1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Kiểm soát thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ do cục thuế thỉnh Quảng Bình thực hiện

163 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 163
Dung lượng 3,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðể thực hiện mục tiêu tăng thu cho ngân sách ñồng thời nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế GTGT, ñảm bảo tính công bằng trong nghĩa vụ thuế thì việc tăng cường công tác kiểm soát th

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Người hướng dẫn khoa học: TS đoàn Thị Ngọc Trai

đà Nẵng - Năm 2016

Trang 3

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn Nguyễn Thanh Bình

Trang 4

MỞ ðẦU 1

1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3

6 Kết cấu của ñề tài 4

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ GTGT ðỐI VỚI DOANH NGHIỆP 10

1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ GTGT 10

1.1.1 Khái niệm, ñặc ñiểm, vai trò của thuế GTGT 10

1.1.2 Phạm vi áp dụng thuế GTGT 15

1.1.3 Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế GTGT 16

1.2 KIỂM SOÁT THUẾ GTGT ðỐI VỚI DN 19

1.2.1 Lý luận về kiểm soát thuế 19

1.2.2 Mục tiêu cơ bản của kiểm soát thuế GTGT 22

1.2.3 Vai trò và sự cần thiết kiểm soát thuế GTGT 23

1.2.4 Quy trình kiểm soát thuế GTGT ñối với DN 24

1.2.5 Nội dung kiểm soát thuế GTGT ñối với DN 26

1.3 ðẶC ðIỂM DN VỪA VÀ NHỎ ẢNH HƯỞNG ðẾN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ GTGT 34

1.3.1 Khái niệm về DN vừa và nhỏ 34

1.3.2 Vai trò của DN vừa và nhỏ trong nền kinh tế 35

1.3.3 ðặc ñiểm của DN vừa và nhỏ 38

Trang 5

Kết luận Chương 1 42

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THUẾ GTGT ðỐI VỚI CÁC DN VỪA VÀ NHỎ DO CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG BÌNH THỰC HIỆN 43

2.1 ðẶC ðIỂM DN VỪA VÀ NHỎ TRÊN ðỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH 43

2.1.1 Giới thiệu DN vừa và nhỏ trên ñịa bàn tỉnh Quảng Bình 43

2.1.2 ðặc ñiểm DN vừa và nhỏ trên ñịa bàn tỉnh Quảng Bình 45

2.2 TỔNG QUAN VỀ CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG BÌNH 46

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Cục thuế tỉnh Quảng Bình46 2.2.2 Bộ máy hoạt ñộng của cục thuế tỉnh Quảng Bình 47

2.3 CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ GTGT ðỐI VỚI DN VỪA VÀ NHỎ DO CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG BÌNH THỰC HIỆN 49

2.3.1 Quy trình kiểm soát thuế GTGT ñối với các DN vừa và nhỏ tại Cục thuế Quảng Bình 49

2.3.2 Khảo sát sơ bộ thực trạng kiểm soát thuế GTGT ñối với DN vừa và nhỏ thông qua bảng câu hỏi và phỏng vấn trực tiếp 63

2.3.3 Kết quả khảo sát việc kiểm soát thuế GTGT ñối với DN vừa và nhỏ thông qua bảng câu hỏi và phỏng vấn 69

2.3.4 Khảo sát các kỹ thuật kiểm soát thuế GTGT qua tài liệu của thanh tra thuế 73

2.4 ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ GTGT ðỐI VỚI DN VỪA VÀ NHỎ TẠI CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG BÌNH 88

2.4.1 Ưu ñiểm 88

2.4.2 Hạn chế 89

Trang 6

THUẾ GTGT ðỐI VỚI CÁC DN VỪA VÀ NHỎ DO CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG BÌNH THỰC HIỆN 92

3.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ GTGT ðỐI VỚI DN VỪA VÀ NHỎ TẠI CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG BÌNH 92

3.1.1 Hạn chế trong kỹ thuật kiểm soát thuế GTGT hiện nay 92 3.1.2 Yêu cầu ñặt ra trong tình hình mới 95 3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ GTGT ðỐI VỚI DN VỪA VÀ NHỎ DO CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG BÌNH THỰC HIỆN 97

3.2.1 Hoàn thiện các phương pháp, kỹ thuật kiểm soát thuế GTGT 97 3.2.2.Tiến hành chuyển ñổi các hệ thống ứng dụng CNTT ñang sử dụng

ñể kiểm soát thuế GTGT sang ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS) 113

3.2.3 Nâng cao chất lượng cán bộ làm công tác kiểm soát thuế GTGT 116 Kết luận Chương 3 118

KẾT LUẬN 119 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ðỊNH GIAO ðỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 8

Số hiệu

bảng

1.1 Kiểm tra kiểm soát ban ñầu về kê khai ñăng ký thuế 27

2.1 Tình hình thu thuế GTGT thể hiện qua các năm 45

2.3 Kết quả ñiều tra các DN trong thực hiện việc kê khai

2.6 Bảng tổng hợp số phiếu phỏng vấn thu từ CBCC thuế 69

2.7 Bảng tổng hợp số phiếu phỏng vấn thu theo loại hình

2.8 Tổng hợp hành vi trốn thuế, gian lận thuế từ biên bản

thanh, kiểm tra của CQT 6 tháng ñầu năm 2015 74 2.9 Một số tình hình chung của doanh nghiệp 76

2.10 Trích Biên bản thanh tra thuế GTGT năm 2014 tại

Công ty Cổ Phần Vật Tư Nông Nghiệp Quảng Bình 79 2.11 Trích Biên bản thanh tra hoàn thuế GTGT tại Công ty

Cổ Phần Vật Tư Nông Nghiệp Quảng Bình 81

Trang 9

2.12 Trích Biên bản thanh tra thuế GTGT năm 2014 tại

Trang 10

Số hiệu

2.1 Quy trình kiểm soát thuế GTGT tại Cục thuế Quảng

2.2 Các thủ tục kiểm soát thuế ñối với DN vừa và nhỏ tại

các bộ phận chức năng của Cục thuế Quảng Bình 51

3.3 kho dữ liệu thông tin phục vụ việc quản lý rủi ro về

thuế

106

3.5 Hệ thống thông tin ứng dụng thuế hiện hành 113 3.6 Nghiệp vụ ñược ñáp ứng trên hệ thống TMS 115

Trang 11

Số hiệu

2.1 Cơ cấu loại hình DN vừa và nhỏ tỉnh Quảng Bình 44

Trang 12

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Mỗi một quốc gia ñều nhận thức ñược tầm quan trọng của thuế, thuế không chỉ là nguồn thu chủ yếu của NSNN mà còn là công cụ quan trọng ñể ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế Vì vậy, Ngày 10/9/1945, Bộ trưởng Bộ Nội vụ Võ Nguyên Giáp ñã thay mặt Chủ tịch Chính phủ lâm thời ký Sắc lệnh số 27/SL lập ra Sở Thuế quan và Thuế gián thu Quyết ñịnh này là cơ sở pháp lý và là tiền ñề cho ngành Thuế Việt Nam ra ñời và phát triển Ngày 06/08/2010, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết ñịnh số 1370/Qð-TTg lấy ngày 10 tháng 9 là

“Ngày Truyền thống của ngành Thuế Việt Nam” ghi nhận sự cống hiến và bề dày thành tích của hệ thống Thuế trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Cục thuế Quảng Bình ñược thành lập năm 1990 có nhiệm vụ thu ngân sách trên ñịa bàn Cùng với sự phát triển toàn diện về mọi mặt của tỉnh, Cục thuế Quảng Bình ñã không ngừng lớn mạnh góp phần quan trọng trong việc ñảm bảo nguồn thu cho NSNN ở ñịa phương Hệ thống kiểm soát thuế nhất là kiểm soát thuế GTGT từng bước ñược cải cách, hiện ñại hoá, trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ của CBCC thuế ngày càng nâng lên; NNT nhận thức ñược trách nhiệm, nghĩa vụ nộp thuế của mình

Quá trình cải cách ñó ñã góp phần làm thay ñổi mối quan hệ giữa NNT

và CQT, họ trở thành những người bạn ñồng hành cùng góp phần vào việc thực hiện nhiệm vụ thu NSNN CQT ñang chuyển ñổi mô hình quản lý theo ñối tượng sang mô hình quản lý theo chức năng với cơ chế tự khai - tự nộp, theo cơ chế này thì NNT hoàn toàn chủ ñộng trong việc kê khai và nộp thuế, CQT chỉ làm nhiệm vụ tư vấn, hỗ trợ và giám sát, kiểm tra sự tuân thủ pháp luật của NNT ðể phát huy hiệu quả của cơ chế quản lý mới, Quốc hội ñã ban hành Luật QLT và ñã có hiệu lực từ 01/7/2007, Luật này không những ñiều

Trang 13

chỉnh hành vi của NNT mà còn góp phần ñiều chỉnh cả hành vi của CQT theo

mô hình quản lý do vậy chưa bảo ñảm ñược tính tuân thủ pháp luật của NNT

Qua những ñiều tra sơ bộ cho thấy, Quảng Bình là một tỉnh nằm ở khu vực miền Trung với ñiều kiện tự nhiên ít thuận lợi, gặp nhiều khó khăn trong việc thu hút ñầu tư, số thu ngân sách còn thấp, hoạt ñộng SX kinh doanh chưa phát triển, các DN vừa và nhỏ trên ñịa bàn kinh doanh còn gặp nhiều khó khăn và trong những năm gần ñây số lượng DN vừa và nhỏ tuy có xu hướng tăng lên nhưng tình trạng thất thu thuế vẫn không có xu hướng giảm nhiều

ðể thực hiện mục tiêu tăng thu cho ngân sách ñồng thời nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế GTGT, ñảm bảo tính công bằng trong nghĩa vụ thuế thì việc tăng cường công tác kiểm soát thuế GTGT ñối với các DN vừa và nhỏ là một ñòi hỏi bức thiết

Xuất phát từ những vấn ñề trên, tôi ñã chọn ñề tài: “Kiểm soát thuế giá trị gia tăng ñối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ do Cục thuế tỉnh Quảng Bình thực hiện” làm Luận văn Thạc sĩ

Trang 14

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài

Khảo sát thực trạng công tác kiểm soát thuế GTGT ñối với các DN vừa

và nhỏ do cục thuế Tỉnh Quảng Bình thực hiện, phát hiện các vấn ñề còn tồn tại, từ ñó ñề xuất các giải pháp khắc phục

3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu là công tác kiểm soát thuế GTGT do Cục thuế tỉnh Quảng Bình thực hiện ñối với nhóm DN vừa và nhỏ trên ñịa bàn tỉnh

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu trường hợp, cụ thể là công tác kiểm soát thuế GTGT ñối với DN vừa và nhỏ do cục thuế tỉnh Quảng Bình thực hiện

ðể khảo sát thực trạng công tác kiểm soát thuế GTGT tại cục thuế tỉnh Quảng Bình, tác giả lập bảng câu hỏi khảo sát CBCC thuế và các DN vừa và nhỏ, kết hợp quan sát trực tiếp và nghiên cứu tài liệu từ ñó xác ñịnh các vấn

ñề còn tồn tại và tiến hành phỏng vấn chuyên sâu một số CBCC thuế ñể ñề xuất các giải pháp khắc phục các hạn chế trong công tác này

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

Kết quả nghiên cứu của ñề tài này sẽ góp phần cung cấp một cái nhìn toàn diện về vấn ñề kiểm soát thuế GTGT ñối với các DN vừa và nhỏ hiện nay không chỉ cho cơ quan thuế mà còn cho các DN vừa và nhỏ trên ñịa bàn tỉnh và những người có quan tâm tới vấn ñề này Riêng với các cán bộ thuế,

ñề tài này còn ñưa ra những ñề xuất nhằm cải thiện những ñiểm còn thiếu sót hay cần cải thiện trong công tác kiểm soát thuế GTGT ñối với loại hình DN vừa và nhỏ trên ñịa bàn tỉnh Quảng Bình

Những hạn chế và thành công của ñề tài này sẽ tạo cơ sở là tài liệu tham khảo cho hoạt ñộng nghiên cứu nhằm nâng cao kỹ thuật kiểm soát thuế

Trang 15

GTGT tại các DN vừa và nhỏ ñược thực hiện trong các nghiên cứu sau

6 Kết cấu của ñề tài

Ngoài các phần mở ñầu; kết luận; danh mục từ cụm từ viết tắt; danh mục bảng biểu; danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục; ðề tài nghiên cứu ñược trình bày theo 3 phần chính sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát thuế GTGT ñối với doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng kiểm soát thuế GTGT ñối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ do Cục Thuế Tỉnh Quảng Bình thực hiện

Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác kiểm soát thuế GTGT ñối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ do Cục Thuế Tỉnh Quảng Bình thực hiện

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện ñề tài, Tác giả nhận thấy các nghiên cứu về kiểm soát thuế, ñặc biệt là ñề tài kiểm soát thuế GTGT ñối với các DN vừa và nhỏ do cục thuế thực hiện là một trong những vấn ñề nghiên cứu không mới nhưng chưa thật sự có nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu về kiểm soát thuế GTGT ñối với các loại hình DN nhất là loại hình DN vừa và nhỏ mà hầu hết các nghiên cứu về kiểm soát các loại thuế nói chung, hay các nghiên cứu chuyên sâu về ñặc tính của sắc thuế hay các khía cạnh mới thay ñổi trong luật thuế GTGT Với một số nghiên cứu như sau:

* Luận văn về kinh tế

[1] Nguyễn Xuân Thành (2006), Một số giải pháp góp phần nâng cao

hiệu quả quản lý thuế, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường ðại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Luận văn ñề cập và nêu thực trạng về cơ cấu phân cấp ngành thuế, phân tích kết quả hoạt ñộng của hệ thống thuế Việt Nam từ năm 1990 ñến năm 2005 về huy ñộng thuế, chính sách thuế và QLT Tác giả thực hiện ñề tài với mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý thuế ñáp ứng yêu cầu

Trang 16

về cải cách và hiện ựại hóa ngành thuế Thông qua việc phân tắch thông tin quản lý thuế thực hiện phân loại tình hình sản xuất kinh doanh và chấp hành pháp luật thuế theo phương pháp chấm ựiểm qua ựó phân loại ựối tượng nộp thuế nhằm áp dụng biện pháp quản lý tương ứng Tác giả ựề ra các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý cho từng bộ phận tham gia vào công tác QLT, ựặc biệt là bộ phận công nghệ thông tin của ngành thuế

[2] Lê Thị Hồng Lũy (2012), Tăng cường kiểm soát thuế GTGT tại cục

thuế tỉnh Bình định, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Trường đại học đà Nẵng

[3] Trần Thị Mỹ Dung (2012), Tăng cường kiểm soát thuế GTGT tại

chi cục thuế Quận Cẩm Lệ, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Trường đại học đà Nẵng

Các ựề tài [2] và [3] hướng tới mục tiêu hệ thống hóa và làm rõ những vấn ựề lý luận về kiểm soát thuế GTGT trong mô hình quản lý theo chức năng, khảo sát, ựánh giá thực trạng kiểm soát thuế GTGT tại cục thuế tỉnh Bình định và chi cục thuế quận Cẩm Lệ Luận văn tập trung vào vấn ựề cán

bộ thuế cùng những vướng mắc trong quy trình kiểm soát thuế GTGT ựối với các DN trên ựịa bàn Bên cạnh ựó, các tác giả còn phân tắch các nhân tố bên trong và bên ngoài có tác ựộng mạnh ựến kiểm soát thuế GTGT Những giải pháp khắc phục của các tác giả ựề cao vấn ựề trình ựộ cán bộ ngành thuế và hoàn thiện việc kiểm soát theo từng quy trình dựa theo thực trạng ựịa bàn, ựưa

ra kiến nghị tới các cơ quan thẩm quyền ựể mở rộng hành lang pháp lý về kiểm soát thuế GTGT

[4] Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009), Hoàn thiện quản lý thu thuế của Nhà

nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp, Luận án tiến sĩ, Trường ựại học Kinh tế quốc dân đề tài này ựi sâu vào việc nghiên cứu sự tuân thủ các quy ựịnh pháp luật về thuế của các DN Bằng cách tiếp cận dưới

Trang 17

góc ñộ kinh tế và góc ñộ xã hội, NNT ñược xác ñịnh vị trí là khách hàng của CQT và kiểm soát thuế chính là việc quản lý, ñảm bảo sự tuân thủ thuế của NNT một cách tự nguyện, ñầy ñủ và kịp thời Tất cả các hoạt ñộng của CQT bảo ñảm cho NNT tuân thủ tốt nghĩa vụ thuế ñược xem là các dịch vụ phục vụ khách hàng Tuy nhiên, ñề tài cũng chỉ mới ñiều tra khảo sát chọn mẫu các

DN ñang hoạt ñộng mà chưa ñiều tra ñối với những DN ñang tạm dừng hoạt ñộng, ñang chờ giả thể, phá sản, mất tích, ñề tài chưa ước lượng chính xác mức ñộ ảnh hưởng của từng yếu tố ñến sự tuân thủ của DN

[5] Nguyễn Thị Thùy Dương (2011), Quản lý thuế ở Việt Nam trong

ñiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án tiến sĩ, Trường ñại học Kinh tế Quốc dân ðề tài này ñã nghiên cứu ñịnh tính và ñịnh lượng dựa trên ñiều tra khảo sát ñối với thực trạng QLT ở Việt Nam trong ñiều kiện kinh tế hội nhập Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác quản trị chiến lược trong QLT chưa phù hợp với thông lệ quốc tế, pháp luật thuế ñôi khi chưa ñược tuân thủ nghiêm minh, việc QLT còn nhiều bất cập trong quy trình, thời gian xử lý khiếu kiện của NNT, thiếu sự quan tâm, tiếp thu góp ý từ NNT trong việc thay ñổi trong chính sách và thủ tục kiểm soát thuế

* ðề tài và bài báo khoa học

[6] PGS.TS Nguyễn Thị Bất và các cộng sự (2003), Giải pháp hoàn

thiện công tác quản lý thuế ở Việt Nam trong ñiều kiện hiện nay, ñề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ ðề tài này ñã hệ thống hóa những lý thuyết cơ bản về QLT và phân tích thực trạng việc QLT ở Việt Nam ðồng thời, ñề tài ñã ñưa

ra các giải pháp mang tính ñột phá, phù hợp với tình hình thực tiễn ở Việt Nam Tuy nhiên ñề tài nghiên cứu của ñề tài chỉ dừng lại ở mốc thời gian

2003

[7] Nguyễn Thị Mai Phương (2007), Nâng cao hiệu quả công tác thu

thuế, trên Tạp chí Nghiên cứu kinh tế; số 8; trang 13-19 Nghiên cứu thể hiện

Trang 18

hiệu quả của công tác thu thuế tại Việt Nam so với các quốc gia trong khu vực, ngoài tỷ lệ thu khả quan còn nhiều vấn ựề cần cải thiện: hệ thống chắnh sách thuế còn phức tạp và thiếu ổn ựịnh, thiếu sự kết hợp hài hòa giữa các sắc thuế, chưa ựảm bảo tắnh trung lập trong các sắc thuế, cơ cấu thu thuế còn bất hợp lý Nêu lên các ựiểm thiếu sót thường gặp phải trong công tác quản lý thu thuế Từ ựó ựề xuất giải pháp cải cách ựối với luật thuế, hoàn thiện công tác quản lý hành chắnh thuế và nâng cao năng lực ựội ngũ cán bộ trong ngành

[8] Th.S đỗ đình Thu (2007), Kinh nghiệm của Pháp về kiểm tra,

thanh tra thuế và bài học cho Việt Nam, trên tạp chắ Nghiên cứu Tài chắnh kế toán số 05 (46) Ờ 2007; trang 29-33 Bài viết tập trung vào các hình thức gian lận thuế mới trong ựiều kiện hội nhập kinh tế: các hành vi lách luật, trốn khai báo trong kinh doanh, giảm cơ sở tắnh thuế, gian lận về thuế Nghiên cứu tập trung vào nghiên cứu công tác thanh tra nhằm chống các hành vi trốn thuế của Pháp từ ựó rút ra những kinh nghiệm tham khảo cho công tác thanh tra thuế tại Việt Nam như sau: Thứ nhất, cơ quan thanh tra thuế phải xây dựng ựược

hệ thống thông tin ựầy ựủ về ựối tượng nộp thuế; Thứ hai, nâng cao trình ựộ của cán bộ thanh tra thuế; Thứ ba, nâng cao tắnh chuyên môn hóa của thanh tra thuế, thực hiện QLT theo rủi ro; Thứ tư, hoàn thiện luật pháp, có các chế tài nghiêm khắc áp dụng ựối với hành vi gian lận thuế; Thứ năm, cải thiện mối quan hệ giữa CQT và ựối tượng nộp thuế bị kiểm tra

[9] Nguyễn Văn Tuyến (2008), Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật

thuế và mô hình cấu trúc của hệ thống pháp luật thuế, ựăng trên tạp chắ Nhà nước và pháp luật, số 8; trang 14-20 Bài viết nêu bật yếu tố quản lý trong hệ thống thuế Nhà nước thông qua các nguyên tắc cơ bản của pháp luật thuế: Nguyên tắc ựịnh luật thuế, Nguyên tắc bình ựẳng và không phân biệt; Nguyên tắc ựánh thuế theo khả năng tài chắnh của mỗi người nộp thuế và nguyên tắc

tự do Từ ựó ựịnh hình mô hình cấu trúc tổng quát của hệ thống pháp luật

Trang 19

thuế, thể hiện sự kiểm sốt thuế thơng qua các quy định về từng cơng đoạn trong quá trình từ đăng ký thuế, kê khai thuế, đến kiểm tra kiểm sốt và xử lý các vi phạm từ thuế Bài viết được thực hiện dưới gĩc nhìn từ phía ngành thuế đối với vấn đề kiểm tra, kiểm sốt thuế

[10] Cục thuế thành phố Hà Nội (2013), Giải pháp để triển khai

phương pháp thanh tra, kiểm tra theo kỹ thuật quản lý rủi ro, ðề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành, Hà Nội

Phần lý luận, nhĩm tác giả của Cục thuế thành phố Hà Nội đã sưu tầm được kinh nghiệm của thế giới trong việc áp dụng mơ hình tuân thủ trong hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế đã được áp dụng thành cơng để quản lý NNT ở một số quốc gia như Úc, Newzealand và Tổ chức hợp tác và Phát triển kinh

tế Kinh nghiệm về thiết lập khung pháp lý đối với hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế theo kỹ thuật quản lý rủi ro, kinh nghiệm về tổ chức quản lý hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế theo kỹ thuật quản lý rủi ro, kinh nghiệm lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế theo kỹ thuật quản lý rủi ro cũng được nhĩm tác giải khai thác, phân tích cặn kẽ

Phần giải pháp, nhĩm tác giả đã đưa ra các khái niệm tương đối mới: Phân loại các tiêu chí đánh giá rủi ro theo tiêu chí “tĩnh” và tiêu chí “động” Mối quan hệ giữa cơng tác thanh tra, kiểm tra được thống nhất theo quan điểm: “Kiểm tra là nền tảng, là gốc, thanh tra là mũi nhọn của cơng tác QLT trong cơ chế tự khai tự nộp” ðồng thời, các giải pháp đổi mới các bước phân tích rủi ro của đồn thanh tra khi triển khai thực hiện kế hoạch thanh tra là tương đối phù hợp với tình hình thực tế thanh tra, kiểm tra tại Cục thuế thành phố Hà Nội

[11] Viện Tin học Doanh nghiệp, Phịng Thương mại và Cơng nghiệp

Việt Nam (2014), Báo cáo kết quả điều tra thực trạng triển khai các dịch vụ

thuế điện tử 2014, với mục tiêu đem lại sự hỗ trợ tốt nhất cho DN trong việc

Trang 20

thực hiện kê khai thuế và nộp thuế ñiện tử Kết quả nghiên cứu dựa trên việc ñiều tra ý kiến của 1000 DN tại 10 tỉnh, thành phố trên toàn quốc thông qua

ñó cơ quan quản lý nhà nước tham khảo trong việc hoạch ñịnh chính sách, tạo

ra sự phối hợp ñồng bộ nhằm mang lại hiệu quả cao trong QLT, mang lại lợi ích cho DN Nghiên cứu phản ánh ñược nhu cầu DN cần hỗ trợ ñể triển khai thuế qua mạng thông qua phân tích các khía cạnh ảnh hưởng tới kê khai thuế: hình thức kê khai thuế, hình thức nộp tờ khai, cơ sở hạ tầng mạng internet, phần mềm hỗ trợ và kê khai thuế, trang thông tin về thuế, các dịch vụ liên quan tới việc kiểm soát nộp thuế ñiện tử,… Nghiên cứu này mang tính ña chiều, thông tin cung cấp có nhiều giá trị nghiên cứu trong ñiều kiện số liệu thu thập mới dừng ở giai ñoạn thống kê số liệu

Qua việc tham khảo và nghiên cứu các tài liệu trên, tác giả nhận thấy việc nghiên cứu vấn ñề kiểm soát thuế GTGT ñối với các DN vừa và nhỏ chưa thực sự ñược chú trọng Kết hợp giữa những tài liệu thu thập, luật thuế GTGT cũng như những hiểu biết của bản thân tác giả trong vấn ñề kiểm soát thuế GTGT và tình hình hoạt ñộng của các DN vừa và nhỏ trên ñịa bàn tỉnh Quảng Bình do cục thuế tỉnh Quảng Bình quản lý, tác giả quyết ñịnh thực hiện ñề tài “Kiểm soát thuế GTGT ñối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ do cục thuế tỉnh Quảng Bình thực hiện” làm luận văn tốt nghiệp Với những nét mới như áp dụng bảng câu hỏi thu thập ý kiến từ CBCC thuế và DN vừa và nhỏ tạo ra cái nhìn về công tác kiểm soát thuế từ cả hai phía từ ñó tìm ra những vướng mắc phổ biến ñối với thuế GTGT và những hình thức gian lận trốn thuế GTGT của các DN vừa và nhỏ thực tế trên ñịa bàn tỉnh Quảng Bình Hướng tới việc CQT ñồng hành cùng DN trong vấn ñề kiểm soát thuế GTGT Những nghiên cứu mà tác giả ñề cập là cơ sở lý thuyết và thực tiễn quan trọng

ñể thực hiện nghiên cứu này

Trang 21

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ GTGT ðỐI VỚI

DOANH NGHIỆP

1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ GTGT

1.1.1 Khái niệm, ñặc ñiểm, vai trò của thuế GTGT

a Khái niệm về thuế

Thuế là phạm trù có tính lịch sử và là một tất yếu khách quan, xuất phát

từ nhu cầu ñáp ứng chức năng của Nhà nước Thuế phát sinh, tồn tại và phát triển từ sự xuất hiện của sản phẩm thặng dư và sự hình thành nhà nước Nhà nước sử dụng thuế làm công cụ ñể thực hiện các chức năng của mình Mỗi nhà nước mang bản chất giai cấp nhất ñịnh nên thuế mang bản chất giai cấp của nhà nước sinh ra nó

Gần ñây, trong một số tài liệu nghiên cứu ñều cho rằng: Thuế là một hình thức ñộng viên bắt buộc của Nhà nước ñối với mọi công dân nhằm tập trung một phần thu nhập của các thể nhân và pháp nhân vào NSNN

Kết hợp những hạt nhân hợp lý của các nhận thức trên về thuế, có thể coi thuế là khoản ñóng góp mang tính bắt buộc không ñược hoàn trả trực tiếp, ñược nhà nước quy ñịnh thành luật ñể mọi người dân và các tổ chức kinh tế thực hiện nộp vào NSNN nhằm ñáp ứng nhu cầu chi tiêu và thực hiện chức năng quản lý kinh tế - xã hội của Nhà nước

Với nhận thức như vậy, có thể nhìn nhận thuế với các hình thức phân phối khác ở những ñặc ñiểm chủ yếu sau ñây :

Thứ nhất: Thuế là một biện pháp tài chính của Nhà nước mang tính quyền lực, tính cưỡng chế, tính pháp lý cao ðặc ñiểm này ñã ñược thể chế hoá trong hiến pháp của mọi quốc gia Việc ñóng thuế cho nhà nước ñược coi

là một trong những nghĩa vụ bắt buộc ñối với công dân

Thứ hai: Tuy là biện pháp tài chính của nhà nước mang tính bắt buộc,

Trang 22

song sự bắt buộc ñó luôn luôn ñược xác lập trên nền tảng của các vấn ñề kinh

tế và xã hội của người làm nghĩa vụ ñóng thuế Do ñó, thuế bao giờ cũng chứa ñựng các yếu tố kinh tế và xã hội

Thứ ba: Thuế là một khoản ñóng góp không mang tính chất hoàn trả trực tiếp Nghĩa là khoản ñóng góp của công dân bằng hình thức thuế không ñòi hỏi phải hoàn trả ñúng bằng số lượng và khoản thu mà nhà nước thu từ công dân ñó, như là khoản vay, mượn Nó sẽ hoàn trả lại cho NNT thông qua

cơ chế ñầu tư của NSNN cho việc SX và cung cấp hàng hoá công cộng.[1]

Một sắc thuế bao giờ cũng ñược cấu thành bởi các yếu tố cơ bản là: tên gọi, ñối tượng chịu thuế, ðTNT, thuế suất, chế ñộ miễn giảm, các quy ñịnh về thủ tục nộp thuế và tổ chức thực hiện

Căn cứ vào việc xem xét tính chất, tác dụng của các sắc thuế vào quá trình phát triển kinh tế xã hội, người ta phân thuế thành hai loại:

+ Thuế trực thu: Tiêu thức ñể xác ñịnh các sắc thuế trong hệ thống thuế vào loại trực thu là tính chất ñồng nhất giữa NNT theo luật và người chịu thuế theo ý nghĩa kinh tế, tức là NNT và người chịu thuế là một Ở những sắc thuế thuộc loại này không có khả năng chuyển giao gánh nặng thuế cho các ñối tượng khác chịu tại thời ñiểm ñánh thuế Thuộc lọai thuế này bao gồm các sắc thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập công ty, thuế TNDN…

+ Thuế gián thu: Tiêu thức ñể xác ñịnh các sắc thuế trong hệ thống thuế vào loại thuế gián thu là tính không ñồng nhất giữa NNT theo luật và người chịu thuế theo ý nghĩa kinh tế Thực chất ở các sắc thuế này NNT theo luật có tính chất danh nghĩa, chỉ là người nộp thay cho người tiêu dùng những hàng hoá, dịch vụ hoặc tài sản do mình cung cấp Các sắc thuế thuộc loại thuế gián thu là thuế GTGT, thuế tiêu thụ ñặc biệt, thuế xuất nhập khẩu [33]

Mỗi loại thuế trên ñều có những ưu ñiểm và ñồng thời cũng có những nhược ñiểm nhất ñịnh Tuỳ theo ñặc ñiểm, tình hình kinh tế -xã hội, phong tục

Trang 23

tập quán mà mỗi quốc gia hoạch ñịnh và ban hành một hệ thống chính sách thuế phù hợp, nhằm vào một số mục tiêu chính là phải sử dụng hợp lý và có hiệu quả cao công cụ thuế ñể ñáp ứng nhu cầu chi của NSNN và góp phần thực hiện các nhiệm vụ chính trị - kinh tế - xã hội mà mỗi quốc gia ñề ra

b Khái niệm thuế GTGT

Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, phản ánh bản chất của chế ñộ xã hội Do vậy trong QLT, Nhà nước cần phải luôn hoàn thiện ñể một mặt bảo ñảm nguồn thu cho Nhà nước, mặt khác ñộng viên ñược sự ñóng góp của toàn dân trong việc tạo ra một nguồn lực tài chính ñủ mạnh ñể phát triển kinh tế, xây dựng ñất nước

- Người nghĩ ra thuế GTGT là một người ðức, tên là Carl Friedrich, là nhân viên kế toán của công ty SIEMENS A.G, một công ty SX hàng ñiện tử của nước ðức, vào khoảng thời gian thế chiến thứ nhất

- Năm 1954, Pháp là nước ñầu tiên áp dụng thí ñiểm thuế GTGT cho một số ngành nghề

- Năm 1968, Pháp ñã chính thức áp dụng rộng rãi cho tất cả các ngành nghề, cùng năm này ðức cũng chính thức áp dụng thuế GTGT trên toàn nước ðức

- Năm 1995: Việt Nam áp dụng thí ñiểm thuế GTGT

Luật thuế GTGT chính thức ñược Quốc Hội thông qua ngày

10-05-1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-1999 Luật thuế GTGT ra ñời ñã khắc phục ñược những nhược ñiểm của thuế DT như: tránh tình trạng tính thuế trùng lắp, việc thực hiện tổ chức quản lý dễ dàng và ñơn giản hơn, mang tính trung lập và dân chủ cao ðồng thời, thuế GTGT cũng ñã thể hiện ñược vai trò rất quan trọng trên mọi lĩnh vực như: khuyến khích SX, kinh doanh, xuất khẩu, thu hút ñược các nguồn ñầu tư từ nước ngoài, thúc ñẩy công tác hạch toán, kế toán trong SX, kinh doanh của các DN, góp phần tạo ñiều kiện

Trang 24

chống thất thu thuế, tạo nguồn thu lớn và ổn ñịnh cho NSNN, góp phần tăng cường quản lý các hoạt ñộng SX, kinh doanh của DN

Việc chuyển sang áp dụng thuế GTGT thay thế cho thuế DT ở Việt Nam, vừa nhằm mục ñích từng bước hoà nhập với chính sách thuế của các nước trong khu vực và trên thế giới, ñồng thời vươn tới việc cải cách hệ thống thuế khoá thích hợp hơn cho việc chuyển từ nền kinh tế kế hoạch tập trung sang nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa

Thuế GTGT xuất phát từ nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, nhằm ñáp ứng nhu cầu huy ñộng Ngân sách ngày càng lớn của Nhà nước Thuế GTGT là nguồn ñộng viên quan trọng Thuế GTGT ñược tính và thu vào từng khâu, từng giai ñoạn của quá trình SX, kinh doanh nên làm tăng nguồn thu cho NSNN

Theo ñiều 2 Luật thuế GTGT luật số 05/VBHN-VPQH của Văn phòng Quốc Hội quy ñịnh: Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ SX, lưu thông ñến tiêu dùng

Thực chất thuế GTGT là một loại thuế gián thu ñánh vào hành vi tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ Tuy nhiên về bản chất, thuế GTGT khác với các loại thuế gián thu khác, ñiều này thể hiện qua các ñặc ñiểm dưới ñây của thuế GTGT.[35]

c ðặc ñiểm của thuế GTGT

Thuế GTGT ñược tính trên phần giá trị tăng thêm nên dù hàng hoá ñược mua ñi bán lại kiểu gì, dù bán cho người tiêu dùng trực tiếp hay vòng vo qua nhiều thang, nhiều nấc thì kết quả cuối cùng Nhà nước vẫn thu ñược một khoản thuế cố ñịnh, ñó chính là số thuế của toàn bộ giá trị hàng hoá mà người tiêu dùng cuối cùng phải trả Tức là thuế GTGT ñánh trên hành vi tiêu dùng, còn các cơ sở SX, kinh doanh với tư cách là những nhà trung gian nên không phải là người chịu thuế Vì vậy có thể nói, bản chất của thuế GTGT là thuế

Trang 25

tiêu dùng và ñánh vào người tiêu dùng cuối cùng

Thuế GTGT tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ Các

cơ sở SX, kinh doanh bỏ thêm chi phí vào làm cho giá cả của hàng hoá, dịch

vụ tăng lên Phần thuế mà họ nộp vào Ngân sách thực chất lại là do người mua hàng hoá, dịch vụ ñã thanh toán trong giá cả, tức là người tiêu dùng mới

là người chịu thuế Lúc này các cơ sở SX, kinh doanh ñóng vai trò là người thu hộ thuế cho Nhà nước và là người nộp hộ thuế cho người tiêu dùng, là một mắt xích trong hệ thống thu thuế

Thuế GTGT có tính xã hội hoá cao, ñòi hỏi người tiêu dùng phải có ý thức trong việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế, qua ñó mới góp phần cho công tác thu thuế, chống thất thu thuế GTGT có hiệu quả ðặc biệt là ñối với cơ chế ðTNT tự kê khai, tính thuế và nộp thuế GTGT như ở nước ta hiện nay ñòi hỏi nhân dân phải có tinh thần tự giác cao và ý thức chấp hành nghĩa vụ nộp thuế tốt

Thuế GTGT có phạm vi ñiều chỉnh rất rộng, áp dụng cho hầu hết các hàng hoá, dịch vụ sử dụng trong SX, kinh doanh và tiêu dùng trong tất cả các ngành nghề, ở tất cả các giai ñoạn

Thuế GTGT là một loại thuế có tính trung lập cao

Về phạm vi ñánh thuế: thuế GTGT chỉ ñánh vào hoạt ñộng tiêu dùng diễn ra trong phạm vi lãnh thổ, không ñánh vào hành vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ

d Vai trò thuế GTGT

Thuế là công cụ rất quan trọng ñể Nhà nước thực hiện chức năng quản

lý vĩ mô ñối với nền kinh tế Thuế GTGT là khoản thu quan trọng của NSNN Thuế GTGT tạo ñược nguồn thu lớn và tương ñối ổn ñịnh cho NSNN và thể hiện rõ những vai trò sau:

- Thuế GTGT không trùng lắp, do thuế GTGT chỉ tính vào giá trị tăng

Trang 26

thêm của hàng hoá, dịch vụ qua các khâu SX, lưu thông, tiêu dùng, không tính vào phần giá trị ñã chịu thuế GTGT ở các khâu trước, thuế ñã nộp ở các khâu trước ñược tính khấu trừ ở khâu sau nên khuyến khích các tổ chức, cá nhân bỏ vốn ñầu tư phát triển SX, kinh doanh, khuyến khích chuyên môn hoá, hợp tác hoá SX, nâng cao hiệu quả kinh tế, phù hợp với phát triển kinh té

- Thuế GTGT thuộc loại thuế ñánh vào tiêu dùng, ñược áp dụng rộng rãi, có phạm vi ñối tượng thu rất rộng (Thu vào mọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ) do ñó tạo ra nguồn thu lớn cho NSNN

- Thuế GTGT góp phần khuyến khích mạnh mẽ việc SX hàng hoá xuất khẩu, vì hàng hoá xuất khẩu ñược áp dụng thuế suất 0% và ñược hoàn trả lại toàn bộ số thuế GTGT ñã thu ở khâu trước ðồng thời nó còn kết hợp với thuế nhập khẩu làm tăng giá vốn của hàng hoá nhập khẩu mục ñích bảo vệ SX kinh doanh nội ñịa

- Thúc ñẩy các DN thực hiện tốt việc hạch toán và thực hiện mua bán hàng hoá, dịch vụ có Hð, chứng từ cho phép chống trốn lậu thuế, nâng cao tính hiệu quả, nâng cao tính tự giác của ñối tượng kinh doanh

- Thuế GTGT góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở nước ta, thúc ñẩy mở rộng hợp tác kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới

Tóm lại: Thuế GTGT là một sắc thuế tiên tiến; việc áp dụng thuế GTGT khắc phục nhược ñiểm của thuế DT trước ñây là “thuế chồng lên thuế”; thuế GTGT có nhiều ưu ñiểm, tác dụng tích cực thúc ñẩy tốc ñộ giao dịch, khuyến khích SX kinh doanh, xuất khẩu, tăng cường ñầu tư, tăng thu cho NSNN [17], [30]

1.1.2 Phạm vi áp dụng thuế GTGT

a ðối tượng chịu thuế GTGT

Ở Việt Nam phạm vi ñối tượng chịu thuế GTGT rất rộng, bao gồm tất

cả các hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho SX, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt

Trang 27

Nam, trừ các ñối tượng không chịu thuế theo quy ñịnh của luật thuế

GTGT.[3]

b ðối tượng nộp thuế GTGT

NNT GTGT là tổ chức, cá nhân SX, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT (sau ñây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT (sau ñây gọi là người nhập khẩu)[3]

c ðối tượng không chịu thuế GTGT

Gồm 26 loại hàng hoá dịch vụ không thuộc ñối tượng chịu thuế GTGT Cơ sở kinh doanh không ñược khấu trừ và hoàn thuế GTGT ñầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho SX kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc ñối tượng không chịu thuế GTGT này mà phải tính vào nguyên giá TSCð, giá trị nguyên vật liệu hoặc chi phí kinh doanh.[3],[20]

1.1.3 Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế GTGT

- Thuế suất

Tuỳ thuộc vào mục tiêu kinh tế xã hội của mỗi quốc gia khác nhau, mỗi

giai ñoạn khác nhau mà mức thuế suất quy ñịnh cũng khác nhau Hiện nay Việt nam ñang áp dụng các mức thuế suất thuế GTGT là 0%; 5%,10%.[3]

c Phương pháp tính thuế GTGT

Thuế GTGT cơ sở kinh doanh phải nộp ñược tính theo một trong hai phương pháp: phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên

Trang 28

GTGT Trường hợp cơ sở kinh doanh của ðTNT theo phương pháp khấu trừ thuế có hoạt ñộng kinh doanh mua, bán vàng, bạc, ñá quý, ngoại tệ thì cơ sở phải hạch toán riêng hoạt ñộng kinh doanh này ñể tính thuế trực tiếp trên GTGT

ðối tượng áp dụng và việc xác ñịnh thuế phải nộp theo từng phương pháp như sau:

Phương pháp khấu trừ thuế

- ðối tượng áp dụng là các ñơn vị, tổ chức kinh doanh, DN thành lập theo Luật DN Nhà nước (nay là Luật DN), Luật DN, Luật Hợp tác xã, DN có vốn ñầu tư nước ngoài và các ñơn vị, tổ chức kinh doanh khác ñược áp dụng phương pháp khấu trừ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, trừ các ñối tượng áp

dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT nói tại ðiểm 2,

Thuế GTGT ñầu ra bằng (=) giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với (x) thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ ñó

Thuế GTGT ñầu vào ñược khấu trừ bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên Hð GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả TSCð) dùng cho SX (SX), kinh doanh (KD) hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính

Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT

- ðối tượng áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên GTGT là:

+ Cá nhân SX, kinh doanh là người Việt Nam;

Trang 29

+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không thành lập pháp nhân tại Việt Nam chưa thực hiện ñầy ñủ các ñiều kiện về kế toán,

Hð chứng từ ñể làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế; cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, ñá quý, ngoại tệ

Xác ñịnh thuế GTGT phải nộp

Số thuế GTGT

phải nộp =

GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế ×

Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ ñó

Có 3 cách xác ñịnh GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế

- ðối với cơ sở kinh doanh ñã thực hiện ñầy ñủ việc mua, bán hàng hoá, dịch

vụ có Hð, chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán:

GTGT của hàng

hoá, dịch vụ bán ra =

Doanh số của hàng hoá, dịch vụ bán ra -

Giá vốn của hàng hoá, dịch vụ bán ra

Trường hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán ñược doanh số vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho SX kinh doanh ñối với số hàng hoá và dịch vụ bán ra thì giá vốn của hàng hoá, dịch vụ bán ra xác ñịnh như sau:

Giá vốn

hàng bán ra =

Doanh số tồn ñầu kỳ +

Doanh số mua trong kỳ -

Doanh số tồn cuối kỳ

- ðối với cơ sở kinh doanh ñã thực hiện ñầy ñủ Hð, chứng từ bán hàng hóa, dịch vụ, xác ñịnh ñược ñúng doanh số bán hàng hóa, dịch vụ theo Hð bán hàng hoá, dịch vụ nhưng không có ñủ Hð mua hàng hóa, dịch vụ:

GTGT của hàng

Tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh số

- ðối với cá nhân (hộ) kinh doanh chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa ñầy ñủ Hð mua, bán hàng hoá, dịch vụ thì CQT căn cứ vào tình hình kinh doanh của từng hộ ấn ñịnh mức doanh số tính thuế:

Trang 30

Trong giá bán hàng hoá, dịch vụ của các cơ sở kinh doanh nói trên ñã bao gồm thuế GTGT thu hộ khách hàng, do vậy về nguyên tắc cơ sở phải nộp thuế cho NSNN [3], [20]

1.2 KIỂM SOÁT THUẾ GTGT ðỐI VỚI DN

1.2.1 Lý luận về kiểm soát thuế

a Kiểm soát trong quản lý

Kiểm soát là một chức năng của quản lý, “ở ñâu có quản lý thì ở ñó có kiểm tra, kiểm soát” Kiểm soát thuế cũng vậy, ñó là một chức năng quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực thuế Trong khuôn khổ ñề tài, tác giả chỉ ñề cập ñến việc kiểm soát của CQT ñối với ðTNT thông qua công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát ở tất cả các khâu của quá trình QLT Do vậy, ñể hiểu ñược khái niệm về kiểm soát thuế chúng ta phải xuất phát từ chức năng quản

lý nói chung và quản lý nhà nước nói riêng

Quản lý là một quá trình ñịnh hướng và tổ chức thực hiện các mục tiêu

ñã ñịnh trên cơ sở những nguồn lực xác ñịnh nhằm ñạt hiệu quả cao nhất ðặc ñiểm của quản lý là tác ñộng có hướng ñích, có mục tiêu xác ñịnh; thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận là chủ thể quản lý và ñối tượng quản lý

Hoạt ñộng quản lý bao gồm các chức năng cơ bản: dự báo, hoạch ñịnh,

tổ chức, ñiều hành, kiểm tra và ñánh giá Trong ñó, kiểm tra là chức năng quan trọng, ñược thực hiện ở tất cả các giai ñoạn của quá trình quản lý Nếu nội dung kiểm tra cần thời gian dài, mức ñộ chi tiết, phạm vi rộng, tính chất phức tạp và thường gắn liền với xử lý thì ñược gọi là thanh tra Như vậy giữa kiểm tra và thanh tra không có một ranh giới rõ ràng

Kiểm soát là công việc nhằm soát xét lại những qui ñịnh, những quá trình thực thi các quyết ñịnh quản lý ñược thể hiện trên các nghiệp vụ ñể nắm

Trang 31

bắt, ñiều hành và quản lý Nói một cách chung nhất, kiểm soát ñược hiểu là tổng hợp những phương sách ñể nắm bắt và ñiều hành ñối tượng quản lý Như vậy có thể hiểu cấp trên kiểm soát cấp dưới thông qua chính sách hoặc biện pháp cụ thể; nội bộ ñơn vị tự kiểm soát; cơ quan quản lý Nhà nước kiểm soát việc tuân thủ pháp luật ñối với ñối tượng quản lý theo quy ñịnh

Quá trình quản lý, kiểm soát phải tuân thủ theo ba bước cơ bản:

Thứ nhất là xây dựng hệ thống tiêu chuẩn dựa trên cơ sở của những mục tiêu quản lý

Thứ hai là ño lường việc thực hiện theo những tiêu chuẩn ñã xây dựng

Ở bước này, người quản lý sẽ nhận ñược những thông tin về ñối tượng quản

cả các hoạt ñộng kinh tế, văn hoá, xã hội ñếu thuộc ñối tượng quản lý của Nhà nước

Tóm lại kiểm soát là nhằm rà soát các vấn ñề hiện tại và quá khứ ñề hướng tới một tương lai tốt hơn, tiến bộ hơn.[32]

b Kiểm soát thuế

Nhà nước là một tổ chức chính trị, ñể duy trì hoạt ñộng của mình, Nhà nước cần có những nhu cầu chi tiêu chung có tính chất xã hội Do ñó, Nhà nước phải dùng quyền lực chính trị vốn có của mình ñể giành lấy một phần

Trang 32

của cải xã hội phục vụ cho các chức năng, nhiệm vụ của mình Ờ ựó là lý do ựể tồn tại nguồn thu NSNN để ựảm bảo sự công bằng về mức ựộ ựóng góp của cải xã hội của các ựối tượng trong nền kinh tế, Nhà nước phải có cách thức tổ chức kiểm soát và quản lý nguồn thu từ ựó hình thành nên hệ thống bộ máy và thiết lập cơ chế kiểm soát thu NSNN Trong kiểm soát nguồn thu NSNN, các chuẩn mực của việc kiểm soát ựó là hệ thống pháp luật về thuế, phắ, chế ựộ kế toán trong ựó kiểm soát thuế là chức năng cơ bản của CQT Kiểm soát, quản

lý thu là nhiệm vụ chắnh của Ngành thuế nhưng việc giám sát, kiểm tra tắnh tuân thủ pháp luật lại là trách nhiệm của mọi ngành, mọi cấp và của toàn xã hội

Kiểm soát thuế là chức năng quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực thuế

đó là kiểm tra, giám sát việc thực hiện các luật thuế của đTNT và các quy trình QLT do CQT ban hành nhằm ựảm bảo thu ựúng, thu ựủ và thu kịp thời tiền thuế vào NSNN, ựồng thời ựề cao tắnh tự giác chấp hành chắnh sách, pháp luật thuế và tạo ựiều kiện thuận lợi cho DN trong việc kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ thuế Trên cơ sở ựó, nội dung kiểm soát thuế nhằm ựảm bảo hai mục tiêu cơ bản ựó là ựảm bảo tắnh tuân thủ pháp luật và tạo ựiều kiện thuận lợi ựể phát triển SX, tăng trưởng kinh tế Nhà nước cần có chắnh sách thuế phù hợp ựể vừa ựáp ứng nguồn thu NSNN vừa ựộng viên DN thúc ựẩy SX kinh doanh

Kiểm soát là một chức năng gắn liền với quá trình quản lý từ ựịnh hướng ựến tổ chức thực hiện, nó không phải là một giai ựoạn của quá trình quản lý mà ựược thực hiện ở tất cả các giai ựoạn của quá trình quản lý Hay nói một cách khác, kiểm soát thuế bao gồm kiểm soát trước khi thực hiện, trong khi thực hiện và sau khi thực hiện Kiểm soát thuế ựược thực hiện trong tất cả các khâu của quá trình QLT theo mô hình chức năng từ kê khai ựăng ký thuế ựến cưỡng chế nợ thuế.[15], [33]

Trang 33

1.2.2 Mục tiêu cơ bản của kiểm soát thuế GTGT

Kiểm soát thuế GTGT nhằm ñạt những mục tiêu cơ bản:

Thứ nhất, kiểm soát thuế GTGT phải giúp cho công tác quản lý nguồn thu NSNN ñược thực hiện một cách tốt nhất, tập trung và huy ñộng ñầy ñủ số thu cho NSNN

Thứ hai, kiểm soát thuế GTGT nhằm ñề cao ý thức tự giác chấp hành chính sách, pháp luật về thuế và tạo ñiều kiện cho DN thực hiện tốt nghĩa vụ thuế GTGT ðây là mục tiêu thường xuyên, lâu dài và tác ñộng tới ý thức tự giác của DN ðể thực hiện mục tiêu này thì việc kiểm soát thuế GTGT phải tuân thủ nghiêm chỉnh các quy trình QLT GTGT và các quy ñịnh của quá trình kiểm tra, kiểm soát

Thứ ba, kiểm soát thuế GTGT là nhằm ñiều chỉnh những bất hợp lý, những kẻ hở của chính sách pháp luật trong quá trình thực hiện Luật thuế GTGT và Luật QLT, hạn chế những tình trạng tránh thuế, trốn thuế của ðTNT; ngăn ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi gian lận về thuế góp phần tạo ra môi trường kinh doanh ổn ñịnh, ñảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh trong hoạt ñộng kinh doanh giữa các thành phần kinh tế

Thứ tư, kiểm soát thuế nhằm cải tiến các thủ tục QLT GTGT, phân công, phân nhiệm rõ ràng, chuẩn hoá dần công tác QLT GTGT, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt ñộng của bộ máy QLT, chất lượng công việc của ñội ngũ CBCC thuế

Thứ năm, kiểm soát thuế GTGT góp phần huy ñộng tốt nhất vai trò của

thuế GTGT trong nền kinh tế, bởi vì kiểm soát thuế GTGT ñối với các DN nhằm góp phần huy ñộng tốt nhất nguồn thu từ kinh tế dân doanh, phát huy vai trò của các DN, giúp Nhà nước quản lý và ñiều hành hiệu quả lĩnh vực kinh tế này thông qua công cụ thuế

Trang 34

1.2.3 Vai trò và sự cần thiết kiểm soát thuế GTGT

Kiểm soát thuế GTGT là hoạt ñộng nhằm kiểm tra, soát xét lại những quy ñịnh, quy trình chấp hành Luật thuế GTGT của NNT cũng như của CQT ñược thể hiện bằng những tác nghiệp cụ thể như thanh tra, kiểm tra… nhằm ñiều hành ñược quá trình thực hiện Luật thuế GTGT Hoạt ñộng này ñược thực hiện chủ yếu bởi CQT Có thể thấy vai trò của kiểm soát thuế GTGT trên nhưng khía cạnh sau ñây:

Thứ nhất, kiểm soát thuế là kiểm soát tính tuân thủ pháp luật, thông qua kiểm soát thuế, Nhà nước và ðTNT ñiều chỉnh kịp thời những sai lệch, vi phạm trong quá trình thực hiện pháp luật về thuế, tạo ñiều kiện hình thành thói quen, tính tự giác tuân thủ pháp luật của NNT

Thứ hai, kiểm soát thuế GTGT có vai trò quan trọng trong việc ñộng viên nguồn thu thường xuyên, ổn ñịnh cho NSNN Ở mỗi quốc gia, trong chính sách vĩ mô luôn có chiến lược phát triển nguồn thu thuế GTGT Tuy nhiên, khi các mục tiêu ñã ñược ñặt ra và ñã có một hệ thống pháp luật ñầy

ñủ, hoàn chỉnh thì các DN, các tổ chức và cá nhân vẫn có thể không thực hiện nghĩa vụ ñóng góp tài chính cho Nhà nước Do vậy, kiểm soát thuế GTGT là

vô cùng quan trọng Nó giúp cho Nhà nước nhận diện ñầy ñủ các ðTNT và các khoản thu khác, ñồng thời ñem lại những thông tin về thuế suất cũng như mức ñóng góp có phù hợp với tình trạng kinh doanh của các DN hay không,

ñể từ ñó Nhà nước có những ñiều chỉnh kịp thời nhằm ñộng viên một cách ñầy ñủ các nguồn thu vào NSNN

Thứ ba, kiểm soát thuế GTGT tạo ñiều kiện hình thành thói quen tuân thủ pháp luật của các DN, các cá nhân trong hoạt ñộng kinh tế xã hội ðối với

DN, chính sách thuế GTGT của Nhà nước luôn là mối quan tâm sâu sắc nhất Hoạt ñộng kiểm soát thuế GTGT nếu ñược thực hiện tốt sẽ giúp cho Nhà nước, cũng như các DN ñiều chỉnh kịp thời những sai lệch trong việc thực hiện Luật thuế GTGT, từ ñó tạo thói quen tuân thủ pháp luật trong hoạt ñộng

Trang 35

SX kinh doanh

Thứ tư, kiểm soát thuế GTGT có vai trò quan trọng trong việc cung cấp những thông tin về việc chấp hành thuế và những thông tin về mức ñộ phù hợp , tính khả thi của luật thuế GTGT và các văn bản, chế ñộ hướng dẫn

Thứ năm, thông qua kiểm soát thuế GTGT ñánh giá tính hữu hiệu của

hệ thống kiểm soát nội bộ ngành thuế, khả năng, trình ñộ, phẩm chất ñạo ñức của cán bộ thuế từ ñó có ñiều chỉnh kịp thời các quy trình quản lý, sắp xếp bộ máy tổ chức và có kế hoạch quy hoạch ñào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực ñội ngũ làm công tác thuế nói chung và kiểm soát thuế nói riêng

Thứ sáu, kiểm soát thuế GTGT góp phần tạo ra một môi trường kinh doanh ổn ñịnh, ñảm bảo cạnh tranh lành mạnh trong các hoạt ñộng kinh tế

Do trên thực tế ý thức chấp hành Luật thuế GTGT của các DN rất khác nhau,

có DN thực hiện nghiêm túc, song cũng có DN không thực hiện nghiêm túc ðiều này dẫn ñến sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các DN tạo nên môi trường cạnh tranh không bình ñẳng Dựa trên nguyên tắc, Nhà nước có vai trò

là người trọng tài, không thiên vị thì kiểm soát thuế GTGT khi ñược thực hiện ñầy ñủ ñến mọi NNT sẽ tạo ra sự công bằng ñảm bảo cạnh tranh lành mạnh giữa các DN

Tóm lại, thực hiện kiểm soát tốt thuế GTGT ñồng nghĩa với việc tăng thu cho NSNN, góp phần thực hiện thành công chính sách tài chính, ñồng thời Nhà nước nâng cao tính pháp chế, tính quyền lực của mình trong các hoạt ñộng kinh tế Ngược lại, kiểm soát thuế GTGT khi không thực hiện tốt có thể ñưa ñến những tác hại không lường, gây thiệt hại về kinh tế và tạo thói quen xem thường luật pháp… của các chủ thể trong nền kinh tế.[35]

1.2.4 Quy trình kiểm soát thuế GTGT ñối với DN

Kiểm soát thuế các DN vừa và nhỏ là việc soát xét ñể xác ñịnh chính xác số thuế GTGT mà các DN vừa và nhỏ phải nộp trong tiến trình kê khai, nộp thuế GTGT của ðTNT theo quy ñịnh của các Luật thuế GTGT liên quan

Trang 36

nhằm góp phần quản lý chặt chẽ nguồn thu NSNN

Kiểm soát thuế GTGT sẽ ñược thực hiện theo từng chức năng của quá trình quản lý: Kê khai và kế toán thuế; Kiểm tra thuế; Thanh tra thuế; Quản lý

nợ và cưỡng chế nợ thuế Có thể mô tả việc kiểm soát thuế GTGT như sau:

Sơ ñồ 1.1 Sơ ñồ kiểm tra kiểm soát thuế GTGT

Hoạt ñộng kiểm soát thuế GTGT nói chung và kiểm soát thuế GTGT ñối với các DN vừa và nhỏ nói riêng chủ yếu là do CQT thực hiện với sự phối hợp của bộ phận chức năng trên cơ sở tự tính, tự khai, tự nộp của các DN, trong ñó mỗi bộ phận chức năng ñều có một trách nhiệm cụ thể ñược quy ñịnh trong Luật QLT Do ñó, việc kiểm soát thuế ñang ñề cập ở ñây có ñặc ñiểm ngoại kiểm của hoạt ñộng kiểm soát thuế GTGT, tức là kiểm soát việc tuân thủ pháp luật thuế ñối với ðTNT

Kiểm soát thuế GTGT phải tuân thủ theo các bước sau:

Bước 1: Trên cơ sở Luật QLT, các văn bản pháp luật thuế GTGT liên quan và các quy trình quản lý do ngành thuế ban hành ñể xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chung dựa trên mục ñích của việc kiểm soát thuế, xây dựng các quy chế làm việc cho từng cá nhân, bộ phận trong CQT

Bước 2: Căn cứ vào hệ thống tiêu chuẩn ñể thực hiện quá trình kiểm soát Thu thập và xử lý thông tin về ðTNT một cách ñầy ñủ, chính xác, kịp thời nhằm phát hiện, ngăn ngừa và xử lý các hành vi vi phạm Luật thuế GTGT

Bước 3: Dựa trên những thông tin thu ñược trong quá trình kiểm soát,

- Luật thuế GTGT, Luật

Trang 37

trước hết CQT phải tự ñiều chỉnh hoạt ñộng của mình ñảm bảo ñúng quy trình nghiệp vụ và ñúng pháp luật Sau ñó tổng hợp những bất cập của các Luật thuế GTGT, Luật QLT và quy trình quản lý, kiến nghị với cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền ñể có thể ñưa ra những giải pháp ñiều chỉnh kịp thời những vướng mắc trong quá trình thực hiện

Khi thực hiện các bước cơ bản nêu trên cần phải lấy Luật QLT và Luật thuế GTGT do Quốc hội ban hành làm chuẩn mực cho mọi hoạt ñộng kiểm soát Phải tuân thủ các bước của quy trình hướng dẫn quản lý thuế ñồng thời phải bao quát hết tất cả các nghiệp vụ trong QLT, kiểm soát về số lượng DN, căn cứ tính thuế GTGT và các thủ tục hành chính thuế GTGT ñể ñảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật thuế GTGT và tạo sân chơi công bằng, bình ñẳng cho mọi ðTNT.[31]

1.2.5 Nội dung kiểm soát thuế GTGT ñối với DN

Quy trình kiểm soát thuế GTGT có rất nhiều nội dung, tuy nhiên trong luận văn này tác giả chỉ ñề cập ñến một số nội dung chính, chủ yếu của quy trình liên quan trực tiếp ñến việc kiểm soát thuế GTGT ñối với DN vừa và nhỏ, cụ thể:

a Kiểm soát ở khâu ñăng ký, kê khai thuế GTGT

ðây là hoạt ñộng kiểm soát ñầu tiên ñược CQT thực hiện Hoạt ñộng này do bộ phận Kê khai và kế toán thuế thực hiện ñể ñánh giá mức ñộ tuân thủ pháp luật thuế thông qua việc ñăng ký, kê khai thuế của ðTNT Trong quá trình kiểm soát phải xác ñịnh ñược số hồ sơ phải nộp, ñã nộp, không nộp, các lỗi số học và tính pháp lý của hồ sơ khai thuế cũng như thời hạn nộp; qua ñó

bộ phận Kê khai và kế toán thuế có những ñiều chỉnh và kiến nghị xử lý kịp thời tạo ñiều kiện ñể ðTNT chấp hành tốt pháp luật thuế Việc kiểm soát ở khâu này nhằm phân loại ñược ðTNT ñịnh hướng cho việc kiểm soát ở các khâu tiếp theo.[25], [27]

Trang 38

Quá trình kiểm soát ñăng ký, kê khai thuế ñược tiến hành từ khi ðTNT bắt ñầu nộp hồ sơ cho ñến khi hồ sơ ñược ñưa vào lưu trữ tại kho lưu trữ của CQT ñược thực hiện qua nhiều khâu Ở khâu kiểm soát ban ñầu, các bước thực hiện, mục ñích, nội dung cách thức kiểm tra, kiểm soát có thể ñược mô

tả theo bảng sau:

Bảng 1.1 Kiểm tra kiểm soát ban ñầu về kê khai ñăng ký thuế

TT Nội dung Kiểm tra sơ bộ hồ sơ khai

- Nộp qua ñường bưu ñiện:

Bộ phận hành chính văn thư

- Bộ phận Kê khai và kế toán thuế

- Kiểm tra tính pháp lý (ngày tháng, dấu, chữ ký )

- Kiểm tra các số liệu tính toán liên kết giữa tổng hợp chi tiết, các phụ lục với tờ khai chính;

- Kiểm tra tính hợp lý của

tờ khai kỳ trước với kỳ sau, của tờ khai bổ sung(nếu có);

- Nhập thông tin kê khai

Trang 39

TT Nội dung Kiểm tra sơ bộ hồ sơ khai

vào hệ thống ứng dụng QLT

Thông báo lỗi kê khai, lý do

từ chối tiếp nhận và yêu cầu

DN bổ sung, ñiều chỉnh, thay thế hồ sơ khai thuế GTGT

- Yêu cầu NNT khai ñiều chỉnh, bổ sung, kiểm tra ñối chiếu với số liệu tại CQT

- Nếu không ñiều chỉnh, tính lại số thuế GTGT phải nộp tăng thêm, thông báo cho NNT phải nộp bổ sung

b Kiểm soát ở khâu kiểm tra, thanh tra thuế GTGT

Thanh tra, kiểm tra thuế GTGT ñược tiến hành theo một trình tự nhất ñịnh, thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin dữ liệu liên quan ñến NNT, ñánh giá việc chấp hành pháp luật của NNT, xác minh và thu thập chứng cứ

ñể xác ñịnh hành vi vi phạm pháp luật về thuế GTGT Thanh tra, kiểm tra thuế phải dựa vào các quy ñịnh của pháp luật, coi pháp luật là cơ sở pháp lý

và chuẩn mực ñể kết luận vấn ñề Qua việc kiểm tra, theo dõi hồ sơ khai thuế GTGT tại trụ sở CQT ñể phát hiện những sai sót yêu cầu NNT giải trình, bổ sung nhằm chứng minh tính chính xác, trung thực, hợp lý của các chỉ tiêu ñã

Trang 40

kê khai trong hồ sơ thuế GTGT

Trường hợp NNT không chứng minh ñược tính chính xác, trung thực, hợp lý của việc kê khai thuế GTGT thì CQT sẽ tiến hành kiểm tra tại trụ sở NNT Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện NNT có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế thì tiến hành thanh tra thuế Như vậy, có thể chia tiến trình thanh kiểm tra, giám sát thuế thành 3 bước: Kiểm tra tại trụ sở CQT, kiểm tra tại trụ

sở NNT, thanh tra thuế

Bước 1: Kiểm tra tại trụ sở CQT

Kiểm tra tại trụ sở cơ quan QLT ñược tiến hành thường xuyên ñối với các hồ sơ khai thuế nhằm ñánh giá tính chính xác, trung thực, hợp lý của hồ

sơ khai thuế trên cơ sở so sánh phân tích ñối chiếu với các nguồn thông tin thu thập Việc kiểm tra ñược tiến hành tại trụ sở CQT, cán bộ kiểm tra không ñược tiếp xúc trực tiếp với NNT Nội dung công việc kiểm tra tại trụ sở CQT

do bộ phận kiểm tra thuế thực hiện từ việc thu thập thông tin, lựa chọn DN kiểm tra, duyệt và giao nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ ñến việc tiến hành kiểm tra

hồ sơ thuế GTGT và xử lý kết qua sau kiểm ñược thể hiện ở bảng 1.2

Bảng 1.2 Kiểm tra tại trụ sở CQT

+ Vi phạm thủ tục hành chính thuế GTGT, nợ ñọng tiền thuế

- Thông tin từ bên ngoài bao gồm:

+ Về tuân thủ pháp luật của DN từ các cơ quan liên quan như ðăng ký kinh doanh, thương mại, thị trường

+ Từ ngân hàng, các ñối tác, khách hàng, giao dịch quốc tế + Về tính chất, qui mô và tăng trưởng kinh tế của ngành nghề

Ngày đăng: 28/11/2017, 10:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Lê Văn Ái (1996), Thuế Nhà nước, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuế Nhà nước
Tác giả: Lê Văn Ái
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 1996
[2]. Nguyễn Thị Bất và các cộng sự (2003), Giải pháp hoàn thiện công tác QLT ở Việt Nam trong ủiều kiện hiện nay, ðề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hoàn thiện công tác QLT ở Việt Nam trong ủiều kiện hiện nay
Tác giả: Nguyễn Thị Bất và các cộng sự
Năm: 2003
[3]. Bộ tài chính (2013), Thông tư Hướng dẫn thi hành Luật Thuế Giá trị gia tăng và nghị ủịnh số 209/2013/Nð – CP ngày 18/12/2013 quy ủịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ủiều luật thuế Giỏ trị gia tăng, số 219/2013/TT-BTC, ngày 31/12/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư Hướng dẫn thi hành Luật Thuế Giá trị gia tăng và nghị ủịnh số 209/2013/Nð – CP ngày 18/12/2013 quy ủịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ủiều luật thuế Giỏ trị gia tăng
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2013
[7]. Cục thống kê Quảng Bình (2014), Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình năm 2014, Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình năm 2014
Tác giả: Cục thống kê Quảng Bình
Năm: 2014
[9]. Chớnh phủ (2009), Nghị ủịnh về trợ giỳp phỏt triển DN vừa và nhỏ, số 56/2009/Nð-CP, ngày 30/06/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh về trợ giúp phát triển DN vừa và nhỏ
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 2009
[10]. Cục thuế thành phố Hà Nội (2013), Giải phỏp ủể triển khai phương pháp thanh tra, kiểm tra theo kỹ thuật quản lý rủi ro, ðề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp ủể triển khai phương pháp thanh tra, kiểm tra theo kỹ thuật quản lý rủi ro
Tác giả: Cục thuế thành phố Hà Nội
Năm: 2013
[11]. Trần Thị Mỹ Dung (2012), Tăng cường kiểm soát thuế GTGT tại chi cục thuế Quận Cẩm Lệ, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Trường ðại học đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường kiểm soát thuế GTGT tại chi cục thuế Quận Cẩm Lệ
Tác giả: Trần Thị Mỹ Dung
Năm: 2012
[12]. Nguyễn Thị Thựy Dương (2011), QLT ở Việt Nam trong ủiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án tiến sĩ, Trường ủại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: QLT ở Việt Nam trong ủiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Nguyễn Thị Thựy Dương
Năm: 2011
[13]. Phạm Văn Hồng (2007), Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong qua trình hội nhập quốc tế, Luận án tiến sỹ kinh tế, Trường ðại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong qua trình hội nhập quốc tế
Tác giả: Phạm Văn Hồng
Năm: 2007
[14]. Lê Thị Hồng Lũy (2012), Tăng cường kiểm soát thuế GTGT tại cục thuế tỉnh Bình ðịnh, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Trường ðại học đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường kiểm soát thuế GTGT tại cục thuế tỉnh Bình ðịnh
Tác giả: Lê Thị Hồng Lũy
Năm: 2012
[15]. Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Văn Hiệu (2009), Giáo trình thuế, Học viện Tài chính, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thuế
Tác giả: Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Văn Hiệu
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2009
[16]. Nguyễn Thị Mai Phương (2007), Nâng cao hiệu quả công tác thu thuế, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 8, tr. 13-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả công tác thu thuế
Tác giả: Nguyễn Thị Mai Phương
Năm: 2007
[17]. Nguyễn Văn Phụng (2008), Sửa ủổi Luật thuế GTGT và Luật thuế TNDN : Tạo thuận lợi cho cộng ủồng Doanh nghiệp, Tạp chí thuế Nhà nước, 176(10), tr 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sửa ủổi Luật thuế GTGT và Luật thuế TNDN : Tạo thuận lợi cho cộng ủồng Doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Phụng
Năm: 2008
[18]. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam – Viện Tin học Doanh nghiệp (2014), Báo cáo kết quả ủiều tra thực trạng triển khai các dịch vụ thuế ủiện tử 2014, Ha Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả ủiều tra thực trạng triển khai các dịch vụ thuế ủiện tử 2014
Tác giả: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam – Viện Tin học Doanh nghiệp
Năm: 2014
[19]. Quốc hội (2015), Chớnh sỏch thuế năm 2015 những quy ủịnh mới nhất về cỏc luật thuế: Thuế Tiờu thụ ủặc biệt, Thuế Giỏ trị gia tăng, Thuế Thu nhập cá nhân, Thuế Thu nhập doanh nghiệp, Luật quản lý thuế, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách thuế năm 2015 những quy ủịnh mới nhất về cỏc luật thuế: Thuế Tiờu thụ ủặc biệt, Thuế Giỏ trị gia tăng, Thuế Thu nhập cá nhân, Thuế Thu nhập doanh nghiệp, Luật quản lý thuế
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2015
[20]. Quốc hội (2013), Luật Thuế giá trị gia tăng, số 05/VBHN – VPQH, ngày 11/07/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Thuế giá trị gia tăng
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2013
[21]. đỗ đình Thu (2007), Kinh nghiệm của Pháp về kiểm tra, thanh tra thuế và bài học cho Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu Tài chính kế toán, số 05 (46) – 2007, tr. 29-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm của Pháp về kiểm tra, thanh tra thuế và bài học cho Việt Nam
Tác giả: đỗ đình Thu
Năm: 2007
[22]. Nguyễn Xuân Thành (2006), Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường ðại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế
Tác giả: Nguyễn Xuân Thành
Năm: 2006
[23]. Nguyễn Văn Tuyến (2008), Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật thuế và mô hình cấu trúc của hệ thống pháp luật thuế, Tạp chí Nhà nước và pháp luật, số 8, tr. 14-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật thuế và mô hình cấu trúc của hệ thống pháp luật thuế
Tác giả: Nguyễn Văn Tuyến
Năm: 2008
[24]. Tổng cục thuế (2008), Chuyờn ủề quản lý thuế, Tài liệu bồi dưỡng cho công chức mới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Chuyên ủề quản lý thuế
Tác giả: Tổng cục thuế
Năm: 2008

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w