BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO đẠI HỌC đÀ NẴNG NGUYỄN THỊ DIỆU THANH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG đẾN TÍNH ỔN đỊNH DUY TRÌ LỢI NHUẬN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG TRÊN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO
đẠI HỌC đÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ DIỆU THANH
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG đẾN TÍNH ỔN đỊNH DUY TRÌ LỢI NHUẬN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
đà Nẵng - 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ DIỆU THANH
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN TÍNH ỔN ðỊNH DUY TRÌ LỢI NHUẬN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Diệu Thanh
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Câu hỏi nghiên cứu 4
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Bố cục ñề tài 7
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 8
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu trước ñây 9
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍNH ỔN ðỊNH DUY TRÌ LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN TÍNH ỔN ðỊNH DUY TRÌ LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP 23
1.1 ðỊNH NGHĨA TÍNH ỔN ðỊNH DUY TRÌ LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP 23
1.2 ðO LƯỜNG TÍNH ỔN ðỊNH DUY TRÌ LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP 24
1.3 Ý NGHĨA CỦA TÍNH ỔN ðỊNH DUY TRÌ LỢI NHUẬN 27
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN TÍNH ỔN ðỊNH DUY TRÌ LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP 31
1.4.1 Khái quát về các nhân tố ảnh hưởng ñến tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận trong doanh nghiệp 31
1.4.2 Các nghiên cứu trước bàn về các nhân tố ảnh hưởng ñến tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận trong doanh nghiệp 32
Kết luận chương 1 43
Trang 5CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN TÍNH ỔN ðỊNH DUY TRÌ LỢI NHUẬN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 44
2.1 TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM GIAI ðOẠN 2011 - 2014 44
2.2 CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 50
2.2.1 Tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận và tuổi doanh nghiệp 50
2.2.2 Tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận và sự ña dạng giới tính của ban lãnh ñạo doanh nghiệp 50
2.2.3 Tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận và chất lượng kiểm toán 52
2.2.4 Tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận và quy mô doanh nghiệp 53
2.2.5 Tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận và tốc ñộ tăng trưởng của tài sản 54 2.2.6 Tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận và tỷ lệ nợ trên VCSH của doanh nghiệp 54
2.2.7 Tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận và tính thanh khoản của doanh nghiệp 55
2.2.8 Tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận và tốc ñộ tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp 56
2.2.9 Tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận và các khoản dồn tích của doanh nghiệp 57
2.2.10 Tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận và chênh lệch giữa LNTT và TNCT 57
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 60
2.3.1 ðo lường các biến trong mô hình 60
2.3.2 Chọn mẫu nghiên cứu 64
Trang 62.3.3 Các phương pháp thống kê áp dụng 64
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC HÀM Ý ðỀ XUẤT TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 66
3.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 66
3.1.1 Mô tả thống kê về các biến trong mô hình nghiên cứu 66
3.1.2 Mối quan hệ tương quan giữa các biến trong mô hình 68
3.1.3 Kiểm ñịnh các giả thuyết và ước lượng mô hình 73
3.1.4 Kết quả ước lượng hồi quy mô hình 87
3.2 CÁC HÀM Ý VÀ ðỀ XUẤT TỪ NGHIÊN CỨU 105
Kết luận chương 3 114
KẾT LUẬN 115 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ðINH GIAO ðỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AR Mô hình tự hồi quy - Autoregressive Model
ATO Hệ số vòng quay tổng TS - Asset Turnover Ratio
BCTC Báo cáo tài chính
DN Doanh nghiệp
DTT Doanh thu thuần
DY Lợi suất cổ tức - Dividend Yield
EBIT Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
EPS Tỷ suất thu nhập trên cổ phần - Earnings Per Share
GAAP Các chuẩn mực kế toán ñược thừa nhận - Generally accepted
accounting principles GDP Tổng sản phẩm quốc nội - Gross Domestic Product
GLS Phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát - Generalized
Least Square GNP Tổng sản phẩm quốc gia - Gross National Product
LNTT Lợi nhuận trước thuế
NIM Tỷ suất lợi nhuận biên
NNH Nợ ngắn hạn
NPT Nợ phải trả
OLS Phương pháp bình phương bé nhất - Ordinary Least Square
PA Mô hình Việc ñiều chỉnh từng phần (PA)
PAM Mô hình ñiều chỉnh riêng phần - Partial Adjustment Model
PC Mô hình hội tụ ña thức - The polynomial convergence
PCI Thu nhập bình quân ñầu người - Per Capita Income
Trang 8Viết tắt Diễn nghĩa
PCM Mô hình hội tụ ña thức - Polynomial Convergence Model PGS Phó giáo sư
PM Tỷ suất lợi nhuận biên - Profit Margin
RNOA Lợi nhuận ròng trên TS hoạt ñộng - Return on Net Operating
Assets ROA Khả năng sinh lời của tài sản
ROE Tỷ suất sinh lời của VCSH - Return On Equity)
ROI Tỷ lệ hoàn vốn ñầu tư - Return on Investment
SIC Tiêu chuẩn phân loại công nghiệp - Standard Industrial
Classification TNCT Thu nhập chịu thuế
Trang 9DANH MỤC SƠ ðỒ
Số hiệu
1.1 Sơ ñồ quy trình nghiên cứu ñề tài 8
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
2.1
Tình hình lợi nhuận và hiệu quả hoạt ñộng của các doanh
nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng trên thị trường chứng
khoán Việt Nam giai ñoạn 2011 – 2014
47
3.1 Kết quả thống kê mô tả các biến nghiên cứu 67
3.2 Mô tả hệ số tương quan Pearson giữa các biến trong mô
3.3 Thống kê mô tả tần số các biến nghiên cứu 75 3.4 Kết quả kiểm ñịnh hiện tượng ña cộng tuyến 79
3.6 Kết quả kiểm ñịnh tương quan hạng Spearman giữa các
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Số hiệu
2.1
Tình hình lợi nhuận và hiệu quả hoạt ñộng của các
doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng trên thị trường
chứng khoán Việt Nam giai ñoạn 2011 – 2014
47
3.1 Biểu ñồ phân phối biến EP với ñường cong chuẩn 77
3.2 Biểu ñồ phân tán phần dư chuẩn hóa theo thứ tự quan
3.3 Biểu ñồ bình phương phần dư theo EP 82 3.4 Biểu ñồ tần số Histogram của phần dư chuẩn hóa 86 3.5 Biểu ñồ tần số Q-Q plot của phần dư chuẩn hóa 87
Trang 121
MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng quát có ý nghĩa vô cùng quan
trọng trong việc ñánh giá chất lượng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp (DN) Lợi nhuận tác ñộng ñến tất cả mọi mặt của DN như ñảm
bảo tình hình tài chính vững chắc, tạo ñiều kiện nâng cao ñời sống cho cán bộ công nhân viên, tăng tích luỹ ñầu tư vào sản xuất kinh doanh, nâng cao uy tín
và khả năng cạnh tranh trên thị trường Ổn ñịnh, duy trì lợi nhuận và tốc ñộ
tăng trưởng của lợi nhuận là mục tiêu kinh tế hàng ñầu của các DN trong nền kinh tế thị trường
Theo Schumpeter [81] (dẫn theo Kozlenko [75]), các DN hiện thời và
DN mới dễ dàng phản ứng trước những thay ñổi của thị trường, ñiều này ñược
gọi là quá trình hủy diệt sáng tạo (creative construction) Trong một môi
trường như vậy thị trường sẽ tạo ra lợi nhuận cao hơn Những lợi nhuận cao
sẽ thu hút nhiều nhà ñầu tư mới, ñiều này sẽ hạ thấp lợi nhuận, khôi phục chúng trở lại mức bình thường Vì vậy, các DN sẽ không thể duy trì lợi nhuận cao (Schmalensee, R [146], Djankov và cộng sự [52]) Tuy nhiên, trong thực
tế các DN ñều mong muốn luôn luôn duy trì lợi nhuận cao – nghĩa là muốn lợi nhuận ổn ñịnh duy trì Khả năng này của DN có liên quan ñến hệ số ñiều
chỉnh tốc ñộ - hệ số phản ánh quá trình ổn ñịnh duy trì và khả năng cạnh tranh
tổng thể trong ngành của một ñơn vị (Klapper và cộng sự [86])
Tại Việt Nam, trong những năm vừa qua, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thị trường chứng khoán (TTCK) ñã và ñang trong quá trình phát triển không ngừng Một trong những yếu tố quan trọng thu hút sự quan tâm của các nhà ñầu tư chính là lợi nhuận, qua ñó ñánh giá hiệu quả kinh doanh và triển
vọng tăng trưởng của công ty Các nhà ñầu tư thường có xu hướng ñầu tư vào các công ty có hiệu quả kinh tế và triển vọng tăng trưởng cao Tuy nhiên, xét về
Trang 13sản lượng tiêu thụ thường khá ổn ñịnh Hiện nay, hầu hết các gia ñình Việt Nam không còn ở mô thức tập trung nhiều thế hệ, mà các thế hệ trẻ hiện nay ñang tự lập sớm hơn, nên sẽ dẫn ñến việc mua sắm cho bản thân nhiều hơn, trong ñó có một lượng ñáng kể hàng tiêu dùng Mặc dù ưu tiên hàng ñầu của
người tiêu dùng Việt Nam vẫn là việc ñể dành tiền vào tiết kiệm, thế nhưng chi tiêu cho những sản phẩm thiết yếu phục vụ cho cuộc sống hằng ngày là không thể cắt giảm Thứ hai, so với các ngành công nghiệp nặng, ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng sử dụng nhiên liệu, ñiện năng và chi phí vận
tải (những chi phí thường xuyên biến ñộng) ít hơn, song lại chịu ảnh hưởng
lớn hơn về nguồn lao ñộng và nguồn nguyên liệu (những chi phí có ñộ biến ñộng lớn)
Trong khoảng thời gian gần ñây, các DN ngành sản xuất hàng tiêu dùng
Việt Nam ñang phải ñối mặt với nhiều vấn ñề về lợi nhuận, nhất là sau thời gian dài làm ăn “thất bát” do ảnh hưởng bởi tình hình suy giảm kinh tế Tình hình hoạt ñộng sáu tháng ñầu năm 2015 chỉ ñược ñánh giá là tốt hơn so với 5
năm nay chứ vẫn chưa thực sự quay lại với quỹ ñạo tăng trưởng cao như thời ñiểm trước ñây ðặc biệt, sau sự kiện Cộng ñồng kinh tế ASEAN chính thức ñược thành lập vào ngày 31/12/2015, các mặt hàng tiêu dùng ñến từ các quốc gia ASEAN có nhiều ñiều kiện thuận lợi hơn trước trong việc xâm nhập, mở
rộng thị trường tại Việt Nam ðiều này ảnh hưởng không nhỏ ñến lợi nhuận
Trang 143
và tính ổn định duy trì lợi nhuận của các DN sản xuất hàng tiêu dùng Việt Nam Thực tế nêu trên cho thấy việc nghiên cứu tính ổn định và duy trì lợi nhuận của các DN sản xuất hàng tiêu dùng Việt Nam trong giai đoạn này là
rất quan trọng và ý nghĩa
Ở Việt Nam hiện nay đã cĩ nghiên cứu bàn về tính ổn định duy trì lợi nhuận, nhưng xét trên gĩc độ nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính ổn định duy trì lợi nhuận của một nhĩm ngành cụ thể như sản xuất hàng tiêu dùng thì chưa cĩ Xuất phát từ vai trị của lợi nhuận và sự cần thiết phải tìm
hiểu các nhân tố tác động đến tính ổn định và duy trì của lợi nhuận của các
DN sản xuất hàng tiêu dùng đối với những người sử dụng thơng tin tài chính, đặc biệt, nhằm cung cấp một cơ sở ra quyết định cho các nhà đầu tư cũng như các cá nhân quan tâm, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính ổn định duy trì lợi nhuận của các DN ngành sản
xuất hàng tiêu dùng trên TTCK Việt Nam” làm luận văn thạc sỹ
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên được thực hiện cứu nhằm đạt các mục tiêu:
(1) Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tính ổn định duy trì lợi nhuận
của các DN sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên TTCK Việt Nam Cụ thể, đối với từng nhân tố, tác giả tập trung làm rõ mức độ ảnh hưởng cũng như chiều hướng ảnh hưởng đến tính ổn định lợi nhuận của các DN sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên TTCK Việt Nam
(2) Từ kết quả nghiên cứu, tác giả cũng đưa ra một số hàm ý liên quan
nhằm làm rõ tính chất của lợi nhuận được cơng bố của các DN sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên TTCK Việt Nam, qua đĩ cung cấp những thơng tin
hữu ích, hỗ trợ các nhà đầu tư trong việc dự đốn lợi nhuận trong tương lai
của DN nhằm đưa ra những quyết định phù hợp, hay hỗ trợ các chuyên gia
Trang 154
kinh tế trong công tác phân tích tài chính và ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng của các DN sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên TTCK Việt Nam
3 Câu hỏi nghiên cứu
ðể nghiên cứu giải quyết ñược các mục tiêu nghiên cứu, ñề tài cần phải
trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
(1) Có những nhân tố nào ảnh hưởng ñến tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận
của các DN sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên TTCK Việt Nam?
(2) Các nhân tố ảnh hưởng ñến tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận của DN
sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên TTCK Việt Nam theo mức ñộ và chiều
hướng như thế nào?
ðể trả lời cho các câu hỏi này, nghiên cứu phải thực hiện các nhiệm vụ
cụ thể sau:
(1) Xác ñịnh khoảng trống nghiên cứu chưa ñược thực hiện về các nhân
tố ảnh hưởng ñến tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận trong các DN sản xuất hàng tiêu dùng trên thị trường chứng khoán Việt Nam
(2) Trình bày tổng quan các cơ sở lý luận về tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận trong DN và các nhân tố ảnh hưởng ñến tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận trong DN, nhằm xây dựng mối quan hệ giữa các tiền tố này
(3) Xây dựng các giả thuyết và mô hình nghiên cứu về tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận của các DN sản xuất hàng tiêu dùng trên TTCK Việt Nam
(4) Kiểm ñịnh mô hình và các giả thuyết thông qua dữ liệu thu thập ñược (5) Trình bày kết quả nghiên cứu, từ ñây ñưa ra những hàm ý nghiên
cứu liên quan, những ñề xuất cho các nhà ñầu tư, các cá nhân quan tâm về
việc ñưa ra quyết ñịnh ñúng ñắn và hợp lý
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của luận văn là các nhân tố ảnh hưởng ñến tính
ổn ñịnh duy trì của lợi nhuận của các DN ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm
Trang 165
yết trên TTCK Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu của luận văn bao gồm các DN sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên TTCK Việt Nam, có thời gian thực hiện cổ phần hóa thành công từ 5 năm trở lên
5 Phương pháp nghiên cứu
ðể ñạt ñược mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ ñặt ra, ñề tài sử dụng
phương pháp nghiên cứu hỗn hợp Trong ñó, tác giả ñã sử dụng phương pháp nghiên cứu ñịnh lượng làm phương pháp nghiên cứu chính, sử dụng phương pháp ñịnh tính hỗ trợ thêm ñể làm sáng tỏ thêm vấn ñề cần nghiên cứu
Trong phương pháp ñịnh lượng, tác giả sử dụng công cụ kinh tế lượng
hồi quy – phần mềm SPSS V20.0 ñể thực hiện ước lượng, kiểm ñịnh mô hình
và từ ñó xác ñịnh ñược các yếu tố tác ñộng ñến tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận
của các DN sản xuất hàng tiêu dùng trên TTCK Việt Nam Phương pháp ñịnh tính ñược sử dụng ñể trình bày các vấn ñề lý luận và thực tiễn, phân tích kết
quả nghiên cứu, so sánh kết quả nghiên cứu với các kết quả của các nghiên
cứu liên quan, cũng như ñưa ra các hàm ý nghiên cứu phù hợp Quy trình áp
dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp trải qua 5 bước:
- Bước 1: Phát hiện khoảng trống nghiên cứu
Qua tham khảo các tài liệu về các ngành công nghiệp Việt Nam và các công trình nghiên cứu trong nước, ngoài nước về tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận trong DN, một số vấn ñề tác giả nhận thấy là:
(1) Lợi nhuận của ngành sản xuất hàng tiêu dùng ở các nước trên thế
giới thường có mức ổn ñịnh duy trì tương ñối cao
(2) Tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận trong DN chịu tác ñộng bởi những nhân tố tài chính và phi tài chính, các nhân tố khách quan và chủ quan
(3) Việc ñánh giá mức ñộ ảnh hưởng và chiều hướng ảnh hưởng của các nhân tố ñến tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận của các DN sản xuất hàng tiêu
Trang 176
dùng có vai trò quan trọng trong việc ñưa ra quyết ñịnh của các nhà ñầu tư, các chủ nợ và các cá nhân quan tâm, ñặc biệt trong xu thế hội nhập, phát triển
bền vững của kinh tế khu vực và thế giới
- Bước 2: Xác ñịnh câu hỏi nghiên cứu
ðể ñạt ñược các mục tiêu mà luận văn ñã ñặt ra, cần phải trả lời một cách thỏa ñáng một số vấn ñề nghiên cứu sau:
(1) Có những nhân tố nào ảnh hưởng ñến tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận
của các DN sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên TTCK Việt Nam?
(2) Các nhân tố ảnh hưởng ñến tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận của các
DN sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên TTCK Việt Nam theo mức ñộ và chiều hướng như thế nào?
- Bước 3: Xây dựng mô hình
Từ những giả tuyết thuyết về tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận trong DN, tác giả tiến hành xác lập mô hình các nhân tố ảnh hưởng ñến tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận trong các DN sản xuất hàng tiêu dùng trên TTCK Việt Nam
- Bước 4: Thu thập dữ liệu
ðể có ñược thông tin về các nhân tố ảnh hưởng ñến tính ổn ñịnh duy trì
lợi nhuận trong các DN sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên TTCK Việt Nam, tác giả lựa chọn phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp Cụ thể, tác giả
ñã thống kê, tổng hợp dữ liệu tài chính, phi tài chính từ các BCTC ñã ñược
kiểm toán, báo cáo thường niên và các báo cáo khác của các DN sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên TTCK Việt Nam trên website của các sở giao
dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh, Hà Nội https://www.hsx.vn (website của
Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh), https://www.hnx.vn (website
của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội) và trên website các công ty chứng khoán trong nước như: http://vcsc.com.vn (website của Công ty cổ phần (CTCP) chứng khoán Bản Việt), http://vndirect.com.vn (website của CTCP
Trang 187
chứng khoán trực tuyến), http://vietstock.vn/ (website của CTCP Tài Việt) Ngoài ra, tác giả cũng tiến hành thu thập các thông tin về tác ñộng của các nhân tố môi trường luật pháp, chính trị, văn hóa, xã hội… ñến hoạt ñộng kinh doanh nói chung và tính ổn ñịnh duy trì của lợi nhuận nói riêng Tuy số lượng
mẫu nghiên cứu chưa lớn do ñặc thù ñối tượng nghiên cứu hạn chế nhưng vẫn ñảm bảo ñược trên mức tối thiểu trong nghiên cứu thống kê
- Bước 5: Phân tích dữ liệu
Dựa trên dữ liệu ñược thu thập, tác giả sử dụng phần mềm thống kê SPSS V.20 hỗ trợ trình bày thống kê mô tả, kiểm ñịnh các giả thuyết ñược ñưa ra Dựa trên kết quả ñầu ra của phần mềm SPSS, tác giả tiến hành phân tích, ñánh giá mức ñộ và chiều hướng ảnh hưởng của các nhân tố ñến tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận của các DN sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên TTCK Việt Nam; nhận diện những nguyên nhân ảnh hưởng tới tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận của các DN trong mẫu nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu ñược tác giả mô hình hóa qua hình 1:
Hình 1.1 Sơ ñồ quy trình nghiên cứu ñề tài
6 Bố cục ñề tài
Ngoài phần Mở ñầu và Kết luận, nội dung chính của luận văn ñược tác
giả phân chia thành 3 chương như sau:
cứu
Bước 3:
Xây
dựng mô hình
Bước 4:
Thu thập
dữ liệu
Bước 5: Phân tích dữ
liệu
Trang 197 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
Các nghiên cứu cho thấy tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận trong DN ñã trở thành ñề tài ñược các nhà kinh tế học trên thế giới tập trung chú ý từ những
thập niên cuối của thế kỉ XX Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay, ñây vẫn là một
lĩnh vực tương ñối mới mẻ ñặc biệt Vì vậy, luận văn là một tài liệu bổ ích cho
việc nghiên cứu lý thuyết liên quan ñến tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận của các
DN có quy mô lớn nói chung và các DN hoạt ñộng trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng Những ñiểm mới về mặt học thuật và thực tiễn của luận văn bao gồm:
Thứ nhất, về mặt học thuật, tác giả ñã lược khảo lý thuyết về tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận trong DN từ một số nghiên cứu trước ñây trên thế giới
Việc tổng hợp này có ý nghĩa giúp làm sáng tỏ mối quan hệ giữa tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng
Thứ hai, về mặt thực tiễn, tác giả ñã xác ñịnh ñược các nhân tố ảnh
hưởng ñến tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận của các DN ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên TTCK Việt Nam giai ñoạn 2011-2014 Nghiên cứu ñưa ra
một cái nhìn tổng thể về tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận của một ngành công nghiệp cụ thể Các nhân tố ảnh hưởng ñến tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận của các DN sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên TTCK Việt Nam bao gồm:
Tuổi DN, Sự ña dạng về giới tính của ban lãnh ñạo DN, Chất lượng kiểm toán, Quy mô DN, Tốc ñộ tăng trưởng của tổng TS, Tỷ lệ nợ trên VCSH,
Trang 209
Chênh lệch giữa LNTT và TNCT Tác giả đã làm rõ mức độ và chiều hướng ảnh hưởng của các nhân tố nĩi trên đến tính ổn định duy trì lợi nhuận của các
DN sản xuất hàng tiêu dùng trên TTCK Việt Nam
Qua đề tài, tác giả đã cho thấy tính chất của lợi nhuận được cơng bố trên các BCTC của các DN sản xuất hàng tiêu dùng trên TTCK Việt Nam
Những kết quả nghiên cứu của tác giả là nguồn thơng tin hữu ích, hỗ trợ các nhà đầu tư và các cá nhân quan tâm trong việc dự đốn lợi nhuận trong tương lai của DN nhằm đưa ra những quyết định phù hợp, hay hỗ trợ các chuyên gia kinh tế trong cơng tác phân tích tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của các DN sản xuất hàng tiêu dùng trên TTCK Việt Nam
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu trước đây
Cho đến nay, đã cĩ nhiều nhà khoa học nghiên cứu về tính ổn định duy trì của lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến nĩ ðiều này xuất phát
từ nguyên nhân là cĩ một sự mâu thuẫn giữa lợi nhuận của các DN trong
thực tế với các nguyên tắc kinh tế, cho rằng trong thị trường cạnh tranh, lợi nhuận DN sẽ giảm dần theo thời gian (đặc biệt với những trường hợp lợi nhuận cao hơn mức trung bình)
Như cĩ thể thấy từ phụ lục 2, phần lớn các cơng trình nghiên cứu về tính ổn định duy trì trên thế giới đều dựa trên các mơ hình tự hồi quy và phân tích dữ liệu bảng Mueller [119] là một trong những cơng trình nghiên cứu đầu tiên về tính ổn định duy trì lợi nhuận Hai giả thuyết chính đã được đặt ra
và kiểm định Giả thuyết H0 phát biểu như sau: Việc tự do gia nhập và rút
khỏi thị trường trong từng lĩnh vực kinh doanh đem lại lợi nhuận một cách nhanh chĩng cùng với mức tỷ suất sinh lời cạnh tranh (khơng kể mức lợi nhuận ban đầu của nĩ) Giả thuyết H1 phát biểu rằng: Mức lợi nhuận đạt được trong kỳ kế tốn trước tạo thuận lợi để DN duy trì lợi nhuận trong tương lai Trong nghiên cứu của mình, Mueller đã sử dụng một mơ hình thiết kế trước
Trang 21phải ñối mặt với nguy cơ rủi ro hơn trong quá trình hoạt ñộng của mình; (2) Sai
lầm trong việc chọn mẫu hoặc thời gian nghiên cứu; mẫu nghiên cứu ñược chọn
ra từ tổng thể các công ty lớn nhất tại Mỹ, trong ñó có một số công ty ñộc quyền; (3) DN có lợi nhuận cao trong nhiều năm liên tục có năng lực quản lý cao
Tiếp theo công trình nghiên cứu của Mueller [119], nhiều nhà nghiên
cứu ñã tìm hiểu về tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận trong các loại hình DN khác nhau hay so sánh tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận giữa các ngành kinh doanh,
giữa các quốc gia khác nhau nhằm tìm ra những nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng ñến tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận trong DN Schmalensee [146] là một trong số ñó Trong công trình nghiên cứu 5 năm của mình, Schmalensee ñã sử dụng phương pháp bình phương bé nhất (Ordinary Least Square - OLS) và phương pháp bình phương bé nhất tổng quát (Generalized Least Square - GLS) ñể tìm hiểu các khía cạnh của tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận trong DN Mục tiêu nghiên cứu ñặt ra của Schmalensee [146] là làm rõ
mối quan hệ giữa các nhân tố thuộc về DN, các nhân tố thuộc về ngành, thị
phần với tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận Mẫu nghiên cứu gồm 1975 công ty
Mỹ ñược lựa chọn từ các lĩnh vực sản xuất khác nhau Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng: (1) Tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận không chịu ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan thuộc về DN; (2) Tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận chịu ảnh hưởng của các nhân tố khách quan thuộc về ngành và quá trình ảnh
hưởng này là rất quan trọng, mức ảnh hưởng của các nhân tố khách quan ñến
Trang 22Công trình nghiên cứu về tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận ñầu tiên sử dụng
phương pháp mô hình tự hồi quy bậc 1 (Autoregressive Model – AR(1)) ñược
thực hiện bởi Mueller [120] năm 1986 Do khoảng cách giữa hai công trình nghiên cứu của Schmalensee [146] và Mueller [120] chỉ là một năm, do ñó chúng có khá nhiều ñiểm tương ñồng Mục ñích nghiên cứu của Schmalensee [146] là nghiên cứu ảnh hưởng của sự khác nhau về các yếu tố chủ quan trong
DN, các yếu tố khách quan của ngành và thị phần ñối với sự biến ñộng của tỷ
suất lợi nhuận Schmalensee [146] kết luận rằng chỉ có các yếu tố ngành và sự khác nhau về thị phần mới ảnh hưởng ñến tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận, còn các yếu tố chủ quan xuất phát từ DN không có sự ảnh hưởng ñáng kể Tuy nhiên, nếu chúng ta nhìn vào nghiên cứu của Muller [120] có thể thấy, tầm quan trọng tương ñối của các nhân tố thuộc về ngành so với các hiệu ứng của
thị phần khác với kết quả nghiên cứu của Schmalensee khi Schmalensee cho
rằng hai nhân tố này có ảnh hưởng và rất quan trọng ñến tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận Phương thức ño lường lợi nhuận của Mueller [120] là khả năng sinh lời trung bình từ các lĩnh vực hoạt ñộng khác nhau của DN Nhưng, Schmalensee [146] lại cho rằng, các yếu tố liên quan ñến DN không có ảnh hưởng ñến những
gì gắn với ngành nghề mà nó hoạt ñộng, phép tính trung bình ñược thực hiện
chỉ ñể cải thiện sự phù hợp của các phương trình; nó không thay ñổi tầm quan
trọng tương ñối của các biến giải thích khác
Sự khác biệt tiếp theo là trong quá trình nghiên cứu, Schmalensee [146]
ñã phân tích phương sai của lợi nhuận trong mô hình dữ liệu chéo, trong khi Mueller [120] phân tích khả năng sinh lời trung bình trong dài hạn Hơn nữa,
Trang 2312
có hai lý do giải thích tại sao phương sai của lợi nhuận trong mô hình dữ liệu chéo phụ thuộc vào các nhân tố của ngành: (1) Sai số ño lường và (2) Các thay ñổi về cung cầu theo thời gian của các ngành công nghiệp, do cả hai yếu
tố này ñều không thể ñược bù ñắp hoàn toàn bởi số lượng DN gia nhập hay rút khỏi ngành cùng lúc Những ñiều này ñều ñược Mueller và Schmalensee
ñề cập ñến trong nghiên cứu của mình
Trong cả hai công trình trên, sai số ño lường khác nhau là rất quan trọng,
vì vậy, nghiên cứu của Mueller [120] và Schmalensee [146] ñã phản ánh một cách cường ñiệu ảnh hưởng của các nhân tố về ngành ñến tỷ suất lợi nhuận và
những biến ñộng của tỷ suất lợi nhuận Nhận thấy, phần lớn sự khác nhau giữa các chi phí vô hình trong DN như chi phí nghiên cứu và phát triển (research & development - R & D), chi phí quảng cáo ñều xuất phát từ sự khác nhau giữa các ngành công nghiệp (Pakes và Schankerman [19]) Hơn nữa, các mô hình ñầu tư của các ngành nghề kinh doanh trong một ngành nào ñó có xu hướng ñược ñồng bộ theo thời gian Sai số ño lường theo thời gian sẽ tiến gần ñến giá
trị trung bình, và ñiều này có thể là một trong những lý do khiến nghiên cứu
của Mueller [120] ñánh giá tác ñộng ảnh hưởng của ngành trong dài hạn là không ñáng kể Nguyên nhân thứ hai là sự thay ñổi theo thời gian của lợi nhuận cùng với một yếu tố liên quan ñến ngành nghề hoạt ñộng như sự biến ñộng về giá và sự biến thiên của cầu – những yếu tố có ý nghĩa hành vi ảnh hưởng lớn ñến lợi nhuận của các công ty trong một ngành công nghiệp Trong nghiên cứu
của mình, Mueller [120] ñã ñưa ra kết luận rằng sự khác biệt về khả năng sinh
lời giữa các ngành công nghiệp (vĩ mô) không ñược giải thích nếu ta sử dụng các ñối số tương tự như nghiên cứu dữ liệu vi mô
Cũng theo phụ lục 2, ta thấy, sau Schmalensee [146] và Mueller [120],
rất nhiều nghiên cứu ñã ñược thực hiện dựa trên các mô hình tự hồi quy
Những nghiên cứu này ñã có nhiều ñóng góp lớn vào việc phân tích tính ổn
Trang 2413
định duy trì lợi nhuận trong lĩnh vực kinh tế khác nhau Một trong số đĩ là nghiên cứu của Odagiri, Yamawaki [125]
Sử dụng phương pháp luận của Mueller, Odagiri, Yamawaki [125] đề
xuất mơ hình thay thế của mình và thực hiện các kiểm định nhằm nghiên cứu tính ổn định duy trì lợi nhuận trong dài hạn Nghiên cứu thu thập số liệu từ 294
tập đồn sản xuất lớn của Nhật Bản bằng cách sử dụng phương pháp chuỗi thời gian của tỷ suất lợi nhuận trong khoảng 1964-1980 Ban đầu, Odagiri và Yamawaki cho rằng mơ hình của Mueller [120] khơng phù hợp và đề xuất
phương án thay thế để ước tính tỷ suất lợi nhuận dài hạn bằng các mơ hình điều
chỉnh riêng phần (Partial Adjustment Model - PAM) Họ đã điều chỉnh mơ hình πi,t = αi + βi/t + ui,t của Muller thành hai mơ hình thay thế là πi,t = αi + βi/
t + γi/ t2 + ui,t và πi,t = αi + βi/ t + γi/ t2 +δi/ t3 + ui,t Tuy nhiên, nghiên cứu
đã cho thấy sự khác nhau giữa ba mơ hình thực ra khơng quan trọng (vì cĩ một
sự tương quan giữa bất kỳ hai trong ba mơ hình nĩi trên ước tính hơn 0,8) Các phát hiện chính là: (1) DN cĩ tỷ suất lợi nhuận ban đầu cao cĩ xu hướng duy trì trong thời dài hạn; (2) Mơ hình của Odagiri, Yamawaki [125] và mơ hình
của Mueller [120] về cơ bản cĩ ý nghĩa giống nhau; (3) Mức biến động của tỷ
suất lợi nhuận trong mơ hình của Odagiri, Yamawaki [125] rõ ràng hơn, nhưng nghiên cứu khơng giải thích chi tiết và cụ thể điều này
Vào năm 1989, trong một bài báo của mình, Yamawaki [167] tiến hành
so sánh tính ổn định duy trì lợi nhuận của ngành cơng nghiệp Nhật Bản với ngành cơng nghiệp Mỹ Mục đích của nghiên cứu là tìm hiểu mức độ tác động
của các nhân tố đến tính ổn định duy trì lợi nhuận đến DN Nhật Bản cĩ tương
tự như đối với các DN Mỹ hay khơng Những kết luận chính được đưa ra là: (1) Trái ngược với Nhật Bản, tốc độ tăng trưởng của ngành là một yếu tố quan
trọng quyết định đến lợi nhuận Mỹ; (2) Ở Nhật Bản, cường độ vốn và tính ổn
Trang 2514
ñịnh duy trì lợi nhuận trong ngắn hạn có quan hệ với nhau, nhưng ở Mỹ thì ñiều này không thực sự ý nghĩa
Sau nghiên cứu này, năm 2001, một nghiên cứu khác ñược thực hiện
bởi Maruyama [123], kế thừa những kết quả của Odagiri, Yamawaki [125]
bằng cách sử dụng dữ liệu sẵn có về tỷ suất lợi nhuận giai ñoạn 1964-1980, bổ sung thêm dữ liệu trong khoảng thời gian 15 năm 1983-1997 Với công trình này, dù khoảng thời gian nghiên cứu dài hơn, những kết luận của Maruyama [123] hoàn toàn ñồng nhất với kết quả của Odagiri, Yamawaki [125] Mô hình ñược Maruyama [123] sử dụng có dạng như sau: πi,t = α1,i + λ1,iπi,t-1 + λ2,iπi,t-2 + λ3,iπi,t-3 + ui,t So sánh với kết quả nghiên cứu của Odagiri và Yamawaki, ta
thấy, về cơ bản Maruyama [123] cũng sử dụng ñịnh nghĩa về tỷ suất lợi nhuận
và phương thức chọn mẫu tương tự Odagiri, Yamawaki [125] Tuy nhiên, dữ
liệu liên quan ñến tỷ suất lợi nhuận của Maruyama [123] có một số ñiểm khác
biệt: thứ nhất, tổng TS ñược ñánh giá trên cơ sở giá gốc; thứ hai, cách tính tỷ
suất lợi nhuận không ñồng nhất Sau khi thực hiện kiểm ñịnh các giả thuyết,
những kết luận ñược rút ra là: (1) Thị phần có tác ñộng cùng chiều ñáng kể ñến tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận, (2) Với mẫu nghiên cứu gồm 357 công ty, nghiên cứu chỉ ra rằng thị phần có ảnh hưởng cùng chiều ñến tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận và mức ảnh hưởng này rất ñáng kể trong giai ñoạn 1983-1997
Như vậy, doanh thu tương ñối là một chỉ tiêu ño lường cơ bản của thị phần, ñây
cũng có thể là một biện pháp ño lường hiệu quả kinh tế theo quy mô và phạm
vi (Maruyama [123])
Sự ảnh hưởng của ngành ñến quá trình hình thành lợi nhuận của DN, cụ
thể là các DN Anh Quốc lần ñầu tiên ñược ñề cập ñến trong Geroski [48, 136] Mô hình về tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận trong Geroski [48, 136] có
dạng như sau: πt = αi + λiπi,t-1 + λjπj,t-1 + ui,t Trong mô hình bậc 1 này, λi và λjñược xác ñịnh như sau: λi≡ (1 + αiβi + θi) và λj ≡ (γiαi + λj) = (γiαi + αjβj + θj)
Trang 2615
θ là chỉ số “di chuyển” vào thị trường ngách, ui,t – giới hạn phi hệ thống Mơ hình này cho thấy tầm quan trọng tương đối của các yếu tố thuộc về DN và các yếu tố của ngành trong việc giải thích πt (chênh lệch giữa khả năng sinh
lời của DN và khả năng sinh lời trung bình trong năm của mẫu nghiên cứu) theo thời gian và chia sẻ các thơng số chung khi áp dụng cho cơng ty i của ngành j Kết quả kiểm định của tác giả cho thấy, gần một nửa các cơng ty bị tác động bởi những biến động của ngành, cĩ bằng chứng xác thực rằng khoảng 2/3 các cơng ty của các ngành nghiên cứu trong mẫu chọn cĩ lợi nhuận khơng bằng nhau, ngay cả trong dài hạn (Cubbin, Geroski [48])
Geroski, Jacquemin [136] nghiên cứu tính ổn định duy trì lợi nhuận đối
với một số cơng ty lớn của châu Âu Cơng trình được tiến hành theo quy trình
tự hồi quy bậc 3 trong π (t) đối với 134 cơng ty Tuy nhiên để kiểm tra các thách thức cạnh tranh mà các DN phải đối mặt, việc giải quyết vấn đề về các
“biến tiềm ẩn” là cực kỳ quan trọng Nghiên cứu đã đưa ra mơ hình như sau:
πt = αi + λ1πi,t-1 + λ2πi,t-2 + … + ui,t Trong đĩ: λ0≡ (θ + ), : λ1≡ (1 +
γ + β0α1), λ2 ≡ (α1β1 + α2β2), θ và γ là giới hạn sai số, µi,t ≡ β0€(t) + µ(t) Kết
quả nghiên cứu cho thấy, trái ngược với Pháp và Tây ðức, Anh Quốc là một đất nước cĩ tương đối nhiều cơng ty đạt mức lợi nhuận trên chuẩn, do đĩ, lợi nhuận của các cơng ty ở Vương quốc Anh dễ dàng dự đốn hơn Geroski, Jacquemin [136] cũng chỉ ra rằng khĩ để tìm thấy những yếu tố cĩ mối quan
hệ đến tính ổn định duy trì hay khả năng dự báo của lợi nhuận
Ở ðức, Schwalbach [148] và Schohl F [146] là hai cơng trình đầu tiên nghiên cứu về tính ổn định duy trì lợi nhuận Schwalbach [148] tìm hiểu các khía cạnh của lợi nhuận DN về mặt lý thuyết cũng như thực tiễn, từ đĩ đề xuất
một mơ hình động minh họa cho quá trình điều chỉnh lợi nhuận của DN nhằm
hướng tới một trạng thái cân bằng ổn định nếu cĩ DN mới gia nhập ngành: πi,t
= π + λi,t Trong đĩ, π là tỷ suất lợi nhuận cân bằng dài hạn, λi,t thể hiện tốc độ
Trang 2716
ñiều chỉnh lợi nhuận theo thời gian Dựa trên mô hình lý thuyết, mô hình kinh
tế lượng ñược ñưa ra có dạng sau: πi,t = αi + λiπi,t-1 + µi,t, trong ñó, λi là hệ số ñiều chỉnh tốc ñộ Tác giả ñã áp dụng phương pháp kiểm ñịnh nhân tử Lagrange ñể kiểm tra hiện tượng tự tương quan: πt = αi + λiπi,t-1 + βjµit-j)+
εi,t, nếu │βj│<1, εi,t bình thường và có phân phối ñộc lập Sau khi khảo sát 299 công ty chế biến chế tạo của ðức giai ñoạn 1961-1982, Schwalbach [148] cho
thấy rằng các công ty có kết quả kinh doanh cao nhất có thể duy trì tỷ suất lợi nhuận cao theo thời gian trong khi các công ty có kết quả kinh doanh thấp nhất
lại có tỷ suất lợi nhuận thấp hoặc không có sự tăng trưởng Kết quả nghiên cứu
chỉ ra rằng những nhân tố về ngành không thực sự tác ñộng mạnh ñến tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận, tuy nhiên, những nhân tố thuộc về DN lại ảnh hưởng khá nhiều
Nghiên cứu của Schohl F [147] về các công ty ðức ñã hệ thống hóa
một cách vắn tắt các vấn ñề về mặt lý luận, các ý kiến phản biện và các các
mô hình về tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận Trước hết, Schohl F [147] giải thích 2 mô hình chính, mô hình thứ nhất “Sự hội tụ ña thức” (The polynomial convergence - PC), ñược giới thiệu và phát triển bởi Mueller và mô hình thứ hai “Mô hình ñiều chỉnh từng phần” (PA) ñã ñược xây dựng bởi nhóm nghiên
cứu POP Cấu trúc của mô hình thứ nhất như sau: πi,t = αi + βi/t + ui,t Trong
ñó, πi,t là khả năng sinh lời của công ty i vào năm t, αi là lợi thế vĩnh viễn của công ty i, βi là tốc ñộ ñiều chỉnh của công ty i, t là thời gian nghiên cứu, ui,t là
giới hạn sai sót ngẫu nhiên Mô hình thứ hai có dạng: πi(t) = кi + λiπi(t-1), trong ñó, кi và λi là hệ số hồi quy, λi cũng là hệ số ñiều chỉnh tốc ñộ PA và
PC là hai mô hình bảo toàn giá trị dài hạn và không thể áp dụng ñể phân tích ñộng ñối với chu kỳ kinh doanh và quá trình phát triển của nền kinh tế Một
số ñiểm cơ bản của mô hình PC tiêu chuẩn mà Mueller [120] và Schohl F [147] ñề ra là:
Trang 2817
- Vị trí của các nhóm nhỏ thường ổn ñịnh trong suốt thời kỳ Các DN
có lợi nhuận siêu ngạch trong thời kỳ ñầu có thể ñể bảo vệ vị trí tương ñối của
họ trong dài hạn
- Tỷ suất lợi nhuận có xu hướng hội tụ về giá trị trung bình Khoảng cách tới giá trị trung bình của mẫu càng lớn, tốc ñộ hội tụ càng nhanh
- Quá trình hội tụ là không hoàn toàn, bởi vì nó không dẫn ñến sự cân
bằng về tỷ suất lợi nhuận của các DN trong dài hạn
Nghiên cứu của Schohl F [147] cho thấy: Thứ nhất, tốc ñộ hội tụ ñến tỷ
suất lợi nhuận trung bình ở Mỹ rõ ràng thấp hơn ở Nhật Bản và ðức Thứ hai,
tốc ñộ hội tụ cao nhất xảy ra ở phân nhóm mẫu 1 của cả ðức và Nhật Bản ðiều này ngầm ñịnh rằng những lợi thế ban ñầu của các công ty hàng ñầu trải qua quá trình suy thoái lớn nhất và do ñó không thể ñược bảo toàn trước sức
ép cạnh tranh của những DN mới gia nhập thị trường ðiều này hoàn toàn khác với Mỹ, nơi mà nhóm 1 ñối mặt với quá trình suy thoái nhỏ nhất
Nếu chúng ta so sánh các kết quả nghiên cứu của Mueller [120] về các
DN Mỹ, Schohl F [147] về các DN ðức và Odagiri, Yamawaki [125] về các
DN Nhật Bản, ta sẽ thấy một số ñiểm nổi bật như sau: ðầu tiên, chênh lệch
giữa mức tỷ suất lợi nhuận cao nhất và thấp nhất của các công ty Mỹ lớn hơn
Nhật Bản và ðức Mức chênh lệch này giảm dần theo thời gian, nhưng mức
giảm ở Nhật Bản và ðức nhiều hơn Thứ hai, tốc ñộ hội tụ lợi nhuận ở Mỹ
dường như chậm hơn nhiều so với ở Nhật Bản và ðức, nhưng trong cả ba
quốc gia nói trên ta ñều một thấy hiện tượng phổ biến, xảy ra ở tất cả các công
ty là các quá trình hội tụ không hoàn toàn và không dẫn ñến tỷ suất lợi nhuận cân bằng
Nghiên cứu của Waring [164] ñã chỉ ra sự khác biệt của các ngành công nghiệp của Mỹ và cho rằng tính ổn ñịnh duy trì của chi phí thuê ngoài của
từng công ty phụ thuộc ít nhất vào cơ cấu của ngành Ngoài ra, Waring cũng
Trang 29ñã sử dụng phương pháp GLS ñể khắc phục phương sai sai số thay ñổi (heteroskedasticity) Kết quả nghiên cứu cho thấy sự chênh lệch lợi nhuận
giữa các DN trong ngành gây ra sự cách biệt của tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận khá lớn
Goddard và cộng sự [80] là một trong số những nghiên cứu tiếp cận vấn
ñề bằng cách sử dụng phương pháp hồi quy bậc 1 AR(1) ðiểm quan trọng
của nghiên cứu này là nó sử dụng phương pháp kinh tế lượng ñể phân tích dữ
liệu với một mặt cắt ngang rộng, nhưng chuỗi thời gian nghiên cứu lại hạn
chế; nó ñưa ra những bằng chứng về các nhân tố ảnh hưởng ñến lợi nhuận ở
cấp ñộ DN tại năm quốc gia lớn của châu Âu, sau khi thị trường chung châu
Âu ñược hình thành Nghiên cứu ñưa ra mô hình thực nghiệm sau: πi,t = α0 +
α1πi,t-1 + α2πi,t-2 + β1Ln.TAi,t + β2MSi,t + β3GEARi,t + β4LIQi,t + ŋi + vi,t Trong ñó: πi,t là biến phụ thuộc thể hiện cho lợi nhuận của DN i năm t α1, α2 là các
hệ số thể hiện cho tốc ñộ mà tại ñó ñộng lực cạnh tranh gây ra mức lợi nhuận trên hoặc dưới trung bình trong năm ñầu tiên hoặc năm thứ 2 LnTAi,t là logarit tự nhiên của tổng TS MSi,t biểu thị cho thị phần của DN GEARi,t là
Tỷ lệ nợ trên VCSH dài hạn cộng với các khoản vay chia VCSH LIQi,t là hệ
số tính thanh khoản, ñược tính bằng cách lấy TS ngắn hạn chia nợ ngắn hạn
Với dữ liệu ñược lấy từ hệ thống AMADEUS, nghiên cứu ñã chỉ ra mức ý nghĩa của tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận, bên cạnh ñó, mối quan hệ ngược
Trang 30mô hình hóa hệ số ñơn của quá trình suy giảm chênh lệch lợi nhuận khỏi mức trung bình, ñiều này có nghĩa là tốc ñộ hội tụ của các DN và các ngành công nghiệp là như nhau Mô hình nghiên cứu ñược ñưa ra là: Πi,t = C + MSi,t,t β1+ Riski,t β2 + ∆competitorsi,t β3 + ∆Outputi,t β4+ Zƛ,itλi + ui,t Trong ñó, C -
Biến giả ngành công nghiệp - ñược phân thành mã bốn chữ số theo Tiêu chuẩn phân loại công nghiệp (Standard Industrial Classification - SIC) của Chính phủ Mỹ; MS - Thị phần, ñược tính bằng tỷ lệ doanh thu của DN trong
tổng doanh thu của ngành; Risk – Hệ số rủi ro nhằm xác ñịnh ñộ lệch chuẩn
của lợi nhuận của ngành công nghiệp; ∆Competitors - Sự gia tăng ñối thủ
cạnh tranh, ñược tính bằng phần trăm thay ñổi về số lượng ñối thủ cạnh tranh trong ngành công nghiệp; ∆Output - Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu, ñược tính
bằng tỷ lệ phần trăm tăng trưởng của doanh thu bán hàng; Z - ma trận ước
lượng GMM Tác giả ñã áp dụng phương pháp GMM và ñưa ra mô hình mở
rộng như sau: Πi,t = λΠi(t-1) + β’xi,t + ŋi + ui,t, │λ│< 1 Trong ñó, ui,t tương quan không liên tục Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng phương pháp GMM không hữu dụng trong việc mô hình hóa tính ổn ñịnh duy trì của lợi nhuận
TS ðường Nguyễn Hưng [2] là công trình ñầu tiên của Việt Nam nghiên cứu về tính ổn ñịnh duy trì Trong nghiên cứu của mình, TS ðường Nguyễn Hưng tiến hành phân tích, ñánh giá ảnh hưởng của sự biến thiên và
ñộ lớn ñến tính ổn ñịnh duy trì của biến dồn tích trong lợi nhuận công bố của
Trang 3120
các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam Tính ổn ñịnh duy trì của biến dồn tích trong nghiên cứu ñược xác ñịnh theo công thức: ACCRit = α + β * ACCRit-1 + ƛ Trong ñó ACCRit là biến dồn tích năm t β chính là hệ số ño
lường tính ổn ñịnh duy trì của biến dồn tích Hai giả thuyết ñược ñặt ra trong nghiên cứu là H1: Mức ñộ biến thiên của biến dồn tích có quan hệ ngược chiều với mức ñộ ổn ñịnh duy trì của biến dồn tích, và H2: ðộ lớn của biến
dồn tích có quan hệ cùng chiều với mức ñộ ổn ñịnh duy trì của biến dồn tích
Phương pháp nghiên cứu ñược tác giả sử dụng trong mô hình là ước lượng hồi quy tuyến tính hỗn hợp với các ảnh hưởng cố ñịnh với dữ liệu bảng Nghiên
cứu của TS ðường Nguyễn Hưng [2] ñược thực hiện dựa trên số liệu BCTC thu thập trên hai sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Mẫu nghiên cứu gồm 346 công ty niêm yết với 692 quan sát trong 2 năm 2010 và
2011 Kết quả nghiên cứu cho thấy: Mức ñộ biến thiên của biến dồn tích có
mối quan hệ ngược chiều với tính ổn ñịnh duy trì của biến dồn tích, và ñộ lớn
của biến dồn tích có quan hệ cùng chiều với tính ñộ ổn ñịnh duy trì của biến
dồn tích, các giả thuyết H1 và H2ñược thừa nhận
Trước TS ðường Nguyễn Hưng [2] ñã có nhiều nghiên cứu bàn về ảnh
hưởng của biến dồn tích ñến tính ổn ñịnh duy trì, tuy nhiên hầu hết ñều cho
rằng mối liên hệ giữa ñộ lớn của biến dồn tích và mức ñộ ổn ñịnh duy trì của
biến dồn tích ñược giải thích bởi các nguyên tắc kế toán Trong ñiều kiện Việt Nam hiện nay, việc áp dụng nguyên tắc giá trị hợp lý chưa thực sự nhiều và
phổ biến như ở các nước trên thế giới, cách giải thích trên có lẽ không phù
hợp, những giải thích thông qua mô hình hồi quy tuyến tính của TS ðường Nguyễn Hưng [2] ñược ñánh giá là chi tiết, cụ thể và thuyết phục hơn cả
Trên ñây là những tổng hợp khái quát của tác giả về những nghiên cứu liên quan ñến tính ổn ñịnh duy trì trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Nhìn chung, những nghiên cứu trước chủ yếu bàn về tính ổn ñịnh duy
Trang 3221
trì lợi nhuận ở các quốc gia phát triển ở châu Âu, Mỹ, số lượng nghiên cứu về
ñề tài này ở các quốc gia châu Á khá ít, ở Việt Nam tính ñến thời ñiểm hiện
tại chỉ có công trình của TS ðường Nguyễn Hưng ñược công bố Tuy nhiên,
TS ðường Nguyễn Hưng nghiên cứu tổng thể các DN niêm yết trên TTCK
Việt Nam chứ chưa tập trung ñi sâu vào một ngành kinh doanh cụ thể, ví dụ
như ngành sản xuất hàng tiêu dùng Mặt khác, TS ðường Nguyễn Hưng lựa
chọn dữ liệu nghiên cứu qua các năm 2008 – 2011 vì ñây là khoảng thời gian
mà BCTC của các DN niêm yết ñược cung cấp tương ñối ñầy ñủ Tuy nhiên, trong những năm từ 2011 ñến nay, tình hình hoạt ñộng kinh doanh của các
DN trên TTCK Việt Nam chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố vĩ mô khác nhau
và ñã có những chuyển biến ñáng kể ðây thực sự là một giai ñoạn có nhiều ñiểm nhấn kinh tế trong nước thôi thúc tác giả thực hiện nghiên cứu của mình
Một mục tiêu nữa của nghiên cứu này là nhằm cung cấp một phương pháp ño lường tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận của các DN ở Việt Nam và các nhân tố ảnh hưởng ñến hệ số này Bởi hiện nay nhận thức của các nhà ñầu tư
Việt Nam hầu như chỉ quan tâm ñến các chỉ tiêu về tài chính của DN như ROA (tỷ suất sinh lời của TS - Return On Assets), ROS (tỷ suất sinh lời của doanh thu - Return On Sales) và ROE (tỷ suất sinh lời của VCSH - Return On Equity), ROI (Return on Investment - Tỷ lệ hoàn vốn ñầu tư), EPS (tỷ suất thu
nhập trên cổ phần - Earnings Per Share)… chứ chưa chú trọng nhiều ñến các
chỉ tiêu phi tài chính như: chất lượng quản lý của ban lãnh ñạo DN, chất lượng
kiểm toán, tuổi DN… Theo nghiên cứu của Monica và cộng sự [118], chính
những tiêu chí phi tài chính này khi xét về lâu dài mới thực sự là nhân tố cốt lõi ñánh giá chính xác hiệu quả hoạt ñộng của DN và giúp DN tăng trưởng bền
vững Do ñó, xây dựng một mô hình ño lường tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận ñáng tin cậy và qua ñó có thể phân tích hay ñánh giá toàn diện các nhân tố của
DN ảnh hưởng ñến tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận là rất cần thiết Chính nhờ
Trang 3322
vào mơ hình nghiên cứu này, nhà đầu tư mới dự đốn được lợi nhuận trong
tương lai của DN một cách chính xác, những kết quả phân tích tài chính của các nhà kinh tế cũng trở nên tin cậy hơn rất nhiều
Sau quá trình tìm kiếm các cơng trình nghiên cứu khoa học được cơng
bố về tính ổn định duy trì lợi nhuận, tác giả cũng nhận thấy rằng, cĩ rất nhiều nghiên cứu nước ngồi bàn về các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số này, số lượng các nhân tố khách quan, chủ quan cũng được chỉ ra rất phong phú Tuy nhiên
ở Việt Nam số lượng các cơng trình nghiên cứu về đề tài tính ổn định duy trì
lợi nhuận rất hiếm hoi, và hiện vẫn chưa cĩ cơng trình nào xem xét, đánh giá tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến tính ổn định duy trì lợi nhuận của
một ngành hay một nhĩm ngành cụ thể Do đĩ, luận văn “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính ổn định duy trì lợi nhuận của các doanh nghiệp ngành sản xuất hàng tiêu dùng trên TTCK Việt Nam” được thực hiện trước
hết nhằm mục đích cung cấp cho các nhà đầu tư, các nhà kinh tế học, cung
cấp cho DN và các đối tượng quan tâm thêm tư liệu để cĩ cách nhìn nhận, so sánh, đánh giá, nâng cao nhận thức về tính chất lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh của đơn vị nhằm đưa ra những quyết định chính xác
Trang 3423
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍNH ỔN ðỊNH DUY TRÌ LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN TÍNH ỔN ðỊNH DUY TRÌ LỢI NHUẬN TRONG
DOANH NGHIỆP 1.1 ðỊNH NGHĨA TÍNH ỔN ðỊNH DUY TRÌ LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP
Thuật ngữ “tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận” có gốc từ thuật ngữ chuyên ngành kinh tế trong tiếng Anh là “earnings persistence” hay “persistence of earnings” hay “persistence of profits” Theo Từ ñiển Anh – Anh Oxford [129], “persistence” ñược ñịnh nghĩa là “the state of continuing to exist for a long period of time” (tiếp tục phát sinh trong một thời gian dài) Từ ñiển Webter’s [165] cũng ñịnh nghĩa về tính ổn ñịnh duy trì (persistence) là
“existing for a long time or longer than usual time or continuously” (tiếp tục phát sinh trong một thời gian dài hoặc dài hơn thông thường) ðịnh nghĩa này
cũng ñược sử dụng trong nhiều nghiên cứu của các tác giả khác như Stigler [154], Brozen [29]
Bàn về tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận trong DN, nhiều nhà khoa học ñã ñưa ra nhiều ñịnh nghĩa khác nhau theo quan ñiểm hay cách nhìn nhận của mình Stigler [154] phát biểu rằng: “Tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận ñược ñịnh nghĩa là một hệ số phản ánh sự tương quan của lợi nhuận tại hai thời ñiểm phân biệt t và t+1” Hệ số tương quan cao cho thấy tính ổn ñịnh duy trì cao
Theo Kozlenko [75], “Tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận là tính chất của
lợi nhuận phát sinh có thể ở trên mức trung bình hoặc duy trì ở mức trung bình, nó có xu hướng tiếp tục phát sinh trong dài hạn và chịu ảnh hưởng của các nhân tố như sự ñổi mới, cải tiến, sự thay ñổi thị hiếu, sự thay ñổi của thị
Trang 35năng duy trì lợi nhuận hiện tại và chất lượng của lợi nhuận”
Dù cách diễn ñạt và trình bày không hoàn toàn ñồng nhất, nhưng ñịnh nghĩa về tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận của Stigler [154], Brozen [29], Kozlenko [75] và TS ðường Nguyễn Hưng [2] cũng như các nghiên cứu khác ñều cùng cho thấy tính chất của lợi nhuận ñó là tiếp tục phát sinh trong
tương lai, duy trì mối quan hệ tương quan bền bỉ giữa lợi nhuận ở hai thời ñiểm xác ñịnh
1.2 ðO LƯỜNG TÍNH ỔN ðỊNH DUY TRÌ LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP
Sử dụng tỷ suất sinh lời của TS (ROA), Freeman và cộng sự [63] ñã ñề
xuất công thức ño lường tính ổn ñịnh duy trì của lợi nhuận như sau:
ROAt+1 = b0 + b1ROAt + λ (1) Trong ñó: ROAt+1: Tỷ suất sinh lời của TS năm t+1, ROAt: Tỷ suất sinh
lời của TS năm t, λ: Sai số của mô hình, b1: Hệ số tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận Trong phương trình này, b1ñược tính cho thời kỳ 4 năm
Trong công thức (1), nếu hệ số b1 tiến tới 0, nghĩa là tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận của DN càng thấp, lợi nhuận trong năm t+1 ít bị tác ñộng bởi lợi nhuận trong năm t Ngược lại, nếu hệ số b1 tiến tới 1, nghĩa là tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận càng cao, lợi nhuận năm t ảnh hưởng rất nhiều ñến lợi nhuận năm t+1 Công thức (1) cũng ñã ñược sử dụng khá rộng rãi trong nhiều nghiên cứu về sau, như: Hili, Affes [162], Zakaria, Daud [124], Lennox và
cộng sự [39], Sinha, Sharma [134], Hsiao-Ping Chu và cộng sự [73]…
Trang 3625
ðề cập ñến việc ño lường lợi nhuận trong phân tích tài chính, ta thấy các nhà khoa học sử dụng những phương thức ño lường khác nhau tùy vào quan ñiểm riêng của từng người Thông thường, ROA, ROS và ROE là ba
chỉ tiêu ñược sử dụng nhiều nhất trong các nghiên cứu ñể ño lường lợi nhuận Ngoài các nghiên cứu ñã ñề cập của Hili, Affes [162], Zakaria, Daud [124], Lennox và cộng sự [39], Sinha, Sharma [134], Hsiao-Ping Chu và cộng sự [73], có nhiều nghiên cứu khác cũng sử dụng ROA ñể ño lường lợi nhuận
DN như Amato và Wildor [16], Glancey [65], Fitzsimmons và cộng sự [61], Asimakopoulous và cộng sự [20], Vijayakumar, Devi [161] bởi họ cho rằng ROA là chỉ tiêu tài chính phản ánh chân thực và chính xác nhất vị trí của một
DN khi so sánh với những DN khác ROA cho biết hiệu suất sử dụng TS của
DN hay khả năng sinh lợi trên mỗi ñồng TS của DN Hiệu quả của việc chuyển TS ñầu tư thành lợi nhuận ñược thể hiện qua ROA ROA càng cao thì càng tốt vì DN ñang kiếm ñược nhiều tiền hơn trên lượng TS ñầu tư ít hơn Hall, Weiss [70] sử dụng ROE ñể ño lường lợi nhuận bởi chỉ số này phản ánh ñược lợi nhuận tạo ra từ vốn góp của những người chủ sở hữu, mà không
phải là lợi nhuận tạo ra từ nợ vay phải trả Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ
DN sử dụng hiệu quả ñồng vốn của cổ ñông, có nghĩa là DN ñã cân ñối một cách hài hòa giữa vốn cổ ñông với vốn ñi vay ñể khai thác lợi thế cạnh tranh
của mình trong quá trình huy ñộng vốn, mở rộng quy mô Cho nên hệ số ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà ñầu tư hơn ROS cũng ñược sử dụng trong nhiều nghiên cứu ñể ño lường lợi nhuận như Fitzsimmons và cộng sự [61], Jang, Park [78], Vijayakumar, Devi [161] bởi
chỉ số này phản ánh lợi nhuận ñược tạo ra từ doanh thu của DN hay DN tạo
ra bao nhiêu lợi nhuận sau khi ñã trả tiền cho chi phí biến ñổi của sản xuất
như: tiền lương, nguyên vật liệu, … (nhưng trước lãi vay và thuế) Một số nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng ñến lợi nhuận của các DN ở Việt Nam
Trang 3726
cũng sử dụng chỉ tiêu ROS để đo lường lợi nhuận, như PGS TS Lê Khương Ninh và cộng sự [6], Nguyễn Quốc Nghi, Mai Văn Nam [3] Trong khi đĩ Amidu, Harvey [117] khi nghiên cứu tính ổn định duy trì lợi nhuận của các ngân hàng đã sử dụng đồng thời ROE và tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (Net Interest Margin - NIM) để đo lường lợi nhuận hay Nourayi [106] đã đo lường
lợi nhuận theo cả 3 phương pháp: ROA, ROE và ROI Tuy nhiên ơng cũng cho rằng trong 3 phương pháp này, ROA là phương pháp đo lường phổ biến
hơn cả
Nhìn chung, ROA và ROE là những phương pháp được sử dụng nhiều
nhất để đo lường lợi nhuận, nhưng giá trị của hai chỉ số này cĩ thể phụ thuộc vào cách tính lợi nhuận LNTT và lãi vay (EBIT) được nhiều nhà nghiên cứu
chọn để tính hai hệ số trên (Hu, Izumida [74], Le, Buck [93], Wang, Xiao [163]); một số nghiên cứu sử dụng lợi nhuận thuần cộng với lãi vay (trước hoặc sau thuế) (Shah và cộng sự [149], Thomsen, Pedersen [157]); hoặc đơn giản chỉ
là lợi nhuận thuần (LI và cộng sự [97], Tian, Estrin [158]); trong khi đĩ, một số nghiên cứu cho rằng lợi suất cổ tức (Dividend Yield – DY) nên được sử dụng (Ming, Gee [116], Ongore [128] Ngồi ý nghĩa tài chính khác nhau, mục đích nghiên cứu khác nhau, lý do của những cách tính khác nhau như vậy cĩ thể là
do hạn chế về cơ sở dữ liệu Trong nhiều trường hợp, sự khơng đầy đủ của cơ
sở dữ liệu sẽ khiến cho một số nghiên cứu buộc phải cĩ cách tính khác nhau
Mặc dù cĩ thể cĩ các cách tính khác nhau, chủ yếu do cách xác định lợi nhuận trong tính tốn, những chỉ số tài chính ROA, ROE, ROI, ROS… đều cĩ thể cung cấp cho nhà quản lý, lãnh đạo DN, cổ đơng, nhà đầu tư và thị trường
những đánh giá tổng quát về tình hình hoạt động kinh doanh trong quá khứ và
khả năng dự đốn lợi nhuận trong tương lai của DN
Cơng thức (1) được tác giả sử dụng để xác định tính ổn định duy trì lợi nhuận trong luận văn, trong đĩ, tác giả đo lường lợi nhuận bằng ROA (EBIT
Trang 3827
chia tổng TS trung bình) Mục ñích của việc sử dụng EBIT là nhằm loại bỏ sự khác nhau giữa cấu trúc vốn và tỷ suất thuế thu nhập DN giữa các DN khác nhau Do ñã loại bỏ lãi vay và thuế, tỷ suất sinh lời của TS sử dụng EBIT làm
rõ hơn khả năng tạo lợi nhuận của DN, và dễ dàng giúp người ñầu tư so sánh các DN với nhau (lập luận theo Maruyama, Odagiri [109])
Thông thường, tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận ñược ước tính dựa trên lợi nhuận thường niên của DN, nghĩa là ñược tính dựa trên số liệu tài chính năm Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu ñã chỉ ra rằng ước tính dựa trên lợi nhuận hàng quý sẽ chính xác và kịp thời hơn so với cách ước tính dựa trên lợi nhuận hàng
năm Kothari [90] cho rằng việc quan tâm ñến tính chất chuỗi thời gian của
lợi nhuận hàng quý phát sinh bởi ít nhất bốn lý do: (1) Trong nhiều ngành công nghiệp, lợi nhuận hàng quý là những khoản lợi nhuận theo mùa, chịu ảnh hưởng bởi tính chất mùa vụ của hoạt ñộng kinh doanh chính tại các DN; (2) Lợi nhuận theo quý thường kịp thời hơn, vì vậy việc sử dụng lợi nhuận hàng quý như một chỉ tiêu dự báo kỳ vọng của thị trường có thể chính xác hơn
so với sử dụng lợi nhuận hàng năm; (3) GAAP xem các báo cáo ñịnh kỳ theo quý như một phần không thể thiếu của kỳ báo cáo hàng năm Các DN thường ñược yêu cầu ước tính chi phí hoạt ñộng hàng năm và phân bổ các chi phí theo quý Lợi nhuận hàng quý hữu ích hơn trong việc kiểm tra lý thuyết kế toán tích cực dựa vào giả thuyết nghiên cứu thị trường vốn; (4) Trong một
năm kế toán, có tổng cộng bốn chỉ tiêu lợi nhuận hàng quý trong khi chỉ có
một chỉ tiêu lợi nhuận hàng năm ðiều ñó có nghĩa là sử dụng lợi nhuận hàng quý ñể dự báo sẽ ñem lại ñộ chính xác cao hơn so với lợi nhuận hàng năm
1.3 Ý NGHĨA CỦA TÍNH ỔN ðỊNH DUY TRÌ LỢI NHUẬN
Tính ổn ñịnh duy trì lợi nhuận là thước ño cho những diễn biến trong dài hạn của chuỗi lợi nhuận Hệ số này có những ảnh hưởng ñịnh giá về cả
mặt lý thuyết (Miller, Rock [115] lẫn thực nghiệm (Kormendi, Lipe [89])
Trang 3928
Như ta đã biết, một trong những mục tiêu chính của kế tốn tài chính là
nắm bắt các hoạt động kinh tế của DN, qua đĩ cung cấp những thơng tin hữu ích cho những người quan tâm trong việc ra quyết định Trong quá trình nghiên cứu về các chỉ tiêu tài chính trên báo cáo và sổ sách kế tốn, các nhà nghiên cứu và các nhà đầu rất quan tâm đến cơng tác dự báo lợi nhuận tương lai từ những chỉ tiêu, những con số kế tốn được cơng bố trên hệ thống BCTC
hiện hành của DN Tuy nhiên, việc dự báo lợi nhuận tương lai và ra quyết định nếu chỉ dựa vào lợi nhuận ngắn hạn thường đem lại rủi ro cho các nhà đầu tư Baber và cộng sự [22] đã chỉ ra rằng mối quan hệ giữa hành vi của nhà đầu tư và lợi nhuận phụ thuộc rất nhiều vào tính ổn định duy trì chứ khơng
hẳn chỉ dựa vào lợi nhuận hiện hành Theo đĩ, việc dự báo lợi nhuận tương lai
của DN cĩ mối quan hệ rất chặt chẽ với tính ổn định duy trì, cụ thể, tính ổn định duy trì lợi nhuận càng cao, việc dự báo lợi nhuận càng cĩ cơ sở thuyết
phục và chính xác, điều này sẽ giúp giảm thiểu các rủi ro trong đầu tư, đồng
thời khuyến khích các nhà quản lý phải cĩ tầm nhìn xa trong cơng tác quản trị
lợi nhuận, giảm đến mức tối thiểu các quyết định sai lầm Thơng tin về tính ổn định duy trì lợi nhuận rất hữu ích đối với các nhà đầu tư trong việc dự báo lợi nhuận trong tương lai cũng như dự đốn các dịng tiền kỳ vọng của DN nhằm đưa ra những quyết định đầu tư phù hợp, hay hỗ trợ các học viên chuyên ngành kế tốn và các nhà nghiên cứu về kế tốn, các chuyên gia kinh tế trong cơng tác phân tích tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của các DN
Ngồi ra, tính ổn định duy trì lợi nhuận cũng là một trong những yếu tố đánh giá chất lượng lợi nhuận thu hút sự chú ý của các nhà đầu tư và các nhà phân tích tài chính Tính ổn định duy trì lợi nhuận càng cao cũng đồng nghĩa
là chất lượng lợi nhuận của DN càng cao (Saghafi, Kordestani [145]) Nguyên nhân là khi tính ổn định duy trì lợi nhuận cao, các DN phải cĩ năng lực cao
hơn mới duy trì được lợi nhuận hiện hành, điều này được cho là, chất lượng
Trang 4029
lợi nhuận của DN càng cao (Saghafi, Kordestani [145]) Tính ổn định duy trì
lợi nhuận phản ánh chất lượng lợi nhuận của DN và giúp các nhà đầu tư đánh giá được mức lợi nhuận và dịng tiền của DN trong tương lai
Ý nghĩa tiếp theo của tính ổn định duy trì lợi nhuận là đây được xem là
một phương pháp đo lường hiệu quả hoạt động của DN trong dài hạn Một trong những lý do cho hành vi sai lầm của các nhà đầu tư là sự thiếu cân xứng thơng tin liên quan đến hiệu quả hoạt động dài hạn của doanh nghiệp (Jacobson, Aaker [144]) Sự thiếu cân xứng thơng tin này cĩ thể được giảm thiểu nếu chuỗi lợi nhuận kế tốn đạt mức ổn định duy trì Những DN cĩ lợi nhuận ổn định duy trì thì thường đạt hiệu quả hoạt động cao, ngược lại, những
DN mà lợi nhuận được cho là kém ổn định thì hoạt động kinh doanh cũng kém
hiệu quả Cheng và cộng sự [38] cũng nhấn mạnh vai trị của tính ổn định duy trì lợi nhuận rằng, nếu hiểu khơng đúng về các nhân tố của tính ổn định duy trì
lợi nhuận cĩ thể khiến các nhà đầu tư trong thị trường vốn định giá chứng khốn thiếu chính xác
Thơng thường, tính ổn định duy trì lợi nhuận là hệ số theo chuỗi thời gian nhằm đo lường ảnh hưởng của sự thay đổi lợi nhuận hiện hành đối với
lợi nhuận kỳ vọng trong tương lai Hệ số này giúp giải thích mối quan hệ giữa
lợi nhuận và định giá DN (Kormendi, Lipe [89], Ohlson [126]) Theo nhiều nhà nghiên cứu, tính ổn định duy trì lợi nhuận rất hữu ích trong việc dự báo
lợi nhuận (Frankel, Litov [142]) và dự đốn giá chứng khốn (Collins, Kothari [44])
Mơ hình định giá DN ngày càng phát triển trong đĩ hệ số tính ổn định duy trì lợi nhuận đĩng một vai trị quan trọng đối với cơng tác dự đốn giá trị
DN Theo mơ hình thu nhập thặng dư (Residual income valuation model - RIV model), giá trị của DN chịu ảnh hưởng của các khoản lợi nhuận bất
thường, do đĩ, các khoản lợi nhuận bất thường diễn ra theo một quá trình tự