Định giá doanh nghiệp c thể xuất phát từ yêu cầu của hoạt động mua bán, sáp nhập, hợp nhất hoặc chia nhỏ doanh nghiệp Đây là loại giao dịch di n ra c t nh chất thường xuyên và phổ biến t
Trang 1ĐỖ NGỌC KHOA
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THẨM ĐỊNH GIÁ
VÀ DỊCH VỤ TÀI CHÍNH ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Đà Nẵng - Năm 2016
Trang 2ĐỖ NGỌC KHOA
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THẨM ĐỊNH GIÁ
VÀ DỊCH VỤ TÀI CHÍNH ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng
Mã số : 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS HOÀNG TÙNG
Đà Nẵng - Năm 2016
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Đỗ Ngọc Khoa
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 T nh cấp thiết đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 ết cấu luận văn 3
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP 6
1.1 TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ 6
1.1.1 Khái niệm Thẩm định giá 6
1.1.2 Quá trình hình thành Thẩm định giá 7
1.2 KHÁI QUÁT DOANH NGHIỆP 9
1.2.1 Khái quát Doanh nghiệp 9
1.2.2 Giá trị doanh nghiệp và các yếu tố tác động đến giá trị của doanh nghiệp 10
1.3 TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DO NH NGHIỆP 11
1.3.1 Khái niệm thẩm định giá trị doanh nghiệp 11
1.3.2 Vai trò của thẩm định giá trị doanh nghiệp trong nền kinh tế 11
1.3.3 Mục đ ch thẩm định giá trị doanh nghiệp 12
1.3.4 Các nguyên tắc của thẩm định giá trị doanh nghiệp 12
1.3.5 Các yếu tố tác động đến giá trị doanh nghiệp 12
1 3 6 Phương pháp thẩm định giá trị doanh nghiệp 20
1.3.7 Quy trình thẩm định giá trị doanh nghiệp 33
Trang 5VÀ DỊCH VỤ TÀI CHÍNH ĐÀ NẴNG 38
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 38
2 1 1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển 38
2.1.2 Bộ máy tổ chức và chức năng hoạt động 38
2.1.3 Doanh thu một số hoạt động chính 41
2.2 HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY 42
2 2 1 Cơ sở pháp lý của hoạt động thẩm định giá trị doanh nghiệp tại Công ty 42
2.2.2 Nhiệm vụ của các bộ phận trong công tác thẩm định giá trị doanh nghiệp tại Công ty 43
2 2 3 Phương pháp thẩm định giá trị doanh nghiệp tại Công ty 44
2.2.4 Quy trình thẩm định giá trị doanh nghiệp tại Công ty 67
2 3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DO NH NGHIỆP TẠI CÔNG TY 68
2.3.1 Những hạn chế 68
2.3.2 Nguyên nhân 69
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH MTV THẨM ĐỊNH GIÁ VÀ DỊCH VỤ TÀI CHÍNH ĐÀ NẴNG 71
3.1 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DO NH NGHIỆP TẠI CÔNG TY 71
3 1 1 Nâng cao trình độ đội ngũ Thẩm định viên, chuyên viên thực hiện công tác thẩm định giá trị doanh nghiệp 71
3.1.2 Thống nhất xây dựng bảng biểu, số liệu 72
Trang 63 1 4 Tham gia định giá với các công ty nước ngoài 76 3.1.5 Mở rộng quy mô và địa bàn hoạt động, tăng cường công tác quảng bá công ty 76 3.1.6 Một số giải pháp hoàn thiện khác 77 3.2 KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CƠ QU N NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN 77 3.2.1 Tiếp tục ban hành và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật nhà nước và hình thành hệ thống quản lý nhà nước về thẩm định giá 77 3.2.2 Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và thông tin thị trường 78
3 2 3 Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực về thẩm định giá 78 3.2.4 Nâng cao vai trò của hội thẩm định giá Việt Nam 79
KẾT LUẬN 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 7
GTDN : Giá trị doanh nghiệp
FCFE : Dòng tiền vốn chủ sở hữu
KHCN : Khoa học công nghệ
KHTH : Kế hoạch tổng hợp
MTV : Một thành viên
QTKD : Quản trị kinh doanh
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ : Tài sản cố định
UBND : Uỷ ban nhân dân
XĐGTDN : Xác định giá trị doanh nghiệp
XDCB : Xây dựng cơ bản
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
Trang 82.3 Bảng tổng hợp doanh thu từ thẩm định giá trị doanh
3.1 Bảng kê số dư tiền mặt và tiền g i ngân hàng 73 3.2 Bảng ê đánh giá lại tài sản cố định hữu hình 73 3.3 Bảng kiểm ê đánh giá lại giá trị vô hình 74
3.4 Bảng kiểm ê đánh giá lại nhà c a vật kiến trúc, máy
móc thiết bị, phương tiện, dụng cụ quản lý 74
Trang 9MỞ ĐẦU
1 T nh c p thi t tài
Đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới, đẩy mạnh phát triển nền kinh tế thị trường năng động và nỗ lực không ngừng để hội nhập nền kinh tế toàn cầu Thực tế nhu cầu về nghề Thẩm định giá trị doanh nghiệp chuyên nghiệp ngày càng thiết yếu với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam
Giá trị của một doanh nghiệp c ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp trong hầu hết các quyết định liên quan đến việc mua, bán, tài chính, quản lý, sở hữu, đánh thuế, thế chấp tài sản vay vốn, đánh giá lại tài sản đảm bảo nợ vay, nâng hạn mức tín dụng
Định giá doanh nghiệp c thể xuất phát từ yêu cầu của hoạt động mua bán, sáp nhập, hợp nhất hoặc chia nhỏ doanh nghiệp Đây là loại giao dịch
di n ra c t nh chất thường xuyên và phổ biến trong cơ chế thị trường, phản ánh nhu cầu về đầu tư trực tiếp vào sản xuất inh doanh, nhu cầu tài trợ cho
sự tăng trưởng và phát triển b ng các yếu tố bên ngoài, nh m tăng cường hả năng tồn tại trong môi trường tự do cạnh tranh
Hiện nay, Công ty TNHH MTV Thẩm định giá và Dịch vụ tài ch nh Đà Nẵng là một doanh nghiệp có chức năng thực hiện các dịch vụ về tài chính, đặc biệt là Thẩm định giá bất động sản, máy móc thiết bị, xác định giá trị doanh nghiệp Là Công ty hoạt động lâu năm trong lĩnh vực thẩm định giá
và dịch vụ tài chính; với lực lượng thẩm định viên nắm vững kiến thức về công tác thẩm định giá, c đạo đức nghề nghiệp, mạng lưới thông tin phòng phú Tuy nhiên, trong quá trình làm việc tại Công ty vẫn còn tồn tại những vấn đề chưa được và những thành công qua đ nêu ra những ý kiến đ ng g p trong công tác thẩm định giá nói chung và thẩm định giá tri doanh nghiệp n i riêng
Trang 10Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề, kết hợp với thực tế tại Công ty TNHH MTV Thẩm định giá và Dịch vụ tài ch nh Đà Nẵng vì vậy tôi chọn đề
tài: "HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH MTV THẨM ĐỊNH GIÁ VÀ DỊCH VỤ TÀI CHÍNH ĐÀ NẴNG" với mong muốn nghiên cứu hoạt động Thẩm định
giá trị doanh nghiệp và tìm ra một số giải pháp để góp phần hoàn thiện hơn nghiệp vụ này
2 Mục ti u nghi n c u
Hệ thống các phương pháp thẩm định giá trị doanh nghiệp theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam và Quốc tế, các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động Thẩm định giá trị doanh nghiệp
Rà soát lại quy trình thẩm định giá trị doanh nghiệp của Công ty TNHH MTV Thẩm định giá và dịch vụ tài ch nh Đà Nẵng Qua đ , đề xuất một số giải pháp nh m hoàn thiện công tác thẩm định giá trị doanh nghiệp tại Công
Trang 11Phạm vi nghiên cứu: Công ty TNHH MTV Thẩm định giá và Dịch vụ tài ch nh Đà Nẵng từ năm 2012 - 2015
5 Phương pháp nghi n c u
S dụng tổng hợp các phương pháp duy vật biện chứng, quá trình tham chiếu thống kê, thu nhập thông tin số liệu về số lượng, phân tích và di n giải
về chất lượng để đi đến giá trị ước tính của doanh nghiệp, biểu hiện b ng một
số lượng tiền nhất định, tổng hợp và so sánh, khảo sát thực tế và tư duy logic kết hợp với các kiến thức tổng hợp từ nhiều lĩnh vực
6 K t c u uận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận của hoạt động thẩm định giá trị doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định giá trị doanh nghiệp tại công
ty TNHH MTV thẩm định giá và dịch vụ tài ch nh Đà Nẵng
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác xác định giá trị doanh
nghiệp tại Công ty TNHH MTV thẩm định giá và dịch vụ tài ch nh Đà Nẵng
7 Tổng quan tài iệu nghi n c u
Trong bối cảnh nền inh tế Việt Nam ngày càng hội nhập với nền inh tế thế giới, ngành thẩm định giá Việt Nam đang phát triển và ngày càng đáp ứng nhu cầu trong x hội C thể coi thẩm định giá n i chung và thẩm định giá trị doanh nghiệp n i riêng là một trong những công cụ g p phần vào việc nâng cao hiệu quả inh doanh của các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước, của nền inh tế
Với xu hướng hội nhập ngày càng sâu, rộng thì vai tr của việc cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước đ được thực hiện phổ biến trong thời gian qua Thực ti n hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam cho thấy mặc d được giao ph vai tr chủ đạo song hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước lại t hiệu quả và c n nhiều bất cập Do đ việc cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước s mang lại những thay đổi triệt để trong cấu tr c tổ chức và
Trang 12hoạt động của doanh nghiệp
Trong phạm vi của đề tài: Hoàn thiện Công tác thẩm định giá trị doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Thẩm định giá và Dịch vụ tài ch nh Đà Nẵng chỉ nêu tổng quan về tài liệu nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực thẩm định giá trị doanh nghiệp cụ thể:
- Cục quản lý giá – Bộ Tài ch nh: Tài liệu bồi dư ng iến thức ngắn hạn nghiệp vụ thẩm định giá chuyên ngành Nguyên lý căn bản về thẩm định giá Tài liệu giới thiệu tổng quan về Thẩm định giá, các nguyên tắc của Thẩm định giá, cách ứng dụng toán học trong thẩm định giá, cách tiếp cận và các phương pháp thẩm định Tài liệu cung cấp các tiêu chuẩn thẩm định giá ở Việt Nam và trên thế giới, quy trình thẩm định và thực trạng hoạt động thẩm định giá ở Việt Nam
- Cục quản lý giá – Bộ Tài ch nh: Tài liệu bồi dư ng iến thức ngắn hạn nghiệp vụ thẩm định giá chuyên ngành Thẩm định giá doanh nghiệp Tài liệu giới thiệu tổng quan về Thẩm định giá trị doanh nghiệp cơ sở giá trị, quy trình thực hiện thẩm định giá trị doanh nghiệp Các yếu tố cần phân t ch xem
x t hi thẩm định giá trị doanh nghiệp như môi trường bên ngoài doanh nghiệp, môi trường bên trong doanh nghiệp Các phương pháp thẩm định giá trị doanh nghiệp, mỗi phương pháp c những ưu điểm và nhược điểm riêng tuỳ thuộc vào loại hình doanh nghiệp cần thẩm định
- Hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam bao gồm 13 tiêu chuẩn, mỗi tiêu chuẩn hướng dẫn cụ thể từng phương pháp thẩm định, những điều cần và đủ khi là một thẩm định viên Tuy nhiên vẫn còn một vài phương pháp chưa được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam cũng như tại Công ty TNHH MTV Thẩm định giá và Dịch vụ tài ch nh Đà Nẵng
- TS Nguy n Minh Hoàng, Nguyên lý chung định giá tài sản và giá trị doanh nghiệp , cung cấp những kiến thức căn bản nhất về mặt phương pháp
Trang 13luận cho việc xác định giá trị đối với tất cả các loại tài sản nói chung và thẩm định giá trị doanh nghiệp n i riêng
- TS Nguy n Văn Thọ, Nâng cao năng lực và phát triển nghề Thẩm định giá ở Việt Nam theo "Chuyên san Thẩm định giá & Thị trường 5" đ đề cập đến bốn vấn đề chính: vấn đề hành lang pháp lý, vấn đề đào tạo nguồn nhân lực, đôi n t về các loại hình doanh nghiệp thẩm định giá ở Việt Nam và vấn đề cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác thẩm định giá Với những thực trạng về thẩm định giá của Việt Nam đ nêu, đ là những bước trở ngại đối với quá trình phát triển của nghề thẩm định giá nói chung và thẩm định giá Bất động sản nói riêng Và từ đ nêu lên những đề xuất có thể đ là những đề nghị chủ quan nhưng c thể là giải pháp nâng cao năng lực và tạo động lực phát triển cho ngành thẩm định giá nói chung và thẩm định giá bất động sản nói riêng tại Việt Nam
- Phan Nguy n Linh Đa: Hoàn thiện công tác thẩm định giá Bất động sản tại Công ty TNHH Thẩm định giá và Dịch vụ tài ch nh Đà Nẵng Luận văn trình bày về các phương pháp thẩm định giá bất động sản, thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định giá trị bất động sản tại Công ty TNHH Thẩm định giá và Dịch vụ tài ch nh Đà Nẵng
- Dương Thị Mỹ Lạng: Hoàn thiện công tác thẩm định giá trị doanh nghiệp tại công ty TNHH Thẩm định giá và Dịch vụ tài ch nh Đà Nẵng Luận văn trình bày về các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp, thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác xác định giá trị doanh nghiệp tại Công
ty TNHH Thẩm định giá và Dịch vụ tài ch nh Đà Nẵng
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP
1.1 TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ
1.1.1 Khái niệm Thẩm ịnh giá
Ở các nước, người ta thường s dụng hai từ tiếng Anh là Appraisal và Valuation để n i đến thẩm định giá Nguồn gốc từ ngữ của cả hai thuật ngữ này là từ tiếng Pháp Valuation xuất hiện vào năm 1529 c n ppraisal từ năm
1817 Hai thuật ngữ đều c chung ý nghĩa, đ là sự ước t nh, đánh giá và c hàm ý là cho ý kiến của một nhà chuyên môn về giá trị của một vật phẩm nhất định
hi nghiên cứu về thẩm định giá, giới nghiên cứu học thuật trên thế giới
đ đưa ra nhiều định nghĩa hác nhau:
Theo tự điển Oxford: Thẩm định giá là sự ước t nh giá trị b ng tiền của một vật, của một tài sản ; là sự ước t nh giá trị hiện hành của tài sản trong inh doanh
Theo Giáo sư W Seabroo e – Viện đại học Portsmouth, Vương Quốc nh: Thẩm định giá là sự ước t nh giá trị của các quyền sở hữu tài sản cụ thể
b ng hình thái tiền tệ cho một mục đ ch đ được xác định
Theo GS Lim Lan Yuan – Singapore: Thẩm định giá là một nghệ thuật hay hoa học về ước t nh giá trị cho một mục đ ch cụ thể của một tài sản cụ thể tại một thời điểm, c cân nhắc đến tất cả những đặc điểm của tài sản cũng như xem x t tất cả các yếu tố inh tế căn bản của thi trường bao gồm các loại đầu tư lựa chọn
Tại Việt Nam, định nghĩa này được quy định trong Điều 4 Pháp lệnh giá
số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 10/05/2002:
Trang 15“ Thẩm định giá là việc đánh giá hay đánh giá lại giá trị của tài sản phù hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định theo tiêu chuẩn của Việt Nam hoặc thông lệ Quốc tế ”
Do vậy chúng ta có thể hiểu khái niệm về thẩm định giá như sau: Thẩm định giá là một khoa học và nghệ thuật về ước tính giá trị của tài sản (quyền tài sản) b ng hình thái tiền tệ ph hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, cho một mục đ ch nhất định theo những tiêu chuẩn quốc tế
hoặc quốc gia
1.1.2 Quá trình hình thành Thẩm ịnh giá
a Thẩm định giá trên thế giới và khu vực
Viện thẩm định giá Hoàng gia nh và Văn ph ng đại diện của các tổ chức thẩm định giá Hoa Kỳ bắt đầu hội thảo vào cuối những năm 1970, và đ dẫn đến việc thành lập Ủy ban các tiêu chuẩn thẩm định giá tài sản Quốc tế (TI VSC) năm 1981 Ủy ban đ thay đổi tên vào năm 1994 là Ủy ban các tiêu chuẩn thẩm định giá Quốc tế (IVSC)
Các nước SE N đ thành lập Hiệp hội thẩm định giá ASEAN (viết tắt
là AVA) Ở từng quốc gia, các doanh nghiệp thẩm định giá, các thẩm định viên về giá đươc hành nghề độc lập theo quy định của pháp luật và hoạt động trong tổ chức theo mô hình Hiệp hội nghề nghiệp Tên gọi của Hiệp hội có khác nhau (Hoa kỳ, Canada, Liên bang Nga… gọi là Hội các nhà thẩm định giá; tại Thái Lan, Singapore, Anh là Viện Thẩm định giá hoặc viện thẩm định
giá và khảo sát thực địa…)
b Thẩm định giá ở Việt Nam
Nghề thẩm định giá của Việt Nam mới xuất hiện từ những năm
1993-1994, còn khá non trẻ so với các nước trong khu vực và trên thế giới Dịch vụ thẩm định giá c vai tr đặc biệt quan trọng khi nền kinh tế đ chuyển một cách cơ bản từ cơ chế giá hành ch nh sang cơ chế giá thị trường, cụ thể: qua
Trang 16thẩm định giá góp phần tích cực trong việc tiết kiệm chi tiêu ngân sách Nhà nước trong đầu tư, mua sắm tài sản; chống lãng phí, thất thoát, tiêu cực trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ tài sản, của các nhà đầu tư và của các bên có liên quan tham gia giao dịch
Khi Pháp lệnh Giá được ban hành và có hiệu lực năm 2002, hoạt động thẩm định giá bắt đầu được thực hiện theo quy định tại pháp lệnh này Nghị định số 101/2005/NĐ-CP của Chính phủ về thẩm định giá ra đời ngày 03/8/2005 và sau đ là việc ban hành các Thông tư và Quyết định của Bộ Tài
ch nh liên quan đến hoạt động thẩm định giá có thể coi là một bước đánh dấu
sự phát triển của nghề thẩm định giá ở Việt Nam
T nh đến quý IV năm 2014 cả nước c 1 037 người được Bộ Tài chính cấp thẻ thẩm định viên về giá và có 538 thẩm định viên đăng ý và đủ điều kiện hành nghề thẩm định giá tại 106 Doanh nghiệp thẩm định giá; có 28 Chi nhánh của doanh nghiệp thẩm định giá được Bộ Tài ch nh thông báo c đủ
điều kiện hoạt động thẩm định giá
Ngoài ra, còn có 47 tổ chức định giá được ph p cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá năm 2015 theo Quyết định 3361/QĐ-BTC ngày 29/12/2014 của Bộ tài ch nh
Ngày 8/6/1997 Ban Vật giá Chính phủ nay là Cục Quản lý giá thuộc Bộ Tài ch nh đ gia nhập và là thành viên chính thức của Hiệp hội thẩm định giá ASEAN; từ ngày 1/6/1998 tham gia Uỷ ban tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế với tư cách là Hội viên thông tấn và đến tháng 11/2009 đ trở thành thành viên chính thức của Hội đồng tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế - IVSC
Hiện nay Việt Nam đ ban hành 13 tiêu chuẩn thẩm định giá Những tiêu chuẩn này được chọn lọc từ những tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế và căn cứ
vào điều kiện cụ thể của Việt Nam
Trang 171.2 KHÁI QUÁT DOANH NGHIỆP
1.2.1 Khái quát Doanh nghiệp
a Khái niệm Doanh nghiệp
Theo tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế năm 2005, Doanh nghiệp là một tổ chức thương mại, công nghiệp, dịch vụ hay đầu tư đang theo đuổi một hoạt động inh tế
Theo luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 hoá XI, ỳ họp thứ 8 do Quốc hội nước Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005, Doanh nghiệp là tổ chức inh tế c tên riêng, c tài sản, c trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ý inh doanh theo quy định của pháp luật nh m mục đ ch thực hiện các hoạt động inh doanh
b Đặc điểm của o nh nghiệp
Căn cứ vào luật doanh nghiệp năm 2005 thì doanh nghiệp c những đặc
điểm sau:
- Là đơn vị inh tế, hoạt động trên thương trường, c trụ sở giao dịch ổn định, c tài sản
- Đ được đăng ý inh doanh
- Hoạt động inh doanh
c Phân loại doanh nghiệp
Có rất nhiều cách hác nhau để phân loại Doanh nghiệp Một số cách phân loại phổ biến:
- Theo bản chất inh tế của chủ sở hữu
- Căn cứ vào hình thức pháp lý của doanh nghiệp
- Căn cứ vào chế độ trách nhiệm
- Căn cứ vào tư cách pháp nhân
Trang 181.2.2 Giá trị doanh nghiệp và các u tố tác ộng n giá trị của doanh nghiệp
a Giá trị doanh nghiệp
Quan niệm của học thuyết Mác:
Giá trị doanh nghiệp là giá trị của toàn bộ các tài sản ( hữu hình và vô hình) thuộc quyền sở hữu hiện tại của doanh nghiệp
Quan niệm của các nhà kinh tế học theo trường phái lợi ích:
Giá trị doanh nghiệp là biểu hiện b ng tiền của toàn bộ các khoản lợi ích hay thu nhập mà doanh nghiệp có thể thu được từ tương lại
b Các yếu tố tác động đến giá t ị o nh nghiệp
Các yếu tố nội tại của doanh nghiệp
- Hiện trạng tài sản của doanh nghiệp
- Vị trí kinh doanh của doanh nghiệp
- Uy tín kinh doanh của doanh nghiệp
- Năng lực quản trị kinh doanh của doanh nghiệp
- Trình độ ĩ thuật và tay nghề lao động
Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
- Môi trường kinh doanh chung của doanh nghiệp
+ Môi trường kinh tế, chính trị - xã hội
+ Môi trường khoa học, ĩ thuật, công nghệ
- Môi trường inh doanh đặc thù
+ Nhà cung ứng vật tư, tiền vốn
+ Các khách hàng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ
+ Vị tr địa lý
…
Trang 191.3 TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP
1.3.1 Khái niệm thẩm ịnh giá trị doanh nghiệp
Thẩm định giá doanh nghiệp: là việc ước tính giá trị của doanh nghiệp hay lợi ích của nó theo một mục đ ch nhất định b ng cách s dụng các phương pháp thẩm định giá phù hợp
Nói cách khác, thẩm định giá doanh nghiệp là quá trình đánh giá hay ước lượng giá trị thị trường của các quyền và lợi ích mang lại từ sở hữu doanh nghiệp cho chủ doanh nghiệp Quá trình này do thẩm định viên chuyên nghiệp tiến hành
1.3.2 Vai trò của thẩm ịnh giá trị doanh nghiệp trong n n kinh t
Với sự phát triển của thị trường tài ch nh, thị trường chứng hoán và các thị trường tài sản hác thì thẩm định giá trị doanh nghiệp và các lợi ch của n ngày càng đ ng vai tr quan trọng trong nền inh tế N cung cấp bức tranh tổng quát về giá trị của một doanh nghiệp, là cơ sở quan trọng phục vụ cho đối tượng s dụng ết quả thẩm định giá đưa ra quyết định hợp lý trong các vấn đề chủ yếu sau:
- Gi p các cơ quan quản lý ban ngành của nhà nước nắm được tình hình hoạt động sản xuất inh doanh và giá trị của các doanh nghiệp để c ch nh sách quản lý cụ thể đối với từng doanh nghiệp như thu thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài sản, các loại thuế hác
- Gi p doanh nghiệp c những giải pháp cải tiến quản lý cần thiết nh m nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất inh doanh, iểm soát lợi nhuận của doanh nghiệp
- Là cơ sở để giải quyết, x lý tranh chấp nảy sinh giữa các cổ đông của doanh nghiệp hi phân chia cổ tức, g p vốn, vi phạm hợp đồng
- Là cơ sở cho các tổ chức, cá nhân và công ch ng đầu tư đưa ra quyết định mua bán, chuyển nhượng các loại chứng hoán do doanh nghiệp phát
Trang 20hành trên thị trường tài ch nh; cũng như là cơ sở để sáp nhập, chia tách, giải thể, thanh lý, liên doanh, doanh nghiệp
1.3.3 Mục ch thẩm ịnh giá trị doanh nghiệp
Thẩm định giá doanh nghiệp thường phục vụ cho các mục đ ch chủ yếu sau:
- Mua ,bán , sáp nhập, liên doanh liên kết, thanh lý doanh nghiệp
- Đầu tư, g p vốn , mua - bán chứng khoán của doanh nghiệp
- Cổ phần hóa, niêm yết chứng khoán trên thị trương chứng khoán
- Vay vốn đầu tư inh doanh
- Thuế
- Giải quyết, x lý tranh chấp
1.3.4 Các ngu n tắc của thẩm ịnh giá trị doanh nghiệp
- Nguyên tắc s dụng cao nhất và tốt nhất
- Nguyên tắc đ ng g p
1.3.5 Các u tố tác ộng n giá trị doanh nghiệp
a Các yếu tố thuộc về môi t ường kinh doanh
Môi trường kinh doanh (MTKD) là yếu tố ảnh hưởng có tính khác khoanh, về cơ bản vượt khỏi tầm kiểm soát của doanh nghiệp Để tồn tại và phát triển được, cũng giống như trong hoa học tự nhiên, doanh nghiệp phải tìm cách thích nghi với môi trường Môi trường inh doanh được chia làm 2 loại:
Môi t ường kinh doanh tổng quát: gồm c môi trường kinh tế, môi
trường chính trị, môi trường văn h a – xã hội và môi trường ỹ thuật
Môi trường kinh t
Doanh nghiệp bao giờ cũng tồn tại trong một bối cảnh inh tế cụ thể Bối cảnh inh tế đ được nhìn nhận thông qua hàng loạt chỉ tiêu vĩ mô như: tốc đọ tăng trường, chỉ số giá cả, tỷ giá ngoại tệ, tỷ suất đầu tư, các chỉ số trên thị
Trang 21trường chứng hoán… Mặc d môi trường inh tế mang t nh chất như yếu tốc hách quan nhưng ảnh hưởng của ch ng tới GTDN lại là sự tác động trực
tiếp
Mỗi sự thay đổi nhỏ của yếu tố này bao giờ cũng ảnh hưởng tới sự đánh giá về doanh nghiệp: nèn inh tế luôn tăng trưởng với tốc độ cao, phản ánh nhu cầu đàu tư và tiêu d ng ngày càng lớn Chỉ số giá chứng hoán phản ảnh
đ ng quan hệ cũng cầu, đồng tiên ổn định, tỷ giá và l i suất c t nh ch th ch đàu tư s trở thành cơ hội tốt cho doanh nghiệp mở rộng quy mô SX D Ngược lại, sự suy thoái inh tế, giá chứng hoán ảo, lạm phát phi m … là biểu hiện môi trường tồn tại của doanh nghiệp đang bị lung lay tận gốc Mọi
sư đánh giá về doanh nghiệp, trong đ c GTDN s bị đảo lộn hoàn toàn
Môi trường chính trị
SXKD chỉ có thể ổn định và phát triển trong môi trường có sự ổn định về chính trị ở mức độ nhất định Chiến tranh sắc tộc, tôn giáo, mafia và những yếu tố trật tự an toàn xã hội khác bao giờ cũng tác động xấu tới mọi mặt đời sống xã hội chứ không riêng gì SXKD.Các yếu tố của môi trường ch nh trị c
sự gắn b chặt ch , tác động trực tiếp đ n SX D bao gồm:
- T nh đầy đủ, đồng bộ, rõ ràng và chi tiết của hệ thống luật pháp
- Quan điểm tư tưởng của Nhà nước đối với SX D thông qua hệ thống các văn bản pháp quy như: Quan điểm về sản xuất, đàu tư, tiêu dung… thể hiện trong luật thuế, luật cạnh tranh, luật sở hữu tr tuệ…
- Năng lực hành pháp của ch nh phủ và ý thức chấp hành pháp luật của công dân và các tổ chức Pháp luật đ ban hành nhưng hông hiện thực, tệ nạn buôn lậu, trốn thuế, hàng giả… là biểu hiện một môi trường ch nh trị gây
bất lợi cho sản xuất
C thể thấy r ng, cũng như môi trường inh tế, môi trường ch nh trị c vai tr như những điều iện thiết yếu, tối thiểu để doanh nghiệp c thể hoạt
Trang 22động, và do vậy, đánh giá về doanh nghiệp bao giờ cũng phải nhìn nhận trước
hết từ các yếu tố này
Môi trường văn hóa – xã hội
- Môi trường văn h a được đặc trưng bởi những quan niệm, hệ tư tưởng của cộng đồng về lối sống, đạo đức…; quan niệm về chân, thiện, mỹ , về nhân cách, văn minh x hội; được tể hiện trong tập quán sinh hoạt và tiêu
dùng
- Môi tường x hội thể hiện ở số lượng và cơ cấu dân cư, giới t nh, độ tuổi, mật độ, sự gia tăng dân số, thu nhập bình quân đầu người và hàng loạt
các vấn đè mới nảy sinh như ô nhi m môi trường, tài nguyên cạn iệt…
SXKD có mục tiêu xuyên suốt là lợi nhuận cũng hông thể tách rời môi trường văn h a –xã hội Trên phương diện xã hội, doanh nghiệp ra đời là để đáp ứng những đ i hỏi ngày càng cao trong đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng Vì thế đánh giá về doanh nghiệp không thể bỏ qua những yếu tố,
đ i hỏi của môi trường văn h a – xã hội trong hiện tại mà còn phải dự báo được sự ảnh hưởng của yếu tố này đến SXKD của doanh nghiệp trong tương
lai
Môi trường khoa học – công nghệ
Sự tác động của HCN đang làm thay đổi căn bản các điều iện về quy trình và phương thức tổ chức SX D trong các doanh nghiệp Sản phẩm sản xuất ra ngày càng đa dạng, phong ph , đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong đời sống vật chất và tinh thần Hàm lượng tri thức c huynh hướng chiếm ưu thế tuyệt đối trong giá bán sản phẩm
Trên bình diện x hội, đ là những bước tiến nhảy vọt của nền văn minh nhân loại Song ở g c độ doanh nghiệp, đ hông chỉ là cơ hội mà c n là thách thức với sự tồn tại của mỗi doanh nghiệp Sự thiếu nhạy b n trong việc chiếm lĩnh những thành tựu hoa học mới nhất c thể là nguyên nhân được
Trang 23doanh nghiệp mau ch ng đến chỗ phá sản Ch nh vì vậy hi đánh giá về doanh nghiệp, cần phải chỉ ra mức độ tác đọng của môi tường này đến SX D vfa hả năng th ch ứng của doanh nghiệp tước những bước phát triên mới của
KHCN
Môi t ường đặc thù:
So với môi trường tổng quát, môi trường đặc thù bao gồm các yếu tố tác động đến doanh nghiệp mang tính trực tiếp và rõ ràng hơn Hơn nữa với các yếu tố này, doanh nghiệp còn có thể kiểm soát chúng ở một mức độ nhất định Thuộc môi trường đặc thù có yếu tố về khách hàng, nhà cung cấp, hãng cạnh
tranh và các cơ quan nhà nước
Quan hệ doanh nghiệp – khách hàng
Thị trường là yếu tố quyết định đến đầu ra của sản phẩm của doanh nghiệp hác hàng của doanh nghiệp c thể là các cá nhân, doanh nghiệp hác hoặc Nhà nước Họ c thể là hách hàng hiện tại hoặc hách hàng trong
tương lai
Thông thường hác hàng s chi phối hoạt động của doanh nghiệp, nhưng cũng c những trường hợp hách hàng lại bị lệ thuộc vào hả năng cung cấp của doanh nghiệp Do vậy muốn đánh giá đ ng hả năng phát triển, mở rộng
SX D của doanh nghiệp, cần xác định t nh chất, mức độ bền vững và uy t n của doanh nghiệp trong quan hệ với hác hàng Uy t n tốt của doanh nghiệp với hác hàng c được hông phải một sớm một chiều, do nhiều yếu tố hinh thành Để đánh giá ch ng người ta thường ể đến: Sự trung thành và thái độ của hachs hàng, số lượng và chất lượng hách hàng, tiensg tăm và các mối quan hệ tốt, hả năng phát triển các mối quan hệ đ Tuy nhiên, căn cứ thuyết phục nhất cho sự đánh giá là thị phần hiện tại và tương lai, doanh số bán ra và tốc đọ phát triển các chỉ tiêu đ qua các thời ỳ inh doanh hác nhau của
doanh nghiệp
Trang 24 Quan hệ doanh nghiệp – nhà cung c p
Doanh nghiệp thường phải trông đợi sự cung cấp từ ph a bên ngoài các loại hàng h a, nguyên vật liệu, dịch vụ điện, nước, thông tin, tư vấn… T nh
ổn định của nguồn cung cấp c ý nghĩa quan trọng đảm bảo cho sản xuất và
tiêu thụ được thực hiện theo yêu cầu mà doanh nghiệp định ra
Trong quan hệ với nhà cung cấp, doanh nghiệp đ ng vai tr thượng đế Tuy nhiên c thể do t nh chất han hiếm vật tư đầu vào, số lượng nhà cung cấp hông đủ lớn hay sự cấu ết giữ họ với nhau, do mua với số lượng nhỏ… trong nhiều trường hợp doanh nghiệp cũng c thể bị sai hiến Từ đ , đánh giá hả năng đáp ứng các yếu tố đầu vào đảm bảo cho SX D c thể ổn định phải xem x t đến: sự phong ph của nguồn cung cấp, số lượng, chủng loại nguyên liệu c thể thay thế cho nhau, hả năng đáp ứng lâu dài của doanh
nghiệp rồi mới ể đến t nh ịp thời, chất lượng và giá cả sản phẩm
Doanh nghiệp
Được sự ủng hộ của Nhà nước trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, mức
độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị trường trong và ngoài nước ngày càng trở nên quyết liệt hơn Sự quyết liệt trong môi trường cạnh tranh được coi là mối nguy cơ trực tiếp đến sự tồn tại của doanh nghiệp Do đ , đánh giá năng lực cạnh tranh, ngoài việc xem xét trên 3 tiêu chuẩn: Giá cả, chất lượng sản phẩm và dịch vụ hậu mãi còn phải xác định được số lượng doanh nghiệp cạnh tranh, năng lực thực tế và thế mạnh của họ Đồng thời phải chỉ ra những yếu tố và mầm mống có thể làm xuất hiện các đối thủ mới, như vậy mới có thể kết luận đ ng đắn về vị thế và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên
thị trường
Các cơ quan Nhà nước
Trong cơ chế thị trường, về cơ bản doanh nghiệp được quyền chủ động hoàn toàn đối với SX D Tuy nhiên, sự hoạt động của doanh nghiệp luôn
Trang 25phải được đặt dưới sự iểm tra, giám sát của các cơ quan Nhà nước như: Thuế, thanh tra, công đoàn… Các tổ chức này c bổn phận iểm tra, giám sát, đảm bảo cho sự hoạt động của doanh nghiệp hông vượt ra hỏi những quy
ước x hội thể hiện trong các luật
Doanh nghiệp c quan hệ tốt với các tổ chức Nhà nước thường là những doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ của mình với x hội: nộp thuế đầy đủ, chấp hành đ ng luật lao động, quan tâm đến vấn đề môi trường… Đ cũng thường là biểu hiện của những doanh nghiệp c tiềm lực tài ch nh vững mạnh, lợi nhuận thu được hông phải b ng các con đường trái ph p… Vì vậy, xác định sự tác động của yếu tố môi trường đặc th đến SX D của doanh nghiệp
c n cần phải xem x t chất lượng và thực trạng mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các cơ quan Nhà nước trong những hoảng thời gian nhất định
b Các yếu tố nội tại doanh nghiệp
Hiện trạng tài sản trong doanh nghiệp
hi xác định GTDN, bao giờ người ta cũng quan tâm ngày đến hiện trạng tài sản của doanh nghiệp vì 2 lý do chủ yếu:
- Tài sản của một doanh nghiệp là biểu hiện yếu tố vật chất cần thiết, tối thiểu đối với quá trính SXKD Số lượng, chất lượng, trình độ kỹ thuật và tính đồng bộ của các loại tài sản là yếu tố quyết định đến số lượng và chất lượng sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra Tức là khả năng cạnh tranh và thu lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc một cách trực tiếp và có tính chất quyết định vào các yếu tố này
- Giá trị các tài sản của doanh nghiệp là một căn cứ đảm bảo rõ ràng nhất
về GTDN, vì thay cho việc dự báo các khoản thu nhập tiềm năng, người sở hữu có thể bán chúng bất cứ l c nào để nhận về một khoản thu nhập từ những tài sản đ
Từ 2 lý do này mà thực tế, khi vận dụng các phương pháp người ta
Trang 26thường đánh giá cao những phương pháp c liên quan trực tiếp đến việc xác
định giá trị tài sản DN
Vị trí kinh doanh
Vị tr inh doanh c ý nghĩa quan trọng đối với SXKD Vị trí kinh doanh được dặc trưng bởi các yếu tố như địa điểm, diện tích của doanh nghiệp và các chi nhánh, yếu tố địa hình, thời tiết…
Một doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp thương mại – dịch vụ, được đặt gần các đô thị, nơi đông dân cư, trung tâm buôn bán lớn và đầu mối giao thông quan trọng có thể đem lại rất nhiều lợi thế cho doanh nghiệp Với vị trí thuận lợi, doanh nghiệp có thể giảm được nhiều khoản mục chi phí chủ yếu như: vận chuyển, bảo quản, lưu ho, giao dịch… đồng thời goanh nghiệp s
có những thuận lợi lớn để tiếp cận và nắm bắt nhanh chống nhu cầu, thị hiếu của thị tường, thực hiện tốt các dịch vụ hậu mãi Tuy nhiên với vị tr đ , cũng
có thể kéo theo sự gia tăng của những khoản chi ph như thuê văn ph ng giao dịch, lao động, các yêu cầu khắt he hơn của Nhà nước như x lý ô nhi m… Những thuận lợi và bất lợi cơ bản của yếu tố vị tr đối với SXKD là lý do chủ yếu giải thích sự chênh lệch về giá cả đất đai, giá thuê nhà giữa các khu vực với nhau Và cũng ch nh vì thế, khi nói về yếu tố lợi thế thương mại người ta thường trước hết đề cập đến yếu tố vị trí Trong thực tế, do sự khác nhau vè vị trí kinh doanh mà có sự chênh lệch rất lớn hi đánh giá về giá trị doanh nghiệp Vì vậy, vị trí kinh doanh cần được coi là một trong những yếu
tố quan trọng hàng đầu hi đưa ra phân t ch, đánh giá GTDN
Uy tín kinh doanh
Uy tín kinh doanh là sự đánh giá của khách hàng về sản phẩm của doanh nghiệp, nhưng n lại được hình thành bởi nhiều yếu tố khác nhau bên trong doanh nghiệp như: chất lượng sản phẩm, trình độ và năng lực QT D, thái độ phục vụ của nhân viên…
Trang 27Có thể thấy r ng, khi sản phẩm của doanh nghiệp đ được đánh giá cao trong con mắt của khách hàng, thì uy tín trở thành một tài sản thực sự, có giá trị và được gọi là giá trị thương hiệu Trong nền kinh tế thị trường, người ta
có thể mua bán thương hiệu và nhiều hi thương hiệu được đánh giá rất cao Chính vì thế, uy tín của doanh nghiệp được đông đảo các nhà kinh tế thừa
nhận là một yếu tố quan trọng góp phần làm nên GTDN
T ình độ kỹ thuật và tay nghề l o động
Chất lượng sản phẩm doanh nghiệp một mặt phụ thuộc vào trình độ công nghệ của máy móc thiết bị, mặt khác phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật và tay nghề người lao động
Trình độ kỹ thuật và sự lành nghề của người lao động không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng sản phẩm, mà còn có thể làm giảm chi phí do việc s dụng hợp lý nguyên nhiên vật liệu… trong quá trình sản xuất, giảm chi ph đào tạo – bồi dư ng, từ đ g p phần nâng cao thu nhập cho doanh nghiệp
Đánh giá về trình độ kỹ thuật và tay nghề của người lao đọng không chỉ xem ở b ng cấp, bậc thợ và số lượng lao động đáp ứng tiêu chuẩn mà quan trọng hơn là hàm lượng tri thức trong mỗi sản phẩm của doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay Như vậy, hi đánh giá hả năng tồn tại và phát triển, tạo
ra lợi nhuận, cần xem x t trình độ kỹ thuật và tay nghề người lao động, coi
ch ng như một yếu tố nội tại quyết định GTDN
Năng lực QTKD
Trong điều kiện ngày nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển lâu dài phải có một bộ máy quản lý SX D đủ mạnh để có khả năng s dụng tốt nhất các nguồn lực, tận dụng mọi tiềm năng và cơ hội nảy sinh, ứng phó linh hoạt với những biến động của môi trường Vì lsy do đ , năng lực QTKD luôn được nhắc tới như một yếu tố đặc biệt quan trọng tác động tới GTDN
Trang 28QTKD là một khái niệm rộng, được đánh giá theo các nội dung cơ bản của hoạt động quản trị như: hả năng hoạch định chiến lược – chiến thuật, trình độ tổ chức bộ máy quản lý, năng lực quản trị yếu tố đầu vào và đầu ra, quản trị nguồn nhân lực…
Năng lực QTKD là một yếu tố định t nh hơn là định lượng, vì vậy khi đánh giá cần xem x t ch ng dưới sự tác động của môi trường Ngoài ra, năng lực QTKD tổng hợp còn được thể hiện thông qua hệ thống các chỉ tiêu TCDN Do đ thực hiện phân tích tình hình tài chính những năm gần đây cũng c thể cho phép rút ra những kết luận về năng lực quản trị và tác động
đến GTDN
Tóm lại: GTDN chịu sự tác động của nhiều yếu tố, bao gồm các yếu tố bên trong và bên ngoài Các yếu tố đ nêu là cơ sở để xây dựng và lựa chọn những tiêu chí cho việc đánh giá, căn cứ để các bên thảo luận, xác định phạm
vi và đánh giá c hệ thống từng điểm mạnh và yếu của doanh nghiệp
Với các yếu tố định t nh, để ước lượng mức độ tác động và chuyển đổi thành số liệu, thẩm định viên s dụng phương pháp chuyên gia, xếp hạng cho điểm Đ là một trong những lý do chính giải thích sự chênh lệch rất lớn về kết quả đánh giá giữa các chuyên gia với nhau, giải thích sự phực tạp trong việc xác định GTDN
1.3.6 Phương pháp thẩm ịnh giá trị doanh nghiệp
Trang 29VE = VA – VD
Trong đ :
VE: Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu
VA: Giá trị thị trường của toàn bộ tài sản
+ Tài sản cố định ( kể cả tài sản cố định cho thuê)
Giá trị thực tế của tài sản cố định = Nguyên giá tính theo giá thị trường x Chất lượng còn lại của tài sản cố định tại thời điểm định giá
Đối với những tài sản có giao dịch phổ biến trên thị trường thì căn cứ vào giá thị trường và áp dụng phương pháp so sánh giá bán để ước tính nguyên giá
Đối những tài sản không có giao dịch phổ biến trên thị trường thì áp dụng các phương pháp thẩm định giá bất động sản, máy thiết bị phù hợp khác
để ước tính giá
+ Hàng hoá, vật tư, thành phẩm:
Đối với những hàng hoá, vật tư, thành phẩm có giá trên thị trường thì xác định theo giá thị trường:
Giá trị thực tế của hàng hoá, vật tư, thành phẩm = Số lượng hàng hoá, vật
tư, thành phẩm x Đơn giá hàng hoá, vật tư, thành phẩm tính theo giá thị trường tại thời điểm định giá x Chất lượng còn lại của hàng hoá, vật tư, thành phẩm
Đối với những hàng hoá, vật tư, thành phẩm không có giá trên thị trường thì xác định theo nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán x Chất lượng còn lại
Trang 30- Tài sản b ng tiền gồm tiền mặt, tiền g i và các giấy tờ có giá (tín phiếu, trái phiếu, ) của doanh nghiệp vào thời điểm thẩm định giá được t nh như sau:
+ Tiền mặt được xác định theo biên bản kiểm quỹ
+ Tiền g i được xác định theo số dư đ đối chiếu xác nhận với ngân hàng
+ Các giấy tờ c giá thì xác định theo giá giao dịch trên thị trường Nếu không có giao dịch thì xác định theo mệnh giá của giấy tờ
- Giá trị tài sản ý cược, ký quỹ ngắn hạn và dài hạn được xác định theo
số dư thực tế trên sổ kế toán đ được đối chiếu xác nhận vào thời điểm thẩm định giá
- Giá trị các khoản đầu tư ra bên ngoài doanh nghiệp:
Về nguyên tắc phải đánh giá một cách toàn diện về giá trị đối với doanh nghiệp hiện đang s dụng các khoản đầu tư đ Tuy nhiên nếu các khoản đầu
tư này hông lớn thì căn cứ vào số liệu của bên đối tác đầu tư để xác định
- Đối với các khoản phải thu:
Do khả năng đ i nợ các khoản này có nhiều mức độ khác nhau; nên thông qua việc đối chiếu công nợ, đánh giá t nh pháp lý, hả năng thu hồi nợ của từng khoản nợ cụ thể, từ đ loại ra những khoản nợ mà doanh nghiệp không thể đ i được, để xác định giá trị thực tế của các khoản phải thu
- Đối với quyền thuê bất động sản tính theo thu nhập thực tế trên thị trường hoặc theo phương pháp chiết khấu dòng thu nhập trong tương lai + Nếu doanh nghiệp đ trả tiền thuê một lần cho nhiều năm thì t nh lại
theo giá thị trường vào thời điểm thẩm định giá
+ Nếu doanh nghiệp trả tiền thuê đất hàng năm thì lợi thế về quyền thuê
đất t nh theo phương pháp chiết khấu dòng thu nhập tương lai
Trang 31- Giá trị tài sản vô hình của doanh nghiệp:
+ Theo phương pháp này, người ta chỉ thừa nhận giá trị các tài sản vô hình đ được xác định trên sổ kế toán (số dư trên sổ kế toán vào thời điểm thẩm định giá) hoặc lợi thế về quyền thuê tài sản và thường hông t nh đến lợi thế thương mại của doanh nghiệp
+ Giá trị lợi thế thương mại của doanh nghiệp (nếu có) s được xác định trên cơ sở lấy giá trị doanh nghiệp t nh theo phương pháp so sánh thị trường, hoặc theo phương pháp thu nhập trừ cho giá trị doanh nghiệp tính theo phương pháp tài sản
Giá trị thị t ường của nợ (V D): được xác định theo số dư thực tế trên
sổ kế toán vào thời điểm thẩm định giá
t nh được giá trị tiềm năng như thương hiệu, sự phát triển tương lai của doanh nghiệp
ạn chế:
Phương pháp này bị giới hạn trong trường hợp tài sản của doanh nghiệp chủ yếu là tài sản vô hình như doanh nghiệp c thương hiệu mạnh, có bí quyết công nghệ, ban l nh đạo doanh nghiệp c năng lực và đội ngũ nhân viên giỏi,…
Trang 32b hư ng pháp ng tiền chiết h
C 2 trường hợp ước tính giá trị doanh nghiệp b ng cách chiết khấu dòng tiền:
- Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp;
- Ước tính giá trị toàn bộ doanh nghiệp (bao gồm vốn chủ sở hữu và các
thành phần sở hữu như trái phiếu, cổ phiếu ưu đ i )
Cả hai phương pháp trên đều thực hiện chiết khấu dòng tiền dự kiến nhưng các d ng tiền và suất chiết khấu áp dụng ở mỗi phương pháp hoàn toàn
t
t
ke)(1
h-usëchñvèntiÒnDßng
h-usëchñvèntiÒndßngcña (PV)t¹ihiÖntrÞGi¸
h-usëchñvèn
trÞ
Gi¸
Trang 33trong tương lai FCFE được t nh như sau:
FCFE = Lợi nhuận ròng + Khấu hao – Các khoản chi vốn – Tăng
(giảm) vốn lưu động – Các khoản trả nợ gốc + Các khoản nợ mới
Các mô hình chi t kh u dòng ti n vốn chủ sở hữu:
- Mô hình FCFE tăng trưởng ổn định:
+ Khái niệm
Mô hình tăng trưởng hông đổi FCFE là mô hình ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của các công ty có tỷ lệ tăng trưởng ổn định
+ Công thức tính:
Theo mô hình tăng trưởng hông đổi, giá trị vốn chủ sở hữu của công
ty là một hàm số của FCFE dự kiến trong giai đoạn tới với tỷ lệ tăng trưởng
ổn định và tỷ suất lợi nhuận mong đợi
Trong đ :
Vo = Giá trị vốn chủ sở hữu công ty thời điểm hiện tại
FCFE1 = Dòng tiền vốn chủ sở hữu dự kiến trong năm tới
r ( ke ) = Chi phí s dụng vốn chủ sở hữu của công ty
g = Tỷ lệ tăng trưởng FCFE mãi mãi
+ Điều kiện áp dụng
Giống mô hình tăng trưởng Gordon, mô hình này phù hợp nhất đối với các công ty có tỷ lệ tăng trưởng b ng hay thấp hơn tỷ lệ tăng trưởng kinh tế danh nghĩa
- Mô hình FCFE nhiều giai đoạn:
+ Khái niệm
Mô hình FCFE nhiều giai đoạn là mô hình ước tính giá trị vốn chủ sở
V0 =
g r
FCFE
1
Trang 34hữu của công ty được dự kiến tăng trưởng nhanh trong giai đoạn đầu và đạt mức tăng trưởng ổn định ở giai đoạn kế tiếp (2 giai đoạn); hoặc giảm dần xuống mức tăng trưởng ổn định (3 giai đoạn)
+ Công thức tính:
Trong đ :
Vo = Giá trị vốn chủ sở hữu của công ty thời điểm hiện tại
FCFEt= Dòng tiền vốn chủ sở hữu dự kiến năm t
r ( ke) = Chi phí s dụng vốn chủ sở hữu của công ty
Vn = Giá trị vốn chủ sở hữu của công ty cuối năm n
gn = Tỷ lệ tăng trưởng (m i m i) sau năm n
+ Điều kiện áp dụng:
Mô hình này có cùng các giả thiết về sự tăng trưởng như mô hình chiết khấu cổ tức nhiều giai đoạn nên cũng được áp dụng đối với các công ty có lãi trong vài năm tới và dự kiến có mức tăng trưởng đặc biệt trong suốt thời gian
đ và sau đ công ty dự kiến s quay về mức tăng trưởng ổn định
+ Ưu điểm:
Kết quả thu được từ mô hình này tốt hơn nhiều so với mô hình chiết khấu cổ tức hi ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của các công ty trả cổ tức thấp hơn FCFE
+ Hạn chế:
Tỷ lệ tăng trưởng ổn định ở giai đoạn tiếp theo hông được vượt quá tỷ
lệ tăng trưởng kinh tế danh nghĩa
t
r
V r
FCFE
Với: V n = n
n g r
FCFE
1
Trang 35 Ước tính giá trị toàn bộ doanh nghiệp
Khái quát:
Giá trị doanh nghiệp được tính b ng cách chiết khấu dòng tiền dự kiến của doanh nghiệp (dòng tiền còn lại sau khi trừ thuế và chi phí hoạt động nhưng trước khi thanh toán nợ vay) theo chi phí s dụng vốn bình quân (chi phí s dụng các nguồn tài trợ của doanh nghiệp được tính bình quân gia quyền theo tỷ trọng giá trị thị trường của từng yếu tố)
Trong đ :
Dòng tiền của công tyt = Dòng tiền kỳ vọng của công ty tại thời điểm t
WACC = chi phí s dụng vốn bình quân gia quyền
Dòng ti n thuần của công ty:
Dòng tiền thuần của công ty là tổng dòng tiền của tất cả những người
có quyền đối với tài sản của công ty, bao gồm các cổ đông, các trái chủ, và các cổ đông cổ phiếu ưu đ i C hai cách t nh d ng tiền thuần của công ty (FCFF):
- Cách 1: Cộng các dòng tiền của những người có quyền đối với tài sản
của công ty:
FCFF = FCFE + Chi phí lãi vay (1-Thuế suất) + Các khoản trả nợ gốc
- Các chứng khoán nợ mới + Cổ tức cổ phiếu ưu đ i
- Cách 2: S dụng thu nhập trước thuế và l i vay (EBIT) làm cơ sở tính
t
WACC1
tyC«ngcña tiÒnDßngty
c«ngcña trÞ
Trang 36 Đi u kiện áp dụng
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp các tài sản của doanh nghiệp là tài sản hữu dụng, vì phương pháp này phản ánh giá trị của doanh nghiệp trên cơ sở chiết khấu các dòng lợi ch trong tương lai, nghĩa là giá trị của doanh nghiệp chỉ là giá trị của những tài sản hữu dụng; các tài sản không hữu dụng (hoặc kể cả các tài sản dưới mức hữu dụng) phải được xem xét,
đánh giá riêng theo các phương pháp thẩm định giá
Hạn ch
Phương pháp này bị giới hạn trong các trường hợp sau:
- Doanh nghiệp đang trong quá trình tái cơ cấu:
- Đ là việc bán tài sản, mua thêm tài sản hoặc thay đổi cơ cấu vốn cổ đông và ch nh sách cổ tức, thay đổi cơ cấu sở hữu (chẳng hạn từ doanh nghiệp
sở hữu công sang sở hữu tư nhân) hoặc chính sách quản lý chi phí Mỗi thay đổi trên dẫn đến việc ước tính các dòng tiền dự kiến s h hăn hơn và tác động đến yếu tố rủi ro của doanh nghiệp Do đ , s dụng số liệu trong quá khứ có thể s phản ánh hông đ ng giá trị của các doanh nghiệp này
- Để có thể ước t nh được giá trị doanh nghiệp trong trường hợp này thì dòng tiền dự kiến phải phản ảnh được tác động của các thay đổi trên trong thời gian sắp tới và tỷ suất chiết khấu phải được điều chỉnh để phản ánh được hoạt động kinh doanh mới và mức rủi ro tài chính của doanh nghiệp
- Đối với các doanh nghiệp nhỏ:
Phương pháp này đ i hỏi phải đo lường được mức rủi ro của doanh nghiệp, để từ đ t nh tỷ suất chiết khấu; nhưng do các doanh nghiệp nhỏ không có chứng khoán giao dịch trên thị trường nên không thể t nh được các thông số rủi ro của các doanh nghiệp này
Vì vậy, giải pháp trong trường hợp này là nên xem xét mức rủi ro của các doanh nghiệp có thể so sánh có chứng khoán giao dịch trên thị trường,
Trang 37hoặc tham khảo các số liệu kế toán có sẵn ở các doanh nghiệp này
Các mô hình ước tính giá trị công ty bằng FCFF:
Giá trị công ty được tính b ng cách chiết khấu FCFF theo WACC Giống như các mô hình chiết khấu cổ tức hay mô hình FCFE trong việc ước tính giá vốn chủ s hữu, thì việc s dụng mô hình FCFF để ước tính giá trị công ty cũng phụ thuộc vào những giả định về sự tăng trưởng trong tương lai
V0: giá trị công ty
FCFF1 = FCFF dự kiến năm tới
WACC = chi phí s dụng vốn bình quân gia quyền
g = tỷ lệ tăng trưởng FCFF (mãi mãi)
FCFF
1
Trang 38FCFFt = dòng tiền thuần của công ty năm t
Giá trị công ty được tính b ng cách chiết khấu FCFF theo WACC Nếu công ty đạt trạng thái ổn định sau n năm và bắt đầu tăng trưởng với tỷ lệ tăng trưởng ổn định gn sau đ , giá trị công ty có thể t nh như sau:
+ Phạm vi áp dụng:
S dụng mô hình FCFF để định giá các công ty c đ n bẩy tài chính cao hay đang thay đổi đ n bẩy tài chính là tốt nhất Việc t nh FCFF h hăn hơn nhiều trong các trường hợp này vì sự biến động của các khoản nợ phải thanh toán, và giá trị vốn chủ sở hữu là một phần nhỏ trong toàn bộ giá trị của công ty, nhạy cảm hơn với các giả thiết về sự tăng trưởng và rủi ro Vì vậy,
mô hình này s cho ra một giá trị ước lượng chính xác nhất khi thực hiện thâu tóm b ng vay nợ, trong đ đ n bẩy tài chính của công ty ban đầu khá cao nhưng dự kiến có nhiều thay đổi trong vài năm tới
Giá trị công ty =
n n
t t n
g WWAC FCFF
1
1
Trang 39hay nhiều phương pháp, trong đ so sánh giá trị của đối tượng cần thẩm định với các doanh nghiệp, các lợi ích về quyền sở hữu, hay chứng hoán tương tự
đ được bán trên thị trường
Theo phương pháp này, giá trị của doanh nghiệp được ước tính b ng cách ước tính giá trị của các tài sản so sánh Các tài sản so sánh này được chuẩn hoá theo một biến số chung như: thu nhập, dòng tiền, giá trị sổ sách, doanh thu
Điều kiện áp dụng
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp có nhiều doanh nghiệp so sánh được giao dịch trên thị trường tài chính và thị trường đ đánh giá các doanh nghiệp này tương đối chính xác
ác phư ng pháp ước tính giá trị doanh nghiệp dựa vào thị
t ường
- S dụng tỷ số P/E trung bình ngành để ước tính giá trị doanh nghiệp, với điều kiện là các doanh nghiệp khác trong ngành có thể so sánh được với doanh nghiệp đang thẩm định và thị trường ước tính giá trị các doanh nghiệp này tương đối chính xác
- Tỷ số giá / doanh thu cũng được s dụng để ước tính giá trị doanh nghiệp, với tỷ số giá / doanh thu bình quân của các công ty có những đặc điểm tương tự được s dụng cho mục đ ch so sánh
Ngoài 2 tỷ số trên được ứng dụng khá phổ biến thì một số tỷ số khác cũng được d ng để thẩm định giá doanh nghiệp như: thị giá / thư giá, thị giá
so với dòng tiền, thị giá so với cổ tức, thị giá so với giá trị thay thế
Phương pháp tỷ số giá bán / Thu nhập (P/E:The Price-Earning Ratio):
- Công thức tính:
Giá trị doanh nghiệp được tính theo công thức sau:
Trang 40V = Lợi nhuận ròng dự kiến * P/E
Trong đ :
Với: PS: giá mua bán cổ phần trên thị trường
EPS: thu nhập dự kiến của mỗi cổ phần được t nh như sau:
EPS = Lợi nhuận ròng dự kiến / N
N: số lượng cổ phần đ phát hành
Tỷ số P/E của các công ty lớn tại các quốc gia phát triển được công bố
hàng ngày trên các tờ báo chuyên ngành và trên mạng INTERNET
- Điều kiện áp dụng:
S dụng tỷ số P/E trung bình ngành để ước tính giá trị doanh nghiệp, với điều kiện là các doanh nghiệp khác trong ngành có thể so sánh được với doanh nghiệp thẩm định và thị trường của các doanh nghiệp này tương đối
ch nh xác Thông thường nên chọn tỷ số P/E bình quân của từ 3 đến 5 doanh nghiệp trong ngành c quy mô tương tự có thể so sánh được với doanh ngiệp cần thẩm định giá
- Ý nghĩa của tỷ số P/E:
+ Tỷ số P/E s càng cao khi triển vọng gia tăng lợi nhuận hàng năm của công ty càng cao và mức độ rủi ro đối với lợi nhuận càng thấp
+ Khi tỷ số P/E của công ty này có giá trị cao hơn so với công ty khác, thì chứng tỏ công ty đ được thị trường đánh giá là c triển vọng gia tăng lợi nhuận cao hơn