Đồng thời kết hợp phương pháp “đánh giá nhanh nông thôn” tại các vùng sản xuất rau an toàn để nắm các đối tượng tham gia chuỗi giá trị, các mối quan hệ giữa các thành phần, hình thức liê
Trang 1NGUYỄN CHÂU VIÊN
HOÀN THIỆN MÔ HÌNH LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ CỦA SẢN PHẨM RAU AN TOÀN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 2NGUYỄN CHÂU VIÊN
HOÀN THIỆN MÔ HÌNH LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ CỦA SẢN PHẨM RAU AN TOÀN
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1 Mục tiêu tổng quát 3
2.2.Mục tiêu cụ thể 3
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5
6 Kết cấu của đề tài 8
7 Tổng quan tài liệu 9
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ LIÊN KẾT CHUỖI GIÁ TRỊ 13
1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ 13
1.1.1 Chuỗi giá trị 13
1.1.2 Chuỗi giá trị doanh nghiệp 14
1.1.3 Chuỗi giá trị ngành 15
1.1.4 Chuỗi giá trị nông sản – thực phẩm 16
1.2 XÁC ĐỊNH CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁ TRỊ 18
1.3 LẬP SƠ ĐỒ CHUỖI GIÁ TRỊ 19
1.4 CÔNG CỤ PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ 20
1.5 LIÊN KẾT CHUỖI GIÁ TRỊ 21
1.5.1 Khái niệm liên kết 21
1.5.2 Liên kết ngang trong chuỗi giá trị hàng nông sản 27
1.5.3 Liên kết dọc trong chuỗi giá trị hàng nông sản 29
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 37
Trang 5CHƯƠNG 2 CHUỖI GIÁ TRỊ RAU AN TOÀN CỦA TP ĐÀ NẴNG
VÀ CÁC MÔ HÌNH LIÊN KẾT TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ 38
2.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, TIÊU THỤ RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐÀ NẴNG 38
2.1.1 Tình hình ngành nông nghiệp thành phố Đà Nẵng 38
2.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ RAT trên địa bàn TP Đà Nẵng 42
2.2 CHUỖI GIÁ TRỊ RAU AN TOÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 52
2.2.1 Sơ đồ mô tả chuỗi giá trị rau an toàn 52
2.2.2 Phân tích các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị RAT và các quan hệ liên kết giữa các tác nhân 54
2.3 MÔ HÌNH LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ CỦA SẢN PHẨM RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN ĐÀ NẴNG 73
2.3.1 Giới thiệu mô hình 73
2.3.2 Phân tích các mô hình 74
2.3.3 Nhận xét chung 79
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 83
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ CỦA SẢN PHẨM RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐÀ NẴNG 84
3.1 CƠ SỞ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP 84
3.1.1 Định hướng phát triển rau an toàn trên địa bàn TP Đà Nẵng 84
3.1.2 Phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức của rau an toàn trên địa bàn TP Đà Nẵng 86
3.3 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN LIÊN KẾT NGANG TRONG MÔ HÌNH LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ CỦA SẢN PHẨM RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐÀ NẴNG 95
3.3.1 Tăng cường liên kết giữa nông dân – hợp tác xã 95
Trang 63.3.2 Hỗ trợ thành lập và vận hành hoạt động Liên hiệp HTX RAT 98
3.3.3 Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các HTX 100 3.3 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN LIÊN KẾT DỌC TRONG MÔ HÌNH LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ CỦA SẢN PHẨM RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐÀ NẴNG 101
3.3.1 Đẩy mạnh thực hiện liên kết dọc theo mô hình hợp đồng liên kết “4 nhà” với vai trò chủ đạo là các HTX nông nghiệp hoặc các tổ hợp tác tại các vùng chuyên canh rau an toàn 101
3.3.2 Xây dựng thương hiệu nông sản 105
3.3.3 Thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm 107
3.3.4 Tăng cường hiệu lực quản lý thực phẩm an toàn 108
3.3.5.Tăng cường sự hồ trợ từ các tác nhân hỗ trợ trong chuỗi giá trị 109 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 110
KẾT LUẬN 111 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
IPM Quản lý dịch hại tổng hợp
NNo & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
RAT Rau an toàn
UBND Ủy ban nhân dân
VietGAP Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt WHO Tổ chức y tế thế giới
WTO Tổ Chức Thương Mại Thế Giới
Trang 82.5 Danh sách vùng rau được cấp chứng nhận đủ điều kiện
2.6 Cơ cấu điều tra 120 hộ nông dân khảo sát tại các vùng rau 55 2.7 Một số khách hàng của hợp tác xã 63 2.8 Yêu cầu tiêu dùng rau của khách hàng 72
2.9 Lợi nhuận và GTGT các thành phần tham gia chuỗi liên
2.10 Lợi nhuận và GTGT các thành phần tham gia chuỗi liên
kết nông dân – HTX – doanh nghiệp tiêu thụ 76 2.11 Giá trị gia tăng ngành hàng rau an toàn trên 1 ha 82 3.1 Giải pháp tăng cường liên kết giữa nông dân và HTX 96
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
An toàn thực phẩm (ATTP) là một vấn đề hết sức quan trọng đối với sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế xã hội Trong những năm qua, tình hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm ở nhiều nơi trong nước nói chung và rau nói riêng không đảm bảo an toàn, ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng.Sở dĩ ngộ độc thực phẩm trên rau được xếp vào hàng đặc biệt bởi vì rau là loại thực phẩm thiết yếu trong bữa ăn hàng ngày nhưng cũng chính rau là loại nông sản dễ bị ô nhiễm nhất Theo số liệu của Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, kết quả giám sát quốc gia về ATTP trong 9 tháng đầu năm 2015 cho thấy một số chỉ tiêu không an toàn, cụ thể:
Tỷ lệ mẫu rau chứa hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật vượt ngưỡng cho phép chiếm hơn 10,3% trên tổng mẫu kiểm tra Thông tin này được đưa ra làm dấy lên mối quan tâm đặc biệt từ người dân về việc tìm nguồn RAT đáp ứng nhu cầu hằng ngày cũng như là cơ hội để các doanh nghiệp và hộ nông dân phát triển sản xuất, kinh doanh RAT
Trong những năm qua, đời sống kinh tế của người dân Việt Nam nói chung và của người dân thành phố Đà Nẵng nói riêng không ngừng được cải thiện, nhu cầu về thực phẩm và chất lượng thực phẩm theo đó ngày càng tăng cao Trong đó, nhu cầu tiêu thụ RAT là rất lớn Hiện nay, sản xuất RAT của thành phố tuy phát triển thành các vùng chuyên biệt với chất lượng ngày càng đảm bảo, tuy nhiên phần lớn vẫn còn manh mún, nhỏ lẻ, chưa được tổ chức chuyên nghiệp Liệu sản phẩm RAT có thực sự là “sạch” khi người tiêu dùng chưa có nhiều thông tin rõ ràng, công khai minh bạch trong chuỗi cung ứng rau từ nơi sản xuất đến điểm tiêu thụ Hệ thống phân phối RAT của thành phố hiện nay mới bước đầu được tổ chức lại cho văn minh, hợp lý hơn tuy nhiên
Trang 11các chuỗi liên kết giữa nhà sản xuất và tiêu thụ RAT còn nhiều hạn chế, người nông dân vẫn chưa được hưởng lợi ích nhiều khi tham gia sản xuất rau an toàn trong khi phải bỏ ra chi phí cao hơn để sản xuất rau sạch đồng thời gặp phải nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ
Việc phát triển sản xuất và mở rộng thị trường cho nguồn cung RAT tại
Đà Nẵng luôn đặt ra cho các nhà quản lý, cũng như doanh nghiệp, các nhà sản xuất, hộ nông dân những bài toán kinh tế để đưa ra những quyết định: Tổ chức sản xuất như thế nào để đảm bảo cung cấp đủ chủng loại, đúng thời hạn, đảm bảo chất lượng? Các hình thức hợp tác, liên kết giữa các bên như thế nào
để đảm bảo hài hòa lợi ích, khuyến khích sản xuất phát triển? do đó cần thiết phải nghiên cứu, đánh giá lại và hoàn thiện các mô hình liên kết của sản phẩm RAT trên địa bàn TP Đà Nẵng, nơi đã, đang hình thành những khu quy hoạch sản xuất chuyên canh nông nghiệp xanh, sạch, đạt chất lượng cao Đây là việc làm có tính thiết thực, đáp ứng từ nhu cầu thực tế nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng, tạo đầu ra ổn định cho sản phẩm RAT Đà Nẵng, góp phần để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý ATTP trên địa bàn thành phố
Từ yêu cầu thực tế đó, tôi chọn đề tài “Hoàn thiện mô hình liên kết
theo chuỗi giá trị của sản phẩm rau an toàn trên địa bàn TP Đà Nẵng”
Mục tiêu nghiên cứu nhằm phân tích các tác nhân tham gia trong chuỗi, đưa
ra các mô hình liên kết đang tồn tại trong thực tiễn và các hạn chế đang tồn tại của các mô hình này Từ đó đưa ra những định hướng, giải pháp nhằm tăng cường, hoàn thiện các mô hình làm sao để tạo đầu ra sản phẩm RAT cho người nông dân, khuyến khích sản xuất phát triển,thông qua đó giúp cơ quan quản lý kiểm soát được vấn đề ATTP, tạo niềm tin cho người dân thành phố
và bảo vệ được người tiêu dùng
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài:”Hoàn thiện mô hình liên kết theo chuỗi giá trị của sản phẩm rau
an toàn trên địa bàn TP Đà Nẵng” nhằm tới các mục tiêu cơ bản sau
2.1 Mục tiêu tổng quát
- Nghiên cứu nhằm đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình liên kết, tăng cường liên kết trong chuỗi sản xuất và cung ứng rau an toàn tại Đà Nẵng, đảm bảo quyền lợi của người sản xuất, củng cố niềm tin cho người tiêu dùng
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu đề tài là các vùng rau
chuyên canh trên địa bàn thành phố đã được quy hoạch, cấp giấy chứng nhận đảm bảo tiêu chuẩn sản xuất rau an toàn Cụ thể nghiên cứu tại các vùng: Cẩm
Nê, Yến Nê - Hòa Tiến, Túy Loan Tây – Hòa Phong, Thạch Nham Tây – Hòa Nhơn, Phú Sơn 2,3, Phú Sơn Nam và cánh đồng 19/8 – Hòa Khương
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chuỗi giá trị
rau an toàn thành phố Đà Nẵng, các quan hệ liên kết trong chuỗi giá trị rau an toàn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, từ các quan hệ liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị, tác giả đi sâu vào nghiên cứu, phân tích các mô hình liên kết có trong chuỗi giá trị rau an toàn tại thành phố
Trang 13- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 06 năm 2016 đến tháng 01 năm 2017
Thời điểm điều tra, thu thập số liệu từ tháng 06 năm 2016 – tháng 01 năm 2017 Các giải pháp đề xuất có thể áp dụng cho năm 2017 và giai đoạn 2017-2025
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1.Phương pháp thu thập thông tin
a Số liệu sơ cấp
Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập chủ yếu bằng phương pháp điều tra khảo sát và thực hiện phỏng vấn chuyên sâu các thành phần tham gia trong các mô hình chuỗi giá trị Đồng thời kết hợp phương pháp “đánh giá nhanh nông thôn” tại các vùng sản xuất rau an toàn để nắm các đối tượng tham gia chuỗi giá trị, các mối quan hệ giữa các thành phần, hình thức liên kết nhằm
xác định được các mô hình liên kết hiện đang có trong chuỗi
- Điều tra khảo sát: Phương pháp khảo sát được lựa chọn là điều tra
bảng câu hỏi bằng phương pháp điều tra nhanh nông thôn Lựa chọn 2 đối tượng khảo sát là hộ nông dân sản xuất và điều tra nhu cầu người tiêu dùng rau trên địa bàn thành phố
Số mẫu thực hiện là 120 mẫu điều tra hộ nông dân và 110 mẫu điều tra người tiêu dùng Việc điều tra mẫu được thực hiện một cách ngẫu nhiên dựa vào bảng câu hỏi được thiết kế sẵn phù hợp với mục tiêu nghiên cứu Nội dung bảng câu hỏi hộ nông dân được được mô tả ở phụ lục 02 và bảng câu hỏi điều tra người tiêu dùng được mô tả ở phụ lục 01
- Phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện phỏng vấn chuyên sâu các đối
tượng, bao gồm:
+ Người sản xuất: Trên cơ sở kết quả điều tra khảo sát 120 hộ nông dân, tác giả lựa chọn 15 hộ nông dân để thực hiện phỏng vấn chuyên sâu
Trang 14+ Người thu gom: Thực hiện phỏng vấn 06 người thu gom (bán sỉ) và
02 cơ sở kinh doanh rau trên địa bàn thành phố
+ Người bán lẻ: Thực hiện phỏng vấn 11 người bán lẻ tại các chợ: Chợ Cẩm Lệ, Chợ Túy Loan, Chợ Hàn, Chợ Đông Đa, Chợ Cồn
+ Đại diện hợp tác xã RAT Túy Loan, HTX rau La Hường, tổ hợp tác Hòa Tiến
+ Đại diện công ty phân phối RAT như TNHH MTV Khoa Hưng Thịnh, Công ty CP Ngon Sạch Bổ, công ty TNHH Đức Anh, công Ty TNHH Đắc Vinh
+ Các nhà cung cấp dịch vụ: Thực hiện phỏng vấn 01 nhà cung cấp giống và 01 nhà cung cấp vật tư, phân bón, thuốc BVTV trên địa bàn thành phố
b Số liệu thứ cấp
Thu thập thông tin, số liệu và các tài liệu liên quan từ các cơ quan trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như: Sở Nông nghiệp và PTNT thành phố Đà Nẵng, Sở Công thương, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hòa Vang, Phòng Kinh tế các quận Cẩm Lệ, Ngũ Hành Sơn, Trung tâm Khuyến ngư nông lâm, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Chi cục PTNT và Quản
lý chất lượng Nông lâm thủy sản thành phố Đà Nẵng,… Thông tin từ các trang web, sách báo, tạp chí
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp phân tích chuỗi giá trị, phương pháp tổng hợp các
số liệu, thông tin thu thập, kết hợp phương pháp phân tích thống kê mô tả và phương pháp phân tích định tính trên cơ sở kết quả điều tra, thu thập
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Trong điều kiện nước ta hội nhập sâu vào nền kinh
tế thế giới, để nâng cao lợi thế cạnh tranh của sản phẩm nông sản thì cần xác
Trang 15định được lợi thế cạnh tranh bền vững Chuỗi giá trị là một hệ thống trao đổi
có tổ chức, có sự kết nối giá trị các khâu thành chuỗi liên hoàn từ nơi sản xuất đến tiêu dùng để tạo cơ sở của một lợi thế cạnh tranh vững chắc Hiện nay, liên kết kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ đã trở nên cần thiết đối với các bên tham gia Thông qua các mối liên kết giúp cho người sản xuất có sự ràng buộc với nhau và với các tác nhân khác trong tất cả các khâu từ việc cung ứng đầu vào cho sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm đầu ra, hạn chế và khắc phục những bất lợi của tự nhiên, ổn định sản xuất
Có rất nhiều cách tiếp cận để nghiên cứu về liên kết chuỗi giá trị Đề tài nghiên cứu có một ý nghĩa khoa học là tổng hợp lý luận đã có từ nhiều nguồn khác nhau để xây dựng, hệ thống hóa một cách cơ bản nhất và làm sáng tỏ và đánh giá được các mối liên kết chuỗi giá trị nói chung và liên kết chuỗi giá trị rau an toàn nói riêng
- Ý nghĩa thực tiễn: Trung tuần tháng 5/2016, Vụ Hợp tác quốc tế (Bộ
NN&PTNT) và Sở NN&PTNT các tỉnh, thành phố Lâm Đồng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh và một số tỉnh thành khu vực phía nam tổ chức cho các thành viên Khóa đào tạo ASEAN Phát triển chuỗi giá trị thực phẩm an toàn (ASEAN training course on “Development of safe food value chain”) tham quan, nghiên cứu một số chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ rau, hoa, cà phê… theo công nghệ cao tại TP Đà Lạt và các huyện Lâm Hà, Đức Trọng (Lâm Đồng)
Các thành viên tham gia đều cho rằng, nắm bắt được nhu cầu thị trường hướng tới ưu tiên sử dụng nguồn nông sản, thực phẩm sạch, an toàn và có nguồn gốc rõ ràng nên hiện nay nông dân tại nhiều tỉnh thành đều ý thức cùng nhau thành lập chuỗi sản xuất rau an toàn rồi cung ứng trực tiếp cho các nhà tiêu thụ, thay vì sản xuất manh mún thiếu định hướng như trước Hầu hết các
mô hình liên kết sản xuất có tính ổn định cao, vì chủ động được đầu ra và giá
cả không phụ thuộc thị trường như trước đây Mô hình liên kết trồng và cung
Trang 16ứng rau sạch khá đa dạng gồm các doanh nghiệp, các Hợp tác xã (HTX), tổ hợp tác… đóng vai trò đầu tàu trong việc cung ứng cây giống, hướng dẫn kỹ thuật và ký kết hợp đồng tiêu thụ rau với chuỗi siêu thị, nhà hàng lớn tại các thành phố lớn như TP HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ… Đối với thành phố Đà Nẵng, cho đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu nào thực hiện tìm hiểu và đánh giá các liên kết chuỗi giá trị rau, quả Các công trình, dự án nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào kỹ thuật trồng, canh tác rau an toàn, nghiên cứu về phát triển chuỗi giá trị RAT Vấn đề đặt ra là cần phải xác định lại chuỗi giá trị rau an toàn, các quan hệ liên kết giữa các thành phần, các mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ trong thực tiễn để đánh giá lại những hạn chế, khuyến khích người nông dân và doanh nghiệp tham gia sản xuất và kinh doanh RAT, làm lợi cho người tiêu dùng
Những nghiên cứu của đề tài hy vọng sẽ làm cơ sở, định hướng cho các
cơ quan quản nhà quản lý Nhà nước có những giải pháp hỗ trợ kịp thời, triển khai các hoạt động, các văn bản pháp lý thúc đẩy các quan hệ liên kết, hợp tác nhằm tạo ra giá trị và nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm rau an toàn thành phố Đà Nẵng, đồng thời cũng là cơ sở để Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm – Thủy sản TP Đà Nẵng là cơ quan quản lý chất lượng vệ sinh ATTP của RAT nắm được thông tin, có cơ sở thực tiễn để làm tốt công tác thanh tra kiểm soát chất lượng, kiểm tra từng thành phần liên kết, từng khâu sản xuất, phân phối trong chuỗi liên kết, tạo niềm tin cho người tiêu dùng Đối với các tổ chức, cá nhân, hộ nông dân tham gia sản xuất, kinh doanh rau thực phẩm có thể sử dụng kết quả phân tích các mô hình liên kết trong chuỗi giá trị để hoạch định tầm nhìn và chiến lược nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh Đồng thời, đây cũng còn là cơ sở để áp dụng nghiên cứu các sản phẩm nông sản như: hoa, hồ tiêu, lúa,…của thành phố Đà Nẵng và các địa phương trong cả nước
Trang 176 Kết cấu của đề tài
Kết cấu của đề tài gồm các phần chính như sau:
Mở đầu: Tổng quan
Gồm những nội dung: Lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng
và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận về chuỗi giá trị và liên kết chuỗi giá trị
Chương một trình bày một cách cơ bản nhất một số vấn đề lý luận về chuỗi giá trị, các mối liên kết trong chuỗi giá trị Đồng thời, nêu một số đặc điểm liên kết chuỗi giá trị của ngành hàng nông sản, một số các nghiên cứu về các mô hình liên kết chuỗi giá trị của ngành hàng nông sản Từ đó, có đầy đủ
cơ sở khoa học và thực tiễn để thực hiện phân tích, đánh giá các mối liên kết trong chuỗi giá trị
Chương 2: Chuỗi giá trị rau an toàn thành phố Đà Nẵng và mô hình liên kết trong chuỗi giá trị
Giới thiệu tổng quan về tình hình sản xuất, tiêu thụ rau của thành phố Đà Nẵng, một số vấn đề về rau an toàn, giới thiệu chuỗi giá trị rau an toàn của TP.Đà Nẵng Trong chương này tác giả tập trung phân tích các quan hệ giữa các thành phần tham gia trong chuỗi giá trị rau an toàn cũng như đưa ra được
mô hình liên kết, nêu ra những hạn chế còn tồn tại trong các mô hình
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiên mô hình liên kết theo chuỗi giá trị của sản phẩm rau an toàn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Trên cơ sở kết quả của chương 1, chương 2 kết hợp với phân tích điểm mạnh yếu, cơ hội và thách thức của sản phẩm RAT, định hướng phát triển rau
an toàn của thành phố Đà Nẵng, cùng những tồn tại cần phải khắc phục trong các mô hình liên kết đã nêu ở phần trước, tác giả đề xuất một số giải pháp có tính chất gợi ý để hoàn thiện mô hình liên kết trong chuỗi giá trị rau an toàn của thành phố Đà Nẵng
Trang 18Phần kết luận
Tóm tắt những kết quả chính của đề tài, những đóng góp và hạn chế của đề tài, đề xuất định hướng cho những nghiên cứu tiếp theo
7 Tổng quan tài liệu
Với đề tài “Hoàn thiện mô hình liên kết theo chuỗi giá trị của sản
phẩm rau an toàn trên địa bàn TP Đà Nẵng”, đây là một đề tài tương đối
mới mẻ và có tính ứng dụng cao Để phục vụ cho việc nghiên cứu, tác giả đã nghiên cứu một số tài liệu như giáo trình, tạp chí, trang web, các tài liệu tham luận từ các diễn đàn kinh tế trong nước, các nguồn thông tin từ các Sở, ban ngành của thành phố, kết hợp tham khảo một số bài viết, luận văn Thạc
sĩ với các đề tài có liên quan Cụ thể như sau:
Đối với cơ sở lý luận về chuỗi giá trị và liên kết chuỗi giá trị, tác giả đã tham khảo nhiều giáo trình và bài viết có liên quan Điển hình là việc tham
khảo các giáo trình như: Tài liệu tập huấn về chuỗi giá trị (Viện đào tạo doanh nhân Việt – Dự án “Phát triển kinh tế xã hội có lồng ghép giới); Sổ tay
nghiên cứu chuỗi giá trị ( chương trình giảng dạy kinh tế Fullbright niên khóa
2011-2013); Phân tích chuỗi giá trị và ngành hàng nông nghiệp của tác giả Trần Tiến Khải; Giáo trình Quản trị chuỗi cung ứng, được biên soạn bởi TS
Nguyễn Thành Hiếu do NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội phát hành;
Giáo trình Quản trị vận hành và chuỗi cung ứng do Richard B Chase, F
Robert Jacobs chủ biên – NXB Đại học kinh tế TP.HCM Tác giả đã hiểu được các khái niệm cơ bản về chuỗi giá trị, cách phân tích chuỗi giá trị, các mối liên kết trong chuỗi giá trị và các cách áp dụng các mô hình chuỗi giá trị trong thực tiễn
Về phần thực trạng các mô hình liên kết chuỗi giá trị của sản phẩm rau
an toàn trên địa bàn TP Đà Nẵng, tác giả đã nghiên cứu phân tích số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh tiêu thụ RAT qua nhiều kênh phân phối, dựa
Trang 19trên sự điều tra, khảo sát thực tế và từ các nguồn tư liệu của sở Nông nghiệp
và phát triển Nông thôn TP Đà Nẵng, chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm
và Thủy sản TP Đà Nẵng như “Sổ tay thông tin cơ bản và năng lực sản xuất
Thủy sản nông lâm Đà Nẵng”,đề án “Xây dựng chuỗi cung cấp rau, quả, thịt,thủy sản an toàn trên địa bàn Đà Nẵng đến năm 2020” của chi cục Quản
lý chất lượng Nông lâm và Thủy sản“Đề án phát triển chuỗi giá trị rau an
toàn huyện Hòa Vang giai đoạn 2015-2020” của Viện nghiên cứu kinh tế và
xã hội TP Đà Nẵng
Căn cứ thực trạng chuỗi liên kết trong sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn, căn cứ nhu cầu liên kết, các mối liên kết trong thực tế, dựa vào những điểm mạnh, điểm yếu và những tồn tại khi tham gia liên kết của các tác nhân trong chuỗi, tác giả đã đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình liên kết chuỗi giá trị của sản phẩm rau an toàn
Ngoài ra, luận văn còn tham khảo từ bài viết, luận văn khác như:
Bài viết “Phân tích chuỗi giá trị thực phẩm tại Đà Nẵng” (năm
2016) của TS Lê Thị Minh Hằng, TS Nguyễn Hữu Nguyên Xuân (trường
Đại học Kinh tế Đà Nẵng) Bài viết đã tổng hợp cơ sở lý luận về chuỗi giá trị, chuỗi giá trị nông sản thực phẩm, các kỹ thuật, phương pháp phân tích chuỗi giá trị Bài viết đi sâu vào phân tích chuỗi giá trị rau cũng như thể hiện rõ được sơ đồ chuỗi với đầy đủ các tác nhân tham gia Bên cạnh đó, khi sử dụng các kỹ thuật phân tích định tính và định lượng, tác giả đã có những kết luận về chuỗi giá trị RAT của thành phố, chỉ có DN sản xuất hưởng lợi so với chuỗi rau thông thường Do đó, việc sản xuất, cung ứng RAT không hấp dẫn đối với bất kì mắc xích nào trên chuỗi, ngay cả việc người tiêu dùng phải trả giá gấp 2-3 lần giá rau thường thì phần chêch lệch giá cũng không bù đắp chi phí phát sinh trong phân phối RAT Điều này đặt
ra một bài toán cần phải nghiên cứu làm sao để tăng cường các liên kết giữa
Trang 20các tác nhân trong chuỗi để người tiêu dùng có thể truy xuất nguồn gốc và các cơ quan chức năng có cơ sở để kiểm tra và công bố đến người dân, liên kết như thế nào để phân bổ chi phí phát triển trên chuỗi hợp lý thay vì chi phí chủ yếu do công đoạn phân phối ( đóng gói, bán hàng, chi phí cho điểm bán…) như tác giả đã điều tra, khảo sát dựa trên thực tế Người tiêu dùng ở
Đà Nẵng cần RAT nhưng chưa thể kiểm định được nguồn gốc của RAT cũng như chưa có nhiều thông tin để nắm bắt, tin tưởng Đây là cơ sở, tiền
đề quan trọng, là gợi ý mở đề luận văn tiếp tục nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện mô hình chuỗi giá trị cũng như hoàn thiện các liên kết trong chuỗi, tạo đầu ra ổn định cho người sản xuất và gia tăng niềm tin cho người tiêu dùng
Bài viết “Mô hình chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn và giải pháp kiểm tra giám sát an toàn thực phẩm trên chuỗi” (năm 2016) của
TS Lê Thị Minh Hằng (trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng) Tác giả đã
nghiên cứu các đặc điểm của chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn trong đó có rau an toàn, nêu ra và giải thích lý do vì sao chuỗi RAT chưa phát triển được và nêu ra các quan điểm để xây dựng chuỗi cung ứng RAT và đề xuất
mô hình chuỗi cung ứng mới Đây là các gợi ý để luận văn có thể hoàn thiện và xây dựng các nhóm giải pháp về liên kết chuỗi, tăng cường hiệu quả liên kết, quản trị chuỗi dựa trên kết quả phân tích tình hình thực tế hoạt động sản xuất, cung ứng RAT mà TS Lê Thị Minh Hằng đã nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Liên (năm 2013) về
“Nghiên cứu cơ sở khoa học đề xuất mô hình liên kết sản xuất trong
chuỗi ngành hàng rau chất lượng cao tại Lâm Đồng” Người viết đã sử
dụng các phương pháp định tính và định lượng thông qua việc phân tích, điều tra, khảo sát, phỏng vấn gián tiếp; phương pháp luận, phương pháp chuyên gia và phân tích thống kê để đưa ra các mô hình liên kết trong thực tiễn Trên cơ sở vận dụng các lý luận và phương pháp phân tích khoa học,
Trang 21tác giả nghiên cứu và đưa ra được một số mô hình mới có tính ứng dụng cao trong thực tiễn, nâng cao công tác quản trị chuỗi,phát triển bền vững chuỗi
Bài viết “Giải pháp phát triển tiêu thụ rau thông qua hệ thống chợ
và siêu thị trên địa bàn TP Hà Nội” của 2 tác giả “ Nguyễn Thị Tân Lộc và
Đỗ Kim Chung đăng trên báo Tạp chí Khoa học và Phát triển năm 2015, tập 13,
số 5 Bài báo cáo đã nêu lên những hiện trạng tiêu thụ rau thông qua các chợ và
siêu thị trên địa bàn TP Hà Nội, chỉ rõ các mối liên kết trong kênh phân phối, phân tích các đăc điểm, hành vi của các khâu trong chuỗi liên kết và đề xuất các nhóm giải pháp thúc đẩy, phát triển các mô hình liên kết tiêu thụ rau thông qua
Đề tài nghiên cứu “Liên kết chuỗi trong sản xuất nông nghiệp – Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả liên kết chuỗi trong sản xuất
nếp tại huyện Phú Tân – An Giang” của tác giả Phạm Bảo Thạch, tác giả
đưa ra các mô hình liên kết chuỗi trong sản xuất và một số giải pháp bước đầu giúp cải thiện năng lực phân phối, tiêu thụ ở các doanh nghiệp tham gia các khâu phân phối sản phẩm nếp cho khắp khu vực phía nam và cả nước Ngoài ra còn có các tài liệu, bài báo liên quan cung cấp cho tác giả những số liệu thống kê, những dự báo định hướng để làm cơ sở đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện các mô hình liên kết của sản phẩm rau an toàn trên địa bàn TP Đà Nẵng trong thực tiễn
Trang 22CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ
LIÊN KẾT CHUỖI GIÁ TRỊ 1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ
1.1.1 Chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị (Value chain) là một mô hình thể hiện một chuỗi các hoạt động tham gia vào việc tạo ra giá trị của sản phẩm và thể hiện lợi nhuận từ các hoạt động này Các chuỗi hoạt động này có thể diễn ra theo thứ tự nối tiếp nhau hoặc theo thứ tự song song Mô hình này phù hợp ở cấp độ kinh doanh (Businesss unit) của một ngành cụ thể Chuỗi giá trị lần đầu tiên được đề xuất bởi Michael Porter vào năm 1985 (Michael E.Porter,1985)
Theo Gereffi và Korzeniewicz (1994), Kaplinsky (1999),Kaplinsky và Morris (2001) thì „„chuỗi giá trị đề cập đến một loạt những hoạt động cần thiết để đưa một sản phẩm hoặc một dịch vụ từ lúc còn là khái niệm, thông qua các giai đoạn sản xuất khác nhau đến phân phối tới người tiêu dùng cuối cùng và bố trí sau khi đã sử dụng“ Theo đó, một chuỗi giá trị bao gồm nhiều mắc xích giá trị gia tăng và chỉ tồn tại khi tất cả những mắc xích tham gia trong chuỗi đều hoạt động để tạo ra tối đa giá trị trong toàn chuỗi
Theo cách tiếp cận liên kết chuỗi giá trị (GTZEschborn,2007) của GTZ
(Deutsche Gesellschaft fur Technische Zusammenarbeit – Đức) thì chuỗi giá
trị là một loạt các hoạt động kinh doanh (hay chức năng) có quan hệ với nhau,
từ việc cung cấp các đầu vào cụ thể cho một sản phẩm nào đó, đến sơ chế, chuyển đổi, marketing đến việc cuối cùng là bán sản phẩm đó cho người tiêu dùng Tham gia chuỗi giá trị là hàng loạt các doanh nghiệp thực hiện các chức
năng, nghĩa là nhà sản xuất, nhà chế biến, nhà buôn bán và nhà phân phối một sản phẩm cụ thể nào đó Các doanh nghiệp kết nối với nhau bằng một loạt các
Trang 23giao dịch kinh doanh trong đó sản phẩm được chuyển từ tay nhà sản xuất sơ chế đến tay người tiêu dùng cuối cùng
1.1.2 Chuỗi giá trị doanh nghiệp
Micheal Porter cho rằng mỗi doanh nghiệp là một tập hợp các hoạt động
để thiết kế, sản xuất, bán hàng, phân phối và hỗ trợ sản phẩm của họ Tất cả các hoạt động này được thể hiện trong một chuỗi giá trị như hình 1.1 sau đây:
Hình 1.1 Chuỗi giá trị tổng quát
Mô hình chuỗi giá trị đã chỉ ra mối quan hệ giữa các hoạt động trong doanh nghiệp và cho thấy cách thức tạo ra giá trị sản phẩm của một doanh nghiệp Các hoạt động sơ cấp là những hoạt động mang tính vật chất liên quan đến việc tạo ra sản phẩm, bán và chuyển giao cho khách hàng cũng như công tác hỗ trợ sau bán hàng Trong mọi doanh nghiệp, các hoạt động chính
có thể chia thành năm loại tổng quát là: Logistics đầu vào, vận hành, logistics đầu ra, marketing và bán hàng, dịch vụ Các hoạt động hỗ trợ sẽ bổ sung cho các hoạt động sơ cấp và tự chúng cũng hỗ trợ lẫn nhau thông qua việc cung ứng mua hàng đầu vào, công nghệ, nguồn nhân lực và các chức năng khác trong toàn doanh nghiệp Các đường nét đứt thể hiện rằng thu mua, phát triển công nghệ và quản trị nguồn nhân lực có thể kết hợp với các hoạt động chính riêng biệt cũng như hỗ trợ cho toàn bộ chuỗi giá trị Cơ sở hạ tầng của doanh
Thu mua
Quản trị nguồn nhân lưc
Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp
Phát triển công nghệ
Logistics đầu vào
Vận hành
Logistics đầu ra và bán hàng Marketing
Dịch vụ khách hàng
Các hoạt
động bổ
trợ
Các hoạt động sơ cấp
Trang 24nghiệp thì không liên kết với một hoạt động chính riêng biệt nào mà thực hiện
hỗ trợ cho toàn bộ chuỗi
Thông qua mô hình, có thể thấy rằng các hoạt động gián tiếp cũng tham gia vào quá trình tạo ra giá trị cho sản phẩm bên cạnh các hoạt động trực tiếp Ngoài ra, mô hình còn là cơ sở để cho nhà quản trị đánh giá, xem xét để đưa
ra các quyết định về thuê các đơn vị bên ngoài thực hiện một số hoạt động trong chuỗi giá trị (Outsourcing)
1.1.3 Chuỗi giá trị ngành
Chuỗi giá trị ngành được thiết kế để theo dõi chu trình hoạt động sản xuất trong một ngành từ khâu tiếp cận nguyên vật liệu đầu vào cho đến người tiêu dùng cuối cùng Đó là một chuỗi liên kết các hoạt động mang lại giá trị tăng thêm cho khách hàng, bắt đầu từ việc tiếp nhận những nguyên vật liệu thô chính yếu cho hoạt động sản xuất từ những nhà cung ứng, chuyển sang một loạt hoạt động tạo giá trị gia tăng khác bao gồm sản xuất và tiếp thị sản phẩm hoặc dịch vụ, và kết thúc bằng việc nhà phân phối đưa thành phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng Do đó, phân tích chuỗi giá trị bao trùm cả việc phân tích hệ thống giá trị của ngành mà một công ty hoạt động trong đó Trong chuỗi giá trị ngành thì mỗi thành viên của chuỗi là người mua hàng của người trước và là người bán hàng cho người sau, các thành viên trong chuỗi đóng góp giá trị tại mắc xích cuối cùng của chuỗi bằng cách đóng góp vào sự thỏa mãn của khách hàng
nhà cung ứng
Trang 25giá cả người tiêu dùng chấp nhận chi trả và tổng chi phí tạo ra từ hoạt động sản xuất và phân phối sản phẩm hoặc dịch vụ Điều này tùy thuộc vào cấu trúc hệ thống giá trị, sự phân chia mức lời giữa nhà cung ứng, nhà sản xuất, nhà phân phối và khách hàng, cũng như một số yếu tố liên quan khác của hệ thống giá trị Mỗi thành viên của hệ thống sẽ sử dụng vị thế thị trường và thương lượng của mình nhằm thu được tỷ trọng mức lời cao nhất Tuy nhiên, các chủ thể trong hệ thống giá trị có thể hợp tác để cải tiến hiệu quả hoạt động
và giảm chi phí nhằm đạt được tổng mức lời cao hơn, có lợi cho tất cả các bên tham gia
1.1.4 Chuỗi giá trị nông sản – thực phẩm
Chuỗi cung ứng nông sản – thực phẩm mang một số đặc trưng riêng, vì
vậy chuỗi giá trị thực phẩm cũng có một số đặc trưng khác biệt Tổ chức tư vấn toàn cầu KPMG đã đưa ra một phác thảo sơ bộ về chuỗi giá trị thực phẩm như sau (Kpmg, 2013)
Hình 1.3 Chuỗi giá trị nông sản – thực phẩm
đến người tiêu dùng gồm các tác nhân sau: Nông dân sản xuất ra nông sản, người thu mua, người chế biến, người tiêu thụ Ngoài ra còn có sự tham gia của các nhà hỗ trợ và thúc đẩy chuỗi như các nhà khoa học, nhà cung ứng lao động, các tổ chức tài chính và tín dụng, các tổ chức chính phủ và tư
Khách hàng Thành thị Nông thôn
Bán lẻ Siêu thị Siêu thị mini Cửa hàng tiện lợi
Công ty thực phẩm Bánh Thịt Snack Bia…
Người thương mại Bánh, sữa, ngũ cốc Snack Bia…
Nông dân Ngũ cốc Thịt Rau…
Trang 26nhân Trong đó, sơ đồ chuỗi giá trị là sơ đồ thể hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh (khâu), các tác nhân chính trong chuỗi và những mối liên kết của
họ Lập sơ đồ chuỗi giá trị có nghĩa là vẽ một sơ đồ về hiện trạng của hệ thống chuỗi giá trị Nhìn chung, đối với nông sản, chuỗi giá trị điển hình thường có sơ đồ như sau:
Hình 1.4 Chuỗi giá trị nông sản điển hình
Chuỗi giá trị nông sản mang một số đặc tính điển hình như:
- Sự bất ổn: Môi trường của sản xuất nông nghiệp có sự bất ổn lớn, phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên, khí hậu, những thay đổi về môi trường, chính trị và xã hội
- Tính phức tạp: Chuỗi giá trị nông sản chứa đựng nhiều chủng loại khác nhau, với sự không đồng nhất lớn
- Nhu cầu người tiêu dùng: Người tiêu dùng ngày càng có nhiều nhu cầu cao và đa dạng về thực phẩm cũng như về chất lượng và sự an toàn Đồng
Đầu vào Sản xuất Thu gom Chế biến Thương mại Tiêu
Thương
gom
Công ty chế biến
Mua bán tại chợ,
hoặc xuất khẩu…
Người tiêu
dùng nội địa hoặc xuất khẩu (cá nhân
chức).
Các nhà hỗ trợ và thúc đẩy chuỗi: Phòng Công Thương, Phòng Nông nghiệp Huyện, Sở NN & PTNT, Liên minh HTX, Hội nông dân, Ngân hàng…
Trang 27thời nhu cầu về sản phẩm hữu cơ sẽ gia tăng nhanh chóng Điều này tạo cơ hội lớn cho các DN sản xuất trong chuỗi giá trị thực phẩm
Lý do vì lợi nhuận của nhà cung cấp và kênh phân phối là một phần trong tổng chi phí mà người mua phải gánh chịu
Các hoạt động giá trị có thể chia thành hai loại chính: Hoạt động sơ cấp
và hoạt động hỗ trợ có thể diễn giải như hình sau:
Hoạt động sơ cấp
Logistic đầu vào
Quản lý nguyên vật liệu, lưu kho, quản lý tồn kho, lập lịch trình hoạt động cho các phương tiện và hoàn trả cho nhà cung cấp
Vận hành
-Các hoạt động liên quan đến chuyển hoá các đầu vào, hình thành sản phẩm sau cùng
Logistic đầu ra
Tồn kho thành phẩm, quản lý vật liệu, vận hành các phương tiện phân phối, qui trình đặt hàng, xây dựng lịch làm việc
Trang 28Hoạt động Khâu Hoạt động liên quan
Marketing và bán hàng
Quảng cáo, khuyến mãi, bán hàng, báo giá, lựa chọn kênh phân phối, quan hệ giữa các kênh phân phối, định giá Dịch vụ Lắp đặt, sửa chữa, huấn luyện,
cung cấp phụ tùng và điều chỉnh sản phẩm
các nguồn cung ứng và sản phẩm tiêu thụ khác
Phát triển công nghệ Bí quyết, qui trình, công nghệ Quản trị nguồn nhân lực Tuyển dụng, thuê lao động,
huấn luyện, phát triển và thu nhận
Cơ sở hạ tầng Quản trị tổng quát, lập kế
hoạch, tài chính, kế toán, pháp
lý, công tác với các cơ quan nhà nước, quản lý chất lượng
Hình 1.5 Các hoạt động giá trị
1.3 LẬP SƠ ĐỒ CHUỖI GIÁ TRỊ
Sơ đồ chuỗi giá trị thể hiện hiện trạng của chuỗi Để lập sơ đồ chuỗi giá trị cần phải thu thập thông tin về hiện trạng của chuỗi giá trị Lập sơ đồ chuỗi giá trị là một công cụ cơ bản trong việc phân tích chuỗi giá trị
Trong chuỗi giá trị có các “khâu” trong chuỗi Các khâu có thể mô tả cụ thể bằng các “hoạt động” để thể hiện rõ các công việc của khâu Bên cạnh các Khâu của chuỗi giá trị có các “tác nhân” Tác nhân là những người thực hiện các chức năng của các Khâu trong chuỗi Bên cạnh đó còn có các “nhà hỗ trợ chuỗi giá trị” Nhiệm vụ của các nhà hỗ trợ chuỗi là giúp phát triển chuỗi bằng cách tạo điều kiện nâng cấp chuỗi giá trị
Trang 29Ví dụ sau đây mô tả tổng quan về sơ đồ chuỗi giá trị rau an toàn như sau:
- Các giai đoạn sản xuất và các chức năng (khâu)
- Các tác nhân chính thực hiện các khâu trong chuỗi
- Người tiêu dùng cuối cùng
- Nhà hỗ trợ chuỗi giá trị
Hình 1.6 Sơ đồ mô tả chuỗi giá trị rau an toàn
[Nguồn: Trường Quản lý cán bộ Nông nghiệp và PTNT II (2010), Bài giảng giáo trình” Phân tích chuỗi giá trị và thông tin thị trường”]
1.4 CÔNG CỤ PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ
Chuỗi giá trị liên quan đến tất cả các hoạt động cần thiết để biến một sản phẩm (hoặc một dịch vụ) từ lúc còn là khái niệm, thông qua các giai đoạn sản xuất khác nhau, đến khi phân phối tới người tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ chúng sau khi đã sử dụng (Kaplinsky 1999; Kaplinsky và Morris 2001) 1
Thu gom
Sơ chế/
chế biến Thương mại
Tiêu dùng
Công ty vận chuyển hàng hóa
Cơ sở
sơ chế
Siêu thị
- Bán siêu thị/chợ địa phương
- Nhà hàng
Người dân tại địa phương
có nhu cầu mua RAT hằng ngày
Dự án, đoàn thể (Hội nông dân, Hội phụ nữ,…)
Trang 30đoạn hay các khâu trong chuỗi theo sự dịch chuyển các yếu tố đầu vào đến quá trình sản xuất, sơ chế, tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm Từ đó mới có thể đề
ra các chiến lược để tạo giá trị gia tăng ở các khâu nhất định trong chuỗi, tăng cường khả năng cạnh tranh của chuỗi giá trị
Theo Kaplinsky và Morris (2001), không có phương pháp nào đúng, toàn diện để phân tích chuỗi giá trị mà phụ thuộc vào câu hỏi nghiên cứu đang cần trả lời Đối với các sản phẩm nông sản có thể thực hiện các công cụ phân tích sau:
Thứ nhất, lập sơ đồ một cách hệ thống các bên tham gia vào chuỗi giá trị Thứ hai, phân tích các mối quan hệ và cơ chế điều phối tồn tại giữa các
bên tham gia trong chuỗi giá trị
Thứ ba, xác định sự phân phối lợi ích của những người tham gia trong
chuỗi giá trị
1.5 LIÊN KẾT CHUỖI GIÁ TRỊ
1.5.1 Khái niệm liên kết
- Liên kết: Khái niệm liên kết xuất phát từ tiếng Anh “integration”mà
trong hệ thống thuật ngữ kinh tế có nghĩa là sự hợp nhất, sự phối hợp hay sáp nhập của nhiều bộ phận thành một chỉnh thể Trước đây khái niệm này được biết đến với tên gọi là nhất thể hoá và gần đây mới gọi là liên kết
- Liên kết kinh tế: Liên kết kinh tế là hình thức hợp tác phối hợp hoạt
động do các đơn vị kinh tế tự nguyện tiến hành nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển theo hướng có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật của nhà nước Mục tiêu là tạo ra mối liên kết kinh tế ổn định thông qua các hoạt động kinh tế hoặc các quy chế hoạt động để tiến hành phân công sản xuất, khai thác tốt các tiềm năng của các đơn vị tham gia liên kết để tạo ra thị trường tiêu thụ chung, bảo vệ lợi ích cho nhau
Trang 31Để hiểu sâu hơn về bản chất của chuỗi giá trị, cần nghiên cứu các mối quan hệ và liên kết giữa những người tham gia trong chuỗi giá trị Các quan
hệ và liên kết giữa các thành viên trong chuỗi giá trị có thể bao gồm các mối quan hệ sau:
- Quan hệ thời điểm: Có nghĩa là những người tham gia thực hiện một giao
dịch (gồm thỏa thuận giá cả, khối lượng và các yêu cầu khác) chỉ trong thời hạn
và phạm vi của giao dịch cụ thể đó Đây thường là các giao dịch ở các địa điểm, không gian nhất định, người mua và người bán gặp nhau, thỏa thuận được hoặc không được với nhau và chấm dứt quan hệ ngay khi kết thúc giao dịch
- Quan hệ lâu dài: Khi những người tham gia muốn giao dịch với nhau
nhiều lần, có thể gọi đó là mối quan hệ mạng lưới bền bỉ Loại quan hệ này có mức độ tin cậy cao hơn và phục thuộc lẫn nhau ở mức độ nhất định Quan hệ này có thể được chính thức hóa thông qua hợp đồng hoặc bằng miệng dựa trên uy tín, tin cậy lẫn nhau
Ví dụ về mối quan hệ ngành hàng thủ công và chiếu cói ở Việt Nam, thể hiện như sau:
Quan hệ lâu dài
Quan hệ thời điểm
Hình 1.7 Sơ đồ mối quan hệ ngành hàng thủ công và chiếu cói
[Nguồn: Dự án nâng cao hiệu quả thị trường cho người nghèo (M4P)- Ngân
hàng Phát triển Châu Á (2005), Báo cáo “Hàng thủ công bằng cói ở Ninh Bình”]
- Quan hệ hợp đồng trong sản xuất nông nghiệp: Hợp đồng là một cơ
chế quan trọng để điều phối việc sản xuất, phân phối, và tiêu thụ sản phẩm, là
Nông dân
Hợp tác xã
Nhà thu gom
Sản xuất tại gia đình Nhà xuất khẩu
Nhà bán
lẻ
Nhà bán buôn
Doanh nghiệp
Trang 32công cụ gắn kết giữa các chủ thể của một chuỗi giá trị Trong sản xuất nông
nghiệp hiện nay có các mô hình hợp đồng như sau:
+ Mô hình tập trung: Mô hình tập trung là mô hình các doanh nghiệp
chế biến, tiêu thụ chịu trách nhiệm cung cấp hầu hết các yếu tố đầu vào, hướng dẫn quy trình kỹ thuật và giám sát toàn bộ quá trình sản xuất từ khâu xuống giống đến khâu thu hoạch và trực tiếp ký hợp đồng với nông dân Nông dân chịu trách nhiệm cung cấp nguồn lực đầu vào là đất đai, chuồng trại và công lao động để thực hiện khâu trực tiếp sản xuất mang tính sinh học Bản chất của mô hình này chính là sản xuất theo hợp đồng gia công, lợi ích và rủi
ro được chia sẻ giữa các bên tham gia hợp đồng tùy theo sự đóng góp của mỗi bên, nhưng quyền quyết định thuộc về doanh nghiệp
Hình 1.8 Mô hình tập trung
+ Mô hình trang trại hạt nhân: Tương tự như mô hình tập trung,
nhưng trong mô hình này bên mua sản phẩm là doanh nghiệp nắm quyền sở hữu đất đai, chuồng trại, vườn cây Bên bán sản phẩm chỉ thực hiện hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm và bán lại sản phẩm cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ nông sản
Trang trại Trang trại Trang trại Trang trại Trang trại Cung cấp đầu vào
Hướng dẫn kỹ thuật Cung cấp sản phẩm
Trang 33Hình 1.9 Mô hình trang trại hạt nhân
+ Mô hình đa chủ thể: Mô hình này thường gọi là mô hình liên kết “4
nhà” Tham gia mô hình này gồm nhiều chủ thể khác nhau như: Nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ nông dân Đặc điểm của mô hình này là các chủ thể khác nhau sẽ có trách nhiệm và vai trò khác nhau Trong
đó, doanh nghiệp đóng vai trò hạt nhân gắn kết nhà khoa học với nông dân, gắn kết nhà tài chính với nông dân Doanh nghiệp là người quyết định việc tiêu thụ sản phẩm của nông dân, nên họ biết được thị trường cần gì để đặt hàng cho nông dân sản xuất Ngoài ra, doanh nghiệp cũng chính là người đặt hàng cho các nhà khoa học, ngân hàng, cung cấp các dịch vụ cho mình và cho nông dân Vai trò của Nhà nước là xử lý các mối quan hệ giữa các bên ký hợp đồng, quy hoạch vùng sản xuất, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, giải quyết những vấn đề nảy sinh do thị trường, thiên tai gây ra và vận động, tuyên truyền nâng cao nhận thức, kỹ năng cho các bên tham gia sản xuất theo hợp đồng
Doanh nghiệp
Nông dân Nông dân Nông dân Nông dân Nông dân Cung cấp đầu vào
Hướng dẫn kỹ thuật Cung cấp sản phẩm
Trang 34Hình 1.10 Mô hình đa chủ thể
+ Mô hình phi chính thức: Người mua đồng thời là người cung cấp vật
tư, phân bón nên họ thực hiện phương thức ứng trước vật tư, phân bón cho nông dân và đến khi thu hoạch họ nhận lại sản phẩm Giữa thương lái và nông dân hoàn toàn sử dụng “cơ chế lòng tin” để ràng buộc nhau nên giữa người mua và nông dân ít xảy ra tình trạng vi phạm hợp đồng
Hình 1.11 Mô hình phi chính thức
+ Mô hình trung gian: Đây là mô hình doanh nghiệp ký hợp đồng mua
sản phẩm của nông dân thông qua các đầu mối trung gian như hợp tác xã, tổ hợp tác, nhóm nông dân hoặc người đại diện cho nhóm hộ nông dân Đặc điểm
xử lý vi phạm
Hợp đồng sản xuất
Dịch vụ tín dụng
Vận động theo dõi giám sát
Nông dân
Người mua
Cung cấp sản phẩm Cung cấp đầu vào
Trang 35của mô hình này là doanh nghiệp không ký hợp đồng với nông dân mà thay vào đó doanh nghiệp thuê các tổ chức trung gian thực hiện vai trò của mình
Hình 1.12 Mô hình trung gian
Trong một chuỗi giá trị rất nhiều chủ thể tham gia do đó mối quan hệ giữa các chủ thể đó cũng phức tạp, khi liên kết với nhiều chủ thể khác nhau sẽ tạo ra những mối quan hệ chồng chéo Nhưng chúng ta có thể dựa vào vai trò
và sự gắn kết giữa các chủ thể để phân nhóm và chia thành hai phương thức liên kết là liên kết theo chiều ngang và liên kết theo chiều dọc
Liên kết ngang Liên kết dọc
tác, Hội nông dân
Trang trại Trang trại Trang trại Trang trại Trang trại
Cung cấp đầu vào Cung cấp sản phẩm
Cung cấp đầu vào
Trang 36Sơ đồ trên thể hiện hai phương thức liên kết theo chiều ngang và theo chiều dọc Ta thấy liên kết theo chiều dọc làm tăng độ dài các mối liên kết và liên kết theo chiều ngang giúp mở rộng mối liên kết
1.5.2 Liên kết ngang trong chuỗi giá trị hàng nông sản
a Khái niệm
Liên kết ngang là liên kết giữa các nhà cung ứng có các sản phẩm dịch
vụ tương đối giống nhau hay cùng ở trong một ngành, như giữa các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản; giữa các doanh nghiệp xuất khẩu trái cây Về liên kết trong ngành nông nghiệp, liên kết theo chiều ngang là nhiều hộ cá thể hợp lại với nhau thành những tổ chức kinh tế hợp tác Họ cùng nhau sản xuất với
sự thống nhất về công nghệ, cách thức thu hoạch và chế biến để trong cùng thời gian đưa ra một loại sản phẩm đồng nhất với khối lượng đủ lớn, cung cấp
đủ số lượng theo yêu cầu của người mua hàng Thành viên nào vi phạm các quy định đó sẽ không đủ điều kiện để tham gia tiếp tục
b Ưu điểm của liên kết theo chiều ngang
Nông dân hợp tác với nhau và mong đợi có được thu nhập cao hơn từ những cải thiện trong tiếp cận thị trường đầu vào, đầu ra và các dịch vụ hỗ trợ Vd: tổ chức mua vật tư đầu vào theo tập thể có thể tạo ra một số lợi ích cho các thành viên bao gồm (1) mua vật tư với giá thấp nhờ mua số lượng lớn
và trực tiếp từ người cung cấp, (2) tổ chức mua theo tập thể sẽ giảm được chi phí vận chuyển nếu phải mua xa, (3) tiêu thụ qua tập thể Tổ có khả năng hợp đồng bán với số lượng lớn, đảm bảo uy tín và đỡ rủi ro
Tóm lại, liên kết ngang mang lại các ưu điểm như:
- Giảm chi phí sản xuất, kinh doanh cho từng thành viên của tổ/ nhóm qua đó tăng lợi ích kinh tế cho từng thành viên của tổ
- Tổ/ nhóm có thể đảm bảo được chất lượng và số lượng cho khách hàng
- Tổ/ nhóm có thể ký hợp đồng đầu ra, sản xuất quy mô lớn
Trang 37- Tổ/ nhóm phát triển sản xuất, kinh doanh một cách bền vững
c Nhược điểm của liên kết theo chiều ngang
Tạo ra sức ỳ cho chính các nhà cung cấp Họ trở nên ít năng động hơn
và vô cùng chậm chạp thay đổi mẫu mã, công nghệ
Các công ty đầu đàn của cuộc chơi phải dàn trải tài chính ra quá rộng nên thường đuối sức
Giảm khả năng, động lực cạnh tranh và đổi mới của các bên
Hiệu quả chưa đạt mức tối ưu
Quá phụ thuộc vào nhau; kể cả khi không cần thiết
d Cách tăng cường, thúc đẩy liên kết ngang
Một điều quan trọng khi thúc đẩy liên kết ngang: Thành lập và hoạt động tổ hợp tác phải xuất phát từ nhu cầu của người dân và tham gia vào tổ hợp tác phải mang lại lợi ích kinh tế cho từng hộ Như thế hoạt động của tổ hợp tác mới có thể bền vững Để hỗ trợ cho liên kết ngang phát triển bền vững, việc tổ chức lại sản xuất thành lập các Tổ hợp tác theo Nghị định 151/2007/NĐ-CP Chính phủ là một biện pháp có tác động tính cực trong việc phát triển bền vững Nông nghiệp, Nông thôn Giống như các hình thức thúc đẩy liên kết dọc thì các hình thức liên kết ngang cũng nhằm để các hộ có cùng nhu cầu hoặc mục tiêu kinh tế gặp nhau
- Tổ chức tham quan cho các nông dân học tập mô hình sản xuất kinh doanh và hỏi kinh nghiệm về kinh tế tập thể
- Tập huấn nâng cao kiến thức về thị trường cho người dân, chỉ ra rõ ràng các lợi ích kinh tế khi tham gia vào tổ/ nhóm
- Tổ chức các cuộc đối thoại với những người hiện đang sản xuất, kinh doanh (DN)
Trang 381.5.3 Liên kết dọc trong chuỗi giá trị hàng nông sản
a Khái niệm
Liên kết theo chiều dọc là liên kết giữa các tác nhân trong các khâu khác nhau của chuỗi (vd: Tổ hợp tác liên kết với doanh nghiệp thông qua hợp đồng tiêu thụ sản phẩm) Liên kết dọc là cách tập trung nguồn lực từ các lĩnh vực khác nhau, như liên kết giữa nhà sản xuất, đơn vị bảo quản, nhà chế biến cà phê trong ngành sản xuất và xuất khẩu cà phê; liên kết giữa các đơn vị sản xuất giống, thức ăn, thuốc thú y, phân phối trong ngành chăn nuôi… Đây là liên kết giữa các khâu, các công đoạn trong quá trình đưa sản phẩm từ sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng Những người tham gia chuỗi sẽ bầu
ra đại diện cho các khâu tổ chức sản xuất, tổ chức thu mua, chế biến, tổ chức bảo quản và tiêu thụ sản phẩm Thông qua đại diện của mình, những nhóm chuyên sản xuất, hay tiêu thụ sẽ gắn kết thành mắt xích của một dây chuyền Đẩy mạnh chuyên môn hoá, chuyên nghiệp hoá sẽ tạo điều kiện để người nông dân đầu tư phát triển công nghệ, kỹ thuật.b Các hình thức liên kết dọc
Có ba hình thức cơ bản của liên kết dọc trong chuỗi giá trị nông sản như sau:
* Hình thức liên kết ở mức thấp
Đây là liên kết giữa người sản xuất – nhà chế biến – Nhà bán lẻ dưới dạng quan hệ thời điểm, không có hợp đồng sản xuất – tiêu thụ, chủ yếu là mua đứt bán đoạn Hình thức liên kết này cũng không bảo đảm chất lượng sản phẩm và
an toàn thực phẩm vì không bị ràng buộc chặt chẽ trong quan hệ giao dịch
* Hình thức liên kết dưới dạng sản xuất theo hợp đồng:
Eaton và Shepherd (2001) định nghĩa sản xuất theo hợp đồng là “thoả
thuận giữa những người nông dân với các doanh nghiệp chế biến hoặc doanh nghiệp kinh doanh trong việc sản xuất và cung cấp các sản phẩm nông nghiệp dựa trên thỏa thuận giao hàng trong tương lai, giá cả đã được định trước”
Theo Sykuta và Parcell (2003), sản xuất theo hợp đồng trong nông nghiệp
Trang 39đưa ra những luật lệ cho việc giao dịch nông sản qua việc phân bổ thật rõ ba yếu tố chính: lợi ích, rủi ro, và quyền quyết định Như vậy, bản chất của sản xuất theo hợp đồng hoàn toàn khác với hình thức giao ngay mang tính truyền thống (đó là mua bán trực tiếp hoặc thông qua các chợ) hoặc giao dịch giao sau (đó là mua, bán nông sản thông qua Sở giao dịch hàng hóa) Điểm khác biệt về bản chất của ba hình thức giao dịch này chính là cơ chế hình thành giá Đối với giao dịch giao ngay, giá thỏa thuận trên hợp đồng phản ánh cung cầu thị trường hiện tại; đối với giao dịch giao sau, giá cả phản ánh cung cầu thị trường tương lai; đối với sản xuất theo hợp đồng, giá cả phản ánh lợi ích, rủi ro và quyền quyết định của người mua và người bán Điều này có nghĩa là, giá đã được thỏa thuận phải đảm bảo người bán thu được lợi ích nhất định và người mua có thể mua hàng với mức giá có thể chấp nhận được; cho dù vào thời điểm giao hàng, giá thị trường có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá thỏa thuận Eaton và Shepherd (2001) đã chia các hình thức sản xuất theo hợp đồng trong nông nghiệp thành 5
mô hình, đó là: mô hình tập trung, mô hình trang trại hạt nhân, mô hình đa chủ thể, mô hình phi chính thức, mô hình trung gian
Hợp đồng sau khi đã ký kết là cơ sở pháp lý để gắn trách nhiệm và nghĩa
vụ của các bên, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp giữa người sản xuất nguyên liệu và các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, chế biến và xuất khẩu theo các quy định của hợp đồng
Hợp đồng tiêu thụ nông sản ký giữa các doanh nghiệp với người SX theo các hình thức
Ứng trước vốn, vật tư , hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ và mua lại nông sản hàng hóa
Bán vật tư mua lại nông sản hàng hóa
Trực tiếp tiêu thụ nông sản hàng hóa
Trang 40 Liên kết sản xuất: hộ nông dân được sử dụng giá trị QSD đất để góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp hoặc cho doanh nghiệp thuê đất sau đó nông dân được sản xuất trên đất đã góp cổ phần, liên doanh, liên kết hoặc cho thuê bán lại nông sản cho doanh nghiệp tạo sự gắn kết bền vững giữa nông dân và doanh nghiệp
* Mô hình sản xuất – chế biến – bán lẻ mang tính tổng hợp
Mô hình này là mô hình thể hiện sự hội tụ tất cả các hoạt động từ sản xuất đến chế biến và bán lẻ sản phẩm trong phạm vi của một doanh nghiệp, thậm chí cả hoạt động sản xuất nguyên liệu đầu vào cho sản xuất Mô hình này cho phép doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm và thu được toàn bộ lợi nhuận ở tất các các công đoạn sản xuất – chế biến và thương mại hóa sản phẩm, đồng thời hạn chế được rủi ro về nguồn nguyên liệu và chủ động được thị trường đầu ra
c Ưu điểm của liên kết theo chiều dọc
- Giảm chi phí chuỗi
- Có được tiếng nói chung của những người trong chuỗi, hợp đồng bao tiêu sản phẩm được bảo vệ bởi luật pháp Nhà nước
- Kết hợp được ưu thế và sở trường của các nhân tố tham gia trong chuỗi liên kết từ nhiều lĩnh vực khác nhau, làm cho chuỗi liên kết trở nên linh hoạt