Từ việc tiếp nhận những tri thức liên quan đến hành vi ngôn ngữ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho người học, người nghiên cứu có cái nhìn cụ thể, chính xác và chuyên sâu về vấn đề này nhằm nâng cao hiệu quả trong tiến trình giao tiếp, đối thoại hay nghiên cứu văn học. Hành vi ngôn ngữ là một vấn đề cơ bản và trọng tâm của bộ môn Ngữ dụng học nói riêng và đối với chuyên ngành ngôn ngữ nói chung, nó có tính ứng dụng cao và có mối liên hệ mật thiết với ngôn ngữ giao tiếp và ngôn ngữ trong văn học, nhờ có hành vi ngôn ngữ mà con người trong đời sống xã hội và trong văn học có điều kiện để bộc lộ những suy nghĩ, tình cảm, thái độ,..của mình. Do đó, vấn đề này luôn là một phương diện nghiên cứu cần được quan tâm, khai thác và làm rõ để mang lại những tri thức thiết thực, hiệu quả cao cho người tiếp nhận
Trang 1MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN HÀNH VI NGÔN NGỮ 2
1.1 Khái niệm hành vi ngôn ngữ 2
1.2 Phân loại hành vi ngôn ngữ 2
1.2.1 Hành vi tạo lời 2
1.2.2 Hành vi tại lời (hành vi ở lời) 3
1.2.3 Hành vi mượn lời 3
1.3 Điều kiện sử dụng hành vi tại lời theo Searle 3
1.3.1 Điều kiện nội dung mệnh đề 3
1.3.2 Điều kiện chuẩn bị 4
1.3.3 Điều kiện chân thành 4
1.3.4 Điều kiện căn bản thiết yếu 5
1.4 Phân loại hành vi tại lời 5
1.4.1 Các tiêu chí phân loại 5
1.4.2 Các loại (lớp) hành vi tại lời theo Searle 6
1.5 Hành vi tại lời gián tiếp 7
1.5.1 Khái niệm và điều kiện nhận diện hành vi tại lời gián tiếp 7
1.5.2 Cơ chế hình thành hành vi tại lời gián tiếp 8
1.5.3 Một vài đặc điểm của hành vi tại lời gián tiếp 8
1.5.4 Một số hành vi ngôn ngữ gián tiếp 8
CHƯƠNG 2: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH HÀNH VI NGÔN NGỮ TRONG ĐOẠN TRÍCH “DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU” – TÔ HOÀI 10
KẾT LUẬN 13
TÀI LIỆU THAM KHẢO 14
Trang 2MỞ ĐẦU
Nghiên cứu ngôn ngữ trong mối quan hệ với người sử dụng (Ngữ dụng học)
là một hướng tiếp cận mới mẻ của ngôn ngữ học hiện đại, trong đó người nghiên cứu hướng tới việc lí giải cơ chế vận hành và thực hiện chức năng giao tiếp của
ngôn ngữ Trong những năm gần đây, một loạt vấn đề quan trọng của Ngữ dụng học đã được tập trung nghiên cứu như: Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn, tiền giả
định và hàm ý, chiếu vật và chỉ xuất, nghĩa miêu tả và nghĩa tình thái, mục đích phát ngôn, lí thuyết lập luận, lí thuyết hội thoại…Trong số đó, hành vi ngôn ngữ luôn luôn được xem là một trong những vấn đề cơ bản và cốt lõi Việc phát hiện ra
bản chất hành vi của việc nói năng của con người đã giúp Ngữ dụng học có thể trả lời những câu hỏi như: Mục đích thực sự của một câu nói là gì? Chúng ta làm gì khi chúng ta nói? Chúng ta thực sự nói gì khi chúng ta nói?
Và đặc biệt trong giao tiếp, con người thực hiện rất nhiều hoạt động khác nhau bằng cách sử dụng ngôn ngữ Các hành động này tuy được thể hiện hết sức đa
dạng nhưng đều được gọi chung là hành vi Mối liên hệ giữa ngôn ngữ – hành vi
con người là hiển nhiên trong nghiên cứu ngữ dụng học
Nhận thấy rõ vai trò quan trọng của hành vi ngôn ngữ, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu và khảo sát hành vi ngôn ngữ trên tác phẩm cụ thể “Dế mèn bênh vực
kẻ yếu” – Tô Hoài Nếu đề tài thành công, chúng tôi sẽ có được những hiểu biết
sâu hơn về hành vi ngôn ngữ, nó sẽ là kiến thức bổ ích trong quá trình dạy – học sau này
Trang 3CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN HÀNH VI NGÔN NGỮ
1.1 Khái niệm hành vi ngôn ngữ
Những năm 60 của thế kỷ XX, J Austin và J Searle đề xuất lí thuyết hành động ngôn từ (speech act)
“Hành vi ngôn ngữ (speech act) (còn được gọi là hành động ngôn ngữ, hành động ngôn từ, hành động nói,…) được hiểu là hành vi được thực hiện bằng phương tiện ngôn ngữ Theo J.Austin, khi sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp cũng là đồng thời thực hiện ba hành vi: hành vi tạo lời (locutionary act), hành vi mượn lời (perlocutionary act) và hành vi tại lời (illocutionary act)” Theo đó, “J.Austin đã chia hành vi ngôn ngữ thành 5 nhóm gồm: phán xử, hành xử, cam kết, trình bày, ứng xử” “J Searle đã tiến hành xây dựng một bộ tiêu chí dựa trên 12 điểm khác biệt giữa các hành vi ngôn ngữ để phân loại hành vi ngôn ngữ.” [3, tr.9]
Theo tác giả Đỗ Hữu Châu quan niệm “hành động ngôn ngữ là hành động thực hiện khi tạo ra một phát ngôn (diễn ngôn) trong một cuộc giao tiếp Hành động ngôn ngữ đòi hỏi phải có điều kiện, thao tác, cách thức tổ chức thao tác và quan trọng nhất là đích như mọi hành động khác của con người có ý thức”.[1, tr.55]
Từ những quan điểm ở trên của các tác giả, trong đề tài nghiên cứu này nhóm chúng tôi xin tiếp thu và đưa ra cách hiểu “Hành vi ngôn ngữ là loại hành động đặc biệt mà phương tiện là ngôn ngữ, được thực hiện khi ta nói năng”
Ví dụ: Bạn Lan phải làm bài tập tiểu luận cuối kỳ và bạn đang cần một cuốn sách để tham khảo Nhưng cuốn sách đó lại không được bán trên thị trường nữa Bạn Mai có cuốn sách đó và đã cho bạn Lan mượn Khi này, bạn Lan cảm ơn bạn Mai có thể dùng:
- Hành động vật lý như dẫn bạn đi uống nước, tặng cho bạn một món quà, hoặc dẫn bạn Mai đi ăn,
- Dùng thái độ tươi cười, vui vẻ,
- Dùng lời nói: “Mình cảm ơn bạn rất nhiều.” Như vậy qua ví dụ trên “cảm ơn” đã được thể hiện bằng ngôn ngữ, được thực hiện ngay trong diễn ngôn, ta gọi
đó là hành vi ngôn ngữ, hành vi cảm ơn
1.2 Phân loại hành vi ngôn ngữ
1.2.1 Hành vi tạo lời
Trang 4Là hành vi sử dụng các yếu tố của ngôn ngữ như ngữ âm, từ và các qui tắc hoạt động của chúng để tạo ra một phát ngôn có hình thức và nội dung Nói một cách đơn giản, hành vi tạo lời là hành động nói ra một điều gì đó
Ví dụ: Để có phát ngôn “Cháu đi học đây ạ!” ta phải tạo ra nó bằng cách phát âm ra (nói ra)
1.2.2 Hành vi tại lời (hành vi ở lời)
Là hành vi được thực hiện ngay khi nói năng
Ví dụ: - Ba khuyên con nên nghiêm túc với việc học hơn
Hành vi khuyên được thực hiện bằng lời nói Nói xong phát ngôn trên, chủ thể đã thực hiện được hành động khuyên đối với người nghe và có tác động trực tiếp đến người nghe, đặt người nghe vào nghĩa vụ cần phải thực hiện
- Mẹ cấm con ra đường vào giờ này
- Tôi thề tôi không làm chuyện này
Hành vi tại lời (ở lời) đặt người nói và người nghe vào những quyền lợi và nghĩa vụ mới so với tình trạng của họ trước khi thực hiện hành vi ở lời đó
1.2.3 Hành vi mượn lời
Là những hành vi “mượn” phương tiện ngôn ngữ hay đúng hơn là mượn phát ngôn để gây ra một hiệu quả ngoài ngôn ngữ nào đó ở người nghe, người nhận hoặc chính người nói
Ví dụ: Các em lấy giấy ra kiểm tra 15 phút
Khi nghe câu này, người nghe – ở đây là các em học sinh sẽ có phản ứng lo lắng, hoang mang; một bên thì lấy giấy ra để làm bài nhưng mặt khác sẽ có hành động hỏi nhau hoặc hỏi cô tại sao lại làm kiểm tra vào lúc này Như vậy, câu này
đã có tác động, gây ra phản ứng của người nghe Cô giáo nói câu “Các em lấy giấy
ra kiểm tra 15 phút” đã thực hiện một hành động mượn lời
Những hiệu quả mượn lời rất phân tán, không thể tính toán được Hiệu quả mượn lời có thể có chủ ý hoặc không có chủ ý
1.3 Điều kiện sử dụng hành vi tại lời theo Searle
1.3.1 Điều kiện nội dung mệnh đề
Chỉ ra bản chất nội dung của hành vi Nội dung mệnh đề có thể là 1 hành động của người nói (như hứa hẹn) hay 1 hành động của người nghe (lệnh, yêu cầu)
Ví dụ: (1) Em hứa sẽ học giỏi
Sẽ học giỏi: là nội dung mệnh đề, ở đây là hành động hứa hẹn của người nói, kí hiệu là P
Trang 5(2) Mời em đứng dậy Đứng dậy: là nội dung mệnh đề, ở đây là hành động yêu cầu của người nghe, kí hiệu là P
1.3.2 Điều kiện chuẩn bị
Gồm những hiểu biết của người phát ngôn: năng lực, lợi ích, ý định của người nghe và về các quan hệ giữa người nói và người nghe
Ví dụ: (1) Với hành vi hỏi: Nhà mình cất vàng ở đâu?
Có 2 điều kiện chuẩn bị sau:
- Người nói và người nghe có quan hệ thân thiết trong gia đình
- Người nghe có khả năng biết vàng cất ở đâu
(2) Với hành vi tuyên bố: Đi lau sàn đi
Có 2 điều kiện chuẩn bị sau:
- Người nói có địa vị xã hội cao hơn người nghe
- Người nghe có khả năng lau sàn
1.3.3 Điều kiện chân thành
Chỉ ra trạng thái tâm lí của người phát ngôn Với:
- Lời hứa, người nói phải có ý định thực sự sẽ thực hiện việc đã hứa và tin rằng mình có khả năng thực hiện được việc đã hứa
Ví dụ: Chị hứa sẽ mua quà cho em
Người nói (Chị) có ý định sẽ mua quà cho em, và tin rằng mình có khả năng thực hiện lời hứa: có tiền, có thời gian,…
- Thông báo cho người khác thì phải tin điều mình nói là đúng
Ví dụ: Mai 7h cả lớp đến trường tham gia lễ ra quân bảo vệ môi trường
Người thông báo tin này thường là ban cán sự , ban chấp hành của lớp, nên thông tin phải chính xác như kế hoạch nhà trường đã thông báo
- Ra lệnh thì phải thực sự mong muốn người nhận lệnh chấp hành
Ví dụ: Trung đội 1 bước đều bước
Chỉ huy ra lệnh với mong muốn trung đội 1 chấp hành lệnh
- Hỏi thông tin thì phải thực sự chưa biết thông tin đó
Ví dụ: Ở đây có nhà vệ sinh không?
Người hỏi thực sự cần biết thông tin về nhà vệ sinh ở đâu, có thể trong trường hợp đến với một nơi xa lạ và có nhu cầu đi vệ sinh
- Khen ngợi thì phải thực sự đánh giá cao điều mà người được khen đã thực hiện
Ví dụ: Hôm nay em tiến bộ lắm!
Trang 6Người khen đánh giá cao sự tiến bộ của người được khen.
1.3.4 Điều kiện căn bản thiết yếu
Đưa ra trách nhiệm mà người nói và người nghe bị ràng buộc khi hành vi ở lời đó phát ra
Ví dụ: (1) Đã hứa là phải làm không thể thất tín
(2) Đã sai thì phải xin lỗi
1.4 Phân loại hành vi tại lời
1.4.1 Các tiêu chí phân loại
Theo Searle thì có bốn tiêu chí phân loại hành vi tại lời:
a Đích tại lời:
Nếu chúng ta hỏi đích của một mệnh lệnh ban ra thì câu trả lời đại loại sẽ là
“để một ai đó làm một việc gì” hoặc “để một ai đó không làm một việc gì hoặc dừng một công việc gì lại” Đó là “đích tại lời” của hành vi mệnh lệnh Đích tại lời của một hành vi miêu tả là trình bày một hiện thực nào đó
Đích tại lời của một hành vi ngôn ngữ là mục đích của hành vi đó Đích tại lời của hành vi hứa hẹn là tự gán trách nhiệm tinh thần về sự thực hiện việc gì Đó
là điều kiện thiết yếu của hành vi hứa hẹn Đích tại lời không trùng với hiệu lực tại lời Nó chỉ là một bộ phận của hiệu lực tại lời Hai hành vi khác nhau có thể có cùng một đích tại lời nhưng hiệu lực tại lời khác nhau Chẳng hạn, Searle nêu ví dụ: “người nghe sẽ nhận thực hiện (hoặc không thực hiện) một hành động” Nhưng hiệu lực tại lời thì khác nhau: một đằng là bắt buộc, một đằng là kêu gọi sự thiện chí [2,tr.29]
b Hướng khớp ghép:
Là sự ăn khớp giữa lời nói và hiện thực theo hai chiều:
- Từ ngôn ngữ đến hiện thực: hành vi ngôn ngữ xảy ra trước, hiện thực xảy ra sau đúng như thế (hướng khớp ghép: lời – hiện thực)
Ví dụ: Hành vi ra lệnh “mở cửa ra” xảy ra trước, sau đó một người sẽ đến gần cửa và mở cửa ra
- Từ hiện thực tới ngôn ngữ: hiện thực xảy ra trước, hành vi ngôn ngữ xảy ra sau
Ví dụ: Hiện thực “cơn mưa” xảy ra trước, hành vi miêu tả “cơn mưa chiều nay đã làm ướt hết cả một kho thóc” xảy ra sau
c Trạng thái tâm lí được biểu hiện:
Là điều kiện chân thành của hành vi tại lời Khi thực hiện một hành vi, người
ta có thể biểu hiện lòng tin, lòng mong muốn, ý định, điều đáng tiếc, điều ăn năn
Trang 7Tiêu chuẩn này cho phép ta nhìn nhận nhiều hành vi khác nhau về bề ngoài dưới cùng một góc độ
d Tiêu chí nội dung mệnh đề: tương ứng với điều kiện nội dung mệnh đề.
1.4.2 Các loại (lớp) hành vi tại lời theo Searle
1.4.2.1 Tái hiện (xác tín – Searle)
Gồm các hành vi khẳng định, tường thuật, miêu tả, thông tin, giải thích, Đích tại lời: miêu tả một sự tình đang được nói đến
Hướng khớp ghép: từ hiện thực tới lời nói
Trạng thái tâm lý được biểu hiện: tin vào điều mình tái hiện
Nội dung mệnh đề: một mệnh đề có thể đánh giá theo tiêu chuẩn đúng – sai, lôgic
Ví dụ: Bầu trời về đêm mang màu đen huyền bí cùng những vì sao lấp lánh như bức tranh dải ngân hà tuyệt đẹp
Hành vi miêu tả
1.4.2.2 Điều kiện
Gồm các hành vi ra lệnh, yêu cầu, hỏi, cho phép, thách thức,…
Đích tại lời: đặt người nghe vào trách nhiệm thực hiện một hành động tương lai
Hướng khớp ghép: từ lời nói đến hiện thực
Trạng thái tâm lí được biểu hiện: ý chí, mong muốn, nguyện vọng của SP1 Nội dung mệnh đề: hành động tương lai của SP2
Ví dụ: Con hãy bỏ điện thoại xuống và đi học bài ngay
Hành vi ra lệnh
1.4.2.3 Cam kết
Gồm các hành vi cam đoan, thề, hứa hẹn, tặng, biếu,…
Đích tại lời: trách nhiệm phải thực hiện hành động tương lai mà SP1 bị ràng buộc
Hướng khớp ghép: từ lời nói đến hiện thực
Trạng thái tâm lí được biểu hiện: ý định của SP1
Nội dung mệnh đề: hành động tương lai của SP1
Ví dụ: Em xin hứa sẽ không nói chuyện nữa
Hành vi hứa hẹn
1.4.2.4 Biểu cảm
Gồm các hành vi khen ngợi, chúc mừng, cảm ơn, bộc lộ mong muốn, ruồng rẫy, than phiền,…
Trang 8Đích tại lời: bày tỏ trạng thái tâm lí phù hợp với hành vi ở lời (vui thích, khó chịu, mong muốn, rẫy bỏ …)
Hướng khớp ghép: từ lời nói đến hiện thực hoặc hiện thực đến lời nói
Trạng thái tâm lí được biểu hiện: thay đổi tùy theo từng loại hành vi
Nội dung mệnh đề: là một hành động hay một tính chất của SP1 hay SP2
Ví dụ: Tôi rất vui khi cậu đã đem về một hợp đồng tốt cho công ty
Hành vi vui mừng
1.4.2.5 Tuyên bố
Gồm các hành vi tuyên bố, buộc tội, từ chức, khai trừ, …
Đích tại lời: nhằm tác động đến nội dung của hành vi
Hướng khớp ghép: vừa là lời nói đến hiện thực vừa là hiện thực đến lời nói (nói xong hiện thưc xảy ra ngay)
Trạng thái tâm lý được biểu hiện: không có đặc trưng khái quát
Nội dung mệnh đề: là một mệnh đề
Ví dụ: Hắn ta là kẻ đã đánh con tôi
Hành vi buộc tội
1.5 Hành vi tại lời gián tiếp
1.5.1 Khái niệm và điều kiện nhận diện hành vi tại lời gián tiếp
1.5.1.1 Khái niệm về hành vi tại lời gián tiếp
Hành vi tại lời gián tiếp là hành vi được thực hiện gián tiếp thông qua một hành vi tại lời khác
Ví dụ: Con đã chịu học bài chưa?
Trực tiếp: Hỏi Gián tiếp: yêu cầu con học bài
1.5.1.2 Điều kiện nhận diện
- Hành vi tại lời gián tiếp phụ thuộc rất mạnh vào ngữ cảnh
Ví dụ: Quả ổi trên cây kia nhìn ngon quá anh ạ!
HVTL Trực tiếp: khen ngợi HVTL gián tiếp: bộc lộ mong muốn “Em muốn ăn quả ổi đó”
Hành vi bộc lộ mong muốn trong ví dụ trên có thể đạt được hiệu quả tại lời trong một ngữ cảnh nhất định: người nói là một cô gái hoặc một đứa trẻ, người nghe là một nam giới khoẻ mạnh
- Ngữ nghĩa của các thành phần tạo nên nội dung mệnh đề của biểu thức ngữ
vi trực tiếp càng gắn với các nhân tố của ngữ cảnh bao nhiêu, đặc biệt với người nói hay người nghe thì càng có khả năng thực hiện các hành vi tại lời bấy nhiêu
Trang 9- Hành vi ngôn ngữ gián tiếp bị quy định bởi lí thuyết lập luận, các phương châm hội thoại, phép lịch sự, các quy tắc liên kết, quy tắc hội thoại và logic
1.5.2 Cơ chế hình thành hành vi tại lời gián tiếp
Searle cho rằng cơ chế hình thành hành vi tại lời gián tiếp là các điều kiện sử dụng của các hành vi tại lời
1.5.3 Một vài đặc điểm của hành vi tại lời gián tiếp
- Một HVGT có thể được thực hiện qua những HVTL khác nhau
Ví dụ: Đề nghị được giảm giá hàng mua
- Tiệm kia bán rẻ hơn
- Cái này đắt quá
- Hàng này không có khuyến mãi à?
- Cùng một HVTL có thể tạo ra những HVGT khác nhau
Ví dụ: Trời đã tạnh mưa
- Nói với bạn: Trời đã đẹp chúng ta có thể đi chơi Hành vi đề nghị
- Nói với người làm: Đã tạnh mưa, phải tiếp tục làm việc Hành vi yêu cầu
1.5.4 Một số hành vi ngôn ngữ gián tiếp
Giáo sư người Pháp C.Kerabrat Oreechioni đã đưa ra một số trường hợp sau:
- Trực tiếp: miêu tả - Gián tiếp: mệnh lệnh
Ví dụ: Ở đây người ta không có đậu xe
Trực tiếp miêu tả Gián tiếp: ra lệnh/ yêu cầu
- Trực tiếp: miêu tả, thông báo - Gián tiếp: mong muốn
Ví dụ: Mẹ cái Hoa mới mua cho nó một chiếc áo ấm đẹp lắm
Trực tiếp thông báo Gián tiếp: mong muốn có một chiếc áo
ấm như thế
- Trực tiếp: miêu tả, thông báo - Gián tiếp: hỏi
Ví dụ: Bác Phương đã cai thuốc rồi!
Trực tiếp thông báo Gián tiếp: hỏi “Còn anh thế nào, anh có cai thuốc chưa?”
- Trực tiếp: mong muốn - Gián tiếp: yêu cầu, lệnh (vai nói cao hơn vai nghe)
Ví dụ: Bố muốn con biết vâng lời hơn
Trực tiếp mong muốn Gián tiếp: lệnh “Hãy vâng lời bố hơn”
- Trực tiếp: hỏi - Gián tiếp: lệnh, xin
Ví dụ: Bạn có giấy vở không? (trong giờ kiểm tra)
Trang 10Trực tiếp hỏi Gián tiếp: xin “Cho mình một đôi giấy”.
- Trực tiếp: hỏi - Gián tiếp: khẳng định
Ví dụ:Ngày mai là hạn cuối phải không? (Giảng viên A hỏi học sinh)
Trực tiếp hỏi Gián tiếp: Ngày mai các em sẽ nộp bài