Phương pháp nghiên cứu Từ nền tảng cơ sở lý luận và thực tiễn về ho t động kiểm soát rủi ro trong cho vay doanh nghiệp, luận văn sẽ sử d ng các phương pháp lịch sử, tổng h p, thống k ,
Trang 1TRẦN VIỆT CƯỜNG
KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VPB - CHI NHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
ĐÀ NẴNG, NĂM 2016
Trang 2TRẦN VIỆT CƯỜNG
KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VPB - CHI NHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Hoà Nhân
ĐÀ NẴNG, NĂM 2016
Trang 3Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Trần Việt Cường
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 M c ti u nghi n cứu 2
3 Đối tư ng và ph m vi nghi n cứu 2
4 Phương pháp nghi n cứu 3
5 Ý nghĩa lý luận về thực tiễn 3
6 Bố c c của luận văn 3
7 Tổng quan tài liệu 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 KHÁI QUÁT VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1.1 Khái niệm, vai trò và đặc điểm ho t động cho vay của NHTM 7
1.1.2 Rủi ro tín d ng trong ho t động cho vay của NHTM 11
1.2 KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 15
1.2.1 Khái niệm kiểm soát rủi ro tín d ng 15
1.2.2 Nội dung của kiểm soát rủi ro tín d ng Doanh nghiệp 15
1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát rủi ro tín d ng 22
1.2.4 Các ti u chí đánh giá kết quả của công tác kiểm soát rủi ro tín d ng trong cho vay doanh nghiệp 26
Kết luận chương 1 29
Trang 52.3.1 Những kết quả đ t đư c trong kiểm soát rủi ro tín d ng cho vay
t i VPB-HCM 57
2.3.2 Những h n chế và nguy n nhân dẫn đến những h n chế trong công tác kiểm soát rủi ro tín d ng trong thời gian qua t i VPB-HCM 58 Kết luận chương 2 66
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI VPB-HCM 67
3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DN 67
Trang 63.1.3 Định hướng hoàn thiện ho t động kiểm soát rủi ro tín d ng 69
3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DN 70
3.2.1 Tiếp t c hoàn thiện công tác thẩm định khách hàng DN trong cho vay 71
3.2.2 Thực hiện tốt công tác kiểm soát chặt chẽ m c đích sử d ng vốn 73
3.2.3 Thực hiện tốt công tác kiểm soát nội bộ 73
3.2.4 Nghi m chỉnh chấp hành qui chế đảm bảo tiền vay 74
3.2.5 Xây dựng đư c hệ thống các dấu hiệu cảnh báo khoản vay có vấn đề 75
3.2.6 Tăng cường áp d ng hình thức cho vay đồng tài tr và đa d ng hoá trong cho vay 76
3.2.7 T o lập môi trường làm việc thuận l i, nâng cao trình độ cán bộ về nghiệp v và giáo d c đ o đức nghề nghiệp 77
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 78
3.3.1 Đối với chính phủ, các bộ ngành 78
3.3.2 Kiến nghị đối với NH Việt Nam Thịnh Vư ng – VPB 80
KẾT LUẬN 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 8bảng Tên bảng Trang
Trang 9Sơ đồ Tên sơ đồ Trang
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay ở Việt Nam, các Ngân hàng thương m i đang phải chịu áp lực
từ cuộc khủng hoảng tín d ng toàn cầu Sự s p đổ của hệ thống tài chính Mỹ
và Châu Âu là bài học cảnh báo về chất lư ng kiểm soát rủi ro tín d ng trong
hệ thống các ngân hàng thương m i Đứng trước tình hình đó, đòi hỏi các ngân hàng thương m i Việt Nam trong đó có Ngân hàng TMCP VPBank càng phải nâng cao công tác kiểm soát rủi ro tín d ng, h n chế đến mức thấp nhất
có thể những nguy cơ tiềm ẩn gây n n rủiro
B n c nh đó, trước những thời cơ và thách thức của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đề nâng cao khả năng c nh tranh của các ngân hàng thương m i trong nước với các ngân hàng thương m i nước ngoài, mà c thể
là nâng cao chất lư ng tín d ng, giảm thiểu rủi ro đã trở n n cấp thiết Mặt khác, ho t động tín d ng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, bởi vậy các ngân hàng muốn tồn t i, phát triển thì cần phải có những giải pháp nhằm nâng cao chất
lư ng công tác kiểm soát rủi ro tín d ng thíchh p
Để tồn t i và phát triển trong một môi trường c nh tranh diễn ra ngày càng gay gắt, các ngân hàng buộc phải không ngừng mở rộng quy mô ho t động Mặt khác, do ho t động chính của ngân hàng thương m i (NHTM) là tín d ng n n cùng với việc mở rộng quy mô ho t động thì rủi ro tín d ng (RRTD) cũng gia tăng theo Ngân hàng TMCP VPB chi nhánh TP Hồ Chí Minh cũng khó tránh khỏi những rủi ro khi tiến hành ho t động cho vay, đặc biệt là cho vay doanh nghiệp (DN) Bởi lẻ, các DN vì m c ti u l i nhuận có thể sử d ng vốn vay của ngân hàng không đúng m c đích hoặc do kinh doanh không hiệu quả, dẫn đến khả năng trả n bị giảm sút tất cả những điều đó có thể gián tiếp gây ra rủi ro cho ngân hàng
Trong những năm qua VPBank - Hồ Chí Minh đã thực hiện tương đối
Trang 11tốt công tác kiểm soát rủi ro tín d ng nói chung và kiểm soát rủi ro tín d ng trong cho vay DN nói ri ng đã đ t đƣ c kết quả nhất định, ho t động cho vay doanh nghiệp phát triển và mở rộng đáng kể….Tuy nhi n chi nhánh vẫn gặp không ít những tồn t i trong công tác kiểm soát rủi ro tín d ng trong cho vay doanh nghiệp
Nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín d ng trong ho t
động cho vay DN t i VPB-HCM tôi đã quyết định chọn đề tài:”Kiểm soát rủi
ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mạicổ phần VPB chi nhánh TP Hồ Chí Minh” làm luận văn tốt nghiệp của mình
2 M c tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luậnvề kiểm soát rủi ro tín d ng trong cho vay doanh nghiệp của NHTM
- Phân tích thực tr ng kiểm soát rủi ro tín d ng trong cho vay với doanh nghiệp t i Ngân hàng TMCP VPB - Chi nhánh TP Hồ Chí Minh
- Nghi n cứu, đề xuất các giải pháp nhằm kiểm soát rủi ro tín d ng trong cho vay doanh nghiệp t i Ngân hàng TMCP VPB - Chi nhánh TP Hồ Chí Minh
3 Đối tƣ ng và ph m vi nghiên cứu
- Đối tƣ ng nghi n cứu: Toàn bộ các vấn đề li n quan lý luận về kiểm soát rủi ro tín d ng trong cho vay của NHTM và thực tiễn kiểm soát rủi ro tín
d ng trong cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP VPB - Chi nhánh TP
Hồ Chí Minh
- Ph m vi nghi n cứu:
+ Về nội dung: Không nghi n cứu toàn bộ các nội dung của quản trị rủi
ro tín d ng mà chỉ nghi n cứu kiểm soát rủi ro tín d ng trong cho vay doanh nghiệp
+ Về không gian: Nghi n cứu thực tiễn t i ngân hàng TMCP VPB - Chi
Trang 12nhánh TP Hồ Chí Minh
+ Về thời gian: Nghi n cứu dữ liệu trong giai đo n từ năm
2013-2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Từ nền tảng cơ sở lý luận và thực tiễn về ho t động kiểm soát rủi ro trong cho vay doanh nghiệp, luận văn sẽ sử d ng các phương pháp lịch sử, tổng h p, thống k , mô tả, quy n p, diễn dịch, phân tích so sánh, đối chiếu kết
h p giữa lý luận và thực tiễn kinh doanh của ngân hàng nhằm ph c v cho nghi n cứu đề tài để đưa ra nhận xét, đánh giá các vấn đề li n quan đến nội dung của luận văn
Thu thập các dữ liệu thứ cấp tài liệu nội bộ, báo cáo tổng kết công tác tín d ng của các NHTM, cơ quan li n quan, các t p chí, kết luận của các hội thảo chuy n đề, các trang thông tin điện tử
Tr n cơ sở các dữ liệu thu thập đư c, xử lý và phân tích dữ liệu, tìm ra những nguy n nhân, các nhân tố ảnh hưởng, kết luận và đề ra giải pháp
5 Ý nghĩa lý luận về thực tiễn
- Hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về kiểm soát rủi ro tín d ng trong
cho vay DN của ngân hàng thương m i
- Đánh giá thực tr ng công tác kiểm soát rủi ro tín d ng trong cho vay
Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn bao gồm 3 chương như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín d ng trong cho vay doanh nghệp t i ngân hàng TMCP
Trang 13- Chương 2: Thực tr ng ho t động kiểm soát rủi ro tín d ng trong cho vay doanh nghiệp t i ngân hàng TMCP VPB chi nhánh Hồ Chí Minh
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát rủi ro tín
d ng trong ho t động cho vay doanh nghiệp t i ngân hàng TMCP VPB chi nhánh Hồ Chí Minh
7 Tổng quan tài liệu
[1] Nguyễn Bá Phương (2013), Kiểm soát và tài tr RRTD trong cho vay DN t i ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vư ng – CN Đà Nẵng
Trong luận văn tác giả đã hệ thống hóa khá đầy đủ cơ sở lý luận li n quan đến cho vay DN, nội dung công tác kiểm soát RRTD trong cho vay DN
t i các NHTM Điểm nổi bật của đề tài là phân tích thực tr ng và đánh giá kết quả kiểm soát RRTD trong cho vay DN t i NHTMCP Việt Nam Thịnh
Vư ng – CN Đà Nẵng, đề tài này đã kế thừa đư c các nghi n cứu lý luận về nội dung kiểm soát RRTD và tham khảo về thực tr ng cũng như các giải pháp kiểm soát RRTD đư c áp d ng t i ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vư ng
- CN Đà Nẵng
[2] L Thị Hồng Thắm (2015) Kiểm soát rủi ro tín d ng trong cho vay
DN t i Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – CN Đà Nẵng
Đề tài này đã nghi n cứu và đưa ra nhiều biện pháp kiểm soát rủi ro tín
d ng cũng như phân tích, đánh giá thực tr ng công tác kiểm soát rủi ro tín
d ng trong bối cảnh kinh doanh của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – CN Đà Nẵng H n chế của đề tài này ở phần nội dung công tác kiểm soát rủi
ro tín d ng còn thiếu biện pháp phân tán rủi ro tín d ng trong cho vay DN, trong đề tàu các giải pháp kiểm soát rủi ro tín d ng đư c tác giả đưa ra đa
d ng, tuy vậy chưa đặt trọng tâm vào nội dung của từng phương thức kiểm soát
[3] Nguyễn Thị Hằng Nga (2015) Kiểm soát rủi ro tín d ng trong cho
Trang 14vay DN t i Ngân hàng TMCP Á Châu – CN Đà Nẵng
Đề tài nghi n cứu của tác giả trình bày khá đầy đủ, chi tiết về lý luận về cho vay DN, RRTD, công tác kiểm soát RRTD Đặc biệt, nội dung phân tích thực tr ng t i Ngân hàng TMCP Á Châu – CN Đà Nẵng đƣ c tác giả đầu tƣ khá hoàn chỉnh, nhất là phần nghi n cứu về thực tr ng kiểm soát RRTD tác giả viết khá sâu, thực tế Đề tài của tác giả là cơ sở để đề tài này tham khảo các nội dung công tác kiểm soát RRTD và các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát RRTD, xem xét nghi n cứu với tình hình t i chi nhánh giai đo n hiện nay
[4] Nguyễn Thị Mai Quy n (2015) Kiểm soát rủi ro tín d ng trong cho vay DN t i NH Quân Đội – CN Đăklăk
Tác giả đã nghi n cứu và đƣa ra nhiều biện pháp kiểm soát RRTD cũng nhƣ phân tích đánh giá thực tr ng công tác kiểm soát rủi ro tín d ng t i Ngân hàng Quân Đội – CN Đăklăk Tuy nhi n h n chế của tác giả là chƣa đƣa ra các biện pháp nhằm chuyển giao RRTD Luận văn này sẽ bổ sung th m các
lý luận về công tác kiểm soát RRTD của tác giả Nguyễn Thị Mai Quy n, đồng thời các giải pháp mà tác giả đƣa ra đƣ c luận văn này nghi n cứu, kế thừa và phát triển cho phù h p với thực tiễn t i Ngân hàng Việt Nam Thịnh
Trang 15nhưng không hoàn toàn đồng nhất
[6] L Nguyễn Phương Ngọc (2007) Quản lý RRTD trong ho t động cho vay DN vừa và nhỏ t i NHTM CP Kỹ Thương Việt Nam – CN TP.HCM
Trong đề tài này tác giả đã hệ thống hóa, phân tích tổng h p các vấn đề
li n quan đến quản lý RRTD, đồng thời đưa ra th m nội dung về kinh nghiệm quản lý RRTD của ngân hàng nước ngoài, tuy vậy điểm h n chế của đề tài này là chưa đưa ra các chỉ ti u đánh giá kết quả KS RRTD Về phần giải pháp, tác giả đưa ra còn chưa đa d ng và chưa sát với thực tế, luận văn này đã
kế thừa và nghi n cứu đề tài này của tác giả về mặt không gian, môi trường
ho t động, cũng như đối tư ng DN ở TP-HCM, đồng thời phát triển, hoàn thiện các giải pháp đã đư c tác giả đưa ra trong công tác kiểm soát rủi ro tín
d ng trong cho vay DN t i NHTM CP Kỹ Thương Việt Nam – CN TP.HCM
Trang 161.1.1 Khái niệm, vai trò và đặc điểm ho t động cho vay của NHTM
a Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM
Nhà kinh tế pháp Louis Baundin, đã định nghĩa tín d ng như là “Một
sự trao đổi tài hoá hiện t i lấy một tài hoá tương lai” Ở đây, chúng ta thấy yếu tố thời gian đã xen lẫn vào cũng vì có sữ xen lẫn đó, cho n n có sự bất trắc, rủi do xảy ra và cần có sự tín nhiệm, sử d ng sự tín nhiệm của nhau n n mới có danh từ tín d ng
T i Việt Nam các quyết định 1627/2001_QĐ_NHNN ngày 31/12/2001 của thống đốc ngân hàng về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín
d ng đối với khách hàng và hướng dẫn thực hiện số 49/QĐ_HĐQT ngày 31/05/2002 của NHCT Việt Nam, quyết định số 106/QĐ_HĐQT_NHCT ngày 20/08/2002 về việc cho vay đối với khách hàng trong hệ thống ngân hàng công thương Việt Nam, phân tích đánh giá doanh nghiệp dưới giác độ tài chính ngân hàng
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng cho vay giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoản trả cả ngốc và lãi
Định nghĩa tr n đư c các ngân hàng và tổ chức tín d ng khác áp d ng
để làm tiền đề căn bản cho các ho t động cho vay của mình
Cho vay là ho t động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương m i để
t o ra l i nhuận Doanh thu từ ho t động cho vay mới bù đắp nổi chi phí tiền
Trang 17gửi, chi phí dự trử, chi phí kinh doanh và quản lý, chi phí vốn trôi nổi, chi phí thuế các lo i và các chi phí rủi ro đầu tư
Kinh tế càng phát triển, doanh số cho vay của các ngân hàng thương
m i càng tăng nhanh và lo i hình cho vay càng trơ n n vô cùng đa d ng ở hầu hết các nước phát triển hàng đầu thế giới, cho vay của các ngân hàng thương
m i đã chuyển dần từ cho vay ngắn h n sang cho vay dài h n khu vực cho vay ngắn h n nhường chỗ cho thị trương tài chính- tiền tệ cung ứng ngư c l i
ở hầu hết các nước đang phát triển, cho vay ngắn h n vẫn chiếm bộ phận lớn hơn cho vay dài h n, xuất phát từ chỗ thiếu an toàn cho các khoản đầu tư dài
h n (trong đó có những tác nhân chủ yếu như tình hình tăng trưởng, l m phát…)
Ở một số nước phát triển cho tới nay, khi một ngân hàng đư c thành lập và đi vào ho t động, mối quan tâm chính và thường xuy n của nó là cho ai vay, và đầu tư vào đâu Ở những nước này, đối tương cho vay là điều làm bận tâm nhiều hơn, nếu không nói là vấn đề quan trọng nhất Trong khi đó ở các nước phát triển tình hình l i ngư c l i.Vấn đề đặt ra cho các ngân hàng không phải vấn đề cho ai vay, mà l i tức có cao không và an toàn không Thậm chí những lo ng i đ i lo i như vậy thực tế đã không còn vì hầu hết họ đã có những thị phần chắc chắn và vấn đề an toàn của vốn đã có pháp luật bảo đảm Điều họ quan tâm là làm sao huy động đư c ngày càng nhiều tiền cho các khoản đầu tư có sẵn
Cho vay của ngân hàng thương m i, nói rộng ra là tín d ng ngân hàng thương m i, là một lĩnh vực phức t p và thường xuy n cập nhật theo những biến chuyển của môi trường kinh tế Để hiểu nó, chúng ta cần tìm hiểu những nét đặc trưng quan trọng của nó
b Đặc điểm hoạt động cho vay của NHTM
Tính pháp lý của nghiệp v cho vay: cho vay của ngân hàng là một khái
Trang 18niệm kinh tế hơn là pháp lý Các hành vi cho vay của ngân hàng có cùng một logíc kinh tế, hứng chịu rủi ro cho một người mà ngân hàng tin tưởng ứng vốn cho vay, nhưng nó không chỉ gồm một giao dịch pháp lý mà nhiều lo i (cho vay, bảo lãnh , cầm cố…)
Ho t động cho vay chiếm tỷ trọng lớn trong khoản m c tín d ng của các NHTM Cho vay thường đư c định lư ng theo hai chỉ ti u: Doanh số cho vay trong kỳ và dư n cuối kỳ
Ho t động cho vay là ho t động truyền thống đem l i l i nhuận lớn cho các ngân hàng, nguồn thu này ph thuộc vào qui mô của khoản vay, thời h n
và lãi suất của khoản vay và cả ba yếu tố này có mối li n hệ khăng khít với nhau Tiền cho vay là một món n với cá nhân hoặc công ty nhận khoản vay
đó, nhưng l i tài sản có đối với một ngân hàng vì nó mang l i thu nhập cho ngân hàng này Nói chung tiền cho vay là tài sản kém lỏng so với các tài sản
có khác bởi vì chúng không thể chuyền thành tiền mặt trước khi các khoản vay đó mãn h n
Ho t động cho vay đi liền với l i nhuận thu đư c là những rủi ro tiềm
ẩn và tổn thất nếu xảy ra là rất lớn Các khoản tiền vay có xác xuất vỡ n cao hơn các tài sản có khác Do thiếu tính lỏng và có rủi ro vỡ n cao n n ngân hàng thu đư c l i tức cao nhất từ ho t động cho vay
Do đó, việc quản lý ho t động cho vay y u cầu sự thận trọng kể từ khi
ra quyết định cho vay đến khi thu hồi đư c vốn
Các khoản vay đều phải theo một quy trình cho vay, thu n nhất định Thông thường gồm 5 bước:
Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị vay
Bước 2: Phân tích tín d ng
Bước 3: Quyết định cấp tín d ng cho vay
Bước 4: Giải ngân
Trang 19Bước 5: Giám sát thu n và thanh lý h p đồng cho vay
Lãi suất trong h p đồng cho vay theo thoả thuận giữa khách hàng và ngân hàng cho vay (Ví d : Lãi suất cố định, lãi suất thả nổi,…)
Các khoản cho vay có hoặc không có tài sản đảm bảo tuỳ vào việc đánh giá và xếp h ng khách hàng của ngân hàng cho vay
Khi kết thúc h p đồng khách hàng có nghĩa v trả gốc và lãi hoặc một
số thoả thuận khác nếu đư c ngân hàng cho vay chấp nhận Trường h p khách hàng không thực hiện h p đồng hay không có một điều khoản nào khác thì tài sản đảm bảo thuộc quyền quyết định của ngân hàng cho vay
c Vai trò của hoạt động cho vay
Vai trò đối với nền kinh tế
* Cho vay góp phần thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế
Do đặc điểm cho vay là quy mô rộng, khách hàng đa d ng mặt khác nó
là hình thức kinh doanh chủ yếu của ngân hàng Với vai trò là trung gian tài chính ngân hàng đóng vai trò là cầu nối vốn cho nền kinh tế, giữa người thừa vốn và người cần vốn để đầu tư
Vì thế mà ngân hàng giải quyết đư c một trong những đặc điểm của tiền là
“Tiền có giá trị theo thời gian” các nguồn vốn nhàn rỗi đư c tập h p và đầu tư cho các phương án, dự án kinh doanh khác nhau đang cần vốn để thưc hiện dự án Đáp ứng đư c nhu cầu vốn của dự án nghĩa là phương án, dự án
đã đư c giải quyết về vấn đề vốn Đây là yếu tố khó khăn, Quan trọng để biến
Trang 20ý tưởng kinh doanh thành thực tế Và chính nó giải quyết đư c các vấn đề kinh tế xã hội như tăng trưởng, phát triển kinh tế Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động…
* Ho t động cho vay góp phần mở rộng sản xuất, thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật…
Vi c vay vốn không những giải quyết đư c nhu cầu vốn kinh doanh mà còn làm thay đổi cách nghĩ, cách làm… làm thế nào để sử d ng vốn có hiệu quả kinh tế và vấn đề phần mỡ rộng sản xuất, thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật sẽ làm tiền đề cho sự phát triển có hiệu quả
đó Trong đó vốn quyết định mọi vấn đề trong kinh doanh Đặc biệt trong xu thế hội nhập nền kinh tế thị trường thì đây là vấn đề quan trọng cần giải quyết của các doanh nghiệp Việt Nam
Vai trò đối với người đi vay
Ho t động cho vay của ngân hàng thương mai có các kỳ h n khác nhau Ngắn h n, trung han và dài h n b n c nh đó lãi suất linh ho t cố định hay thả nổi… vì thế khách hàng tuỳ ý lựa chọn kỳ h n vay và thoã thuận hình thức lãi suất vay phù h p với m c ti u kinh doanh của mình
Mặt khác việc vay vốn ngân hàng giúp khách hàng tập trung đư c vốn kinh doanh đồng bộ, giảm chi phí huy động và chủ động trong việc hoàn trả gốc và lãi theo h p đồng B n c nh đó việc thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng khi hết h p đồng cho vay t o điều kiện cho khách hàng kinh doanh tiếp… như tr giúp vốn, gia h n h p đồng
1.1.2 Rủi ro tín d ng trong ho t động cho vay của NHTM
a Khái niệm rủi ro ro tín dụng
Rủi ro là khả năng xảy ra các biến cố không lường trước, khi xảy ra sẽ làm cho kết quả thực tế khác với kết quả kỳ vọng theo kế ho ch Rủi ro luôn xuất hiện bất ngờ và đe dọa sự sống còn của doanh nghiệp, tuy nhi n muốn có
Trang 21l i nhuận thì doanh nghiệp phải biết chấp nhận rủi ro ở một mức độ nào đó
Tùy theo cách tiếp cận mà rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có thể
đư c xem xét dưới các góc độ khách nhau Tuy nhi n nhiều nghi n cứu đều thống nhất về rủi ro trong kinh doanh ngân hàng bao gồm các lo i rủi ro cơ bản sau:
+Rủi ro lãi suất
+Rủi ro tínd ng
+Rủi ro công nghệ và ho t động
+Rủi ro ngo ihối
+Rủi ro thanh khoản
+Rủi ro khác
Tuy có rất nhiều khái niệm khác nhau nhưng tựu chung l i rủi ro tín d ng đều thể hiện:
Rủi ro tín d ng là rủi ro phát sinh khi ngân hàng không thu đư c đầy đủ
cả gốc và lãi của khoản vay, hoặc là việc khách hàng thanh toán n gốc và lãi không đúng kỳ h n như đã ký kết với ngân hàng trong h p đồng
Rủi ro tín d ng khi người vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa v trả n theo h p đồng bao gồm vốn vay hoặc lãi vay Sự sai hẹn có thể là trễ h n hoặc không thanh toán
Rủi ro tín d ng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng
và giảm giá trị thị trường của vốn Trong trường h p nghi m trọng có thể dẫn đến thua lỗ hoặc ở mức độ cao hơn là phá sản
Rủi ro tín d ng là sự xuất hiện những biến cố không bình thường trong quan hệ tín d ng, từ đó tác động xấu đến ho t động kinh doanh của ngân hàng
và có thể làm cho ngân hàng lâm vào tình tr ng mất khả năng thanh toán cho các khách hàng
Rủi ro tín d ng là các khoản lỗ tiềm tàng vốn có đư c t o ra khi ngân
Trang 22hàng cấp tín d ng, là khả năng khách hàng nhận khoản vốn vay nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa v đối với ngân hàng, gây tổn thất cho ngân hàng
Rủi ro tín d ng không chỉ giới h n ở ho t động cho vay, mà còn bao gồm nhiều ho t động mang tính chất tín d ng khác của ngân hàng như bảo lãnh, cam kết, tài tr thương m i, cho vay ở thị trường li n ngân hàng, tín
d ng thu mua, đồng tài tr ,…
Theo Koch (1995, trang 107), một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh
l i, rủi ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn - có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc và lãi theo thỏa thuận Rủi ro ro tín d ng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ h n
Theo Quy định về phân lo i n , trích lập và sử d ng dự phòng để xử lý rủi ro tín d ng trong ho t động ngân hàng của tổ chức tín d ng đư c ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, “Rủi ro tín d ng trong ho t động ngân hàng của tổ chức tín d ng” đư c coi là khả năng xảy ra tổn thất trong ho t động ngân hàng của
tổ chức tín d ng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa v của mình theo cam kết
Nghiệp v tín d ng là nghiệp v cơ bản của ngân hàng; nó thường chiếm phần lớn trong các ho t động kinh doanh của ngân hàng cả về khối
lư ng công việc cũng như mức độ t o thuận l i Tỷ trọng thuận với nó là mức
độ rủi ro của nghiệp v này cũng chiếm phần lớn trong tổng mức rủi ro của
ho t động ngân hàng
Từ những định nghĩa tr n có thể đưa ra khái niệm rủi ro tín dụng trong
hoạt động cho vay của NHTMlà những rủi ro do khách hàng không thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách
Trang 23hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi vay,hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình theo cam kết, gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của NHTM
Ngày nay, các NHTM dù đã mở rộng kinh doanh tr n nhiều lĩnh vực khác nhau, nhưng ho t động cho vay vẫn là nguồn cơ bản t o n n thu nhập của ngân hàng Đặc biệt, ở những nước đang phát triển như ở Việt Nam các ngân hàng thiếu đa d ng trong kinh doanh các dịch v tài chính, các sản phẩm dịch v còn nghèo nàn, vì vậy tín d ng đư c coi là dịch v sinh lời chủ yếu, đặc biệt đối với các ngân hàng nhỏ Vì vậy rủi ro tín d ng cao hay thấp sẽ quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, vì thế mà rủi ro tín d ng là vấn đề cần đư c quan tâm đặc biệt trong ho t động của các ngân hàng Thương m i ở nước ta hiện nay
Về bản chất, rủi ro tín d ng là lo i rủi ro đa d ng và phức t p, và việc quản lý và phòng ngừa nó rất khó khăn Lo i rủi ro này có thể xảy ra ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào Bất cứ một rủi ro nào đó của ho t động cho vay cũng đưa đến rủi ro cho ngân hàng Ngân hàng không thể lo i trừ khả năng rủi ro, song nếu ngân hàng có những giải pháp đồng bộ hữu hiệu thì có thể ngăn ngừa rủi
ro, h n chế tối đa những thiệt h i có thể xảy ra
b Đặc điểm rủi ro tín dụng trong cho vay DN
- Ho t động tín d ng đối với khách hàng DN là một ho t động thưởng xuy n, chủ yếu của các NHTM L i nhuận từ các ho t động này thường chiếm tỷ trọng lớn đối với hầu hết các NHTM Tuy nhi n luôn đi kèm với khả năng sinh l i lớn là khả năng NHTM bị tổn thất lớn do khách hàng DN không trả đư c n hoặc không trả n đúng h n
- Ho t động kinh doanh của DN thường đa d ng, phức t p và vốn vay thường đư c sử d ng cho nhiều m c đích khác nhau với qui mô khác nhau
Trang 24L i nhuận ph thuộc trực tiếp vào tình hình kinh doanh của DN n n tiềm ẩn nhiều rủi ro
c Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay của NHTM
Quản trị rủi ro tín d ng bao gồm các bước như sau: nhận d ng rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát rủi ro và tài tr rủi ro Kiểm soát rủi ro là một bước quan trọng trong quy trình quản trị rủi ro Đây chính là sự khác nhau cơ bản giữa quản trị rủi ro và kiểm soát rủi ro
Quản trị rủi ro tín d ng là một trong những ho t động chủ đ o của ngân hàng thương m i Quản trị rủi ro tín d ng phải hướng vào việc đảm bảo hiệu quả của ho t động tín d ng và không ngừng nâng cao chất lư ng tín d ng của ngân hàng thương m i ngay cả trong những điều kiện thị trường đầy biến động, nguy cơ rủi ro không ngừng gia tăng
1.2 KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm kiểm soát rủi ro tín d ng
Kiểm soát rủi ro tín d ng là sử d ng những kỹ thuật, những công c , những chiến lư c và những quá trình nhằm biến đổi rủi ro của một tổ chức thông qua việc né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu bằng cách kiểm soát tần suất
và mức độ của rủi ro và tổn thất Giúp ngân hàng giảm đư c xác suất xảy ra rủi ro và khống chế mức thấp nhất những chi phí về rủi ro
Kiểm soát rủi ro tín d ng nhằm m c ti u phòng chống và kiểm soát các rủi ro có thể phát sinh trong ho t động ngân hàng, đảm bảo toàn bộ các bộ phận và cá nhân trong ngân hàng tuân thủ các quy định của pháp luật, thực hiện các chiến lư c, chính sách đảm bảo m c ti u an toàn và hiệu quả trong
ho t động ngân hàng
1.2.2 Nội dung của kiểm soát rủi ro tín d ng Doanh nghiệp
Kiểm soát rủi ro là một trong những nội dung chính và có vai trò quan
Trang 25trọng trong quản trị rủi ro tín d ng Công tác quản trị rủi ro có đ t m c ti u như mong muốn hay không ph thuộc hiệu quả sử d ng các biện pháp kiểm soát rủi ro Kiểm soát rủi ro hiệu quả giúp cho NHTM ngăn ngừa đư c khả năng xảy ra rủi ro, giảm thiểu mức độ tổn thất xảy ra
Kiểm soát RRTD trong CVDN bao gồm nhiều nội dung: né tránh rủi
ro, ngăn ngừa rủi ro, giảm thiểu rủi ro, chuyển giao rủi ro, phân tán rủi ro và chấp nhận rủi ro Việc phân chia các giải pháp kiểm soát rủi ro tín d ng theo nội dung sau chỉ mang tính chất tương đối Các biện pháp, công c NHTM có thể thực hiện trong mỗi một nội dung tr n hoặc có thể ph c v cho nhiều nội dung khác còn l i
a Né tránh rủi ro tín dụng trong cho vay DN của NHTM
Né tránh đư c hiểu là tránh xa việc gì, cái gì, tránh xa ai đó hay nói theo cách khác là không đối diện với cái gì,với ai đó Như vậy nếu xem xét trên khía c nh RRTD thì né tránh RRTD là việc không đối diện với RRTD
Né tránh RRTD là né tránh những ho t động làm phát sinh tổn thất do
DN vay vốn không trả n đúng h n như đã cam kết Né tránh RRTD ở đây có nghĩa là không đối diện với RRTD bằng nhiều hình thức như quyết định từ chối cho vay hoặc đưa ra các quyết định lo i bỏ RRTD để ngân hàng không còn đối diện với nó trong cho vay DN
Né tránh RRTD là cách tiếp cận hiệu quả của quản trị RRTD.Bằng cách né tránh RRTD, NHTM chủ động né tránh những ho t động, những đối
tư ng khách hàng, những khoản tín d ng có thể làm phát sinh tổn thất, mất mát có thể xảy ra đối với khoản vay từ DN Đây là quyết định thường đư c đánh giá là tương đối dễ dàng, đơn giản, triệt để và chi phí thấp tuy nhi n có một số h n chế:
- NHTM không thể né tránh hoàn toàn đư c RRTD mà thường chỉ né tránh một phần hoặc né tránh ở một mức độ nào đó thôi
Trang 26Để né tránh rủi ro tín d ng một NHTM có thể dùng các biện pháp như:
- Từ chối cho vay: Dựa vào hệ thống xếp h ng tín d ng nội bộ đối với
DN, NHTM phân h ng DN vay vốn theo các mức độ RRTD khác nhau nhằm
áp d ng các chính sách tín d ng cho từng nhóm DN vay vốn khác nhau.Từ
đó, NHTM sẽ từ chối cho vay đối với các DN không đủ điều kiện vay vốn, không đáp ứng đư c các ti u chuẩn cho vay của NH
Để biện pháp từ chối cho vay có hiệu quả, đảm bảo không bỏ mất những DN tốt, đồng thời né tránh đư c những DN yếu kém, dễ dẫn đến tổn thất vốn vay, NHTM đưa ra những ti u chí c thể nhằm thống nhất công tác sàng lọc DN vay vốn Mỗi NHTM có bộ ti u chí đánh giá sàng lọc ri ng, tuy nhi n đa số những DN đư c chấp nhận vay vốn là những DN có các đặc điểm sau:
+ DN đư c NHTM đánh giá là có khả năng trả n ;
+ DN kinh doanh có lãi và có tình hình tài chính ổn định;
+ DN có phương án kinh doanh, dự án đầu tư khả thi, có hiệu quả;
Từ đó, những DN không đủ ti u chuẩn vay vốn, các NHTM phải dùng các biện pháp né tránh
b Ngăn ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay DN của NHTM
Đối với các khoản n không thực hiện đư c biện pháp né tránh hoàn toàn rủi ro tín d ng, NHTM tiến hành các ho t động ngăn ngừa rủi ro tín
d ng, không để nó xảy ra Vậy ngăn ngừa rủi ro tín d ng trong cho vay DN là gì? Theo cách hiểu thông thường thì ngăn ngừa là các ho t động nhằm ngăn cản khả năng xảy ra sự việc không mong muốn nào đó nhằm giảm thiểu tổn thất do sự việc đó xảy ra
Ngăn ngừa đư c hiểu là việc ngăn cản khả năng xảy ra sự việc không mong muốn nào đó nhằm giảm thiểu tổn thất do sự việc đó xảy ra Do đó, ngăn ngừa RRTD là việc các NHTM thực hiện các ho t động nhằm ngăn cản
Trang 27khả năng xảy ra RRTD trong cho vay DN nhằm giảm thiểu tổn thất cho NH Các ho t động này đư c tiến hành trước khi RR xảy ra căn cứ vào kết quả nhận d ng và đánh giá RRTD trong cho vay DN Tuy nhi n, các NH vẫn dùng các biện pháp này trong và sau khi cho vay
Các NHTM thường thực hiện ngăn ngừa RRTD trong cho vay DN bằng cách
- Thực thi quy trình cho vay chặt chẽ và thường xuyên thực hiện kiểm
tra trước, trong và sau cho vay: Xây dựng quy trình cho vay tương ứng mức
rủi ro tín d ng, mỗi một sản phẩm cho vay đều có mức độ rủi ro tín d ng khác nhau, có đặc điểm ri ng Do vậy để h n chế đư c RRTD, các NHTM ban hành quy trình cho vay theo từng sản phẩm cho vay
Thực hiện giám sát chặt chẽ và thường xuy n quá trình vay vốn của doanh nghiệp Tăng cường kiểm tra giám sát quá trình sử d ng vốn của DN nhằm không để xảy ra các nguy cơ gây ra rủi ro như: sử d ng vốn sai m c đích, việc tuân thủ các cam kết trong h p đồng tín d ng, giám sát dòng tiền,…
Khi áp d ng quy trình cho vay h p lý, tăng cường kiểm tra giám sát quá trình sử d ng vốn của DN và theo dõi thường xuy n tình hình ho t động của DN tr n các báo cáo tài chính của DN sẽ giúp NH ngăn ngừa kịp thời các nguy cơ RR xảy ra đối với khoản vay
- Áp dụng các điều khoản trong nội dung hợp đồng tín dụng: Trong
quan hệ tín d ng, trước khi giải ngân thì thế m nh hoàn toàn ph thuộc vào ngân hàng, NH là người quyết định cho vay hay không Tuy nhi n, ngay sau khi thực hiện h p đồng và tiến hành giải ngân thì xu thế có sự thay đổi, khi
đó doanh nghiệp vay vốn là người nắm vai trò chủ động trong việc trả n Vì vậy, NH phải so n thảo h p đồng tín d ng một cách cẩn trọng, h p đồng tín
d ng phải đảm bảo các điều kiện pháp lý chặt chẽ thuận l i cho NH trong
Trang 28việc thu hồi n H p đồng tín d ng phải đư c lập thành văn bản, trong đó có nội dung về điều kiện vay, m c đích sử d ng tiền vay, hình thức vay, số tiền vay, lãi suất, thời h n vay, hình thức bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm, phương thức trả n và những cam kết khác đư c hai b n thỏa thuận
Chính vì điều đó mà nếu trong các h p đồng TD đư c thiết lập một cách chặt chẽ về việc quy định quyền l i của NH và nghĩa v cam kết mà DN vay vốn phải thực hiện thì trong quá trình cho vay, nếu phát hiện nguy cơ RR
sẽ xảy ra đối với khoản vay thì NH có thể giảm mức cho vay, t m dừng hoặc chấm dứt cho vay, thậm chí có thể thực hiện thu hồi vốn sớm nhằm ngăn ngừa tổn thất xảy ra
c Giảm thiểu rủi ro tín dụng trong cho vay DN của NHTM
Né tránh, ngăn ngừa rủi ro tín d ng là những biện pháp can thiệp vào xác suất xảy ra RRTD trong cho vay DN Tuy nhi n, có những rủi ro tín d ng
mà NH không thể ngăn ngừa hay chỉ ngăn ngừa đư c một phần, một mức độ nào đó thì khi đó các NHTM phải dùng các biện pháp để giảm thiểu những tổn thất do RRTD gây ra Đây là biện pháp mà các NHTM sử d ng trước khi RRTD xảy ra
Giảm thiểu RRTD là việc chủ động giảm mức độ thiệt h i cũng như tổn thất do rủi ro mang l i nếu như rủi ro xảy ra
Các biện pháp NHTM sử d ng để giảm thiểu rủi ro tín d ng có thể kể đến như:
- Định giá các khoản vay có phần bù rủi ro: Trong lãi suất cho vay
phải bao gồm cả phần bù rủi ro Phần bù rủi ro đư c áp d ng tùy theo mức độ
RR mà DN đ t đư c theo hệ thống chấm điểm xếp h ng tín d ng của NH DN vay vốn có xếp h ng tín d ng nội bộ AAA sẽ có lãi suất cho vay thấp hơn lãi suất cho vay đối với các DN vay vốn có mức xếp h ng thấp hơn như AA, BBB, BB… Lãi suất cho vay theo mức RRTD nhằm giúp cho NHTM bù rủi
Trang 29ro tín d ng và việc áp d ng mức lãi suất vay vốn này t o động lực cho DN vay vốn luôn phấn đấu nâng cao năng lực tài chính, trình độ quản lý để đư c NHTM nâng h n tín d ng
- Áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay:Tài sản bảo đảm tiền vay là
những tài sản thuộc sở hữu của DN vay vốn dùng để đảm bảo thực hiện nghĩa
v trả n gốc, lãi vay và các khoản chi phí li n quan cho ngân hàng theo cam kết trong h p đồng tín d ng Tỷ trọng giá trị tài sản đảm bảo vốn vay tr n dư
n vay tùy thuộc vào mức độ RRTD mà NHTM đánh giá đối với từng DN vay vốn trong từng thời kỳ NHTM có quyền y u cầu DN vay vốn bổ sung tài sản đảm bảo khi DN bị xuống h ng trong bảng xếp h ng tín d ng nội bộ, hoặc tài sản đảm bảo của DN bị giảm giá so với giá trị NHTM đã định giá t i thời điểm ký h p đồng
Đối với tài sản đảm bảo tiền vay cần đư c định giá đúng giá thị trường; chọn lọc tài sản đảm bảo phải có tính thanh khoản; định kỳ NHTM phải kiểm tra, định giá l i TSĐB để tránh trường h p mất mát, xuống giá…
Việc y u cầu DN vay vốn phải có TSĐB nhằm m c đích t o lập nguồn thu n dự phòng thứ hai khi nguồn thu n chính từ hiệu quả sử d ng vốn không đ t đư c Mặt khác cũng giúp DN vay nâng cao ý chí và trách nhiệm hơn trong việc trả n cho NH Như vậy biện pháp này vừa ngăn ngừa RRTD vừa giảm thiểu tổn thất nếu RRTD xảy ra
- Trích lập dự phòng rủi ro: Đây là hình thức đư c xem là tự bảo hiểm
rủi ro của NHTM Khi đã chấp nhận rủi ro thì NHTM phải dự trù về nguồn tài chính để khi rủi ro xảy ra thì sẽ khắc ph c đư c kịp thời nhằm bù đắp những tổn thất mất mát Khi giải ngân, việc cho vay của Ngân hàng đư c chính thức ghi nhận tr n sổ sách kế toán và đồng thời là thời điểm ngân hàng phải đối diện với RRTD do vậy cần phải thực hiện trích dự phòng rủi ro.Việc làm này giúp cho NH nâng cao ý thức kiểm soát RR chặt chẽ vì khi RR xảy ra NH
Trang 30phải hứng chịu rủi ro và mất khoản dự phòng đã trích trước đó
Trong thực tế, các NH luôn nỗ lực đo lường RRTD một cách chính xác nhất nhưng việc tính toán một cách chính xác những rủi ro có thể xảy ra là không thể Vì vậy để quản lý một cách chủ động thì biện pháp trích lập dự phòng RRTD là cần thiết
d Chuyển giao rủi ro tín dụng trong cho vay DN của NHTM
Là biện pháp t o ra nhiều thực thể khác nhau thay vì một thực thể phải gánh chịu rủi ro tín d ng, đây là biện pháp làm giảm sự tác động của tổn thất
l n toànbộ ngân hàng Chuyển giao rủi ro là chuyển giao tài sản và ho t động
có rủi ro đến một người hoặc một nhóm người khác
Trong công tác kiểm soát rủi ro tín d ng trong cho vay DN các NHTM thường có các biện pháp chuyển giao rủi ro tín d ng như mua bảo hiểm tín
d ng, bán n , y u cầu DN có bảo lãnh của b n thứ 3, hay chứng khoán hoá khoản vay
- Mua bảo hiểm tín dụng: Là một biện pháp góp phần chuyển giao rủi
ro cho công ty bảo hiểm Các NHTM thường y u cầu hoặc khuyến khích các
DN mua bảo hiểm cho các tài sản hình thành từ vốn vay hoặc tài sản đảm bảo vốn vay khi xét thấy những tài sản đó dễ bị tổn thất, hư hỏng, nhanh giảm giá trị hoặc các tài sản là các hàng hóa dễ cháy, các hàng hóa thường chịu ảnh hưởng trực tiếp từ thi n tai Việc mua bảo hiểm cho tài sản hình thành từ vốn vay là biện pháp nhằm đảm bảo nguồn trả n cho ngân hàng Mặt khác, các NHTM cũng thường trực tiếp mua bảo hiểm cho các khoản tín d ng mà NH
đã cho vay để khi rủi ro xảy ra thì NH sẽ đư c nhận một khoản tiền đền bù từ công ty bảo hiểm để bù đắp tổn thất
- Bán nợ: Trong quá trình giám sát khoản vay, NHTM thấy món vay đã
giải ngân có dấu hiệu RRTD và đư c đánh giá có khả năng xảy ra tổn thất hoặc khoản vay đó làm cho danh m c cho vay của NH rủi ro hơn thì NHTM
Trang 31sẽ tiến hành việc bán n Khi đó, NH tìm kiếm các đối tác là các công ty chuy n mua bán n để bán l i các khoản n có vấn đề đã cho DN vay nhằm chuyền giao RR và cơ hội cho b n mua n sau khi đã chấp nhận một mức tổn thất nhất định
e Phân tán rủi ro tín dụng trong cho vay DN của NHTM
Là việc ngân hàng đa d ng hóa danh m c cho vay nhằm phân tán hoặc trung hòa các rủi ro đặc thù của khoản vay
- Đa dạng sản phẩm và đối tượng cho vay: NHTM cho vay với nhiều
lo i sản phẩm, nhiều đối tư ng DN, không tập trung cho vay vào một lo i sản phẩm, một nhóm đối tư ng DN hay tập trung vào một số ít ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, hình thức cấp vốn để phân tán và trung hòa rủi ro
Thực hiện cho vay đồng tài trợ: Cho vay đồng tài tr là hình thức các
NHTM cùng cho vay một dự án, cùng chia sẻ rủi ro tín d ng trong cho vay
DN Phương thức này đư c sử d ng nhằm phân tán rủi ro về quy mô đối với các dự án hay các DN lớn và giúp cho NTHM giới h n mức RRTD và tổn thất trong khả năng tài chính của mình
f Chấp nhận rủi ro tín dụng trong cho vay DN của NHTM
Trong cho vay DN, NH có thể chấp nhận RRTD ởmột mức nhất định
mà không thực hiện hành động c thể nào để giảm hoặc chuyển giao rủi ro vì
NH đang cân nhắc đến mối quan hệ giữa l i ích nhận đư c và chi phí bỏ ra
1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát rủi ro tín d ng
a Nhân tố thuộc về phía ngân hàng
Ngân hàng không có đủ thông tin về các số liệu thống k , chỉ ti u để phân tích và đánh giá khách hàng,… dẫn đến việc xác định sai hiệu quả của phương án xin vay, hoặc xác định thời h n cho vay và trả n không phù h p với phương án kinh doanh của khách hàng
Sự lơi lỏng trong quá trình giám sát trong và sau khi cho vay n n không
Trang 32phát hiện kịp thời hiện tư ng sử d ng vốn sai m c đích Các cán bộ thẩm định tín d ng thường quá tin tưởng vào tài sản thế chấp, bảo lãnh, bảo hiểm, coi đó
là vật đảm bảo chắc chắn cho sự thu hồi cả gốc và lãi tiền vay, ngoài ra ngân hàng thiếu những bộ phận chuy n trách theo dõi, quản lý rủi ro, quản lý h n mức tín d ng tối đa cho từng khách hàng thuộc từng ngành nghề, sản phẩm địa phương khác nhau để phân tán rủi ro, các dự báo cần thiết trong từng thời
kỳ
Năng lực cán bộ là yếu tố quyết định hiệu quả công tác kiểm soát rủi ro tín d ng trong cho vay doanh nghiệp Nếu cán bộ đư c trang bị trình độ đáp ứng đư c y u cầu của công tác kiểm soát rủi ro tín d ng, công tác kiểm soát rủi ro tín d ng sẽ đư c tổ chức và thực hiện tốt, chất lư ng tín d ng sẽ tốt
Đ o đức của cán bộ ngân hàng cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát rủi ro tín d ng trong cho vay doanh nghiệp, đó là những gian lân trong quá trình thu thập thông tin dẫn đến công tác đánh giá, tính toán trích lập dự phòng rủi ro không phản ánh đúng tổn thất trong cho vay DN, cán bộ có đ o dức kém còn tìm cách đề xuất cho vay và đề xuất các biện pháp kiểm soát rủi ro tín d ng sai dẫn đến các tổn thất trong công tác cho vay của NHTM
Nhân tố thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng, năng lực quản trị điều hành li n quan đến khả năng vận hành, quản lý mọi ho t động ngân hàng Nó ảnh hưởng mọi ho t động của lĩnh vực ngân hàng ngay cả trong công tác kiểm soát rủi ro tín d ng Ngân hàng có năng lực quản lý điều hành tốt thì mọi ho t động sẽ luôn đư c quản lý chặt chẽ, công tác thẩm định hiệu quả, chất lư ng tín d ng nâng cao, góp phần thực hiện hiệu quả công tác kiểm soát rủi ro tín d ng đối với cho vay
b Nhân tố thuộc về phía khách hàng
Trong trường h p này, rủi ro tín d ng xảy ra do các doanh nghiệp thực
Trang 33sự làm ăn thua lỗ không có khả năng trả đư c n cho ngân hàng Đây là nguy n nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro tín d ng của ngân hàng thương m i Ta
có thể chia nguy n nhân dẫn đến rủi ro tín d ng từ phía khách hàng làm hai trường h p Đó là trường h p khách hàng gian lận và trường h p khách hàng không gian lận
Khách hàng gian lận:
Trong ho t động tín d ng, Ngân hàng không thể tránh khỏi trường h p khách hàng cố tình lừa g t ngân hàng Điều này đư c thể hiện qua một số hình thức sau:
Nhiều doanh nghiệp do thiếu năng lực về khả năng quản lý tài chính l i không có tài sản thế chấp h p lệ do đó không đủ điều kiện để đảm bảo an toàn cho việc vay vốn ngân hàng Họ đã lập các số liệu, giấy tờ giả m o hòng qua mắt ngân hàng và đư c ngân hàng cho vay vốn Nếu ngân hàng không phát hiện ra thì khả năng rủi ro của khoản tín d ng này là rất lớn
Có trường h p người vay l i d ng ngân hàng không thể kiểm soát hết
đư c ho t động kinh doanh của mình n n các doanh nghiệp đã sử d ng vốn vay của ngân hàng vào m c đích khách với h p đồng đã cam kết Như vậy, coi như toàn bộ giá trị thẩm định trước khi tiến hành cho vay của ngân hàng
đã trở thành vô nghĩa và rủi ro tín d ng đư c đặt ở mức độ báo động
Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp do kinh doanh kém hiệu quả hoặc do đ o đức kém đã cố tình chây ỳ, không trả n cho ngân hàng, thậm chí còn bỏ trốn
để quỵt n Trong trường h p này ngân hàng hoàn toàn bị thua thiệt và chỉ còn trông chờ vào việc xử lý tài sản thế chấp
Trang 34Như ở phần trước đã nói, nguồn thu chủ yếu của ngân hàng là từ các doanh nghiệp thông qua các ho t động tín d ng Chính vì vậy, ho t động của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến ho t động của ngân hàng và rủi ro trong ho t động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến rủi ro tín d ng của ngân hàng Rủi ro của doanh nghiệp xuất phát từ một số trường h p sau:
+ Doanh nghiệp bị rủi ro khách quan như: Thi n tai, hoả ho n, động đất, mất trộm…Đây là trường h p ít khi xảy ra và khó có thể dự đoán trước
+ Bản thân doanh nghiệp bị lừa đảo hoặc b n hàng của doanh nghiệp gặp rủi ro Trong nền kinh tế doanh nghiệp có rất nhiều mối quan hệ với các
tổ chức kinh tế khác và cũng giống như ngân hàng doanh nghiệp cũng có thể
bị rủi ro từ phía các đối tác của mình làm cho doanh nghiệp bị thua lỗ, không
có khả năng trả n cho ngân hàng
+ Doanh nghiệp vay vốn t i nhiều tổ chức tín d ng dưới một danh nghĩa hay nhiều thực thể khác nhau n n thiếu sự phân tích tr n tổng thể, khó theo dõi đư c dòng tiền dẫn đến việc sử d ng vốn vay chồng chéo và mất khả năng thanh toán dây chuyền
Trường h p khác là rủi ro xuất phát từ chính sự yếu kém của bản thân doanh nghiệp Sự c nh tranh khắc nghiệt của thị trường luôn đặt doanh nghiệp trong tình tr ng phải có sự nỗ lực cao độ vì bất kì một sự sai sót nào trong phương thức quản lý kinh tế cũng như quản lý tài chính đều dẫn đến thua lỗ, phát sản doanh nghiệp ảnh hưởng đến khả năng trả n ngân hàng
c Nhân tố khách quan
Sự thay đổi của môi trường tự nhi n như: thi n tai, dịch bệnh, bão l t gây tổn thất cho khách hàng vay vốn kinh doanh Sự biến động của thị trường thế giới
Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận l i và sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương trong việc triển khai Sự giám sát chưa hiệu
Trang 35quả của Ngân hàng Nhà nước
Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập Hiện nay, trung tâm thông tin tín d ng ngân hàng (CIC) của Ngân hàng nhà nước đã ho t động hơn một thập ni n và đã đ t đư c những kết quả bước đầu rất đáng khích lệ trong việc cung cấp thông tin tín d ng Tuy nhi n, thông tin cung cấp còn đơn điệu, thiếu cập nhật, chưa đáp ứng đư c đầy đủ y u cầu tra cứu thông tin
Sự thay đổi về lãi suất, tỷ giá hối đoái, l m phát, chỉ số giá cả tăng, nguy n vật liệu đầu vào tăng làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của khách hàng, khó khăn tài chính dẫn đến không có khả năng trả n
Sự c nh tranh giữa các ngân hàng: hiện nay các ngân hàng đang c nh tranh gay gắt do thị trường thương m i đã bão hoà, tổng tài sản của các ngân hàng tăng l n, năng lực quản lý rủi ro kém nhưng h tầng tài chính đang chuyển đổi nhanh chóng C nh tranh trong ho t động tín d ng dẫn đến không tuân thủ quy trình cấp tín d ng, thẩm định sơ sài…làm cho n xấu cũng tăng cao, khó kiểm soát Đặc biệt đối với khách hàng DN không tốt t o niềm tin ảo, làm cho vị thế của khách hàng tăng, ngân hàng cho vay sẽ gặp nhiều rủi ro
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá kết quả của công tác kiểm soát rủi ro tín d ng trong cho vay doanh nghiệp
Để có thể đánh giá đư c đúng kết quả của công tác h n chế rủi ro tín
d ng trong cho vay, các NHTM thường dựa tr n một số chỉ ti u chính sau:
a Tỷ trọng nợ xấu trong cho vay DN
Dựa vào việc phân nhóm n theo ti u chí rủi ro, từ đó xác định n xấu
là n có mức độ rủi ro cao nhất đư c qui định c thể từ nhóm n nào trở l n trong phân nhóm n
N xấu theo thông tư số 02/2013/TT-NHNN của ngân hàng nhà nước Việt Nam là n đư c phân lo i vào nhóm 3 (n dưới ti u chuẩn), nhóm 4 (n nghi ngờ) và nhóm 5 (n có khả năng mất vốn) Đây là những khoản n rất
Trang 36khó có khả năng hoàn trả So với khái niệm phổ biến của thế giới, có thể thấy khái niệm “n xấu” của Việt Nam đã tiếp cận với những chuẩn mực quốc tế
Tỷ trọng n xấu là tỷ trọng phần trăm giữa n xấu (n nhóm 3,4,5) và tổng dư n cho vay ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quí, cuối năm
Công thức tính:
Tỷ trọng
Nợ xấu Tổng dư nợ
Chỉ ti u này càng cao cho thấy rủi ro trong ho t động cho vay của ngân hàng càng cao
N xấu bao gốm cả ba nhóm n có mức độ rủi ro tín d ng khác nhau
n n cần xem xét kết h p với việc xem xét biến động trong cơ cấu nhóm n để thấy c thể hơn mức độ rủi ro tín d ng
b Tỷ trọng nợ có khả năng mất vốn
Tỷ trọng nợ có khả
Nợ có khả năng mất vốn Tổng dư nợ
Chỉ ti u này đánh giá khả năng thu n từ các khoản n đã chuyển ra ngo i bảng và đang đư c ngân hàng sử d ng các biện pháp m nh để thu hồi
c Tỷ trọng xóa nợ ròng trong cho vay DN
Tổng dư nợ
N xóa (hay còn gọi là n đã xử lý rủi ro, n xử lý ngo i bảng…) là khoản n đư c xếp vào n xấu trong một thời gian theo quy định và khách hàng không còn khả năng chi trả n n ngân hàng phải xóa n bằng cách sử
d ng nguồn dự phòng rủi ro đã trích để thực hiện xóa n Những khoản n này sau khi xóa sẽ đư c h ch toán ngo i bảng, khi có điều kiện sẽ thu n N xóa là mức độ tổn thất thực tế mà NHTM phải chịu
Trang 37Xóa n ròng = Dư n xóa – Các khoản thu hồi đư c
Chỉ ti u này đánh giá khả năng thu n từ các khoản n đã chuyển ra ngo i bảng và đang đư c ngân hàng sử d ng các biện pháp m nh để thu hồi
Tỷ trọng xóa n ròng càng cao cho thấy công tác kiểm soát RRTD của NHTM càng h n chế
Mức trích lập dự phòng rủi ro tín d ng là khoản tiền đư c trích lập để
dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng vay vốn không thực hiện đúng nghĩa v cam kết Chỉ ti u này nói l n sự chuẩn bị của một ngân hàng cho các khoản tổn thất tín d ng đã đư c dự đoán trước
Nếu dự phòng rủi ro tín d ng trong cho vay doanh nghiệp cao đồng nghĩa với việc n xấu trong tổng dư n cũng cao và ngân hàng chưa thực hiện tốt việc kiểm soát rủi ro tín d ng và ngư c l i
e Sự thay đổi cơ cấu nhóm nợ
Là sự tăng giảm các khoản n xấu nhóm 3, 4 và 5 Sự thay đổi trong cơ cấu n xấu của cho vay doanh nghiệp là sự thay đổi tỷ trọng của từng nhóm
n trong tổng n xấu cho vay doanh nghiệp Do các nhóm n có mức độ rủi
ro khác nhau chứ không đồng nhất n n nếu giả sử tỷ trọng n xấu giữa hai ngân hàng hay giữa cùng một ngân hàng nhưng khác thời kỳ có giống nhau thì mức độ rủi ro tín d ng chưa hẳn là giống nhau Do đó, để đánh giá chính xác hơn mức độ rủi ro tín d ng cần phải phân tích th m về cơ cấu các nhóm
n Nếutỷ trọng các nhóm n có rủi ro cao hơn giảm đi thì đồng nghĩa với việc ngân hàng thực hiện công tác kiểm soát rủi ro tín d ng đ t hiệu quả và ngư c l i
Trang 38Kết luận chương 1
Trong ho t động kinh doanh cúa các NHTM, việc đối đầu với các rủi ro tín d ng trong cho vay là không thể tránh khỏi đư c Vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào để giữ mức RRTD đó ở một mức có thể kiểm soát đư c Chương
I của luận văn đã khái quát các vấn đề cơ bản về cho vay DN, rủi ro tín d ng trong cho vay DN cũng như đề cập đến các phương thức thực hiện và các chỉ
ti u đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín d ng trong cho vay DN của NHTM
Tr n cơ sở lý thuyết ở chương 1, chương 2 sẽ phân tích về thực tr ng và đánh giá công tác kiểm soát RRTD trong cho vay DN t i NHTMCP – VPB chi nhánh Tp.HCM trong 3 năm 2013-2015
Trang 39VPBank Thành lập ngày 12/08/1993, có tiền đề là ngân hàng thương
m i cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Sau 21 năm ho t động ngân hàng VPBank đã nâng vốn điều lệ l n 6.347 tỷ đồng, phát triển m ng lưới l n hơn 200 điểm giao dịch, với đội ngũ tr n 7000 cán bộ nhân vi n Với định hướng tất cả vì Khách hàng, các sản phẩm của VPB luôn cải tiến và kết h p nhiều tiện ích nhằm gia tăng quyền l i cho khách hàng…B n c nh đó để chuẩn bị cho việc ổn định và phát triển bền vững, VPBank đã tiến hành đồng
bộ xây dựng các hệ thống nền tảng: ứng d ng công nghệ thông tin trong sản phẩm, dịch v và hệ thống vận hành Cùng với việc xây dựng văn hoá doanh nghiệp vững m nh, hệ thống nhân sự cốt lõi đư c triển khai thành công, đáp ứng chuẩn mực quốc tế và gắn kết với chuẩn mực kinh doanh của ngân hàng:
rõ ràng và minh b ch
Thành tựu: Ngân hàng thanh toán xuất sắc nhất do Citi Bank, Bank of NewYork trao tặng, giải thưởng ngân hàng có chất lư ng dịch v đư c hài lòng nhất, thương hiệu quốc gia năm 2012, Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam cùng nhiều giải thưởng khác
Biểu tư ng: Biểu tư ng mới của VPBank là Hoa Thịnh Vư ng, với
Trang 40màu đỏ tươi thể hiện sự nhiệt huyết và tinh thần làm việc hăng say, sự thịnh
vư ng và may mắn Cánh hoa đư c cách điệu bằng sự kết h p tinh tế giữa nét chắc chắn và đường cong mềm m i, như đôi bàn tay ấp ủ, thể hiện sự linh
ho t thân thiện và sự tin cậy mà VPBank mong muốn đem l i cho khách hàng Biểu tư ng còn g i li n tưởng tới những đôi tay cùng chung sức xây dựng n n một cộng đồng, một đất nước Việt Nam thịnh vư ng
T i ngày 31/3/2012 ngân hàng có một hội sở chính, 1 sở giao dịch, 39 chi nhánh.156 phòng giao dịch, 10 quỹ tiết kiệm tr n cả nước; ngân hàng có 2 công ty con: Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vư ng (VPBS); Công ty TNHH quản lý Tài sản NH TMCP Việt Nam Thịnh Vư ng (VPAMC)
Giới thiệu về chi nhánh ngân hàng VPBank t i TP HCM Q.1
Chi nhánh t i TP.HCM có tiền thân là phòng giao dịch TP.HCM trực thuộc VPBank đư c thành lập ngày 30/12/1998 | và Ngày bắt đầu ho t động là: 12/05/1994 t i 165-167-169 Hàm Nghi, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận