Là công dân Việt Nam, anh chị hãy liên hệ trách nhiệm của mình đối với vấn đề bảo vệ vùng đặc quyền kinh tế của nước ta trên Biển Đông.. Tại sao nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạ
Trang 1SỞ GD&ĐT BẮC GIANG
TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN ĐỀ THI THỬ KỲ THI THPT QUỐC GIA LẦN 1 Năm học 2015 - 2016
Môn: ĐỊA LÍ LỚP 12
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Câu 1 (3.5 điểm).
1.1 Nêu phạm vi lãnh thổ nuớc ta
1.2 Là công dân Việt Nam, anh (chị) hãy liên hệ trách nhiệm của mình đối với vấn đề bảo vệ vùng đặc quyền kinh tế của nước ta trên Biển Đông
1.3 Tại sao nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ
độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi?
Câu 2 (3.5 điểm).
2.1 Trình bày những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi đối với phát triển kinh tế - xã hội của nước ta
2.2 Cho bảng số liệu sau:
Diện tích, dân số của một số huyện và tỉnh Bắc Giang năm 2011.
Tỉnh, Huyện Diện tích (km²) Dân số (nghìn người)
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Tính: Mật độ dân số của các huyện và tỉnh Bắc Giang Rút ra nhận xét về sự phân bố dân cư của các huyện so với mức trung bình của cả tỉnh
Câu 3 (3.0 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Giá trị hàng xuất khẩu Việt Nam phân theo nhóm hàng năm 2000 và 2005
(Đơn vị: Triệu USD)
Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp 4903,1 16321,5
1 Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị hàng xuất khẩu phân theo nhóm hàng của nước ta năm 2000 và năm 2005
2 Qua bảng số liệu và biểu đồ hãy rút ra nhận xét
Hết
-Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: Số báo danh: Phòng thi:
Trang 2SỞ GD&ĐT BẮC GIANG
TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN
HDC ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1
Năm học 2015-2016 Môn: ĐỊA LÍ LỚP 12
1 1.1 Nêu phạm vi lãnh thổ nuớc ta.
- Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng
biển và vùng trời
- Vùng đất:
+ Diện tích là 313 212 km2(Niêm giám thống kê 2006; Có hơn 4600 km đường
biên giới trên đất liền…; Đường bờ biển dài 3260 km…(dẫn chứng)
+ Có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là các đảo ven bờ và 2 quần đảo trên
biển Đông là quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng) và quần đảo Trường Sa (Khánh
Hòa)
- Vùng biển:
+ Có diện tích khoảng 1 triệu km2 ở Biển Đông Vùng biển của nước ta tiếp
giáp với vùng biển của 7 quốc gia… (dẫn chứng)
+ Vùng biển của nước ta bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải,
vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa
- Vùng trời:
+ Vùng trời là khoảng không gian bao trùm lên trên lãnh thổ nước ta; trên đất
liền được xác định bằng các đường biên giới, trên biển là ranh giới bên ngoài
của lãnh hải và không gian các đảo
0.25
0.25 0.25
0.25 0.25
0.25
1.2 Là công dân Việt Nam, anh (chị) hãy liên hệ trách nhiệm của mình đối
với vấn đề bảo vệ vùng đặc quyền kinh tế của nước ta trên Biển Đông.
- Tích cực học tập, lao động sản xuất để góp phần đẩy nhanh tăng trưởng kinh
tế tạo ra sức mạnh về kinh tế, từ đó củng cố sức mạnh về quốc phòng
- Bằng kiến thức đã học được, tích cực tuyên truyền cho nhân dân, gia đình,
bạn bè quốc tế về chủ quyền biển, đảo của Việt Nam
0.5 0.5
1.3 Tại sao nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước
có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi?
- Vị trí địa lý đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta là mang tính
chất nhiệt đới ẩm gió mùa
+ Nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nội chí tuyến có nền nhiệt độ cao …;
0.25 0.5
Trang 3Nước ta nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng cuả gió Mậu dịch
(Tín phong) và gió mùa châu Á… nên khí hậu có 2 mùa rõ rệt
+ Tác động của các khối khí di chuyển qua biển kết hợp với vai trò của Biển
Đông… đã làm cho thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển…
0.25
2 2.1 Thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi đối với phát
triển kinh tế - xã hội của nước ta:
- Thế mạnh:
+ Khoáng sản: Khu vực đồi núi tập trung nhiều loại khoáng sản có nguồn gốc
nội sinh như đồng, chì, thiếc, sắt, pyrit, niken, crôm, vàng, vonfram…và các
khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh như bôxit, apatit, đá vôi, than đá, vật liệu
xây dựng Đó là nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp
+ Rừng và đất trồng: Tạo cơ sở phát triển nền lâm-nông nghiệp nhiệt đới Rừng
giàu có về thành phần loài động, thực vật; trong đó nhiều loài quý hiếm tiêu
biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới
Miền núi nước ta còn có các cao nguyên và các thung lũng, tạo thuận lợi cho
việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển
chăn nuôi đại gia súc.Ngoài các cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, ở vùng cao còn
có thể trồng được các loài động, thực vật cận nhiệt và ôn đới Đất đai vùng bán
bình nguyên và đồi trung du thích hợp để trồng các cây công nghiệp, cây ăn
quả và cả cây lương thực
+ Nguồn thủy năng: Các con sông ở miền núi nước ta có tiềm năng thủy điện
lớn
+Tiềm năng du lịch: Có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch tham
quan, nghỉ dưỡng….nhất là du lịch sinh thái
- Hạn chế:
Ở nhiều vùng núi, địa hình chia cắt mạnh, lắm sông suối, hẻm vực, sườn dốc,
gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế
giữa các vùng
Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi còn là nơi xảy ra các thiên tai như lũ
nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lở đất Tại các đứt gãy sâu còn có nguy cơ phát
sinh động đất
Các thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương muối, rét hại….thường gây tác hại
lớn cho sản xuất và đời sống dân cư
0.25
0.25 0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
Trang 4Tỉnh, Huyện Diện tích (km²) Dân số
(nghìn người)
Mật độ dân số (người/km2)
Nhận xét: Mật độ dân số không đều và có sự chệnh lệch (d/c) 0.5
3 * Xử lý số liệu:
CƠ CẤU HÀNG XUẤT KHẨU VIỆT NAM PHÂN THEO NHÓM HÀNG
NĂM 2000 VÀ NĂM 2005
Đơn vị: %
Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp 33,8 41,0
Tính quy mô: R2000= 1đvbk ; R2005= 1,66 đvbk
* Vẽ biểu đồ hình tròn có bán kính khác nhau
Lưu ý: - Chính xác, trực quan, thẩm mĩ
Vẽ các loại biểu đồ khác ngoài hình tròn thì không cho điểm
0.5
1.5
Nhận xét:
* Giá trị hàng xuất khẩu:
Từ năm 2000 đến 2005 có sự thay đổi
- Tổng giá trị hàng xuất khẩu tăng nhanh (dẫn chứng)
- Giá trị các nhóm hàng xuất khẩu đều tăng, nhưng có sự khác nhau
giữa các nhóm hàng (dẫn chứng)
* Cơ cấu hàng xuất khẩu:
Từ năm 2000 đến 2005 có sự thay đổi
- Tỉ trọng hàng công nghiệp và khoáng sản; nông, lâm, thủy sản giảm
dần (dẫn chứng)
- Tỉ trọng hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp tăng (dẫn chứng)
0.25 0.25
0.25 0.25
Tổng điểm toàn bài là 10 điểm