1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Nghiên cứu tái sinh tự nhiên dưới tán rừng thứ sinh tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc phia đén, tỉnh cao bằng

87 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 4,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

61 Phụ lục 1.Tổ thành loài cây tái sinh của thảm thực vật rừng tự nhiên trên núi trung bình trong 5 OTC .... Tổ thành loài cây tái sinh của thảm thực vật rừng tự nhiên trên núi trung bìn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

TRẦN THỊ HẰNG NGA

NGHIÊN CỨU TÁI SINH TỰ NHIÊN DƯỚI TÁN RỪNG THỨ SINH TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PHIA OẮC –

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn của hai thầy hướng dẫn khoa học là TS Hà Minh Tâm (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2) và TS Nguyễn Thế Cường (Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật) Tôi xin được bày tỏ sự trân trọng và cảm ơn đến hai thầy

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn nhận được sự tạo điều kiện giúp đỡ của Ban Quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén để tôi được thực hiện đề tài khóa luận tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén một cách thuận lợi và thu được các kết quả tốt nhất Tôi xin bày tỏ sự trận trọng và cảm ơn về

sự giúp đỡ quý báu đó

Nhân dịp này, tôi xin trân trọng cảm ơn Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Viện Sinh Thái và Tài nguyên sinh vật, đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành khóa học và làm luận văn tốt nghiệp

Tôi xin cảm ơn đến sự giúp đỡ, động viên của gia đình, bạn bè trong suốt thời gian tôi học tập và nghiên cứu

Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả

Trần Thị Hằng Nga

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Để đảm bảo tính trung thực của Luận văn, tôi xin cam đoan:

Luận văn “Nghiên cứu tái sinh tự nhiên dưới tán rừng thứ sinh tại khu Bảo

tồn thiên nhiên Phia Oắc –Phia Đén, tỉnh Cao Bằng” là công trình nghiên cứu

của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Hà Minh Tâm (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2) và TS Nguyễn Thế Cường (Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật) Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi c ng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Các kết quả trình bày trong luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây

Tác giả

Trần Thị Hằng Nga

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

4 Điểm mới của đề tài 2

5 Bố cục của luận văn 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Một số khái niệm có liên quan đến luận văn 3

1.2 Tổng quan về phân chia thảm thực vật rừng ở Việt Nam 3

1.3 Tổng quan về nghiên cứu tái sinh rừng 8

1.3.1.Sơ lược về nghiên cứu tái sinh rừng trên thế giới 8

1.3.2.Sơ lược về nghiên cứu tái sinh rừng ở Việt Nam 11

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Đối tượng nghiên cứu 15

2.2 Thời gian nghiên cứu 15

2.3 Phạm vi nghiên cứu 15

2.3.1 Điều kiện tự nhiên 15

2.3.1.1 Vị trí địa lý, ranh giới 15

2.3.1.2 Địa hình 15

2.3.1.3 Đặc điểm thổ nhưỡng 16

2.3.1.4.Điều kiện khí hậu, thủy văn 16

2.3.2 Điều kiên kinh tế, xã hội vùng nghiên cứu 17

2.3.2.1 Tình hình dân cư, văn hóa xã hội 17

2.3.2.2 Điều kiện kinh tế 18

2.3.3 Tài nguyên động, thực vật rừng 19

2.3.3.1 Hệ thực vật 19

2.3.3.2 Hệ động vật 19

2.4 Nội dung nghiên cứu 20

2.5 Phương pháp nghiên cứu 20

Trang 5

2.5.1.Phương pháp kế thừa 20

2.5.2.Phương pháp điều tra thực địa 20

2.5.3 Phương pháp nghiên cứu đa dạng thảm thực vật 22

2.5.4 Phân tích và xử lý số liệu 25

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27

3.1 Đặc điểm của thảm thực vật trong vùng nghiên cứu 27

3.1.1 Đặc điểm thành phần loài thực vật 27

3.1.2 Các loài thực vật có giá trị bảo tồn nguồn gen và giá trị kinh tế 27

3.1.3 Các kiểu thảm thực vật ở khu Bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc –Phia Đén tỉnh Cao Bằng 33

3.2 Đặc điểm lớp cây tái sinh tự nhiên của thảm thực vật rừng tự nhiên trên núi trung bình 36

3.2.1 Đặc điểm thành phần loài cây tái sinh tự nhiên của thảm thực vật rừng tự nhiên trên núi trung bình 36

3.2.1.1 Tổ thành loài cây tái sinh 38

3.2.1.2 Chỉ số đa dạng sinh học của quần hợp cây gỗ 38

3.2.2 Mật độ cá thể tái sinh của thảm thực vật rừng tự nhiên trên núi trung bình 39 3.2.4.Đặc điểm phân bố cây gỗ tái sinh theo cấp chiều cao 41

3.3 Đặc điểm lớp cây tái sinh tự nhiên của rừng tái sinh trên núi đất 42

3.3.1 Đặc điểm thành phần loài cây tái sinh tự nhiên của thảm thực vật rừng tái sinh trên núi đất 42

3.3.1.1 Tổ thành loài cây tái sinh 46

3.3.1.2 Chỉ số đa dạng sinh học của quần hợp cây gỗ 46

3.3.2 Mật độ cá thể tái sinh của thảm thực vật rừng tái sinh trên núi đất 47

3.3.3 Chất lượng của cây tái sinh của thảm thực vật rừng tái sinh trên núi đất 48

3.3.4 Đặc điểm phân bố cây gỗ tái sinh theo cấp chiều cao của thảm thực vật rừng tái sinh trên núi đất 48

3.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tái sinh tự nhiên 50

3.4.1 Do tự nhiên 50

3.4.2 Do con người 51

3.4.3 Do bản thân sinh vật 52

3.5 Một số giải pháp bảo tồn và phát triển thảm thực vật 53

3.5.1 Giải pháp kinh tế 53

3.5.2 Giải pháp xã hội 53

Trang 6

3.5.3 Nhóm giải pháp công nghệ 53

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

1.Kết luận 55

2 Kiến nghị 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

PHỤ LỤC 61

Phụ lục 1.Tổ thành loài cây tái sinh của thảm thực vật rừng tự nhiên trên núi trung bình trong 5 OTC 61

Phụ lục 2 Tổ thành loài cây tái sinh của thảm thực vật rừng tái sinh trên núi đất trong 5 OTC 64

Phụ lục 3 Danh lục thực vật của 5 OTC rừng tự nhiên trên núi trung bình 68

Phụ lục 4 Danh lục thực vật của 5 OTC rừng tái sinh trên núi đất 70

Phụ lục 5 Một số hình ảnh thực địa tại khu vực nghiên cứu 72

Trang 7

Danh mục bảng Bảng 3 1 Đa dạng thành phần loài trong các ngành thực vật 27 Bảng 3 2 Các loài thực vật có giá trị bảo tồn nguồn gen và giá trị kinh tế 28 Bảng 3 3 Một số công dụng chính của các loài thực vật vùng nghiên cứu 32 Bảng 3 4 Tổ thành loài cây tái sinh của thảm thực vật rừng tự nhiên trên núi trung bình trong 5 OTC 36 Bảng 3 5 Sự phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao của rừng tự nhiên trên núi trung bình trong 5 OTC 41 Bảng 3 6 Tổ thành loài cây tái sinh của thảm thực vật rừng tái sinh trên núi đất trong 5 OTC 43 Bảng 3 7 Sự phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao của rừng tái sinh trên núi đất trong 5 OTC 49

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Rừng là một bộ phận của môi trường sống, là tài sản quý báu của nước ta, có

giá trị lớn đối với nền kinh tế quốc dân và văn hóa công cộng Việc bảo vệ, nghiên cứu

bảo tồn và phát triển các hệ sinh thái rừng đã và đang là nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại

Trên thực tế, cùng với sự phát triền kinh tế xã hội, rừng bị chặt phá ngày càng mạnh mẽ, diện tích rừng tự nhiên của nước ta đang suy giảm với tốc độ chóng mặt, là một trong những nguyên nhân gây ra nạn ô nhiễm môi trường, hiện tượng trái đất ấm dần lên, dẫn đến sự biến đổi khí hậu thất thường, bão lụt, l quét, lở đất,nạn đói kém, phát sinh nhiều loại dịch bệnh ảnh hưởng trực tiếp đến mọi mặt trong đời sống xã hội, đặc biệt là những vùng dân cư sống ven rừng c ng như hủy hoại những lâm sản dưới tán rừng đã gây nên sự mất cân bằng sinh thái nghiêm trọng.Vì vậy, việc phục hồi tài nguyên rừng đã và đang là vấn đề được toàn xã hội quan tâm

Hiện nay đã có nhiều giải pháp cụ thể trong việc bảo tồn và phục hồi rừng, nhằm

bảo tồn đa dạng sinh học, góp phần bảo đảm an ninh môi trường và phát triển kinh tế Tuy nhiên, các hệ sinh thái rừng nước ta rất đa dạng và phức tạp, trong khi các nghiên cứu thường mới chỉ tập trung tại một vùng hay một khu vực nhất định nào đó, việc nghiên cứu chưa thật sự đồng bộ và thiếu vền vững Cho nên, tái sinh rừng tự nhiên vẫn đang là nội dung cần được tiếp tục nghiên cứu

Khu Bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc –Phia Đén, tỉnh Cao Bằng với diện tích

11.960ha có tài nguyên đa dạng sinh học phong phú với nhiều hệ sinh thái đặc thù, có

nhiều kiểu rừng khác nhau với hệ thực vật rất đa dạng Những năm trước đây, công tác quản lý bảo vệ tài nguyên thiên nhiên nói chung, tài nguyên rừng nói riêng còn nhiều hạn chế Khu Bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén là điểm nóng của khai thác quặng và lâm sản Đó là nguyên nhân gây suy giảm diện tích c ng như chất lượng rừng, trong đó có quá trình tái sinh và phục hồi tự nhiên Những năm gần đây, công tác quản lý bảo vệ nguồn tài nguyên tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén đã được quan tâm, chú trọng bởi hệ thống chính quyền từ trung ương, đến tỉnh và

cơ sở với người dân địa phương Rừng được phục hồi cả diện tích và chất lượng Đây

Trang 9

được xem là địa điểm thuận lợi cho việc nghiên cứu quá trình tái sinh tự nhiên, xây dựng các mô hình phục hồi rừng Với những lý do trên chúng tôi lựa chọn đề tài:

“Nghiên cứu tái sinh tự nhiên dưới tán rừng thứ sinh tại khu Bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc –Phia Đén, tỉnh Cao Bằng”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đánh giá thực trạng tái sinh rừng tự nhiêntại khu Bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc

–Phia Đén tỉnh Cao Bằng, làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất giải pháp lâm sinh nhằm thúc đẩy nhanh quá trình diễn thế và nâng cao chất lượng thảm thực vật rừng

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Ý nghĩa khoa học: Góp phần bổ sung vốn kiến thức cho chuyên ngành Sinh thái

học và là cơ sở khoa học cho những nghiên cứu về tài nguyên thực vật, đa dạng sinh học

và trong nông - lâm nghiệp,

Ý nghĩa khoa thực tiễn: Kết quả của đề tài phục vụ trực tiếp việc bảo tồn các hệ

sinh thái và xây dựng các mô hình phục hồi rừng tại khu vực nghiên cứu

4 Điểm mới của đề tài

Cung cấp một số dẫn liệu cập nhật về tái sinh rừng phục hồi tự nhiên tại khu vực nghiên cứu

5 Bố cục của luận văn

Gồm trang, 34 ảnh, 7 bảng, 2 biểu đồ, được chia thành các phần chính như sau: Mở đầu 2 trang, chương 1 Tổng quan tài liệu (9 trang), chương 2 Đối tượng, phạm vi, thời gian, nội dung và phương pháp nghiên cứu (6 trang), chương 3: Điều kiện tự nhiên- xã hội ở khu vực nghiên cứu (5 trang), chương 4 Kết quả nghiên cứu (

27 trang), Kết luận và kiến nghị (2 trang) Ngoài ra còn có các phần: Tài liệu tham khảo, Phụ lục,

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số khái niệm có liên quan đến luận văn

Tái sinh (Regeneration) là một thuật ngữ dùng để chỉ khả năng tự tái tạo, hay tự hồi sinh từ mức độ tế bào đến mức độ mô, cơ quan, cá thể và thậm chí cả một quần lạc sinh vật trong tự nhiên Cùng với thuật ngữ này, còn có nhiều thuật ngữ khác đang đươc sử dụng rộng rãi hiện nay Schereckenbeg, Hadley và Dyer (1990) sử dụng thuật ngữ: “Rehabitilatic”để chỉ sự phục hồi lại bằng biện pháp quản lý, điều chế rừng đã bị suy thoái

Tái sinh rừng (forestry regeneration) là một thuật ngữ được nhiều nhà khoa học

sử dụng để mô tả sự tái tạo (phục hồi) của lớp cây con dưới tán rừng

Căn cứ vào nguồn giống, người ta phân chia 3 mức độ tái sinh như sau:

- Tái sinh nhân tạo: nguồn giống do con người tạo ra bằng cách gieo giống trực tiếp

- Tái sinh bán nhân tạo: nguồn giống được con người tạo ra bằng cách trồng bổ sung

các cây giống, sau đó chính cây giống sẽ tạo ra nguồn hạt cho quá trình tái sinh tiếp theo

- Tái sinh tự nhiên: nguồn hạt (nguồn giống) hoàn toàn tự nhiên

Khái niệm về thảm thực vật: Thảm thực vật (vegetation) là khái niệm rất quen thuộc, có nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước đưa ra các định nghĩa khác nhau Theo J.Schmithusen (1959) thì thảm thực vật là lớp thực bì của trái đất và các bộ phận cấu thành khác nhau của nó Trần Đình Lý (1998) cho rằng thảm thực vật là toàn bộ lớp phủ thực vật ở một vùng cụ thể hay toàn bộ lớp phủ thảm thực vật trên toàn bộ bề mặt trái đất Thảm thực vật là một khái niệm chung chưa chỉ rõ đối tượng cụ thể nào

Nó chỉ có ý nghĩa và giá trị cụ thể khi có định nghĩa kèm theo như: thảm thực vật cây bụi, thảm thực vật rừng ngập mặn…

1.2 Tổng quan về phân chia thảm thực vật rừng ở Việt Nam

Trần Ng Phương (1970) [21] c ng đề xuất bảng phân loại rừng miền bắc Việt Nam Ông phân loại rừng miền bắc thành 3 đai rừng:

A Đai rừng nhiệt đới mưa mùa:

Trang 11

1 Kiểu rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh ngập mặn

2 Kiểu rừng nhiệt đới mưa mùa lá rộng thường xanh

3 Kiểu rừng nhi ệt đới ẩm lá rộng thường xanh

4 Kiểu rừng nhiệt đới lá rộng thung l ng

5 Kiểu rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh núi đá vôi

B Đai rừng á nhiệt đới mưa mùa:

1 Kiểu rừng á nhiệt đới lá rộng thường xanh

2 Kiểu rừng á nhiệt đới lá kim trên núi đá vôi

3 Kiểu rừng á nhiệt đới lá kim trên núi đất

C Đai rừng á nhiệt đới mưa mùa núi cao

Đai này có 3 loại hình: Pơ mu (Fokienia hodginsii), Sa mộc (Cunninghamia

lanceolata), Đỗ quyên (Rhododendron simsii)

Thái Văn Trừng (1978) [37] đã căn cứ vào quan điểm sinh thái phát sinh quần thể thực vật để phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam Tư tưởng học thuật của quan điểm này là trong một môi trường sinh thái cụ thể chỉ có thể xuất hiện một kiểu thảm thực vật nguyên sinh nhất định Trong môi trường sinh thái đó, có 5 nhóm nhân tố sinh thái phát sinh ảnh hưởng quyết định đến tổ thành loài cây rừng, hình thái, cấu trúc và hình thành nên những kiểu thảm thực vật rừng tương ứng Căn cứ vào cơ sở lí luận trên, Thái Văn Trừng đã phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam thành 14 kiểu thảm thực vật có trên đất lâm nghiệp như sau:

Các kiểu rừng, rừng kín vùng thấp:

I Kiểu rừng kín thường xanh, mưa ẩm nhiệt đới

II Kiểu rừng kín nửa rụng lá, ẩm nhiệt đới

III Kiểu rừng kín rụng lá, hơi ẩm nhiệt đới

IV Kiểu rừng kín lá cứng, hơi khô nhiệt đới

Các kiểu rừng thƣa:

V Kiểu rừng thưa cây lá rộng, hơi khô nhiệt đới

VI Kiểu rừng thưa cây lá kim, hơi khô nhiệt đới

VII Kiểu rừng thưa cây lá kim, hơi khô á nhiệt đới núi thấp

Các kiểu trảng truông:

VIII Kiểu trảng cây to, cây bụi, cỏ cao khô nhiệt đới

Trang 12

IX Kiểu truông bụi gai, hạn nhiệt đới

Các kiểu rừng kín vùng cao:

X Kiểu rừng kín thường xanh, mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp

XI Kiểu rừng kín hỗn hợp cây lá rộng lá kim, ẩm á nhiệt đới núi thấp

XII Kiểu rừng kín cây lá kim, ẩm ôn đới ấm

Các kiểu quần hệ khô lạnh vùng cao:

XIII Kiểu quần hệ khô vùng cao

XIV Kiểu quần hệ lạnh vùng cao

Trong mỗi kiểu thảm thực vật lại chia thành các kiểu phụ miền (phụ thuộc vào tổ thành thực vật), kiểu phụ thổ nhưỡng (phụ thuộc vào điều kiện đất), kiểu phụ nhân tác (phụ thuộc vào tác động của con người) và trong mỗi kiểu phụ đó tuỳ theo độ ưu thế của loài cây mà hình thành nên những phức hợp, ưu hợp và quần hợp tự nhiên khác nhau Như vậy, bức tranh hệ sinh thái rừng nước ta rất đa dạng và phong phú

Phan Kế Lộc (1985) [17] đã “Thử vận dụng Bảng phân loại thảm thực vật của UNESCO (1973) để xây dựng khung phân loại thảm thực vật Việt Nam Tác giả đề xuất phân chia thảm thực vật ở nước ta như sau:

I RỪNG RẬM

I Rừng rậm chủ yếu thường xanh

I .1 rừng rậm thường xanh ưa mưa nhiệt đới

I .2 Rừng rậm thường xanh mưa mùa nhiệt đới

I .3 Rừng rậm nửa rụng lá mưa mùa nhiệt đới

I.B Rừng rậm chủ yếu thường xanh mưa mùa nhiệt đới

I.B.1 Rừng rậm chủ yếu rụng lá mùa khô mưa mùa nhiệt đới

I.C Rừng rậm ưa khô hạn mưa mùa nhiệt đới

I.C.1 Rừng rậm ưa khô hạn chủ yếu lá cứng mưa mùa nhiệt đới

I.C.2 Rừng rậm nhiệt đới ưa khô hạn chủ yếu lá cứng có gai mưa mùa nhiệt đới (rừng rậm gai)

II RỪNG THƢA (có lẽ hầu hết rừng thưa ở Việt Nam đều có nguồn gốc thứ sinh)

II Rừng thưa chủ yếu thường xanh

II .1 Rừng thưa thường xanh mưa mùa nhiệt đới

II .2 Rừng thông thường anh mưa mùa nhiệt đới

Trang 13

II.B Rừng thưa chủ yếu rụng lá

II.B.1 Rừng thưa rụng lá mùa khô mưa mùa nhiệt đới

II.C Rừng thưa ưa khô hạn

II.C.1 Rừng thưa ưa khô hạn ưu thế cây lá cứng mưa mùa nhiệt đới

II.C.2 Rừng thưa ưa khô hạn ưu thế cây lá cứng có gai mưa mùa nhiệt đới (rừng thưa gai)

III TRẢNG CÂY BỤI (có lẽ hầu hết trảng cây bụi ở Việt Nam đều có nguồn gốc

III.C Trảng cây bụi ưa khô hạn mưa mùa nhiệt đới

III.C.1 Trảng cây bụi chủ yếu thường xanh ưa khô hạn mưa mùa nhiệt đới

III.C.2 Trảng cây bụi chủ yếu thường xanh ưa khô hạn có gai mưa mùa nhiệt đới

IV TRẢNG CÂY BỤI L N Chiều cao không quá 50 cm Tùy theo độ che phủ

chia ra trảng cây bụi lùn rậm (tán cây giáp nhau) và trảng cây bụi thưa (mọc rải rác) Thảm Rêu hay Địa y ở vùng cực và trên núi cao c ng xếp vào đây Ghi nhận để phát hiện xem có ở nước ta hay không

V TRẢNG CỎ Hầu hết có nguồn gốc thứ sinh, được phục hồi trên nương rẫy bỏ

hoang Rất hiếm khi có Trảng cỏ nguyên sinh hình thành trên các mảnh đất vừa được bồi tụ ở ven biển hay dọc sông

Trang 14

V Trảng có dạng lúa cao mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác nhau(chiều cao của cỏ (tính cả cụm hoa) trên 3 m; cỏ không dạng lúa, nếu có thì che phủ ít hơn 50%)

V .1 Trảng cỏ dạng lúa cao mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác nhau với cây

gỗ che phủ 10 – 40 , có hay không có cây bụi

V 2 Trảng cỏ dạng lúa cao mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác nhau với cây

gỗ che phủ ít hơn 10 , có hay không có cây bụi

V .3 Trảng cỏ dạng lúa cao mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác nhau với cây bụi, không có cây gỗ

V.B Trảng cỏ dạng lúa cao trung bình mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác nhau (chiều cao của cỏ (tính cả cụm hoa) từ 0,7 đến dưới 3 m; cỏ không dạng lúa, nếu

50 thường gặp trên đất xương xẩu, bị bào mòn và thoái hóa mạnh

V.C.1 Trảng cỏ dạng lúa thấp có cây bụi, không có cây gỗ

V.C.2 Trảng cỏ dạng lúa thấp không có cây hóa gỗ

V.D Trảng cỏ không dạng lúa mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác nhau (độ che phủ của cỏ không dạng lúa vượt quá 50 , cỏ dạng lúa nếu có, thì che phủ ít hơn 50 ) V.D.1 Trảng cỏ không dạng lúa cao mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác nhau khi phát triển đầy đủ cao hơn 1,5 m

V.D.2 Trảng cỏ không dạng lúa cao mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác nhau khi phát triển đầy đủ không cao quá 1,5 m

V.E Thảm thực vật thủy sinh mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác nhau

Trang 15

V.E.1 Thảm thực vật thủy sinh có rễ bám vào đất mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác nhau

V.E.2 Thảm thực vật thủy trôi nổi tự do mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác nhau

Cho đến này, dựa trên các kiểu phân chia thảm thực vật dựa trên đặc điểm nguồn gốc phát sinh thảm thực vật hoặc dựa trên đặc điểm ngoại mạo của thảm thực vật, đã có nhiều nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc, diễn thế, tái sinh của các kiểu thảm

thực vật ở một số nơi như: Hoàng Chung (2004), Đồng cỏ vùng núi phía bắc Việt

Nam; Trần Đình Lý (2006), Hệ sinh thái gò đồi các tỉnh Bắc Trung Bộ; Trần Văn Con

(2006), Đặc điểm cấu trúc và động thái rừng Khộp Tây Nguyên, và các nghiên cứu về

đặc điểm cấu trúc thảm thực vật tại các VQG, Khu BTTN như Hoàng Liên, Na Hang, Xuân Sơn, Xuân Thủy, Cúc Phương, Pù Mát, Bạch Mã, Núi Chúa, Yok Don, Bì Doup – Núi Bà, Côn Đảo, Phú Quốc, Cát Tiên

1.3 Tổng quan về nghiên cứu tái sinh rừng

1.3.1.Sơ lược về nghiên cứu tái sinh rừng trên thế giới

Lịch sử nghiên cứu tái sinh rừng trên thế giới đã trải qua hàng thế kỷ, nhưng với rừng nhiệt đới vấn đề này mới được tiến hành chủ yếu từ những năm 30 của thế kỷ XX trở lại đây

Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu thì hiệu quả tái sinh rừng được xác định bởi mật độ, tổ thành loài cây, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, đặc điểm phân

bố Sự tương đồng hay khác biệt giữa tổ thành lớp cây tái sinh và tầng cây gỗ lớn đã được nhiều nhà khoa học quan tâm (Mibbre-ad, 1930; Richard, 1933, 1939; Schultz, 1960; Baur G.N, 1964; Rollet, 1969) Do tính chất phức tạp về tổ thành loài cây, trong

đó chỉ có một số loài có giá trị nên trong thực tiễn người ta chỉ khảo sát những loài cây

có ý nghĩa nhất định

Quá trình tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới vô cùng phức tạp và còn ít được nghiên cứu Phần lớn tài liệu nghiên cứu về tái sinh rừng tự nhiên của rừng mưa thường chỉ tập chung vào những loài cây có giá trị kinh tế dưới điều kiện rừng đã ít nhiều bị biến đổi Vanstenis (1965) [14] đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến

Trang 16

của rừng mưa nhiệt đới là tái sinh phân tán liên tục của các loài cây chịu bóng và tái vệt của các loài cây ưa sáng

Nghiên cứu tái sinh ở rừng nhiệt đới châu Phi, Obrevin (1938) [11] nhận thấy cây con của các loài cây ưu thế trong rừng mưa là rất hiếm Ông đã khái quát hóa các hiện tượng tái sinh ở rừng nhiệt đới châu Phi để đúc kết nên lí luận bức thảm tái sinh, nhưng phần lí giải các hiện tượng đó còn bị hạn chế Vì vậy lí luận của ông còn ít sức thuyết phục, chưa giúp ích cho thực tiễn sản xuất cá biện pháp kĩ thuật điều khiển tái sinh rừng theo mục tiêu kinh doanh đã đề ra

Đã có nhiều nghiên cứu hướng vào phân tích ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến quá trình tái sinh rừng như: ánh sáng, độ ẩm đất, thảm mục, độ dầy rậm của thảm tươi, khả năng phát tán hạt Trong đó ánh sáng (thông qua độ tàn che của rừng)

là nhân tố được đề cập nhiều nhất và được coi là nhân tố chủ đạo đóng vai trò điều khiển quá trình tái sinh tự nhiên [2], [33]

Baur G.N (1962) [4] cho rằng, sự thiếu hụt ánh sáng ảnh hưởng đến phát triển của cây con, đối với sự nảy mầm và phát triển của cây mầm, ảnh hưởng này thường không rõ ràng Thảm cỏ và cây bụi tuy kém phát triển ở những quần thụ kín tán nhưng chúng vẫn ảnh hưởng đến cây tái sinh Nhìn chung ở rừng nhiệt đới, tổ thành và mật

độ cây tái sinh thường khá lớn nhưng số lượng loài cây có giá trị kinh tế thường không nhiều và được nghiên cứu nhiều hơn, còn các loài cây có giá trị kinh tế thấp thường ít được nghiên cứu, đặc biệt là đối với tái sinh ở các trạng thái rừng phục hồi sau nương rẫy

H Lamprecht (1989) căn cứ vào nhu cầu sử dụng ánh sáng trong suốt đời sống của các loài cây, ông đã phân chia rừng nhiệt đới thành các nhóm cây ưa sáng, nhóm cây nửa chịu bóng và nhóm cây chịu bóng (dẫn theo Lê Ngọc Công, 2004 [11] ) Trong nghiên cứu tái sinh rừng, người ta nhận thấy rằng tầng cỏ và tầng cây bụi qua thu nhận ánh sáng , độ ẩm và các nguyên tố dinh dưỡng khoáng của tầng đất mặt

đã ảnh hưởng xấu đến cây con tái sinh cửa các loài cây gỗ Những quần thụ kín tán, đất khô và nghèo dinh dưỡng khoáng thì thảm cỏ và cây bụi sinh trưởng kém nên ảnh hưởng của nó đến các cây gỗ tái sinh không đáng kể Ngược lại, những lâm phần thưa, rừng đã qua khai thác thì thảm cỏ có điều kiện tái sinh mạnh mẽ

Trang 17

Các công trình nghiên cứu về phân bố tái sinh tự nhiên của rừng nhiệt đới, đáng

chú ý là công trình nghiên cứu của P W Richards (1952) [23], tác giả cuốn “Rừng

mưa nhiệt đới” Nhận định về khả năng phục hồi rừng tự nhiên ông cho rằng tất cả các quần xã thực vật do rừng mưa nhiệt đới sinh ra, từ thảm cỏ, thảm cây bụi, đến rừng thứ sinh nếu được bảo vệ, không chặt phá, đốt lửa và chăn thả, theo thời gian, qua một số giai đoạn trung gian, chúng đếu có thể phục hồi lại rừng cao đỉnh

Ở Châu Phi, trên cơ sở các số liệu thu thập Taylor (1954), Barnard (1955) xác định số lượng cây tái sinh trong rừng nhiệt đới thiếu hụt, cần thiết bổ sung bằng trồng rừng nhân tạo Ngược lại, các tác giả nghiên cứu về tái sinh rừng nhiệt đới Châu Á như Budowski (1956), Bava (1954), tinot (1965) lại nhận định dưới tán rừng nhiệt đới nhìn chung có đủ số lượng cây tái sinh có giá trị kinh tế, do vậy phải đề ra các biện pháp lâm sinh cần thiết để bảo vệ và phát triển cây tái sinh có sẵn dưới tán rừng (dẫn theo Nguyễn Duy Chuyên, 1995) [10]

Trong nghiên cứu tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới, nhiều nhà lâm học còn đặc biệt quan tâm tới các phương thức tái sinh của các loài cây mục đích Thứ tự của các bước

xử lý c ng như hiệu quả của từng phương thức đối với tái sinh rừng tự nhiên được G Baur (1976) tổng kết khá đầy đủ trong tác phẩm “ Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa” [4]

Để xác định mật độ cây tái sinh người ta đã sử dụng các phương pháp khác nhau như: ô dạng bản theo hệ thống do Lowdermilk (1927) đề xuất (diện tích 1-4 m2), ô có kích thước lớn (10-100 m2), điều tra theo dải hẹp ô có kích thước từ 10-100 m2 Phổ biến nhất là ô bố trí theo hệ thống trong các diện tích nghiên cứu từ 0,25-1,0 ha (Povarnixbun, 1934; Yurkevich, 1938) Để giảm sai số trong khi thống kê, Barnard (1950) đã đề nghị một phương pháp “điều tra chẩn đoán” mà theo ông kích thước ô đo đếm có thể thay đổi tuỳ theo thời gian phát triển của cây tái sinh ở các trạng thái rừng khác nhau V.G.Nexterov (1954, 1960) đề nghị dùng 15-26 ô kích thước từ 1-2 m2

thống kê cây con tuổi nhỏ hơn 5 năm, 10-15 ô kích thước từ 4-5 m2

thống kê cây con

từ 5-10 năm .V.Pobedinxki (1961) đề nghị dùng 25 ô dạng bản 1×1m cho một khu tiêu chuẩn 0,5-1,0 ha, XV.Belov (1983) nhấn mạnh phải áp dụng thống kê toán học để điều tra và đánh giá tái sinh Việc phân tích chi tiết lí luận các phương pháp thống kê

Trang 18

toán học trong điều tra và đánh giá tái sinh rừng đã dược trình bày rõ trong các công trình của G.Smith (1976) và V.I.Vasilevich (dẫn theo Phạm Ngọc Thường, 2003[33]) Phân bố số cây theo đường kính là cấu trúc cơ bản của lâm phần và được nhiều nhà lâm học quan tâm nghiên cứu Đầu tiên phải kể đến công trình nghiên cứu của Meyer (1952) Ông mô tả phân bố số cây theo đường kính bằng phương pháp toán học, mà dạng của nó là đường cong giảm liên tục Phương trình này được gọi là phương trình Meyer hay hàm Meyer Tiếp đó nhiều tác giả đã dùng phương pháp giải tích để tìm phương trình của đường cong phân bố N/D của lâm phần thuần loài đều tuổi M.Prodan và Ipatatscase (1964), Bill và K remken (1964) đã tiếp cận phân bố này bằng phương trình logarit.Đặc biệt để tăng tính mềm dẻo, một số tác giả hay dùng các hàm khác nhau Loetsch (1973) dùng hàm Beta để nắn các phân bố thực nghiệm J.LF Batista và H.T.Z Docouto (1992) trong khi nghiên cứu 19 ô tiêu chuẩn với 60 loài của rừng nhiệt đới ở Maranhoo-Brazil đã dùng hàm Weibull mô phỏng phân bố N/D (dẫn theo Nguyễn Thanh Bình, 2003 [5])

1.3.2.Sơ lược về nghiên cứu tái sinh rừng ở Việt Nam

Ở nước ta, vấn đề tái sinh rừng nhiệt đới đã được tiến hành nghiên cứu từ những năm 60 của thế kỉ XX Với chuyên đề “ Tái sinh tự nhiên” do Viện Điều tra Quy hoạch rừng thực hiện tại một số khu rừng trọng điểm thuộc các tỉnh: Quảng Ninh, Yên Bái, Nghệ n (lưu vực sông Hiếu ), Hà Tĩnh (Hương Sơn, Hương Khê) và Quảng Bình (lưu vực sông Long Đại) Trên cơ sở các nguồn tài liệu và số liệu của các đoàn,

đội điêu tra tài nguyên thu thập (nhận trong các báo cáo tài nguyên rừng hoặc báo cáo

lâm học các khi điều tra thuộc miền Bắc Việt Nam đã được Nguyễn Vạn Thường tổng kết và bước đầu đưa ra kết luận hiện tượng tái sinh dưới tán rừng của các loài cây gỗ

đã tiếp diễn liên tục, không mang tính chu kỳ Sự phân bổ cây tái sinh rất không đổng đều, số cây mạ (cấp H < 20 cm) chiếm ưu thế rõ rệt so với số cây ở các cấp tuổi khác Những loài cây gỗ mềm, ưa sáng mọc nhanh khuynh hướng lan tràn và chiếm ưu thế trong lớp cây tái sinh Trong các loài cây gỗ cứng, sinh trưởng chậm chỉ chiếm một tỷ

lộ rất thấp và phân bố tản mạn Thậm chí một số loài hoàn toàn vắng bóng ở thế hệ sau những trạng thái tự nhiên Trong thành phần cộng tác tái sinh, tác giả cho rằng bất kỳ ở đâu có hiện tượng tái sinh tự nhiên thì ở đó có sự sống chung của những cá thể khác loài, khác chi, thậm chí cả khác họ Dựa vào thành phần loài cây mục đích chất lượng

Trang 19

cây con, tác giả đã xây dựng biểu đánh giá tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới theo tiêu chuẩn 5 cấp dựa theo số cây non/ha: rất tốt (>12.000 cây/ha), tốt (8.000-12.000 cây/ha), trung bình (4.000-8.000 cây/ha), xấu (2.000-4.000 cây/ha), rất xấu (<2.000 cây/ha)

Nguyễn Trọng Đạo (1969) [9] đã đưa ra các biện pháp kỹ thuật xúc tiến tái sinh

tự nhiên dựa vào tiêu chuẩn phân loại rừng, theo ông rừng loại một thì không tu bổ và xúc tiến tái sinh

Thái Văn Trừng (1978) [37] trong “Thảm thực vật rừng Việt Nam” đã nhấn mạnh một số nhân tố sinh thái trong nhóm nhân tố khí hậu đã khống chế và điều khiển quá trình tái sinh tự nhiên trong thảm thực vật rừng, đó là ánh sáng

Nguyễn Văn Trương (1983) [36] trong “Quy luật cấu trúc rừng gỗ hỗn loại” đã cho rằng cần phải thay đổi cách khai thác rừng cho hợp lý, vừa cung cấp được gỗ, vừa nuôi dưỡng và tái sinh được rừng Muốn đảm bảo cho rừng phát triển liên tục trong điều kiện quy luật đào thải tự nhiên hoạt động thì số lượng lớp cây dưới phải nhiều hơn lớp cây kế tiếp nó ở phía trên

Theo Phùng Ngọc Lan (1986) [16], tái sinh là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh thái rừng Biểu hiện của tái sinh là sự xuất hiện một thế hệ cây con của những loài cây gỗ ở những nơi còn hoàn cảnh rừng Các cây con này dần dần sẽ thay thế vị trí của cây già cỗi (theo thời gian) hay đây chính là quá trình phục hồi lại thành phần cơ bản của rừng, chủ yếu là tầng cây gỗ Đồng thời, trong quá trình tái sinh

tự nhiên các kiểu phụ, kiểu trái không có nhiều biến đổi cụ thể trong hình thái cấu trúc nhưng lại có biến đổi về tỷ lệ và thành phần cá thể các loài cây trong quần xã thực vật

do mỗi loài cây có chu kỳ phát dục riêng biệt, có thời gian ra hoa, kết quả, có tập tính truyền giống và lan truyền khác nhau

Khi nghiên cứu vai trò của tái sinh rừng ở các vùng Tây Bắc, Đông Bắc,Bắc Trung Bộ, Trần Xuân Thiệp (1995)[34] đã nhận định rằng vùng Đông Bắc có năng lực tái sinh khá tốt với số lượng từ 8.000-12.000 cây/ha, tỷ lệ cây có triển vọng cao đáp ứng được cho việc phục hồi rừng

Đào Công Khanh (1996) [13] đã chọn phương trình Logarit hai chiều để biểu diễn quan hệ H/D1.3 cho rừng tự nhiên hỗn loài ở Hương Sơn-Hà Tĩnh Thống kê các công trình nghiên cứu về rừng tự nhiên ở Việt Nam cho thấy, phân bố N/D1.3 của tầng

Trang 20

cây cao (D≥6 cm) có 2 dạng chính như sau: Dạng giảm liên tục và có nhiều đỉnh phụ hình răng cưa, dạng một đỉnh hình chữ J Với mỗi dạng cụ thể, các tác giả chọn lọc những mô hình toán học thích hợp để mô phỏng Các tác giả đều đi đến nhận xét chung là, phân bố N/D có dạng một đỉnh chính và nhiều đỉnh phụ hình răng cưa và mô

tả thích hợp bằng hàm Weibull V Tiến Hinh (1991) [10] đã thử nghiệm một số phân

bố lý thuyết và khẳng định phân bố Weibull là phân bố lý thuyết phù hợp nhất

Trần Ng Phương (2000) [21] khi nghiên cứu các quy luật phát triển rừng tự nhiên miền Bắc Việt Nam đã nhấn mạnh quá trình diễn thế thứ sinh củarừng tự nhiên như sau: “Trường hợp rừng tự nhiên có nhiều tầng khi tầng trên già cỗi, tàn lụi rồi tiêu vong thì tầng kế tiếp sẽ thay thế; trường hợp nếu chỉ có một tầng thì trong khi nó già cỗi, một lớp cây con tái sinh xuất hiện và sẽ thay thế nó sau khi nó tiêu vong, hoặc

c ng có thể một thảm thực vật trung gian xuất hiện thay thế, nhưng về sau dưới lớp thảm thực vật trung gian này sẽ xuất hiện một lớp cây con tái sinh lại rừng c trong tương lai và sẽ thay thế thảm thực vật trung gian này, lúc bấy giờ rừng c sẽ được phục hồi”

Lê Ngọc Công (2003) [11] trong nghiên cứu quá trình phục hồi rừng bằng khoanh nuồi trên một số thảm thực vật ở Thái Nguyên cho rằng ở đoạn đầu của quá trình diễn thế phục hổi rừng (giai đoạn 1-6 năm) mật độ cây tăng lên, sau đó giảm Quá trình này bị chi phối bởi quy luật tái sinh tự nhiên, quá trình nhập cư và quá trình đào thải của các loài cây Nhận xét được rút ra từ kết quả nghiên cứu c ng phù hợp với các kết quả nghiên cứu của các tác giã Lê Đồng Tấn (1999) [28], Phạm Ngọc Thường (2003) [33]

Ma Thị Ngọc Mai (2007) [41] khi nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình diễn thế đi lên của thảm thực vật đã đưa ra kết luận: trong giai đoạn đầu của quá trình diễn, số lượng loài cây trong OTC và mật độ cây tái sinh giảm dần từ chân đồi lên sườn đồi tới đỉnh đồi

Nguyễn Thị Thoa (2014) [42] khi nghiên cứu về tái sinh trong các trạng thái rừng trên núi đá vôi ở Khu BTTN Thần Sa-Phượng Hoàng cho rằng: số lượng loài cây tái sinh khá phong phú, biến động từ 42 - 74 loài, mật độ cây tái sinh biến động từ 3.187 cây/ha đến 7.133 cây/ha

Trang 21

Nguyễn Đắc Triển (2015) [43] khi nghiên cứu động thái tái sinh tự nhiên rừng lá rộng thường xanh ở Vườn Quốc gia Xuân Sơn (Phú Thọ) có nhận định:Các chỉ tiêu cấu trúc tầng cây cao (mật độ, đường kính-D1.3, chiều cao cây-Hvn,diện tích tán lá- St) có ảnh hưởng rõ rệt đến mật độ và chiều cao cây tái sinh dưới tán Trong đó St có ảnh hưởng mạnh nhất đến mật độ và Hvn, St ảnh hưởng mạnh nhất đến chiều cao cây tái sinh

Tóm lại, ở nước ta đã có nhiều công trình nghiên cứu về tái sinh rừng, tập trung về tái sinh rừng lá rộng thường xanh, tái sinh sau canh tác nương rãy Tuy nhiên, vấn đề nghiên cứu tái sinh dưới tán rừng trồng, thảm cây bụi còn ít, đặc biệt là ở khu Bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc-Phia Đén vấn đề này còn khá mới mẻ

Trang 22

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Lớp cây tái sinh trong một số thảm thực vật rừng thứ sinh phục hồi tự nhiên tại khu Bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc –Phia Đén, tỉnh Cao Bằng

2.2 Thời gian nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài từ tháng 1/2016 - 8/2017

2.3 Phạm vi nghiên cứu

Khu Bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc –Phia Đén, tỉnh Cao Bằng

2.3.1 Điều kiện tự nhiên

2.3.1.1 Vị trí địa lý, ranh giới

Khu Bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén với diện tích 11.960 ha, nằm ở phần giữa và phần đỉnh của núi Phia Oắc, Phia Đén thuộc huyện Nguyên Bình, trên địa phận của các xã Cao Thành, Mai Long, Phan Thanh, Quang Thành, Thành Công, một phần nhỏ của thị trấn Tĩnh Túc và xã V Nông

Có tọa độ địa lý: 2232′02″ - 2242′36″ Vĩ độ Bắc và 10545′38″ - 10555′47″ Kinh độ Đông

- Phía Đông và Đông Bắc giáp huyện Hòa n

- Phía Tây giáp huyện Pắc Nậm (Bắc Kạn)

- Phía Bắc giáp huyện Thông Nông

- Phía Nam giáp huyện Ba Bể và Ngân Sơn

Vùng nghiên cứu cách thành phố Cao Bằng 55km về phía Tây

2.3.1.2 Địa hình

Địa hình Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén khá phức tạp, có độ dốc lớn với nhiều chỗ dốc, độ dốc lớn > 380 ,nhiều nơi dốc thẳng đứng, địa hình chủ yếu là núi cao, thung l ng nhỏ hẹp, núi đất xen núi đá vôi, cao dần từ Đông sang Tây,

Trang 23

phân bố phía Đông và Đông Nam, độ dốc trung bình từ 25-300, độ cao trung bình 600

m

- Địa hình thung l ng, lòng chảo và dốc tụ, chiếm khoảng 3 tổng diện tích tự nhiên của Khu bảo tồn, nằm xen giữa các dãy núi thấp và trung bình, phần lớn diện tích này đang được sử dụng canh tác nông nghiệp

2.3.1.3 Đặc điểm thổ nhƣỡng

Theo tài liệu thổ nhưỡng của huyện, trên địa bàn có những loại đất chính sau:

- Đất Feralit màu đỏ nâu trên núi đá vôi

- Đất Feralít màu vàng nhạt núi cao

- Đất Feralít màu đỏ vàng núi thấp

ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc

Nằm trong vùng núi nên ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén xuất hiện khá nhiều giông, nhiều sương muối, khá nhiều sương mù và mưa phùn Đây là những hiện tượng thời tiết gây nhiều ảnh hưởng bất lợi đối với sản xuất và đời sống con người Do nằm xa biển nên thời tiết của khu vực chỉ chịu ảnh hưởng gián tiếp của bão như gây mưa lớn, l lụt, l quét, sạt trượt lở đất

Theo tài liệu quan trắc khí tượng thủy văn huyện Nguyên Bình, khí hậu có đặc điểm đặc trưng của khí hậu lục địa miền núi cao, chia thành 2 tiểu vùng khí hậu khác nhau Vùng cao có khí hậu cận nhiệt đới, vùng thấp chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có 2 mùa rõ rệt, đó là:

- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 85,4 tổng lượng mưa cả năm, tập trung vào các tháng 7,8 Lượng mưa bình quân năm 1.592 mm, năm cao nhất 1.736 mm, năm thấp nhất 1466 mm

- Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, thường chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ xuống thấp, lượng mưa ít, có nhiều sương mù

Trang 24

- Nhiệt độ trung bình cả năm 18˚C, nhiệt độ cao nhất tuyệt đối xảy ra vào tháng

5 đến tháng 9, trong khoảng 24,5˚C- 26,9˚C, đặc biệt có khi lên tới 34˚C; nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối xảy ra vào tháng 11 đến tháng 2 năm sau, có khi xuống tới - 2˚C - 5˚C

- Độ ẩm tương đối bình quân cả năm là 84,3 , tháng có độ ẩm cao nhất vào tháng 7,8 là trên 87 , thấp nhất vào tháng 12 là 80,5

- Ngoài ra, còn có hiện tượng sương mù xuất hiện vào sáng sớm, chiều tối và đêm của tất cả các tháng trong năm; điểm sương mù nặng nhất là đỉnh đèo Colea Đặc biệt, khi nhiệt độ xuống thấp đã xuất hiện hiện tượng mưa tuyết ở khu vực đỉnh Phia Oắc và đèo Colea

 Thủy văn

Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén là vùng đầu nguồn của 3 hệ thống sông: Sông Gâm chảy về phía Bắc sang Hà Giang, sông Năng chảy về Bắc Kạn, sông Bằng chảy sang Trung Quốc

Ngoài ra còn có hệ thống các suối lớn như L ng Nhắn, Nậm Tốc, các suối này có nước quanh năm, lưu lượng nước nhiều nhất vào mùa mưa Tuy nhiên, do địa hình độ chia cắt mạnh, độ dốc lớn và có núi đá vôi xen kẽ với các trầm tích lục nguyên nên tài nguyên nước phân bố không đều cho từng khu vực Do vậy, việc khai thác nguồn nước mặt phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của người dân tại những khu vực thiếu nước gặp nhiều khó khăn, điển hình như xóm Phia Đén và trong các thung l ng Karts, tại các khu vực núi đá vôi

2.3.2 Điều kiên kinh tế, xã hội vùng nghiên cứu

2.3.2.1 Tình hình dân cƣ, văn hóa xã hội

* Dân cư: Trong khu vực chủ yếu là dân tộc Dao ngoài ra còn các dân tộc khác

như Tày, Nùng, Mông, Cao Lan, Hoa, Kinh, Ngái Vì vậy đây là một khu vực có nền văn hóa vô cùng đa dạng nổi tiếng với các điệu hát then của người Tày - Nùng, hát lượn của người Dao - Mông, hát dao duyên , hát ru Những dân tộc này sống rải rác trên các sườn đồi với tập quán trồng lúa, ngô, đậu, dong giềng kết hợp chăn nuôi gia súc, gia cầm

* Văn hóa: Thông qua đội ng báo cáo viên, tuyên truyền viên, các phương tiện

thông tin đại chúng, báo chí… đã góp phần tích cực vào tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước đến nhân dân

Trang 25

* Giáo dục: Được sự quan tâm của Tỉnh ủy, UBND các cấp, sở Giáo dục và Đào

tạo, các ban ngành đoàn thể ở địa phương nên số lượng học sinh từ bậc mầm non đến trung học phổ thông đi học ngày càng tăng

* Y tế: Nhìn chung, công tác y tế đã có những chuyển biến tích cực, đã được

đầu tư trang thiết bị và đội ng cán bộ; mỗi trạm được bố trí 2 y sỹ, 2 y tá và nữ hộ sinh với nhiệm vụ khám, chữa bệnh và cấp phát thuốc cho nhân dân

2.3.2.2 Điều kiện kinh tế

Phia Oắc - Phia Đén là vùng khí hậu á nhiệt đới, có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội, độ cao trung bình trên 1000 m, đỉnh cao nhất là 1.931 m so với mặt biển Rừng Phia Oắc - Phia Đén có hệ sinh thái đa dạng, có tính sinh học rất cao với nhiều loài động, thực vật quý hiếm, như: Hà thủ ô, thảo quả, hươu, nai, gấu, khỉ, lợn rừng, gà đen và các loại rau quả ôn đới cùng các loài chim, bò sát, côn trùng dùng trong nghiên cứu khoa học và sưu tập trong việc bảo tồn của Việt Nam

Thiên nhiên đã ban tặng cho vùng Phia Oắc - Phia Đén một môi trường khí hậu mát mẻ, trong lành, nhiệt độ trung bình từ 18 – 25˚C, không khác gì Đà Lạt (Lâm Đồng), Sa Pa (Lào cai), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Mẫu Sơn (Lạng Sơn) Nơi đây, có thảm thực vật phong phú lại có nhiều sản vật quý hiếm đã tạo tiền đề quan trọng cho phát tiền nhiều loại hình du lịch khác nhau như: Du lịch sinh thái, du lịch văn hóa Nơi đây, vẫn còn lưu giữ một số địa danh nghỉ mát của người Pháp được nhiều người biết đến như: Khu nhà nghỉ mát cuối tuần của người Pháp ở (Tài Soỏng), khu nhà Đỏ (Tatsloom) Dưới chân núi là các bản, làng của đồng bào các dân tộc Dao, Tày, Nùng, Mông cùng sinh sống, chủ yếu sản xuất nông nghiệp, các dân tộc đều có nền văn hóa phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc

Những năm gần đây do có sự đổi mới các chính sách về kinh tế, xã hội của Nhà nước nên đã có những tác động tích cực đến đời sống của nhân dân trong xã, tổng giá trị thu nhập tăng Tuy nhiên, do ảnh hưởng của tập quán sinh sống của nhân dân quanh khu vực là nhờ vào việc khai thác các lâm sản trong rừng đã có từ lâu đời nên ý thức bảo vệ rừng của người dân vẫn chưa cao: rừng bị chặt phá để lấy

gỗ, củi, săn bắt thú rừng, đốt rừng làm nương rẫy Các nguyên nhân này đã làm cho diện tích rừng bị suy giảm nghiêm trọng, tính đa dạng của sinh vật giảm sút, hệ thực

Trang 26

vật rừng bị suy thoái (nhiều cây gỗ lớn, quý hiếm không còn) tạo nên nhiều thảm

2.3.3.2 Hệ động vật

Kết quả thu thập, điều tra bổ sung bước đầu đã thống kê được thành phần động vật của Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có 222 loài động vật có xương sống, trong đó có 87 loài thú thuộc 26 họ; 90 loài chim thuộc 37 họ và 14 bộ (trong đó

bộ Sẻ có số loài nhiều nhất 48 loài); 17 loài lưỡng cư; 28 loài bò sát và hàng ngàn loài động vật không xương sống, côn trùng, động vật nhuyễn thể, động vật đất Trong đó

có 66 loài động vật quý hiếm có giá trị bảo tồn cao

▪ Về thú: Bao gồm 26 loài thú có tên trong Sách đỏ Việt Nam (2007), trong đó

có loài Hươu xạ ở thứ hạng Rất nguy cấp (Critical endengered), 15 loài ở thứ hạng Nguy cấp (ENdengered) như Sóc bay sao, Gấu ngựa, Báo lửa, Báo gấm, Sơn dương…

và 6 loài ở thứ hạng Sẽ nguy cấp (Vulnerable) như Cu li lớn, Cu li nhỏ, Cầy vằn bắc, Rái cá chân vịt Đối chiếu với Nghị định 32/2006/NĐ-CP, có 15 loài ở phụ lục IB như Cu li lớn, Cu li nhỏ, Báo hoa mai, Gấu ngựa, Rái cá chân vịt, Sơn dương… và 10 loài có tên trong phụ lục IIB như Cầy vằn bắc, Sóc bay trâu, Tê tê vàng… và 13 loài

có tên trong Danh lục đỏ của Thế giới IUCN, 2011 Đối chiếu với Nghị định 160/2013/NĐ-CP, có 12 loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ

▪ Về chim: có 11 loài có tên trong Sách đỏ Việt Nam (2007), trong đó có 3 loài

ở thứ hạng Nguy cấp (EN) như Gà so cổ hung, Gà lôi trắng, Trĩ đỏ và 8 loài ở thứ hạng Sẽ nguy cấp (VU) như Cú lợn lưng xám, Vẹt ngực đỏ, Chích chòe lửa… Trong

Trang 27

số 11 loài, có 10 loài nằm trong phụ lục IIB Nghị định 32/2006/NĐ-CP và 01 loài thuộc Nghị định 160/2013/NĐ-CP

▪ Về bò sát và lưỡng cư: có 17 loài có tên trong Sách đỏ Việt Nam (2007), trong

đó có 3 loài ở thứ hạng Rất nguy cấp (CR) như Trăn đất, Trăn gấm, Rắn hổ chúa; 9 loài Nguy cấp (EN) là Rùa núi vàng, Rắn hổ mang, Cá cóc sần… và 2 loài ở thứ hạng

bị đe dọa (VU) Trong số 17 loài, có 01 loài nằm trong phụ lục IB và 16 loài nằm trong phụ lục IIB của Nghị định 32/2006/NĐ-CP Đối chiếu với Nghị định 160/2013/NĐ-CP thì chỉ có 1 loài là rắn hổ chúa

▪ Về côn trùng: có 12 loài nằm trong Nghị định 32/2006/NĐ-CP, trong đó có 11

loài trong Sách đỏ Việt Nam (2007)

2.4 Nội dung nghiên cứu

Đặc điểm của thảm thực vật tại khu vực nghiên cứu

Đặc điểm thành phần loài cây gỗ tái sinh tự nhiên trong các thảm thực vật rừng Đặc điểm lớp cây tái sinh tự nhiên: Đặc điểm thành phần loài; số lượng loài cây

gỗ tái sinh; đặc điểm phân bố cây gỗ tái sinh theo cấp chiều cao; đặc điểm chất lượng lớp cây gỗ tái sinh

Các yếu tố ảnh hưởng đến tái sinh tự nhiên

Đề xuất giải pháp lâm sinh nhằm phục hồi rừng

2.5 Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu tái sinh rừng tự nhiên dưới tán rừng thứ sinh tại khu Bảo tồn thiên

nhiên Phia Oắc –Phia Đén, tỉnh Cao Bằng, chúng tôi sử dụng các phương pháp phổ biến đã và đang được áp dụng hiện nay Các bước tiến hành cụ thể như sau:

2.5.1.Phương pháp kế thừa

Kế thừa các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài ở trong và ngoài nước được công bố từ trước đến này

2.5.2.Phương pháp điều tra thực địa

Để làm tốt công tác điều tra thực địa, chúng tôi tiến hành nghiên cứu theo phương pháp của Thái Văn Trừng (1978), Nguyễn Nghĩa Thìn (2007) để lập ô tiêu chuẩn (OTC) và thu thập dữ liệu Nghiên cứu phân bố cây theo công thức của Nguyễn Hải Tuất (1990); đo chiều cao cây tái sinh theo 8 cấp chiều cao theo Trần Đình Lý (2003)

Trang 28

Lập ô tiêu chuẩn (OTC) và thu thập dữ liệu: Tại mỗi trạng thái thảm thực vật

(TTV) đặt ngẫu nhiên 9OTC; mỗi OTC có diện tích 400 m2 (20m x 20m) được áp dụng để xác định sự phân bố cây theo chiều cao và theo đường kính; trong mỗi OTC, chúng tôi thiết lập các ô dạng bản có diện tích 1 m2

(1 m x 1 m), 4 m2 (2 m x 2 m), 9

m2 (3 m x 3 m), 16 m2 (4 m x 4 m) và 25 m2 (5 m x 5 m)

Hình 1 Ô tiêu chuẩn, ô dạng bản và sơ đồ thu mẫu

Trong mỗi ô dạng bản, đo đếm các chỉ tiêu ở tất cả các cá thể có đường kính ngang thân từ 5 cm trở xuống và đánh giá chất lượng cây tái sinh được đánh giá theo hình thái và sinh lực phát triển và phân chia theo 3 cấp: tốt, trung bình và xấu theo mẫu sau (Biểu 1)

Biểu 1 Các chỉ số đo đếm cho cây tái sinh

Trong đó: HVN - chiều cao vút ngọn

Những loài cây chưa biết tên khoa học thu thập tiêu bản để giám định tên Phương pháp thu thập tiêu bản và xử lý mẫu theo các phương pháp thông thường đang được áp dụng hiện nay

Xây dựng danh lục các loài

Các loài được định loại bằng phương pháp hình thái so sánh Để tra cứu nhận biết các họ, chúng tôi căn cứ vào Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật Hạt kín ở

Trang 29

Việt Nam của Nguyễn Tiến Bân (1997) và Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật của

Nguyễn Nghĩa Thìn (1997)

Để xác định tên khoa học các loài, chúng tôi căn cứ vào Cây cỏ Việt Nam của

Phạm Hoàng Hộ (1999-2003) và các tài liệu thực vật trong nước và quốc tế khác như:

- Abubreville A., J Leroy & Ph Morat (Redacteur), 1960-2000 Flore de Cambodge, du Laos et du Vietnam Paris

- Lecomte, H (Redacteur), 1907-1937 Flore Generale de L’Indo-Chine Paris

- Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 2007 Sách

đỏ Việt Nam - Phần Thực vật Nxb Khoa học Tự nhiên và Công nghệ

- Nhiều tác giả (2000-2007) Thực vật chí Việt Nam (Flora of Vietnam) Nxb

Khoa học và Kỹ Thuật

Và các tài liệu khác như Flora of China, Flora of Thailand, Flora of Malesiana…

Để chỉnh lý tên khoa học và sắp xếp các họ, chúng tôi căn cứ vào Danh lục các

loài thực vật Việt Nam do Nguyễn Tiến Bân làm chủ biên (2003, 2005) và Trung tâm

nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường Đại học quốc gia Hà Nội công bố năm 2001 và theo Takhtajan (2009) Một số website: http://www.theplantlist.org/; http://www.tropicos.org/

Xác định các loài thực vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng, có giá trị bảo tồn nguồn gen và giá trị kinh tế trong KBTTN Phia Oắc-Phia Đén theo các tiêu chí của SĐVN năm 2007, Danh lục đỏ của IUCN năm 2010, Nghị định 32/2006 của Chính phủ

Để đánh giá giá trị sử dụng của các loài, chúng tôi dựa vào tài liệu như: Sách đỏ Việt Nam, Từ điển cây thuốc Việt Nam,… và dân địa phương

Để xác định yếu tố địa lý của các loài, chúng tôi dựa vào Một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Việt Nam do Lê Trần Chấn làm chủ biên (1999)

2.5.3 Phương pháp nghiên cứu đa dạng thảm thực vật

Chúng tôi áp dụng bảng phân loại theo Phan Kế Lộc (1985) trong “Thử vận dụng Bảng phân loại thảm thực vật của UNESCO (1973) để xây dựng khung phân loại thảm thực vật Việt Nam” Tác giả đề xuất phân chia thảm thực vật ở nước ta như sau:

I RỪNG RẬM

I Rừng rậm chủ yếu thường xanh

Trang 30

I .1 rừng rậm thường xanh ưa mưa nhiệt đới

I .2 Rừng rậm thường xanh mưa mùa nhiệt đới

I .3 Rừng rậm nửa rụng lá mưa mùa nhiệt đới

I.B Rừng rậm chủ yếu thường xanh mưa mùa nhiệt đới

I.B.1 Rừng rậm chủ yếu rụng lá mùa khô mưa mùa nhiệt đới

I.C Rừng rậm ưa khô hạn mưa mùa nhiệt đới

I.C.1 Rừng rậm ưa khô hạn chủ yếu lá cứng mưa mùa nhiệt đới

I.C.2 Rừng rậm nhiệt đới ưa khô hạn chủ yếu lá cứng có gai mưa mùa nhiệt đới (rừng rậm gai)

II RỪNG THƢA (có lẽ hầu hết rừng thưa ở Việt Nam đều có nguồn gốc thứ sinh)

II Rừng thưa chủ yếu thường xanh

II .1 Rừng thưa thường xanh mưa mùa nhiệt đới

II .2 Rừng thông thường anh mưa mùa nhiệt đới

II.B Rừng thưa chủ yếu rụng lá

II.B.1 Rừng thưa rụng lá mùa khô mưa mùa nhiệt đới

II.C Rừng thưa ưa khô hạn

II.C.1 Rừng thưa ưa khô hạn ưu thế cây lá cứng mưa mùa nhiệt đới

II.C.2 Rừng thưa ưa khô hạn ưu thế cây lá cứng có gai mưa mùa nhiệt đới (rừng thưa gai)

III TRẢNG CÂY BỤI (có lẽ hầu hết trảng cây bụi ở Việt Nam đều có nguồn gốc

Trang 31

III.B.2 Trảng cây bụi chủ yếu thường xanh mưa mùa nhiệt đới trên đất thấp và núi thấp đá vôi

III.C Trảng cây bụi ưa khô hạn mưa mùa nhiệt đới

III.C.1 Trảng cây bụi chủ yếu thường xanh ưa khô hạn mưa mùa nhiệt đới

III.C.2 Trảng cây bụi chủ yếu thường xanh ưa khô hạn có gai mưa mùa nhiệt đới

IV TRẢNG CÂY BỤI L N Chiều cao không quá 50 cm Tùy theo độ che phủ

chia ra trảng cây bụi lùn rậm (tán cây giáp nhau) và trảng cây bụi thưa (mọc rải rác) Thảm Rêu hay Địa y ở vùng cực và trên núi cao c ng xếp vào đây Ghi nhận để phát hiện xem có ở nước ta hay không

V TRẢNG CỎ Hầu hết có nguồn gốc thứ sinh, được phục hồi trên nương rẫy bỏ

hoang Rất hiếm khi có Trảng cỏ nguyên sinh hình thành trên các mảnh đất vừa được bồi tụ ở ven biển hay dọc sông

V Trảng có dạng lúa cao mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác nhau(chiều cao của cỏ (tính cả cụm hoa) trên 3 m; cỏ không dạng lúa, nếu có thì che phủ ít hơn 50 )

V .1 Trảng cỏ dạng lúa cao mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác nhau với cây

gỗ che phủ 10 – 40 , có hay không có cây bụi

V 2 Trảng cỏ dạng lúa cao mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác nhau với cây

gỗ che phủ ít hơn 10 , có hay không có cây bụi

V .3 Trảng cỏ dạng lúa cao mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác nhau với cây bụi, không có cây gỗ

V.B Trảng cỏ dạng lúa cao trung bình mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác nhau (chiều cao của cỏ (tính cả cụm hoa) từ 0,7 đến dưới 3 m; cỏ không dạng lúa, nếu

Trang 32

V.B Trảng cỏ dạng lúa thấp mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác nhau (chiều cao của cỏ (tính cả cụm hoa) dưới 0,7 m; cỏ không dạng lúa, nếu có, thì che phủ ít hơn

50 thường gặp trên đất xương xẩu, bị bào mòn và thoái hóa mạnh

V.C.1 Trảng cỏ dạng lúa thấp có cây bụi, không có cây gỗ

V.C.2 Trảng cỏ dạng lúa thấp không có cây hóa gỗ

V.D Trảng cỏ không dạng lúa mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác nhau (độ che phủ của cỏ không dạng lúa vượt quá 50 , cỏ dạng lúa nếu có, thì che phủ ít hơn 50 ) V.D.1 Trảng cỏ không dạng lúa cao mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác nhau khi phát triển đầy đủ cao hơn 1,5 m

V.D.2 Trảng cỏ không dạng lúa cao mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác nhau khi phát triển đầy đủ không cao quá 1,5 m

V.E Thảm thực vật thủy sinh mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác nhau

V.E.1 Thảm thực vật thủy sinh có rễ bám vào đất mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác nhau

V.E.2 Thảm thực vật thủy trôi nổi tự do mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác nhau

S

n: Tổng số cá thể của loài trong các OTC S: Tổng diện tích các OTC

* Tổ thành loài cây tái sinh

- Xác định tỉ lệ tổ thành của từng loài được tính theo công thức :

i i

n n

n

Nêú ni ≥ 5 thì loài đó được tham gia vào công thức tổ thành

Nếu ni < 5 thì loài đó không được tham gia vào công thức tổ thành

- Hệ số tổ thành loài được tính theo công thức:

Trang 33

n P N

n: số cá thể của loài (được xét)

N: số cá thể của tất cả các loài

* Xác định chất lượng cây tái sinh

Khi điều tra loài cây tái sinh đồng thời xác định chất lượng cây tái sinh theo cấp

độ tốt, trung bình, xấu Từ đó xác định tỉ lệ cây tái sinh có triển vọng để đề xuất giải pháp lâm sinh phù hợp

Tính tỉ lệ cây tái sinh tốt, trung bình, xấu theo công thức :

N% = 100 Trong đó :

N% : Tỉ lệ phần trăm cây tốt hoặc trung bình hoặc xấu

n : Tổng số cây tốt hoặc trung bình hoặc xấu

N : Tổng số cây tái sinh

* Đánh giá chỉ số đa dạng sinh học chúng tôi sử dụng chỉ số Shannon để đánh

giá tính đa dạng của các quần hợp cây gỗ đã nghiên cứu vì chỉ số này đánh giá tổng hợp cả độ đa dạng loài (số loài) và độ đa dạng trong loài (số cá thể của từng loài), theo công thức sau:

  H: Chỉ số đa dạng Shannon s: Số loài trong quần xã (mẫu thu được)

ni: Số cá thể của loài i trong quần xã N: Tổng số cá thể trong quần xã

∑: Tổng từ loài 1 đến loài s trong quần xã

* Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao

Cấp I (chiều cao 20 cm); cấp II (21-50 cm); cấp III (51-100 cm); cấp IV (101-150 cm); cấp V (151-200 cm), cấp VI (201-250 cm), cấp VII (251-300 cm), cấp VIII (chiều cao > 300 cm) Kết quả được thể hiện bằng đồ thị

N n

Trang 34

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc điểm của thảm thực vật trong vùng nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm thành phần loài thực vật

Thành phần thực vật tự nhiên tại khu Bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc –Phia Đén tỉnh Cao Bằng khá phong phú về loài: 1204 loài, 637 chi nằm trong 176 họ thực vật Trong đó Ngành Cỏ tháp bút (Equisetophyta) chỉ có 1 họ, 1 chi , 2 loài; Ngành Thông đất (Lycopodiophyta) có 2 họ ,4 chi và 14 loài; Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) có

24 họ ,82 chi và 219 loài; Ngành Hạt trần (Pinophyta) có 6 họ, 11 chi và 16 loài

Ngành Mộc lan (Magnoliophyta) chiếm ưu thế tuyệt đối ở tất cả các bậc taxon với 143 họ (81,62 %) 539chi (84,59%) 953 loài

Bảng 3 1 Đa dạng thành phần loài trong các ngành thực vật

3.1.2 Các loài thực vật có giá trị bảo tồn nguồn gen và giá trị kinh tế

* Giá trị bảo tồn nguồn gen

Ngoài việc đánh giá tính đa dạng sinh học nói chung, việc đánh giá các loài có nguy cơ bị tiêu diệt để bảo tồn nguồn gen trong hệ thực vật vùng nghiên cứu là hết sức quan trọng nhằm góp phần định hướng cho chính sách ưu tiên trong công tác bảo tồn Tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc-Phia Đén, cuộc sống của người dân còn nhiều khó khăn nên việc chặt rừng, lấy gỗ là điều không tránh khỏi Đặc biệt, việc khai thác quặng trong nhiều năm đã tàn phá rừng, công dụng của hệ sinh thái rừng bị giảm, đặc

Trang 35

biệt là giá trị về gỗ và giá trị đa dạng sinh học của rừng, khả năng giữ đất, nước của rừng bị giảm

Theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi, tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Phia Đén có 70 loài quý hiếm được ghi nhận theo bảng sau:

Oắc-Bảng 3 2 Các loài thực vật có giá trị bảo tồn nguồn gen và giá trị kinh tế

Nam

Giá trị bảo tồn Cấp quốc gia Cấp quốc tế

Trang 36

18 Asarum balansae Franch

Hoa tiên núi

Markhamia stipulata (Wa

Trang 38

Ghi chú: SĐVN, 2007: Sách Đỏ Việt Nam năm 2007; IUCN, 2010: Danh mục các loài có nguy cơ bị đe doạ của hiệp hội bảo tồn thiên nhiên quốc tế; Nghị định 32/2006/NĐ-CP: về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; IA: Thực vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại; IIA: Thực vật rừng hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại Nghị định 160/2013/NĐ-CP

về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ: +: Có trong nghị đinh 160/2013/NĐ-CP Phụ lục các loài qui định trong Thông tư số 04/2017/TT-BNNPTNT Ban hành danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế

Trang 39

các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp:I: các loài thực vật hoang dã bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu vậy từ tự nhiên vì mục đích thương mại; II: Những loài thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng, nhưng có thể dãn đến tuyệt chủng, nếu việc xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu vậy từ tự nhiên vì mục đích thương mại những loài này không được kiểm soát; III: Những loài thực vật hoang dã mà một nước thành viên CITES yêu cầu nước thành viên khác của CITES hợp tác để kiểm soát việc xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu vì mục đích thương mại

* Giá trị kinh tế

Trên cơ sở các số liệu thu thập được, trong tổng số 1204 loài thực vật, chúng tôi đã thống kê chi tiết các giá trị sử dụng ở các mức độ khác nhau của các loài Chúng tôi xếp các loài cây theo các nhóm công dụng khác nhau Chi tiết được trình bày ở bảng sau:

Bảng 3 3 Một số công dụng chính của các loài thực vật vùng nghiên cứu

4 Cho tinh dầu, nhựa, hương liệu, tanin, dầu,

6 Cho nguyên liệu làm hàng mỹ nghệ (đan lát) 24 1,99

- Số lượng cây dùng để làm thuốc chiếm một lượng khá lớn, gồm 467 loài chiếm

38,79 Những họ chứa nhiều loài dùng để làm thuốc là họ Trúc đào ( pocynaceae),

họ Nhân sâm ( raliaceae), họ Cúc ( steraceae), họ Bầu bí (Cucurbitaceae), họ Thầu

Trang 40

dầu (Euphorbiaceae), họ Đậu (Fabaceae), họ Bạc hà (Lamiaceae), họ Hoa hồng (Rosaceae)…

- Số cây dùng để làm thức ăn, đồ uống và gia vị gồm 108 loài chiếm 8,79 Những họ có nhiều loài thuộc nhóm này là họ Hoa tán ( piaceae), họ Cúc ( steraceae), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), họ Dẻ (Fagaceae), họ Dâu tằm

(Moraceae, họ Đơn nem (Myrsinaceae)…

- Cây cho tinh dầu, nhựa, hương liệu, tanin, dầu, mỡ và để nhuộm chỉ bao gồm

38 loài chiếm 3,16 Những loài cây thuộc nhóm này chủ yếu thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), họ Hồi (Illiciaceae), họ Sim (Myrtaceae)

- Cây cho sợi, nguyên liệu giấy chỉ bao gồm 18 loài chiếm 1,49 Những loài

này chủ yếu thuộc họ Trôm (Sterculiaceae), họ Đay (Tiliaceae)

- Cây cho nguyên liệu làm hàng mỹ nghệ (đan lát) có 24 loài chiếm 1,99

Những họ gồm nhiều loài thuộc nhóm này là họ Cau dừa ( reaceae) với 5 loài, họ Cỏ (Poaceae) với 13 loài

- Cây dùng làm cảnh, bóng mát, hàng rào gồm 99 loài chiếm 8,22 Có hai họ có

nhiều loài thuộc nhóm này là họ Phong lan (Orchidaceae) và họ Dâu tằm (Moraceae)

- Cây có chất độc gồm 45 loài chiếm 3,74 Trong nhóm cây này nổi bật nhất là

cây Lá ngón (Gelsemium elegans (Gardner & Champ.) Benth)

Như vậy, có thể khẳng định rằng khu hệ Thực vật ở Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc-Phia Đén đa dạng về giá trị sử dụng Đây là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá cần phải có giải pháp bảo tồn Tuy nhiên, hiện tại nguồn tài nguyên này đang bị khai thác một cách quá mức làm suy giảm đến số lượng và chất lượng tài nguyên nơi đây, do vậy cần phải có biện pháp khai thác và sử dụng bền vững

3.1.3 Các kiểu thảm thực vật ở khu Bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc –Phia Đén tỉnh Cao Bằng

Trong quá trình điều tra tài nguyên thực vật tại khu Bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc –Phia Đén tỉnh Cao Bằng về các kiểu thảm thực vật, chúng tôi đã ghi nhận sự có

mặt của các kiểu thảm thực vật sau:

 Rừng kín thường xanh á nhiệt đới trên núi cao (rừng rêu hay rừng lùn) Rừng rêu là kiểu rừng đặc trưng rất điển hình của vùng Phia Oắc – Phia Đén mà nhiều vùng núi cao khác không có được So với một số rừng rêu ở Việt Nam, “Rừng

Ngày đăng: 28/11/2017, 09:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
28. Lê Đồng Tấn (chủ nhiệm) &amp; nnk. (2003), Nghiên cứu cơ sở khoa học và các giải pháp phục hồi hệ sinh thái rừng nhiệt đới tại Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh và các vùng phụ cận, Đề tài cấp cơ sở, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở khoa học và các giải pháp phục hồi hệ sinh thái rừng nhiệt đới tại Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh và các vùng phụ cận
Tác giả: Lê Đồng Tấn (chủ nhiệm) &amp; nnk
Năm: 2003
29. Lê Đồng Tấn (1999), Nghiên cứu quá trình phục hồi tự nhiên một số quần xã thực vật phục hồi sau nương rãy tại Sơn La phục vụ cho việc khoanh nuôi. Luận án tiến sĩ sinh học. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quá trình phục hồi tự nhiên một số quần xã thực vật phục hồi sau nương rãy tại Sơn La phục vụ cho việc khoanh nuôi
Tác giả: Lê Đồng Tấn
Năm: 1999
30. Nguyễn Văn Thêm (2002), Sinh thái rừng, 374 tr., Nxb Nông nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái rừng
Tác giả: Nguyễn Văn Thêm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
31. Nguyễn Nghĩa Thìn (2004), Hệ sinh thái rừng nhiệt đới, 248 tr., Nxb Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ sinh thái rừng nhiệt đới
Tác giả: Nguyễn Nghĩa Thìn
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
32. Nguyễn Nghĩa Thìn (2007), Các phương pháp nghiên cứu thực vật, 171 tr., Nxb Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp nghiên cứu thực vật
Tác giả: Nguyễn Nghĩa Thìn
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
33. Nguyễn Văn Thêm (2002), Sinh thái rừng. Nxb Nông nghiệp, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái rừng
Tác giả: Nguyễn Văn Thêm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
34. Phạm Ngọc Thường (2003), Nghiên cứu đặc điểm quá trình tái sinh tự nhiên và đề xuất một số giải pháp kỹ thuật lâm sinh phục hồi rừng sau nương rãy ở hai tỉnh Thái Nguyên- Bắc Kạn. Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm quá trình tái sinh tự nhiên và đề xuất một số giải pháp kỹ thuật lâm sinh phục hồi rừng sau nương rãy ở hai tỉnh Thái Nguyên- Bắc Kạn
Tác giả: Phạm Ngọc Thường
Năm: 2003
35. Trần Xuân Thiệp (1996), Vai trò tái sinh và phục hồi rừng tự nhiên trong diễn biến tài nguyên rừng các vùng Miền Bắc, Công trình điều tra quy hoạch rừng (1991- 1995), Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò tái sinh và phục hồi rừng tự nhiên trong diễn biến tài nguyên rừng các vùng Miền Bắc
Tác giả: Trần Xuân Thiệp
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
37. Nguyễn Văn Trương (1983), Quy luật cấu trúc rừng gỗ hỗn loại, Nxb Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy luật cấu trúc rừng gỗ hỗn loại
Tác giả: Nguyễn Văn Trương
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1983
38. Thái Văn Trừng (1978), Thảm thực vật rừng Việt Nam, Nxb khoa học kỹ thuậy Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thảm thực vật rừng Việt Nam
Tác giả: Thái Văn Trừng
Nhà XB: Nxb khoa học kỹ thuậy Hà Nội
Năm: 1978
39. Nguyễn Hải Tuất (1981), Thống kê toán học cho ngành Lâm nghiệp, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê toán học cho ngành Lâm nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hải Tuất
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1981
40. Vorobiep. G.I. (1981), Những vấn đề lâm nghiệp thế giới, Trần Mão – Hoàng Nguyên (dịch) Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề lâm nghiệp thế giới
Tác giả: Vorobiep. G.I
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1981
41. Ma Thị Ngọc Mai (2007), Nghiên cứu quá trình diễn thế đi lên của thảm thực vật ở Trạm đa dạng sinh học Mê Linh (Vĩnh Phúc) và vùng phụ cận, Luận án tiến sỹ sinh học, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quá trình diễn thế đi lên của thảm thực vật ở Trạm đa dạng sinh học Mê Linh (Vĩnh Phúc) và vùng phụ cận
Tác giả: Ma Thị Ngọc Mai
Năm: 2007
42. Nguyễn Thị Thoa (2014), Nghiên cứu tính đa dạng và đề xuất giải pháp bảo tồn thực vật thân gỗ trên núi đá vôi ở khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng, tỉnh Thái Nguyên, Luận án tiến sĩ lâm nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tính đa dạng và đề xuất giải pháp bảo tồn thực vật thân gỗ trên núi đá vôi ở khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Thị Thoa
Năm: 2014
43. Nguyễn Đắc Triển (2015), Nghiên cứu động thái tái sinh tự nhiên rừng lá rộng thường xanh tại Vườn Quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ, Luận án tiến sỹ lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội.TÀI LIỆU TIẾNG NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu động thái tái sinh tự nhiên rừng lá rộng thường xanh tại Vườn Quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ
Tác giả: Nguyễn Đắc Triển
Năm: 2015
44. Nguyen Ngoc Chinh, Cao Thuy Chung, Vu Van Can, Nguyen Xuan Dung, Nguyen Kim Dao, Tran Hop, Tran Tuyet Oanh, Nguyen Boi Quynh, Nguyen Nghia Thin (1996), Vietnam Forest Trees, pp. ...-..., Agricultural publishing house, Hanoi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vietnam Forest Trees
Tác giả: Nguyen Ngoc Chinh, Cao Thuy Chung, Vu Van Can, Nguyen Xuan Dung, Nguyen Kim Dao, Tran Hop, Tran Tuyet Oanh, Nguyen Boi Quynh, Nguyen Nghia Thin
Năm: 1996
45. UNESCO (1973), International Classification and Mapping of Vegetation, Paris Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Classification and Mapping of Vegetation
Tác giả: UNESCO
Năm: 1973

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm