1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ dân tái định cư trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

124 268 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu * Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: - Mô hình sinh kế của những hộ dân nằm trong diện tái định cư trên địa bàn huyện Hòa Vang; - Các nguồn lực hữu hình

Trang 1

TRẦN THỊ THU TẰM

ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CÁC HỘ DÂN TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG,

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng - Năm 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRẦN THỊ THU TẰM

ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CÁC HỘ DÂN TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG,

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Kinh tế Phát triển

Mã số: 60.31.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS ĐÀO HỮU HÒA

Đà Nẵng - Năm 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Trần Thị Thu Tằm

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của đề tài 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG 7

1.1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG 7

1.1.1 Khái niệm sinh kế 7

1.1.2 Các nguồn lực sinh kế 7

1.1.3 Sinh kế bền vững 9

1.1.4 Cấu trúc mô hình sinh kế bền vững: 11

1.2 CÁC TIÊU CHÍ ĐÀNH GIÁ MÔ HÌNH SINH KẾ BỀN VỮNG CHO HỘ DÂN TÁI ĐỊNH CƯ 17

1.2.1 Phải tạo được nguồn sống cho hộ gia đình 17

1.2.2 Phải có khả năng chống chọi được với các ”cú sốc” bất lợi từ môi trường 18

1.2.3 Phải thích ứng với điều kiện trình độ của người dân tái định cư 18

1.2.4 Phải cho phép phát huy đựơc các nguồn lực tại chỗ 19

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG 26

1.3.1 Khả năng nhận thức và kiểm soát sự thay đổi của môi trường sinh kế 26

Trang 5

1.3.2 Khả năng các nguồn lực và cơ hội tiếp cận thành công các

nguồn lực sinh kế 27

1.3.3 Chiến lược sinh kế đúng đắn và hợp lý 28

1.3.4 Hệ thống các chính sách, thể chế của Nhà nước và cộng đồng 28

1.3.5 Sự nỗ lực vươn lên của bản thân hộ gia đình 28

1.3.6 Các nhân tố ngoại sinh khác 29

1.4 NỘI DUNG ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG HỘ GIA ĐÌNH 19

1.4.1 Bảo đảm các nguồn vốn cho các hộ gia đình để tạo ra thu nhập 19

1.4.2 Bảo đảm công ăn việc làm ổn định 21

1.4.3 Bảo đảm điều kiện sống của người dân 25

1.5 KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ ĐẢM BẢO SINH KẾ BẾN VỮNG CHO NGƯỜI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ 29

1.5.1 Kinh nghiệm thế giới 29

1.5.2 Kinh nghiệm trong nước 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SINH KẾ CỦA CÁC HỘ DÂN TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 35

2.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH ĐÔ THỊ HÓA VÀ CÔNG TÁC TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG, TP ĐÀ NẴNG 35

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Hòa Vang 35

2.1.2 Tình hình phát triển đô thị và tái định của huyện Hòa Vang trong những năm qua 42

2.2 THỰC TRẠNG SINH KẾ CỦA CÁC HỘ DÂN TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG 45

2.2.1 Tình hình sinh kế của các hộ dân tái định cư 45

2.2.2 Thực trạng các nguồn lực sinh kế của các hộ dân tái định cư 47

Trang 6

2.2.3 Thực trạng bảo đảm công ăn việc làm ổn định của các hộ dân tái

định cư 62

2.2.4 Thực trạng đảm bảo điều kiện sống của người dân các hộ dân tái định cư 65

2.3 PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SINH KẾ CỦA CÁC HỘ DÂN TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG 66

2.3.1 Sự thay đổi của môi trường sinh kế 66

2.3.2 Cơ hội tiếp cận các nguồn vốn sinh kế 68

2.3.3 Hiệu quả của hệ thống các chính sách, thể chế do chính quyền và cộng đồng thực hiện trong những năm qua 74

2.3.4 Sự nổ lực vươn lên của các hộ gia đình 76

2.3.5 Các nhân tố ngoại sinh khác 77

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 77

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CÁC HỘ DÂN TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 78

3.1 CÁC CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 78

3.1.1 Cơ sở pháp lý 78

3.1.2 Quan điểm 80

3.1.3 Phương hướng 81

3.2 CÁC GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CÁC HỘ DÂN TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG 82

3.2.1 Nhóm giải pháp đảm bảo nguồn lực sinh kế cho các hộ gia đình để tạo ra thu nhập 82

3.3.2 Nhóm các giải pháp đảm bảo việc làm ổn định cho các hộ dân 88

3.3.3 Nhóm các giải pháp nhằm ổn định an sinh xã hội cho các hộ dân 95

Trang 7

KẾT LUẬN 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

Trang 10

của hộ gia đình hằng năm

3.23 Một số khó khăn của người dân TĐC trong việc cải

3.24 Một số khó khăn của người dân TĐC trong việc cải

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hiệu

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đà Nẵng là thành phố có tốc độ đô thị hóa nhanh, nhiều diện tích đất nông nghiệp đã được thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng để thành phố có điều kiện đầu tư, phát triển đô thị ngày càng văn minh hiện đại Cùng với quá trình đô thị hóa, huyện Hòa Vang được thành phố quy hoạch trở thành trung tâm kinh tế - văn hóa ở cửa ngõ phía Tây của thành phố, do đó có nhiều dự án được thành phố đã, đang và sẽ đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện

Các dự án được đầu tư tại huyện Hòa Vang bao gồm các dự án phát phát triển khu dân cư mới, phát triển khu công nghiệp, phát triển thương mại dịch vụ, hạ tầng giao thông đô thị và các công trình công cộng khác… Mặc dù thành phố đã có nhiều chủ trương chính sách hỗ trợ, đền bù thỏa đáng cho người dân, tuy nhiên phần lớn lao động nông nghiệp ở độ tuổi cao, trình độ văn hóa hạn chế, khó có khả năng tiếp thu kiến thức mới nên không đáp ứng được yêu cầu lao động chất lượng cao Bên cạnh đó, việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện dưới hình thức chi trả trực tiếp Người dân bị thu hồi đất phần lớn sử dụng khoản tiền bồi thường để phục vụ nhu cầu mua sắm, sinh hoạt trước mắt mà ít quan tâm đến học nghề, chuyển đổi nghề và việc làm Do đó, sau khi bị giải tỏa di dời, thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng các dự án, người dân sẽ rất khó khăn khi chuyển đổi ngành nghề, tìm kiếm việc làm ổn định và phát triển kinh tế

Chính vì vậy việc làm thế nào để đảm bảo cho những hộ dân bị thu hồi đất khi được bố trí tái định cư ở những khu dân cư mới có thể tồn tại và phát triển một cách ổn định là yêu cầu cấp thiết trong quá trình phát triển của huyện Do đó Tôi chọn đề tài “Đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ dân tái định cư trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình

Trang 13

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sinh kế bền vững của những hộ dân tái định cư

- Đánh giá thực trạng sinh kế và các nguồn lực cải thiện sinh kế của các

hộ dân thuộc diện tái định cư trên địa bàn huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng

- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm đảm bảo sinh kế cho hộ dân tái định cư theo hướng bền vững

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu của đề tài là:

- Mô hình sinh kế của những hộ dân nằm trong diện tái định cư trên địa bàn huyện Hòa Vang;

- Các nguồn lực hữu hình và vô hình có thể sử dụng nhằm cải thiện sinh

kế cho người dân tại các khu vực tái định cư trên địa bàn huyện Hòa Vang;

- Hệ thống các chính sách, thể chế có liên quan đến việc cải thiện sinh

kế cho người dân tái định cư tại huyện Hòa Vang;

* Phạm vi nghiên cứu của đề tài là:

Các hoạt động nghiên cứu được triển khai trong phạm vi huyện Hòa

Vang, TP Đà Nẵng

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp tiếp cận được sử dụng trong luận văn là phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và tiếp cận hệ thống Để nghiên cứu các nội dung, luận văn sử dụng chủ yếu các phương pháp: phân tích thống kê, ma trận

và một số phương pháp khác để phân tích, tổng hợp, so sánh nhằm đánh giá thực trạng sinh kế và các nguồn lực cải thiện sinh kế của các hộ dân thuộc diện tái định cư trên địa bàn huyện Hòa Vang, đồng thời đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm đảm bảo sinh kế cho hộ dân tái định cư theo hướng bền vững trong tương lai Cụ thể:

Trang 14

Trong phần cơ sở lý luận, luận văn sẽ sử dụng phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp, phương pháp so sánh, tổng hợp để làm rõ các vấn đề lý thuyết liên quan đến đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ dân tái định cư

Sử dụng phương pháp so sánh và suy luận để rút ra những kinh nghiệm thực tiễn về đảm bảo sinh kế đèn vững cho người dân tái định cư của các nước có thể áp dụng cho huyện Hòa Vang

Trong phần đánh giá thực trạng, luận văn dự kiến sử dụng phương pháp phân tích chỉ số, phương pháp so sánh để thu thập, phân tích các dữ liệu sơ cấp, thứ cấp nhằm đánh giá thực trạng sinh kế và các nguồn lực cải thiện sinh

kế của các hộ dân thuộc diện tái định cư trên địa bàn huyện Hòa Vang Luận văn cũng sử dụng phương pháp điều tra để điều tra thực trang sinh kế của các

hộ dân tái định cư, được chọn theo phương pháp “ngẫu nhiên” tại các xã trên địa bàn huyện Hòa Vang, được tiến hành bằng phương pháp “phỏng vấn cá nhân theo mẫu” để thu thập các thông tin sơ cấp liên quan đến các vấn đề nghiên cứu Trên cơ sở số liệu khảo sát, dùng phương pháp phân tích tổng hợp trên Excel nhằm đánh giá thực trạng điều kiện sống của người dân tái định cư Sử dụng phương pháp ma trận để phân tích ảnh hưởng tác động của các chính sách Nhà nước đối với người dân tái định cư Cuối cùng, luận văn

đã sử dụng phương pháp suy luận để rút ra những kết luận liên quan đến thành công, hạn chế và nguyên nhân dẫn đến thực trạng hoạt động sinh kế của các hộ dân tái định cư trên địa bàn huyện Hòa Vang

Trong phần đề xuất giải pháp, luận văn dự định sử dụng phương pháp nghiên cứu dữ liệu và phương pháp dự báo để xác lập các tiền đề cho việc đề xuất các giải pháp Sử dụng phương pháp suy luận để đề ra các giải pháp cải thiện sinh kế cho các hộ dân tái định cư trên địa bàn huyện Hòa Vang

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phần nội dung gồm 3 chương:

Trang 15

Chương 1: Cơ sở lý luận về đảm bảo sinh kế bền vững

Chương 2: Thực trạng sinh kế của các hộ dân tái định cư trên địa bàn huyện Hòa Vang, Tp Đà Nẵng

Chương 3: Các giải pháp cải thiện sinh kế bền vững cho các hộ dân tái định cư trên địa bàn huyện Hòa Vang, Tp Đà Nẵng

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

TS Nguyễn Thị Thơm (2004), “Thị trường lao động ở Việt Nam - Thực

trạng và giải pháp”, Đề tài cấp bộ, tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí

Minh Công trình chủ yếu tập trung giải quyết mối quan hệ giữa chất lượng nguồn lao động với yêu cầu của CNH, ĐTH; giữa phát triển kinh tế tạo nhiều việc làm, thu hút nhiều lao động dư thừa ở thành thị và lao động nông nhàn, thiếu việc làm ở nông thôn Đề xuất các giải pháp tạo việc làm và nâng cao chất lượng nguồn lực lao động

GS.TSKH Lê Du Phong (2007), Đề tài khoa học Thu nhập, đời sống,

việc làm của người có đất khi thu hồi để xây dựng các khu công nghiệp, khu

đô thị kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình công cộng phục vụ lợi ích quốc gia, Trường Đại học Kinh tế quốc đân Hà Nội Đây là các công trình

nghiên cứu khá toàn diện tất cả các vấn đề KT - XH trong quy hoạch phát triển và đời sống, việc làm của người thu hồi đất để phục vụ quá trình CNH, ĐTH, và kết cấu hạ tầng kỹ thuật Công trình trên đã đề xuất các giải pháp tạo việc làm cho người khi thu hồi đất, đặc biệt chú ý tới hỗ trợ đào tạo, đào tạo lại để chuyển đổi nghề nghiệp, giúp họ có thể kiếm được việc làm ổn định

TS Đào Hữu Hòa (2011), “Những giải pháp nhằm đảm bảo “An sinh xã

hội” cho người dân thành phố Đà Nẵng trong quá trình Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa” Đề tài khoa học công nghệ cấp thành phố Đà Nẵng Nội dung công trình

nghiên cứu đã đi vào đánh giá tổng thể tình hình an sinh xã hội của người dân TP

Đà Nẵng trong những năm qua đồng thời đề ra hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm

Trang 16

giải quyết vấn đề an sinh xã hội cho người dân Thành phố trong tương lai

Phan Thị Khanh (2007), Định hướng giải quyết việc làm trong quá

trình phát triển khu công nghiệp ở Vĩnh Phúc, Tạp chí Lao động và xã hội, số

323/2007; Đỗ Đức Quan - Phan Tiến Ngọc (2007), Vấn đề việc làm cho người

khi thu hồi đất ở nông thôn trong quá trình xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, Tạp chí Kinh tế và dự báo, số 8/2007; Lê Thu Hoa (2007), Phát triển các khu công nghiệp tập trung trên địa bàn Hà Nội và vấn đề việc làm cho các lao động có đất khi thu hồi Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế số 352,

tháng 9/2007; Trần Văn Chử (2008), Quan điểm, giải pháp giải quyết việc

làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa và phát triển khu công nghiệp, Tạp chí Lao động và xã hội, số 330/2008 Các bài đăng trên các

tạp chí đã phản ánh khá toàn diện các khía cạnh KT - XH và nhất là việc làm cho nông dân khi thu hồi đất nông nghiệp phục vụ cho phát triển các KCN, khu chế xuất, ĐTH và xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các bài viết đều khẳng định tính chất bức thiết phải nghiên cứu giải quyết đồng bộ các vấn đề phát triển kinh tế với vấn đề xã hội và môi trường.

cho các hộ dân tái định cư ở quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng” Đề tài

nghiên cứu thực trạng mô hình sinh kế của các hộ dân tái định cư trên địa bàn quận Cẩm Lệ trong thời những năm qua Đồng thời đề tài cũng đề xuất được một số nhóm giải pháp để cải thiện sinh kế bền vững cho các hộ dân tái định

cư như các giải pháp nhằm tăng cường khả năng cho nguồn nhân lực của các

hộ gia đình tái định cư, các giải pháp nhằm tăng cường khả năng về các nguồn vốn tự nhiên cho các hộ gia đình, các giải pháp nhằm tăng cường khả năng về các nguồn vốn vật chất cho hộ gia đình, các giải pháp nhằm tăng cường các nguồn lực xã hội cho hộ gia đình, các giải pháp nhằm tăng cường các nguồn vốn tài chính cho hộ gia đình

Trang 17

Tóm lại, những tác phẩm và bài viết nói trên đã nghiên cứu nhiều khía cạnh khác nhau có liên quan đến vấn đề giải quyết việc làm hoặc vấn đề sinh

kế cho người nghèo, người dân tái định cư Trên cơ sở kế thừa những thành tựu đó, luận văn đã chắt lọc những nhân tố hợp lý làm nền tảng, làm cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu đề tài

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG

1.1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG

1.1.1 Khái niệm sinh kế

F.Ellis cho rằng một “sinh kế” bao gồm những tài sản (tự nhiên,

phương tiện vật chất, con người, tài chính và nguồn vốn xã hội), những hoạt động và cơ hội được tiếp cận đến các tài sản và hoạt động đó (đạt được thông qua các thể chế và quan hệ xã hội), mà theo đó các quyết định về sinh kế đều thuộc về mỗi cá nhân hoặc mỗi nông hộ (Ellis, 2000)

Theo Ủy ban Phát triển Quốc tế (DFIA- Anh, 1998), “sinh kế” được hiểu là: Tập hợp tất cả các nguồn lực và khả năng mà con người có được, kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để kiếm sống cũng như để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ

“Sinh kế” là một khái niệm rộng bao gồm các phương tiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và văn hóa mà các cá nhân, hộ gia đình, hoặc nhóm xã hội sở hữu có thể tạo ra thu nhập hoặc có thể được sử dụng, trao đổi để đáp ứng nhu cầu của họ

• Tỷ lệ người sống phụ thuộc cao

• Trình độ học vấn thấp

Trang 19

• Sức khoẻ không đảm bảo, hay bị ốm đau

• Năng lực quản lí thấp

• Quĩ thời gian lớn nhưng sử dụng không có có hiệu quả

• Phân công lao động chưa hợp lý, thiếu cân bằng về giới

Vốn xã hội: Thể hiện thông qua các mối quan hệ xã hội có ý nghĩa trong

việc đảm bảo phần nào những điều kiện cần thiết cho cuộc sống của hộ gia đình Tình làng, nghĩa xóm được thể hiện thông qua việc thúc đẩy sự hợp tác trong sản xuất Việc phát huy hiệu quả vai trò của các tổ chức xã hội truyền thống cũng như các tổ chức đoàn thể xã hội hiện đại ngày nay là điều kiện quan trọng để gia tăng nguồn vốn xã hội, phục vụ cho sinh kế của người dân

Cụ thể:

• Các mạng lưới hỗ trợ từ bạn bè, họ hàng, láng giềng

• Cơ chế hợp tác trong sản xuất, mua bán sản phẩm, các nhóm tiết kiệm, tín dụng

• Các qui định, hành vi ứng xử của làng bản, khu phố…

• Mức độ gắn kết trong tín ngưỡng của làng bản, khu phố, cộng đồng

• Cơ hội tham gia ý kiến với các cơ quan, tổ chức ở địa phương của các thành viên trong cộng đồng

• Cơ chế hoà giải mâu thuẫn trong địa phương

Vốn tự nhiên: Khả năng cung ứng quỹ đất sản xuất, sông biển ao hồ có

thể sử dụng để sản xuất của hộ gia đình cũng như cộng đồng cùng với điều kiện thuận lợi hay khó khăn của việc khai thác các nguồn lực ấy là nguồn vốn

tự nhiên Cụ thể:

• Các nguồn lực đất đai của hộ gia đình

• Nguồn lực rừng, biển, cảnh vật thiên nhiên

• Các nguồn giống cây, con từ tự nhiên

• Bãi chăn thả gia súc và nguồn thức ăn cho gia súc

Trang 20

• Hệ thống mặt nước tiềm năng dùng cho nước sinh hoạt, thuỷ lợi, nuôi trồng thủy sản, đánh bắt cá tôm cũng như các lợi ích khác

Vốn tài chính: Vốn tài chính được thể hiện bằng khả năng tạo ra dòng

tiền cho hộ gia đình Nguồn tiền đó thường có được do tiết kiệm, đi làm thuê, bán sản phẩm hoặc từ các hỗ trợ của chính phủ, của các tổ chức xã hội khác Ngoài ra, việc tiếp cận được các nguồn vốn vay của các hộ nghèo là điều kiện rất quan trọng để đảm bảo nguồn vốn tài chính cho họ

Vốn vật chất: Thể hiện ở các tài sản vật chất đảm bảo cho cuộc sống,

sinh hoạt cũng như làm ăn của người dân như hệ thống đường xá, điện nước, chợ búa, trường học, thông tin liên lạc cùng các tài sản sinh hoạt như tivi, xe máy và các vật dụng cần thiết khác trong gia đình như giường, tủ, bàn được xem là nguồn vốn vật chất Tuy nhiên, đối với các hộ nghèo, những vật dụng này vẫn đang là đồ xa xỉ

1.1.3 Sinh kế bền vững

Theo R.Chamber (1989); R.Reardon, and J.E.Taylor, (1996), một sinh

kế được xem là bền vững khi nó có thể đối phó và khôi phục được trước tác động của những áp lực và những cú sốc, duy trì hoặc tăng cường những năng lực lẫn tài sản của nó trong hiện tại và tương lai, trong khi không làm suy thoái nguồn tài nguyên thiên nhiên

Năm 1992, Gordon đưa ra khái niệm về sinh kế bền vững ở cấp hộ gia đình: “Một sinh kế bền vững có thể đối phó với những rủi ro và những cú sốc, duy trì và tăng cường khả năng và tài sản; đồng thời cung cấp các cơ hội sinh kế bền vững cho thế hệ sau góp phần tạo ra lợi ích cho cộng đồng, địa phương và toàn cầu và trong ngắn hạn và dài hạn Sinh kế bền vững cung cấp một phương pháp tiếp cận tích hợp chặt chẽ hơn với vấn đề nghèo đói”

Theo các tác giả trên, sinh kế bền vững bao gồm con người, năng lực và

kế sinh nhai, gồm có lương thực, thu nhập và tài sản của họ Ba khía cạnh tài

Trang 21

sản là tài nguyên, dự trữ, và tài sản vô hình như dư nợ và cơ hội Sinh kế bền vững khi nó bao gồm hoặc mở rộng tài sản địa phương và toàn cầu mà chúng phụ thuộc vào và lợi ích ròng tác động đến sinh kế khác Sinh kế bền vững về mặt xã hội khi nó có thể chống chịu hoặc hồi sinh từ những thay đổi lớn và có thể cung cấp cho thế hệ tương lai

Sự phối hợp hỗ trợ giữa các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội với chính bản thân những hộ dân tái định cư

* Nội hàm của sinh kế bền vững là hướng đến giải quyết các yêu cầu sau đây:

Sinh kế của cá nhân, gia đình hoặc cộng đồng phải có khả năng tạo ra thu nhập, của cải đáp ứng nhu cầu cuộc sống ngày càng tốt hơn cho con người trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn

Sinh kế của cá nhân, hộ gia đình hay cộng đồng phải có khả năng giúp con người vượt qua những biến động trong cuộc sống do thiên tai, dịch bệnh, hoặc khủng hoảng kinh tế gây ra

Sinh kế của cá nhân, gia đình hoặc cộng đồng phải có khả năng phát triển hơn nguồn tài sản hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến nguồn tài nguyên thiên nhiên trong tương lai

* Khái niệm đảm bảo sinh kế bền vững:

Có nhiều quan điểm về đảm bảo sinh kế bền vững, tuy nhiên hiện nay đa

số các nhà nghiên cứu cho rằng đảm bảo sinh kế bền vững:

Là đảm bảo điều kiện sống, việc làm ổn định của hộ gia đình

Là đảm bảo các nguồn lực sinh kế, khả năng chống chọi được với các

”cú sốc” bất lợi từ môi trường

Đồng thời thích ứng với điều kiện trình độ của người dân và cho phép phát huy đựơc các nguồn lực tại chỗ

Trang 22

1.1.4 Cấu trúc mô hình sinh kế bền vững:

a Cấu trúc mô hình sinh kế bền vững theo cách tiếp cận của UNDP

Tiếp cận sinh kế bền vững của UNDP là một khung chương trình nhằm đưa ra tập hợp các hoạt động được lồng ghép với nhau để cải thiện sự bền vững của sinh kế cho người dân dễ bị tổn thương trong xã hội thông qua việc tăng cường khả năng ứng phó, phục hồi và chiến lược thích ứng của họ (xem Hình 1)

Mặc dù nguyên tắc này nhấn mạnh đến việc ứng dụng các công nghệ cải tiến cũng như tăng cường đầu tư cho kinh tế và xã hội Các vấn đề về chính sách và quản lý có ảnh hưởng đến sinh kế cũng phải được giải quyết Các hoạt động hỗ trợ khác nhau được tổ chức và thực hiện ở cấp quận, huyện, hệ thống các cơ sở ở cấp cộng đồng và hộ gia đình

Hình 1.1 Cách tiếp cận sinh kế bền vững của UNDP

Nguồn: Chương trình Phát triển của Liên hiệp quốc (UNDP)

b Cấu trúc sinh kế bền vững theo cách tiếp cận của CARE

Các khả năng sinh kế

Các khả năng

sinh kế

Các khả năng sinh kế Sinh kế

CON NGƯỜI

Trang 23

Từ năm 1994, CARE đã sử dụng hệ thống “Bảo đảm sinh kế hộ gia

đình” (Household Livelihood Security) như một khuôn khổ để phân tích, thiết

kế, quản lý và đánh giá chương trình

Hình 1.2 Mô hình sinh kế bền vững của CARE

Nguồn: CARE

Khái niệm “Bảo đảm sinh kế hộ gia đình” kế thừa khái niệm cổ điển về sinh kế của Chambers và Conway (1992), bao gồm 03 đặc trưng cơ bản: khả năng của con người (như giáo dục, kỹ năng, sức khỏe, định hướng tâm lý), khả năng tiếp cận đến các tài sản hữu hình và vô hình, và sự tồn tại của các hoạt động kinh tế Sự tác động qua lại giữa 03 đặc trưng này sẽ xác định chiến lược sinh kế mà hộ gia đình sẽ theo đuổi

CARE cũng đã đặc biệt nhấn mạnh đến việc tăng cường năng lực của người dân nhằm thúc đẩy họ có thể thực hiện các sáng kiến và đảm bảo sinh

kế của riêng mình; và do đó nhấn mạnh đến việc trao quyền như là một khía

Tài sản Xã hội(Nhu cầu

và Tiếp cận)

Nguồn vốn kinh tế(Dự trữ

và nguồn lực)

Các hoạt động

sx và thu nhập

Các hoạt động tiêu dùng

Hộ gia đình

Các hoạt động chế biến và trao đổi

Sự an toàn của cá nhân

Trang 24

cạnh cơ bản trong cách tiếp cận sinh kế bền vững của CARE (xem Hình 3)

c Cấu trúc sinh kế bền vững theo cách tiếp cận của DFID

Năm 1997, DFID đưa ra khái niệm sinh kế dựa trên việc phát triển khái niệm sinh kế của IDS: Sinh kế bao gồm khả năng, tài sản (kể cả nguồn lực vật chất và nguồn lực xã hội), và các hoạt động cần thiết cho cuộc sống Một sinh

kế được xem là bền vững khi nó có thể đối phó và tự hồi phục trước những cú sốc hay khủng hoảng và có khả năng duy trì hay tăng cường khả năng kinh tế

và tài sản trong hiện tại cũng như tương lai mà không làm suy giảm các nguồn lực tự nhiên

Cách tiếp cận sinh kế bền vững của DFID với mục đích nhằm tăng cường tính hiệu quả của các tổ chức theo 02 cách sau:

Thứ nhất, là thông qua cách lồng ghép, tập hợp các nguyên tắc cốt lõi nhằm

xác định hoạt động phát triển tập trung vào đối tượng đích nên được thực hiện bằng cách lấy con người làm trung tâm, có sự tham gia và phản hồi liên quan đến nhiều cấp, được tiến hành một cách hợp tác, bền vững và năng động

Thứ hai, cần phải sử dụng quan điểm tổng thể trong việc đưa ra các

chương trình hành động hỗ trợ nhằm đảm bảo rằng những hoạt động này phù hợp với các vấn đề hay các lĩnh vực liên quan trực tiếp đến cải thiện sinh kế cho người dân

Yếu tố trọng tâm trong cách tiếp cận sinh kế bền vững của DFID là khung sinh kế bền vững - một cấu trúc phân tích tạo thuận lợi cho sự hiểu biết sâu rộng và có hệ thống đối với các nhân tố khác nhau mà hạn chế hoặc thúc đẩy các cơ hội sinh kế và chỉ ra mối quan hệ giữa các nhân tố này (xem Hình

1.3)

Trang 25

Hình 1.3 Khung sinh kế bền vững của DFID

Nguồn: Bộ Phát triển Quốc tế Vương quốc Anh (DFID)

- Khả năng dễ bị tổn thương: Khung hoàn cảnh gây ra tình trạng dễ bị

tổn thương là sự thay đổi của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến sinh kế và các tài sản sẵn có của người dân, bởi những xu hướng, sự thay đổi đột ngột hoặc tính mùa vụ mà người dân có thể hạn chế được hoặc không thể nào kiểm soát được (xem Bảng 1.1)

- Tài sản kế bao gồm: Vốn nhân lực (sức khỏe, dinh dưỡng, kiến thức và

kỹ năng, khả năng làm việc và khả năng thích ứng); Vốn xã hội (hệ thống mạng lưới và quan hệ xã hội, sự tin cậy, hỗ trợ và thấu hiểu lẫn nhau, các nhóm chính thức và phi chính thức, các giá trị và hành vi được chia sẻ, các phong tục và qui tắc chung, cơ chế tham gia vào quá trình quyết định); Vốn tài nguyên (đất đai, nguồn nước và thủy sản, rừng và lâm sản, sự đa dạng sinh học); Vốn vật chất (cơ sở hạ tầng, công cụ, dụng cụ, công nghệ sản xuất); Vốn tài chính (tiết kiệm, tín dụng, tiền lương, tiền chuyển)

Xã hội

Chính sách và thể chế

- Giảm tình trạng

dễ bị tổn thương

- Cải thiện an ninh lương thực-thực phẩm

Chiến lược sinh kế

Trang 26

Bảng 1.1 Các yếu tố, hoàn cảnh gây ra tình trạng dễ bị tổn thương

Xung đột

Giá cả Sản xuất Chăm sóc y tế

Cơ hội việc làm

- Chiến lược sinh kế: Các kế hoạch hoạt động, sản xuất - kinh doanh dài

hạn của cộng đồng để kiếm sống Nó thể hiện sự đa dạng và kết hợp nhiều hoạt động và lựa chọn mà con người tiến hành nhằm đạt được mục tiêu sinh kế của mình

- Kết quả sinh kế: Là những thay đổi có lợi cho sinh kế của người dân,

cộng đồng, nhờ các chiến lược sinh kế mang lại, cụ thể là thu nhập cao hơn, cuộc sống ổn định hơn, giảm rủi ro, đảm bảo tốt hơn an toàn thực phẩm, và sử dụng bền vững hơn nguồn tài nguyên thiên nhiên

d Sự giống và khác nhau trong các cách tiếp cận cấu trúc sinh kế bền vững

UNDP, DFID, CARE đều sử dụng cách tiếp cận sinh kế bền vững như là một chiến lược nhằm cải thiện đời sống của người dân Các tổ chức này cũng

đã sử dụng những khái niệm khá tương đồng về các đặc tính cơ bản của sinh

kế bền vững Tuy nhiên, UNDP và CARE đề xuất tiếp cận sinh kế bền vững nhằm tạo ra sự thuận tiện khi xây dựng các dự án và chương trình cụ thể Trong khi đó, DFID sử dụng phương pháp tiếp cận sinh kế bền vững như một khuôn khổ cơ bản để phân tích hơn là một thủ tục trong chương trình Hơn nữa, CARE hướng đến việc bảo đảm sinh kế của hộ gia đình chủ yếu ở cấp độ cộng đồng; còn UNDP và DFID, ngoài việc thực hiện ở cấp độ cộng

Trang 27

đồng, còn nhấn mạnh đến việc giải quyết môi trường chính sách, trao quyền cho người dân, cải cách kinh tế vĩ mô và pháp luật, xem đó là nhân tố quan trọng để cải thiện đời sống người dân hiệu quả

Điểm cốt lõi của quan điểm này là các hộ gia đình khác nhau có cách tiếp cận nguồn lực sinh kế không giống nhau Phương pháp tiếp cận sinh kế bền vững cho thấy cái nhìn tổng thể về các nguồn lực (bao gồm: con người, tự nhiên, vật chất, vốn xã hội và tài chính) cùng với cách thức kết hợp các nguồn lực đó với nhau là quan trọng đối với người dân

Cuối cùng, tiếp cận này cũng cho thấy một khuôn khổ có tính thực tế hơn

để đánh giá những ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đối với điều kiện sống của con người như thước đo năng suất hoặc tiêu chuẩn thu nhập (Krantz, 2001) Tuy nhiên, chưa có một phương pháp tiếp cận sinh kế bền vững nào thực

sự giải quyết được vấn đề là làm sao có thể xác định được các đặc tính của người dân để hỗ trợ Hơn nữa, cách thức mà các nguồn lực và các cơ hội sinh

kế khác được phân bổ ở địa phương thường bị ảnh hưởng bởi những cơ cấu chính thức và phi chính thức, quan hệ quyền lực của cộng đồng Krantz (2001) cho rằng cả UNDP và CARE đều đã không đề cập đến các vấn đề này, nhưng DFID có đề cập đến các quan hệ quyền lực như là một khía cạnh của

“quá trình chuyển đổi” mà có mối quan hệ gắn bó với yếu tố văn hóa và thể chế; hay bình đẳng giới cũng là một khía cạnh trong các quan hệ xã hội có tác động đến sinh kế Serrat (2008) đã khái quát hóa phương pháp tiếp cận sinh

kế bền vững như là một cách thức tổ chức những vấn đề phức tạp xung quanh đói nghèo, và quan trọng hơn là phải phù hợp với điều kiện và những ưu tiên của địa phương Vì vậy, các khung mô hình sinh kế bền vững đều có mặt mạnh và hạn chế (xem Bảng 2)

Trang 28

Bảng 1.2 Khung mô hình sinh kế bền vững: Điểm mạnh và điểm yếu

Nắm bắt được sự thay đổi trong việc

phối hợp các kiểu mô hình sinh kế

theo từng bối cảnh mang tính lịch sử

và tính linh hoạt

Đánh giá thấp vai trò của các yếu tố tạo của bối cảnh gây tổn thương chẳng hạn như: xu thế và xung đột kinh tế vĩ mô

Theo đuổi tình trạng căng thẳng một

cách tích cực giữa các cấp độ khác

nhau trong phân tích và nhấn mạnh

vào tầm quan trọng của mối liên kết

vĩ mô và vi mô

Dựa trên giả định các nguồn tài sản

có thể được mở rộng một cách chung chung

Ghi nhận việc cần phải vượt qua khía

Ủng hộ việc tìm kiếm những mối

quan hệ giữa các hoạt động khác

nhau để tạo lập sinh kế và chú ý đến

các quan hệ xã hội

Đánh giá thấp vai trò của các yếu tố tăng cường sinh kế của một nhóm người có thể làm suy giảm sinh kế của nhóm người khác

Nguồn: Serrat (2008)

1.2 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO HỘ DÂN TÁI ĐỊNH CƯ

1.2.1 Phải tạo được nguồn sống cho hộ gia đình

Sinh kế hiểu theo nghĩa hẹp là kế sinh nhai của người dân, do đó một mô

hình sinh kế tốt trước hết phải là một mô hình mà từ hoạt động của nó có thể tạo ra được các của cải có tính liên tục, đáp ứng được yêu cầu cuộc sống bình thường của mọi thành viên trong hộ gia đình Điều quan trọng nhất của mô

Trang 29

hình sinh kế bền vững cho hộ dân tái định cư là nó giúp cho họ thoát ra được tình trạng hiện tại thông qua việc tạo ra và duy trì được dòng chảy của cải liên tục, đáp ứng yêu cầu cuộc sống của họ Vì vậy, khi đánh giá một mô hình sinh

kế phù hợp hay không trước hết ta phải xem xét khả năng này của mô hình

1.2.2 Phải có khả năng chống chọi được với các ”cú sốc” bất lợi từ môi trường

Muốn cấu trúc xã hội ổn định, bền vững thì trước hết cấu trúc của mỗi gia đình (tế bào của xã hội) cũng phải có được thuộc tính đó Trong cấu trúc

hộ gia đình, cấu trúc kinh tế đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc duy trì tính ổn định của nó Mô hình sinh kế quyết định cấu trúc kinh tế vì nó bao hàm các nguồn lực kinh tế và năng lực dòng chảy của cải của hộ gia đình đó Trong điều kiện nền kinh tế luôn chịu sự tác động của rất nhiều biến số ảnh hưởng bên ngoài khó kiểm soát dẫn đến xuất hiện các cú sốc bất lợi từ môi trường như thiên tai, dịch bệnh, biến động của thị trường làm cho hoạt động sinh kế của gia đình bị ảnh hưởng tiêu cực Một mô hình sinh kế tốt phải là một mô hình sinh kế có khả năng chống chịu trước các cú sốc đó Tức là vẫn

có khả năng tạo ra được thu nhập hoặc huy động từ các nguồn bù đắp khác để duy trì cuộc sống của gia đình trong những khoảng thời gian nhất định

1.2.3 Phải thích ứng với điều kiện trình độ của người dân tái định cư

Như chúng ta đã biết đời sống của người dân trong khu vực tái định cư

đa phần đều rất khó khăn, có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, trong

đó có nhiều lý do nội tại của chính hộ gia đình đó là do thiếu nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính, thiếu kiến thức, thiếu sự hỗ trợ của cộng đồng Vì vậy, một mô hình sinh kế bền vững cho người dân tái định cư cần phải tương thích với những điều kiện cụ thể đó Cùng với sự quan tâm của cộng đồng, của chính phủ, các nguồn lực sinh kế của hộ gia đình có khả năng được cải thiện theo thời gian Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất thường gặp phải của hộ tái

Trang 30

định cư là thiếu kiến thức nên việc khắc phục nhược điểm này đòi hỏi rất lâu dài và khó khăn Do đó, một mô hình sinh kế bền vững đối với hộ dân tái định

cư phải có khả năng thích ứng với trình độ, năng lực thực tế của người chủ gia đình và các thành viên Có như vậy, họ mới có thể làm chủ được sinh kế, mới có thể phát huy được các nguồn lực để đảm bảo sinh kế bền vững cho gia đình Kinh nghiệm cho thấy, rất nhiều mô hình sinh kế rất thành công ở các nơi, song khi áp dụng cho người dân tái định cư thì lại không thành công chính là vì không đáp ứng được điều kiện này

1.2.4 Phải cho phép phát huy đựơc các nguồn lực tại chỗ

Nguồn lực tại chỗ là cầu nối giúp các hộ dân tái định cư phát huy được các nguồn lực mà bản thân họ đã có Do vậy, để có được một sinh kế bền vững đòi hỏi người dân phải gắn kết được lịch sử, truyền thống kinh tế, văn hoá, phải gắn kết được với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng chung của đất nước, kết nối được với hoạt động kinh tế của cộng đồng

từ những yếu tố đó sẽ góp phần đảm bảo sinh kế bền vững cho người dân

1.3 NỘI DUNG ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG HỘ GIA ĐÌNH Chiến lược tiếp cận phát triển cộng đồng theo quan điểm sinh kế bền

vững là đặt con người làm trung tâm của hoạt động phát triển thông qua việc tìm hiểu những vấn đề về kinh tế - xã hội và quản lý các nguồn tài nguyên dựa trên nền tảng sự phát triển chung của toàn xã hội Cụ thể:

1.3.1 Đảm bảo các nguồn vốn cho các hộ gia đình để tạo ra thu nhập

Đảm bảo nguồn lực là đảm bảo sự đầy đủ và sẵn sàng sử dụng của các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất Nó bao gồm bảo đảm về con người, môi trường, cơ sở vật chất, phong tục tập quán và nguồn tài chính của hộ gia đình nói riêng và của cộng đồng nói chung

Điều kiện để đảm bảo nguồn lực là phải phải đánh giá được thực trạng của nguồn lực, xác định những thuận lợi và khó khăn về nguồn lực của người

Trang 31

dân, qua đó đề ra phương hướng khắc phục khó khăn Thường thì những hộ dân tại các khu vực bị giải tỏa là hộ nghèo, trình độ học vấn thấp nên việc để

họ có thể phân biệt được tách bạch 05 loại nguồn vốn thường gặp khó khăn

Do đó, điều trước tiên là cần giải thích cho họ biết khái niệm về 05 loại nguồn vốn Sau đó, các chuyên gia phân tích sẽ cùng với hộ gia đình đánh giá hiện trạng 05 nguồn vốn của họ Bước này không những giúp cho người nghiên cứu hiểu được hiện trạng các loại nguồn vốn của hộ gia đình mà còn giúp người dân nâng cao được nhận thức về các loại nguồn vốn và kỹ năng đánh giá các loại nguồn vốn trong sinh kế

Cùng với các hộ gia đình phân loại mức độ quan trọng của 05 loại nguồn vốn (có thể sử dụng công cụ so sách cặp đôi) Lẽ tất nhiên là tất cả các loại nguồn vốn đều quan trọng đối với hộ gia đình Tuy nhiên, hoạt động này nhằm xác định mức độ quan trọng của các loại nguồn vốn đối với cuộc sống hiện tại của hộ gia đình, đồng thời xác định những nguồn vốn nào cần được

ưu tiên phát triển để đảm bảo cho sinh kế trong tương lai Để làm được điều này, người nghiên cứu cần giải thích cho người dân rõ về khái niệm “quan trọng” Hay nói cách khác “như thế nào thì gọi là quan trọng” Do đó, người nghiên cứu cần cùng với người dân phân biệt được tầm quan trọng của các loại nguồn vốn không những ở hiện tại mà còn cả trong tương lai

Hiện nay, nhiều hộ gia đình ở vùng dự án giải tỏa xem vốn tài chính là quan trọng ở thời điểm hiện tại vì, thu nhập chủ yếu của các hộ này là các khoản tiền đền bù, hỗ trợ đời sống từ phía Nhà nước hoặc chủ đầu tư Tuy nhiên, trong tương lai, khi nguồn trợ cấp này không còn nữa và các khoản tiền đền bù đã cạn kiệt do việc sử dụng không hợp lý, lúc này nguồn thu nhập của

họ cũng giảm xuống Lúc đó, hộ gia đình phải cân nhắc đến việc phát triển các nguồn vốn khác, có thể là vốn con người và vốn tự nhiên

Muốn đảm bảo các nguồn vốn cho hộ gia đình để tạo ra thu nhập cần phải

Trang 32

kết hợp các loại nguồn vốn hiện tại của hộ gia đình Hoạt động này nhằm mục đích chỉ ra đặc điểm phối kết hợp các nguồn vốn sinh kế của hộ gia đình trong các hoạt động sống, đặc biệt là trong giải quyết những biến động về kinh tế,

xã hội, và đối phó với thiên tai và những tác động bất lợi từ môi trường kinh

tế Ở bước này, người nghiên cứu cần thảo luận với hộ gia đình để biết được

hộ gia đình đã sử dụng, kết hợp 05 loại nguồn vốn như thế nào để duy trì sự tồn tại, ổn định của mình Đặc biệt, cần giải thích được lý do vì sao hộ gia đình có sự kết hợp như vậy Nói cách khác đây chính là chiến lược sinh kế của hộ gia đình Thực trạng ở các dự án tái định cư cho thấy có hộ gia đình có chiến lược sinh kế hẳn hoi, nghĩa là họ có kế hoạch phát triển, đối phó với rủi

ro rõ ràng Những hộ này thường là những hộ khá giả Tuy nhiên, cũng có nhiều hộ không có chiến lược sinh kế rõ ràng, người dân địa phương gọi là

“gặp chăng hay chớ” Những hộ này thường có tâm lý buông xuôi và ỷ lại Do

đó, hoạt động này có thể giúp hộ gia đình nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của chiến lược sinh kế Kinh nghiệm cho thấy, nhiều hộ nghèo đã thức tỉnh và phát triển sinh kế rất nhanh sau khi nhận thức được vai trò quyết định của bản thân trong vấn đề đảm bảo sinh kế bền vững nhờ có sự tham gia của cộng đồng

1.3.2 Đảm bảo công ăn việc làm ổn định

Đảm bảo sản xuất ổn định là việc đảm bảo quá trình tạo ra hàng hóa và dịch vụ có thể trao đổi được trên thị trường được diễn ra một cách đều đặn và liên tục nhằm đem lại cho người sản xuất càng nhiều lợi nhuận càng tốt

Mục tiêu của sản xuất là tạo ra thu nhập giúp người dân trang trải chi phí trong cuộc sống hằng ngày cũng như dự phòng cho tương lai Chính vì thế đảm bảo sản xuất ổn định giúp củng cố nguồn thu nhập của người dân, qua

đó, họ kiểm soát được phúc lợi trong tương lai và an ninh lương thực cho gia đình

Trang 33

Trên cơ sở nguồn lực và chiến lược sinh kế các các hộ gia đình, người nghiên cứu cần tiến hành phân loại hộ gia đình theo các nhóm hộ với các đặc trưng sinh kế khác nhau, trước và sau khi tái định cư Mục đích là giúp người nghiên cứu có cái nhìn đúng đắn hơn về các kiểu mẫu sinh kế đang tồn tại trong cộng đồng nhằm phân tích, đánh giá để rút ra các kết luận trên các mặt

ưu điểm, hạn chế của các loại mô hình sinh kế Để đạt được yêu cầu này, trong thực tế người ta thường tiến hành với sự tham gia của người dân, thảo luận nhóm là công cụ tốt nhất để tiến hành hoạt động này

Bên cạnh đó, phải làm rõ tác động của những rủi ro, sốc, và sự bấp bênh

mà hộ gia đình thường gặp phải trong quá khứ, đồng thời xác định chiều hướng của những yếu tố này trong tương lai (có thể sử dụng công cụ phân tích lịch sử hộ gia đình để tiến hành hoạt động này) Trường hợp sinh kế của các hộ diện tái định cư thì chính việc họ bị buộc phải di dời là 01 cú sốc của hoạt động sinh kế mà họ đã phải gánh chịu trong quá khứ Tuy nhiên, khi phân tích vấn đề này ta giả định rằng cú sốc này đã thuộc về quá khứ, do đó chỉ nghiên cứu những cú sốc mà họ phải gánh chịu khi họ tiến hành sinh kế mới (đã chuyển nghề, chuyển cách thức làm ăn) sau khi đã hoàn thành tái định cư

Để đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho người dân tái định cư đòi hỏi phải tìm ra được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của hộ gia đình Đây là bước công việc quan trọng nhằm cung cấp những thông tin cần thiết giúp hộ gia đình lập chiến lược phát triển sinh kế cho gia đình Căn cứ vào kết quả của các nội dung công việc đã nghiên cứu ở phần trên, người nghiên cứu cùng với hộ gia đình lập bảng phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, và nguy cơ rủi ro của hộ gia đình Bước này sẽ giúp cho hộ gia đình nhận thức được hiện nay họ đang có những điểm mạnh nào, những điểm yếu nào, những

cơ hội nào cho hộ gia đình phát triển, và những rũi ro tiềm ẩn nào cho sinh kế

Trang 34

của hộ gia đình Trên cơ sở bảng phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ đã xác định, có thể sử dụng ma trận SWOT để đưa ra các chiến lược kết hợp có thể ứng dụng trong việc hình thành chiến lược sinh kế bền vững cho hộ gia đình

Đồng thời phải hỗ trợ hộ gia đình lập kế hoạch phát triển sinh kế Căn

cứ vào bảng phân tích cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu và các phương

án phối hợp có thể có đã được xây dựng, người nghiên cứu sẽ cùng với hộ gia đình lập nên chiến lược phát triển sinh kế phù hợp với đặc điểm riêng của mỗi gia đình có cân nhắc với bối cảnh kinh tế - xã hội chung của cộng đồng đang sinh sống Chiến lược này cần rõ ràng và phân ra từng giai đoạn cụ thể Kinh nghiệm của nhiều dự án hỗ trợ phát triển cộng đồng tại Việt Nam những năm qua đã cho thấy, việc hỗ trợ các hộ gia đình lập chiến lược phát triển sinh kế tổng hợp là điều cần thiết và hiệu quả cho các dự án triển khai có hiệu quả hoạt động của mình Không những thế, những hộ có chiến lược phát triển sinh

kế tốt thường thoát nghèo nhanh hơn những hộ còn lại

Hộ gia đình cần phải xác định rõ được các nguồn lực cần phải có để hoàn thành chiến lược đó Cụ thể, hộ gia đình cần hỗ trợ gì từ bên ngoài (từ

cơ quan, cá nhân nào?), khi nào? Vì sao? Đây là điều rất quan trọng vì nếu không làm tốt việc này sẽ dẫn đến tình trạng chiến lược phát triển của hộ gia đình không thực hiện được do thiếu nguồn lực, hoặc làm cho hộ gia đình có tâm lý ỷ lại vào các nguồn lực bên ngoài Do đó, cần thúc đẩy hộ gia đình tự lực trong việc thực hiện kế hoạch của mình, chỉ yêu cầu sự hỗ trợ từ bên ngoài cho những vấn đề mà hộ gia đình không thể thực hiện được

Cuối cùng, để bảo đảm công ăn việc làm ổn định cho các hộ dân cần phải triển khai hệ thống các chính sách hỗ trợ người dân nâng cao tính bền vững của sinh kế

Một là, hỗ trợ hộ gia đình tiếp cận các nguồn lực sinh kế Một trong

Trang 35

những khó khăn của người dân tái định cư là khả năng tiếp cận các nguồn lực

Vì lẽ đó, việc hỗ trợ hộ dân tiếp cận được các nguồn lực để thực hiện tốt kế hoạch phát triển của họ là điều đặc biệt quan trọng Các nguồn lực ở đây có thể là sự hỗ trợ (dưới mọi hình thức) của các hội, đoàn thể trong cộng đồng, các tổ chức cá nhân ngoài cộng đồng, đặc biệt là nguồn lực tự nhiên của cộng đồng Thông thường, đối với hộ gia đình diện tái định cư, việc tăng cường năng lực về nguồn vốn con người (thể hiện qua trình độ học vấn, kỹ năng và kiến thức nghề nghiệp, kinh nghiệm quản lý tài chính gia đình, khả năng thương thuyết, đàm phán…) và nguồn vốn tài chính có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc đảm bảo cho sự thành công của các kế hoạch đã đặt ra

Hai là, xây dựng lòng tin cho các hộ gia đình tái định cư, đặc biệt là hộ nghèo Tâm lý của không ít hộ dân diện tái định cư là ỷ lại Nhà nước, hoặc là buông xuôi trước hoàn cảnh Do đó, việc xây dựng lòng tin cho họ về việc họ có thể,

và phải tự làm chủ lấy vận mệnh của mình dưới sự hỗ trợ của Nhà nước và sự giúp đỡ của cộng đồng Muốn vậy, cần cho họ biết được hiện nay hộ gia đình đang có những lợi thế, những nguồn tài nguyên gì, và với những lợi thế và nguồn tài nguyên đó, hộ gia đình chắc chắn sẽ phát triển được hệ thống sinh

kế của mình

Ba là, tăng cường hoạt động tư vấn nhằm giúp giải quyết các vướng mắc trong quá trình triển khai chiến lược sinh kế Việc triển khai kế hoạch phát triển của hộ dân tái định cư luôn gặp khó khăn do sự thay đổi của yếu tố nội tại và ngoại cảnh Do dó, việc thăm hộ gia đình thường xuyên để hướng dẫn họ điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với điều kiện hiện tại là điều hết sức cần thiết Trong bước này, các chuyên gia tư vấn cần thảo luận kỹ với hộ gia đình để biết được những vướng mắc trong việc thực hiện kế hoạch, đồng thời tìm hiểu cách giải quyết những vấn đề đó theo quan điểm của họ là gì

Bốn là, hỗ trợ hộ gia đình đánh giá việc thực hiện kế hoạch và điều

Trang 36

chỉnh kế hoạch Sau khi hoàn thành một chu kỳ của kế hoạch, cùng với hộ đánh giá hiệu quả của kế hoạch cũng như những hoạt động đã triển khai trong thời gian qua để làm bài học cho kế hoạch mới và cho các hộ gia đình khác

Đảm bảo đời sống của người dân hay còn gọi là mục tiêu sinh kế là đảm bảo những thứ mà con người mong muốn đạt được trong cuộc sống của họ cả

về trước mắt lẫn lâu dài Tuy nhiên, khi vận hành sinh kế, không phải lúc nào cũng thuận buồm xuôi gió, nó vẫn có thể sẽ gặp phải khó khăn, bất trắc Chính việc đảm bảo hệ thống an sinh xã hội như là sự đảm bảo cần thiết để giúp người dân đối phó với những rủi ro, bất trắc trong hoạt động sinh kế của mình Nhờ có hệ thống an sinh xã hội, việc bảo đảm đời sống của người dân có thể là hưng thịnh hơn, đời sống được nâng cao, khả năng tổn thương giảm, an ninh lương thực được củng cố

1.3.3 Đảm bảo điều kiện sống của người dân

Đảm bảo điều kiện sống là đảm bảo sự thuận tiện của các yếu tố tác động đến cuộc sống hằng ngày của người dân như nhà ở, phương tiện sinh hoạt, điều kiện nước sạch, vệ sinh môi trường, nguồn điện, cơ sở hạ tầng kỹ thuật qua đó giúp người dân đảm bảo được sức khỏe và cảm nhận được sự thoải mái trong cuộc sống cả về phương diện vật chất và giá trị tinh thần

Đảm bảo điều kiện sống cần có các yếu tố tối thiểu như nhà ở kiên cố,

đồ dùng sinh hoạt hằng ngày đáp ứng được nhu cầu sống tối thiểu, môi trường sinh hoạt không bị ô nhiễm, cơ sở hạ tầng về điện đường trường trạm đầy đủ

Tiêu chí phản ánh việc bảo đảm điều kiện sống là:

Sức khỏe của người dân phải tốt

Trình độ của người dân phải đáp ứng được yêu cầu của công việc

Môi trường xã hội phải lành mạnh

Trang 37

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG

1.4.1 Khả năng nhận thức và kiểm soát sự thay đổi của môi trường sinh kế

Môi trường sinh kế có vai trò quan trọng vì nó tác động trực tiếp lên tài sản và những lựa chọn của người dân trong việc mưu cầu về lợi ích đầu ra của sinh kế Cụ thể:

- Những cú sốc từ môi trường có thể phá hủy tài sản một cách trực tiếp,

nó còn có thể buộc mọi người phải từ bỏ tài sản và cả nơi sinh sống của mình Đối với người dân phải di dời, giải tỏa do quá trình đô thị hóa hoặc phát triển công nghiệp thì cú sốc đó chính là việc gia đình họ phải di dời đi nơi khác, nhà cửa bị phá hủy, đất đai bị thu hồi, sinh kế bị đảo lộn

- Những dự đoán của con người về trạng thái tương lai của môi trường sống có ảnh hưởng đặc biệt đến việc lựa chọn chiến lược sinh kế của người dân Đối với người dân bị giải tỏa, tương lai môi trường sống thường bị tác động rất nhiều yếu tố không kiểm soát được nên việc lựa chọn chiến lược sinh

kế đúng đắn không dễ dàng

- Vấn đề biến động về giá cả, cơ hội việc làm và nguồn thực phẩm theo mùa vụ là một trong những nguyên nhân làm ảnh hưởng khả năng sinh kế của người dân, đặc biệt là dân nghèo Trong trường hợp người dân bị di dời, những áp lực về chi phí cuộc sống luôn là gánh nặng với họ Gần như mọi thứ trước đây họ tự túc được thì nay đều phải trả tiền, từ tiền đi lại, tiền gửi xe, tiền nước thải, tiền đổ rác, tiền nước… điều này làm ảnh hưởng rất lớn đên sinh kế của họ

Chính vì vậy, việc tăng cường khả năng nhận thức và kiểm soát sự thay đổi của môi trường sinh kế của người dân sẽ góp phần không nhỏ trong việc đảm bảo được nguồn tài sản cũng như giảm bớt sự bấp bênh trong chiến lược

Trang 38

kế bền vững cho người dân Trong quá trình vận hành hoạt động sinh kế, các nguồn lực sinh kế có tác động qua lại với các nhân tố còn lại trong mô hình sinh kế Cụ thể:

- Trong bối cảnh tổn thương, nguồn lực sinh kế có thể bị phá hủy hoặc được tạo ra bởi những xu hướng, những cú sốc hoặc tính thời vụ

- Đối với thể chế và chính sách có ảnh hưởng sâu sắc đến khả năng tiếp cận các nguồn vốn sinh kế của người dân như: tạo ra nguồn vốn (chính phủ đầu tư cơ sở hạ tầng); khả năng tiếp cận nguồn vốn (các chính sách cho phép hoặc hạn chế sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên); ảnh hưởng đến tỷ lệ tích lũy tài sản của người dân (thuế, tỷ lệ lãi suất…)

- Đối với chiến lược sinh kế, những người có nguồn vốn lớn thì có nhiều

cơ hội lựa chọn những chiến lược sinh kế phù hợp nhất nhằm đạt được kết quả sinh kế đã đề ra và ngược lại

- Đối với kết quả sinh kế: đối với người dân ở từng khu vực với những mục tiêu sinh kế khác nhau thì cần những nguồn vốn khác nhau

Sinh kế của con người phụ thuộc vào khối lượng và chất lượng của những nguồn vốn mà họ có hoặc có thể tiếp cận Sự thành công của các chiến lược và hoạt động sinh kế tùy thuộc vào mức độ hợp lý mà con người có thể

Trang 39

kết hợp cũng như quản lý những nguồn lực mà họ có

1.4.3 Chiến lược sinh kế đúng đắn và hợp lý

Chiến lược sinh kế là khái niệm dùng để chỉ cách thức mà người dân sử dụng các nguồn lực sinh kế của họ vào sản xuất, dưới tác động của các yếu tố nội tại (chính sách và dịch vụ hỗ trợ), và tác động của yếu tố bên ngoài (nguy

cơ đe dọa từ môi trường) nơi họ sinh sống Một chiến lược sinh kế đúng đắn

và hợp lý sẽ giúp các hộ dân phát huy một cách tốt nhất các tác động tích cực của yếu tố nội tại và yếu tố bên ngoài đến hoạt động sinh kế của mình trên cơ

sở các nguồn lực mà họ có

1.4.4 Hệ thống các chính sách, thể chế của Nhà nước và cộng đồng

Chính sách và thể chế không những tạo ra cơ hội nhằm giúp cho mỗi người dân và cả cộng đồng thực hiện các mục tiêu đã xác định để nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống trong sinh kế mà còn là cơ hội, là cứu cánh cho người dân và cộng đồng giảm thiểu được các tổn thương và sử dụng hợp lý bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên

Tuy nhiên, nếu chỉ có chính sách và thể chế thì chưa thể có một sinh kế bền vững mà điều kiện quan trọng là khả năng chuyển tải của các chính sách, thể chế này đến người dân, và khả năng tiếp cận các cơ hội đó của người dân

Vì vậy, cần khuyến khích, vận động được người dân tích cực tham gia vào mọi quá trình phát triển, đồng thời huy động sự tích cực tham gia của nhiều bên có liên quan từ chính quyền các cấp, các tổ chức, các đoàn thể xã hội

1.4.5 Sự nỗ lực vươn lên của bản thân hộ gia đình

Khi có những biến động xảy ra phải thay đổi chỗ ở cũng như điều kiện sản xuất thì cũng có nghĩa là có một biến động to lớn đến hoạt động sinh kế của hộ dân cũng như của cộng đồng bị ảnh hưởng Việc xáo trộn sẽ làm thay đổi môi trường sống, tác động mạnh mẽ đến lối sống, điều kiện sản xuất, sinh hoạt và các nguồn lực, tài sản khác của hộ gia đình và cộng đồng Do đó, để

Trang 40

tồn tại, người dân cũng như cộng đồng đó sẽ phải có những nỗ lực để duy trì những hoạt động sinh kế cũ cũng như cố gắng tiếp nhận những cách thức hoạt động sinh kế mới phù hợp với nơi ở mới, đó là những hoạt động khôi phục sinh kế Để khôi phục sinh kế, bản thân hộ gia đình phải đặt ra chiến lược sinh

kế riêng cho mình phù hợp với chiến lược sinh kế chung của cả cộng đồng đã

bị ảnh hưởng

Tất cả những yếu tố trên đều nhằm đạt được mục tiêu sinh kế, đảm bảo đời sống của cá nhân cũng như của cả hộ gia đình và cao hơn là của cả cộng đồng Và mọi nỗ lực cố gắng đều phải có yếu tố con người và sự nỗ lực vươn lên của chính bản thân những hộ gia đình bị biến động Do đó có thể khẳng định một điều, sự nỗ lực vươn lên của con người luôn là yếu tố then chốt để góp phần cho sự thành công của bất kỳ mô hình sinh kế nào

1.4.6 Các nhân tố ngoại sinh khác

Trên thực tế, sự thành công của mô hình sinh kế còn phụ thuộc vào một vài yếu tố khác Những yếu tố ngoại sinh đó có thể là:

- Sự chủ quan của con người tham gia vào quá trình phân tích mô hình sinh kế

- Độ trễ của các chính sách trước những biến động của môi trường bên ngoài đối với cuộc sống của người dân

- Yếu tố trọng tâm trong cách tiếp cận sinh kế bền vững của DFID đó là khung sinh kế bền vững - một cấu trúc phân tích tạo thuận lợi cho sự hiểu biết sâu rộng và có hệ thống đối với các nhân tố khác nhau mà hạn chế hoặc thúc đẩy các cơ hội sinh kế và chỉ ra mối quan hệ giữa các nhân tố này

1.5 KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ ĐẢM BẢO SINH KẾ BẾN VỮNG CHO NGƯỜI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ

1.5.1 Kinh nghiệm thế giới

Thực tiễn công tác đền bù và tái định cư đối với người dân bị ảnh

Ngày đăng: 27/11/2017, 21:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w