khả năng vốn lưu động đủ lớn sẽ giúp cho doanh nghiệp có nhiều thuận lợi hơn trong việc làm chủ sản xuất cũng như đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm Bởi vì giá cả thị trường do quy luật cung cầu tác động luôn biến đổi liên tục, lúc cao lúc thấp Việc nắm bắt được tình hình này giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn nữa, trong quá trình sản xuất kinh doanh không thể không gặp những rủi ro mất mát hư hỏng, giá cả bị giảm mạnh Nếu doanh nghiệp không có lượng vốn lưu động đủ lớn

ở trường hợp này sẽ làm cho doanh nghiệp khó đứng vững Đặc biệt trong cơ chế thị trường hiện nay, cạnh tranh trong kinh doanh rất gay gắt, vốn lưu động

là yếu tố nâng cao tính cạnh tranh của các doanh nghiệp, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trong thị trường

Mặc khác, do đặc điểm tuần hoàn của vốn lưu động trong cùng một lúc

nó phân bổ trên các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau Để tổ chức hợp lý tuần hoàn của các tài sản ở các doanh nghiệp, để quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra nhịp nhàng, liên tục, doanh nghiệp phải có đủ vốn để đầu tư vào các hình thái khác nhau Tổ chức cơ cấu vốn lưu động hợp lý sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Vậy vốn lưu động có vai trò quan trọng tại mỗi doanh nghiệp, khả năng huy động vốn và sử dụng vốn có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Do đó trong quá trình phải xác định đúng đắn quy mô cũng như cơ cấu của lượng vốn này, tránh tình trạng thiếu hụt hay lãng phí vốn lưu động Muốn vậy doanh nghiệp phải có kế hoạch cụ thể về quy trình huy động

và sử dụng vốn lưu động trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình

1.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động

Tùy thuộc vào các nhân tố như quy mô sản xuất, uy tín, các mối quan

hệ trong quá trình kinh doanh, đặc điểm của từng ngành và các điều kiện khách quan của nền kinh tế trong khu vực mà nó tác động một cách trực tiếp

Trang 24

lên lượng vốn lưu động của mỗi doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp nhỏ thì khả năng phát triển việc đầu tư vào tài sản cố định là rất khó do quy mô không bảo đảm, nên phần lớn chỉ nhờ vào sự vận động của vốn lưu động Vì vậy, các doanh nghiệp nhỏ cần một tỷ

lệ vốn lưu động cao chiếm trong tổng số tài sản lớn hơn các doanh nghiệp lớn

có khả năng đầu tư vào tài sản cố định Bên cạnh đó, mỗi ngành khác nhau đều có đặc điểm kinh doanh riêng nên lượng vốn lưu động cần cho hoạt động sản xuất kinh doanh cũng khác nhau Mặt khác, các mối quan hệ của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng lớn đến lượng vốn lưu động Nếu doanh nghiệp có uy tín trên thị trường, có mối quan hệ tốt với nhà cung ứng, với khách hàng… thì nhu cầu về vốn lưu động cũng ít đi (xem xét giữa các doanh nghiệp đồng nhất) Ngoài ra, nếu nền kinh tế ổn định thì doanh nghiệp cũng yên tâm hơn, nhu cầu về vốn lưu động lúc đó cũng sẽ thấp hơn

1.1.5 Quản trị vốn lưu động

Theo Vanhorne và Wachowicz (2005), Paramasivan và Subramanian (2008), quản trị vốn lưu động là quản trị tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp như: Tiền mặt, chứng khoán, các khoản phải thu, hàng tồn kho và nợ ngắn hạn (để hỗ trợ cho tài sản ngắn hạn) Nền tảng quyết định cho việc quản trị này liên quan đến mức độ đầu tư vào tài sản ngắn hạn Ảnh hưởng của quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh lời doanh nghiệp được biểu hiện thông qua 4 nhân tố chính là thời gian thu tiền, thời gian tồn kho, thời gian trả tiền

và chu kỳ luân chuyển tiền Đầu tư quá mức vào tài sản ngắn hạn có thể ảnh hưởng nghịch biến đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp, trái lại đầu tư quá

ít vào tài sản ngắn hạn có thể dẫn đến tính thanh khoản thấp, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động

Quản trị vốn lưu động giữ vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mục tiêu của quản trị vốn lưu động là duy trì tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn ở mức vừa đủ cho hoạt động sản xuất của

Trang 25

doanh nghiệp Vốn lưu động quá thiếu hoặc quá thừa đều ảnh hưởng không tốt đến hoạt động của doanh nghiệp Nếu thiếu vốn lưu động, sản xuất có thể

bị gián đoạn, doanh nghiệp không dự trữ đủ nguyên vật liệu sẽ làm giảm sản lượng, doanh thu Ngược lại, nếu đầu tư quá thừa vào vốn lưu động thì doanh nghiệp sẽ tốn thêm chi phí tồn kho và chi phí cơ hội, gây tồn đọng vốn lưu động làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Bảng 1.1 Mức độ quan trọng của một số hoạt động quản lý vốn lưu động

(Nguồn: Tạp chí phát triển KH&CN, tập 10, số 10 – 2012)

a Quản lý tiền mặt

Quản lý vốn bằng tiền đề cập đến việc quản lý tiền giấy tại quỹ và tiền gửi ngân hàng Mặc dù tiền mặt là tài sản có tính thanh khoản cao Tuy nhiên tồn quỹ tiền mặt lại phát sinh chi phí cơ hội sử dụng vốn lớn Tỷ lệ sinh lời thực của tiền mặt là âm Vậy tạo sao doanh nghiệp nắm giữ tiền mặt? có những lý do như sau:

- Động cơ giao dịch

- Động cơ dự phòng

- Động cơ đầu cơ

Tỷ lệ sinh lời thực của tiền mặt là âm nên mục tiêu của quản lý tiền mặt

là giảm thiểu lượng tiền mặt trên cơ sở cực đại tính hữu dụng của nó Quản lý tiền mặt bao gồm các yếu tố:

- Tăng tốc độ thu hồi tiền mặt: áp dụng chính sách chiết khấu với khách hàng đối với những khoản nợ được thanh toán trước hạn

Trang 26

- Giảm tốc độ chi tiêu tiền mặt: chậm thanh toán hóa đơn mua hàng, chậm trả lương ngân hàng, tập trung hóa các khoản phải trả để có thể điều tiết trả theo ý muốn

- Hoạch định nhu cầu tiền mặt: lên kế hoạch ngắn hạn xác định nhu cầu chi tiêu và nguồn thu tiền mặt Từ đó doanh nghiệp có thể quyết định đầu tư tiền nhàn rỗi hoặc chủ động tìm nguồn thanh toán cho ngân hàng ứng với những khoản nợ đến hạn

- Đầu tư tạm thời những khoản tiền nhàn rỗi một cách hiệu quả

Tóm lại quản lý vốn bằng tiền chính là quyết định mức tồn quỹ tiền mặt, cụ thể là đi tìm bài toán tối ưu để ra quyết định tồn quỹ tiền mặt sao cho tổng chi phí đạt tối thiểu mà vẫn đủ để duy trì hoạt động bình thường của doanh nghiệp

Sơ đồ 1.3 Mô hình dự trữ tiền mặt tối ưu

Chi phí giữ tiền mặt

Tổng chi phí

Phí cơ hội

Trang 27

b Quản lý các khoản phải thu, phải trả

Trong hoạt động kinh doanh ngày nay, các doanh nghiệp thường phải chấp nhận bán chịu dưới áp lực cạnh tranh của thị trường Khi bán chịu các khoản nợ của khách hàng thể hiện là các khoản phải thu trên bản cân đối kế toán của người bán, chính là một thành tố của vốn lưu động Nó làm tăng chi phí bán hàng và khối lượng công việc liên quan, công ty phải đầu tư thêm vào khoản phải thu và làm phát sinh rủi ro không đòi được nợ Từ đó ảnh hưởng đến dòng ngân quỹ của công ty buộc người quản lý phải dự trù một khoản bù đắp, làm hạn chế khả năng sinh lời của tài sản, cũng như khả năng bảo toàn và phát triển vốn Vì vậy các công ty thường xây dựng chính sách bán chịu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý các khoản nợ phải thu này

- Quản trị khoản phải thu gắn liền với việc xây dựng và thực thi chính sách bán tín dụng nhằm đạt được mục tiêu của công ty trong từng thời kỳ

- Các khoản phải trả, một trách nhiệm quản lý trong ngắn hạn, đề cập đến tín dụng được cung cấp bởi công ty bán hàng Chính sách quản lý các khoản phải trả của công ty cần phải cân nhắc giữa lợi ích và chi phí của việc thanh toán sớm để hưởng chiết khấu hay thanh toán muộn để sử dụng nguồn tài trợ đó vào mục đích đầu tư của công ty

* Chính sách bán chịu

Chính sách bán chịu (hay còn gọi là chính sách tín dụng) được cấu thành từ 4 yếu tố sau:

Tiêu chuẩn bán chịu:

- Những điều kiện tối thiểu về uy tín, sức mạnh tài chính của khách hàng để được chấp nhận bán chịu gọi là tiêu chuẩn bán chịu

- Bằng cách thay đổi các tiêu chuẩn bán chịu, công ty có thể tác động đến doanh số bán

Điều khoản bán chịu:

- Thời hạn bán chịu và tỉ lệ chiết khấu do thanh toán sớm (nếu có) được

Trang 28

gọi chung là điều khoản bán chịu

- Khi thời hạn bán chịu tăng thì doanh thu tăng, công ty cần đầu tư lớn hơn vào các khoản phải thu, nợ khó đòi sẽ cao hơn và chi phí thu tiền cũng tăng lên

- Chiết khấu do thanh toán sớm là tỷ lệ k% giảm giá nếu khách hàng thanh toán trong thời gian d ngày sau khi mua hàng, thường được viết là k/d Khi tỷ lệ chiết khấu tăng có thể kích thích:

C = k * 360

(100-k) (N-d)

Trong đó, C là chi phí cơ hội vốn trong 1 năm do việc từ chối thanh toán sớm để hưởng chiết khấu của khách hàng và N là thời hạn tín dụng Ở đây, ta nhận thấy khách hàng có thể chấp nhận thanh toán sớm khi chi phí cơ hội vốn lớn hơn cơ hội đầu tư sinh lãi, ít nhất là lớn hơn lãi suất huy động của ngân hàng Ngược lại khách hàng sẽ chọn thanh toán vào ngày thứ N Do đó, doanh nghiệp đưa ra mức chiết khấu cần phải hợp lý để kích thích khách hàng trả nợ

Hạn mức bán chịu:

Tổng số tiền của tất cả các đơn đặt hàng, các hợp đồng mua bán mà một khác hàng được chậm trả cho công ty được gọi là hạn mức bán chịu Người bán căn cứ vào tình hình sản xuất hay sản phẩm của mình và khả năng thanh toán nợ của khách hàng để quyết định hạn mức bán chịu

Quy trình thu tiền:

- Quy trình thu tiền bao gồm các báo cáo chi tiết liên quan đến thời điểm và cách thức thu hồi các khoản nợ quá hạn

- Công ty cần cân nhắc giữa việc giảm đầu tư vào các khoản phải thu, giảm rủi ro mất mát cũng như mức độ giảm và việc tăng chi phí quản lý, tăng cường việc thu hồi nợ Công ty cần có một quy trình thu tiền hợp lý, mềm dẻo

và cương quyết

Trang 29

Tóm lại, về nguyên tắc, chính sách bán hàng tín dụng tối ưu phải có khả năng cực đại lợi nhuận Khi các yếu tố của chính sách bán chịu thay đổi đều gây ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu Doanh thu có khuynh hướng tăng lên khi các yếu tố của chính sách bán chịu được nới lỏng như tiêu chuẩn bán chịu hạ thấp hơn, thời gian bán chịu dài hơn, tỷ lệ chiết khấu tăng, và phương thức thu tiền ít gắt gao hơn

* Đánh giá khách hàng tín dụng

Thu thập thông tin khách hàng:

Quy trình đánh giá tín dụng thường bắt đầu bằng việc thu thập thông tin khách hàng từ nhiều nguồn (báo cáo tài chính, thông tin thu thập từ các nhà cung cấp trước, các dữ liệu từ ngân hàng…) Thường thông tin về khác hàng được chọn lọc dựa trên tiêu chuẩn ―5 C về tín dụng‖ sau:

Character – Tư cách

Capacity – Năng lực

Capital – Vốn

Collateral – Thế chấp

Conditions – Điều kiện

Phân tích đánh giá uy tín tín dụng của khách hàng:

Sau khi thông tin về khách hàng tiềm năng đã được thu thập đầy đủ, người quản lý tài chính và các phòng chức năng sẽ tiến hành phân tích đánh giá uy tín khách hàng Cụ thể như phân tích báo cáo tài chính, tính toán so sánh các thông số về khả năng thanh toán, sức mạnh tài chính, hiệu quả sản xuất kinh doanh Ngoài ra cũng nên cân nhắc đến đặc điểm của người mua chịu và khả năng quản trị của họ Điều quan trọng là phải xác định được khả năng thanh toán nợ đúng hạn của họ

Ra quyết định:

Trên cơ sở những dữ liệu đã được tổng hợp, phân tích nhà quản trị tài chính sẽ đưa ra quyết định có cấp tín dụng hay không, và chính sách tín dụng

Trang 30

cụ thể đối với khách hàng như thế nào

Tóm lại, quản lý các khoản phải thu trên cơ sở đánh giá khách hàng tín dụng, xây dựng chính sách bán chịu, thực hiện quy trình thu nợ luôn là một quá trình trong đó tồn tại rất nhiều tình huống phức tạp, do đó đòi hỏi người quản lý phải luôn cân nhắc so sánh giữa phần lợi nhuận tăng thêm và những chi phí tổn thất phát sinh do nới lỏng chính sách bán chịu để đưa ra quyết định

c Quản lý hàng tồn kho

* Tồn kho và các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho dự trữ

Hàng tồn kho là những tài sản mà doanh nghiệp lưu trữ để sản xuất hoặc bán ra sau này, bao gồm: hàng cung cấp, nguyên vật liệu, hàng hóa dở dang, sản phẩm hoàn thành Tồn kho là thành tố quan trọng đối với mọi hoạt động kinh doanh Cũng như khoản phải thu, mức tồn kho phụ thuộc rất lớn vào lượng bán Tuy nhiên, trong khi khoản phải thu hình thành sau khi doanh thu hình thành, tồn kho phải được hình thành trước doanh thu

Sự cần thiết của việc dự đoán doanh thu trước khi xây dựng mức tồn kho mục tiêu làm cho hoạt động quản trị tồn kho trở thành một nhiệm vụ khó khăn đối với các nhà quản trị Hơn nữa, những sai sót trong việc xây dựng mức tồn kho có thể dễ dàng dẫn đến thất thu hoặc chi phí tồn kho vượt mức Trong quá trình sản xuất, việc tiêu hao đối tượng lao động diễn ra thường xuyên, liên tục, nhưng việc cung ứng nguyên vật liệu thì đòi hỏi phải cách quãng, mỗi lần chỉ mua vào một lượng nhất định Do đó, doanh nghiệp phải thường xuyên có một lượng lớn nguyên vật liệu, nhiên liệu, nằm trong quá trình dự trữ, hình thành nên khoản mục vốn dự trữ Vốn dự trữ là biểu hiện bằng tiền của nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, bán thành phẩm, bao bì, vật liệu bao bì Loại vốn này thường xuyên chiếm tỷ trọng tương đối trong vốn lưu động

Các quyết định tồn kho đều được các nhà quản trị sản xuất, quản trị tài

Trang 31

chính hết sức quan tâm Tồn kho cần được giữ ở một mức hợp lý gồm hàng hóa và nguyên vật liệu nhằm đảm bảo cho nhu cầu sản xuất và tiêu thụ Tránh thiếu hụt khi nhu cầu tăng lên, tồn kho cần được dự trữ cho hoạt động bình thường của doanh nghiệp

Các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho dự trữ:

- Quy mô sản xuất kinh doanh và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường

- Thời gian vận chuyển hàng hóa từ nhà cung cấp đến doanh nghiệp

- Xu hướng biến động giá cả hàng hóa, nguyên vật liệu

- Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm

- Trình độ tổ chức sản xuất và khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

- Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

Quản trị hàng tồn kho bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức quản lý các hoạt động nhằm vào nguồn nguyên liệu và hàng hóa đi vào, đi ra khỏi doanh nghiệp Quản trị hàng tồn kho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng bởi vì nếu dự trữ không hợp lý sẽ làm cho quá trình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn, hiệu quả kém Quản trị hàng tồn kho phải trả lời được các câu hỏi: + Lượng đặt hàng là bao nhiêu để chi phí tồn kho là nhỏ nhất?

+ Vào thời điểm nào thì bắt đầu đặt hàng?

* Các chi phí liên quan đến việc quản trị hàng tồn kho

Chi phí đặt hàng: liên quan đến việc chuẩn bị và phát hành đơn đặt hàng như chi phí giao dịch, chi phí quản lý, kiểm tra và thanh toán Chi phí đặt hàng cho mỗi lần đặt hàng thường tương đối ổn định, không phụ thuộc vào số lượng hàng được mua

Chi phí lưu kho (chi phí bảo quản): xuất hiện khi doanh nghiệp phải lưu giữ hàng để bán bao gồm chi phí đóng gói hàng, chi phí bốc xếp hàng vào

Trang 32

kho, chi phí thuê kho, bảo hiểm, khấu hao kho và thiết bị kho, chi phí hao hụt,

hư hỏng hàng hóa, lãi vay… các yếu tố chi phí này phụ thuộc vào hàng hóa mua vào Nếu khối lượng hàng đặt mua mỗi lần lớn, thì chi phí lưu kho tăng

và ngược lại

Chi phí thiếu hàng: là một loại chi phí cơ hội cho doanh nghiệp hết một loại hàng hóa nào đó mà khách hàng có nhu cầu Doanh nghiệp có thể xử lý tình trạng hết hàng bằng cách hối thúc một đơn hàng từ người cung cấp loại hàng đó Chi phí hối thúc cho lần đặt hàng sẽ bao gồm chi phí đặt hàng bổ sung cộng với chi phí vận chuyển (nếu có) Nếu không doanh nghiệp sẽ mất một khoản doanh thu do hết hàng

Chi phí mất uy tín với khách hàng: là một loại chi phí cơ hội và được xác định căn cứ vào khoản thu nhập hàng dự báo sẽ thu được từ việc bán hàng trong tương lai bị mất đi do việc mất uy tín với khách hàng vì việc hết hàng gây ra

Chi phí rủi ro hàng tồn kho: chi phí phát sinh từ giá trị bị mất đi trong trường hợp hàng tồn kho có chu kỳ sống ngắn hay do hư hỏng, mất cắp

* Mô hình xác định mức tồn kho tối ưu

- Mô hình đặt hàng hiệu quả (Economic Order Quantity – EOQ): là mô

hình quản lý hàng tồn kho mang tính định lượng được sử dụng để xác định mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp Dự báo chính xác khối lượng các loại hàng hoá cần dự trữ trong kỳ nghiên cứu, thường là một năm

Sau khi đã có số liệu dự báo chính xác về mức dự trữ hàng năm Mục đích của những tính toán này là tìm được cơ cấu tồn kho có tổng chi phí nằm

Trang 33

EOQ xác định số lượng hàng mua tối ưu trong mỗi lần đặt hàng để dự trữ Mô hình này giả thuyết rằng:

- Nhu cầu phải được biết trước và không thay đổi

- Biết trước khoảng thời gian từ khi đặt hàng đến khi nhận được hàng

cả thời gian đó không đổi

- Chi phí mua mỗi đơn vị không bị ảnh hưởng bởi số lượng hàng hóa được đặt Giả thiết này làm cho chi phí mua hàng không bị ảnh hưởng đến mô hình EOQ vì chi phí mua hàng của tất cả các hàng hóa mua vào là như nhau bất kể quy mô đơn đặt hàng và số lượng là bao nhiêu

- Lượng hàng trong mỗi đơn đặt hàng được thực hiện trong một chuyến hàng và được thực hiện bởi một thời điểm đã được định trước

- Chỉ tính đến 2 loại chi phí là chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng

- Sự thiếu hụt dự trữ hoàn toàn không thể xảy ra nếu như đơn dặt hàng thực hiện đúng

=> Với những giả thuyết này EOQ bỏ qua các chi phí cơ hội như chi phí giảm doanh thu khi hết hàng, chi phí mất uy tín với khách hàng, chi phí gián đoạn sản xuất… để xác định EOQ chúng ta phải tối thiểu hóa chi phí đặt hàng và chi phí bảo quản

Tổng chi phí đặt hàng Tổng chi phí bảo quản

Trong đó:

EOQ: Số lượng đặt hàng có hiệu quả

D: Tổng nhu cầu số lượng một loại sản phẩm cho một khoảng thời gian nhất định

Trang 34

S: Chi phí cho mỗi lần đặt hàng

H: Chi phí bảo quản trên một đơn vị hàng tồn kho

EOQ: Tỷ lệ thuận với nhu cầu và chi phí đặt hàng, tỷ lệ nghịch với chi phí bảo quản

Sơ đồ 1.5 Mô hình EOQ

Với mô hình này, doanh nghiệp sẽ tính được lượng hàng phù hợp cho mỗi lần đặt hàng và cứ đến lúc nào cần thì cứ đặt hàng số lượng đó

- Xác định thời điểm đặt hàng lại: là chỉ tiêu phản ánh mức hàng tối thiểu còn lại trong kho để khởi phát một yêu cầu đặt hàng mới

- Lượng dự trữ an toàn: là mức tồn kho được dự trữ ở mọi thời điểm ngay cả khi lượng tồn kho đã được xác định theo mô hình EOQ

- Mô hình số lượng đặt hàng sản xuất (Production Order Quantity – POQ)

Mô hình này được áp dụng trong trường hợp lượng hàng hóa đưa đến một cách liên tục, hàng được tích lũy dần trong một thời kỳ sau khi đơn hàng được ký kết; áp dụng khi những sản phẩm vừa được sản xuất vừa được bán ra

Trang 35

một cách đồng thời

Trong đó:

Q*: Lượng hàng dự trữ tối ưu

D: Lượng hàng tiêu thụ trong kỳ

S: Chi phí cho mối lần đặt hàng

H: Chi phí tồn trữ cho mỗi đơn vị hàng tồn kho

p: Lượng hàng mỗi lần nhận

d: Lượng hàng cần sử dụng

- Phương pháp tồn kho bằng không

Ngoài quản lý dự trữ tồn kho theo phương pháp trên, ở một số nước người ta áp dụng phương pháp tồn kho bằng không (0) hay còn gọi là phương pháp ―kịp thời‖ (just in time) Phương pháp này cho rằng các doanh nghiệp này có thể giảm thấp các chi phí tồn kho dữ trữ đến mức tối thiểu với điều kiện các nhà cung cấp phải cung ứng kịp thời cho doanh nghiệp các loại vật tư khi cần thiết Do đó, có thể giảm được các chi phí lưu kho cũng như các chi phí thực hiện hợp đồng Phương pháp này có ưu điểm tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể dành ra một khoản ngân quỹ sử dụng cho đầu tư mới; tuy nhiên phương pháp này lại tăng chi phí phát sinh từ việc tổ chức giao hàng đối với nhà cung cấp

* Chỉ tiêu đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho

Chỉ tiêu hệ số vòng quay hàng tồn kho: để đánh giá tốc độ luân chuyển hàng tồn kho

Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho: phản ánh số ngày bình quân của một vòng quay hàng tồn kho

Trang 36

1.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp

Để đánh giá được hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp có rất nhiều phương pháp khác nhau Phương pháp quan trọng nhất là phương pháp so sánh một cách hệ thống các chỉ tiêu tài chính qua các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp để thấy được năm nay doanh nghiệp đã sử dụng vốn lưu động tốt bằng năm ngoái chưa, có tiết kiệm được vốn lưu động không

Chúng ta sẽ đi vào xem xét một hệ thống các chỉ tiêu tài chính có thể đánh giá toàn diện và sâu sắc hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Đó là các chỉ tiêu:

a Chỉ tiêu tốc độ chu chuyển vốn lưu động

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh tốc độ quản lý,

sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Nó thể hiện tình hình tổ chức về mọi mặt như: mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động có ý nghĩa quan trọng góp phần giải quyết nhu cầu về vốn lưu động cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nó bao gồm ba chỉ tiêu quan trọng là: Vòng quay vốn lưu động, tốc độ chu chuyển vốn lưu động và hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

* Vòng quay vốn lưu động

Vòng quay vốn lưu động =

Doanh thu thuần Vốn lưu động bình quân trong kỳ Đây là một chỉ tiêu phản ánh chất lượng tổng hợp phản ánh hiệu quả chung của doanh nghiệp trong việc quản lý và sử dụng vốn lưu động trong mối quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất kinh doanh (tổng doanh thu thuần)

và số vốn lưu động bình quân (VLĐBQ) tháng, năm được tính như sau:

Trang 37

* Chỉ tiêu thời gian luân chuyển vốn lưu động

Thời gian luân chuyển

Số ngày quy ước trong kỳ phân tích Vòng quay VLĐ trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết độ dài của vòng quay vốn lưu động, tức là số ngày cần thiết của một vòng quay vốn lưu động Chỉ tiêu này có ý nghĩa ngược với chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động có nghĩa là số ngày luân chuyển vốn lưu động mà càng ngắn chứng tỏ vốn lưu động được luân chuyển ngày càng nhiều trong kỳ phân tích, chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động hiệu quả

Về mặt bản chất chỉ tiêu này phản ánh sự phát triển của trình độ kinh doanh, của công tác quản lý, của kế hoạch và tình hình tài chính của doanh nghiệp Vòng quay vốn lưu động có sự gia tăng đột biến chứng tỏ hàng hoá doanh nghiệp đang sản xuất, kinh doanh có sức tiêu thụ mạnh, doanh thu cao dẫn đến phần lợi nhuận tương ứng cũng tăng mạnh Nếu không hoàn thành

Trang 38

một chu kỳ luân chuyển có nghĩa là vốn lưu động còn ứ đọng ở một khâu nào

đó, cần tìm biện pháp khai thông kịp thời

* Chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

Hai chỉ tiêu trên là hai chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển vốn lưu động ngoài ra còn có chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

Hệ số đảm nhiệm VLĐ =

Vốn lưu động bình quân Tổng doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết một đồng luân chuyển thì cần mấy đồng vốn lưu động Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao

b Mức tiết kiệm vốn lưu động

Mức tiết kiệm vốn lưu động có được do sự thay đổi tốc độ luân chuyển vốn lưu động chỉ tiêu này được xác định theo công thức:

KKH - KBC

VTK = ————————— * ObqKH

KBC Hoặc:

VBC - VKH VTK = ————————— * DTKH

T B: Là số vốn lưu động tiết kiệm được

KBC: Số vòng quay vốn lưu động kỳ báo cáo

KKH: Số vòng quay của vốn lưu động kỳ kế hoạch

ObqKH: Số dư vốn lưu động bình quân kỳ kế hoạch

VBC : Số ngày một vòng quay vốn lưu động kỳ báo cáo

VKH :Số ngày một vòng quay vốn lưu động kỳ kế hoạch

Trang 39

đã lãng phí vốn lưu động

c Chỉ tiêu sức sinh lời vốn lưu động

Sức sinh lời của vốn lưu động được tính theo công thức sau:

Lợi nhuận thuần Vốn lưu động bình quân Chỉ tiêu này còn được gọi là doanh lợi vốn lưu động, nó phản ánh khả năng sinh lời của vốn lưu động Chỉ tiêu này được xây dựng trên cơ sở lợi nhuận của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao cho biết doanh nghiệp đã sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, ngược lại chỉ tiêu này thấp có nghĩa là lợi nhuận trên một đồng vốn là nhỏ Doanh nghiệp được đánh giá là sử dụng vốn lưu động kém hiệu quả hay không là chỉ tiêu này phản ánh một phần

d Hệ số sức sản xuất của vốn lưu động

Trang 40

Vòng quay các

Doanh thu thuần

Số dƣ bình quân các khoản phải thu

Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản thu tốt vì doanh nghiệp không phải đầu tƣ nhiều vào các khoản phải thu

+ Kỳ thu tiền bình quân: phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì chỉ tiêu này càng nhỏ và ngƣợc lại Chỉ tiêu này đƣợc xác định theo công thức:

Kỳ thu tiền bình quân =

Các khoản phải thu bình quân Doanh thu bình quân ngày + Số vòng quay hàng tồn kho: là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Số vòng hàng tồn kho càng cao việc kinh doanh đƣợc đánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ cần đầu tƣ cho hàng tồn kho thấp nhƣng vẫn đạt đƣợc doanh số cao Số vòng quay hàng tồn kho đƣợc xác định theo công thức:

Vòng quay hàng tồn kho =

Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân

+ Thời gian một vòng quay hàng tồn kho:

Thời gian một vòng quay

360

Số vòng quay hàng tồn kho Chỉ tiêu cho biết kỳ đặt hàng bình quân của doanh nghiệp là bao nhiêu ngày

+ Hệ số quay kho vật tƣ:

Hệ số quay kho vật tƣ =

Giá trị NVL sử dụng trong kỳ Giá trị NVL tồn kho bình quân

Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu càng cao, lƣợng nguyên vật liệu ứ đọng ít

Ngày đăng: 28/11/2017, 10:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm