1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Hoàn thiện công tác Kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn - Chi nhánh Đắk Nông

108 224 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH ĐẮK NÔNG.. Với mong muố

Trang 1

NGUYỄN THỊ LỆ HỒNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH ĐẮK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Đà Nẵng - Năm 2016

Trang 2

NGUYỄN THỊ LỆ HỒNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH ĐẮK NÔNG

Chuyên ngành: Tài Chính - Ngân Hàng

Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG Người hướng dẫn KH: PGS.TS TRẦN ĐÌNH KHÔI NGUYÊN

Đà Nẵng - Năm 2016

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả Nguyễn Thị Lệ Hồng

Trang 4

1 Tính cấp thiết của để tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục luận văn 3

6 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ 7

1.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ ( KSNB) 7

1.1.2 Ý nghĩa của kiểm soát nội bộ 8

1.1.3 Mục tiêu, nhiệm vụ của hệ thống kiểm soát nội bộ 8

1.1.4 Các yếu tố cơ bản của kiểm soát nội bộ 9

1.2 SỰ HÌNH THÀNH HỆ THỐNG LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 16

1.2.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 16

1.2.2 Vai trò và chức năng của Ngân hàng thương mại 17

1.2.3 Rủi ro trong hoạt động của ngân hàng 17

1.2.4 Sự cần thiết của hệ thống kiểm soát nội bộ trong NHTM 18

1.3 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 18

1.3.1 Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp 18

1.3.2 Quy trình cho vay tại các ngân hàng thương mại 20

1.3.3 Rủi ro cho vay 24

Trang 5

1.4.1 Mục tiêu và nhiệm vụ của KSNB đối với hoạt động cho vay

doanh nghiệp trong ngân hàng thương mại 26

1.4.2 Nội dung KSNB đối với hoạt động cho vay doanh nghiệp 27

1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới KSNB đối với hoạt động cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại 33

1.4.4 Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác KSNB đối với hoạt động cho vay doanh nghiệp 36

Kết luận Chương 1 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐĂK NÔNG 38

2.1 KHÁI QUÁT VỀ AGRIBANK CHI NHÁNH ĐĂK NÔNG 38

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Agribank Đắk Nông 38

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Agribank Đăk Nông 39

2.1.3 Các hoạt động chính 40

2.1.4 Tình hình hoạt động cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Đắk Nông 41

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KSNB ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH ĐĂK NÔNG 49

2.2.1 Quy trình hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh tỉnh Đắk Nông 49

2.2.2 Kiểm soát hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Agrbank Chi nhánh tỉnh Đắk Nông 55

Trang 6

2.2.4 Kết quả kiểm tra, KSNB hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh tỉnh Đắk Nông 68 2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI AGRIBANK ĐĂK NÔNG 72

2.3.1 Nhận xét về công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay Doanh nghiệp tại Agribank Đăk Nông 72

2.3.2 Nguyên nhân của những tồn tại 74 Kết luận chương 2 78

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH ĐĂK NÔNG 80

3.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI

BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH ĐẮK NÔNG 80

3.1.1 Những vấn đề đặt ra từ thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh tỉnh Đắk Nông hiện nay 80

3.1.2 Mục tiêu phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2012-2016 81 3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH ĐẮK NÔNG 84

3.2.1 Hoàn thiện quy trình kiểm soát xét duyệt cho vay 84 3.2.2 Phát triển công nghệ quản lý rủi ro 86

Trang 7

3.2.4 Đào tạo nguồn nhân lực tại Agribank chi nhánh Đăk Nông 88 3.2.5 Đổi mới hoạt động kiểm tra KSNB để đáp ứng yêu cầu kiểm toán hiện đại 89

3.2.6 Các giải pháp khác 90 3.2.7 Thực hiện nghiêm túc công tác sửa sai sau các đợt kiểm tra nội

bộ, thanh tra Ngân hàng Nhà nước 92

3.2.8 Hệ thống hóa các văn bản, cơ chế chính sách tín dụng thành tài liệu cẩm nang cho cán bộ tín dụng 93 Kết luận chương 3 94

KẾT LUẬN 95 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 8

NHNo&PTNTN : Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Agribank : Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn KSNB : Kiểm soát nội bộ

CBTD : Cán bộ tín dụng

Trang 9

bảng Tên bảng Trang

2.1 Bảng phân tích tổng hợp dƣ nợ tại Agribank Đắk Nông từ

2.2

Số lƣợng và trình độ cán bộ làm công tác kiểm tra, KSNB

tại Agribank Chi nhánh tỉnh Đắk Nông qua 4 năm (2012 -

2015)

73

2.3

Kết quả chỉnh sửa, bổ sung những tồn tại, sai sót qua kiểm

tra các chi nhánh trực thuộc Agribank Chi nhánh tỉnh Đắk

Nông

80

Trang 10

sơ đồ Tên sơ đồ Trang

2.1 Cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động của Agribank Đắk

2.2 Sơ đồ quy trình cho vay tại NHNo&PTNT Chi nhánh

Trang 11

Biểu đồ Tên biểu đồ Trang

2.1 Đồ thị biểu diễn cơ cấu dƣ nợ cho vay theo thời hạn tín

2.2 Đồ thị biểu diễn cơ cấu dƣ nợ cho vay theo thành phần

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của để tài nghiên cứu

Ngân hàng thương mại một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, thanh toán, liên quan đến toàn bộ nền kinh tế Vì vậy, có rất nhiều rủi ro Trong đó, hoạt động tín dụng là hoạt động chủ chốt, đem lại nguồn thu chính cho Ngân hàng và cũng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro nhất Nguyên nhân của thực trạng đó là do chủ quan từ phía ngân hàng (năng lực, tổ chức hoạt động kinh doanh ) và khách hàng (với những hành vi lừa đảo để vay vốn ngân hàng ngày càng xuất hiện với những hình thức tinh vi hơn; kinh doanh thua lỗ;…) hoặc khách quan như thiên tai, dịch bệnh

Trước những rủi ro và thách thức có liên quan chặt chẽ tới chất lượng kiểm soát nội bộ tín dụng, các Ngân hàng thương mại không thể né tránh được mà phải đối mặt và tự tìm cho mình những giải pháp thiết thực phù hợp

để nâng cao chất lượng kiểm soát nội bộ tín dụng, hạn chế những rủi ro, tăng quy mô và chất lượng tín dụng, đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả Với mục tiêu trở thành Ngân hàng chất lượng – uy tín hàng đầu tại Việt Nam , Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Đắk Nông luôn đề cao công tác kiểm soát rủi ro đặc biệt trong lĩnh vực cho vay Đặc biệt, trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt hiện nay, xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay hiệu quả sẽ giúp Chi nhánh góp phần hạn chế những rủi ro trong kinh doanh, đảm bảo mục tiêu tăng trưởng và phát triển bền vững

Với mong muốn được tiếp cận thực tế công tác kiểm soát quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp của một ngân hàng cụ thể, đồng thời ứng dụng những kiến thức đã học trong nhà trường, so sánh với thực tiễn, nắm bắt, mở

rộng hiểu biết , em đã quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện công tác Kiểm soát

Trang 13

nội bộ đối với hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn - Chi nhánh Đắk Nông”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích và đánh giá thực trạng của công tác KSNB hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt

Nam -Chi nhánh tỉnh Đắk Nông (gọi tắt là Agribank Chi nhánh tỉnh Đắk

Nông) để xác định những tồn tại và nguyên nhân

- Đề xuất một số giải pháp để góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Đắk Nông

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt động

cho vay khách hàng doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu về công tác kiểm

soát nội bộ đối với hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh tỉnh Đắk Nông

- Số liệu phân tích được lấy trong 4 năm: 2012, 2013, 2014, 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: phương pháp này được sử dụng để tổng hợp lý luận và lý thuyết cơ bản làm cơ sở để tìm hiểu thực trạng quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp từ đó đánh giá hiệu quả công tác kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay tại Chi nhánh

- Phương pháp phỏng vấn: quan sát, phỏng vấn những nhân viên của Ngân hàng liên quan đến bộ phận tín dụng và các bộ phận có liên quan

- Phương pháp phân tích số liệu: phương pháp này được sử dụng để tiến hành phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin từ chứng từ, sổ sách kế toán

Trang 14

thu thập được để đánh giá công tác kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh tỉnh Đắk Nông

Chương 3: Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Đắk Nông

6 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Trong quá trình làm luận văn, tác giả đã tham khảo một số giáo trình, tài liệu viết về kiểm soát nội bộ nói chung, kiểm soát nội bộ về hoạt động cho vay doanh nghiệp trong NHTM nói riêng

Đề tài luận văn cao học: “ Hoàn thiện công tác kiểm tra, kiểm soát nội

bộ đối với hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển chi nhánh Thừa Thiên Huế” của tác giả Ngô Quỳnh Nga 2010 Cũng giống như các đề tài khác trong đề tài này tác giả cũng nghiên cứu những lý luận chung về hệ thống kiểm soát nội bộ trong các tổ chức tín dụng như khái niệm; nguyên tắc hoạt động; phân loại Ngoài ra tác giả dành riêng một phần nghiên cứu về kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại Tiếp đến, tác giả nghiên cứu về thực trạng công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam tác giả nêu ưu điểm: Đã nghiên cứu

và ban hành các Quy trình nghiệp vụ phục vụ cho công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ; Thực hiện kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động cho vay và đã

Trang 15

phát hiện ra những sai phạm chủ yếu về hoạt động cho vay tại các Chi nhánh Đầu tư và phát triển Việt Nam; công tác bồi dưỡng và nâng cao nghiệp vụ chó các kiểm soát viên nội bộ đạt được những kết quả nhất định Bên cạnh đó tác giả cũng nêu ra những ưu điểm: quy trình về công tác kiểm tra, kiểm soát nội

bộ đối với hoạt động tín dụng chưa được hoàn thiện, bổ sung cho phù hợp; hạn chế về chất lượng của công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng; Công tác giám sát từ xa và việc áp dụng công nghệ tin học trong kiểm tra, kiểm soát còn hạn chế; trang thiết bị phục vụ công tác kiểm soát nội bộ chưa đáp ứng yêu cầu công việc Từ đó tác giả đã nêu những biện pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Đầu tư và phát triển Việt Nam: Hoàn thiện hành lang pháp lý cho hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ; Xây dựng đội ngũ Kiểm soát viên nội bộ có kinh nghiệm, có phẩm chất đạo đức và gắn bó với Ngân hàng Đầu tư và phát triển; Nâng cao kỹ thuật kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động tín dụng; Tăng cường công tác giám sát từ xa và áp dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động tín dụng; Tăng cường công tác giám sát sau kiểm tra

Luận văn cao học “Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam” (2013) của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Tâm Trong đề tài nay tác giả đã hệ thống khái quát lý luận chung về hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng trong các ngân hàng thương mại đồng thời đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội

bộ tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.Tác giả phân tích một số hoạt động tín dụng tại ngân hàng đồng thời đưa ra những ưu điểm

về hệ thống kiểm soát nội bộ tại ngân hàng như: về tổ chức đội ngũ nhân viên thực hiện, về quy trình ban hành được sự chỉ đạo chặt chẽ của Ban lãnh đạo Tuy nhiên, tác giả cũng đã nêu ra những hạn chế của hệ thống kiểm soát nội

bộ hoạt động tín dụng tại Agribank cụ thể như: việc phân công, phân nhiệm

Trang 16

trong khâu thẩm định và quản lý cho vay chưa rõ ràng, chất lượng kiểm tra, kiểm soát chưa cao; chính sách trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh chưa được xây dựng một cách bài bản và có hệ thống; sự truyền tải thông tin không kịp thời giữa bộ phận kiểm soát nội bộ đến ban lãnh đạo sẽ ảnh hưởng không tốt đến hoạt động của ngân hàng; chưa ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động kiểm soát nội bộ; đội ngũ nhân viên phần lớn còn trẻ và chưa có nhiều kinh nghiệm trong khi ngân hàng chưa có yêu cầu về trình độ cụ thể dẫn tới hiệu quả công tác kiểm soát nội bộ không cao Trên cơ sở những hạn chế tác giả đưa ra những giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ: hoàn thiện

về mặt pháp lý như ban hành các quy định quy chế,chuẩn hóa các quy định quy chế đó; ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm soát nội bộ đồng thời quy định trình độ kiểm soát viên có trình độ từ đại học trở lên có kinh nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng ngoài ra tác giả cũng đưa ra giải pháp cử nhân viên đi học để nâng cao trình độ nghiệp vụ của kiểm soát viên

Luận văn: “Kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình” của Thạc sỹ Phạm Thị Mỹ Ly năm 2012, trong đề án này tác giả đã nêu được những điểm chung về hê thống kiểm soát nội bộ như định nghĩa, vai trò, nội dung của hệ thống kiểm soát nội bộ Từ cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ tác giả tiếp tục nghiên cứu việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ tại các ngân hàng thương mại để làm được điều này tác giả đã đi sâu nghiên cứu

về vai trò, chức năng của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với ngân hàng thương mại, góp phần bảo đảm an toàn, hoạt động của tài sản của ngân hàng, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh góp phần quan trọng vào sự phát triển của các ngân hàng thương mại Từ cơ sở lý luận trên, chương 2 tác giả đi sâu vào phân tích thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ tại BIDV thông qua việc khảo sát thực tiễn tại chi nhánh, và tìm ra được những thiếu sót, sai phạm tiềm

Trang 17

ẩn rủi ro có thể xảy ra, xuất phát từ những yếu tố khách quan và chủ quan.Do

đó, chương 3 tác giả đã đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng cho chi nhánh, nâng cao hệ thống cảnh báo rủi ro, hoàn thiện chính sách tín dụng cũng như quy trình kiểm soát hoạt động

Tổng hợp tham khảo từ 3 luận văn trên và nguồn tài kiệu tham khảo khác mang tính tổng quát, đa dạng gồm: các bài viết liên quan đến đề tài của các tác giả, báo chí, internet, tạp chí ngân hàng, các báo cáo thường niên, văn bản, chính sách do Agribank ban hành là nguồn tài liệu quan trọng giúp tôi toàn cảnh về hoạt động tín dụng, cho vay của Agribank Chi nhánh tỉnh Đắk Nông Các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn

từ năm 2014 đến năm 2015 của Agribank Chi nhánh tỉnh Đắk Nông cũng là nguồn tài liệu quan trọng giúp tôi tập hợp số liệu viết về đề tài Từ đó có thể phân tích, so sánh các chỉ tiêu đưa ra những đánh giá có cơ sở

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ

1.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ ( KSNB)

Khái niệm kiểm soát nội bộ đã hình thành và phát triển dần trở thành một hệ thống lý luận về vấn đề kiểm soát trong tổ chức.Trong đó, định nghĩa được chấp nhận khá rộng rãi được đưa ra vào năm 1992, bởi COSO (Committee of Sponsorning Organization):

“ Kiểm soát nội bộ là một quy trình do người quản lý, hội đồng quản trị

và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự bảo đảm hợp lý nhằm thực hiện mục tiêu dưới đây:

- Báo cáo tài chính đáng tin cậy

- Các luật lệ và quy định được tuân thủ

- Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả.”

Theo Liên đoàn kế toán quốc tế (The Internation Federation of Accountant – IFAC) thì: “ Hệ thống kiểm soát nội bộ là kế hoạch của đơn vị

và toàn bộ các phương pháp, các bước công việc mà các nhà quản lý doanh nghiệp tuân theo Hệ thống Kiểm soát nội bộ trợ giúp cho các nhà quản lý đạt được mục tiêu một cách chắc chắn theo trình tự và kinh doanh có hiệu quả kể

cả việc tôn trọng các quy chế quản lý; giữ an toàn tài sản, ngăn chặn, phát hiện sai phạm và gian lận; ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác, lập báo cáo tài chính kịp thời, đáng tin cậy”

Theo hội kế toán Anh quốc (England Association of Accountant- EAA) định nghĩa về hệ thống kiểm soát nội bộ như sau: “ Một hệ thống kiểm soát nội bộ toàn diện có kinh nghiệm tài chính và các lĩnh vực khác nhau được

Trang 19

thành lập bởi Ban quản lý nhằm:

- Tiến hành kinh doanh của đơn vị trong trật tự và có hiệu quả;

- Đảm bảo tuân thủ tuyệt đối đường lối kinh doanh của Ban quản trị;

- Giữ an toàn tài sản;

- Đảm bảo tính toàn diện và chính xác của các số liệu hạch toán, những thành phần riêng lẻ của hệ thống Kiểm soát nội bộ được coi là hoạt động kiểm tra hoặc hoạt động kiểm tra nội bộ.”

1.1.2 Ý nghĩa của kiểm soát nội bộ

 Giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong kinh doanh (sai soát vô tình gây thiệt hại, các rủi ro làm chậm kế hoạch…)

 Bảo vệ tài sản khỏi bị hư hỏng, mất mát , hao hụt

 Đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội quy của cơ quan cũng như các quy định của pháp luật

 Đảm bảo sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạt được mục tiêu đặt ra

1.1.3 Mục tiêu, nhiệm vụ của kiểm soát nội bộ

a Mục tiêu

Kiểm soát nội bộ là một chức năng thường xuyên của các đơn vị, của các tổ chức và trên cơ sở xác định rủi ro có thể xảy ra trong từng khâu công việc để tìm ra biện pháp ngăn ngừa nhằm thực hiện có hiệu quả tất cả các mục tiêu đặt ra của đơn vị

 Mục tiêu hiệu quả và hiệu năng hoạt động: là sử dụng nguồn lực hiện

có một cách hiệu quả nhất:

- Hạn chế rủi ro ở mức độ chấp nhận được

- Đảm bảo sự phối hợp, cùng làm việc của toàn bộ nhân viên trong ngân hàng với một văn hoá kiểm soát lành mạnh nhằm đạt được mục tiêu của ngân hàng với hiệu năng và sự nhất quán

- Đảm bảo kết hợp hài hoà các lợi ích, đặt lợi ích của khách hàng, của

Trang 20

nhân viên lên trên lợi ích của ngân hàng để duy trì sự trung thành, gắn bó nhằm đảm bảo cho ngân hàng phát triển ổn định, vững chắc

 Mục tiêu về thông tin: là độ tin cậy, tính hoàn thiện và cập nhật của

thông tin tài chính và quản lý

- Các báo cáo được lập đúng hạn, đáng tin cậy là căn cứ để Hội đồng quản trị, Ban điều hành ra những quyết định đúng đắn

- Các thông tin cung cấp cho Ban Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị, các cổ đông và các cơ quan giám sát đảm bảo đầy đủ, chất lượng

 Mục tiêu tuân thủ: Hệ thống kiểm soát nội bộ phải bảo đảm cho toàn

bộ hoạt động đảm bảo mọi hoạt động của ngân hàng đều tuân thủ: Các quy định của pháp luật, NHNN, các yêu cầu về giám sát; Các chính sách, quy trình nghiệp vụ nội bộ do chính ngân hàng thiết lập

b Nhiệm vụ

- Ngăn ngừa các sai phạm trong hệ thống xử lý nghiệp vụ

- Phát hiện kịp thời các sai phạm trong quá trình xử lý nghiệp vụ

- Bảo vệ đơn vị trước những thất thoát có thể tránh

- Đảm bảo việc chấp hành chính sách kinh doanh

1.1.4 Các yếu tố cơ bản của kiểm soát nội bộ

Tùy vào loại hình hoạt động, mục tiêu và quy mô của doanh nghiệp mà

hệ thống kiểm soát nội bộ được sử dụng khác nhau, nhưng theo COSO hệ thống kiểm soát nội bộ cần có 5 thành phần:

a Môi trường kiểm soát

Sự kiểm soát hữu hiệu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào thái độ của người quản lý đối với vấn đề kiểm soát Nếu nhà quản lý cho rằng công tác kiểm tra kiểm soát là quan trọng và không thể thiếu được đối với mọi hoạt động trong đơn vị thì mọi thành viên của đơn vị đó sẽ nhận thức đúng đắn về hoạt động kiểm tra kiểm soát và tuân thủ mọi quy định cũng như chế độ đề ra

Trang 21

Ngược lại nếu hoạt động kiểm tra kiểm soát bị coi nhẹ từ phía các nhà quản lý thì chắc chắn các quy chế về kiểm soát nội bộ sẽ không được vận hành một cách có hiệu quả bởi các thành viên của đơn vị

Các nhân tố trong môi trường kiểm soát bao gồm:

 Đặc thù về quản lý:

Các đặc thù về quản lý đề cập tới các quan điểm khác nhau trong điều hành hoạt động doanh nghiệp của các nhà quản lý Các quan điểm đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách, chế độ, các quy định và cách thức tổ chức kiểm tra kiểm soát trong doanh nghiệp Bởi vì chính các nhà quản lý này, đặc biệt là các nhà quản lý cấp cao nhất sẽ phê chuẩn các quyết định, chính sách

và thủ tục kiểm soát sẽ áp dụng tại doanh nghiệp

 Cơ cấu tổ chức:

Cơ cấu tổ chức được xây dựng hợp lý trong doanh nghiệp sẽ góp phần tạo ra môi trường kiểm soát tốt Cơ cấu tổ chức hợp lý đảm bảo một hệ thống xuyên suốt từ trên xuống dưới trong việc ban hành các quyết định, triển khai các quyết định đó cũng như kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quyết định

đó trong toàn bộ doanh nghiệp Một cơ cấu tổ chức hợp lý còn góp phần ngăn ngừa có hiệu quả các hành vi gian lận và sai sót trong hoạt động tài chính kế toán của doanh nghiệp

Một cơ cấu tổ chức hợp lý phải thiết lập sự điều hành và kiểm soát trên toàn bộ hoạt động và các lĩnh vực của doanh nghiệp sao cho không bị chồng chéo hoặc bỏ trống: thực hiện sự phân chia tách bạch giữa các chức năng; bảo đảm sự độc lập tương đối giữa các bộ phận, tạo khả năng kiểm tra, kiểm soát lẫn nhau trong các bước thực hiện công việc

 Chính sách nhân sự:

Sự phát triển của mọi doanh nghiệp luôn gắn liền với đội ngũ nhân viên

và họ luôn là nhân tố quan trọng trong môi trương kiểm soát cũng như chủ thể

Trang 22

trực tiếp thực hiện mọi thủ tục kiểm soát trong hoạt động của doanh nghiệp Nếu nhân viên có năng lực và tin cậy, nhiều quá trình kiểm soát có thể không cần thực hiện mà vẫn đảm bảo được các mục tiêu đề ra của kiểm soát nội bộ Bên cạnh đó, mặc dù doanh nghiệp có thiết kế và vận hành các chính sách, thủ tục kiểm soát chặt chẻ nhưng với đội ngũ nhân viên kém năng lực trong công việc và thiếu trung thực về phẩm chất đạo đức thì hệ thống kiểm soát nội

bộ không thể phát huy hiệu quả

Tóm lại, với những lý do nêu trên, các nhà quản lý doanh nghiệp cần có những chính sách cụ thể, rõ ràng về tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật nhân viên Việc đào tạo bố trí cán bộ và đề bạt nhân sự phải phù hợp với năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức, đồng thời phải mang tính kế tục và liên tiếp

 Tính trung thực và giá trị đạo đức:

Để tạo được những ý thức này trong đội ngũ cán bộ nhân viên của tổ chức, các nhà quản lý cao cấp cần phải xây dựng, ban hành và thông tin rộng rãi các hướng dẫn về những nguyên tắc đạo đức, hạnh kiểm liên quan đến mọi

Trang 23

cấp bậc trong tổ chức Nhà quản lý còn phải tự mình làm gương cho cấp dưới

về việc tuân thủ các nguyên tắc này Một vấn đề cũng rất quan trọng là phải loại bỏ những động cơ dẫn người nhân viên đến sai phạm, thí dụ việc yêu cầu nhân viên phải hoàn thành công việc trong một thời hạn quá ngắn có thể dẫn đến sự dối trá hoặc báo cáo không trung thực

 Uỷ ban kiểm soát:

Uỷ ban kiểm soát bao gồm những người trong bộ máy lãnh đạo cao nhất của đơn vị như thành viên của Hội đồng quản trị nhưng không kiêm nhiệm các chức vụ quản lý và những chuyên gia am hiểu về lĩnh vực kiểm soát Uỷ ban kiểm soát thường có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

- Giám sát sự chấp hành luật pháp của công ty

- Kiểm tra và giám sát công việc của kiểm toán viên nội bộ

- Giám sát tiến trình lập báo cáo tài chính

- Dung hoà những bất đồng (nếu có) giữa Ban giám đốc với các kiểm toán viên bên ngoài

Như vậy, môi trường kiểm soát có một ảnh hưởng rất quan trọng đến quá trình thực hiện và kết quả của các thủ tục kiểm soát Các thủ tục kiểm soát có thể sẽ không đạt được các mục tiêu của mình hoặc chỉ còn là hình thức trong một môi trường kiểm soát yếu kém Ngược lại, một môi trường kiểm soát tốt có thể hạn chế được phần nào sự thiếu sót của các thủ tục kiểm soát Tuy nhiên, môi trường kiểm soát không thể thay thế cho các thủ tục kiểm soát cần thiết

b Đánh giá rủi ro

Đối với mọi hoạt động của một đơn vị đều có thể phát sinh những rủi

ro và khó có thể kiểm soát tất cả Những rủi ro này có thể do bản thân doanh nghiệp hay từ môi trường kinh tế, chính trị, xã hội bên ngoài tác động:

- Rủi ro bên trong doanh nghiệp thường do các nguyên nhân: mâu

Trang 24

thuẫn về mục đích hoạt động, các chiến lược của doanh nghiệp đưa ra cản trở việc thực hiện các mục tiêu Sự quản lý thiếu minh bạch, không coi trọng đạo đức nghề nghiệp, chất lượng cán bộ thấp, cơ sở hạ tầng không theo kịp sự đổi mới, mở rộng sản xuất…

- Rủi ro bên ngoài: sự đổi mới kỹ thuật làm thay đổi quy trình vận hành, nhu cầu khách hàng thay đổi, sự cải tiến sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh, sự thay đổi trong chính sách của Nhà nước ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức…

Để giới hạn được rủi ro ở mức chấp nhận được, người quản lý phải dựa trên mục tiêu đã được xác định của đơn vị, nhận dạng và phân tích rủi ro, từ

đó mới có thể quản trị được rủi ro

Xác định mục tiêu của đơn vị: Mục tiêu này không phải là một bộ phận của KSNB nhưng việc xác định nó là điều kiện tiên quyết để đánh giá rủi ro.Bởi lẽ một sự kiện có thể trở thành một rủi ro quan trọng đối với tổ chức hay không sẽ phụ thuộc vào mức độ tác động tiêu cực của nó đến mục tiêu của đơn vị

Nhận dạng rủi ro: Rủi ro có thể tác động đến doanh nghiệp ở mức độ toàn đơn vị hay chỉ ảnh hưởng đến từng hoạt động cụ thể

Phân tích và đánh giá rủi ro: Vì rủi ro rất khó định lượng, nên khi thực hiện công việc, kiểm soát việc cần phải phát hiện, xác định được phạm vi của rủi ro để báo cáo và có những đề suất để đơn vị có thể kiểm soát được rủi ro

Quy trình đánh giá rủi ro được thực hiện như sau: Đầu tiên, kiểm toán viên cần xác định được đối tượng cần kiểm soát, có thể được xác định dựa trên yêu cầu của lãnh đạo cấp cao trong doanh nghiệp Sauk hi đã xác định được đối tượng cần kiểm soát, đánh giá rủi ro, kiểm toán viên cần phải tìm hiểu rõ về đối tượng đó, tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro của từng đối tượng Đây là bước vô cùng quan trọng và không thể thiếu được trong quy

Trang 25

trình đánh giá rủi ro, vì khi đã nắm rõ được các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro của đối tượng, các kiểm toán viên có thể đưa ra những nhận định hay kiến nghị chính xác hơn Sau khi xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro của từng đối tượng, kiểm toán viên sẽ nhận diện rủi ro đó, như việc theo dõi, xem xét các hoạt động, môi trường hoạt động của doanh nghiệp nhằm thống

kê được những rủi ro đã và đang xảy ra Bên cạnh đó có thể dự báo được những rủi ro có thẻ xảy ra, trên cơ sở đó đưa ra đánh giá rủi ro và các giải pháp kiểm soát rủi ro thích hợp

c Hoạt động kiểm soát

Các hoạt động kiểm soát là các biện pháp, quy trình, thủ tục đảm bảo chỉ thị của ban lãnh đạo trong giảm thiểu rủi ro và tạo điều kiện cho tổ chức đạt được mục tiêu đặt ra và được thực thi nghiêm túc trong toàn tổ chức Đó

là những chính sách và những thủ tục do công ty phát triển để giúp bảo vệ tài sản của công ty

Chất lượng hoạt động kiểm soát được coi là tốt nếu các nội dung sau được đảm bảo:

- Doanh nghiệp đã đề ra các định mức xác định về tài chính và các chỉ

số căn bản đánh giá hiệu quả hoạt động như những chỉ số quản lý khi lập kế hoạch và kiểm soát để điều chỉnh hoạt động sản xuất phù hợp với mục tiêu đề

ra

- Doanh nghiệp đã tổng hợp và thông báo kết quả sản xuất đều đặn và đối chiếu các kết quả thu được với các định mức, chỉ số định trước để điều chỉnh, bổ sung kịp thời

- Quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ trong ba lĩnh vực: Cấp phép và phê duyệt các vấn đề tài chính, Kế toán và Thủ kho được phân định độc lập rõ ràng

- Doanh nghiệp đã ban hành văn bản quy định rõ ràng những ai có

Trang 26

quyền và/hoặc được ủy quyền phê duyệt toàn bộ hay một loại vấn đề tài chính nào đó

- Doanh nghiệp đã lưu giữ các chứng cứ dưới dạng văn bản tạo điều kiện phân định rõ rang phần thực hiện công việc với các phần giám sát tại bất

kỳ thời điểm nào, kể cả việc xác định những cá nhân có trách nhiệm về các sai phạm xảy ra

- Doanh nghiệp đã giám sát, bảo vệ và bảo dưỡng tài sản, vật tư trang thiết bị khỏi mất mát, hao hụt, hỏng hóc hoặc bị sử dụng không đúng mục đích

- Doanh nghiệp đã cấm hoặc có biện pháp ngăn ngừa các lãnh đạo cao

cấp của mình sử dụng kinh phí và tài sản của doanh nghiệp vào các mục đích riêng

d Hệ thống thông tin và truyền thông

Thông tin và truyền thông là điều kiện không thể thiếu cho việc thiết lập, duy trì và nâng cao năng lực kiểm soát trong đơn vị thông qua việc hình thành các báo cáo để cung cấp thông tin về hoạt động, tài chính và sự tuân thủ, bao gồm cho cả nội bộ và bên ngoài

Chất lượng hệ thống là tốt khi các nội dung sau được đảm bảo:

- Doanh nghiệp thường xuyên cập nhật các thông tin quan trọng cho ban lãnh đạo và những người có thẩm quyền

- Hệ thống truyền thông của doanh nghiệp đảm bảo cho nhân viên ở mọi cấp độ đều có thể hiểu và nắm rõ các nội quy, chuẩn mực của tổ chức, đảm bảo thông tin được cung cấp kịp thời, chính xác đến các cấp có thẩm quyền theo quy định

- Doanh nghiệp đã thiết lập các kênh thông tin nóng ( một ủy ban hay một cá nhân nào đó có trách nhiệm tiếp nhận thông tin tố giác, hoặc lắp đặt hộp thư góp ý) cho phép nhân viên báo cáo về các hành vi, sự kiện bất thường

Trang 27

có khả năng gây thiệt hại cho doanh nghiệp

- Doanh nghiệp đã lắp đặt hệ thống bảo vệ số liệu phòng ngừa sự truy cập, tiếp cận của những người không có thẩm quyền

- Doanh nghiệp đã xây dựng các chương trình, kế hoạch phòng chống thiên tai, hiểm họa và/hoặc kế hoạch ứng cứu sự cố mất thông tin số liệu

e Giám sát

Đây là quá trình theo dõi và đánh giá chất lượng kiểm soát nội bộ để đảm bảo việc này được triển khai, điều chỉnh và cải thiện liên tục Hệ thống này hoạt động tốt nếu:

Doanh nghiệp có hệ thống báo cáo cho phép phát hiện các sai lệch so với chỉ tiêu, kế hoạch đã định Khi phát hiện sai lệch, doanh nghiệp đã triển khai các biện pháp điều chỉnh thích hợp

Doanh nghiệp đã yêu cầu các cấp quản lý trung gian báo cáo ngay với lãnh đạo về mọi trường hợp gian lận, nghi ngờ gian lận, về các vi phạm nội quy, quy định của doanh nghiệp cũng như quy định của luật pháp hiện hành

có khả năng giảm uy tín doanh nghiệp và gây thiệt hại về kinh tế

1.2 SỰ HÌNH THÀNH HỆ THỐNG LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI

BỘ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Ở Việt Nam, theo Luật tổ chức tín dụng khoản 1 và khoản 7 điều 20 đã xác định: “ Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cungc ấp các dịch vụ thanh toán và trong các loại hình tổ chức tín dụng thì ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu

và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và

sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.”

Trang 28

1.2.2 Vai trò và chức năng của Ngân hàng thương mại

 Vai trò:

 Đẩy lùi và kiềm chế lạm phát, duy trì sự ổn định giá trị đồng tiền và

tỉ giá, góp phần cải thiện kinh tế vĩ mô, môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh

 Tín dụng ngân hàng đã đóng góp tích cực cho việc duy trì sự tăng trưởng kinh tế Mỗi năm hệ thống ngân hàng đóng góp trên 10 % tổng mức tăng trưởng kinh tế của cả nước

 Góp phần tích cực vào việc bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững Đóng góp này được thể hiện qua công tác thẩm định dự

án, quyết định cho vai vốn ngân hàng cho cá dự án và giám sát thực hiện một cách chặt chẽ sau khi cho vay, các TCTD luôn chú trọng yêu cầu của khách hàng đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc sử dụng vốn vay, tuân thủ các cam kết quốc tế và các quy định về bảo vệ môi trường

 Chức năng:

- Trung gian tín dụng - Trung gian thanh toán

- Chức năng tạo tiền - Chức năng sản xuất

1.2.3 Rủi ro trong hoạt động của ngân hàng

Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là những biến cố không mong đợi

nà khi nó xảy ra sẽ dẫn đến sự tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với sự kiến Vì vậy, có thể nói bản chất hoạt động của một NHTM hiện nay là chấp nhận rủi ro và quản lý rủi ro Trong bất kỳ giai đoạn kinh tế nào thì việc đối mặt với rủi ro của các ngân hàng là điều không thể tránh khỏi

 Các rủi ro thường gặp trong hoạt động của ngân hàng:

- Rủi ro tín dụng - Rủi ro lãi suất

- Rủi ro hối đoái - Rủi ro thanh khoản

Trang 29

- Rủi ro tác nghiệp

1.2.4 Sự cần thiết của kiểm soát nội bộ trong NHTM

 Kiểm soát nội bộ đóng vai trò rất quan trọng đối với sự an toàn và khả năng phát triển trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Việc xây dựng và thực hiện một cơ chế kiểm soát nội bộ phù hợp và hiệu quả chống đỡ tốt nhất với rủi ro

 Một hệ thống KSNB vững mạnh sẽ đem lại cho tổ chức các lợi ích như: Giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong sản xuất kinh doanh, chẳng hạn như sai sót vô tình gây thiệt hại, các rủi ro làm chậm kế hoạch, tăng giá thành, giảm chất lượng sản phẩm Bảo vệ tài sản khỏi bị hư hỏng, mất mát bởi hao hụt, gian lận, lừa gạt, trộm cắp Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính Đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạt động của tổ chức chức cũng như các quy định của luật pháp Đảm bảo tổ chức hoạt động hiệu quả, sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạt được mục tiêu đặt ra

1.3 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp

a Khái niệm hoạt động cho vay tại NHTM

Cho vay là một quan hệ kinh tế phát sinh giữa các chủ thể trong nền kinh tế với nhau, trong đó chủ thể này chuyển sang cho chủ thể khác quyền sử dụng một lượng giá trị( có thể dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật) trong một thời gian nhất định, sau thời gian này chủ thể đi vay phải hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn ban đầu gồm cả phần dôi dư mà người ta gọi là phần lãi cho chủ thể cho vay Lãi cho vay tỉ lệ với số lượng giá trị vay và thời gian vay

Một trong những chủ thể cho vay trong nền kinh tế là ngân hàng thương mại Đây là một tổ chức tài chính quan trọng trong nền kinh tế, là

Trang 30

mạch máu của nền kinh tế, giúp nền kinh tế vận hành một cách thông suốt, hoạt động chủ yếu của NHTM là đi vay để cho vay

Cho vay của NHTM là một hình thức cấp tính dụng, theo đó NHTM giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc khách hàng phải có trách nhiệm hoàn trả gốc và lãi, đúng hạn cho ngân hàng

b Đặc điểm hoạt động cho vay doanh nghiệp tại NHTM

- Tính pháp lý của nghiệp vụ cho vay: Cho vay của ngân hàng là một khái niệm kinh tế hơn là pháp lý Các hành vi cho vay của ngân hàng có cùng một logic kinh tế, hứng chịu rủi ro cho một người mà ngân hàng tin tưởng ứng vốn cho vay, nhưng nó không chỉ gồm một giao dịch pháp lý mà nhiều loại( cho vay, bảo lãnh, cầm cố…)

Các khoản vay đều phải theo một quy trình cho vay, thu nợ nhất định

- Lãi suất trong hợp đồng cho vay theo thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng cho vay Ví dụ: lãi suất cố định, lãi suất thả nỗi…

- Các khoản cho vay có hoặc không có tài sản đảm bảo tùy vào việc đánh giá và xếp hạng khách hàng của ngân hàng cho vay

- Khi kết thúc hợp đồng khách hàng có nghĩa vụ trả gốc và lãi hoặc một

số thỏa thuận khác nếu được ngân hàng cho vay chấp nhận Trường hợp khách hàng không thực hiện hợp đồng hay không có một điều khoản nào khác thì tài sản đảm bảo thuộc quyền quyết định của ngân hàng cho vay

c Vai trò của hoạt động cho vay doanh nghiệp tại NHTM

- Cho vay góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp Để thực hiện các quyết định đầu tư các chủ doanh nghiệp thường thích sử dụng vốn vay.Với việc vay vốn chủ doanh nghiệp vẫn nắm chắc quyền kiểm soát doanh nghiệp, hơn nữa các doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận từ tiền vay lớn hơn lãi phải trả làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp gia tăng đáng kể

Trang 31

Hơn nữa doanh nghiệp lại được hưởng một khoản tiết kiệm nhờ lãi vì lãi tiền vay được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

- Cho vay đáp ứng phần lớn nhu cầu lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần phải có một nguồn vốn đủ để đáp ứng những đòi hỏi đó mà nguồn vốn tự có của doanh nghiệp thường không đủ cho những đòi hỏi này, vì vậy các doanh nghiệp phải đi vay mà chủ yếu là vay của NHTM

- Cho vay thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả hơn.Nguồn vốn cho vay của ngân hàng đối với doanh nghiệp tuân thủ một cơ chế cho vay chung là : Cho vay đảm bảo thu hồi cả gốc, lãi đầy đủ, đúng hạn,vốn vay phải đem lại hiệu quả kinh tế.Điểm này bắt buộc các doanh nghiệp phải suy nghĩ: Sản xuất kinh doanh cái gì? Như thế nào? bán ở đâu? Hạch toán kinh tế ra sao? Tiết kiệm cho phí đầu vào nâng cao chất lượng sản phẩm thu được phần lãi cao nhất Hơn nữa trong quá trình cho vay NHTM vẫn có quyền kiểm tra giám sát hoạt động sử dụng vốn của doanh nghiệp đồng thời đôn đốc các doanh nghiệp vay vốn trả nợ đúng hạn đồng vốn của doanh nghiệp được sử dụng hiệu quả hơn Vì vậy, hoạt động cho vay của NHTM đã thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả hơn

1.3.2 Quy trình cho vay tại các ngân hàng thương mại

a Khái niệm quy trình cho vay

Quy trình cho vay là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng cho vay

b Ý nghĩa của việc thiết lập quy trình cho vay

Việc thiết lập và không ngừng hoàn thiện quy trình cho vay có ý nghĩa rất quan trong đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng

Trang 32

- Về mặt hiệu quả: quy trình cho vay hợp lý góp phần nâng cao chất

lượng và giảm thiểu rủi ro tính dụng

- Về mặt quản trị: quy trình cho vay có tác dụng

o Quy trình cho vay làm cơ sở cho việc phân định trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân lien quan trong hoạt động tín dụng

o Quy trình cho vay làm cơ sở cho việc thiết lập các hồ sơ và thủ rục vay vốn về mặt hành chính

o Quy trình cho vay chỉ rõ mối quan hệ giữa các bộ phận lien quan trong hoạt động tín dụng

c Các giai đoạn của quy trình cho vay

- Lập hồ sơ đề nghị cho vay

Lập hồ sơ cho vay là khâu căn bản đầu tiên của quy trình cho vay, là khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập thông tin làm cơ sở để thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định cho vay

Tuỳ theo quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng, loại và quy mô cho vay, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ với những thông tin yêu cầu khác nhau Nhìn chung, một bộ hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cần thu thập từ khách hàng những thông tin sau:

+ Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng + Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng

+ Thông tin về bảo đảm tín dụng

+ Để thu thập được những thông tin căn bản như trên, ngân hàng thường yêu cầu khách hàng phải lập và nộp cho ngân hàng các loại giấy tờ sau: Giấy đề nghị vay vốn, giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng, chẳng hạn như giấy phép thành lập, quyết định bổ nhiệm giám đốc, điều

lệ hoạt động, phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ hoặc dự án đâu tư,báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất, các giấy tờ liên quan đến tài sản

Trang 33

thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay,các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết

- Thẩm định cho vay

Thẩm định cho vay là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tang của khách hàng về sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc lẫn lãi

Mục tiêu của thẩm định cho vay là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát các loại rủi ro và

dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra

Mặc khác, thẩm định cho vay còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thực của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ đó nhận định về thái dộ trả nợ của khách hàng làm cơ sở quyết định cho vay

+ Quyết định cho vay

Quyết định cho vay là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một hồ

sơ vay vốn của khách hàng

Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình cho vay vì nó ảnh hưởng lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín , hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng

Tuy nhiên, đây là khâu khó xử lý nhất và thường dễ dẫn đến sai phạm nhất Có hai sai phạm cơ bản trong khâu này, đó là:

 Quyết định chấp nhận cho vay đối với khách hàng không tốt

 Từ chối cho vay đối với khách hàng tốt

Cả hai sai phạm này đều dẫn đến thiệt hại lớn cho ngân hàng

 Loại sai phạm thứ nhất dẫn đến thiệt hại là do nợ quá hạn hoặc không thể thu hồi, tức là thiệt hại tài chính

 Loại sai phạm thứ hai dẫn đến mất cơ hội và uy tín cho vay

Trang 34

Nhằm hạn chế sai lầm, trong khâu quyết định các NHTM chú trọng hai vấn đề:

(1) Thu thập và xử lý thông tin một cách đầy đủ và chính xác làm cơ sở

để ra quyết định

(2) Trao quyền quyết định cho một hội đông tín dụng hoặc những người có năng lực phân tích và phán quyết

Cở sơ ra quyết định cho vay: Trước hết dựa vào thông tin thu thập và

xử lý từ hồ sơ cho vay, do giai đoạn trước chuyển sang, dựa vào những thông tin khác hoặc thông tin cập nhật có liên quan, hoặc thông tin cập nhật có liên quan như tình hình thị trường, chính sách cho vay của ngân hàng, kết quả thẩm định các hình thức bảo đảm nợ vay…

Quyền phán quyết ra quyết định: Tuỳ theo quy mô vốn vay lớn hay

nhỏ mà quyền phán quyết được trao cho một hội đồng cho vay hay một cá nhân phụ trách Hội đồng tín dụng, bao gồm những người có quyền hạn và trách nhiệm quan trọng trong ngân hàng, thường phán quyết những hồ sơ vay vốn có quy mô lớn ,còn các hồ sơ vay vốn quy mô nhỏ thường được trao cho

cá nhân phụ trách

Sau khi ra quyết định cho vay, kết quả có thể là chấp thuận hoặc từ chối cho vay, tuỳ vào kết quả phân tích và thẩm định ở khâu trước

 Nếu chấp thuận cho vay, cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng

ký kết hợp đồng tín dụng và làm tiếp các bước tiếp theo

 Nếu từ chối cho vay, ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý

do cho khách hàng được rõ

+ Giải ngân

Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết Giải ngân là phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết trong hợp đồng.Giải ngân cũng là khâu quan trọng vì nó có thể góp

Trang 35

phần phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nếu có sai sót ở các khâu trước Ngoài

ra cách thức giải ngân còn góp phần kiển tra và kiểm soát xem vốn tín dụng

có được sử dụng đúng mục đích cam kết không

Nguyên tắc giải ngân là luôn luôn gắn liền vận động tiền tệ với vận động hàng hoá hoặc dịch vụ đối ứng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau này Tuy vậy, giải ngân cũng phải tuân thủ nguyên tắc đảm bảo thuận lợi,

tránh gây khó khăn và phiền hà cho khách hàng

+ Kiểm tra Giám sát cho vay

Giám sát cho vay nhằm bảo đảm cho tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này Các phương pháp giám sát tín dụng có thể áp dụng bao gồm:

Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng

Phân tích các báo cáo tài chính của khách hàng theo định kỳ

Giám sát khách hàng thông qua việc trả lãi định kỳ

Kiểm tra các hình thức bảo đảm tiền vay

Giám sát hoạt động KH thông qua mối quan hệ với khách hàng khác

Giám sát khách hàng thông qua những thông tin thu thập khác

+ Thanh lý hợp đồng cho vay

Đây là khâu kết thúc của quy trình cho vay Khâu này gồm có các việc quan trọng cần xử lý:

(1) Thu nợ cả gốc và lãi;

(2) Tái xét hợp đồng cho vay

(3) Thanh lý hợp đồng cho vay

1.3.3 Rủi ro cho vay

a Các loại rủi ro thường gặp trong hoạt động cho vay

Trang 36

 Rủi ro thanh toán tiền vay: Khi người đi vay không thanh toán

hoặc không thanh toán đầy đủ tiền vay khi đến hạn do tình hình kinh doanh gặp khó khăn, dẫn đến mất khả năng thanh toán tạm thời hoặc vĩnh viễn hay người đi vay cố ý không trả tiền vay do ý đồ chiếm dụng hoặc lừa đảo.Số tiền thu về ( cả gốc và lãi) không bù đắp được số vốn mà ngân hàng cho vay đó bỏ

ra để cho vay

 Rủi ro khi có sự thay đổi tỷ giá hối đoái: Do các khoản cho vay

bằng ngoại tệ ngày càng tăng, cùng với các nghiệp vụ khác nên các ngân hàng phải trực tiếp tham gia vào thị trường hối đoái Từ lúc ký hợp đồng cho vay đến khi giải ngân xong Ngân hàng cần có một khoảng thời gian nhất định Do

đó, khó tránh khỏi những rủi ro xảy ra khi tỷ giá hối đoái thay đổi

 Rủi ro khi có sự thay đổi lãi suất bình quân trên thị trường: ảnh

hưởng đến mức lãi suất ngân hàng đang áp dụng trong các giao dịch cho vay Lãi suất cho vay của các NHTM đưuọc xác định trên lãi suất bình quân trên thị trường và chính sách lãi suất của ngân hàng Mức lãi suất này được áp dụng cho người đi vay trong suốt thời gian vay( hợp đồng vay lãi suất cố định) Vì vậy trong thời gian đó, nếu có sự biến động lớn về lãi suất sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của ngân hàng đặc biệt là khả năng cạnh

tranh của ngân hàng trên thị trường

 Rủi ro về tài sản: đảm bảo biến động về giá cả Rủi ro này xảy ra

khi các tài sản đảm bảo bị thay cốt lõi hoặc bị chiếm đợt hay mất trộm… điều

này gây cho ngân hàng tổn thất khi thanh lý để bù đắp khoản vay

Để thực hiện việc cho vay một cách có hiệu quả, điều không thể không làm là phòng ngừa và hạn chế rủi ro xuống mức thấp nhất, vừa đảm bảo cho vay có điều kiện phát triển sản xuất kinh doanh trong khi bên cho vay vẫn thu hồi đưuọc gốc và có lãi

Trang 37

b Nguyên nhân dẫn đến rủi ro

Thứ nhất, những yếu tố bất khả kháng tác động đến người vay khiến họ không trả nợ được hoặc trả nợ không đầy đủ cho ngân hàng Thuộc về các yếu

tố này bao gồm: thiên tai, chiến tranh, những thay đổi không dự tính trước được trong chính sách của Chính phủ, Những yếu tố bất khả kháng này, đặc biệt là những thay đổi chính sách có thể tạo thuận lợi hoặc khó khăn cho người vay

Thứ hai, trình độ yếu kém của người vay trong việc quản lý các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh dẫn tới sử dụng vốn vay không hiệu quả trong khi bản thân các dự án này có khả năng sinh lời tốt Sự việc này cũng có thể dẫn tới tổn thất cho ngân hàng nếu người vay không trả nợ đầy

đủ, đúng hạn hoặc không có khả năng trả

Thứ ba, người vay có chủ ý lừa đảo cung cấp thông tin sai lệch hoặc cố

ý không trả nợ cho ngân hàng mặc dù họ kinh doanh có lãi Những thông tin nội bộ của doanh nghiệp đến với ngân hàng thường là thông tin không cân xứng nên ngân hàng khó xác định độ tin cậy của các thông tin đó

Thứ tư, ngân hàng đánh giá sai do trình độ cán bộ, thiếu am hiểu về người vay và lĩnh vực kinh doanh của họ

Thứ năm, là rủi ro đạo đức do cán bộ ngân hàng cố ý gian lận, thông đồng làm sai, lách chế độ

1.4 KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.4.1 Mục tiêu và nhiệm vụ của KSNB đối với hoạt động cho vay doanh nghiệp trong ngân hàng thương mại

a Mục tiêu KSNB đối với hoạt động cho vay trong NHTM

Kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay nhằm đánh giá sự phù hợp của các chính sách, quy định, quy trình khi áp dụng nhằm xác định các vấn đề còn tồn

Trang 38

tại của hệ thống KSNB để xử lý, khắc phục các vấn đề đó Từ đó đưa ra tư vấn, khuyến nghị đối với đơn vị trong việc hoàn thiện, chỉnh sửa, bổ sung quy định, quy trình cho phù hợp Đề xuất các biện pháp xử lý vi phạm đối với các hoạt động thiếu tuân thủ dẫn đến rủi ro tín dụng hoặc có nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng

b Nhiệm vụ của KSNB đối với hoạt động cho vay trong NHTM

Thiết lập và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ toàn đơn vị nói chung và hoạt động cho vay nói riêng là việc làm cấp thiết và có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động của ngành Ngân hàng Việc thiết lập hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ giúp Ban giám đốc điều hành thông suốt, an toàn và đúng pháp luật mọi hoạt động nghiệp vụ của tổ chức tín dụng

Việc KSNB hoạt động cho vay hướng tới xác định độ tin cậy của các tài liệu liên quan đến nghiệp vụ cho vay Các thông tin cho vay có được đảm bảo tính chính xác trước khi được trình duyệt ký và công bố

Đánh giá tuân thủ của nghiệp vụ cho vay theo đúng pháp luật và các quy chế, quy định của Nhà nước, cũng như các quy định, chế độ, chính sách của Hội đồng quản trị, ban Giám đốc Ngân hàng, của cán bộ tín dụng

Quy trình kiểm tra, kiểm soát đảm bảo phát hiện được những sơ hở, yếu kém trong quá trình thực hiện, các sai phạm do cố tình hoặc do gian lận trong quản lý tín dụng, trong xử lý nghiệp vụ Từ đó có thể đưa ra những biện pháp phòng ngừa rủi ro nhằm bảo vệ tài sản, nguồn vốn của Ngân hàng và có những giải pháp nhằm cải tiến, hoàn thiện hệ thống quản lý điều hành kinh doanh cho ngân hàng

1.4.2 Nội dung KSNB đối với hoạt động cho vay doanh nghiệp

a Cơ cấu tổ chức bộ máy

Mỗi một ngân hàng có một tổ chức bộ máy quản lý riêng, nhưng điểm mấu chốt trong quản lý cho vay là xây dựng được một cơ cấu tổ chức có khả

Trang 39

năng tuân thủ theo chính sách và quy trình cho vay của ngân hàng, duy trì một danh mục cho vay chất lượng giảm thiểu rủi ro, tối ưu hóa các cấp bậc cán bộ

và sử dụng chi phí nhân lực một cách hiệu quả nhất

Quá trình đánh giá cơ cấu tổ chức cho vay phải trả lời được các câu hỏi:

- Cơ cấu lãnh đạo có phù hợp với ngân hàng nhằm đảm bảo tổ chức thực hiện công việc đạt hiệu quả hay không?

- Phân cấp thẩm quyền quyết định cho vay tại Ngân hàng có được tuân thủ và phân định rõ ràng hay không?,có sự chồng chéo trong công việc hay không?

- Việc phân chia công việc có xác định rõ trách nhiệm của các bộ phận hoặc cán bộ liên quan, đặc biệt là trách nhiệm về kết quả công việc có được quy định về mức xử lý nếu không hoàn thành hoặc vi phạm hay không?

- Tổ chức bộ máy có đảm bảo công tác cho vay được tổ chức thực hiện thống nhất và khoa học hay không?

- Việc duy trì quy trình giám sát cho vay có được thực hiện thường xuyên hay không?, công tác đo lường đánh giá rủi ro cho vay có hợp lý và đánh giá đúng các rủi ro có thể xảy ra không?

- Khi phát hiện rủi ro, việc tổ chức chỉ đạo thực hiện phân tích rủi ro, kiểm soát rủi ro có được bảo đảm ngăn ngừa, giảm thiểu tối đa tổn thất cho ngân hàng không?

- Việc quản lý thông tin, lưu trữ hồ sơ có được bảo mật, theo danh mục quy định của hệ thống ngân hàng hay không?

- Hoạt động cho vay của ngân hàng có định hướng theo khách hàng, có đảm bảo được sự phù hợp bình đẳng giữa các khách hàng hay không?

- Các quy chế, quy định cho vay ban hành của Ngân hàng có đảm bảo phù hợp với quy định của Pháp luật và Nhà nước và vẫn đảm bảo thu hút

Trang 40

được khách hàng và dự án tín dụng tốt hay không?

b Nội dung KSNB đối với hoạt động cho vay doanh nghiệp

 Kiểm soát quy trình xét duyệt cho vay:

Kiểm tra hợp đồng tín dụng phải có những nội dung cơ bản về điều kiện vay vốn, mục đích sử dụng tiền vay, cách thức phát tiền vay, sử dụng tiền vay, số tiền vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay, kì hạn trả nợ, hình thức bảo đảm tiền vay, giá trị tài tản đảm bảo tiền vay, biện pháp xử lý tài sản

là đảm bảo và những cam kết khác

- Hợp đồng vay vốn có khả năng bảo vệ Ngân hàng khi có tranh chấp xảy ra? Những điều khoản trong hợp đồng có đảm bảo rằng các lợi ích của Ngân hàng? Hợp đồng vay vốn dựa trên những cơ sở pháp lí hiện hành và chắc chắn?

- Hợp đồng vay vốn có được làm, ký và đóng dấu bởi những người được ủy quyền và theo đúng nguyên tắc?

- Kiểm tra tính xác thực, tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ vay vốn Qúa trình kiểm tra và xác minh những thông tin về khách hàng được thực hiện qua các nguồn sau:

+ Hồ sơ vay vốn trước đây của khách hàng

+ Thông qua trung tâm Thông tin Tín dụng

+ Các bạn hàng/ đối tác làm ăn, bao gồm các nhà cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị và những khách hàng tiêu thụ sản phẩm

Đây là bước quan trọng trong quá trình kiểm soát hoạt động cho vay, phân tích và đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp Kiểm tra tính xác thực của thông tin trên bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động và khả năng tài chính Phân tích tài chính là việc xác định những điểm mạnh và điểm yếu hiện tại của một Công ty qua việc tính toán và phân tích những tỷ số khác nhau sử dụng những

Ngày đăng: 27/11/2017, 22:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w