Mục tiêu tìm hiểuI.. Cách tính một danh mục tối ưu Sharpe... Tỷ suất sinh lợi thô tiêu chuẩn sơ khai b.. Giá trị alpha của Jensen e... Tỷ số Treynor Treynor ratio• Được
Trang 1ĐẦU TƯ TÀI
Trang 2CHƯƠNG 13 sách Nền tảng đầu tư
Đề tài:
Trang 3Mục tiêu tìm hiểu
I Cách tính các tiêu chuẩn đánh giá danh mục phổ
biến nhất.
II Ưu điểm và nhược điểm của các tiêu chuẩn
đánh giá danh mục này.
III Cách tính một danh mục tối ưu Sharpe.
IV Cách thức để tính và hiểu về giá trị rủi ro (VaR).
Trang 4I ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
1 Khái niệm
Đánh giá hiệu quả (performance
evaluation) là sự ước định về một nhà quản lý tiền đã đạt được một cân đối tốt như thế nào giữa tỷ suất sinh lợi cao và mức rủi ro có thể chấp nhận.
Trang 52 Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả
a Tỷ suất sinh lợi thô (tiêu chuẩn sơ khai)
b Tỷ số Sharpe
c Tỷ số Treynor
d Giá trị alpha của Jensen
e Tỷ số thông tin
f R bình phương
Các tiêu chuẩn phổ biến và nổi tiếng nhất
Trang 6Tỷ suất sinh lợi thô (raw return)
• Là lợi suất tổng thể tính bằng phần trăm đối với một đầu tư chưa điều
chỉnh rủi ro hoặc so với bất cứ danh mục chuẩn nào.
• Kí hiệu:
Trang 7Tỷ số Sharpe
• Được đề xuất đầu tiên bởi William F Sharpe.
• Tỷ số Sharpe là tỷ số phần bù rủi ro danh mục trên độ lệch chuẩn tỷ suất sinh lợi danh mục.
Tỷ số Sharpe =
Trang 8• Độ lệch chuẩn TSSL là một thước đo rủi ro tổng thể đối với một chứng khoán hoặc một danh mục.
Tỷ số Sharpe là một tỷ số phần thưởng trên rủi ro, tập trung vào rủi ro tổng thể Vì rủi ro tổng thể được sử dụng để điều chỉnh nên tỷ số Sharpe gần như chắc chắn phù hợp với việc đánh giá các danh mục được đa dạng hóa một cách tương đối.
: Phần thưởng cơ bản cho việc gánh chịu rủi ro
: Thước đo của rủi ro
Trang 10Tỷ số Treynor (Treynor ratio)
• Được đề xuất đầu tiên bởi Jack L Treynor
• Tỷ số Treynor là tỷ số phần bù rủi ro danh mục trên beta danh mục
Tỷ số Treynor =
Trang 11• Cũng như tỷ số Sharpe, tỷ số Treynor là một tỷ số phần thưởng trên rủi ro.
• Khác biệt chính là tỷ số Treynor chỉ xét
đến rủi ro hệ thống, chứ không phải rủi ro tổng thể.
• Cả tỷ số Sharpe và tỷ số Treynor đều là
các tiêu chuẩn tương đối.
Trang 12Giá trị alpha của Jensen (Jensen’s alpha)
• Được rút ra từ công thức của mô hình định giá tài sản vốn, được đề xuất bởi giáo sư
Michael C Jensen
• Giá trị alpha của Jensen
Được tính bằng cách lấy TSSL danh mục thô trừ đi TSSL danh mục kỳ vọng được dự báo bởi mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)
Trang 13Theo mô hình CAPM, thì
Để tính giá trị alpha của Jensen, chúng ta so sánh TSSL thực tế với TSSL dự kiến Chênh lệch giữa 2 TSSL này là giá trị alpha của Jensen, ký hiệu là .
Trang 14TSSL mong đợi danh mục [E(
Beta danh mục
Hình 13.1: Giá trị alpha của
Jensen
Trang 15Tỷ số thông tin (information ratio)
• Tỷ số thông tin =
• Sai số hiệu chỉnh (tracking error) đo lường tính biến động TSSL của quỹ này so với
danh mục chuẩn của nó
Giá trị alpha của quỹSai số hiệu chỉnh
Trang 16R bình phương
• Để tính R bình phương, ta lấy bình phương hệ số tương quan của một danh mục hay chứng khoán với thị trường hay một danh mục chuẩn.
Trang 17II SO SÁNH CÁC TIÊU CHUẨN HIỆU QUẢ
Tiêu
chuẩn Ưu điểm Nhược điểm
Tỷ số Sharpe Không cần biết ước lượng
beta và các độ lệch chuẩn có thể được tính một cách rõ ràng
Tỷ số Treynor Tỷ số Treynor chuẩn hóa
mọi thứ, bao gồm bất cứ
TSSL vượt trội nào, so với beta.
Việc tính toán tỷ số Treynor đòi hỏi một ước lượng beta
Giá trị alpha
Tỷ số thông tin
và R bình
phương
Giúp xác định độ chính xác của các thước đo khác.
Trang 18III CÁCH TÍNH MỘT DANH MỤC
TỐI ƯU SHARPE
• Danh mục có độ dốc lớn nhất được gọi là “tối ưu Sharpe” Độ dốc của đường thẳng được vẽ từ mức lãi suất phi rủi ro tới một danh mục nào đó trên đồ thị TSSL – độ lệch chuẩn cho chúng ta biết tỷ số Sharpe đối với danh mục đó Điều này luôn đúng ngay cả khi có nhiều tài sản, chứ không chỉ đơn thuần là hai tài sản.
Trang 190 4 6 8 10 12 14 16 18
2 4 6 8
1 0
1 2
0
1 4
Danh mục tối
ưu – tỷ số
Cổ phiếu
100% Trái phiếu
Trang 21Thay dữ liệu ở trên vào, ta có:
và
Với các kết quả thu được ở trên, ta tính được TSSL kỳ vọng và độ lệch chuẩn đối với danh mục tối ưu Sharpe:
= 0,112 hay 11,2%
Trang 22• Tìm danh mục tối ưu Sharpe tìm danh mục cho ra đường thẳng có độ dốc lớn nhất Đường thẳng dốc nhất sẽ luôn là đường thẳng tiếp tuyến với đường tập hợp cơ hội đầu tư Danh mục đó đôi khi được đặt tên là “Danh mục T”.
• Đường biên hiệu quả Markowitz cho biết những danh mục nào hiệu quả Nhưng không cho biết danh mục nào là danh mục hiệu quả nhất Với lãi suất phi rủi ro cho trước, danh mục tối ưu Sharpe là danh mục hiệu quả nhất, ít nhất là ở phương diện tối ưu Sharpe.
Trang 23QUẢN TRỊ RỦI RO ĐẦU TƯ (investment risk management)
• Là những quan tâm về các rủi ro đầu tư của một nhà quản lý tiền liên quan tới những
khoản lỗ tiềm tàng trong ngắn hạn
• Chúng ta tập trung vào một kỹ thuật được biết đến với tên gọi là phương pháp giá trị rủi ro
(Value–at–Risk)
Trang 24Giá trị rủi ro (VaR)
• Giá trị rủi ro VaR đánh giá rủi ro bằng cách đưa ra khả năng về một khoản lỗ mà một danh mục nào đó chịu phải trong một khoảng thời gian cố định với xác suất xác định.
• Các nhà đầu tư sử dụng công cụ này vừa để có hiểu biết tốt hơn về rủi ro trong các danh mục hiện hành của họ, vừa để đánh giá rủi ro của các khoản đầu tư tiềm năng Thước đo VaR liên quan chặt chẽ tới khái niệm “phân phối chuẩn” đã trình bày ở chương 1.
Trang 25• Nếu các TSSL của một đầu tư tuân theo dạng phân phối chuẩn thì chúng ta có thể xác định được xác suất mà TSSL danh mục sẽ nằm trong một phạm vi cụ thể nào đó Bởi vì phân phối chuẩn được xác định hoàn toàn bởi trung bình và độ lệch chuẩn của nó nên 2 thống kê này là tất cả những gì chúng ta cần biết để tính được xác suất cuả một mức lỗ xác định nào đó.
Trang 26Ví dụ 13.9
• Giả sử bạn tin rằng có 5% khả năng TSSL sẽ là -18% hoặc thấp hơn trong tuần tới Về mặt toán học, đánh giá rủi ro này có thể được diễn đạt như sau:
• Như vậy, khoản lỗ kỳ vọng -18% hoặc thấp hơn này cùng với xác suất 5% đã hình thành nên một
“thống kê” VaR cho danh mục vốn cổ phần của bạn
Trang 27THANK YOU!