1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

5.Bao cao ket qua khao sat SV 2013 2014

7 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 99,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5.Bao cao ket qua khao sat SV 2013 2014 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả c...

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Thừa Thiên Huế, ngày 30 tháng 05 năm 2014

BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT

Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA SINH VIÊN VỀ CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY MÔN HỌC

CỦA GIẢNG VIÊN NĂM HỌC 2013-2014

A THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỢT KHẢO SÁT

1 Mục đích cuộc khảo sát

Cuộc khảo sát được thực hiện nhằm mục đích ghi nhận những ý kiến đánh giá của sinh

viên (đang học) về chất lượng giảng dạy môn học của giảng viên nhằm giúp lãnh đạo nhà

trường, lãnh đạo các khoa, bộ môn và bản thân từng giảng viên biết được thực trạng mức độ đáp ứng nhu cầu người học, từ đó có định hướng phù hợp và các giải pháp cụ thể, sát thực trong việc nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục của Nhà trường trong thời gian tới

2 Nội dung khảo sát

Thu thập ý kiến phản hồi của sinh viên hệ chính quy các khóa K44; K45; K46; K47 về chất lượng giảng dạy môn học của 117 giảng viên thuộc các khoa trong toàn trường Cụ thể:

Khoa Số GV được khảo sát Số lượt khảo sát

Phiếu khảo sát được xây dựng thống nhất theo các tiêu chí do Đại học Huế quy định,

có điều chỉnh một số nội dung cho phù hợp với điều kiện cụ thể của trường đại học Kinh tế:

2 Phương pháp giảng dạy của giảng viên 5

4 Thực hiện quy chế giảng dạy của giảng viên 4

5 Tác phong sư phạm, quan hệ với sinh viên 4

(Nội dung cụ thể từng tiêu chí xem chi tiết ở Bảng hỏi đính kèm)

Trang 2

Ý kiến đánh giá theo thang điểm Likert gồm 5 mức độ:

Rất không đồng ý Không đồng ý Không ý kiến Đồng ý Rất đồng ý

Rất không hài lòng Chưa hài lòng Không ý kiến Hài lòng Rất hài lòng

Rất không cần thiết Không cần thiết Không có ý kiến Cần thiết Rất cần thiết

3 Phương pháp khảo sát

- Trước mỗi buổi thi học phần 15 phút, sinh viên đánh giá trên bảng câu hỏi, sau đó cán bộ Phòng KT&ĐBCLGD thu lại và niêm phong tại chỗ

- Đợt khảo sát thu được 15.658 phiếu, số liệu được mã hóa và Phòng KT&ĐBCLGD nhập, xử lý trên phần mềm SPSS theo từng giảng viên, tổng hợp theo khoa và chung cho toàn trường

B KẾT QUẢ KHẢO SÁT

1 Đánh giá chung toàn trường

(a) V ề chương trình môn học

Nhìn chung, các câu hỏi về chương trình môn học liên quan đến việc giảng viên giới thiệu rõ ràng mục tiêu, yêu cầu của môn học và công khai tiêu chí đánh giá kết quả học tập

được đánh giá cao với hơn 83% số sinh viên khảo sát trả lời đồng ý và rất đồng ý (mức điểm TB > 4) Tính hợp lý và logic của nội dung bài giảng đã được cải thiện so với năm trước, tỷ lệ đồng ý là 79,6%, ĐTB=4 (năm học trước là 76,1%, ĐTB=3,92) Bài giảng của

GV đã có sự gắn chặt giữa lý thuyết và thực hành, chú ý hơn trong việc lồng ghép kiến thức thực tế vào nội dung bài giảng

Tiêu chí 1: Chương trình môn học (CTMH)

1 Rất không đồng ý 162 1 152 1 146 0.9

2 Không đồng ý 331 2.1 390 2.5 535 3.4

3 Không ý kiến 2027 13 1699 10.9 2494 16

4 Đồng ý 9178 58.7 8457 54.1 8410 53.8

5 Rất đồng ý 3944 25.2 4945 31.5 4037 25.8

Trang 3

(b) V ề phương pháp giảng dạy của giảng viên

Câu hỏi về phương pháp giảng dạy của giảng viên tập trung chủ yếu vào phương pháp giảng dạy tích cực, phát huy tính tự học; tài liệu giảng viên cung cấp cho sinh viên; Chất lượng giải đáp thắc mắc và hiệu quả sử dụng các phương tiện dạy học, kết quả khảo sát cho

thấy, tỷ lệ giảng viên được đánh giá tương đối tốt (điểm TB > 4) chiếm hơn 78% ý kiến trả

lời đồng ý và rất đồng ý Tuy nhiên, cách trình bày bày giảng để người học dễ theo dõi, dễ

hiểu chưa được sinh viên đánh giá cao (1/4 số sinh viên được hỏi không đồng ý với nhận định này, ĐTB=3,92).

Tiêu chí 2: Phương pháp giảng dạy của giảng viên (PPGD)

Tần

Tần

Tần

Tần

Tần suất %

1 Rất không đồng ý 233 1.4 150 1.0 142 0.9 164 1.0 149 1.0

2 Không đồng ý 832 5.3 508 3.2 464 3.0 420 2.7 436 2.8

3 Không ý kiến 2940 18.9 2728 17.4 2387 15.3 2139 13.7 2249 14.3

4 Đồng ý 7624 48.7 7969 51.0 8331 53.3 8244 52.7 8103 51.9

5 Rất đồng ý 4020 25.7 4287 27.4 4319 27.5 4666 29.9 4690 30

Tổng 15639 100.00 15642 100.00 15643 100.00 15633 100.00 15627 100.00

(c) V ề nội dung giảng dạy của giảng viên

Tiêu chí 3: Nội dung giảng dạy của giảng viên (NDGD)

Tần

Tần

Tần

1 Rất không đồng ý 138 0.9 123 0.8 141 0.9 134 0.9

2 Không đồng ý 460 2.9 506 3.2 489 3.1 467 3.0

3 Không ý kiến 2299 14.7 2291 14.6 2841 18.2 2691 17.2

4 Đồng ý 8884 56.8 8436 54.0 7980 51.0 7853 50.3

5 Rất đồng ý 3866 24.7 4290 27.4 4187 26.8 4470 28.6

Tổng 15647 100.00 15646 100.00 15638 100.00 15615 100.00

Kết quả khảo sát cho thấy, hơn 81% số sinh viên được khảo sát đồng ý (điểm TB >

4,0), rằng Giảng viên trình bày đầy đủ các kiến thức cơ bản của môn học; bám sát mục tiêu

của môn học trong quá trình giảng dạy So với năm học trước sinh viên đánh giá cao hơn

Trang 4

tính thực tiễn về nội dung của môn học và cập nhật các kiến thức mới vào bài giảng của

giảng viên (tỷ lệ đồng ý của 2 nội dung này trong năm học 2012-2013 là: 73,36; 74,61 và năm học 2013-2014 là 77,8%; 78,9%).

(d) V ề thực hiện quy chế giảng dạy của giảng viên

Năm học vừa qua, việc thực hiện quy chế giảng dạy của GV như “đảm bảo giờ lên lớp”, “thời gian lên lớp có hiệu quả” được thực hiện khá tốt, với hơn 81% ý kiến phản hồi của sinh viên là đồng ý và rất đồng ý với nhận định này Việc kiểm tra, đánh giá hợp lý,

công bằng được sinh viên đánh giá cao (83,6% ý kiến trả lời đồng ý và rất đồng ý, điểm

TB=4,11), cho thấy công tác chấm điểm chuyên cần, quá trình và điểm thi cơ bản đáp ứng

yêu cầu về tính công bằng và khách quan Tuy nhiên, việc “tổ chức giảng dạy một cách khoa học, tạo môi trường học tập tốt” vẫn cần phải tiếp tục chú trọng hơn trong thời gian

tới (điểm TB = 3,99).

Tiêu chí 4: Thực hiện quy chế giảng dạy của giảng viên (THQCGD)

Tần suất % Tần suất % Tần suất % Tần suất %

1 Rất không đồng ý 139 0.9 140 0.9 139 0.9 150 1.0

2 Không đồng ý 397 2.5 464 3.0 498 3.2 384 2.5

3 Không ý kiến 2158 13.8 2238 14.3 2801 17.9 2008 12.9

4 Đồng ý 8416 53.8 8166 52.2 8123 51.9 8055 51.7

5 Rất đồng ý 4530 29 4625 29.6 4087 26.1 4971 31.9

Tổng 15640 100 15633 100 15648 100 15568 100

(e) V ề tác phong sư phạm, quan hệ với sinh viên

Tiêu chí 5: Tác phong sư phạm, quan hệ với sinh viên (TPSP)

Tần suất % Tần suất % Tần suất % Tần suất %

1 Rất không đồng ý 137 0.9 130 0.8 134 0.9 123 0.8

2 Không đồng ý 356 2.3 305 2.0 308 2.0 284 1.8

3 Không ý kiến 1952 12.5 1865 11.9 1836 11.7 1787 11.4

4 Đồng ý 7993 51.1 8004 51.2 7966 51.0 7822 50.1

5 Rất đồng ý 5201 33.2 5328 34.1 5390 34.4 5609 35.9

Tổng 15639 100 15632 100 15634 100 15625 100

Trang 5

Nội dung đánh giá này liên quan đến các tiêu chí: Giảng viên nhiệt tình và có trách

nhiệm; Giảng viên tôn trọng sinh viên; Giảng viên thân thiện; Giảng viên thực sự có năng

lực về chuyên môn Đây là những điểm mạnh của phần lớn các giảng viên được khảo sát

(với hơn 84% số sinh viên được khảo sát đồng ý, mức điểm TB > 4,14)

(g ) Đánh giá chung về chất lượng giảng dạy môn học của giảng viên

Trên cơ sở các câu hỏi liên quan đến quá trình giảng dạy của giảng viên, người học được hỏi về kiến thức, kỹ năng và mức độ hứng thú của sinh viên đối với môn học Kết quả khảo sát cho thấy, chất lượng mà môn học mang lại về kiến thức, kỹ năng đã đáp ứng phần lớn mong đợi của sinh viên (79,7% sinh viên được hỏi trả lời đồng ý và rất đồng ý); Tuy

nhiên, vẫn còn trên 1/4 sinh viên được hỏi (26,5%) chưa thật sự hứng thú với môn học (điểm TB=3,92).

Tiêu chí 6: Đánh giá chung (ĐGC)

Tần suất % Tần suất %

1 Rất không đồng ý 157 1.0 218 1.4

2 Không đồng ý 398 2.5 657 4.2

3 Không ý kiến 2625 16.8 3261 20.9

4 Đồng ý 8405 53.7 7560 48.3

5 Rất đồng ý 4062 26.0 3941 25.2

Tổng 15647 100 15637 100

2 Kết quả khảo sát tổng hợp theo Khoa

Điểm đánh giá bình quân các tiêu chí chung toàn trường và theo khoa Tiêu chí

BQ Toàn

trường

Bình quân theo khoa

1 Mục tiêu, yêu cầu của môn học được giới thiệu rõ

2 Tiêu chí đánh giá kết quả học tập (thi, kiểm tra

3 Nội dung bài giảng môn học (lý thuyết – thực

hành; thời lượng dành cho các chương, mục) được

bố trí hợp lý và logic

4.00 3.93 4.03 4.00 4.13 4.00

4 GV trình bày dễ theo dõi, dễ hiểu và dễ ghi chép 3.92 3.87 3.97 3.90 4.02 3.89

5 GV dạy theo hướng phát huy tính tích cực, tự học, 4.01 4.03 4.00 3.97 4.12 3.96

Trang 6

tự nghiên cứu của SV

6 GV cung cấp đầy đủ tài liệu học tập (bài giảng,

7 GV giải đáp thỏa đán thắc mắc của SV 4.08 4.09 4.08 4.05 4.18 4.05

8 GV sử dụng hiệu quả các phương tiện hỗ trợ dạy

9 Bám sát mục tiêu môn học, chương, bài 4.01 3.97 4.04 4.00 4.11 4.02

10 Kiến thức cơ bản môn học được trình bày đầy đủ,

11 Nội dung môn học mang tính thực tiễn cao 4.00 4.07 4.02 3.96 3.94 3.92

12 GV thường xuyên cập nhật kiến thức liên quan

13 GV đảm bảo giờ lên lớp và kế hoạch giảng dạy 4.07 4.03 4.10 4.06 4.18 4.06

14 GV sử dụng thời gian lên lớp có hiệu quả 4.07 4.03 4.11 4.02 4.17 4.07

15 GV tổ chức và quản lý lớp một cách khoa học,

tạo được môi trường học tập tích cực 3.99 3.98 4.02 3.94 4.15 3.96

16 GV kiểm tra, đánh giá SV hợp lý, công bằng 4.11 4.12 4.11 4.08 4.23 4.09

17 GV nhiệt tình và có trách nhiệm trong giảng

18 GV tôn trọng và khuyến khích ý kiến phát biểu

19 GV có thái độ thân thiện, có sự hợp tác tốt giữa

20 GV thực sự có kiến thức và năng lực chuyên

21 Môn học góp phần trang bị kiến thức và kỹ

22 Môn học mang lại nhiều hứng thú cho bạn 3.92 3.94 3.96 3.91 3.85 3.86

23 Cảm nhận chung về chất lượng giảng dạy 3.85 3.88 3.83 3.81 3.96 3.83

3 CÁC CÂU HỎI ĐỊNH TÍNH

Nh ững điểm sinh viên mong muốn được thay đổi để nâng cao chất lượng:

(a) Đối với giảng viên

- Gắn chặt hơn nữa các nội dung trình bày giữa lý thuyết và thực tiễn; cô đọng hóa kiến thức; đi sâu hơn vào trọng tâm bài giảng; có đề cương môn học rõ ràng và tóm lược bài vào cuối mỗi buổi học;

- Giải đáp thắc mắc của sinh viên một cách thỏa đáng, trả lời Email của sinh viên kịp thời hơn; công bố công khai điểm chuyên cần, quá trình khi kết thúc môn học;

Trang 7

- Cần thống nhất nội dung bài giảng giữa các Giảng viên trong cùng một môn học, có giáo trình chuẩn cho môn học đó, nội dung bài giảng cần bám sát bộ đề thi;

- Cung cấp nhiều hơn các loại tài liệu và sách tham khảo liên quan đến môn học;

- Tổ chức các buổi thảo luận nhóm nhằm khơi nguồn, nâng cao tính tự học và tạo cảm giác thân thiện, nhiệt huyết trong sinh viên, đưa ra các tình huống cho sinh viên nhập vai;

- Phương pháp truyền đạt tốt hơn, đặc biệt giảng viên trẻ cần trau dồi kỹ năng sư phạm, hạn chế đọc chép

(b) Về công tác tổ chức đào tạo

- Tăng cường các hoạt động thực hành, phát triển kỹ năng mềm, kỹ năng làm việc nhóm cho sinh viên;

- Tổ chức cho sinh viên đi thực tế, tiếp cận gặp gỡ các nhà doanh nghiệp;

- Bố trí số lượng sinh viên/1 phòng ít hơn;

- Công khai đáp án các môn thi, xây dựng ngân hàng đề thi;

- Một số môn học do có ít giảng viên đảm nhận nên việc lựa chọn giảng viên để đăng ký tín chỉ còn hạn chế, cần bổ sung thêm các giảng viên giảng dạy những môn học này

(c) Cơ sở vật chất

- Kết quả khảo sát qua các năm, rất nhiều sinh viên phản ánh vấn đề về hệ thống âm thanh hỏng hóc, máy chiếu quá mờ và thậm chí là không sử dụng được ở một số phòng học, thiết nghĩ nhà trường cần có phương án giải quyết dứt điểm vấn đề này;

- Thư viện cung cấp nhiều hơn tài liệu, sách tham khảo và đặt ở tầng thấp hơn tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của sinh viên;

- Phòng học cần trang bị thêm quạt, thoáng mát hơn;

Trên đây là tổng hợp kết quả khảo sát sinh viên đánh giá chất lượng giảng dạy môn học năm học 2013-2014, Phòng KT&ĐBCLGD báo cáo để lãnh đạo nhà trường có cơ sở xem xét và đánh giá chất lượng giảng dạy các môn học tại trường./

PHÒNG KT&ĐBCLGD TRƯỞNG PHÒNG

TS Hoàng Quang Thành

Ngày đăng: 28/11/2017, 00:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w