1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến đánh giá rủi ro có sai phạm trọng yếu trong kiểm toán một số chu trình kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện

169 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 169
Dung lượng 5,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng và ph m vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu ề tài t p trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hư ng đến đánh giá rủi ro có sai phạm trọng yếu của m t số chu trình kinh doanh chính

Trang 1

I HỌ N NG

TR ỜN ĐẠI HỌC INH T

PHẠM THỊ T ƠI

N HIÊN CỨU CÁC U TỐ ẢNH H ỞN Đ N ĐÁNH IÁ RỦI RO CÓ SAI PHẠM TRỌN U TRON IỂM TOÁN CÁC CHU TRÌNH KINH DOANH CHỦ U CỦA DOANH N HIỆP DO CÔN T TNHH

IỂM TOÁN VÀ TOÁN AAC THỰC HIỆN

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN

Đà Nẵng - Năm 2017

Trang 2

I HỌ N NG

TR ỜN ĐẠI HỌC INH T

PHẠM THỊ T ƠI

N HIÊN CỨU CÁC U TỐ ẢNH H ỞN Đ N ĐÁNH IÁ RỦI RO CÓ SAI PHẠM TRỌN U TRON IỂM TOÁN CÁC CHU TRÌNH KINH DOANH CHỦ U CỦA DOANH N HIỆP DO CÔN T TNHH

IỂM TOÁN VÀ TOÁN AAC THỰC HIỆN

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN

Mã số: 60 34 03 01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đường Nguy n Hưng

Đà Nẵng - Năm 2017

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 ối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 ố cục đề tài 3

6 T ng quan tài li u nghiên cứu 4

CH ƠN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ N HIÊN CỨU CÁC U TỐ ẢNH H ỞN Đ N ĐÁNH IÁ RỦI RO CÓ SAI PHẠM TRỌN U TRON IỂM TOÁN CÁC CHU TRÌNH KINH DOANH CHỦ U CỦA DOANH N HIỆP 10

1.1.T NG QU N V NH GI R I RO S I PH M TRỌNG Y U TRONG KIỂM TO N 10

1.1.1 T ng quan về quy trình kiểm toán T 10

1.1.2 T ng quan về rủi ro c sai phạm trọng yếu trong kiểm toán T 12

1.2 NH N I N V NH GI R I RO S I PH M TRỌNG Y U TRONG KIỂM TO N HU TRÌNH N H NG – THU TI N V MUA HÀNG – THANH TOÁN 13

1.2.1 T ng quan về các chu trình bán hàng – thu tiền và mua hàng – thanh toán 13

1.2.2 Phạm vi và mục tiêu kiểm toán các chu trình bán hàng – thu tiền và mua hàng – thanh toán 18 1.2.3 Nh n di n và đánh giá các rủi ro c c sai phạm trọng yếu trong kiểm toán các chu trình bán hàng – thu tiền và mua hàng – thanh toán 20

Trang 5

1.3 Y U T NH HƯ NG N NH GI R I RO S I

PH M TRỌNG Y U TRONG KIỂM TO N HU TRÌNH N

H NG – THU TI N V MU H NG – TH NH TO N 22

1.3.1 Nh m yếu tố thu c về N được kiểm toán 22

1.3.2 Yếu tố thu c về m i trư ng pháp l của N được kiểm toán 25

1.3.3 Nh m yếu tố thu c về KTV cu c kiểm toán 26

1.3.4 Yếu tố thu c về đ c điểm riêng của m i chu trình kinh doanh 29

K T LU N HƯƠNG 1 32

CH ƠN 2 THỰC TRẠN CÔN TÁC ĐÁNH IÁ RỦI RO CÓ SAI PHẠM TRỌN U TRON IỂM TOÁN CÁC CHU TR NH INH DOANH CHỦ U CỦA DOANH N HIỆP DO CÔN T TNHH IỂM TOÁN VÀ TOÁN AAC THỰC HIỆN 33

2.1 KH I QU T HUNG V ÔNG TY TNHH KIỂM TO N V K TOÁN AAC 33

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của AAC 33

2.1.2 c điểm hoạt đ ng cung cấp dịch vụ tại 33

2.1.3 c điểm t chức và quản l tại 33

2.1.4 Quy trình kiểm toán T được áp dụng tại 35

2.2 TH TR NG ÔNG T NH GI R I RO S I PH M TRỌNG Y U TRONG KIỂM TO N HU TRÌNH N H NG – THU TI N V MU H NG – TH NH TO N T I ÔNG TY TNHH KIỂM TO N V K TO N 40

2.2.1 T ng quan về quy trình đánh giá rủi ro c sai phạm trọng yếu trong kiểm toán các chu trình bán hàng – thu tiền và mua hàng – thanh toán tại AAC 40

Trang 6

2.2.2 ánh giá th c trạng c ng tác đánh giá rủi ro c sai phạm trọng yếu trong kiểm toán các chu trình bán hàng – thu tiền và mua hàng – thanh

toán do th c hi n 42

K T LU N HƯƠNG 2 44

CH ƠN 3 THI T N HIÊN CỨU CÁC U TỐ ẢNH H ỞN Đ N ĐÁNH IÁ RỦI RO CÓ SAI PHẠM TRỌN U TRON IỂM TOÁN CÁC CHU TRÌNH KINH DOANH CHỦ U CỦA DOANH N HIỆP DO CÔN T TNHH IỂM TOÁN VÀ TOÁN AAC THỰC HIỆN 45

3.1 GI THUY T NGHIÊN ỨU V MÔ HÌNH NGHIÊN ỨU V CÁC Y U T NH HƯ NG 45

3.1.1 iến phụ thu c phản ánh mức đ đánh giá rủi ro c sai phạm trọng yếu trong kiểm toán các chu trình bán hàng – thu tiền và mua hàng – thanh toán do th c hi n 45

3.1.2 Giả thuyết về các yếu tố ảnh hư ng đến đánh giá rủi ro c sai phạm trọng yếu trong kiểm toán các chu trình bán hàng – thu tiền và mua hàng – thanh toán do th c hi n 47

3.2 O LƯ NG I N 62

3.2.1 Ước lượng biến rủi ro c sai phạm trọng yếu của chu trình kinh doanh bán hàng – thu tiền và mua hàng – thanh toán 62

3.2.2 o lư ng các biến đ c l p 62

3.3 HỌN M U V THU TH P LI U 64

3.3.1 Thiết kế c u h i khảo sát 64

3.3.2 L a chọn đối tượng khảo sát 65

3.3.3 Phương pháp khảo sát và thu h i phiếu khảo sát 66

3.4 PHƯƠNG PH P X L S LI U NGHIÊN ỨU 66

K T LU N HƯƠNG 3 70

Trang 7

CH ƠN 4 T QUẢ N HIÊN CỨU VÀ CÁC HÀM Ý TỪ T

QUẢ N HIÊN CỨU 71

4.1 K T QU NGHIÊN ỨU 71

4.1.1 M tả mẫu nghiên cứu 71

4.1.2 ánh giá đ tin c y của thang đo bằng h số ronbach’s lpha 72

4.1.3 Ph n tích nh n tố khám phá EF 79

4.1.4 Ph n tích m hình h i quy inary Logistic 85

4.2 H M HÍNH S H V KI N NGHỊ 101

4.2.1 Hàm từ kết quả nghiên cứu 101

4.2.2 M t số kiến nghị nhằm t ng hi u quả đánh giá mức đ rủi ro c sai phạm trọng yếu trong kiểm toán các chu trình bán hàng – thu tiền và mua hàng – thanh toán của các N do th c hi n 103

K T LU N HƯƠNG 4 111

T LUẬN 112 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM HẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản chính)

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒN ĐÁNH IÁ LUẬN VĂN THẠC SĨ

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ

BẢN IẢI TR NH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VI T TẮT

VACPA : H i Kiểm toán viên hành nghề Vi t Nam

Trang 9

ảng 4.7 Kết quả ph n tích ronbach’s lpha của thang đo đ c

ảng 4.8 Kết quả ph n tích ronbach’s lpha của thang đo đ c

điểm riêng của chu trình bán hàng – thu tiền 78 ảng 4.9 Kết quả ph n tích ronbach’s lpha của thang đo đ c

điểm riêng của chu trình mua hàng – thanh toán 79

Trang 10

ảng 4.10

H số tải nh n tố của thang đo ảnh hƣ ng đến đánh giá mức đ rủi ro c sai phạm trọng yếu trong kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền

80

ảng 4.11

H số tải nh n tố của thang đo ảnh hƣ ng đến đánh giá mức đ rủi ro c sai phạm trọng yếu trong kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán

83

ảng 4.12 Kiểm định ngh a của các h số h i quy t ng thể của

ảng 4.13 H số đo đ ph hợp của m hình h i quy của chu trình

ảng 4.16 Kiểm định ngh a của các h số h i quy t ng thể của

ảng 4.17 H số đo đ ph hợp của m hình h i quy của chu trình

ảng 4.18 Mức đ d đoán của m hình của chu trình mua hàng –

95

Trang 11

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đ 1.1 Sơ đ t ng quát quy trình kiểm toán T 10

Sơ đ 2.1 Sơ đ t chức b máy quản l c ng ty 35

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của ề tài

Nền kinh tế Vi t Nam đang c nh ng bước phát triển mạnh mẽ trong

nh ng th p niên gần đ y hính phủ và Nhà nước đ ban hành nhiều chính sách tiến b và ưu đ i trên nhiều l nh v c để thu hút đầu tư đ c bi t là vốn đầu

tư từ nước ngoài Trong l nh v c tài chính, tài chính cũng đang từng m t hoàn thi n cơ chế tài chính Ngành kiểm toán c m t tại Vi t Nam từ khá sớm (n m 1991) Theo đà phát triển của doanh nghi p và thị trư ng chứng khoán, yêu cầu kiểm toán BCTC đối với các doanh nghi p cũng ph biến hơn Số lượng các doanh nghi p t ng lên nhanh ch ng trong nh ng n m gần đ y, đi theo đ là tính phức tạp trong vi c t chức quản l các doanh nghi p o v y,

mà phần lớn các đối tượng quan t m đến doanh nghi p đều mong muốn

T của doanh nghi p phải được m t t chức kiểm toán đ c l p xác nh n

về tính trung th c hợp l ể đáp ứng nhu cầu kiểm toán đ thì các t chức kiểm toán đ c l p cũng đ ra đ i rất nhiều, vì lẽ đ mà tính cạnh tranh trong nghề rất cao

ng ty TNHH Kiểm toán và Kế toán là ng ty đ t miền Trung, chuyên về các l nh v c kiểm toán, kế toán, tư vấn, thuế và đào tạo hính sách kiểm toán tại ng ty khá chú trọng vào kh u l p kế hoạch kiểm toán Khi l p kế hoạch kiểm toán KTV nhất định phải th c hi n tìm hiểu về các chu trình kinh doanh quan trọng của N nhằm th c hi n đánh giá rủi ro

có sai phạm trọng yếu của từng chu trình Tuy nhiên, th c tế là kh ng dễ dàng

để KTV c thể nh n di n và đánh giá các rủi ro c sai phạm trọng yếu của

m i chu trình kinh doanh ác KTV thư ng v n dụng t ng hợp nhiều kỹ n ng

và kiến thức để đánh giá rủi ro nhưng lại chưa thể biết các yếu tố nào khiến cho kết quả đạt được như v y và quan trọng hơn là chưa biết cơ s để n ng

Trang 13

cao hi u quả đánh giá rủi ro có sai phạm trọng yếu của m t số chu trình kinh doanh chủ yếu o v y, với nh ng l do đ ch ra, đề tài “Nghiên cứu các yếu

tố ảnh hư ng đến đánh giá rủi ro c sai phạm trọng yếu trong kiểm toán m t

số chu trình kinh doanh chủ yếu của doanh nghi p do ng ty TNHH Kiểm toán và Kế toán th c hi n” phản ánh tính cấp thiết, g p phần làm sáng

t vấn đề đang được quan t m, đ ng th i làm cơ s cho vi c đề xuất các giải pháp cần t p trung làm n ng cao hi u quả đánh giá rủi ro m t số chu trình kinh doanh chính của doanh nghi p, g p phần làm t ng hi u quả của cu c kiểm toán, từ đ , g p phần giúp ng ty n ng cao n ng l c cạnh tranh trong

- Từ kết quả nghiên cứu rút ra được hàm ý và m t số giải pháp nhằm nâng cao hi u quả đánh giá rủi ro có sai phạm trọng yếu trong kiểm toán m t

số chu trình kinh doanh chính của doanh nghi p do AAC th c hi n

3 Đối tượng và ph m vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu

ề tài t p trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hư ng đến đánh giá rủi ro có sai phạm trọng yếu của m t số chu trình kinh doanh chính của doanh nghi p

trong hoạt đ ng kiểm toán BCTC do các KTV của AAC th c hi n

- Phạm vi nghiên cứu

Th ng thư ng trong doanh nghi p thì các chu trình kinh doanh chính có thể bao g m: Bán hàng – thu tiền; Mua hàng – thanh toán; Hàng t n kho – giá thành – giá vốn; Tiền lương và Tài sản cố định Tuy nhiên, do phạm vi các

Trang 14

chu trình kinh doanh chính là khá r ng nên tác giả ch giới hạn nghiên cứu của mình trong hai chu trình kinh doanh chủ yếu nhất của các doanh nghi p thu c loại hình kinh doanh thương mại và sản xuất là chu trình bán hàng – thu tiền và mua hàng – thanh toán và được các KTV tại AAC th c hi n và thủ tục đánh giá rủi ro c sai phạm trọng yếu được th c hi n trong giai đoạn l p kế hoạch kiểm toán

4 Phư ng pháp nghiên cứu

Lu n v n h thống hoá và t ng hợp l thuyết, ph n tích l thuyết để ch

ra các yếu tố ảnh hư ng đến đánh giá rủi ro c sai phạm trọng yếu; phán đoán

và đ t giả thuyết nghiên cứu d a trên cơ s l p lu n logic các vấn đề liên quan đến đối tượng nghiên cứu Thu th p số li u kiểm chứng giả thuyết bằng phương pháp điều tra g i bảng c u h i khảo sát Sau đ , d a trên kết quả kiểm chứng bằng các k thu t thống kê để đưa ra các nh n xét và kiến nghị về

Chương 2: Th c trạng c ng tác đánh giá rủi ro c sai phạm trọng yếu trong kiểm toán các chu trình kinh doanh chủ yếu của doanh nghi p do ng

ty TNHH Kiểm toán và Kế toán th c hi n

hương 3: Thiết kế nghiên cứu các yếu tố ảnh hư ng đến đánh giá rủi ro

có sai phạm trọng yếu trong kiểm toán các chu trình kinh doanh chủ yếu của doanh nghi p do ng ty TNHH Kiểm toán và Kế toán th c hi n

hương 4: Kết quả nghiên cứu và các hàm từ kết quả nghiên cứu

Trang 15

6 Tổng quan tài iệu nghiên cứu

Kiểm toán n i chung và đánh giá rủi ro kiểm toán n i riêng đ được rất nhiều tác giả quan t m, nghiên cứu Tuy nhiên, các nghiên cứu về các nh n tố ảnh hư ng đến đánh giá rủi ro c sai phạm trọng yếu trong kiểm toán m t số chu trình kinh doanh chính của doanh nghi p là kh ng nhiều M t số các nghiên cứu về các nh n tố ảnh hư ng đến đánh giá rủi ro trong kiểm toán

T chủ yếu do các nhà nghiên cứu nước ngoài th c hi n Theo tìm hiểu của tác giả, trong nước chưa c m t nghiên cứu chính thức nào về chủ đề này Theo quan điểm của chuẩn m c kiểm toán Vi t Nam V S 2 , rủi ro c sai s t trọng yếu là rủi ro khi báo cáo tài chính chứa đ ng nh ng sai s t trọng yếu trước khi kiểm toán, bao g m hai b ph n: rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát Theo đ , đánh giá rủi ro c sai s t trọng yếu trong giai đoạn l p kế hoạch kiểm toán là quá trình KTV v n dụng nh ng kiến thức, kỹ n ng, kinh nghi m của mình để đánh giá về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát của doanh nghi p, trong đ c cả nguy cơ về gian l n T ũng theo chuẩn

m c kiểm toán Vi t Nam VS 315, mục tiêu của KTV và doanh nghi p kiểm toán là xác định và đánh giá rủi ro c sai s t trọng yếu do gian l n ho c nhầm lẫn cấp đ báo cáo tài chính và cấp đ cơ s dẫn li u, th ng qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và m i trư ng của đơn vị, trong đ c kiểm soát n i

b , từ đ cung cấp cơ s cho vi c thiết kế và th c hi n các bi n pháp x l đối với rủi ro c sai s t trọng yếu đ được đánh giá

Kiểm toán viên c trách nhi m l p kế hoạch và th c hi n cu c kiểm toán

để c được s đảm bảo hợp l về vi c các báo cáo tài chính kh ng c sai phạm trọng yếu Theo huẩn m c kiểm toán quốc tế ISA 240 và Tuyên bố về chuẩn m c kiểm toán SAS 99 Mỹ, để c s đảm bảo hợp l này, kiểm toán viên cần phải duy trì m t thái đ hoài nghi chuyên nghi p, và xem xét khả

n ng s t n tại của gian l n trong báo cáo tài chính M t vai trò cụ thể của

Trang 16

kiểm toán viên về vấn đề này là để xem xét s hi n di n của các yếu tố nguy

cơ gian l n liên quan đến khách hàng kiểm toán, và để đối ph với nguy cơ sai phạm trọng yếu do gian l n bằng cách thiết kế và th c hi n thêm các thủ tục kiểm toán mà bản chất, th i gian, và mức đ nào liên quan đến vi c đánh giá rủi ro

Trong nghiên cứu của Lars Granberg và Linn Hӧglund 2 11 đ ch ra rằng các kỹ n ng làm vi c của KTV (bao g m: ph ng vấn khách hàng; tham khảo đ ng nghi p c ảnh hư ng lớn đến cách thức để KTV c được hiểu biết

về m i trư ng kinh doanh của m t c ng ty [26]

Khi nghiên cứu về các nh n tố ảnh hư ng đến khả n ng phát hi n được các rủi ro c sai s t trọng yếu của KTV, các nghiên cứu của DeAgelo (1981), Palmrose, Z (1988), Bradshaw (2001) cho rằng c nhiều yếu tố ảnh hư ng, tuy nhiên n ng l c nghề nghi p của KTV là yếu tố đ c bi t quan trọng [15], [28], [35]

Nhiều nghiên cứu điển hình nước ngoài cũng đ ch ra rằng kinh nghi m kiểm toán là m t thu c tính được s dụng để m tả các biến thể trong các xét đoán của KTV khi đối m t với các nhi m vụ tượng t Kinh nghi m

c liên quan đến các khái ni m về kiến thức và cụ thể hơn là các kiến thức về sai phạm, được hình thành từ nh ng kinh nghi m trước đ y của kiểm toán viên về m t vấn đề kế toán cụ thể Tubbs, 1992 [36] Libby & Luft (1993) cũng cho rằng kinh nghi m là m t yếu tố quan trọng trợ giúp chính KTV khi

ra quyết định trong quá trình th c hi n kiểm toán nhằm đảm bảo kết quả và

hi u quả của cu c kiểm toán [27] Nghiên cứu gần đ y nhất về các nh n tố ảnh hư ng đến khả n ng t nh n thức của KTV để đánh giá rủi ro gian l n của Benita Gullkvist và Annukka Jokipii (2015) đ xác định c nh ng mối quan h tích c c gi a các yếu tố giá trị nh n thức về đạo đức bao g m: s chuyên nghi p, trách nhi m và khách quan , kinh nghi m chuyên m n và khả

Trang 17

n ng t nh n thức của KTV để đánh giá nguy cơ gian l n [14] Trong nghiên cứu về vai trò của yếu tố kinh nghi m trong s hoài nghi nghề nghi p, thu

th p kiến thức và phát hi n gian l n của arpenter, T., urtschi, and L M Gaynor (2002) đ ch ra rằng nh ng ngư i mới vào nghề kiểm toán lại đưa ra

s hoài nghi về gian l n lớn hơn cả các KTV c kinh nghi m, ngoài ra, các tác giả đ ch ra rằng, sau khi đ ng h a các yếu tố rủi ro, ngư i mới vào nghề kiểm toán c khuynh hướng cao hơn khi đánh giá rằng m t sai phạm trọng yếu là c nhiều khả n ng gian l n hơn là nhầm lẫn so với các KTV c nhiều kinh nghi m [16]

Từ nh ng th p k trước, các nhà nghiên cứu đ đi s u vào tìm hiểu khái

ni m “mức đ chuyên s u” và vai trò của n trong vi c giúp KTV phát hi n các rủi ro c sai s t trọng yếu Maletta và Wright (1996) quan sát thấy rằng c

s khác bi t cơ bản về đ c điểm của các sai s t và phương pháp phát hi n sai

s t trên các l nh v c kinh doanh và do đ , kiểm toán viên c kiến thức chuyên

s u cụ thể về l nh v c kinh doanh c khả n ng phát hi n tốt hơn các sai s t hay bất thư ng so với nh ng kiểm toán viên kh ng c s chuyên s u như v y [31] Wright và Wright (1997) cũng thấy rằng kinh nghi m đáng kể trong ngành c ng nghi p bán lẻ g p phần gia t ng phát hi n sai phạm của khách hàng trong ngành c ng nghi p bán lẻ [45] Li u s chuyên s u về l nh v c kinh doanh c dẫn đến các quyết định của KTV tốt hơn? Low 2 4 đ phát

hi n ra kiến thức về l nh v c kinh doanh của khách hàng của KTV cải thi n khả n ng đánh giá rủi ro kiểm toán, và tạo điều ki n cho s tinh túy về cơ s của kiến thức kiểm toán, điều này cũng được k vọng sẽ giúp kiểm toán viên

d đoán sai phạm trọng yếu tiềm tàng [30] Hơn n a, các nghiên cứu của Maletta và Wright (1996); Owhoso và c ng s (2002); Krishnan (2003) cũng

đ ch ra rằng kiến thức chuyên ngành trong m t l nh v c kinh doanh c ảnh

hư ng tr c tiếp đế khả n ng của KTV để đánh giá rủi ro kiểm toán, phát hi n

Trang 18

các l i và sai phạm trọng yếu, và cải thi n chất lượng kiểm toán [31], [34], [39]

ấp b c của KTV cũng là m t yếu tố quan trọng ảnh hư ng đến khả

n ng đánh giá rủi ro của KTV Trotman và c ng s (2009) cho rằng cấp b c của KTV sẽ ảnh hư ng đến các xét đoán được đưa ra b i KTV b i vì s khác nhau về vai trò và trách nhi m gi a các KTV c cấp b c khác nhau [43] Wright và Wright, (1997) cho rằng s đ c l p của kiểm toán viên là trung t m của s toàn vẹn của quá trình kiểm toán [45] Khi kiểm toán viên và khách hàng đàm phán các vấn đề về báo cáo tài chính, vi c duy trì tính toàn vẹn của các chức n ng kiểm toán đ c l p là bắt bu c đối với kiểm toán viên

và điều này cũng được yêu cầu b i các chuẩn m c của nghề kế toán Lam và Chang (1994) cũng ch ra rằng khả n ng báo cáo các sai phạm trong m t cu c kiểm toán lại phụ thu c vào tính đ c l p của KTV trong đ c sức ép từ phía khách hàng được kiểm toán, [38]

Quan điểm chất lượng đánh giá rủi ro kiểm toán phụ thu c vào phí kiểm toán cũng đ được đưa ra ác nghiên cứu theo quan điểm này cho rằng phí kiểm toán cao sẽ tạo thêm giá trị để KTV phát hi n các l i quản l ho c các sai s t bất thư ng trong T efond và Jambalvo, 1993 [19]

M i th c thể, t y thu c vào l nh v c mà n hoạt đ ng, cơ cấu, kích thước và t chức của mình, c nh ng đ c điểm riêng làm cho n c nhiều hơn

ho c ít hơn khả n ng xảy ra cơ h i cho các rủi ro c sai s t trọng yếu Trong nghiên cứu của postolou và c ng s (2001), các KTV được khảo sát quan điểm của họ về tầm quan trọng tương đối của m t số yếu tố nguy cơ gian l n [11] ác tác giả đ phát hi n ra rằng các yếu tố nguy cơ gian l n c liên quan đến đ c điểm quản l và ảnh hư ng của m i trư ng kiểm soát c ngh a quan trọng hơn các yếu tố liên quan đến s n định tài chính và điều ki n ngành nghề kinh doanh

Trang 19

Trong m t nghiên cứu của kiểm toán viên tại H ng K ng, bdul Majid, Gul và Tsui (2001) đ phát hi n rằng các yếu tố rủi ro gian l n quan trọng nhất là các giao dịch rất kh để kiểm tra, các sai phạm trọng yếu trong cu c kiểm toán trước, thái đ của nhà quản l đến BCTC và phong cách điều hành của nhà quản l [12] Ngoài ra, m t cu c khảo sát của KTV tại Malaysia được

th c hi n b i Smith và c ng s (2005) ch ra rằng các yếu tố ảnh hư ng đến rủi ro gian l n quan trọng nhất là vấn đề s điều hành và n định tài chính ví

dụ như phụ thu c nhiều vào nợ xấu và tình hình tài chính [40] Tiếp đ là

nh ng đ c điểm của nhà quản l ví dụ như thái đ về KSNB và lịch s được biết đến của hành vi vi phạm pháp lu t , trong khi đ điều ki n ngành nghề kinh doanh xếp vị trí ảnh hư ng thấp nhất Nghiên cứu của Modar bdullatif (2013) cũng ch ra rằng các yếu tố dễ làm phát sinh nguy cơ gian l n nhất trong báo cáo tài chính của doanh nghi p là phong cách quản l , là nh ng kh

kh n, vướng mắc trong hoạt đ ng tài chính của khách hàng [10]

Theo chuẩn m c Kiểm toán quốc tế IS 4 về ánh giá rủi ro và Kiểm soát n i b của Liên đoàn kế toán Quốc tế thì: “H thống KSN bao g m toàn b các chính sách và thủ tục các loại hình kiểm soát được áp dụng b i nhà quản l của đơn vị nhằm đảm bảo th c hi n các mục tiêu đ định như:

th c hi n hoạt đ ng hi u quả và tu n thủ pháp lu t, bám sát chủ trương mà nhà quản l đ đ t ra; bảo v tài sản; ng n ngừa và phát hi n gian l n và sai

s t; đảm bảo s đầy đủ và chính xác của các th ng tin kế toán; l p T tin

c y và đúng th i hạn”1

Nghiên cứu của tác giả inh Hoài Nam 2 16 về đề tài “Hoàn thi n h thống KSN tại các doanh nghi p trong T ng ng ty ầu tư Phát triển nhà

và đ thị” đ ch ra mối quan h h trợ lẫn nhau gi a h thống KSN với

1 ược trích dẫn trong nghiên cứu của inh Hoài Nam N m 2 16

Trang 20

quản trị rủi ro doanh nghi p, cụ thể: H thống KSN đƣợc x y d ng và áp dụng nhằm ng n ngừa và giảm thiểu các rủi ro c thể xảy ra g y nên nh ng ảnh hƣ ng bất lợi tới các mục tiêu kiểm soát; và h thống KSN đƣợc x y

d ng trên cơ s nh n di n và ph n tích rủi ro phát sinh trong hoạt đ ng của doanh nghi p [2] Nhƣ v y h thống KSN của doanh nghi p là nh n tố quan trọng giúp doanh nghi p c thể ng n ngừa và phát hi n rủi ro

T m lại, trong các nghiên cứu về đánh giá mức đ rủi ro c sai phạm trọng yếu trên thế giới, các yếu tố ảnh hƣ ng đến đánh giá mức đ rủi ro c sai phạm trọng yếu đ đƣợc bàn lu n và đánh giá từ nhiều đối tƣợng khác nhau, nhƣ từ chính các kiểm toán viên, doanh nghi p đƣợc kiểm toán, đ c điểm của cu c kiểm toán và yếu tố bên ngoài khác M i nghiên cứu ch ra s ảnh hƣ ng của m t số yếu tố đến mức đ rủi ro c sai phạm trọng yếu Tuy nhiên, chƣa c nghiên cứu chính thức nào nghiên cứu s ảnh hƣ ng của đầy

đủ các yếu tố đến đánh giá mức đ rủi ro c sai phạm trọng yếu trong kiểm toán T T ng quan từ các nghiên cứu trên là cơ s để tác giả đƣa các yếu

tố nh m yếu tố ảnh hƣ ng vào m hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣ ng đến đánh giá mức đ rủi ro c sai phạm trọng yếu trong kiểm toán các chu trình kinh doanh chủ yếu của N Với tầm ảnh hƣ ng quan trọng của c ng vi c đánh giá rủi ro c sai phạm trọng yếu trong vi c là cơ s để KTV thiết kế các thủ tục kiểm toán chi tiết tiếp theo, tác giả mong muốn đề tài của mình sẽ đi

s u vào nghiên cứu các yếu tố c ảnh hƣ ng đến đánh giá mức đ rủi ro c sai phạm trọng yếu trong kiểm toán m t số chu trình kinh doanh chủ yếu của doanh nghi p trong trƣ ng hợp áp dụng th c tế tại ng ty TNHH Kiểm toán

và Kế toán để làm cơ s n ng cao hi u quả đánh giá rủi ro c sai phạm trọng yếu để từ đ g p phần n ng cao chất lƣợng của hoạt đ ng kiểm toán

T tại

Trang 21

CH ƠN 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ N HIÊN CỨU CÁC U TỐ ẢNH

H ỞN Đ N ĐÁNH IÁ RỦI RO CÓ SAI PHẠM TRỌN

U TRON IỂM TOÁN CÁC CHU TRÌNH KINH

DOANH CHỦ U CỦA DOANH N HIỆP

1.1.TỔN QUAN VỀ ĐÁNH IÁ RỦI RO CÓ SAI PHẠM TRỌN

U TRON IỂM TOÁN

1.1.1 Tổng quan về quy trình kiểm toán BCTC

Hi n nay, cả h thống chuẩn m c kiểm toán quốc tế và h thống chuẩn

m c kiểm toán Vi t Nam ban hành n m 2 12 cũng như chương trình kiểm toán mẫu do V P ban hành đều hướng đến phương pháp kiểm toán tiếp

c n d a trên rủi ro Trong phương pháp này, các ngu n l c kiểm toán chủ yếu hướng tới nh ng khu v c của T c thể chứa đ ng sai phạm trọng yếu như là h quả của các rủi ro mà doanh nghi p phải đối m t Theo đ , quy

trình kiểm toán d a trên phương pháp tiếp c n rủi ro như sau:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổng quát quy trình ki m toán CTC

a Lập kế hoạch kiểm toán

Tiền l p kế hoạch kiểm toán

ác c ng vi c trong giai đoạn tiền kế hoạch nhằm đánh giá rủi ro hợp

đ ng bao g m: quyết định li u c nên chấp nh n ho c tiếp tục th c hi n kiểm toán cho khách hàng hay kh ng; đánh giá các l do của khách hàng đối với

cu c kiểm toán;…và vi c k kết hợp đ ng kiểm toán

L p kế

hoạch

kiểm toán

Th c hi n kiểm toán

Kết thúc kiểm toán

Trang 22

L p kế hoạch kiểm toán

Tìm hi u khách hàng và đánh giá rủi ro

- Thu th p thông tin về khách hàng

KTV và công ty kiểm toán phải thu th p nh ng th ng tin sơ b về l nh

v c hoạt đ ng, loại hình N, hình thức s h u, c ng ngh sản xuất, t chức

b máy quản l và th c tiễn hoạt đ ng của đơn vị

- ánh giá trọng yếu và rủi ro

Nghiên cứu về trọng yếu và rủi ro rất quan trọng trong c ng tác l p kế hoạch kiểm toán và là cơ s để thiết kế phương pháp kiểm toán

Xây dựng kế hoạch ki m toán

Trong kiểm toán T , l p kế hoạch kiểm toán bao g m ba b ph n:

L p kế hoạch chiến lược; L p kế hoạch kiểm toán t ng thể và L p chương trình kiểm toán

Thảo luận với khách hàng và hoàn chỉnh kế hoạch ki m toán

Th ng thư ng các n i dung mà KTV cần phải trao đ i với khách hàng là các vấn đề mà KTV chưa thoả m n khi đ c bằng chứng như vi c đánh giá Rủi ro tiềm tàng; Rủi ro kiểm soát; ác trách nhi m của đơn vị được kiểm toán trong quá trình kiểm toán;…

b Thực hiện kiểm toán

ác bước c ng vi c th c hi n trong giai đoạn th c hi n kiểm toán phụ thu c vào phương pháp kiểm toán mà KTV áp dụng: Phương pháp kiểm toán

tu n thủ hay Phương pháp kiểm toán cơ bản

c Kết thúc kiểm toán

Trong giai đoạn này, trư ng đoàn kiểm toán soát xét lại kết quả th c

hi n các thủ tục kiểm toán đối với các rủi ro c sai phạm trọng yếu đ phát

hi n trong giai đoạn l p kế hoạch kiểm toán và các rủi ro phát hi n thêm trong quá trình th c hi n kiểm toán, ph n tích t ng thể T lần cuối xem còn c

Trang 23

gì bất thư ng mà KTV chưa giải thích được kh ng Trên cơ s đ , đưa ra các quyết định ph hợp để đạt được s đảm bảo hợp l rằng xét trên phương di n

t ng thể, T kh ng còn sai phạm trọng yếu do gian l n ho c nhầm lẫn

1.1.2 Tổng quan về rủi ro có sai ph m trọng yếu trong kiểm toán BCTC

Theo huẩn m c kiểm toán Vi t Nam VS 2 , rủi ro c sai phạm trọng yếu là rủi ro khi báo cáo tài chính chứa đ ng nh ng sai phạm trọng yếu trước khi kiểm toán Rủi ro c sai phạm trọng yếu c thể t n tại hai cấp đ :

ấp đ t ng thể T và cấp đ cơ s dẫn li u của các nh m giao dịch, số

dư tài khoản và th ng tin thuyết minh Rủi ro c sai phạm trọng yếu cấp đ

t ng thể T là nh ng rủi ro c sai s t trọng yếu c ảnh hư ng lan t a đối với t ng thể T và c thể ảnh hư ng tiềm tàng tới nhiều cơ s dẫn li u Tại cấp đ cơ s dẫn li u, rủi ro c sai phạm trọng yếu bao g m hai b ph n:

- Rủi ro tiềm tàng: Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có, do khả n ng cơ s dẫn li u của m t nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh có thể chứa đ ng sai phạm trọng yếu, khi xét riêng lẻ hay t ng hợp lại, trước khi xem xét đến bất k kiểm soát nào có liên quan;

- Rủi ro kiểm soát: Là rủi ro xảy ra sai phạm trọng yếu, khi xét riêng lẻ hay t ng hợp lại, đối với cơ s dẫn li u của m t nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh mà kiểm soát n i b của đơn vị không thể

Trang 24

Theo quy trình kiểm toán T theo hướng tiếp c n rủi ro, đánh giá rủi

ro có sai phạm trọng yếu là bước c ng vi c quan trọng cần phải th c hi n làm

cơ s để KTV khoanh v ng rủi ro để từ đ c thể t p trung các ngu n l c kiểm toán hướng tới nh ng khu v c của T c thể c chứa đ ng sai phạm trọng yếu ể đạt được yêu cầu về đánh giá rủi ro c sai phạm trọng yếu, KTV phải xác định rủi ro th ng qua quá trình tìm hiểu về đơn vị và m i trư ng của đơn vị, bao g m tìm hiểu các kiểm soát ph hợp liên quan đến rủi

ro và xác định rủi ro th ng qua xem xét các nh m giao dịch, số dư tài khoản

và th ng tin thuyết minh trong báo cáo tài chính ng th i, đánh giá nh ng rủi ro đ xác định và đánh giá li u chúng c ảnh hư ng lan t a đến t ng thể báo cáo tài chính và ảnh hư ng tiềm tàng đến nhiều cơ s dẫn li u hay kh ng;

r i từ đ c n nhắc khả n ng xảy ra sai phạm, kể cả khả n ng xảy ra nhiều sai phạm, và li u sai phạm tiềm tàng đ c dẫn đến sai phạm trọng yếu hay không

1.2 NHẬN DIỆN VÀ ĐÁNH IÁ RỦI RO CÓ SAI PHẠM TRỌN

U TRON IỂM TOÁN CÁC CHU TR NH BÁN HÀN – THU TIỀN VÀ MUA HÀN – THANH TOÁN

1.2.1 Tổng quan về các chu trình bán hàng – thu tiền và mua hàng – thanh toán

Trong quá trình sản xuất kinh doanh doanh nghi p phải th c hi n nhiều chức n ng, hoạt đ ng để đạt được mục tiêu Theo hướng tiếp c n các chu trình sản xuất kinh doanh, N thư ng c các chu trình kinh doanh chính sau: Chu trình Bán hàng – thu tiền; Chu trình Mua hàng – thanh toán; Chu trình Hàng t n kho, giá thành, giá vốn; hu trình Tiền lương và hu trình Tài sản

cố định

Tuy nhiên, do giới hạn về th i gian và kh ng gian nghiên cứu, nên tác giả ch chọn hai chu trình kinh doanh chủ yếu nhất và tiềm ẩn nhiều rủi ro c

Trang 25

sai phạm trọng yếu của các doanh nghi p thu c loại hình kinh doanh thương mại và sản xuất là chu trình bán hàng – thu tiền và mua hàng – thanh toán để phục vụ cho nghiên cứu của mình

a Chu trình Bán hàng – thu tiền

c điểm

hu trình bán hàng và thu tiền trải qua nhiều kh u, c liên quan đến

nh ng tài sản nhạy cảm như nợ phải thu, hàng h a, tiền,… nên thư ng là đối tượng bị tham , chiếm dụng Nợ phải thu khách hàng là khoản mục c thể chiếm t trọng lớn trong tài sản của đơn vị do s cạnh tranh gay gắt trên thị trư ng kinh tế hi n nay là m t nh n tố thúc đẩy nhiều đơn vị phải m r ng bán chịu và điều này làm t ng rủi ro c sai phạm

hức n ng của chu trình bán hàng và thu tiền:

• X l yêu cầu mua hàng đơn đ t hàng của ngư i mua

• Xét duy t bán chịu

• huyển giao hàng hoá

• L p và kiểm tra hoá đơn

• X l và ghi s doanh thu

• Theo dõi thanh toán

• X l và ghi s các khoản giảm trừ doanh thu

• L p d phòng phải thu kh đòi và cho phép xoá s các khoản phải thu

kh ng thu được

Vai trò

Chu trình bán hàng – thu tiền c m t vai trò đ c bi t quan trọng đối với mọi doanh nghi p hoạt đ ng vì mục tiêu lợi nhu n y là m t nh n tố quan trọng thúc đẩy vòng quay vốn lưu đ ng g p phần t ng th ng dư trong doanh nghi p, tạo ra ngu n tiền để tiếp tục hoạt đ ng trong tương lai

Trang 26

Rủi ro c sai phạm trọng yếu có thể có của chu trình

Chu trình bán hàng – thu tiền là m t chu trình kinh doanh khá phức tạp, chứa đ ng nhiều rủi ro tiềm tàng cũng như rủi ro kiểm soát liên quan đến h thống kiểm soát n b của chu trình M t số rủi ro c sai phạm trọng yếu c thể xảy ra như:

 an Giám đốc N chịu áp l c cao từ c đ ng và H i đ ng quản trị của N trong vi c đạt kế hoạch doanh thu, lợi nhu n trong khi thị trư ng hoạt

đ ng g p nhiều kh kh n và an Giám đốc c dấu hi u khống chế các kiểm soát để đạt mục tiêu Loại rủi ro này là rủi ro c sai s t trọng yếu ảnh hư ng đến cấp đ t ng thể T do tính chất nghiêm trọng của hành vi khống chế các kiểm soát

 ng ty kh ng c chính sách cụ thể trong vi c quản l c ng nợ, phương thức thanh toán được th c hi n chủ yếu bằng tiền m t dẫn đến rủi ro

l p d phòng nợ phải thu kh đòi và x a s các khoản nợ phải thu kh ng thu

h i được khi chưa được xét duy t của cấp c thẩm quyền trong N và chưa đúng quy định của nhà nước; thu tiền hàng bằng tiền m t c thể g y thất thoát tiền ho c chiếm dụng tiền hàng làm sai l ch số dư c ng nợ phải thu cuối k

 Kh ng l p kịp th i h a đơn, chứng từ bán hàng cho khách hàng làm cho khoản mục doanh thu, nợ phải thu cuối k chưa được ghi nh n đầy đủ,

ph hợp

 oanh thu phát sinh chủ yếu bằng ngoại t , trong n m c thay đ i quy định của Tài chính về cách lấy t giá các giao dịch ngoại t nhưng kế toán trư ng của doanh nghi p chưa c p nh t được kiến thức này làm cho KTV phải nghi ng cao về s chính xác của khoản mục doanh thu và nợ phải thu được ghi nh n

 ng ty c phát sinh m t số giao dịch bán hàng trọng yếu với bên liên quan gần th i điểm kết thúc niên đ c thể phát sinh rủi ro gian l n cao

Trang 27

trong các giao dịch này liên quan đến s phát sinh và tính chính xác của khoản mục doanh thu và nợ phải thu

b Chu trình Mua hàng – thanh toán

c điểm

hu trình mua hàng và thanh toán g m 4 chức n ng chính, bắt đầu bằng

vi c l p m t đơn đ t mua hàng của ngư i c trách nhi m tại b ph n c nhu cầu về hàng hoá dịch vụ và kết thúc bằng vi c thanh toán cho nhà cung cấp về hàng hoá dịch vụ nh n được

hức n ng của chu trình mua hàng – thanh toán:

• huẩn bị đơn đ t hàng: n cứ vào yêu cầu mua hàng của các b ph n trong doanh nghi p trình cấp c thẩm quyền phê duy t yêu cầu n cứ vào phiếu yêu cầu mua hàng đ được phê duy t chuẩn bị đơn đ t hàng và g i cho nhà cung cấp Trình cấp c thẩm quyền k kết hợp đ ng mua hàng với nhà cung cấp nếu c

• Nh n hàng: ph n nh n hàng kiểm hàng và đối chiếu với đơn đ t hàng hợp đ ng về số lượng, chất lượng, mẫu m ản sao của iên bản nh n hàng được chuyển đến các b ph n liên quan b ph n mua hàng và phòng kế toán theo qui định Hàng h a được chuyển từ b ph n tiếp nh n qua kho ho c đưa vào s dụng

• Ghi s nghi p vụ mua hàng: Kế toán kiểm tra tính hợp l , hợp l và tính toán trên hoá đơn mua hàng, đối chiếu các th ng tin tên hàng, số lượng, qui cách, mẫu m , đơn giá,… trên Hoá đơn với iên bản nh n hàng và Phiếu

nh p kho

• Thanh toán cho nhà cung cấp: Tu theo phương thức thanh toán chứng

từ chi được l p như: U nhi m chi ho c Phiếu chi,…

Trang 28

Vai trò

Mục đích kinh doanh của doanh nghi p là tìm kiếm lợi nhu n tối đa do

đ phải tính đến mua hàng với số lượng và giá cả hợp l tránh tình trạng hàng thừa hay thiếu đều kh ng tốt cho hoạt đ ng sản xuất kinh doanh của doanh nghi p, đ ng th i doanh nghi p cũng phải c n nhắc dòng tiền thanh toán để đảm bảo vừa gi được nhà cung cấp vừa đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghi p

Rủi ro có thể có của chu trình

Chu trình mua hàng – thanh toán cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, m t số rủi ro

c sai phạm trọng yếu c thể xảy ra như sau:

• Nghi p vụ mua hàng bị làm giả để chiếm dụng tiền thanh toán cho nhà cung cấp: Làm cho khoản mục hàng t n kho chi phí phát sinh và nợ phải trả nhà cung cấp là kh ng c th c

• ng tác quản l c ng nợ phải trả kh ng tốt, h a đơn, chứng từ mua hàng kh ng được c p nh t kịp th i nên làm cho khoản nợ phải trả ngư i bán được ghi nh n kh ng chính xác, kh ng đầy đủ

• ng ty c phát sinh nhiều giao dịch nh p khẩu hàng h a làm cho c ng

nợ phát sinh bằng ngoại t , tuy nhiên, kế toán trư ng chưa c p nh t hướng dẫn mới của Tài chính về cách lấy t giá hạch toán nên KTV đánh giá

ng ty c rủi ro cao s chính xác của t giá hạch toán phát sinh trong k làm ảnh hư ng đến s chính xác của khoản mục hàng t n kho và nợ phải trả được ghi nh n

• ng ty c giao dịch trọng yếu và bất thư ng với nhà cung cấp là bên liên quan gần th i điểm kh a s kế toán làm ảnh hư ng đến tính chính xác và hi n

h u của khoản mục chi phí mua hàng hàng t n kho và nợ phải trả ngư i bán

• Rủi ro thanh toán khi hàng chưa được nghi m thu ho c thanh toán

kh ng đúng theo quy định của hợp đ ng

Trang 29

1.2.2 Ph m vi và mục tiêu kiểm toán các chu trình bán hàng – thu tiền và mua hàng – thanh toán

Theo chuẩn m c kiểm toán Vi t Nam VS 2 , mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính là làm t ng đ tin c y của ngư i s dụng đối với báo cáo tài chính, th ng qua vi c kiểm toán viên đưa ra kiến về vi c li u báo cáo tài chính c được l p, trên các khía cạnh trọng yếu, ph hợp với khu n kh về

l p và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng hay kh ng

Kiểm toán các chu trình bán hàng – thu tiền và mua hàng – thanh toán là

m t trong nh ng đối tượng cụ thể của kiểm toán T Vì v y, nhi m vụ chung của kiểm toán các chu trình bán hàng – thu tiền và mua hàng – thanh toán là triển khai các chức n ng kiểm toán th ng qua vi c v n dụng các phương pháp kiểm toán thích hợp với đ c th của từng phần hành qua các bước trong quy trình kiểm toán KTV tiến hành các thủ tục kiểm toán nhằm thu th p bằng chứng kiểm toán về các cơ s dẫn li u của từng chu trình nhằm đạt được mục tiêu kiểm toán sau:

ối với chu trình bán hàng- thu tiền:

• S hi n h u ho c phát sinh: h ghi nh n nghi p vụ bán hàng khi hàng

đ được th c s bán trong k ; h ghi nh n các khoản chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại khi chúng đ được phê chuẩn và th c hi n; các khoản phải thu khách hàng là c th c

• S đầy đủ: Mọi nghi p vụ bán hàng, thu tiền và các khoản điều ch nh đều phải được ghi nh n

• Quyền s h u và ngh a vụ: N c quyền đối với các khoản nợ phải thu khách hàng và tiền thu từ nghi p vụ bán hàng đ được ghi chép

• S chính xác: Mọi nghi p vụ bán hàng, thu tiền, và các khoản điều

ch nh đ chi chép vào s nh t k , t ng hợp và chuyển s đều đúng số tiền, khoản mục

Trang 30

• úng k : Mọi nghi p vụ bán hàng, thu tiền, và các khoản điều ch nh đ đƣợc chi chép vào s nh t k , t ng hợp và chuyển s đúng k

• Ph n loại và trình bày: Mọi nghi p vụ bán hàng, thu tiền và các khoản điều ch nh phải đƣợc thể hi n và ph n loại đúng trên T , và khai báo đầy

đủ nh ng khoản cần phải c ng bố

ối với chu trình mua hàng – thanh toán:

• S hi n h u ho c phát sinh: Các nghi p vụ mua hàng và thanh toán là

c th c th c tế xảy ra trong doanh nghi p và đƣợc phê chuẩn đúng đắn); ác khoản nợ phải trả nhà cung cấp là c th c

• S đầy đủ: Tất cả các nghi p vụ mua hàng và thanh toán phát sinh th c

tế trong k đều đƣợc ghi s và phản ánh đầy đủ

• Quyền s h u và ngh a vụ: N c ngh a vụ đối với các khoản nợ phải trả ngƣ i bán và tiền thanh toán cho nghi p vụ mua hàng đ đƣợc ghi chép

• S chính xác: Giá trị hàng mua vào và thanh toán tiền hàng đƣợc đo

lƣ ng d a trên cơ s giá gốc Mọi nghi p vụ mua hàng, thanh toán, và các khoản điều ch nh đ chi chép vào s nh t k , t ng hợp và chuyển s đều đúng

số tiền, khoản mục

• úng k : Mọi nghi p vụ mua hàng, thanh toán, và các khoản điều

ch nh đ đƣợc chi chép vào s nh t k , t ng hợp và chuyển s đúng k

• Ph n loại và trình bày: Mọi nghi p vụ mua hàng, thanh toán và các khoản điều ch nh phải đƣợc thể hi n và ph n loại đúng trên T Giá trị hàng mua vào và các khoản phải trả cần phải đƣợc thuyết minh ph hợp với qui định của chuẩn m c kế toán

Mục tiêu của các giai đoạn kiểm toán khi kiểm toán các chu trình kinh doanh trong các giai đoạn khác nhau sẽ khác nhau ối với giai đoạn l p kế hoạch kiểm toán, mục tiêu của giai đoạn này trong các chu trình bán hàng – thu tiền và mua hàng – thanh toán để nhằm thu th p kiến thức, hiểu biết làm

Trang 31

cơ s để đánh giá rủi ro c sai phạm trọng yếu của từng chu trình Theo đ , mục tiêu kiểm toán các chu trình trên trong giai đoạn l p kế hoạch kiểm toán nhƣ sau:

- Xác định và hiểu đƣợc các giao dịch và s ki n liên quan đến từng chu trình kinh doanh;

- ánh giá về m t thiết kế và th c hi n đối với các thủ tục kiểm soát chính của từng chu trình kinh doanh;

- ánh giá rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng của từng chu trình để từ

đ đƣa ra mức đánh giá về rủi ro của từng chu trình làm cơ s để thiết kế các thủ tục kiểm toán chi tiết

1.2.3 Nhận diện và ánh giá các rủi ro có có sai ph m trọng yếu trong kiểm toán các chu trình bán hàng – thu tiền và mua hàng – thanh toán

ng vi c đánh giá rủi ro c c sai phạm trọng yếu chủ yếu đƣợc th c

hi n trong giai đoạn l p kế hoạch kiểm toán khi mà KTV tiến hành thu th p hiểu biết về các chu trình kinh doanh chính của doanh nghi p Rủi ro c sai phạm trọng yếu t n tại hai cấp đ : cấp đ t ng thể T và cấp đ cơ s dẫn li u của các nh m giao dịch, số dƣ tài khoản và th ng tin thuyết minh Rủi ro c sai s t trọng yếu cấp đ t ng thể T là nh ng rủi ro c sai s t trọng yếu c ảnh hƣ ng lan t a đối với t ng thể T và c thể ảnh hƣ ng tiềm tàng tới nhiều cơ s dẫn li u Vi c đánh giá rủi ro c sai phạm trọng yếu cấp đ cơ s dẫn li u giúp KTV xác định n i dung, lịch trình, phạm vi của các thủ tục kiểm toán cần th c hi n tiếp theo nhằm thu th p đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp ằng chứng này cho phép KTV đƣa ra kiến về

T mức đ rủi ro kiểm toán thấp c thể chấp nh n đƣợc Rủi ro c sai phạm trọng yếu cấp đ cơ s dẫn li u g m hai loại rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, do đ , khi nh n di n các rủi ro c sai phạm trọng yếu trong kiểm toán các chu trình bán hàng – thu tiền và mua hàng – thanh toán cũng chính là

Trang 32

quá trình KTV khoanh v ng rủi ro trên T c thể phát sinh nguy cơ gian

l n ho c sai phạm trọng yếu do nhầm lẫn c liên quan đến rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát của hai chu trình kinh doanh này

ác rủi ro tiềm tàng của hai chu trình này c thể do bản chất của khoản mục doanh thu, đ c th của hàng h a, dịch vụ mua vào, của số dƣ nợ phải thu, hàng t n kho, nợ phải trả dễ tiềm ẩn nh ng nguy cơ rủi ro cao và là đối tƣợng của hành vi gian l n

ác rủi ro kiểm soát của hai chu trình này c thể phát sinh từ tính h u

hi u của h thống kiểm soát n i b mà nhà quản l thiết l p và v n hành, c thể phát sinh từ nh ng hạn chế cố h u của h thống KSN nhƣ kh ng thể

ng n ch n đƣợc s th ng đ ng, các rủi ro phát sinh ngoài tầm kiểm soát của

h thống KSN , ví dụ: Nh n viên mua hàng kết hợp với thủ kho tạo hi n trƣ ng giả về nghi p vụ mua hàng để chiếm dụng tiền thanh toán cho nhà cung cấp; Thủ kho biển thủ hàng t n kho, chiếm dụng ho c làm thất thoát tiền thu bán hàng,…

Theo quy định tại H sơ kiểm toán mẫu do V P ban hành, đánh giá rủi ro c c sai phạm trọng yếu trong kiểm toán các chu trình bán hàng – thu tiền và mua hàng – thanh là vi c KTV d ng xét đoán chuyên m n để đánh giá khả n ng xảy của sai phạm, m tả, ghi chép lại các rủi ro phát hi n trong giai đoạn l p kế hoạch kiểm toán t ng thể, từ đ đánh giá mức đ ảnh hƣ ng của sai phạm: kh ng ảnh hƣ ng đến T ; c ảnh hƣ ng đến T nhƣng

kh ng trọng yếu; c ảnh hƣ ng trọng yếu đến T nhƣng kh ng lan t a hay

c ảnh hƣ ng trọng yếu và lan t a với t ng thể T và c thể ảnh hƣ ng tiềm tàng tới nhiều cơ s dẫn li u Khi đánh giá rủi ro c sai phạm trọng yếu KTV phải xác định rủi ro c sai phạm trọng yếu cấp đ cơ s dẫn li u làm

cơ s để KTV xác định n i dung, lịch trình, phạm vi của các thủ tục kiểm toán tiếp theo nhằm thu th p bằng chứng kiểm toán thích hợp ánh giá rủi ro

Trang 33

c sai phạm trọng yếu của các chu trình kinh doanh quan trọng giúp KTV và

nh m kiểm toán t p trung đúng mức vào nh ng v ng c nguy cơ rủi ro cao trên T , từ đ đảm bảo cu c kiểm toán được tiến hành m t cách c hi u quả o hạn chế vốn c của kiểm toán và của KSN , c rủi ro kh tránh kh i

là KTV c thể kh ng phát hi n được hết các sai phạm trọng yếu, m c d cu c kiểm toán đ được l p kế hoạch và th c hi n theo VS

1.3 CÁC U TỐ ẢNH H ỞN Đ N ĐÁNH IÁ RỦI RO CÓ SAI PHẠM TRỌN U TRON IỂM TOÁN CÁC CHU TR NH BÁN HÀN – THU TIỀN VÀ MUA HÀN – THANH TOÁN

Phần này tác giả t p trung vào vi c nh n di n các nh n tố ảnh hư ng đến

hư ng đến đánh giá rủi ro c sai phạm trọng yếu trong kiểm toán các chu trình bán hàng – thu tiền và mua hàng – thanh toán ác yếu tố ảnh hư ng đến đánh giá rủi ro trong kiểm toán đ được đề c p trong nhiều nghiên cứu trước

đ y T ng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước, các yếu tố ảnh hư ng đến đánh giá rủi ro c sai phạm trọng yếu c thể ph n ra thành 4 nh m g m:

- Nh m yếu tố thu c về N được kiểm toán

- Yếu tố thu c về m i trư ng pháp l của N được kiểm toán

- Nh m yếu tố thu c về KTV cu c kiểm toán

- Yếu tố thu c về đ c điểm riêng của m i chu trình kinh doanh

N i dung chi tiết các yếu tố nh m yếu tố như sau:

1.3.1 Nhóm yếu tố thu c về DN ược kiểm toán

a ếu t th nh t c iểm c a N c kiểm toán

c điểm của N là m t yếu tố quan trọng ảnh hư ng đến mức đ đánh giá rủi ro c sai phạm trọng yếu trong kiểm toán T Các yếu tố thu c về

đ c điểm của N bao g m: cơ cấu t chức của N, tính chất ngành nghề kinh doanh; th c trạng tài chính và điều ki n ngành nghề kinh doanh trong tình hình nền kinh tế n i chung

Trang 34

Theo chuẩn m c kiểm toán Vi t Nam VS 315 đoạn 23 KTV cần phải tìm hiểu về đ c điểm của đơn vị để xem xét li u đơn vị c cơ cấu t chức phức tạp, như c các c ng ty con ho c đơn vị thành viên tại nhiều địa điểm khác nhau hay kh ng Theo đ , chuẩn m c này kh ng định cơ cấu t chức phức tạp thư ng dẫn đến nh ng vấn đề c thể làm t ng rủi ro c sai phạm trọng yếu

ác yếu tố liên quan đến s n định tài chính và điều ki n ngành nghề kinh doanh cũng ảnh hư ng đáng kể đến nguy cơ gian l n của N postolou

và c ng s , 2 1 [11 Tình trạng tài chính của N c thể dẫn đến nh ng áp

l c, đ ng cơ để N phát sinh nguy cơ gian l n T Th c v y, các nghiên cứu của Smith và c ng s 2 5 và Modar bdullatif 2 13 cũng ch ra rằng các yếu tố dễ làm phát sinh nguy cơ gian l n nhất trong T của N là

nh ng kh kh n, vướng mắc trong hoạt đ ng tài chính [10], [40] Tìm hiểu về điều ki n ngành nghề kinh doanh giúp KTV hiểu được thị trư ng và s cạnh tranh, bao g m nhu cầu, khả n ng sản xuất và s cạnh tranh về giá cả Ngành nghề mà N đang hoạt đ ng c thể làm phát sinh nh ng rủi ro c sai s t trọng yếu do tính chất hoạt đ ng kinh doanh ho c do các quy định áp dụng, ví

dụ, các hợp đ ng dài hạn c thể liên quan đến nh ng ước tính lớn về doanh thu và chi phí, do đ làm t ng rủi ro c sai s t trọng yếu VS 315, 18

b ếu t th hai c iểm nh quản

c điểm nhà quản l là yếu tố quan trọng ảnh hư ng đến mức đ đánh giá rủi ro c sai s t trọng yếu của doanh nghi p, trong đ chủ yếu ảnh hư ng đến nguy cơ gian l n T y là nh n tố thu c về trình đ ; n ng l c và

nh ng áp l c từ bên thứ ba tác đ ng lên ban l nh đạo N nh ng ngư i c trách nhi m l p và trình bày T Theo postolou và các c ng s 2 1

đ c điểm nhà quản l là yếu tố rất quan trọng c ảnh hư ng tr c tiếp đến nguy

cơ gian l n trong T [11] bdul Majid, Gul và Tsui 2 1 , Modar

Trang 35

abdullatif (2013) cũng cho rằng trong các yếu tố quan trọng nhất dẫn đến rủi

ro gian l n g m cả các nh n tố thu c về thái đ , phong cách điều hành của nhà quản l [12] Nh ng áp l c tác đ ng lên an Giám đốc c thể làm t ng

đ ng cơ để nhà quản l l p T gian l n để lừa dối ngư i s dụng T

Nh ng áp l c, đ ng cơ đ c thể là: phải đạt được các mục tiêu về thị trư ng, mong muốn tối đa h a tiền lương, tiền thư ng d a trên hi u quả hoạt đ ng, giảm lợi nhu n nhằm làm giảm số thuế phải n p ho c báo cáo t ng lợi nhu n

để vi c th c hi n vay vốn ng n hàng được dễ dàng hơn huẩn m c kiểm toán Vi t Nam VS 24 ; 2 an giám đốc c điều ki n th c hi n hành vi gian l n vì họ c khả n ng làm sai l ch s kế toán và l p T gian l n bằng cách khống chế các kiểm soát Mức đ rủi ro xảy ra vi c an Giám đốc khống chế kiểm soát m i đơn vị là khác nhau nhưng rủi ro này c thể t n tại trong tất cả các đơn vị o vi c kh ng chế kiểm soát xảy ra kh ng thể đoán trước được nên đ y là loại rủi ro c sai s t trọng yếu do gian l n và là rủi ro đáng kể

mà KTV phải lưu huẩn m c kiểm toán Vi t Nam VS 24 ; A31)

Kết quả từ các nghiên cứu cho thấy, đ c điểm của nhà quản l là nh n tố quan trọng ảnh hư ng đến rủi ro c sai s t trọng yếu trong T của N

ác l p lu n được đưa ra đ chứng minh mối quan h gi a đ c điểm của nhà quản l và khả n ng xảy ra rủi ro sai phạm trọng yếu trong T của N

c ếu t th ba ệ th ng K N c a N

H thống KSN của N là yếu tố quan trọng giúp N th c hi n hoạt

đ ng hi u quả và tu n thủ pháp lu t, bám sát chủ trương nhà quản l đ đ t ra, bảo v tài sản, ng n ngừa và phát hi n gian l n và sai s t; đảm bảo s đầy đủ

và chính xác của các th ng tin kế toán, l p T tin c y và đúng th i hạn huẩn m c kiểm toán quốc tế IS 4 Như v y, xét trên phương di n kiểm soát từ bên trong, các quan điểm nghiên cứu về h thống KSN cho rằng, nếu

N c m t chính sách, thủ tục KSN tốt và v n hành hi u quả thư ng đi liền

Trang 36

với vi c N ít rủi ro do gian l n ho c nhầm lẫn trong T Nghiên cứu của tác giả inh Hoài Nam 2 16 cũng ch ra mối quan h h trợ lẫn nhau gi a

h thống KSN với quản trị rủi ro của doanh nghi p, cụ thể, h thống KSN

là nh n tố quan trọng giúp N c thể ng n ngừa và phát hi n rủi ro [2]

1.3.2 ếu tố thu c về m i trường pháp của DN ược kiểm toán

M i trư ng pháp l là yếu tố c ảnh hư ng tr c tiếp và quan trọng tới vấ

đề quản trị N M i trư ng pháp l trong đ c khu n kh về l p và trình bày

T được áp dụng, m i trư ng chính trị và pháp lu t ác yếu tố của m i trư ng pháp l tác đ ng tr c tiếp lên N, đ chính là h thống các quy định cho từng ngành nghề, chế đ kế toán mà ngành nghề đang áp dụng và các

th ng l của ngành nếu c , h thống pháp lu t và các quy định c ảnh hư ng lớn đến hoạt đ ng của đơn vị, trong đ c hoạt đ ng giám sát tr c tiếp, các quy định về thuế; các chính sách do nhà nước ban hành hi n đang ảnh hư ng tới hoạt đ ng của đơn vị, ví dụ: chính sách tiền t , kiểm soát ngoại hối, các ưu

đ i tài chính, hàng rào thuế quan ho c các chính sách hạn chế thương mại; các quy định về m i trư ng ảnh hư ng đến ngành nghề và hoạt đ ng của N Kết quả nhiều nghiên cứu c quy m quốc tế cho thấy, m t m i trư ng pháp l đầy đủ và ph hợp c ng với m t chế tài x phạt r ràng sẽ c ảnh hư ng tích

c c tới n ng l c quản trị của N áo cáo M i trư ng kinh doanh n m 2 15 của Ng n hàng Thế giới ch ra rằng m i trư ng pháp l càng minh bạch thì doanh nghi p càng phát triển lành mạnh, càng ít sai phạm trong quản l N [48] Hằng n m, t chức này đều c ng bố báo cáo M i trư ng kinh doanh để đánh giá thứ hạng chung về mức đ thu n lợi kinh doanh của các nền kinh tế trên thế giới d a trên cơ s ph n tích các quy định áp dụng cho các N trong

m t nền kinh tế trong vòng đ i của N, trong đ c các quy định về thành l p

và hoạt đ ng của N, thương mại quốc tế, n p thuế và bảo v nhà đầu tư

Trang 37

Như v y, m t m i trư ng pháp l đầy đủ và ph hợp c ng với m t chế tài x phạt r ràng sẽ c ảnh hư ng tích c c tới n ng l c quản trị của N, tạo điều ki n cho N phát triển và ít sai phạm trong quản l

1.3.3 Nhóm yếu tố thu c về TV cu c kiểm toán

a ếu t th nh t c iểm c a KT

c điểm của KTV bao g m các yếu tố như: kinh nghi m kiểm toán, mức đ chuyên s u, trình đ KTV, s đ c l p và áp l c m a vụ đối với KTV Nhiều nghiên cứu nước ngoài cho thấy, các yếu tố trên thu c về KTV c khả

n ng ảnh hư ng quan trọng đến KTV trong vi c phát hi n và đánh giá rủi ro

c sai phạm trọng yếu trong quá trình kiểm toán T của N

Kinh nghi m kiểm toán thể hi n KTV đ từng kiểm toán khách hàng trước đ , c kinh nghi m l p kế hoạch kiểm toán h u hi u và hi u quả tại khách hàng KTV c kinh nghi m thể hi n đ hiểu biết về hoạt đ ng, h thống

th ng tin và nh ng rủi ro chính của khách hàng KTV đ chú tới các sai s t

ho c đưa ra các d đoán rủi ro và sẽ c các yêu cầu điều ch nh đối với khách hàng Kết quả nghiên cứu của Libby và Luft 1993 ; enita Gullkvist và Annukka Jokipit (2015) cho thấy kinh nghi m kiểm toán là yếu tố quan trọng ảnh hư ng đến KTV trong quá trình đánh giá rủi ro c sai phạm trọng yếu trong kiểm toán T [14], [27]

Mức đ chuyên s u thể hi n KTV c hiểu biết s u về l nh v c chuyên ngành của khách hàng, c n ng l c nh n biết rủi ro, cơ h i và th c tế kế toán của khách hàng qua đào tạo và kinh nghi m th c tế đạt được trong quá trình kiểm toán rasvell và c ng s , 1995; Hogan và Jeter, 1999; Solomon và c ng

s , 1999; Gramling và Stone, 2 1; Velury và c ng s , 2 3 [17], [21], [24], [41], [44] KTV c hiểu biết chuyên s u sẽ c khả n ng đánh giá được tính hợp

l trong ước tính kế toán và các xét đoán quan trọng của khách hàng khi l p và trình bày T , do đ , sẽ làm t ng áp l c lên khách hàng phải tu n thủ nguyên

Trang 38

tắc, chuẩn m c kiểm toán Kwon, 1996 [42] Maletta và Wright 1996 cho rằng, c s khác bi t cơ bản về đ c điểm của các sai phạm và phương pháp phát hi n sai phạm trên các l nh v c kinh doanh, và do đ , KTV c kiến thức chuyên s u cụ thể về l nh v c kinh doanh c khả n ng phát hi n tốt hơn các sai

s t bất thư ng so với các KTV kh ng c mức đ chuyên s u [31] Như v y, kiến thức chuyên ngành về l nh v c kinh doanh của khách hàng cải thi n tr c tiếp khả n ng đánh giá rủi ro kiểm toán, phát hi n các l i và sai phạm trọng yếu

và cải thi n chất lượng kiểm toán Low, 2 4; Maletta và Wright, 1996; Owhoso và c ng s , 2002; Krishnan, 2003) [22], [30], [31], [34]

ấp b c trình đ của KTV là yếu tố quan trọng ảnh hư ng đến khả

n ng của KTV trong vi c phát hi n và đánh giá các rủi ro c sai s t trọng yếu trong kiểm toán T ấp b c của KTV thể hi n trình đ của KTV chủ yếu

n i đến các bằng cấp mà KTV đ đạt được ho c tham gia các lớp t p huấn

n ng cao trình đ theo quy định, qua đ thể hi n s hiểu biết và kiến thức cá nhân của KTV Richard, 2 6) [37] ấp b c của KTV sẽ ảnh hư ng tr c tiếp đến các xét đoán được đưa ra b i KTV b i vì s khác nhau về vai trò và trách nhi m gi a các KTV c cấp b c khác nhau Trotman và c ng s , 2 9 [43] Trình đ của KTV được coi như yêu cầu tối thiểu đối với KTV khi được giao

th c hi n m t cu c kiểm toán T tại khách hàng Yếu tố này đảm bảo rằng, KTV nắm v ng các chuẩn m c nghề nghi p và c khả n ng th c hi n

c ng vi c kiểm toán tại khách hàng

S đ c l p trong kiểm toán được xác định là đ c l p về m t hình thức biểu hi n và đ c l p trong tư tư ng c l p trong tư tư ng thể hi n KTV cần phải đưa ra kiến khách quan và v tư Richard, 2 6 [37] Tính đ c l p trong hình thức biểu hi n nhằm đáp ứng đòi h i về tính đ c l p đối với ngư i

s dụng, s đ c l p trong mối quan h với khách hàng bao g m cả s cần thiết lu n phiên KTV , các bên thứ ba phải nh n thấy KTV là ngư i c khả

Trang 39

n ng duy trì s v tư trong các phán đoán và chống lại sức ép từ phía các nhà quản l của khách hàng Richard, 2 6 [37] Khi KTV đ c l p với khách hàng ngh a là sẽ c khả n ng nh n biết, đánh giá và báo cáo các rủi ro c sai phạm trọng yếu trung th c và khách quan hơn, từ đ cung cấp T được kiểm toán chất lượng hơn Wright và Wright 1997 cho rằng s đ c l p của KTV là trung t m của s vẹn toàn của quá trình kiểm toán [45] Lam và hang 1994 cũng ch ra rằng khả n ng báo cáo các sai s t trong m t cu c kiểm toán phục thu c đáng kể vào tính đ c l p của KTV trong đ c sức ép

từ phía khách hàng được kiểm toán) [38] S ki n sụp đ của ng ty kiểm toán uthur ndersen đ từng là 1 trong n m ng ty kiểm toán lớn nhất thế giới liên quan đến vụ bê bối phá sản của t p đoàn n ng lượng hàng đầu nước

Mỹ Enron nhiều kiến nghị liên quan đến giới hạn nhi m k KTV và th c hi n

vi c lu n phiên thay đ i KTV Theo đạo lu t Sarbanes-Oxley (SOX) 2002, KTV kh ng được coi là đ c l p nếu họ kiểm toán cho khách hàng trong bốn

n m Phần lớn kiến tại các quốc gia trên thế giới cho rằng, nhi m k của KTV càng dài thì càng làm giảm khả n ng phát hi n và đánh giá rủi ro c sai

s t trọng yếu trong kiểm toán T vì điều này làm gia t ng s phụ thu c của KTV vào ban l nh đạo của đơn vị được kiểm toán Mautz và Sharaf,

1961 , hơn n a nhi m k kiểm toán càng dài càng làm t ng s th n thu c với khách hàng làm cho KTV chủ quan trong vi c phát hi n các nguy cơ c sai

s t trọng yếu do gian l n ho c nhầm lẫn mới ho c tiềm ẩn [32] Như v y, các nghiên cứu đều ch ra rằng, KTV đ c l p với khách hàng càng cao thì sẽ c khả n ng tốt hơn trong vi c phát hi n, đánh giá và báo cáo các rủi ro c sai phạm trọng yếu, từ đ cung cấp m t cu c kiểm toán c chất lượng hơn

p l c m a vụ là nh ng áp l c c ng vi c kiểm toán mà KTV phải gánh chịu trong th i gian cao điểm của m a kiểm toán T ác nghiên cứu đ

ch ra rằng, nếu KTV chịu áp l c hoàn thành báo cáo kiểm toán trước hạn

Trang 40

ho c các áp l c chủ quan từ khách hàng hay nhà quản l của c ng ty kiểm toán thì sẽ ảnh hư ng đến chất lượng c ng vi c kiểm toán Kymboon và các

c ng s , 2 8

b ếu t th hai c iểm c a cu c kiểm toán

Yếu tố thu c về đ c điểm cu c kiểm toán bao g m các yếu tố: giá phí kiểm toán và th i gian kiểm toán M t số nghiên cứu cho rằng, vi c hạ thấp chi phí đ c bi t giá phí của cu c kiểm toán n m đầu tiên thấp hơn mức chi phí b ra sẽ ảnh hư ng đến chất lượng c ng vi c kiểm toán Hạ thấp chi phí

c thể dẫn đến quỹ th i gian và chi phí d tính cho cu c kiểm toán bị hạ thấp

và điều này tạo nên áp l c và kh kh n cho KTV trong vi c phát hi n các sai phạm trọng yếu do lo sợ bị mất khách hàng efond và Jambalvo 1993 cho rằng phí kiểm toán cao sẽ tạo thêm giá trị để KTV phát hi n các l i quản l

ho c các sai phạm bất thư ng trong T [19] DeAngelo (1981) đ thiết l p

m hình phí kiểm toán n m đầu tiên với chi phí phát sinh liên quan đến vi c thay đ i ng ty kiểm toán của đơn vị được kiểm toán [28] M hình này cho thấy m t c ng ty kiểm toán đương nhi m c thể định ra giá phí kiểm toán dưới mức chi phí b ra trong n m đầu tiên và sẽ thu được lợi nhu n trong

nh ng n m tiếp theo do tiếp tục th c hi n hợp đ ng này e ngelo cũng đ

ch ra mối liên h gi a chi phí kiểm toán và mối quan h kinh tế với khách hàng Mối quan h kinh tế này c thể làm giảm tính đ c l p của KTV và khi

đ sẽ làm cho chất lượng c ng vi c kiểm toán giảm, tức là khả n ng phát

hi n, đánh giá và báo cáo rủi ro c sai phạm trọng yếu của KTV sẽ giảm

1.3.4 ếu tố thu c về ặc iểm riêng của m i chu trình kinh doanh

ề tài nghiên cứu của tác giả t p trung vào hai chu trình kinh doanh chính của N là chu trình bán hàng – thu tiền và mua hàng – thanh toán M i chu trình kinh doanh đều c các đ c điểm riêng ể đánh giá rủi ro c sai phạm trọng yếu của hai chu trình kinh doanh trên, ngoài nh ng quan t m về

Ngày đăng: 28/11/2017, 10:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w