Tính cấp thiết của đề tài Hoạt động tín dụng là một hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mạigiúp tạo ra lợi nhuận chủ yếu cho các Ngân hàng trong giai đoạn hiệnnay.Tuy nhiên hoạt động n
Trang 1NGUYỄN TRUNG XÔ
KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH
TỈNH ĐĂK NÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
ĐÀ NẴNG – NĂM 2016
Trang 2NGUYỄN TRUNG XÔ
KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH
TỈNH ĐĂK NÔNG
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Hoà Nhân
ĐÀ NẴNG – NĂM 2016
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu và kết quả nên trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn Nguyễn Trung Xô
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
6 Kết cấu luận văn 3
7 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 3
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NHTM 8
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm hộ kinh doanh 8
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm cho vay hộ kinh doanh 9
1.1.3 Rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh 12
1.1.4 Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh của NHTM16 1.2 KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NHTM 18
1.2.1 Khái niệm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh18 1.2.2 Đặc điểm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh19 1.2.3 Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh của NHTM 20
1.2.4 Các tiêu chí phản ánh kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh của NHTM………23
Trang 5Kết luận Chương 1 30
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH VIETINBANK ĐẮK NÔNG 31 2.1 GIỚI THIỆU VỀ VIETINBANK ĐẮK NÔNG 31
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 31
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 32
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý 33
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh 36
2.2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI VIETINBANK ĐẮK NÔNG ………41
2.2.1 Đặc điểm khách hàng hộ kinh doanh vay vốn tại chi nhánh 41
2.2.2 Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại chi nhánh 46
2.2.3 Kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh 56 2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH 62
2.3.1 Kết quả đạt được 62
2.3.2 Hạn chế 62
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 63
Kết luận Chương 2 65
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI VIETINBANK -CHI NHÁNH ĐẮK NÔNG 66
3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU KIỂM SOÁT RRTD TRONG CHO VAY HKD CỦA VIETINBANK - CHI NHÁNH ĐẮK NÔNG 66
Trang 6hộ kinh doanh 67
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 68
3.2.1 Thực hiện triển khai chính sách tín dụng hợp lý, hiệu quả 68
3.2.2 Thực hiện tốt quy trình quản lý tín dụng 71
3.2.3 Phân tán rủi ro……….76
3.2.4 Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ 77
3.2.5 Giải pháp về nhân sự 77
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 79
3.3.1 Đối với Chính phủ 79
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 82
3.3.3 Đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 85
KẾT LUẬN 87 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 7TT Chữ viết tắt Nội dung đầy đủ
1 CBTD Cán bộ tín dụng
2 DPRR Dự phòng rủi ro
3 KTNB Kiểm tra nội bộ
4 Vietinbank Ngân hàng TMCP Công thương
5 NHNNVN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
6 NHTM Ngân hàng thương mại
Trang 8Số hiệu
2.1 Kết quả huy động vốn giai đoạn 2013-2015 372.2 Dư nợ theo thời hạn cho vay 382.3 Kết quả tài chính giai đoạn 2013-2015 402.4 Tỷ lệ nợ xấu Viettinbank Đăk Nông 412.5 Khách hàng hộ kinh doanh 422.6 Dư nợ hộ kinh doanh theo ngành nghề 442.7 Xếp loại khách hàng hộ kinh doanh của Vietinbank Đăk
Trang 9Số hiệu
2.1 Cơ cấu tổ chức Vietinbank Đắk Nông 33
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động tín dụng là một hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mạigiúp tạo ra lợi nhuận chủ yếu cho các Ngân hàng trong giai đoạn hiệnnay.Tuy nhiên hoạt động này chứa đựng rủi ro rất cao, gây ra hậu quả nặng nềkhông chỉ đối với bản thân Ngân hàng mà còn đối với khách hàng vay và nềnkinh tế
Chất lượng tín dụng nổi lên là một vấn đề đáng quan tâm và lo ngại mànguyên nhân chính là từ những hạn chế trong kiểm soát rủi ro tín dụng Thực
tế vẫn tồn tại nhiều khoản cấp tín dụng sơ sài, kiểm tra sử dụng vốn mang tínhhình thức nên chứa đựng nhiều yếu tố phát sinh rủi ro hoặc những khoản tíndụng có dấu hiệu rủi ro như: Khách hàng không thể trả nợ đúng hạn; Kháchhàng có hành vi lừa đảo; Tài sản bảo đảm giảm giá đáng kể…và các biếnđộng bất lợi của nền kinh tế toàn cầu, sự phát triển thăng trầm của các ngànhnghề trọng yếu luôn tiềm ẩn nguy cơ suy giảm chất lượng tín dụng lại chưađược nhận diện kịp thời chính là những lỗ hổng trong kiểm soát rủi ro tíndụng mà mỗi NHTM cần phải kịp thời khắc phục khi lộ trình hội nhập quốc tếđang ngày một đến gần
Xuất phát từ thực tiễn đó, việc nghiên cứu kiểm soát rủi ro tín dụngtrong cho vay hộ kinh doanh và tìm ra các giải pháp nhằm tăng cường kiểmsoát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh là hết sức cần thiết Do vậy
đề tài “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh của Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Đăk Nông” được lựa chọn
nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng của Ngân
Trang 113 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ những vấn đề lý luận liên quan đếnviệc kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh của NHTM vàthực tiễn kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh củaVietinbank Đắk Nông
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài không nghiên cứu toàn bộ quá trình quản trịRRTD, mà chỉ tập trung nghiên cứu kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
hộ kinh doanh của Vietinbank Đắk Nông giai đoạn ba năm từ năm 2013 –2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài thực hiện theo phương pháp tiếp cận và nghiêncứu thực nghiệm để từ đó đưa ra kết luận và đề xuất các giải pháp Trên cơ sởphân tích tình hình hoạt động trong cho vay hộ kinh doanh của VietinbankĐắk Nông, đề tài tìm ra các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng, nội dungkiểm soát rủi ro Chi nhánh đã triển khai Từ đó, đưa ra những ưu và nhượcđiểm của công tác này Đề xuất những biện pháp nhằm hoàn thiện kiểm soátrủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh của Vietinbank Đắk Nông
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng, kiểmsoát rủi ro tín dụng trong cho vay của Ngân hàng
Trên cơ sở phân tích tình hình hoạt động trong cho vay hộ kinh doanhcủa Vietinbank Đắk Nông, đề tài tìm ra các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín
Trang 12dụng, nội dung kiểm soát rủi ro Chi nhánh đã triển khai Từ đó, đưa ra những
ưu và nhược điểm của công tác này Đề xuất những biện pháp nhằm hoànthiện kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh của VietinbankĐắk Nông
6 Kết cấu luận văn
Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
hộ kinh doanh của các Ngân hàng Thương mại
Chương 2: Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinhdoanh của Vietinbank Đắk Nông
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
hộ kinh doanh của Vietinbank Đắk Nông
7 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài “Kiểm soát rủi ro tíndụng trong cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công
thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Nông” tôi đã thực hiện tham khảo những
đề tài có liên quan đã được các tác giả nghiên cứu trước đó cụ thể như sau:
- Đề tài: Quản rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghệp và Phát triểnNông thôn tỉnh Quảng Nam Tác giả Nguyễn Hiệp, luận văn Thạc sỹ Quản trịkinh doanh Đại học Đà Nẵng năm 2010
Trong phần cơ sở lý luận tác giả đã trình bày đầy đủ về rủi ro tín dụng
và kiểm soát rủi ro tín dụng Tuy nhiên, trong phần 2, phần kiểm soát rủi rotín dụng tác giả chỉ nêu các hình thức giám sát và cảnh báo rủi ro tín dụngtrong quá trình cho vay, cụ thể là kiểm tra giám sát tuân thủ chính sách, quitrình nghiệp vụ tín dụng Luận văn này đã kế thừa được các nghiên cứu về lýluận về RRTD, các nội dung của kiểm soát rủi ro tín dụng Tuy nhiên, hạn chếcủa đề tài của tác giả là do đề tài nghiên cứu ở phương diện rộng nên việc tập
Trang 13trung nghên cứu kiểm soát RRTD còn hạn chế Tác giả chưa đề cập cụ thể cácbiện phát kiểm soát RRTD như né tránh, hạn chế, chuyển giao, giảm thiểu vàcác hạn chế này được sẽ được tiếp tục nghiên cứu trong luận văn này.
- Đề tài: Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại Cổ phầnngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Vũng Tàu Tác giả Nguyễn Thuý Anh,luận văn Thạc sỹ trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2012.Tác giả nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tạiNgân hàng thương mại Cổ phần ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh VũngTàu, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng tạiNgân hàng thương mại Cổ phần ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh VũngTàu trong thời gian tới Những nguyên nhân dẫn tới rủi ro gồm: Cho vay tậptrung theo danh mục khách hàng thuộc lĩnh vực dầu khí là chủ yếu, danh mụcđầu tư không đa dạng, dư nợ cho vay bình quân mỗi khách hàng rất lớn; Hoạtđộng máy móc theo chỉ tiêu đã giao; Không kiểm tra thực tế tài sản thế chấpthường xuyên; Tuy là ngân hàng cổ phần song nhà nước vẫn nắm tỷ trọng lớn
cổ phiếu nên ngân hàng Ngoại thương vẫn nặng là một ngân hàng nhà nước,
hồ sơ thủ tục giải quyết cho vay còn rườm rà, cán bộ tín dụng chưa được năngđộng, chuyên nghiệp như các ngân hàng cổ phần khác và ngân hàng nướcngoài
- Đề tài: Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại Cổ phầnCông thương Việt Nam - Chi nhánh Kom Tum Tác giả Lê Quốc Thắng, luậnvăn Thạc sỹ Tài chính – Ngân hàng Đại học Đà Nẵng năm 2012
Nội dung luận văn chủ yếu được tác giả tập trung phân tích rủi ro tíndụng tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánhKom Tum Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác hạn chế rủi ro tín dụng, thựctrạng công tác hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phầnCông thương – chi nhánh Kon Tum Đối với đề tài này, trong chương 2 tác
Trang 14giả đã làm rõ được thực trạng rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổphần Công thương – chi nhánh Kon Tum, đưa ra các nguyên nhân dẫn đến rủi
ro tín dụng, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng cóthể xảy ra Qua đây, tôi có thể tham khảo những thành tựu và hạn chế trongchính sách tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương ViệtNam Tuy nhiên, đề tài trên thực hiện phân tích số liệu trong giai đoạn 2009đến 2011 chưa đánh giá được kết quả chuyển đổi theo mô hình mới ảnhhưởng như thế nào đến việc hạn chế rủi ro tín dụng (Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam thực hiện chuyển đổi theo mô hình mới từ ngày30/04/2013)
- Đề tài: Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại chi nhánhNgân hàng TMCP Công thương Bắc Đà Nẵng Tác giả Đào Thị Thanh Thủy,luận văn Thạc sỹ Quản trị Kinh Doanh Đại học Đà Nẵng năm 2013
Nội dung luận văn chủ yếu phân tích thực trạng công tác kiểm soát rủi
ro tín dụng trong cho vay tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Bắc
Đà Nẵng Tác giả đã đưa ra được nội dung cơ bản của kiểm soát rủi ro tíndụng về mục đích và yêu cầu của công tác này Tuy nhiên, trong đề tài tác giảtập trung phân tích tình hình kiểm soát rủi ro tín dụng trong giai đoạn 2009 -
2011 nhưng chưa đánh giá được tác động của việc chuyển đổi mô hình mớiảnh hưởng như thế nào đến công tác này
- Đề tài: Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngânhàng Thương mại Cổ phần Á Châu chi nhánh Đà Nẵng Tác giả Nguyễn ThịThuý Hằng, luận văn Thạc sỹ Quản trị Kinh Doanh Đại học Đà Nẵng năm2015
Nội dung luận văn đã phân tích thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tíndụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần ÁChâu chi nhánh Đà Nẵng Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát
Trang 15rủi ro tín dụng nói chung, rủi ro tín dụng doanh nghiệp nói riêng và đưa ranhiều giải pháp nhằm góp phần kiểm soát rủi ro tín dụng doanh nghiệp tạiNgân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn năm
2011 đến 2013 Tuy nhiên, do điều kiện địa lý kinh tế, mô hình hoạt độngNgân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu khác với Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Công thương và nên chỉ có một số giải pháp kiểm soát rủi ro tíndụng phù hợp với chính sách tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phầnCông thương chi nhánh Đăk Nông
- Đề tài: Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD tại Chi nhánhNgân hàng Nông nghệp và Phát triển nông thôn EaKpam tỉnh Đăk Lăk Tácgiả Nguyễn Tuấn Anh, luận văn Thạc sỹ Quản trị Kinh Doanh Đại học ĐàNẵng năm 2015
Nội dung luận văn đã phân tích chung về thực trạng kiểm soát rủi ro tíndụng trong cho vay HKD tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghệp và Phát triểnnông thôn EaKpam tỉnh Đăk Lăk Tác giả cũng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận
về kiểm soát rủi ro tín dụng nói chung, rủi ro tín dụng HKD nói riêng và đưa
ra nhiều giải pháp hoàn thiện kiểm soát rủi ro tín dụng HKD tại Chi nhánhNgân hàng Nông nghệp và Phát triển nông thôn EaKpam tỉnh Đăk Lăk giaiđoạn năm 2011 đến 2013 Tuy nhiên, do Ngân hàng Nông nghệp và Phát triểnnông thôn Việt Nam là Ngân hàng 100% vốn của Nhà nước nên hoạt độngmáy móc theo chỉ tiêu đã giao, hồ sơ thủ tục giải quyết cho vay còn rườm rà,không kiểm tra thực tế tài sản thế chấp thường xuyên Bên cạnh đó, cán bộ tíndụng chưa được năng động, chuyên nghiệp như Ngân hàng thương mại cổphần và Ngân hàng nước ngoài
Mặc dù, kiểm soát rủi ro tín dụng là đề tài được nhiều tác giả nghiêncứu, tuy nhiên với việc tìm hiểu, nghiên cứu đồng thời áp dụng vào thực tiễntại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Nông thì đề
Trang 16tài “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàngThương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Nông” là một
đề tài hoàn toàn mới so với các đề tài trước đây
Trang 171.1.1 Khái niệm, đặc điểm hộ kinh doanh
a Khái niệm hộ kinh doanh
Trước năm 1988, hệ thống Ngân hàng Việt Nam chỉ tập trung cho vaythành phần kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể, chưa cho phép các thànhphần kinh tế khách phát triển như hiện nay Chỉ từ khi thực hiện Nghị quyết
10 của Bộ chính trị, việc ban hành luật đất đai năm 1993 cùng với sự đổi mới
về cơ cấu tổ chức, thay đổi đối tượng khách hàng của hệ thống Ngân hàng, tỷtrọng cho vay các thành phần kinh tế khác nhau bắt đầu thay đổi trong đó chovay hộ kinh doanh tăng dần lên và hộ kinh doanh đã giữ vai trò quan trọngtrong nền kinh tế Tuy nhiên, khái niệm về hộ kinh doanh vẫn chưa được địnhnghĩa cụ thể, hầu hết đều mặc nhiên thừa nhận hộ kinh doanh là hộ gia đìnhhay kinh tế hộ
Theo Điều 49, Nghị định 43/2010/NĐ-CP, hộ kinh doanh được địnhnghĩa như sau: “Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Namhoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng
ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không cócon dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt độngkinh doanh
b Đặc điểm hộ kinh doanh
Từ định nghĩa trên cho thấy HKD có những đặc điểm sau:
Trang 18Chủ HKD có thể là cá nhân hoặc hộ gia đình: đối với HKD, pháp luậtkhông quy định các điều kiện cụ thể về quy định thành lập, bất kỳ một cácnhân là công dân Việt Nam, có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và hành vidân sự đều có thể đứng ra kinh doanh, ngoài ra một hộ gia đình hoặc một cánhân đại diện cho gia đình cũng có thể thành lập HKD.
Sử dụng không quá 10 lao động: Quy mô kinh doanh của hộ gia đìnhthường không lớn do đó hộ kinh doanh đa phần tập trung ở các nghành nghềnhỏ lẻ, yêu cầu về trang thiết bị kỹ thuật thấp, vốn đầu tư ban đầu không lớn,
do đó nhu cầu về lao động chỉ ở mức vừa phải
Không có tư cách pháp nhân, không có con dấu riêng: HKD do một cánhân hoặc đại diện của hộ gia đình đứng ra kinh doanh, hình thức kinh doanhđơn giản và quy mô nhỏ lẻ nên HKD không có tư cách pháp nhân
Chịu trách nhiệm vô hạn trong hoạt động kinh doanh: Trong hoạt độngkinh doanh của mình, HKD chịu trách nhiệm dân sự về các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản phát sinh từ hoạt động kinh doanh là vô hạn bằng vốn kinh doanh
và tài sản riêng của chính chủ sỡ hữu
Hộ kinh doanh không phải là doanh nghiệp nên không áp dụng các quyđịnh của pháp luật về luật phá sản doanh nghiệp
Năng lực, trình độ, điều hành, thông tin trong hoạt động kinh doanhhạn chế: Đặc điểm của HKD là do cá nhân hoặc hộ gia đình đứng ra điềuhành hoạt động sản xuất kinh doanh, các HKD chủ yếu là hộ gia đình kinhdoanh nhỏ lẻ, ít được đào tạo và cập nhật các thông tin, vì vậy trình độ vànăng lực rất hạn chế
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm cho vay hộ kinh doanh
a Khái niệm cho vay hộ kinh doanh
- Khái niệm về cho vay:
Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn giữa các ngân hàng với các
Trang 19cá nhân, doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội và các tổ chức tín dụngkhác theo nguyên tắc có hoàn trả.
Theo Luật các NHTM số 47/2010/QH12 định nghĩa: “Cho vay là hìnhthức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho kháchhàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời giannhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”
- Khái niệm về cho vay hộ kinh doanh:
Như vậy, căn cứ trên các khái niệm, định nghĩa về tín dụng nêu trên thìcho vay HKD của NHTM là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay làNHTM giao hoặc cam kết giao cho HKD một khoản tiền để sử dụng vào mụcđích xác định trong một thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc cóhoàn trả cả gốc và lãi
b Đặc điểm cho vay hộ kinh doanh
- Quy mô của khoản vay thường nhỏ lẻ: Quy mô kinh doanh của hộ giađình thường không lớn do đó hộ kinh doanh đa phần tập trung ở các nghànhnghề nhỏ lẻ, yêu cầu về trang thiết bị kỹ thuật thấp, vốn đầu tư ban đầu khônglớn, do đó nhu cầu vay vốn của các hộ kinh doanh chỉ ở mức trung bình, nhỏ,đáp ứng đủ nhu cầu về buôn bán, kinh doanh nhỏ lẻ hoặc nuôi trồng, chănnuôi, sản xuất ở quy mô vừa và nhỏ
- Số lượng các món vay nhiều: Hiện nay, số lượng món vay của hộ kinhdoanh đang dần chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng số món vay của NHTM Vớinền kinh tế thị trường, Việt Nam đang dần phát triển mở ra rất nhiều loại hìnhkinh doanh, tạo điều kiện cho các hộ gia đình phát triển kinh doanh, theo đónhu cầu vay vốn đặc biệt là các khoản tín dụng trung bình và nhỏ tăng lên rấtnhiều đã dẫn đến sự tăng mạnh về số lượng các món vay của hộ kinh doanhtại các NHTM trong nước
- Mức độ phân tán các khoản vay rất rộng: Với sự đa dạng các loại hình
Trang 20kinh doanh của hộ kinh doanh trải rộng rất nhiều lĩnh vực từ nông nghiệp,nông thôn đến kinh doanh buôn bán nhỏ…, địa bàn hoạt động của hộ kinhdoanh hầu như có mặt ở khắp các vùng miền từ nông thôn cho đến thành thị,nơi nào có thể sản xuất kinh doanh với các loại hàng hoá, sản phẩm hoặc kinhdoanh thì nơi đó đều có thể cho vay hộ kinh doanh.
- Thủ tục của khoản vay đơn giản, gọn nhẹ: Tâm lý chung của hộ kinhdoanh thường ngại các thủ tục rườm rà, thời gian làm thủ tục kéo dài, đồngthời phải tiết kiệm chi phí, do vậy yêu cầu về các thủ tục trong việc vay vốncủa ngân hàng cần phải đơn giản, tiết giảm các yêu cầu về giấy tờ tối giảnnhất, tránh để hộ kinh doanh đi lại nhiều lần gây lãng phí thời gian, tiền bạccủa hộ kinh doanh và NHTM
- Việc kiểm tra, giám sát khoản vay gặp nhiều khó khăn: Với đặc thù làkinh doanh nhỏ lẻ, các loại hình kinh doanh rất đa dạng, phức tạp, phân bốrộng khắp địa phương đồng thời sổ sách hoạt động của hộ kinh doanh khôngđược thực hiện nghiêm túc hoặc không có; việc kiểm tra giám sát khoản vaytrước, trong và sau khi cho vay gặp rất nhiều khó khăn đối với CBTD trongcông tác thẩm định, theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh cũng như nhữngbiến động bất thường của hộ kinh doanh
- Chi phí tổ chức cho vay hộ kinh doanh cao: Do diều kiện quy môkhoản vay của hộ kinh doanh khá nhỏ so với các khoản vay doanh nghiệp,trong khi đó chi phí cho các hoạt động kiểm tra, giám sát hộ kinh doanhkhông ít hơn là bao, việc thu thập thông tin về hộ kinh doanh cũng gặp rấtnhiều khó khăn do tính chất phân tán, đa dạng của hộ kinh doanh dẫn đến chiphí cho vay tính trên một đồng vốn đối với hộ kinh doanh khá cao
Cho vay HKD của NHTM là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên chovay là NHTM giao hoặc cam kết giao cho HKD một khoản tiền để sử dụngvào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thoả thuận với
Trang 21nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
1.1.3 Rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
a Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
Có rất nhiều cách quan niệm khác nhau về rủi ro tuỳ thuộc vào chủ thể
và hoạt động của chủ thể đó trong mối quan hệ với các yếu tố khác của môitrường Tuy nhiên, các quan niệm đó đều thống nhất một nội dung coi rủi ro
là sự bất trắc không mong đợi, gây ra thiệt hại và có thể đo lường được
Đối với vấn đề rủi ro tín dụng ngân hàng, cũng đã có rất nhiều kháiniệm đưa ra, cụ thể như sau:
- Theo khoản 1 điều 2 quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày22/4/2005 của Thống đốc NHNN Việt Nam: Rủi ro tín dụng là khả năng xảy
ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàngkhông thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theocam kết
- Theo A.Saunder và H.Lange (2000): Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềmtàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng cácnguồn thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thểđược thực hiện đầy đủ cả về số lượng và về thời hạn
- Theo Timothy W.Koch (2009): Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩncủa thu nhập thuần và thị giá khi khách hàng không thanh toán hay thanh toántrễ hạn
Như vậy, rủi ro tín dụng nói chung và rủi ro tín dụng trong cho vayHKD nói riêng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngânhàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả
nợ vay không đúng hạn cho ngân hàng, cho dù đấy là nợ gốc hay nợ lãi Hiểumột cách khác, rủi ro tín dụng là rủi ro không thu hồi được nợ khi đến hạn dongười vay đã không thực hiện đúng cam kết vay vốn theo hợp đồng tín dụng,
Trang 22không tuân thủ theo nguyên tắc hoàn trả khi đáo hạn.
Từ những khái niệm trên, tác giả đưa ra quan điểm của mình về rủi tín
dụng trong cho vay HKD như sau: “Rủi ro tín dụng trong cho vay HKD là sự
không đảm bảo về khả năng hoàn trả khoản tín dụng được cấp của HKD khi đến hạn tín dụng”.
b Đặc điểm rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
- RRTD trong cho vay hộ kinh doanh mang tính tất yếu: Tính tất yếu làmột đặc điểm cơ bản của RRTD do RRTD luôn tồn tại và gắn liền với hoạtđộng tín dụng, việc cho vay HKD cũng không nằm ngoài đặc điểm này Vớitính chất các món vay trong cho vay HKD thường nhỏ, số hộ vay vốn lại rấtnhiều, do đó việc nắm bắt, theo dõi các thông tin của Ngân hàng đối với từngHKD là điều vô cùng khó khăn Điều này dẫn đến tình trạng thông tin bất đốixứng làm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro đối với Ngân hàng.Chính vì vậy, các NHTM cần đánh giá nhằm tìm ra các cơ hội đạt đượcnhững lợi ích xứng đáng với mức độ rủi ro chấp nhận được khi cho vay HKD
- RRTD trong cho vay hộ kinh doanh mang tính gián tiếp: Trong quan
hệ tín dụng, NHTM chuyển giao quyền sử dụng vốn cho HKD, RRTD xảy rakhi HKD gặp phải những tổn thất trong quá trình sử dụng vốn Do đó, rủi rotrong hoạt động kinh doanh của HKD là nguyên nhân chủ yếu, gián tiếp gây
Trang 23của NHTM trong cho vay HKD gặp rất nhiều khó khăn để có thể kiểm soátchặt chẽ các rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay.
c Hậu quả của rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
Hoạt động tín dụng là hoạt động qua trọng nhất của NHTM, bao gồmhai mặt đó là sinh lời và rủi ro Phần lớn các thua lỗ của ngân hàng từ hoạtđộng tín dụng Tuy nhiên, không có cách gì để loại trừ rủi ro hoàn toàn màphải kiểm soát rủi ro Đứng trước quyết định cho vay, CBTD phải cân nhắcmâu thuẩn giữa sinh lời và rủi ro Vì vậy, kiểm soát RRTD rất quan trọng đốivới NHTM, khi NHTM không kiểm soát được RRTD thì sẽ gây nên các hậuquả như:
*Tác động đến ngân hàng:
- Tổn thất vốn: Việc không thu hồi được nợ (gốc, lãi và các khoản phí)làm cho nguồn vốn của các NHTM bị thất thoát, trong khi đó, các ngân hàngnày vẫn phải chi trả tiền lãi cho nguồn vốn hoạt động, làm cho lợi nhuận bịgiảm sút Nếu lợi nhuận không đủ thì ngân hàng còn phải dùng chính vốn tự
có của mình để bù đắp thiệt hại Điều này có thể làm ảnh hưởng đến quy môhoạt động của các NHTM
- Giảm thu nhập, tăng chi phí, giảm lợi nhuận: Bản chất của hoạt độngngân hàng là đi vay để cho vay Khi RRTD xảy ra sẽ làm phát sinh các khoản
nợ khó đòi, ngân hàng sẽ không thu được vốn đã cho HKD vay đồng thời lạiphát sinh thêm chi phí quản lý và chi phí giám sát thu nợ Các khoản chi phínày thực tế còn cao hớn các khoản thu nhập từ việc tăng lãi suất các khoản nợquá hạn bởi vì đây là khoản thu nhập ngân hàng khó có khả năng thu hồi,đồng thời vẫn trích lập dự phòng cho những rủi ro, làm gia tăng chi phí và dẫnđến việc giảm sút lợi nhuận của NHTM
- Giảm khả năng thanh khoản: Các NHTM thường lập kế hoạch cân đốidòng tiền ra và dòng tiền vào, các món vay không được thanh toán đầy đủ và
Trang 24đúng hạn sẽ dẫn đến mất cân đối giữa hai dòng tiền Các khoản tiền gửi, tiềntiết kiệm của khách hàng vẫn phải thanh toán đúng kỳ hạn trong khi các mónvay lại không hoàn trả đúng hạn, do đó nếu ngân hàng không đi vay hoặc báncác tài sản của mình thì khả năng chi trả của ngân hàng sẽ bị hạn chế, ngânhàng sẽ gặp khó khăn trong khâu thanh toán.
- Giảm uy tín, có thể phá sản: Nếu tình trạng mất khả năng chi trả củangân hàng diễn ra nhiều lần hay thông tin về RRTD của ngân hàng bị tiết lộ racông chúng thì uy tín của ngân hàng đó trên thị trường tài chính sẽ bị giảmsút Hậu quả là ngân hàng sẽ khó khăn trong việc huy động vốn từ dân cư vàthiết lập giao dịch với các doanh nghiệp, các ngân hàng khác Nếu RRTD ởmức độ nghiêm trọng, NHTM mất khả năng thanh toán, kết quả kinh doanhthua lỗ trầm trọng, gây tâm lý hoang mang, lo sợ cho các khách hàng gửiitiền, thì sẽ xảy ra tình trạng đồng loạt rút hết tiền gửi tại NHTM, đẩy NHTM
đi tới việc phá sản
* Đối với bản thân khách hàng
Đối với bản thân chủ thể không có khả năng hoàn trả vốn (lãi) cho ngânhàng thì họ gần như không có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng vàthậm chí là cả những nguồn khác trong nền kinh tế do đã mất đi uy tín
Cơ hội tiếp cận vốn ngân hàng của các chủ thể đi vay khác cũng bị hạnchế hơn khi rủi ro tín dụng buộc các NHTM hoặc thắt cho vay hay thậm chíphải thu hẹp quy mô hoạt động
*Tác động đến nền kinh tế:
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, không những ngân hàng bị thiệt hại màquyền lợi của người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng Khi có một ngân hàng lâmvào tình trạng khó khăn dẫn đến phá sản, thì hiệu ứng dây chuyền rất dễ xảy
ra trong toàn bộ hệ thống ngân hàng Để bảo toàn tài sản của mình, người gửitiền ồ ạt đến rút tiền ở các ngân hàng khác, làm cho hệ thống ngân hàng gặp
Trang 25nhiều khó khăn trong vấn đề chi trả và có nguy cơ mất khả năng thanh toán
Sự rối loạn của các ngân hàng thương mại sẽ ảnh hưởng lớn đến toàn bộ nềnkinh tế làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thấtnghiệp tăng, khủng hoảng tài chính, xã hội mất ổn định
1.1.4 Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh của NHTM
a Khái niệm quản trị ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay HKD là quá trình ngân hàng tiếpcận rủi ro tín dụng trong cho vay HKD một cách khoa học, toàn diện qua việcnhận dạng, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng bằng nhiều công cụ,phương pháp nhằm hạn chế thiệt hại tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra
b Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
Quá trình quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay HKD bao gồm 4 nộidung: Nhận dạng, đo lường, kiểm soát, tài trợ rủi ro tín dụng
* Nhận dạng rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh
- Nhận dạng rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh là quá trìnhxác định liên tục và có hệ thống nhằm theo dõi, xem xét tất cả các khoản vay
để sớm nhận diện các thông tin, dấu hiệu về nguồn rủi ro tín dụng, hiểm họa
và nguy cơ rủi ro tín dụng sẽ giúp ngân hàng có thể nhận biết và có giải pháp
xử lý sớm các vấn đề một cách hiệu quả
- Để nhận diện rủi thường sử dụng nhiều phương pháp khác nhau đểnhận dạng rủi ro: Phương pháp lưu đồ, phương pháp nghiên cứu dữ liệu tổnthất trong quá khứ, phương pháp bảng liệt kê…
* Đo lường rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
Đo lường rủi ro tín dụng trong cho vay HKD là việc dùng các phươngpháp, mô hình để lượng hoá rủi ro đối với từng khách hàng vay và từng khoảnvay cụ thể Do đó, phải xây dựng mô hình thích hợp để lượng hóa mức độ rủi
Trang 26ro của khách hàng, từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàntối đa đối với một khách hàng cũng như để trích lập dự phòng rủi ro Để đolường rủi ro, các NHTM thường sử dụng một số mô hình sau:
- Mô hình định tính:
Mô hình 6C (Mô hình chất lượng): Trọng tâm của mô hình là xem xétngười vay có thiện chí và khả năng thanh toán các khoản vay khi đến hạn haykhông Cụ thể bao gồm 6 yếu tố như sau:
+ Tư cách người vay (Character)
+ Năng lực của người vay (Capacity)
+ Thu nhập của người vay (Cash)
+ Bảo đảm tiền vay (Collateral)
+ Các điều kiện (Conditions):
+ Kiểm soát (Control)
Việc sử dụng mô hình 6C tương đối đơn giản, tuy nhiên mô hình mangtính định tính và phụ thuộc nhiều vào mức độ chính xác của nguồn thông tinthu thập, khả năng dự báo cũng như trình độ phân tích đánh giá của nhân viêntín dụng
- Mô hình định lượng:
+ Mô hình điểm số Z : Z= 1.2X1+1.4X2 + 3.3X3 + 0.6X4+1.0X5
Trong đó: X1 là hệ số vốn lưu động/ tổng tài sản
X2 là hệ số lợi nhuận chưa phân phối/ tổng tài sản
X3 là hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi/ tổng tài sản
X4 là hệ số giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu /giá trị hạch toán củatổng nợ
X5 là hệ số doanh thu/ tổng tài sản
Nếu Z< 1.8 : Khách hàng có khả năng xảy ra rủi ro cao
1.8< Z < 3 : Không xác định được
Trang 27Z > 3 : Khách hàng không có khả năng vỡ nợ.
* Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
Là quá trình ngân hàng vận dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ,chiến lược và các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh, phân tán,giảm thiểu, trung hoà, chuyển giao, tự tài trợ nhằm giới hạn mức độ tổn thất
do rủi ro tín dụng gây ra
* Tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
Tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay HKD là việc ngân hàng sử dụngcác nguồn tài chính bên ngoài và bên trong một cách chủ động để bù đắp chonhững tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra
- Quản lỷ, sử dụng trích lập dự phòng rủi ro
- Thanh lý tài sản
- Thu nợ thông qua các điều khoản khác của hợp đồng về điều kiệnđảm bảo tiền vay
- Xử lý tài sản thông qua pháp lý
- Thu nợ thông qua các hợp đồng bảo hiểm, bán nợ
- Cơ cấu lại nợ, đầu tư thêm vốn hoặc chuyển nợ vay thành vốn góp
1.2 KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NHTM
1.2.1 Khái niệm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
Là quá trình ngân hàng vận dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ,chiến lược và các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh, phân tán,giảm thiểu, trung hoà, chuyển giao, tự tài trợ nhằm giới hạn mức độ thiệt hạitổn thất do rủi ro tín dụng gây ra
Trang 281.2.2 Đặc điểm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
- Kiểm soát rủi ro tín dụng được thực hiện thường xuyên và xuyên suốttrước, trong và sau khi cho vay nhằm hạn chế tối thiểu các rủi ro tín dụngtrong cho vay HKD, yêu cầu quan trọng nhất là CBTD cần phải kiểm soátthường xuyên và liên tục trong toàn bộ quá trình vay vốn của khách hàngnhằm đảm bảo khả năng thu hồi vốn CBTD nhất thiết phải thực hiện đầy đủ,thường xuyên một cách chặt chẽ các giai đoạn trước, trong và sau khi chovay
+ Kiểm tra, kiểm soát trước khi cho vay: Nắm rõ các thông tin liênquan đến hộ kinh doanh làm cơ sở cho việc thẩm định và quyết định cho vay
+ Kiểm tra, kiểm soát trong khi cho vay: Giúp cho chi nhánh cho vayđúng đối tượng, kiểm chứng được nhu cầu vay của hộ kinh doanh Việc kiểmchứng này thực hiện thông qua kiểm tra chứng từ giải ngân
+ Kiểm tra, kiểm soát sau khi cho vay: Nhằm biết chắc rằng vốn vayđược sử dụng đúng mục đích và đánh giá được hiệu quả thực hiện phương ánkinh doanh, khả năng trả nợ của hộ kinh doanh
- Trong kiểm soát rủi ro tín dụng, ngân hàng cần xem xét lựa chọn mụctiêu kiểm soát rủi ro trong quan hệ với mục tiêu tăng trưởng cho vay và cácmục tiêu khác: Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh rủi ro, vì vậytrong kiểm soát RRTD ngân hàng cần xem xét đến mục tiêu cụ thể của mìnhtrong từng giai đoạn để đưa ra những chiến lược và chính sách cho vay phùhợp Cần phải xem xét trong từng giai đoạn, nếu ngân hàng đang cần tăngtrưởng tín dụng thì cần phải nới lỏng kiểm soát rủi ro để phục vụ cho mục tiêutăng trưởng, ngược lại nếu ngân hàng đang hướng tới mục tiêu nâng cao chấtlương tín dụng, giảm thiểu nợ xấu thì cần phải thắt chặt kiểm soát RRTD Nóitóm lại, đây là một bài toán đòi hỏi các ngân hàng phải có sự tính toán cẩn
Trang 29thận, chấp nhận đánh đổi sao cho phù hợp và nằm trong khả năng chịu đựngcủa ngân hàng.
1.2.3 Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh của NHTM
Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD là việc sử dụng các biệnpháp, kỹ thuật, công cụ nhằm né tránh, đề phòng, hạn chế tần suất, độ lớn củanhững tổn thất và những ảnh hưởng không mong muốn của rủi ro tín dụngtrong cho vay HKD
Mục tiêu kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD là:
(1) Làm thay đổi nguy cơ rủi ro; giảm thiểu tổn thất khi nguy cơ xảy ra.(2) Đảm bảo toàn bộ các hoạt động, các bộ phận và từng cá nhân đềutuân thủ các quy định của pháp luật, tuân thủ và thực hiện các chiến lược,chính sách, quy trình và quyết định của các cấp thẩm quyền, đảm bảo mụctiêu an toàn và hiệu quả trong hoạt động tín dụng trong cho vay HKD củangân hàng
Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD bao gồm kiểm soát trướckhi cho vay, trong khi cho vay và sau khi cho vay Kiểm soát rủi ro tín dụngtrong cho vay HKD có thể được thực hiện theo các phương pháp sau đây:
- Né tránh rủi ro tín dụng trong cho vay HKD :
Né tránh rủi ro tín dụng là chủ động không thực hiện những hoạt động,con người, tài sản làm phát sinh tổn thất có thể có bởi không thừa nhận nóngay từ đầu hoặc loại bỏ nguyên nhân dẫn tới tổn thất đã được thừa nhận
Đây là phương pháp khá đơn giản, triệt để và chi phí thấp, không phảichịu những tổn thất tiềm ẩn hoặc bất định mà rủi ro có thể gây ra Bao gồm 2biện pháp né tránh:
- Né tránh trước khi rủi ro xảy ra
- Né tránh rủi ro thông qua loại bỏ nguyên nhân gây rủi ro cụ thể cho
Trang 30hoạt động tín dụng trong cho vay HKD
Chặng hạn theo quy định đối với những đối tượng, những trường hợpkhông thuộc đối tượng cho vay thì từ chối không cho vay Lựa chọn HKDcho vay qua kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ tốt, lựa chọn cơ hội cho vay quakết quả thẩm định tín dụng tốt Ngược lại, hạn chế hoặc loại bỏ HKD có hồ sơtín dụng không tốt, tiềm ẩn rủi ro cao … Giới hạn tín dụng và tỷ lệ dư nợtheo ngành nghề của từng đối tượng HKD
- Ngăn ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay HKD:
Phương pháp ngăn ngừa rủi ro là tìm cách giảm bớt số lượng các tổnthất xảy ra hoặc loại bỏ chúng hoàn toàn Ở đây, chuỗi rủi ro là rất quan trọng
vì các hoạt động ngăn ngừa rủi ro tìm cách can thiệp vào ba mắt xích đầu tiêncủa chuỗi: sự nguy hiểm, môi trường rủi ro, sự tương tác giữa mối nguy hiểm
tư, tiến độ thực hiện và nguồn thanh toán, tuân thủ việc thực hiện hợp đồngvới đối tác…
Trang 31Để ngăn ngừa rủi rủi ro tín dụng trong cho vay HKD thường đưa ra một
số giải pháp sau:
+ Phân cấp quyền hạn quyết định trong cho vay
+ Xây dựng và thực hiện quy trình cho vay chặt chẽ
+ Tài sản đảm bảo nợ vay
+ Sử dụng các biện pháp tài chính
- Phân tán rủi ro tín dụng trong cho vay HKD :
Ngân hàng đa dạng hóa danh mục cho vay, thực hiện cho vay vớinhiều loại sản phẩm, nhiều khách hàng, không tập trung cho vay quá nhiềuvào một số ít ngành nghề, lĩnh vực, hình thức cấp vốn, một ít khách hàng hoặcnhóm khách hàng nhằm mục đích phân tán rủi ro Bản chất của phân tán rủi
ro là hạn chế rủi ro đặc thù (unsystematic risk), rủi ro dao động phụ thuộctheo một vài công ty, một ngành công nghiệp, một lĩnh vực hoạt động…
Giảm thiểu rủi ro tín dụng trong cho vay HKD :
Giảm thiểu tổn thất do rủi ro cho vay gây ra: Đây là biện pháp nhằmlàm giảm mức độ thiệt hại do rủi ro mang lại nếu nó xảy ra Các biện phápgiảm thiểu tổn thất: Áp dụng sản phẩm, quy trình cho vay phù hợp; Áp dụngcác điều khoản trong nội dung hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiềnvay; Định giá khoản vay có phần bù rủi ro; Áp dụng các biện pháp bảo đảmtiền vay; Trích lập dự phòng rủi ro
Chuyển giao rủi ro tín dụng trong cho vay HKD:
Chuyển giao rủi ro là công cụ kiểm soát rủi ro, tạo ra nhiều thực thểkhác nhau thay vì một thực thể phải gánh chịu rủi ro Có thể chuyển giao chocông ty bảo hiểm, người kinh doanh rủi ro hoặc cho ngân sách nhà nước Cáccách thức chuyển giao rủi ro: Chuyển giao rủi ro cho người kinh doanh rủi ro(các công ty bảo hiểm); Chuyển giao rủi ro cho bên mua nợ; Chuyển giao rủi
ro cho ngân sách Nhà nước (Đối với những khoản vay theo chỉ định của
Trang 32Chính phủ); Sử dụng công cụ phái sinh; Chứng khoán hóa khoản vay.
1.2.4 Các tiêu chí phản ánh kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh của NHTM
Mục đích cuối cùng của kiểm soát RRTD là hạn chế thiệt hại do rủi rogây ra bằng cách duy trì RRTD trong phạm vi giới hạn có thể chấp nhậnđược Do đó, để đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng, ngân hàng thường
sử dụng các chỉ tiêu sau:
a Biến đổi cơ cấu nhóm nợ theo mức độ rủi tín dụng
Trong cơ cấu dư nợ, tỷ trọng nợ nhóm 1 càng cao, các nhóm nợ còn lạicàng thấp cho thấy chất lượng tín dụng tốt; nợ xấu thấp, rủi ro càng thấp vàngược lại
b Mức giảm tỷ lệ nợ xấu
Nợ xấu bao gồm các khoản nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5, tỷ lệ nợ xấu trêntổng dư nợ càng cao thì chất lượng tín dụng càng kém và ngược lại Mứcgiảm tỷ lệ nợ xấu kỳ này so với kỳ trước cho thấy hiệu quả công tác quản lý
có thể gặp phải khá cao
Các nhóm nợ của HKD có những tỷ lệ trích lập DPRR khác nhau, cáckhoản nợ của HKD nếu bị phân loại ở các nhóm nợ xấu càng cao thì tỷ lệtrích lập dự phòng càng cao và do đó chi phí để NHTM bỏ ra trích lập càngnhiều hơn Chính vì vậy, đây cũng là một trong những chỉ tiêu cho thấy các
Trang 33khoản chi phí mà NHTM bỏ ra nhằm mục đích tạo lập dự phòng cho nhữngtổn thất trong tương lai mà NHTM có thể gặp phải nếu xảy ra rủi ro tín dụng.Nếu mức tỷ lệ dự phòng giảm đi nghĩa là NHTM đã giảm bớt được các khoảnchi phí, tăng thêm lợi nhuận, đây là kết quả có được từ việc áp dụng các chínhsách kiểm soát RRTD đối vợi HKD đã đem lại hiệu quả và ngược lại.
Trích lập dự phòng cụ thể theo công thức:
R = max [ 0, ( A – C )] x r
Trong đó:
R: Số tiền dự phòng cụ thể phải trích
A: Giá trị của khoản nợ
C: Giá trị tài sản đảm bảo
r: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể (Nợ nhóm 1: r = 0% ; Nợ nhóm 2: r =5% ; Nợ nhóm 3: r = 20 % ; Nợ nhóm 4: r = 50% ; Nợ nhóm 5: r = 100% )
Trích lập dự phòng chung: bằng 0,75% tổng giá trị các khoản nợ từnhóm 1 đến nhóm 4 theo quy định tại điều 6 hoặc điều 7 của Quyết định 493
để đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng NHTM
Mức trích lập dự phòng rủi ro tín dụng phản ảnh mức độ rủi ro tín dụngcủa Ngân hàng dựa trên việc phân loại nợ theo mức độ rủi ro Do đó, chỉ tiêunày nói lên sự chuẩn bị của một Ngân hàng cho các tổn thất tín dụng được dựkiến trước Nếu dự phòng rủi ro tín dụng trong cho vay cao tức là tỷ lệ nợ xấutrong tổng dư nợ cũng cao và ngược lại
d Mức giảm tỷ lệ xóa nợ ròng
Nợ xóa là khoản nợ được xếp vào nợ xấu trong một thời gian theo quyđịnh và khách hàng không còn khả năng chi trả nên ngân hàng phải xóa nợbằng cách sử dụng nguồn dự phòng rủi ro đã trích để thực hiện xóa nợ Tỷ lệxóa nợ ròng càng cao cho thấy công tác kiểm soát rủi ro của ngân hàng cànghạn chế
Trang 34Xóa nợ ròng = Dư nợ xóa – Số tiền đã thu hồi
Tỷ lệ xóa nợ ròng trong kỳ = (Nợ xóa ròng trong kỳ/Tổng dư nợ )x100%
Từ việc tính toán các chỉ tiêu cụ thể nói trên, so sánh với mức kế hoạch
đề ra để đánh giá kết quả kiểm soát RRTD trong cho vay HKD
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh của NHTM
a Nhóm nhân tố bên trong ngân hàng
- Chính sách tín dụng nói chung và chính sách cho vay HKD nói riêng:Tác động rất lớn đến chất lượng tín dụng HKD, nó định hướng về cơ cấu tíndụng, lĩnh vực đầu tư tín dụng, lãi suất, cơ chế nghiệp vụ đối với cán bộ tíndụng, quyền lợi và trách nhiệm của cán bộ tín dụng, quy trình nghiệp vụ tíndụng,
Nếu ngân hàng xác định chính sách tín dụng mở rộng, tăng trưởng theolợi nhuận trước mắt thì sẽ ít quan tâm đến cơ cấu tín dụng, chất lượng tíndụng, thường áp dụng lãi suất cho vay có thể thấp để tăng khả năng cạnhtranh, việc lựa chọn khách hàng vay không chặt chẽ, cho vay tràn lan và chovay không có cơ sở đảm bảo, cán bộ tín dụng không được coi trọng, Vớichính sách như vậy rất dễ gây rủi ro về sau này đối với hoạt động tín dụngHKD và cơ cấu nguồn vốn huy động
- Quy mô cho vay HKD: Quy mô kinh doanh của ngân hàng là điềukiện tiên quyết để quyết định sự phát triển tín dụng HKD Nếu trong kế hoạchphát triển của mình các ngân hàng không quan tâm phát triển lĩnh vực này thìcác khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn cũng sẽ không có nhiều lựa chọn
có thể thỏa mãn nhu cầu Ngược lại, nếu ngân hàng muốn phát triển tín dụng
cá nhân thì họ sẽ đưa ra những chiến lược cụ thể để thu hút những khách hàng
có nhu cầu đến với mình Khi cung – cầu có điều kiện thuận lợi để gặp nhau,
Trang 35cũng có nghĩa là NHTM sẽ có nhiều cơ hội để phát triển về quy mô tín dụngHKD Phát triển về quy mô thì đồng nghĩa rủi ro tín dụng tăng lên làm ảnhhưởng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng đối với cho vay HKD.
- Năng lực quản trị điều hành: Năng lực quản trị điều hành liên quanđến khả năng vận hành, quản lý mọi hoạt động ngân hàng Nó ảnh hưởng mọihoạt động của lĩnh vực ngân hàng ngay cả trong công tác kiểm soát rủi ro tíndụng Ngân hàng có năng lực quản lý điều hành tốt thì mọi hoạt động sẽ luônđược quản lý chặt chẽ, công tác thẩm định hiệu quả, chất lượng tín dụng nângcao, góp phần thực hiện hiệu quả công tác kiểm soát rủi ro tín dụng đối vớicho vay HKD
- Nguồn thông tin tín dụng đối với khách hàng vay là HKD: Tổ chứckhai thác nguồn thông tin tín dụng không tốt, không kịp thời và chính xác đểCBTD có thể đánh giá, phân tích chính xác trước khi cho vay thì hậu quả của
nó sẽ dẫn đến RRTD, bên cạnh đó do thiếu thông tin nên dễ dẫn đến việc địnhgiá tài sản bảo đảm không chính xác hoặc phương pháp định giá không phùhợp
- Các nhân tố về con người: Nhân sự làm công tác tín dụng trong chovay HKD phải nắm vững cơ chế, qui định, qui trình nghiệp vụ; Có khả năngthẩm định độc lập, thu thập, phân tích, tổng hợp và xử lý thông tin liên quanđến khách hàng, ngành hàng hoạt động của khách hàng nhằm phục vụ côngtác thẩm định; Hiểu biết sâu về báo cáo tài chính, các nghiệp vụ ngân hàng vàcác văn bản pháp quy nhằm phục vụ công tác thẩm định và đề xuất tín dụng.Nên khi cán bộ tín dụng thiếu trình độ chuyên môn, hiểu biết về các kiến thứckinh doanh ngân hàng, hoạt động kinh doanh của khách hàng, kiến thức phápluật, trình độ thẩm định khách hàng, dự án còn hạn chế và thực hiện nghiệp
vụ không có đạo đức nghề nghiệp, đặt lợi ích cá nhân lên trên lợi ích ngânhàng do vậy dễ dẫn đến rủi ro tín dụng xảy ra và ảnh hưởng trực tiếp đến côngtác kiểm soát rủi ro tín dụng của ngân hàng
Trang 36- Nhân tố hạ tầng, công nghệ: Ngày nay, với sự xuất hiện ngày càngnhiều các NHTM dẫn đến mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt Đòi hỏi ngânhàng phải thường xuyên mở rộng cơ sở vật chất, cải tiến công nghệ, nếukhông ngân hàng sẽ khó mở rộng thị phần, khả năng thu hút khách hàng sẽ bịhạn chế Ngoài ra, công nghệ thông tin hiện đại sẽ góp phần rất nhiều trongviệc quản lý hồ sơ khách hàng, cập nhật thông tin, cho phép ngân hàng theodõi, tìm hiểu thông tin về khách hàng dễ dàng, thuận lợi hơn Thông qua đó,ngân hàng có thể kiểm soát rủi ro một cách hiệu quả, tiết kiệm hơn.
b Nhóm nhân tố từ bên ngoài ngân hàng
- Nhân tố liên quan đến khách hàng là hộ kinh doanh:
+ KH sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ:
Đa số các khách hàng HKD khi vay vốn ngân hàng đều có các phương ánkinh doanh cụ thể, khả thi Số lượng các khách hàng HKD sử dụng vốn saimục đích, cố ý lừa đảo để chiếm đoạt tài sản không nhiều Tuy nhiên vẫn cónhững vụ việc phát sinh để lại hậu quả hết sức nặng nề, liên quan đến uy tíncủa các cán bộ, làm ảnh hưởng xấu đến các HKD khác
+ Khả năng quản lý của HKD không tốt: Đặc điểm của HKD là nănglực quản lý, điều hành còn hạn chế nên có những trường hợp HKD còn yếu vềkhả năng quản lý, điều hành nên trong quá trình kinh doanh và sử dụng vốnvay còn kém hiệu quả, có một số trường hợp dẫn đến mất vốn làm ảnh hưởngđến ngân hàng
+ Tình hình tài chính của HKD yếu kém, thiếu minh bạch, làm chonguồn thông tin đầu vào không chính xác
- Môi trường kinh tế:
Trong giai đoạn kinh tế hưng thịnh, tăng trưởng ổn định thì người đivay hoạt động kinh doanh thuận lợi hơn, lợi nhuận thu được tương đối cao,khả năng hoàn trả vốn vay chắc chắn Ngược lại khi nền kinh tế giảm sút, mất
Trang 37ổn định, có chiều hướng đi xuống, sức mua giảm sút, người đi vay tiêu thụsản phẩm và thu hồi vốn khó khăn, khả năng trả nợ vay giảm Do đó quá trìnhkiểm soát rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay HKD cũng chịu tác độngmạnh mẽ từ các tác động môi trường kinh tế vĩ mô.
- Môi trường thông tin:
Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng là quan hệ kinh tế, vìvậy phát sinh nhu cầu trao đổi và thu thập thông tin giữa các bên Tuy nhiêntrong thực tế do nhiều nguyên nhân khác nhau xảy ra tình trạng môi trườngthông tin không cân xứng Ngân hàng thường không có đầy đủ thông tin vềkhách hàng như: Quan hệ bạn hàng, kế hoạch sản xuất kinh doanh, quan hệthanh toán, tình hình tài chính, tiêu thụ sản phẩm
Khách hàng không có đầy đủ thông tin về ngân hàng: Quy mô, các dịch
vụ đáp ứng, phương thức tài trợ phù hợp, giá cả thực tế
Việc thiếu thông tin trong các giao dịch này sẽ đưa đến sự lựa chọn đốinghịch và rủi ro đạo đức Do môi trường thông tin không cân xứng do vậythay vì lựa chọn những khách hàng có khả năng trả nợ, ngân hàng lại cho vaynhững khách hàng có khả năng trả nợ cho ngân hàng thấp, gây rủi ro cho ngânhàng Còn đối với rủi ro đạo đức, người vay sau khi nhận được khoản tiền vaythực hiện những hoạt động trái với cam kết đưa đến khó có thể hoàn trả vốnvay, gây rủi ro cho ngân hàng và tác động đến công tác kiểm soát rủi ro tíndụng
Trang 38- Chính sách của nhà nước:
Các chính sách của nhà nước thường xuyên thay đổi, văn bản chồngchéo, thiếu hợp lý, không có tính dự báo sẽ ảnh hưởng đến công tác kiểm soátRRTD
- Sự cạnh tranh của các ngân hàng
Trong một môi trường hoạt động kinh doanh mà có quá nhiều đối thủcùng cạnh tranh cũng sẽ ảnh hưởng đến công tác kiểm soát RRTD do ngânhàng đôi khi phải nới lỏng các quy định về cho vay như chất lượng TSBĐ,quy trình cho vay nhằm lôi kéo khách hàng, mở rộng thị phần Điều này rất
dễ dẫn đến NHTM vẫn cho vay các món kém chất lượng sẽ dẫn đến nguy cơtổn thất tín dụng trong tương lai
Trang 39Kết luận Chương 1
Như vậy, chương I đã giới thiệu một cách tổng quan những lý luận cơbản về HKD, RRTD trong cho vay HKD đồng thời đề cập đến vấn đề kiểmsoát RRTD trong cho vay HKD, các chỉ tiêu đánh giá kết quả kiểm soát rủi rocũng như các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động này của NHTM Đây là cơ sở
lý luận quan trọng để tác giả vận dụng vào phân tích, đánh giá thực trạngkiểm soát rủi ro tín dụng cho vay HKD tại Ngân hàng TMCP Công thươngViệt Nam – Chi nhánh Đắk Nông, những thành công hạn chế nhằm tìm ra cácgiải pháp hoàn thiện công tác này
Trang 40ra đời cũng như sự mở rộng mạng lưới của nhiều tổ chức cho vay dẫn đếnmôi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Nhưng cùng với sự đồng thuận, nhất trí cao trong Ban Lãnh đạo, sự nỗlực và quyết tâm của toàn thể cán bộ nhân viên trong Chi nhánh, VietinbankĐắk Nông đã hoàn thành tốt kế hoạch kinh doanh các năm vừa qua Nhờ sựđoàn kết, đồng lòng và cố gắng phấn đấu, phát triển của tập thể VietinbankĐắk Nông trong thời gian qua, những thành tích mà Vietinbank Đắk Nôngvinh dự được nhận như sau:
- Đơn vị 5 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ của VietinBank Việt Namđược chủ tịch HĐQT Vietinbank tặng giấy khen
- Bằng khen của chủ tịch UBND tỉnh Đắk Nông trong công tác an sinh
xã hội (Qua các việc làm như: Xây dựng nhà tình thương, ủng hộ chiến sĩđồng bào tại Trường Sa, tặng sổ tiết kiệm cho hộ nghèo…)
- Bằng khen của hội doanh nhân trẻ Việt Nam: doanh nhân tiêu biểutrong năm 2014