1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Hoàn thiện hoạt động cho vay Hộ cận nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Đăk Nông

122 401 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 7,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự tụt hậu ngày càng lớn giữa khu vực nông thôn so với thành thị, giữa miền núi so với ñồng bằng, trong ñó có một nguyên nhân quan trọng ñó là thiếu vốn sản

Trang 1

đẠI HỌC đÀ NẴNG

TRƯỜNG đẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN QUANG đIỆP

HOÀN THIỆN HOẠT đỘNG CHO VAY

HỘ CẬN NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH

XÃ HỘI - CHI NHÁNH TỈNH đẮK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

đà Nẵng Ờ 2017

Trang 2

đẠI HỌC đÀ NẴNG

TRƯỜNG đẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN QUANG đIỆP

HOÀN THIỆN HOẠT đỘNG CHO VAY

HỘ CẬN NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH

XÃ HỘI - CHI NHÁNH TỈNH đẮK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Mã số: 60.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học: TS HỒ HỮU TIẾN

đà Nẵng - 2017

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan Luận Văn: “Hoàn thiện hoạt ñộng cho vay Hộ cận

nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh ðăk Nông” là

công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, thông tin ñược sử dụng trong luận văn này là trung thực Kết quả nghiên cứu ñược trình bày trong luận văn này chưa từng ñược công bố tại bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Trần Quang ðiệp

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ðẦU 1

1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3

7 Bố cục và kết cấu luận văn 3

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ðỘNG CHO VAY ðỐI VỚI HỘ CẬN NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 7

1.1 SỰ CẦN THIẾT CHO VAY ƯU ðÃI ðỐI VỚI HỘ CẬN NGHÈO 7

1.1.1 Một số khái niệm 7

1.1.2 ðặc ñiểm của hộ cận nghèo 7

1.1.3 Sự cần thiết phải cho vay ưu ñãi ñối với hộ cận nghèo 8

1.2 HOẠT ðỘNG CHO VAY HỘ CẬN NGHÈO CỦA NHCSXH 10

1.2.1 Khái niệm và ñặc ñiểm NHCSXH 10

1.2.2 ðặc ñiểm cho vay hộ cận nghèo của NHCSXH 15

1.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt ñộng cho vay hộ cận nghèo 16

1.2.4 Hoạt ñộng cho vay hộ cận nghèo của NHCSXH 17

1.2.5 Các tiêu chí phản ánh kết quả cho vay hộ cận nghèo của NHCSXH 18

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng cho vay hộ cận nghèo của NHCSXH 20

Trang 5

1.3 KINH NGHIỆM CHO VAY ƯU đÃI đỐI VỚI CÁC đỐI TƯỢNG

CHÍNH SÁCH Ở MỘT SỐ QUỐC GIA 24

1.3.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia về cho vay ưu ựãi ựối với các ựối tượng chắnh sách 24

1.3.2 đúc kết kinh nghiệm cho Việt Nam về cho vay ưu ựãi ựối với các ựối tượng chắnh sách 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT đỘNG CHO VAY đỐI VỚI HỘ CẬN NGHÈO TẠI NHCSXH TỈNH đĂK NÔNG 31

2.1 GIỚI THIỆU VỀ NHCSXH TỈNH đĂK NÔNG 31

2.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành, phát triển của Chi nhánh Ngân hàng Chắnh sách xã hội tỉnh đăk Nông 31

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Chi nhánh Ngân hàng chắnh sách xã hội tỉnh đăk Nông 33

2.1.3 Kết quả hoạt ựộng 36

2.2 HỘ CẬN NGHÈO Ở TỈNH đĂK NÔNG 37

2.2.1 điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội 37

2.2.2 Hộ cận nghèo của tỉnh đăk Nông 42

2.3 HOẠT đỘNG CHO VAY HỘ CẬN NGHÈO CỦA NHCSXH đĂK NÔNG 44

2.3.1 Chắnh sách cho vay ựối với hộ cận nghèo 44

2.3.2 Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý hoạt ựộng cho vay Hộ cận nghèo tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh đăk Nông 48

2.3.3 Thực trạng nguồn vốn cho vay hộ cận nghèo tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh đăk Nông 50

2.3.4 Thực trạng triển khai cho vay Ờ thu nợ chương trình hộ cận nghèo 52

Trang 6

2.3.5 Kết quả hoạt ñộng cho vay hộ cận nghèo của Chi nhánh

NHCSXH tỉnh ðăk Nông 59

2.4 ðÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ðỘNG CHO VAY HỘ CẬN NGHÈO TẠI NHCSXH ðĂK NÔNG 64

2.4.1 Thành công ñạt ñược 64

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 66

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 71

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ðỘNG CHO VAY ðỐI VỚI HỘ CẬN NGHÈO TẠI NHCSXH ðĂK NÔNG 72

3.1 CĂN CỨ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP 72

3.1.1 ðịnh hướng cho vay của NHCSXH Việt Nam 72

3.1.2 Mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh ðăk Nông 73

3.1.3 ðịnh hướng cho vay của NHCSXH tỉnh ðăk Nông 77

3.1.4 ðịnh hướng cho vay hộ cận nghèo của Chi nhánh NHCSXH ðăk Nông ñến năm 2020 78

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ðỘNG CHO VAY HỘ CẬN NGHÈO TẠI NHCSXH ðĂK NÔNG 80

3.2.1 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát 80

3.2.2 Thực hiện nghiêm túc quy trình nghiệp vụ cho vay gắn với ñặc thù chương trình cho vay hộ cận nghèo 81

3.2.3 Tăng cường công tác phối hợp chặt chẽ giữa các Ban, Ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, chính quyền ñịa phương các cấp 82

3.2.4 Củng cố và hoàn thiện Tổ Tiết kiệm và vay vốn 84

3.2.5 Tăng cường công tác ñào tạo nâng cao trình ñộ của ñội ngũ cán bộ, nhân viên và phát triển nguồn nhân lực 85

3.2.6 ðẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về chính sách cho vay ñối với hộ cận nghèo 87

Trang 7

3.2.7 Chú trọng hơn nữa công tác nguồn vốn 88

3.2.8 Thực hiện công khai hóa - xã hội hóa hoạt ñộng NHCSXH 88

3.3 KIẾN NGHỊ 90

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 90

3.3.2 Kiến nghị với các Bộ, ngành Trung ương 91

3.3.3 Kiến nghị ñối với NHCSXH Việt Nam 92

3.3.4 Kiến nghị ñối với cấp Ủy ðảng Chính quyền ñịa phương tại tỉnh ðăk Nông 93

3.3.5 Kiến nghị ñối với Ban ñại diện HðQT NHCSXH cấp tỉnh, huyện 95

3.3.6 Kiến nghị ñối với tổ chức hội nhận ủy thác cho vay hộ cận nghèo 95

KẾT LUẬN 98 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ðỊNH GIAO ðỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt Viết ñầy ñủ Tiếng Việt

TK&VV Tiết kiệm và vay vốn

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Số hiệu

2.1 Nguồn vốn cho vay hộ cận nghèo của Chi nhánh

2.2 Huy ñộng tiền gửi tiết kiệm của Chi nhánh NHCSXH ðắk

2.7 Dư nợ cho vay hộ cận nghèo năm 2014-2016 59

2.8 Dư nợ cho vay hộ cận nghèo phân theo ñịa bàn năm

2.9 Dư nợ cho vay hộ cận nghèo qua phương thức ủy thác 61

2.10 Tổng dư nợ và dư nợ cho vay hộ cận nghèo năm

2.11 Tỷ lệ nợ quá hạn chương trình cho vay hộ cận nghèo năm

2.12 Tỷ lệ nợ khoanh và nợ chiếm dụng xâm tiêu chương trình

cho vay hộ cận nghèo năm 2014-2016 63

Trang 10

DANH MỤC SƠ ðỒ

Số hiệu

2.1 Mô hình tổ chức của NHCSXH tỉnh ðắk Nông 35 2.2 Quy trình thủ tục xét duyệt cho vay HSXKDVKK 47

Trang 11

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Sau gần 30 năm ñổi mới, kể từ ðại hội ðảng năm 1986, nền kinh tế nước ta ñã có những chuyển biến rõ rệt GDP hàng năm tăng từ 6-7% năm, thu nhập bình quân ñầu người ñạt mức trung bình nhưng ñời sống của bộ phận không nhỏ người dân, nhất là dân cư sông ở nông thôn vùng sâu, vùng

xa vẫn còn nhiều khó khăn Là một trong các tỉnh khu vực Tây Nguyên, ðắk Nông là tỉnh thuần nông ñời sống kinh tế còn nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng giao thông còn yếu, ñiều kiện phát triển kinh tế vẫn ở dạng tiềm năng Xóa ñói giảm nghèo ñi ñôi với phát triển cở sở vật chất, ñời sống kinh tế là nhiệm

vụ quan trọng của chính quyền và nhân dân Tỉnh Tuy vậy, mặt trái của sự phát triển cũng ngày càng bức xúc, như khoảng cách giàu nghèo ngày càng tăng; sự tụt hậu ngày càng lớn giữa khu vực nông thôn so với thành thị, giữa miền núi so với ñồng bằng; tình trạng thiếu việc làm nghiêm trọng; tình trạng

ô nhiễm môi trường và lãng phí tài nguyên ñất nước v.v Hàng triệu hộ khó khăn hiện nay ở Việt Nam, ñặc biệt là hộ khó khăn ở vùng sâu, vùng xa không ñược hưởng những thành quả của sự phát triển Họ ñang lạc lõng trước

sự hội nhập toàn cầu và tiếp cận của thế giới văn minh, hiện ñại Những yếu kém trên là nguyên nhân mất ổn ñịnh về xã hội - chính trị, một xã hội ñang phấn ñấu vì lý tưởng dân giàu, nước mạnh xã hội công bằng - dân chủ - văn minh

Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự tụt hậu ngày càng lớn giữa khu vực nông thôn so với thành thị, giữa miền núi so với ñồng bằng, trong ñó có một nguyên nhân quan trọng ñó là thiếu vốn sản xuất kinh doanh, chính vì vậy ðảng và Nhà nước ta ñã xác ñịnh tín dụng ngân hàng là một mắt xích không thể thiếu trong hệ thống các chính sách phát triển kinh tế xã hội xoá ñói giảm nghèo của Việt Nam

Trang 12

Xuất phát từ những yêu cầu ñòi hỏi trên, ngày 04 tháng 10 năm 2002 Thủ tướng Chính phủ ñã có Quyết ñịnh số 131/TTg thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH), trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo trước ñây ñể thực hiện nhiệm vụ cho vay hộ nghèo và các ñối tượng chính sách khác Tín dụng chính sách ưu ñãi của Ngân hàng Chính sách

xã hội là kênh dẫn vốn hiệu quả, thiết thực và kịp thời nhằm ñáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, nhu cầu học tập, nâng cao ñiều kiện sống, nâng cao thu nhập của người nghèo và các ñối tượng chính sách Quan tâm phát triển kinh

tế tại ñịa phương chủ yến dựa vào nông nghiệp, hộ cận nghèo ñóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế tại ñịa phương, phát triển kinh tế hộ gia ñình, ổn ñịnh an ninh trật tự và xóa ñói giảm nghèo bền vững Với những lý

do nêu trên, tôi chọn ñề tài : "Hoàn thiện hoạt ñộng cho vay hộ cận nghèo của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh ðăk Nông" làm ñề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nhằm hệ thống hoá những vấn ñề lý luận cơ bản về hoạt ñộng cho vay hộ cận nghèo của Ngân hàng chính sách;

- Phân tích, ñánh giá thực trạng, xác ñịnh kết quả ñạt ñược, những tồn tại và hạn chế, nguyên nhân hạn chế trong hoạt ñộng cho vay hộ cận nghèo tại NHCSXH chi nhánh tỉnh ðăk Nông;

- ðề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt ñộng cho vay hộ cận nghèo tại NHCSXH chi nhánh tỉnh ðăk Nông

3 Câu hỏi nghiên cứu

- ðặc ñiểm cho vay hộ cận nghèo ? Nội dung hoạt ñộng cho vay hộ cận nghèo của NHCSXH ? Kết quả cho vay hộ cận nghèo thể hiện qua những tiêu chí nào?

- Thực trạng hoạt ñộng cho vay hộ cận nghèo tại NHCSXH tỉnh ðăk Nông thời gian qua như thế nào? Những thành công, hạn chế và nguyên nhân

Trang 13

trong hoạt ñộng cho vay hộ cận nghèo tại chi nhánh NHCSXH tỉnh ðăk Nông?

- ðể tiếp tục hoàn thiện hoạt ñộng cho vay hộ cận nghèo tại NHCSXH tỉnh ðăk Nông, Chi nhánh NHCSXH tỉnh ðăk Nông cần tiến hành những giải pháp nào?

4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

- ðối tượng nghiên cứu: Những vấn ñề lý luận về hoạt ñộng cho vay ñối với hộ cận nghèo của NHCSXH và thực tiễn hoạt ñộng cho vay hộ cận nghèo tại NHCSXH – Chi nhánh tỉnh ðăk Nông

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về nội dung: Chỉ giới hạn trong hoạt ñộng cho vay hộ cận nghèo + Về không gian và thời gian: nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2014-2016 tại chi nhánh NHCSXH tỉnh ðăk Nông

5 Phương pháp nghiên cứu

Về các phương pháp cụ thể, ñề tài sử dụng phương pháp các phương pháp thống kê trong tổng hợp và phân tích số liệu, phương pháp lịch sử, các phương pháp phân tích dựa trên tài liệu, dữ kiện thực tế, các phương pháp suy luận logic: phân tích, diễn giải và tổng hợp

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

- Về mặt lý luận, ñề tài hệ thống hóa những vấn ñề lý luận cơ bản về

hoạt ñộng cho vay hộ cận nghèo của NHCSXH

- Về mặt thực tiễn, ñề tài phân tích và ñánh giá thực trạng hoạt ñộng

cho vay hộ cận nghèo tại NHCSXH Chi nhánh ðăk Nông thời gian qua, ñề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt ñộng cho vay hộ cận nghèo tại Chi nhánh Ngân hàng này

7 Bố cục và kết cấu luận văn

Ngoài phần mở ñầu và kết luận, luận văn ñược kết cấu gồm 3 chương

- Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt ñộng cho vay ñối với hộ cận nghèo của NHCSXH

Trang 14

- Chương 2: Thực trạng hoạt ñộng cho vay ñối với hộ cận nghèo tại NHCSXH tỉnh ðăk Nông

- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt ñộng cho vay ñối với hộ cận nghèo tại NHCSXH tỉnh ðăk Nông

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

a Luận án tiến sỹ “Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế hoạt ñộng của Ngân hàng Chính sách xã hội” của tác giả Hà Thị Hạnh

Luận án nhìn nhận rõ hơn về mô hình tổ chức hoạt ñộng cũng như cơ chế hoạt ñộng của NHCSXH, bảo vệ tại ðại học kinh tế quốc dân năm 2003 Tác giả ñã tập trung nghiên cứu mô hình tố chức hoạt ñộng phù hợp tại Việt nam, trên cơ sở tác giả ñã tham khảo học hỏi kinh nghiệm của một số nước có

mô hình Ngân hàng giống nước ta Nhưng vì ñặc thù chính trị và bộ máy quản

lý nhà nước khác nhau nên tác giả ñã nghiên cứu hoàn thiện từ mô hình Ngân hàng người nghèo trước kia ñể mở rộng hơn nữa ñáp ứng phục vụ nhân dân ñược tốt hơn

Luận văn này ñề cập ñến vấn tổ chức và cơ chế hoạt ñộng của NHCSXH nói chung nên có nhiều ñiểm chung có thể kế thừa nhưng phạm vi

và ñối tượng nghiên cứu quá rộng so với ñề tài mà tác giả ñang nghiên cứu

b Luận văn Thạc sỹ “Nâng cao chất lượng tín dụng tại ñối với hộ SXKD tại Ngân hàng Chính sách xã hội” của tác giả Khương Thị Tuyết Minh, bảo vệ tại ðại học Kinh tế quốc dân năm 2007 ðề tài nghiên cứu nhằm cung cấp thông tin về việc xác ñịnh các yếu tố tác ñộng ñến khả năng trả nợ và thời gian thanh toán của hộ vay vốn chương trình hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn ñể ngăn ngừa, hạn chế rủi ro trong công tác thu hồi nợ,

từ ñó ñưa ra các giải pháp nhằm thu hồi nợ ñến hạn tốt hơn ñối với các khoản cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn tại NHCSXH, góp phần tăng hiệu quả, chất lượng ñầu tư của các chương trình cho vay hộ sản xuất

kinh doanh tại vùng khó khăn mà NHCSXH ñang thực hiện

Trang 15

Kết quả nghiên cứu là cơ sở ựể ựề xuất, kiến nghị với NHCSXH cấp trên xem xét tŕnh Chắnh phủ ựiều chỉnh, bổ sung cơ chế, chắnh sách cho phù hợp với thực tế hoạt ựộng cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn tại NHCSXH

Cách tiếp cận của luận văn là cách tiếp cận ựịnh lượng Mặt khác, phạm

vi nghiên cứu của luận văn giới hạn tại NHCSXH

c Luận văn Thạc sỹ ỘGiải pháp hoàn thiện hoạt ựộng cho vay tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng namỖ, Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh của tác giả Lê Anh Trà, bảo vệ tại đại học đà Nẵng năm 2008 Với luận văn trên, tác giả ựã phân tắch, làm rõ các quy trình nghiệp vụ, và phương pháp hoạt ựộng cho vay các chương trình tắn dụng trên ựịa bàn tỉnh Quảng Nam, nhưng tác giả chưa ựi sâu phân tắch cụ thể từng chương trình một cách hệ thống

d Luận văn Thạc sĩ ỘNâng cao năng lực quản trị rủi ro tắn dụng tại Chi nhánh Ngân hàng chắnh sách xã hội tỉnh Quảng NamỢ, Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh, tác giả Nguyễn Thị Trang, bảo vệ tại đại học

đà nẵng năm 2008. Luận văn nhằm mục tiêu khảo sát, ựánh giá quy trình ựo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro ựã thực hiện tại chi nhánh NHCSXH Quảng Nam Phân tắch thực trạng hoạt ựộng tắn dụng, nghiên cứu các biểu hiện rủi ro tắn dụng trong hoạt ựộng cho vay từ chương trình cho vay hộ nghèo và cho vay các ựối tượng chắnh sách khác Từ ựó, ựề ra các giải pháp khắc phục tồn tại và góp phần hoàn thiện.Tuy nhiên, ựề tài chỉ tập trung nghiên cứu về hoạt ựộng quản trị rủi ro tắn dụng mà không phải là toàn bộ quá trình quản trị tắn dụng Mặt khác, ựề tài nghiên cứu toàn bộ các hoạt ựộng tắn dụng của NHCSXH chứ không chỉ tập trung cho hoạt ựộng cho vay hộ nghèo

e - Luận văn Thạc sỹ ỘGiải pháp hoàn thiện hoạt ựộng cho vay hộ nghèo tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh đăk Lăk, Luận văn Thạc sỹ Tài chắnh ngân hàng của tác giả đào Thái Hòa bảo vệ tại đại học đà Nẵng năm

2014 ựã nêu thực trạng hiện nay và ựưa ra những giải pháp ựể góp phần hoàn thiện

Trang 16

hoạt ñộng cho vay hộ nghèo trên ñịa bàn tỉnh ðắk Lắk Bên cạnh ñó, ñề tài ñưa ra các ñề xuất, kiến nghị với Chính phủ, NHCSXH Việt Nam với cấp ủy ñảng, chính quyền ñịa phương các cấp với Chi nhánh NHCSXH tỉnh

Phạm vi nghiên cứu của ñề tài là toàn bộ NHCSXH Việt nam Vì vậy,

ñề tài chưa có ñiều kiện ñể chú ý ñến những ñặc thù ñịa phương

Thông qua 5 ñề tài nêu trên tôi ñã thu thập ñược một số thông tin ñể tiến hành nghiên cứu nhằm tìm ra phương pháp tiếp cận tối ưu nhất ñể hoàn thành tốt luận văn như sau:

Hệ thống hóa và làm rõ thêm một số vấn ñề về mặt lý luận hộ cận nghèo, các nguyên nhân ảnh hưởng và các yếu tố tác ñộng ñến hộ cận nghèo,

sự cần thiết xóa ñói giảm nghèo và các chỉ tiêu ñánh giá nâng cao hiệu quả tín dụng ñối với chương trình cho vay hộ cận nghèo

Tìm hiểu ñược kinh nghiệm thực hiện tín dụng chính sách phục vụ mục tiêu xóa ñói giảm nghèo và cho vay hộ nghèo ở một số nước trên thế giới

Tìm hiểu ñược mô hình tổ chức và cơ chế hoạt ñộng của NHCSXH ở nước ta

Tìm hiểu ñược thực trạng và một số bất cập trong hoạt ñộng cho vay hộ cận nghèo

Tìm hiểu một số giải pháp nhằm mục tiêu xóa ñói giảm nghèo, thu nhập của hộ cận nghèo ñược nâng cao

Tìm hiểu ñược thực trạng về tình hình của hộ cận nghèo ở nước ta hiện nay

Trang 17

1.1.2 ðặc ñiểm của hộ cận nghèo

Có những ñặc ñiểm chủ yếu cần ñược nhận thức ñể có những chính sách phù hợp trong quan hệ tín dụng:

- Hộ cận nghèo thiếu vốn, hạn chế áp dụng tiến bộ kỹ thuật và mô hình mới trong sản xuất, thiếu kỹ năng quản lý kinh doanh

- Phong tục, tập quán sinh hoạt và những truyền thống văn hóa của người từng vùng cũng tác ñộng ñến nhu cầu vốn sản xuất và nhu cầu tín dụng

- Hộ cận nghèo chưa quan tâm ñến ñầu tư khoa học, kỹ thuật và công nghệ trong sản xuất; kỹ năng trong quản lý kinh doanh

- Trong quan hệ dân sự, hộ cận nghèo việc chuyển nhượng, thuê, thuê lại quyền sử dụng ñất; hợp ñồng hoặc văn bản tặng cho quyền sử dụng ñất, hợp ñồng thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng ñất thuộc quyền sử dụng chung của hộ gia ñình phải ñược tất cả các thành viên có ñủ năng lực hành vi dân sự trong hộ gia ñình ñó thống nhất và ký tên hoặc có văn bản ủy quyền theo quy ñịnh của pháp luật về dân sự

Trang 18

- Quy mô sản xuất của hộ cận nghèo khép kín trong phạm vi gia ñình

- ða dạng về ngành nghề sản xuất, kinh doanh

- Tuy nhiên, hộ sản xuất có quy mô nhỏ cho nên rất linh hoạt, dễ thích ứng với kinh tế thị trường Khi nhu cầu của người dân tai khu vực hộ cận nghèo và nhu cầu thị trường thay ñổi Hộ cận nghèo thay ñổi ñối tượng sản xuất, ngành nghề kinh doanh ñể ñáp ứng nhu cầu kịp thời của thị trường Do vậy, việc nuôi con gì, trồng cây nào, kinh doanh mặt hàng nào luôn ñược thay ñổi Những thay ñổi ñó sẽ ảnh hưởng ñến qui hoạch, phát triển ñịa phương

1.1.3 Sự cần thiết phải cho vay ưu ñãi ñối với hộ cận nghèo

a ðối với hộ cận nghèo

- Hộ cận nghèo vay vốn mở rộng sản xuất góp phần giải quyết việc làm thường xuyên, nâng cao thu nhập của bộ phận lao ñộng nông thôn Qua

ñó, nâng cao ñời sống, ổn ñịnh an ninh trật tự xã hội

- Thúc ñẩy sản xuất hàng hóa phát triển, hộ cận nghèo cũng là nhân tố của quá trình sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ hàng hóa ðể tham gia quá trình

ñó, hộ cận nghèo cũng ñã áp dụng những tiến bộ khoa học trong sản xuất kinh doanh, cũng như tính thích ứng thị trường, thông qua tính tích cực khi ñầu tư vốn cho hộ cận nghèo tạo ñược những chuyển biến trong quá trình phát triển sản xuất hàng hóa tại mọi vùng miền

- Góp phần tăng tích lũy thu nhập, hộ cận nghèo ñược ñầu tư vốn, khoa học kỷ thuật, kỷ năng quản lý sẽ không ngừng cải tiến sản xuất, mở rộng kinh doanh góp phần vào sự phát triển kinh tế, qua ñó không ngừng nâng cao thu nhập cho người dân, dần có ý thức trả nợ, vươn lên làm giàu

b ðối với xã hội

- Cho vay hộ cận nghèo phản ánh rõ nét sự can thiệp của Nhà nước vào

quá trình phát triển kinh tế xã hội

- Cho vay hộ cận nghèo tạo ñiều kiện thu hút lao ñộng mới, nhờ vậy

Trang 19

tình trạng thiếu việc làm sẽ ñược giải quyết, góp phần khắc phục và giảm các

tệ nạn xã hội ñang có nguy cơ phát triển

- Cho vay hộ cận nghèo giảm bớt khoảng cách giàu nghèo trong xã hội,

khắc phục bớt những bất cập và khiếm khuyết về mặt xã hội của nền kinh tế thị trường, sự công bằng của những hộ nghèo, cận nghèo và hộ có kinh tế khá ñược bảo ñảm hộ cận nghèo nếu ñược khuyết khích sẽ cố gắng lao ñộng tạo

ra của cải cho xã hội

c ðối với NHCSXH

Tại vùng khó khăn, vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa việc thiếu vốn

và kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh ñi liền với sụ tụt hậu và ñói nghèo ðể tạo ñiều kiện cho những hộ cận nghèo có ñiều kiện cải tạo ñất ñai, nâng cấp giống cây trồng vật nuôi, mở rộng sản xuất , tín dụng chính sách là “chìa khóa vàng” giúp nâng cao ñời sống vật chất của người dân, phát triển hạ tầng nông thôn và ổn ñinh xã hội NHCSXH ñã làm ñược:

- Giảm tệ nạn cho vay nặng lãi ñối với hộ cận nghèo do hoàn cảnh bắt buộc hoặc ñể chi dùng cho sản xuất, hoặc ñể mở rộng sản xuất cho kịp mùa

vụ, ñáp ứng thì trường họ phải chấp nhận vay tín dụng ñen với lãi suất cao Chính vì thế khi nguồn vốn tín dụng ưu ñãi ñến tận tay hầu hết hộ cận nghèo, thì các chủ cho vay nặng lãi sẽ không có thị trường hoạt ñộng

- Giúp hộ cận nghèo và người nghèo có việc làm, nâng cao kiến thức ñược tiếp cận sản xuất hiện ñại trong nền kinh tế thị trường Cung ứng vốn cho người nghèo theo chương trình, với mục tiêu ñầu tư cho sản xuất kinh doanh ñể xoá ñói giảm nghèo, thông qua kênh tín dụng thu hồi vốn và lãi ñã buộc những người vay phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì và làm như thế nào ñể có hiệu quả kinh tế cao ðể làm ñược ñiều ñó họ phải tìm hiểu học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý từ dó tạo cho họ tính năng ñộng sáng tạo trong lao ñộng sản xuất, tích luỹ ñược kinh nghiệm

Trang 20

trong cơng tác quản lý kinh tế Mặt khác, khi số đơng người nghèo đĩi tạo ra được nhiều sản phẩm hàng hố thơng qua việc trao đổi trên thị trường làm cho

họ tiếp cận với kinh tế thị trường một cách trực tiếp

- Cung ứng vốn cho hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác cũng đã gĩp phần xây dựng nơng thơn mới theo chủ trương của ðảng

- Xố đĩi giảm nghèo và xây dụng nơng thơn mới là nhiệm vụ của tồn ðảng, tồn dân, của các cấp, các ngành Tín dụng ưu đãi thơng qua các quy định về mặt nghiệp vụ cụ thể của nĩ như việc bình xét cơng khai những người vay vốn, tạo ra sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữa các đồn thể chính trị xã hội, các cấp uỷ, chính quyền, đã cĩ tác dụng:

- Tăng cường hiệu lực của cấp uỷ, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạo kinh tế ở địa phương

- Tạo ra sự gắn bĩ giữa hội viên, đồn viên với các tổ chức hội đồn thể của mình, thơng qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế gia đình, quyền lợi kinh tế của tổ chức hội thơng qua việc vay vốn

- Thơng qua các tổ tương hỗ được thành lập bởi các tổ chức hội đồn thể sẽ tạo điều kiện cho những hộ cận nghèo và chính sách vay vốn cĩ cùng hồn cảnh được gần gủi, tương thân, tương ái, giúp đỡ nhau tăng cường tình làng, nghĩa xĩm, tạo niềm tin đối với ðảng, Nhà nước Qua đĩ, quá trình xây

dựng nơng thơn mới sẽ chuyển biến tích cực, đồn kết, dân chủ và thành cơng

1.2 HOẠT ðỘNG CHO VAY HỘ CẬN NGHÈO CỦA NHCSXH

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm NHCSXH

a Khái niệm Ngân hàng Chính sách xã hội

Ngân hàng Chính sách là một ngân hàng đặc biệt, hoạt động khơng vì mục đích lợi nhuận mà để thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi của nhà nước đối với một số đối tượng cụ thể

Trang 21

Nền kinh tế thị trường trong quá trình phát triển tuy phù hợp nhưng cũng có những mặt trái của nó như: sự phân hóa giàu nghèo, sự thiếu cân bằng trong ñầu tư Nền kinh tế thị trường sẽ tồn tại những ngành hàng, những khu vực, ñối tượng khách hàng có sức cạnh tranh kém, không ñủ các ñiều kiện ñể tiếp cận với dịch vụ tín dụng của các ngân hàng thương mại như các ngành hàng mang tính lợi ích công cộng, những khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có ñiều kiện thời tiết khắc nghiệt, chi phí ñầu tư cao, rủi ro lớn, do ñó các ngân hàng thương mại (NHTM) rất ít ñầu tư vào khu vực này, mặt khác nhiều hộ dân, tổ chức kinh tế ở vùng này thiếu vốn nhưng không ñủ các ñiều kiện ñể vay vốn các Ngân hàng thương mại Tùy ñiều kiện và quan ñiểm của mỗi quốc gia, Chính phủ sẽ thiết lập các kênh tín dụng hoặc các ngân hàng chuyên biệt ñể thực hiện chính sách cho vay các nhóm ñối tượng này

Như vậy, các khoản tín dụng chính sách là các khoản cho vay chỉ ñịnh

ñể hổ trợ các chính sách kinh tế -xã hội của Chính phủ ðây là việc cho vay phi thương mại ñối với các hoạt ñộng mà không ñáp ứng các tiêu chí thương mại nhưng lại có tác ñộng xã hội và chính trị quan trọng trong từng thời kỳ của mỗi quốc gia Các Ngân hàng ñược thiết lập ñể chuyên thực hiện tín dụng chính sách của Chính phủ ñược gọi là loại hình Ngân hàng Chính sách

Các mô hình phổ biến trên thế giới về việc hình thành các NH chính sách thường bao gồm hai loại hình chính:

- Ngân hàng Chính sách phục vụ chính sách phát triển kinh tế theo ñịnh hướng của nhà nước, thường ñược gọi là Ngân hàng phát triển

- Ngân hàng Chính sách phục vụ các chính sách xã hội của Nhà nước thường ñược gọi là NH chính sách xã hội

b ðặc ñiểm Ngân hàng Chính sách xã hội

- ðặc ñiểm về mô hình tổ chức:

Trang 22

Ngân hàng chính sách xã hội là một loại hình ngân hàng ñặc thù, hoạt ñộng không vì mục tiêu lợi nhuận, do ñó mô hình tổ chức của nó cũng có những ñặc ñiểm riêng

ðối tượng phục vụ của Ngân hàng Chính sách xã hội là những khách hàng do Chính phủ chỉ ñịnh theo chính sách từng thời kỳ ðây là những khách hàng không có ñiều kiện tiếp cận với các tổ chức tín dụng thông thường; nói cách khác là các khách hàng phi thương mại không ñủ ñiều kiện vay vốn của các ngân hàng thương mại

Loại hình Ngân hàng chính sách xã hội chủ yếu là ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nước, sử dụng một phần nguồn tài chính của Nhà nước tham gia hỗ trợ cho các ngành, các khu vực Vì vậy, mô hình tổ chức quản lý của loại hình Ngân hàng này phải có sự hiện diện của một số cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan ñể tham gia quản trị ngân hàng, hoạch ñịnh các chính sách tạo lập nguồn vốn, chính sách ñầu tư ñối với các khu vực, các ñối tượng trong từng thời kỳ cho Ngân hàng Chính sách xã hội

- Tại cấp Trung ương: Hội ñồng quản trị Ngân hàng chính sách xã hội, ngoài những thành viên chuyên trách, còn có các thành viên kiêm nhiệm là ñại diện có thẩm quyền của các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức chính trị -

xã hội

- Tại ñịa phương: Bên cạnh bộ phận tác nghiệp chuyên trách của Ngân hàng chính sách xã hội cũng còn có sự tham gia của chính quyền ñịa phương (gồm cả chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã)

- Tại cấp cơ sở: chính quyền cùng với các tổ chức chính trị - xã hội, thiết lập các Tổ vay vốn gồm các ñối tượng chính sách có nhu cầu vay vốn ở các thôn, bản tự nguyện hoạt ñộng theo thoả ước tập thể, có trách nhiệm trong việc

sử dụng vốn vay

- ðặc ñiểm về cơ chế hoạt ñộng:

Trang 23

* Về mục tiêu hoạt ñộng:

Khách hàng của Ngân hàng chính sách xã hội phần lớn là những ñối tượng hầu như không thể tiếp cận ñược với vốn tín dụng thông thường của các Ngân hàng thương mại Do ñó khả năng sinh lời từ hoạt ñộng cho vay những ñối tượng khách hàng này của Ngân hàng chính sách xã hội là rất thấp, thậm chí không thể có ñược Chính vì lẽ ñó, Ngân hàng chính sách xã hội hoạt ñộng không vì mục tiêu lợi nhuận mà mục tiêu chính là nhằm xoá ñói giảm nghèo, giảm bớt khoản cách giàu nghèo trong xã hội

- ðối với khu vực kinh tế nông thôn: hỗ trợ kinh tế hộ gia ñình từng bước cải thiện cuộc sống

- ðối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hợp tác xã, các cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật: cho vay ñể tạo việc làm

- ðối với các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh thuộc những khu vực kinh tế kém phát triển, vùng sâu, vùng xa: cho vay nhằm ñáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh, dịch vụ, ñầu tư phát triển và ñời sống

- ðối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn: cho vay trang trải các chi phí học tập

ðây là ñiểm khác biệt rõ nét ñối với hoạt ñộng của các ngân hàng thương mại Hoạt ñộng của Ngân hàng thương mại là kinh doanh tiền tệ; Ngân hàng tồn tại và phát triển vì tạo ra một mức chênh lệch dương giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy ñộng Lợi nhuận ñược hình thành từ nghiệp vụ này Trong hoạt ñộng của mình, các Ngân hàng thương mại luôn quan tâm tới lợi nhuận, tạo sức cạnh tranh ñể chiếm lĩnh thị trường ñối với tất cả các dịch

vụ mà Ngân hàng thương mại cung ứng

* Về ñối tượng vay vốn:

Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay các ñối tượng khách hàng, các dự án phát triển, các ñối tượng ñầu tư theo chỉ ñịnh của Chính phủ

Trang 24

ðối tượng khách hàng của Ngân hàng chính sách xã hội có thể là: hộ gia ñình nghèo, hộ cận nghèo, hộ sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ ở vùng nghèo và các ñối tượng thụ hưởng chính sách xã hội khác ðây là những khách hàng rất ít có các ñiều kiện ñể tiếp cận với dịch vụ tín dụng của các ngân hàng thương mại; là các khách hàng dễ bị tổn thương, cần có sự hỗ trợ tài chính từ Chính phủ và cộng ñồng ñể vươn lên tự cải thiện ñiều kiện sống của chính họ

* Về nguồn vốn:

Trong khi hoạt ñộng ñặc trưng của các ngân hàng thương mại là “ñi

vay” ñể cho vay, hay nói cách khác là ñi huy ñộng các nguồn vốn nhàn rỗi ñể cho vay ñáp ứng nhu cầu vốn cho sự phát triển kinh tế thì nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội lại ñược tạo lập chủ yếu từ Ngân sách Nhà nước theo các hình thức như:

- Cấp vốn ñiều lệ và hàng năm ñược Ngân sách Trung ương, ñịa phương cấp ñể thực hiện các chương trình tín dụng cho các ñối tượng chính sách theo vùng, theo ñối tượng

- Nguồn vốn ODA dành cho chương trình tín dụng chính sách của Chính phủ

- Nguồn vốn của Chính phủ huy ñộng dưới các hình thức phát hành trái phiếu, công trái hoặc từ Quỹ tiết kiệm bưu ñiện của Chính phủ ñể chỉ ñịnh thực hiện chương trình tín dụng chính sách

- Nguồn vốn huy ñộng trên thị trường, khối lượng nguồn vốn huy ñộng phụ thuộc vào kế hoạch cấp bù về chênh lệch lãi xuất (giữa lãi suất cho vay

và lãi suất huy ñộng) từ Ngân sách Nhà nước

Do ñặc ñiểm cơ cấu nguồn vốn có nguồn gốc hoặc phụ thuộc vào Ngân sách Nhà nước nên khối lượng nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội tăng trưởng xác ñịnh theo kế hoạch ñược Chính phủ phê duyệt

Trang 25

* Về sử dụng vốn:

Xuất phát từ ñặc thù về ñối tượng khách hàng vay vốn thường là những ñối tượng dễ bị tổn thương, gặp khó khăn, sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế kém phát triển, ít có ñiều kiện tiếp cận với dịch vụ tín dụng của các Ngân hàng thương mại… nên Ngân hàng chính sách xã hội cũng có những ñặc thù về sử dụng vốn như:

- Món cho vay nhỏ, chi phí quản lý cao

- Vốn tín dụng ñầu tư mang tính rủi ro cao, chẳng hạn các hộ gia ñình nghèo thiếu vốn sản xuất, chủ yếu sống ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, nơi môi trường thiên nhiên bị tàn phá, thường xuyên xảy ra bão lụt, hạn hán Mặt khác, bản thân họ dân trí thấp, thiếu kiến thức làm ăn, trong sản xuất kinh doanh dễ bị thua lỗ Vì vậy, việc sử dụng vốn tín dụng dễ gặp rủi ro

- Các quy ñịnh về ñảm bảo tiền vay, các quy trình về thẩm ñịnh dự án, các thủ tục và quy trình vay vốn, quy ñịnh mức ñầu tư tối ña, thời hạn vay vốn, quy ñịnh về trích lập và xử lý rủi ro, quy trình xử lý nghiệp vụ có những khác biệt so với các quy ñịnh của Ngân hàng thương mại

- Thực thi các chính sách tín dụng có ưu ñãi như: ưu ñãi về các ñiều kiện vay vốn, ưu ñãi về lãi suất cho vay…

- Thường áp dụng phương thức giải ngân uỷ thác một phần qua các tổ chức trung gian như: các tổ chức chính trị - xã hội

1.2.2 ðặc ñiểm cho vay hộ cận nghèo của NHCSXH

Hoạt ñộng cho vay ñối với hộ cận nghèo không thể giống như hoạt ñộng tín dụng thông thường, nó có những ñặc ñiểm cơ bản sau:

Một là, ñây là hoạt ñộng tín dụng không vì mục tiêu lợi nhuận

Hai là, tín dụng thực hiện theo nguyên tắc hoàn lại và có lãi suất dương nhưng không phải là tín dụng thương mại thuần túy

Ba là, thủ tục và quy trình cho vay phải ñơn giản, thuận tiện ñể hộ cận

Trang 26

nghèo có thể tiếp cận ñược với tín dụng ngân hàng một cách dễ dàng Việc phê duyệt cho vay cần ñảm bảo mục tiêu: xác ñịnh ñúng ñối tượng, xác ñịnh ñúng nhu cầu vay vốn nhưng phải tránh phiền hà và thủ tục rườm rà

Bốn là, hỗ trợ vốn tín dụng ưu ñãi cho các hộ cận nghèo sản xuất kinh doanh

1.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt ñộng cho vay hộ cận nghèo

Ngân hàng chính sách tổ chức bộ máy quản lý hoạt ñộng cho vay hộ cận nghèo theo 1 trong 2 mô hình: mô hình tập trung và mô hình chuyên môn hóa

Nguyên tắc mô hình quản lý chuyên môn hóa ñòi hỏi tổ chức bộ máy quản lý phải ñảm bảo phân công, phân cấp nhiều phân hệ trong hệ thống theo yêu cầu các nhóm chuyên môn nghành với ñội ngũ nhân lực ñược ñào tạo tương ứng và có ñủ quyền hạn ñể thực hiện nguyên tắc này

Công việc ñược chia nhỏ và tạo thành những công việc ñơn giản, mang tính ñộc lập tương ñối ñể giao cho từng người nhằm nâng cao năng suất lao ñộng, cho phép tổ chức sử dụng lao ñộng hiệu quả Tổ chức có thể giảm chi phí ñào tạo vì dễ dàng và nhanh chóng tìm ñược và ñào tạo ñược người lao ñộng thực hiện những nhiệm vụ lặp ñi lặp lại, hiệu quả và năng suất lao ñộng ñược tăng cao do họ thành thạo tay nghề khi thực hiện chuyên sâu một số loại công việc

Hạn chế là các nhiệm vụ bị chia cắt thành những công việc nhỏ, tách rời nhau và mỗi người chỉ chịu trách nhiệm về một khâu thì họ sẽ thấy công việc mình nhàm chán, Mặt khác ở một mức nào ñó chuyên môn hóa ảnh hưởng ñến năng suất lao ñộng, sự thỏa mãn công việc và khi ñó có tác ñộng từ phái kinh tế của con người vượt quá những lợi ích kinh tế do chuyên môn hóa mang lại thì dẫn ñến năng suất lao ñộng của người lao ñộng sẽ giảm xuống ảnh hưởng ñến toàn bộ hoạt ñộng của tổ chức Thiếu sự phối hợp giữa các phòng ban chức

Trang 27

năng, dẫn ñến sự chuyên môn hóa quá mức Hạn chế cách nhìn của cán bộ quản lý chung, ñùn ñẩy trách nhiệm và ñỏ lỗi cho lãnh ñạo cao nhất, Tiềm tàng mâu thuẫn nội bộ, có khi thông tin từ các bộ phận không khớp nhau, hoặc nhiều bộ phận cùng làm một việc và bị thừa, trùng lặp

Mô hình tập trung có ưu ñiểm là không có sự chồng chéo, mỗi quyết ñịnh ñều là duy nhất, hoạt ñộng xuyên suốt và ít trở ngại Tuy vậy mô hình có nhược ñiểm là tốn kém rất nhiều ñể có thể xây dựng cả hệ thống lớn Bảo ñảm quyền lực thống nhất không bị phân tán

1.2.4 Hoạt ñộng cho vay hộ cận nghèo của NHCSXH

a Hoạch ñịnh chính sách cho vay hộ cận nghèo

Chính sách cho vay hộ cận nghèo của NHCSXH do Chính phủ hoạch ñịnh, bao gồm những nội dung như sau:

- Mục tiêu

- ðối tượng và ñiều kiện vay vốn

- Mức cho vay

- Lãi suất cho vay

- Thời hạn cho vay

- Phương thức cho vay

- Quy trình cho vay

- Tổ chức giải ngân, Thu nợ, thu lãi

- Kiểm tra, giám sát vốn vay

- Xử lý nợ có vấn ñề

b Nguồn vốn cho vay hộ cận nghèo

Nguồn vốn cho vay hộ cận nghèo của NHCSXH chủ yếu là từ nguồn ngân sách Nhà nước và nguồn vốn tự huy ñộng

c Thực hiện triển khai cho vay – thu nợ chương trình cho vay hộ cận nghèo

Trang 28

- Cơng tác tuyên truyền, quán triệt các chủ trương, chính sách cho vay đối với hộ cận nghèo đã được triển khai trên các phương tiện thơng tin đại chúng…, đặc biệt là tuyên truyền đến người dân, các thành viên tổ TK&VV, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ trưởng tổ TK&VV

- Cơng tác phối hợp giữa Ngân hàng với cơ quan chính quyền, hội đồn thể

- Kiện tồn, phát triển mạng lưới Tổ TK&VV

- Cơng tác cho vay:

+ Xét duyệt hộ vay và khoản vay

+ Cơng tác giải ngân

- Cơng tác kiểm tra, giám sát nợ, thu nợ, thu lãi: phối hợp, đơn đốc các

tổ chức hội cần tích cực tham gia kiểm tra vốn vay, nhắc nhở người vay trả

nợ, lãi đúng hạn, đầy đủ; phát hiện và thơng báo cho ngân hàng những trường hợp sử dụng vốn sai mục đích, bị rủi ro

- Cơng tác xử lý nợ cĩ vấn đề

- Kiểm tra, kiểm sốt nội bộ hoạt động cho vay này

1.2.5 Các tiêu chí phản ánh kết quả cho vay hộ cận nghèo của NHCSXH

Từ đặc trưng của hoạt động cho vay đối với hộ cận nghèo như đã phân tích cĩ thể đưa ra một số tiêu chí chủ yếu đánh giá hoạt động tín dụng chính sách đối với hộ cận nghèo cụ thể như sau:

a Qui mơ cho vay đối với hộ cận nghèo

Qui mơ tín dụng thể hiện ở 3 chỉ tiêu: Dư nợ cho vay hộ cận nghèo, tốc

độ tăng trưởng tín dụng cho vay hộ cận nghèo, số hộ cận nghèo được vay vốn

- Tỷ trọng dư nợ cho vay đối với hộ cận nghèo:

Dư nợ cho vay hộ cận nghèo

Tỷ trọng dư nợ cho vay

đối với hộ cận nghèo = Tổng dư nợ cho vay x 100% Chỉ tiêu này phản ánh qui mơ tín dụng đối với hộ cận nghèo của Ngân

Trang 29

hàng Chính sách so sánh với việc cho vay các ñối tượng khác Chỉ tiêu này phản ánh việc NHCSXH có tập trung vào việc cho vay ñối với hộ cận nghèo

và bên cạnh ñó còn mở rộng cho vay các ñối tượng khác nhằm mục tiêu quốc

gia xoá ñói, giảm nghèo toàn diện

- Số hộ cận nghèo ñang vay vốn ngân hàng

Chỉ tiêu số lượng hộ cận nghèo ñang vay vốn ngân hàng là một trong các chỉ tiêu ñánh giá quy mô, mức ñộ tiếp cận của khách hàng hộ cận nghèo ñối với nguồn vốn tín dụng này

ðối với NHCSXH, trong ñiều kiện còn rất nhiều ñối tượng chính sách chưa ñược tiếp cận với nguồn vốn chính thức của ngân hàng ñây là chỉ tiêu quan trọng ñánh giá sự phát triển của NHCSXH trong hoạt ñộng tín dụng ñối với hộ cận nghèo có hoàn cảnh khó khăn

b Kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ cận nghèo

- Tỷ lệ nợ quá hạn trong hoạt ñộng cho vay hộ cận nghèo của NHCSXH

ðây là chỉ tiêu ñánh giá chất lượng tín dụng trong quá trình nâng cao chất lượng cho vay ñối với bất kỳ một tổ chức tín dụng nào, bởi nó phản ảnh việc sử dụng vốn và khả năng trả nợ của khách hàng ñối với các tổ chức tín dụng

Trang 30

chính của ngân hàng, sự phát triển bền vững trong hoạt ñộng ngân hàng bị ảnh hưởng

c Chất lượng dịch vụ cho vay ñối với hộ cận nghèo

Tiêu chí này ñánh giá mặt chất lượng trong hoạt ñộng cho vay hộ cận nghèo Thể hiện ở các tiêu chí: thủ tục ñơn giản, thuận tiện, xử lý hồ sơ nhanh chóng, giảm bớt các chi phí giao dịch của hộ vay, cán bộ nhân viên NH thân thiện, có trình ñộ và ñủ năng lực ñể hỗ trợ, tư vấn cho khách hàng v.v trong cho vay hộ cận nghèo

d Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu lãi vay

Do ñặc thù hoạt ñộng của NHCSXH nên kết quả tài chính của NHCSXH trong cho vay hộ cận nghèo không thể xem xét ñơn thuần như NHTM là dựa vào chênh lệch thu - chi mà chủ yếu phải ñánh giá qua tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu lãi vay hộ cận nghèo

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng cho vay hộ cận nghèo của NHCSXH

a Nhân tố bên trong Ngân hàng

- Chính sách cho vay hộ cận nghèo do Chính phủ quy ñịnh, nhằm thực hiện mục tiêu là tạo ñiều kiện cho người vay tiếp cận nguồn vốn ưu ñãi ñể sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho người lao ñộng, giảm tỷ lệ thất nghiệp và góp phần xóa ñói giảm nghèo

- Chất lượng, số lượng nhân sự: Quản trị ñiều hành phải ñược thực hiện một cách khoa học, ñảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng trong toàn bộ ngân hàng, cũng như giữa ngân hàng với các cơ quan khác như tài chính, pháp lý… nhằm ñáp ứng kịp thời yêu của khách hàng, giúp ngân hàng theo dõi, quản lý sát sao các khoản cho vay, các khoản huy ñộng vốn, thực hiện tốt các loại dịch vụ Ngân hàng ðây là cơ sở ñể tiến hành hoạt ñộng cho vay hộ cận nghèo một cách lành mạnh và có hiệu quả

Trang 31

Con người là yếu tố quyết ñịnh ñến sự thành bại trong hoạt ñộng nghiệp vụ Xã hội ngày càng phát triển yêu cầu chất lượng nhân sự ngày càng cao ñể có thể ñáp ứng kịp thời Việc tuyển chọn nhân sự có ñạo ñức nghề nghiệp tốt và giỏi về chuyên môn sẽ giúp Ngân hàng có thể ngăn ngừa ñược những sai phạm có thể xảy ra khi thực hiện hoạt ñộng cho vay ñối với hộ cận nghèo

Mô hình hoạt ñộng của NHCSXH khác hẳn với NH thương mại nên công tác chỉ ñạo ñều hành còn mới mẻ, cán bộ tuổi nghề còn trẻ trong khi ñó ñặc thù của NHCSXH ngoài việc phải biết chuyên môn ngân hàng còn phải biết phương pháp tiếp cận với người dân, công tác tuyên truyền, vận ñộng… nên hạn chế ñến hoạt ñộng trong thời gian qua Chính vì vậy cần phải tăng cường công tác ñào tạo ñể nâng cao năng lực quản lý cũng như nghiệp vụ chuyên môn

- Cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ của NH: ðể thành công tốt trong hoạt ñộng thì yếu tố nguồn lực rất quan trọng, có cơ sở vật chất ñầy ñủ giúp cho công tác ñiều hành hoạt ñộng ñạt kết quả tốt hơn

Công nghệ tồn tại một cách tất yếu và cần thiết trong ñời sống xã hội, xâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh tế và các hoạt ñộng của ngân hàng nói chung

và cho vay hộ cận nghèo nói riêng Ngày nay các hoạt ñộng của ngân hàng phụ thuộc rất nhiều vào công nghệ và nó ñóng một vai trò tích cực trong việc nâng cao khả năng tiếp cận với khách hàng, công nghệ ñảm bảo cho quá trình giao dịch ñược thực hiện an toàn, nhanh chóng không ñể xảy ra tình trạng mất

cơ hội kinh doanh của các dự án vay vốn Cho vay hộ cận nghèo là một vấn

ñề tầm cở quốc gia vì xét một cách vĩ mô nó ảnh hưởng lớn ñến tốc ñộ phát triển ñất nước, tỷ lệ vùng khó khăn, còn trên góc ñộ vi mô thì vốn ñến chậm tay hộ cận nghèo sẻ làm lỡ cơ hội SXKD Chính vì thế, người ta cần ñến sự

có mặt của công nghệ ñể ñạt ñược những tiện ích trong khi giao dịch, vay vốn

Trang 32

và trả nợ, hơn nữa khi nền kinh tế ngày càng phát triển, các nhu cầu và hoạt ñộng có liên quan ngày càng phức tạp thì ñòi hỏi công nghệ cao hơn nữa

- Mạng lưới: Hiệu quả cho vay hộ cận nghèo càng tăng khi số lượng hộ cận nghèo tìm ñến càng lớn với niềm tin vay vốn ngân hàng sẽ giúp mình thoát khỏi cảnh khó khăn Tuy nhiên các hộ vay thường có xu hướng thích làm việc với các ngân hàng có trụ sở làm việc ổn ñịnh, có mạng lưới giao dịch rộng khắp Nó thể hiện sự thịnh vượng và nền tài chính bền vững của một ngân hàng cũng như góp phần giúp cho người dân ñưa ra lựa chọn của mình

về ngân hàng mà mình sẽ tiến hành giao dịch

- Sự phối hợp giữa ngân hàng với các Ban ngành và cơ quan chính quyền: Cho vay ưu ñãi nói chung và cho vay hộ cận nghèo nói riêng không thể ñảm bảo tính hiệu quả nếu như không có sự phối hợp và xây dựng mối quan hệ tốt giữa ngân hàng với các Ban ngành và cơ quan chính quyền Ngân hàng là ñơn vị chịu trách nhiệm cho vay và quản lý món vay nhưng hiệu quả cho vay hộ cận nghèo của ngân hàng phụ thuộc khá nhiều vào các Ban ngành

và cơ quan chính quyền, có sự giúp ñỡ của họ thì vốn ưu ñãi mới dễ dàng ñến ñược người vay vốn bởi vì không ai nắm bắt ñược tình hình ñời sống kinh tế của người dân trong một khu vực rõ hơn là cấp chính quyền ñịa phương mà người dân ñang tham gia sinh hoạt cộng ñồng Bên cạnh ñó ngân hàng thường xuyên có sự phối kết hợp với các Sở ban ngành liên quan trong công tác cho vay hộ cận nghèo

b Nhân tố bên ngoài

- Bối cảnh kinh tế- xã hội của ñịa bàn

ðiều kiện tự nhiên có ảnh hưởng lớn ñến hiệu quả tín dụng ñối với hộ nghèo, những hộ sống ở vùng ñồng bằng, nơi có cơ sở hạ tầng tốt, trình ñộ dân trí cao, khí hậu ôn hòa, ñất ñai rộng, thì vốn tín dụng hộ nghèo dễ có ñiều kiện phát huy hiệu quả cao và ngược lại, những nơi cơ sở hạ tầng thấp kém,

Trang 33

giao thông ñi lại khó khăn, ñất ñai ít, cằn cỗi, khí hậu khắc nghiệt thì vốn tín dụng phát huy hiệu quả không cao

- Môi trường pháp lý: Trong nền kinh tế, mọi thành phần kinh tế ñều có quyền tự chủ về hoạt ñộng kinh doanh của mình nhưng phải nằm trong khuôn khổ pháp luật quy ñịnh Hoạt ñộng của ngân hàng nói chung và hoạt ñộng tín dụng chính sách của NHCSXH nói riêng cũng không nằm ngoài vòng kiểm soát ñó Nó phải tuân theo các quy ñịnh liên quan của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước ban hành Khi các văn bản pháp luật có liên quan ñược quy ñịnh chặt chẽ, rõ ràng, ñầy ñủ, ñồng bộ sẽ giúp cho việc thực hiện chính sách cho vay thuận lợi và kịp thời, tránh sự chồng chéo giữa các ban ngành cũng như việc tín dụng chính sách ñến tay ñúng ñối tượng thụ hưởng Do vậy, NHCSXH không chỉ nâng cao chất lượng tín dụng, tạo ñiều kiện ñể ngân hàng mở rộng hoạt ñộng này mà còn tạo ñược lòng tin của người dân ñối với các chính sách của ðảng và Nhà nước

- Cơ chế chính sách: Sự can thiệp (ñiều tiết) của Nhà nước ñối với nền kinh tế là một tác nhân quan trọng ñối với sự ổn ñịnh và phát triển kinh tế Do tính ñặc thù của chương trình cho vay hộ cận nghèo, nguồn vốn cho vay, mức cho vay, lãi suất cho vay, phương thức cho vay, thời hạn cho vay của chương trình ñều do Chính phủ quyết ñịnh theo từng thời kỳ nên bất kỳ sự thay ñổi nào trong chính sách của Chính phủ sẽ tác ñộng không nhỏ ñến hoạt ñộng, kết quả cho vay như lượng khách hàng vay vốn, mức vay vốn, doanh số cho vay

- Ý thức trả nợ của khách hàng: Do ñây là một nguồn vốn ưu ñãi của nhà nước, và hộ cận nghèo vay vốn không phải thế chấp tài sản ñảm bảo nên trách nhiệm của hộ cận nghèo ñối với khoản vay là không cao

Trang 34

1.3 KINH NGHIỆM CHO VAY ƯU ðÃI ðỐI VỚI CÁC ðỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH Ở MỘT SỐ QUỐC GIA

1.3.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia về cho vay ưu đãi đối với các đối tượng chính sách

a Bangladesh

Bangladesh là một nước nơng nghiệp lạc hậu, diện tích tự nhiên gần 143.000 km2, dân số khoảng 120 triệu người, thuộc nước nghèo nhất thế giới; trong đĩ, 80% dân số sinh sống ở nơng thơn GDP bình quân đầu người dưới

200 USD, nhưng bình quân GDP của nơng dân chỉ hơn 100USD/năm Dân trí thấp, nhiều người mù chữ Bangladesh là nước đồng bằng, thiên tai thường xuyên xảy ra Do đĩ, đời sống của đa số nơng dân rất thiếu thốn

Ngân hàng Grameen (cĩ nghĩa là làng xã) hình thành từ năm 1976, do Giáo sư Muhammad Yumus sáng lập Hệ thống Ngân hàng Grameen gồm: Ngân hàng TW, trụ sở tại thủ đơ Datka, Văn phịng đại diện tại các bang hoặc vùng, 2.567 chi nhánh khu vực ở nơng thơn; dưới chi nhánh, mỗi làng cĩ Trung tâm tín dụng do thành viên vay vốn tự xây dựng và tự quản lý, một thành viên làm trưởng Trung tâm tín dụng, mỗi Trung tâm tín dụng cĩ ít nhất 10 Tổ tín dụng Mỗi Tổ tín dụng cĩ 5 thành viên, một thành viên làm tổ trưởng Nơng dân nghèo muốn được vay tiền Ngân hàng Grameen phải là thành viên của Ngân hàng Grameen và sinh hoạt trong một Tổ tín dụng, các thành viên trong nhĩm được yêu cầu tuân thủ các nguyên tắc của Ngân hàng về tính kỷ luật, đồn kết, dũng cảm và chăm chỉ, cũng như “16 quyết định” bao gồm:

Duy trì mơ hình gia đình nhỏ, tất cả trẻ em đều được đến trường, thực hiện tiến bộ gia đình và giúp đỡ các thành viên khác trong nhĩm khi gặp khĩ khăn Hàng tuần, các trung tâm tín dụng họp với các thành viên một lần, mỗi thành viên phải gửi 1 cata (đơn vị tiền tệ của Bangladesh) vào tài khoản tiền gửi của mình tại chi nhánh Ngân hàng Grameen

Trang 35

Quy chế cho vay của Tổ tín dụng: ðầu tiên 2 thành viên trong tổ ñược vay vốn; khi trả xong nợ, thì 2 thành viên tiếp theo ñược vay; tổ trưởng tín dụng là người vay cuối cùng Khi tổ trưởng trả xong nợ, thì lại có 2 thành viên khác ñược vay vốn, quy chế này ñược lặp ñi, lặp lại Các thành viên trong Tổ tín dụng giám sát lẫn nhau về sử dụng vốn vay ñúng mục ñích, trả

nợ ñúng hạn và gửi tiền tiết kiệm

Người vay không có tài sản thế chấp với Ngân hàng Grameen, tổn thất

về tiền cho vay rất thấp, lãi suất cho vay Ngân hàng Grameen cao hơn lãi suất Ngân hàng thương mại Khi ñược vay vốn, người vay phải nộp khoản lệ phí, trên số tiền vay, ñể hình thành quỹ của Tổ tín dụng; trong ñó có quỹ phòng ngừa rủi ro và quỹ này ñược gửi vào chi nhánh Grameen Khi một thành viên vay vốn không còn khả năng trả nợ, Tổ tín dụng dùng quỹ dự phòng rủi ro ñể trả nợ thay cho thành viên của mình

Theo số liệu báo cáo của Ngân hàng Grameen, tính ñến 30/9/2014 ngân hàng này có hơn 8,3 triệu khách hàng vay vốn, trong ñố 97% là nữ; vốn ñiều

lệ 150 triệu taka, tương ñương 3,75 triệu USD; trong ñó, Nhà nước góp cổ phần 18 triệu taka, số còn lại là giá trị cổ phiếu của Ngân hàng TW Bangladesh, các NHTM, các tổ chức quốc tế là thành viên Ngân hàng Grameen hoạt ñộng theo cơ chế tự chủ về tài chính; hạch toán kinh tế chung của cả hệ thống và kinh doanh phải có lãi, Nhà nước không bù lỗ

Về mặt pháp lý: Nhà nước Bangladesh có bộ luật riêng cho Ngân hàng Grameen Ngân hàng TW Bangladesh cấp một giấy phép hoạt ñộng cho Ngân hàng Grameen TW Trung tâm tín dụng thành lập theo làng và Tổ tín dụng thành lập theo xóm do các thành viên thành lập, trên tinh thần tự nguyện của thành viên Chi nhánh Ngân hàng Grameen phục vụ các thành viên Ngân hàng tại nhà (trong buổi họp các thành viên) Theo bộ luật Ngân hàng Grameen, Ngân hàng này không phải nộp bất cứ một loại thuế nào cho Nhà nước

Trang 36

Ủy ban quốc gia kiểm sốt về tài chính - tín dụng, cĩ trách nhiệm giám sát việc tuân thủ các chế độ; kiểm tra và thanh tra tại chỗ về tài chính Ngân hàng Grameen và các chi nhánh của Ngân hàng này

Hàng tuần Trung tâm tín dụng, tổ chức họp với các thành viên để kiểm điểm và đơn đốc việc: Gửi tiền tiết kiệm, sử dụng vốn vay và trả nợ mỗi thành viên Nhân viên Chi nhánh Ngân hàng Grameen đến dự họp nhận tiền gửi của thành viên; tiền gửi của Tổ tín dụng; thu nợ; cho thành viên vay Ngồi cho vay sản xuất nơng nghiệp, Chi nhánh Ngân hàng Grameen cịn cho thành viên vay sinh hoạt như xây dựng nhà ở mới, sửa chữa nhà cũ, xây dựng nhà vệ sinh, tạo nguồn nước sạch, chữa bệnh…Một mĩn cho vay của Chi nhánh Ngân hàng Grameen là 200 USD tương đương 3 triệu đồng

Nguyên nhân thành cơng của Ngân hàng Grameen

Một là, tổ chức hệ thống của Ngân hàng Grameen khoa học; chặt chẽ; mang tính tự quản giữa các thành viên cùng xĩm, cùng làng, cơng khai, minh bạch

Hai là, Nhà nước Bangladesh khuyến khích Ngân hàng Grameen hoạt động như: Khơng thu thuế và tạo hành lang pháp lý cho Ngân hàng Grameen hoạt động ngày một phát triển với tốc độ cao Huy động vốn chú ý đến những mĩn tiền nhỏ, như trong một tuần mỗi thành viên phải gửi 01 taka vào tài khoản của mình (tức 4 taka một tháng); các Tổ tín dụng gửi quỹ của Tổ vào Chi nhánh Ngân hàng Grameen Do đĩ, nguồn vốn huy động rất bền vững

Ba là, Ngân hàng Grameen TW thực sự là chiếc cầu chuyển tải vốn từ thành thị về nơng thơn, điều hịa vốn từ nơi thừa vốn về nơi thiếu như vay vốn các NHTM, tiếp nhận vốn tài trợ trong nước và nước ngồi để cho nơng dân nghèo vay, tạo cơ hội cho họ thốt nghèo

Bốn là, các thành viên cĩ tinh thần tự giác và đồn kết, giúp nhau thốt nghèo Mỗi Tổ tín dụng cĩ quỹ phịng ngừa rủi ro riêng, dùng để trả nợ thay cho thành viên mất khả năng trả nợ Cho nên Ngân hàng Grameen bảo tồn

Trang 37

ựược vốn ựiều lệ và bổ sung vốn tự có ngày một tăng

Năm là, nhiều thành viên Ngân hàng Grameen có trình ựộ ựại học, nhưng có tinh thần phục vụ nông dân nghèo; ựi sát các thành viên thông qua cuộc họp của Trung tâm tắn dụng Chi nhánh Ngân hàng Grameen là Ngân hàng phục vụ Ộtại nhàỢ, thành viên như: Cho vay, thu nợ và nhận tiền gửi sau các cuộc họp

Sáu là, thủ tục cho vay của Ngân hàng Grameen ựơn giản, nhưng chặt chẽ, vì nông dân nghèo giám sát nhau sử dụng vốn vay và trả nợ Do ựó, thành viên vay vốn không cần tài sản thế chấp Chi nhánh Ngân hàng Grameen cho thành viên vay phải có sự ựồng ý của các thành viên trong tổ tắn dụng

là ngày thứ 10 của tháng) Số tiền này ựược gửi vào tài khoản tiết kiệm của NHTM (thường là NHNo) Hiện nay NHNo của Ấn độ ựóng vai trò là tổ chức xúc tiến tự lực và hỗ trợ thành lập và quản lý các Tổ này Tổ chức tài chắnh vi mô ựã thực hiện rất nhiều chương trình khác nhau ựối với công tác xây dựng năng lực ựối với phụ nữ Phụ nữ ựược ựào tạo ựể thảo luận nhiều vấn ựề khác nhau liên quan ựến họ và nơi họ sinh sống

1.3.2 đúc kết kinh nghiệm cho Việt Nam về cho vay ưu ựãi ựối với các ựối tượng chắnh sách

Từ những kinh nghiệm của các nước về cấp tắn dụng ưu ựãi ựối với các

Trang 38

ñối tượng chính sác, có tác dụng tham khảo trong công tác tín dụng ưu ñãi ñối với hộ nghèo của Việt Nam là:

Thứ nhất, Tín dụng Ngân hàng cho vay ñối với các ñối tượng chính sách cần ñược trợ giúp từ phía Nhà nước vì gặp rất nhiều rủi ro, trước hết là rủi

ro về nguồn vốn, khó khăn này cần ñược sự giúp ñỡ của Nhà nước, sau ñến rủi

ro tín dụng, có nghĩa là rủi ro mất vốn, Nhà nước phải có chính sách cấp bù cho những khoản tín dụng bị rủi ro bất khả kháng mà không thu hồi ñược

Về nguồn vốn dành cho ưu ñãi rất lớn, duy trì liên tục trong nhiều năm; trong ñó, nguồn vốn của Nhà nước và nguồn vốn viện trợ của nước ngoài Nguồn vốn viện trợ nước ngoài ñược thực hiện chủ yếu thông qua các tổ chức quốc tế, các cơ quan Liên Hiệp quốc Nguồn vốn vay của nước ngoài với lãi suất thấp hoặc không lãi, với thời gian dài Nguồn huy ñộng tiết kiệm trong nước (tiết kiệm trong nhân dân và các tổ chức kinh tế)

Thứ hai, về thành lập Tổ vay vốn: Quy mô Tổ ñến 60 thành viên, các thành viên cùng có ñiều kiện kinh tế như nhau, cùng làng xóm, các thành viên vào Tổ tự nguyện, hoạt ñộng có quy chế rõ ràng Các Tổ viên ñóng góp tiền tiết kiệm hàng tháng theo quy ñịnh về số tiền và ngày nộp, số tiền này gửi vào NHCSXH tại ñịa bàn Các dịch vụ cho vay và tiết kiệm nhanh chóng ñơn giản, cho phép các tổ chức cho vay gia tăng lượng khách hàng

Thứ ba, về hình thức giải ngân: Giải ngân trực tiếp cho hộ vay (ñại diện là chủ hộ làm hồ sơ vay vốn), số tiền vay tùy theo nhu cầu của các thành viên ñăng

ký, sau ñó tổ họp bình xét căn cứ vào nhu cầu vay vốn ñể SXKD, khả năng trả

nợ của từng hộ, và có sự kiểm tra xác nhận của chính quyền phường, xã

Thứ tư, về quy mô cấp tín dụng: Căn cứ ñầu tiên ñể xét duyệt mức cho vay là nhu cầu vay vốn của hộ Nếu ngân hàng có ñủ vốn và hộ vay có khả năng trả nợ thì cho vay với mức tối ña theo nhu cầu của hộ Giải ngân một lúc cho các thành viên vay vốn

Trang 39

Thứ năm, hỗ trợ vốn cho các ñối tượng chính sác, người sinh sống trong vùng khó khăn, không phải thế chấp tài sản, không thu bất cứ một khoản lệ phí nào ngoài lãi suất Do vậy, cần phải có sự kiểm tra giám sát chặt chẽ kênh tín dụng này, tránh tiêu cực và nâng cao hiệu quả ñồng vốn

Thứ sáu, hoạt ñộng của ngân hàng phải công khai, minh bạch, ñúng tự nguyện của hộ vay Thủ tục ñơn giản, phục vụ ngân hàng “tại nhà” thành viên

Thứ bảy, ðơn giản hóa thủ tục cho vay

Thứ tám, Mở rộng các hình thức huy ñộng tiêt kiệm, cải tiến chất lượng phục vụ ñể thu hút tiền gửi tiết kiệm tự nguyện

Thứ chín, Lãi suất cho vay các ñối tượng chính sách không nên quá thấp bởi vì lãi suất quá thấp thì người vay vốn chủ quan không chịu tiết kiệm

ñể trả nợ và vốn ñược sử dụng không ñúng mục ñích, kém hiệu quả kinh tế Bên cạnh ñó cần phải có những quy ñịnh chặt chẽ về pháp lý ñể tạo cho người vay có ñộng lực sử sụng nguồn vốn có hiệu quả

Thực hiện công tác xóa ñói giảm nghèo ở mỗi nước ñều có cách làm khác nhau, thành công ở một số nước ñều bắt nguồn từ thực tiễn của chính nước ñó Ở Việt Nam, trong thời gian qua ñã bước ñầu rút ra bài học kinh nghiệm của các nước trên thế giới về việc cho vay ưu ñãi ñối với các ñối tượng chính sách

Tin tưởng rằng trong thời gian tới, bằng việc giải quyết những vấn ñề còn tồn tại và tạo những bước ñi ñúng hướng của các ñịnh chế tài chính phục

vụ vốn cho người dân ở nước ta với những giải pháp hợp lý giúp cho hộ vay

có thêm vốn ñể ñầu tư mở rộng sản xuất ñể thoát khỏi cảnh ñói nghèo

Trang 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, luận văn tập trung nghiên cứu những vấn ñề lý luận về

Cơ sở lý luận về hoạt ñộng cho vay ñối với hộ cận nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội, trong ñó ñưa ra các tiêu chí ñánh giá hoạt ñộng cho vay ñối với hộ cận nghèo

Các nhân tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng cho vay ñối với hộ cận nghèo, việc nghiên cứu ñể biết ñược sử ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực của nó ñến hoạt ñộng cho vay hộ cận nghèo của NHCSXH

Những vấn ñề ñược ñề cập trong chương 1 sẽ là tiền ñề cơ bản cho việc nghiên cứu các chương tiếp theo của luận văn

Ngày đăng: 27/11/2017, 22:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[6] Hà Thị Hạnh (2003), Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế hoạt ủộng của Ngõn hàng Chớnh sỏch xó hội, Luận ỏn tiến sỹ kinh tế, Trường ðại học kinh tế quốc dân Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế hoạt ủộng của Ngõn hàng Chớnh sỏch xó hội
Tác giả: Hà Thị Hạnh
Năm: 2003
[7]. Hội ủồng Nhõn dõn tỉnh ðắk Nụng (2012), Nghị quyết thụng qua chương trình giảm nghèo bền vững tỉnh ðắk Nụng giai ủoạn 2012 – 2015, số 19/2012/NQ-HðND, ngày 19/7/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết thụng qua chương trình giảm nghèo bền vững tỉnh ðắk Nụng giai ủoạn 2012 – 2015
Tác giả: Hội ủồng Nhõn dõn tỉnh ðắk Nụng
Năm: 2012
[8] Jonathan Morduch - Vai trũ của cấp bự tớn dụng vi mụ: Thực trạng ủược ủỳc rỳt từ Ngõn hàng Grameen - Phũng Hợp tỏc Quốc tế NHCSXH Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trũ của cấp bự tớn dụng vi mụ: Thực trạng ủược ủỳc rỳt từ Ngõn hàng Grameen
[10] Phạm Kim Nhuận (2006), Bài học cho vay hộ nghèo từ uỷ thác qua các tổ chức chính trị -xã hội, Tạp chí Lao ủộng và xó hội, số thỏng 10/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài học cho vay hộ nghèo từ uỷ thác qua các tổ chức chính trị -xã hội
Tác giả: Phạm Kim Nhuận
Năm: 2006
[11] Phạm Kim Nhuận (2008), hiệu quả chương trình tín dụng giảm nghèo, Thông tín NHCSXH tháng 7/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: hiệu quả chương trình tín dụng giảm nghèo
Tác giả: Phạm Kim Nhuận
Năm: 2008
[12] Rajesh Chakrrabarti: Kinh nghiệm của Ấn ðộ về tài chính vi mô - thành tựu và thách thức tín dụng vi mô ở các nước - Phòng Hợp tác quốc tế NHCSXH Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm của Ấn ðộ về tài chính vi mô - thành tựu và thách thức tín dụng vi mô ở các nước
[16] Lờ Anh Trà (2008), Giải phỏp hoàn thiện hoạt ủộng cho vay tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam, Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh, Trường đại học đà Nẵng năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hoàn thiện hoạt ủộng cho vay tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam
Tác giả: Lờ Anh Trà
Năm: 2008
[1] Chớnh phủ (2002), Nghị ủịnh 78/Nð-CP ngày 04 thỏng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng ủối với người nghốo và cỏc ủối tượng chớnh sách khác, Hà Nội Khác
[2] Chớnh phủ (2002), Quyết ủịnh số 131/2002/Qð-TTg ngày 04 thỏng 10 năm 2002 về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội, Hà Nội Khác
[3] Chớnh phủ (2002), ðiều lệ về tổ chức và hoạt ủộng của Ngõn hàng Chớnh sách xã hội, Hà Nội Khác
[4] Chính phủ (2004), Chỉ thị 09/2004/CT-TTg Thủ tướng Chính phủ Khác
[5] ðề cương thông tin tuyên truyền kỷ niệm 10 năm thành lập tỉnh ðắk Nông trên website: baodaknong.org.vn Khác
[9] Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh ðăk Nông, Báo cáo tổng kết năm hoạt ủộng (2013-2015) Khác
[13] Sở Lao ủộng – thương binh và xó hội tỉnh ðăk Nụng (2013), Bỏo cỏo tổng kết chương trình giảm nghèo năm 2013 Khác
[14] Sở Lao ủộng – thương binh và xó hội tỉnh ðắk Nụng (2015), Bỏo cỏo kết quả rà soát hộ nghèo năm 2015 Khác
[15] Thông tin Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (số 55, 56, 57), các văn bản về quy trình nghiệp vụ có liên quan của NHCSXH Khác
[17] UBND tỉnh ðắk Nông, Báo cáo tổng kết 10 năm thành lập tỉnh ðắk Nông Khác
[18] UBND tỉnh ðắ k Nông, Báo cáo tình hình kinh tế xã hội nă m 2015 và kế ho ạch phát triển năm 2016 Khác
[19] Văn kiện ủại hội ðảng toàn quốc lần thứ IX, X, XI, XII Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w