Trong nền kinh tế hội nhập quốc tế và khu vực ngày càng phát triển thì việc lựa chọn và chuyển dịch hợp lý cơ cấu ngành thể hiện ñược các lợi thế tương ñối và khả năng cạnh tranh của một
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả ðặng Thị Xuân
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục tiêu của ñề tài 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Phạm vi và ñối tượng nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Kết cấu của ñề tài 3
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CDCC KINH TẾ 7
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 7
1.1.1 Cơ sở lý luận về cơ cấu kinh tế 7
1.1.2 Cơ sở lý luận về CDCC kinh tế 9
1.1.3 Ý nghĩa của CDCC và xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 10
1.2 CÁC NỘI DUNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 11
1.2.1 Chuyển dịch cơ cấu theo ngành kinh tế 11
1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành 12
1.2.3 Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế 13
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CDCC NÔNG NGHIỆP 16
1.3.1 ðiều kiện tự nhiên 16
1.3.2 Tình hình tăng trưởng kinh tế của ñịa phương 16
1.3.3 ðiều kiện về nguồn lực 17
1.3.4 ðiều kiện về thị trường tiêu thụ 18
Kết luận chương 1 19
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CDCC KINH TẾ THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT 20
Trang 52.1 ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT VÀ
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CDCC KINH TẾ 20
2.1.1 ðiều kiện tự nhiên 20
2.1.2 Tình hình tăng trưởng kinh tế 23
2.1.3 ðiều kiện về nguồn lực 25
2.1.4 Cơ chế chính sách 32
2.2 THỰC TRẠNG CƠ CẤU VÀ CDCC KINH TẾ THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT 38
2.2.1 CDCC ngành kinh tế Thành phố Buôn Ma Thuột 39
2.2.2 CDCC nội bộ ngành Thành phố Buôn Ma Thuột 44
2.2.3 CDCC theo thành phần kinh tế Thành phố Buôn Ma Thuột 47
Kết luận chương 2 56
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP THÚC ðẨY CDCC KINH TẾ THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT 57
3.1 CƠ SỞ ðỂ ðƯA RA GIẢI PHÁP 57
3.1.1 Dự báo sự thay ñổi của môi trường kinh tế vĩ mô 57
3.1.2 ðịnh hướng và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Thành phố Buôn Ma Thuột ñến năm 2020 58
3.2 CÁC GIẢI PHÁP THÚC ðẦY CDCC KINH TẾ 62
3.2.1 Giải pháp về thúc ñấy CDCC kinh tế theo ngành và nội bộ ngành .62
3.2.2 Giải pháp về thúc ñầy CDCC kinh tế theo thành phần kinh tế 69
3.2.3 Giải pháp về nguồn lực 71
KẾT LUẬN 80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ðỊNH GIAO ðỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số hiệu
2.1 Giá trị sản xuất của nền kinh tế giai ñoạn 2010-2014
2.2 Dân số Tp Buôn Ma Thuột phân theo giới tính và khu
2.6 Tình hình cơ cấu và CDCC tăng trưởng kinh tế theo
2.7 Cơ cấu doanh nghiệp phân theo ngành kinh tế trên ñịa bàn
2.8 Cơ cấu lao ñộng theo ngành kinh tế của Thành phố Buôn
2.9 Cơ cấu lao ñộng trong các doanh nghiệp trên ñịa bàn Tp
Buôn Ma Thuột phân theo ngành kinh tế 43 2.10 Cơ cấu và CDCC kinh tế nội bộ ngành nông nghiệp 44 2.11 Cơ cấu và CDCC kinh tế nội bộ ngành công nghiệp 45
2.12 Cơ cấu và CDCC kinh tế nội bộ ngành thương mại dịch
2.13 Tình hình cơ cấu và CDCC kinh tế theo thành phần kinh
Trang 7Số hiệu
2.14 Tình hình cơ cấu và CDCC kinh tế trong trong khu vực
kinh tế ngoài nhà nước của Thành phố Buôn Ma Thuột 49
2.15 Số lượng doanh nghiệp ñang hoạt ñộng phân theo loại
hình kinh tế trên ñịa bàn Tp Buôn Ma Thuột 50
2.15 Tình hình cơ cấu và CDCC lao ñộng theo thành phần kinh
2.16
Số lượng lao ñộng làm việc trong các doanh nghiệp trên
ñịa bàn Tp Buôn Ma Thuột phân theo loại hình và ngành
kinh tế
54
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Số hiệu
2.1 Giá trị sản xuất của nền kinh tế giai ñoạn 2010-2014
2.2 Tăng trưởng kinh tế của các thành phần kinh tế 25
2.3 Tổng số vốn ñầu tư phát triển từ ngân sách của thành phố
2.4 Cơ cấu các loại hình DN trên ñịa bàn thành phố Buôn Ma
Trang 9MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành với sự phát triển chung của nền kinh tế có ý nghĩa hết sức quan trọng CDCC kinh tế luôn ñi cùng một ñộng thái về phân bố các nguồn lực hạn hẹp của một quốc gia Sự chuyển dịch cơ cấu ngành thể hiện tính hiệu quả của việc phân bố nguồn lực Trong nền kinh tế hội nhập quốc tế và khu vực ngày càng phát triển thì việc lựa chọn
và chuyển dịch hợp lý cơ cấu ngành thể hiện ñược các lợi thế tương ñối và khả năng cạnh tranh của một quốc gia trong nền kinh tế toàn cầu, là cơ sở cho
sự chủ ñộng tham gia và thực hiện hội nhập thắng lợi
Chuyển ñịch cơ cấu kinh tế ñược nghiên cứu bởi nhiều nghiên cứu khác nhau cả trong nước và nước ngoài Tuy nhiên các nghiên cứu này chủ yếu là nghiên cứu với ñối tượng nền kinh tế quốc gia và lãnh thổ lớn Hầu như nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñối với nền kinh tế cấp huyện thì chưa nhiều
Kinh tế Thành phố Buôn Ma Thuột ñã có sự tăng trưởng khá nhanh Quy mô GTSX ñã tăng từ mức 14.257 tỷ ñồng năm 2010 lên 16.260 tỷ ñồng năm 2011, 17.268 tỷ ñồng năm 2012, 18.842 tỷ ñồng năm 2013 và 21.206 tỷ ñồng năm 2014 Tỷ lệ bình quân tăng trưởng giá trị sản xuất giai ñoạn 2010-
Trang 10tăng 5.27% Tuy nhiên ựã thể hiện xu thế rõ nét nhưng mức ựộ chuyển dịch chưa cao, chất lượng chuyển dịch vẫn còn là vấn ựề Do vậy việc nghiên cứu
ựể tài này là rất cần thiết nên học viên lựa chọn ựề tài ỘChuyển dịch cơ cấu
kinh tế Thành phố Buôn Ma ThuộtỢ ựể nghiên cứu
2 Mục tiêu của ựề tài
- Khái quát ựược lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- đánh giá ựược thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Thành phố Buôn Ma Thuột thời gian qua;
- đưa ra ựược các giải pháp nhằm thúc ựẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện thời gian tới
3 Câu hỏi nghiên cứu
đề tài phải trả lời câu hỏi:
- Tình hình CDCC kinh tế của Thành phố Buôn Ma Thuột như thế nào?
- Cần phải có những giải pháp nào thúc ựẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện thời gian tới ?
4 Phạm vi và ựối tượng nghiên cứu
đối tượng nghiên cứu của ựề tài là Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Phạm vi nội dung: Tập trung vào chuyển dịch cơ cấu ngành, thành
phần kinh tế
Phạm vi không gian: Thành phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh đắk Lắk
Phạm vi thời gian: từ 2005 tới 2014
5 Phương pháp nghiên cứu
đề tài sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau trong nghiên cứu do tắnh phức tạp của ựề tài
đầu tiên là nghiên cứu tài liệu ựể hình thành khung lý thuyết cho nghiên cứu Tiếp ựó sẽ tiến hành khảo sát thực tế và tham vấn ý kiến chuyên gia ựể củng cố khung nghiên cứu
Trang 11Trên cơ sở ñó tiến hành thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu
Tiến hành ñánh giá và viết báo cáo
Phương pháp phân tích: Các phương pháp bao gồm phân tích thống kê,
Chương 1 Cơ sở lý luận về CDCC kinh tế
Chương 2 Thực trạng CDCC kinh tế Thành phố Buôn Ma Thuột
Chương 3 Các giải pháp thúc ñẩy CDCC kinh tế Thành phố Buôn Ma Thuột
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chuyển dịch cơ cấu (CDCC) kinh tế gắn liền và tiêu chí trong Phát triển kinh tế Quá trình CDCC kinh tế chịu ảnh hưởng từ các ñiều kiện thị trường, ñiều kiện tự nhiên và khả năng nguồn lực Phần tổng quan này sẽ bắt ñầu từ tổng quan các nghiên cứu có liên quan tới CDCC kinh tế Những nhiều cứu về chủ ñề này ñược quan tâm bởi cả các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước Hãy bắt ñầu từ các nghiên cứu ở nước ngoài
Từ ñầu thế kỷ thứ 19, các nhà kinh tế học trên thế giới ñã có nhiều công trình nghiên cứu về các mô hình, lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñã ñược phổ biến trên các giáo trình giảng dạy
Cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu sản xuất nói riêng trong nền kinh tế thị trường chịu sự chi phối bởi nhu cấu và cơ cấu tiêu dùng Do ñó ñể nghiên cứu cơ cấu kinh tế hãy bắt ñầu từ nghiên cứu thực nghiệm của E Engel (1821-1896) Tác giả ñã tìm ra Quy luật tiêu dùng mang tên ông là quy luật
Trang 12Engel Quy luật này phản ánh mối quan hệ giữa thu nhập và phân phối thu nhập cho các nhu cầu tiêu dùng cá nhân Lúc ñầu khi thu nhập của nhân dân tăng lên thì nhu cầu sản phẩm nông nghiệp tăng theo, nhưng ñến một lúc nào
ñó sẽ bị bão hòa và không tăng nữa Nhu cầu và tỷ lệ sản phẩm nông nghiệp trong tổng sản phẩm quốc gia có xu hướng giảm dần Qua nghiên cứu quy luật này, các nhà kinh tế ñã nhận thấy rằng: khi thu nhập tăng lên thì tỷ lệ chi tiêu cho hàng hóa thiết yếu (hàng nông sản) giảm xuống, tỷ lệ chi tiêu cho hàng hóa lâu bền (hàng công nghiệp) có xu hướng tăng, nhưng tăng nhỏ hơn tốc ñộ thu nhập, còn tỷ lệ chi tiêu cho hàng hóa chất lượng cao (dịch vụ) có
xu hướng ngày càng tăng và ñến một mức thu nhập nào ñó thì tốc ñộ tăng tiêu dùng sẽ cao hơn tốc ñộ tăng thu nhập Và chính nhu cầu và xu hướng tiêu dùng của thị trường ñã chỉ ra cơ sở cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tiếp theo ñó vào những năm 1950, nhà kinh tế học người Mỹ A Lewis
ñã công bố cuốn “Lý thuyết về phát triển” Ở ñây ông ñã ñưa ra các giải thích
về mối quan hệ giữa nông nghiệp và công nghiệp trong quá trình tăng trưởng dưới tên gọi “Mô hình hai khu vực cổ ñiển” A Lewis xuất phát từ cách tiếp cận của Ricardo mà theo ñó nông nghiệp có lợi nhuận biên giảm dần theo quy
mô (và tiến tới bằng không) và hiện tượng dư thừa lao ñộng nông nghiệp ngày càng phổ biến Do yêu cầu giảm dần quy mô, tỷ lệ ñầu tư, chuyển dần lao ñộng nông nghiệp dư thừa sang công nghiệp và mở rộng quy mô, tốc ñộ phát triển công nghiệp ñể duy trì tăng trưởng ðây chính là cơ sở ñể ông xây dựng
mô hình này Mô hình phân thành khu vực truyền thống (nông nghiệp) và khu vực hiện ñại (công nghiệp) Ông cho rằng: trong khu vực truyền thống, sơ ñồ sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào vốn, công nghệ, nhân lực Giả ñịnh vốn
và khoa học kỹ thuật không thay ñổi theo ñó sản phẩm lao ñộng cận biên ngành nông nghiệp giảm dần và cuối cùng bằng 0 ðối với khu vực hiện ñại thì ngoài yếu tố vốn, kỹ thuật thì phải thu hút nhân lực từ khu vực nông
Trang 13nghiệp với mức tiền công cao hơn Sản phẩm lao ựộng cận biên ngành công nghiệp giảm nhưng không bằng 0 Theo thời gian, quan hệ giữa hai khu vực
sẽ thắch ứng, tắnh nhị nguyên sẽ giảm dần và cả hai ngành ựều phải ựầu tư chiều sâu ựể duy trì tăng trưởng
Ở Trung Quốc, các tác giả: Shenggen Fan, Xiaobo Zhang và Sherman Robinson (2003) ựã nghiên cứu, phân tắch chuyển dịch cơ cấu và tăng trưởng kinh tế của nền kinh tế này giai ựoạn 1978 Ờ 1995 Ở ựây, các tác giả xem xét nguồn tăng trưởng dựa vào hai yếu tố: yếu tố ựầu vào (ựất ựai, lao ựộng và vốn) và yếu tố tăng năng suất tổng hợp (TFP) hoặc sự thay ựổi kỹ thuật; thông qua kết quả thực nghiệm và ứng dụng mô hình hình tăng trưởng Solow ựã chứng minh sự phân bổ nguồn lực từ các thành phần năng suất thấp sang năng suất cao làm thay ựổi cơ cấu ngành kinh tế và tác ựộng ựáng kể ựến tăng trưởng kinh tế Trung Quốc
Các nghiên cứu ở Việt Nam cũng khá nhiều Ở ựây sẽ trình bày một số nghiên cứu tiêu biểu
Ngô đình Giao (1994) và các tác giả ựã ựề cập ựến cơ sở khoa học ựể thực hiện quá trình CNH, HđH, một số mô hình CNH và phân tắch ựánh giá thực trạng CNH, HđH ở Việt Nam trước năm 1994; nghiên cứu phương hướng, giải pháp ựảm bảo thực hiện thành công CDCCKT của Việt Nam, trong ựó nghiên cứu thực tiễn ở một số ựịa phương và tập trung nhấn mạnh CDCCKT theo lãnh thổ Tuy nhiên, giai ựoạn này ựất nước ta mới thực hiện ựổi mới chưa ựược 10 năm, biến ựộng ở các nước đông Âu, các số liệu thống
kê hiện nay ựiều kiện kinh tế xã hội của Việt Nam ựã có nhiều thay ựổi, nước
ta ựã hội nhập sâu rộng kinh tế thế giới
Phân tắch chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình tăng trưởng kinh
tế Việt Nam từ năm 1986 ựến năm 2009 của Bùi Quang Bình (2010) cũng ựáng lưu tâm ở ựây tác giả ựã chỉ ra một số khiếm khuyết của mô hình tăng
Trang 14trưởng kinh tế Việt Nam như dựa vào mở rộng quy mô qua thâm dụng vốn nhưng hiệu quả thấp - yếu tố Việt Nam thiếu phải ñi vay; không thể khai thác tốt yếu tố tiềm năng lớn nhất của Việt Nam là lao ñộng; chưa thúc ñẩy sự phát triển của khu vực nông nghiệp ðồng thời tác giả ñã ñưa một số kiến nghị
Võ Tấn Danh (2011) ñã phân tích thực trạng (xác ñịnh hệ số chuyển dịch, ñóng góp của các ngành trong 1% tăng trưởng GDP, ), các nhân tố tác ñộng ñến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chủ yếu cơ cấu ngành giai ñoạn 2000 –
2010, phân tích SWOT và ñưa ra một số ñịnh hướng, giải pháp CDCCKT tỉnh Kon Tum
Tóm lại, ñể thúc ñẩy nhanh và bền vững quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thì phải căn cứ vào ñiều kiện cụ thể của mỗi quốc gia, ñịa phương và tình hình quốc tế ñể xây dựng một chiến lược cơ cấu ngành mang tính tổng thể Trên cơ sở ñó, lấy ưu tiên phát triển những ngành dẻ dụng nhiều lao ñộng, cần lượng vốn ñầu tư ít và ñịnh hướng xuất khẩu cao làm chủ lực; mặt khác lựa chọn một số lĩnh vực có triển vọng thành những ngành có sức cạnh tranh cao trong tương lai ñể hỗ trợ một cách mạnh mẽ, liên tục, kiên trì
ñể tạo bước ngoặt của sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hiện ñại hóa trong tương lai
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CDCC KINH TẾ 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
Phần này sẽ làm rõ một số vấn ñề lý luận liên quan tới cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hãy bắt ñầu từ các khái niệm này
1.1.1 Cơ sở lý luận về cơ cấu kinh tế
Trên cơ sở cách tiếp cận triết học thì cơ cấu kinh tế nhằm ñể chỉ cách thức tổ chức bên trong của một hệ thống, biểu hiện sự thống nhất của các mối quan hệ qua lại vững chắc giữa các bộ phận của nó Nếu theo cách tiếp cận hệ thống thì nền kinh tế với nhiều bộ phận cấu thành và các kiểu cơ cấu hợp thành chúng Theo thời gian khi nền kinh tế vận ñộng và phát triển thì các bộ phận và các kiểu cơ cấu ñó cũng thay ñổi Do ñó cơ cấu kinh tế là tổng thể những mối quan hệ về số lượng và chất lượng giữa các bộ phận cấu thành ñó trong một thời gian và trong những ñiều kiện kinh tế - xã hội nhất ñịnh Mối quan hệ về số lượng giữa các bộ phận cấu thành có thể biểu hiện qua tỷ trọng của mỗi ngành trong GDP, trong tổng lao ñộng hay tổng vốn của nền kinh tế
tại một thời ñiểm nào ñó Nếu xém xét theo thời gian và trong mối quan hệ
giữa các yếu tố ñó sẽ phản ánh mối quan hệ về chất lượng mà thực chất là sự chuyển dịch cơ cấu
Cơ cấu ngành là tương quan về số lượng và chất lượng giữa các bộ phận trong tổng thể kinh tế, thể hiện mối quan hệ hữu cơ và sự tác ñộng qua lại cả về số và chất lượng giữa các ngành với nhau Các mối quan hệ này ñược hình thành trong những ñiều kiện kinh tế - xã hội nhất ñịnh, luôn luôn vận ñộng và hướng vào những mục tiêu cụ thể Cơ cấu kinh tế sẽ bao gồm các
cơ cấu sau:
Trang 16Cơ cấu ngành kinh tế
Trước hết, ñó là số lượng các ngành kinh tế ñược hình thành Số lượng ngành kinh tế không cố ñịnh, nó luôn ñược hoàn thiện theo sự phát triển của phân công lao ñộng xã hội ðầu tiên, người ta căn cứ vào tính chất chuyên môn hoá của sản xuất ñã chia thành 3 nhóm ngành: Khai thác tài nguyên thiên nhiên (gồm nông nghiệp và khai thác khoáng sản); Công nghiệp chế biến; Sản xuất sản phẩm vô hình Sau này Liên hiệp quốc (UN) căn cứ vào tính chất hoạt ñộng sản xuất ñã chuyển hoạt ñộng khai thác khoáng sản sang ngành công nghiệp và gọi sản xuất sản phẩm vô hình là Dịch vụ
Cơ sở của phân ngành xuất phát từ tính chất phân công lao ñộng xã hội, biểu hiện cụ thể qua sự khác nhau về quy trình công nghệ của các ngành trong quá trình tạo ra sản phẩm vật chất và dịch vụ Theo cách phân ngành cấp một Các ngành kinh tế ñược phân thành 3 khu vực hay 3 ngành gộp: Khu vực I bao gồm các ngành nông - lâm - ngư nghiệp; Khu vực II là các ngành công nghiệp và xây dựng; Khu vực III gồm các ngành dịch vụ
Ngoài ra cơ cấu ngành kinh tế thể hiện ở mối quan hệ tương hỗ giữa các ngành với nhau Mối quan hệ này bao gồm cả mặt số và chất lượng Mặt
số lượng thể hiện tỷ trọng (tính theo GDP, lao ñộng, vốn v.v…) của mỗi ngành trong tổng thể nền kinh tế quốc dân, còn khía cạnh chất lượng phản ánh
vị trí, tầm quan trọng của từng ngành và tính chất của sự tác ñộng qua lại giữa các ngành với nhau Sự tác ñộng qua lại giữa các ngành có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp Tác ñộng trực tiếp bao gồm tác ñộng cùng chiều và ngược chiều, còn mối quan hệ gián tiếp ñược thể hiện theo các cấp 1, 2, 3 v.v… Nói chung mối qua hệ của các ngành cả số và chất lượng ñều thường xuyên biến ñổi và ngày càng trở nên phức tạp hơn theo sự phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao ñộng xã hội trong nước và quốc tế
Trang 17Cơ cấu thành phần kinh tế
ðây là tổng thể các bộ phận cấu thành của nền kinh tế theo hình thức sở hữu Thường biểu thị theo cơ cấu sản lượng hay nguồn lực của các thành phần kinh tế
Các bộ phận cấu thành này luôn thay ñổi theo xu hướng khác nhau dưới tác ñộng của nhiều nhân tố tự nhiên, kinh tế xã hội
1.1.2 Cơ sở lý luận về CDCC kinh tế
Sự thay ñổi của cơ cấu kinh tế theo thời gian từ trạng thái và trình ñộ này tới một trạng thái và trình ñộ khác phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và các ñiều kiện vốn có nhưng không lặp lại trạng thái cũ ñược gọi là Chuyến dịch cơ cấu Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như ñiều kiện tự nhiên, nguồn nhân lực, vốn, công nghệ, thị trường và chính sách Nhưng cũng có cách phân loại các nhân tố theo khía cạnh ñầu vào như các nguồn tự nhiên, nguồn lực con người, vốn, hay khía cạnh ñầu ra chẳng hạn thị trường, thói quen tiêu dùng và nhóm nhân tố về cơ chế Nhưng
dù phân chia theo cách nào thì ñều khẳng ñịnh cơ cấu kinh tế của mỗi nước hay ñịa phương hình thành và thay ñổi tuỳ theo sự thay ñổi của các yếu tố này Trong quá trình phát triển kinh tế, cơ cấu kinh tế (ñặc biệt là cơ cấu ngành) luôn chuyển dịch theo một xu hướng nào ñó qua ñó thay ñổi trình ñộ phát triển kinh tế Nếu căn cứ theo 5 giai ñoạn trong quá trình phát triển kinh
tế của các quốc gia: xã hội truyền thống, chuận bị cất cánh, cất cánh, trưởng thành và tiêu dùng cao, mỗi giai ñoạn ñó có một cơ cấu kinh tế ñặc trưng Nhưng tính quy luật ñược quan tâm và sử dụng ñể ñánh giá nhiều nhất trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñó là chuyển từ kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp (Hollis Chenery 1974)
Trang 18Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có các xu hướng khác nhau và có các ñiều kiện nhất ñịnh Các xu hướng này tuân theo các tính quy luận nhất ñịnh và trong các ñiều kiện nhất ñịnh
1.1.3 Ý nghĩa của CDCC và xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Xét trên khía cạnh tăng trưởng và phát triển kinh tế thì dạng cơ cấu ngành ñược xem là quan trọng nhất, ñược quan tâm nghiên cứu nhiều nhất vì
nó phản ánh sự phát triển của khoa học công nghệ, lực lượng sản xuất, phân công lao ñộng chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất Trạng thái cơ cấu ngành
là dấu hiệu phản ánh trình ñộ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành là một quá trình diễn ra liên tục và gắn liền với sự phát triển kinh tế Ngược lại, nhịp ñộ phát triển, tính chất bền vững của quá trình tăng trưởng lại phụ thuộc vào khả năng chuyển dịch cơ cấu ngành linh hoạt, phù hợp với những ñiều kiện bên trong, bên ngoaì và các lợi thế tương ñối của nền kinh tế
Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành với sự phát triển chung của nền kinh tế có ý nghĩa hết sức quan trọng CDCC kinh tế luôn ñi cùng một ñộng thái về phân bố các nguồn lực hạn hẹp của một quốc gia Sự chuyển dịch cơ cấu ngành thể hiện tính hiệu quả của việc phân bố nguồn lực Trong nền kinh tế hội nhập quốc tế và khu vực ngày càng phát triển thì việc lựa chọn
và chuyển dịch hợp lý cơ cấu ngành thể hiện ñược các lợi thế tương ñối và khả năng cạnh tranh của một quốc gia trong nền kinh tế toàn cầu, là cơ sở cho
sự chủ ñộng tham gia và thực hiện hội nhập thắng lợi Nền kinh tế Việt Nam hiện nay ñang ñòi hỏi phải ñược tái cấu trúc lại ñể phát triển bền vững trong những năm tới theo hướng khai thác tốt tiềm năng và theo chiều sâu
Trang 191.2 CÁC NỘI DUNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
1.2.1 Chuyển dịch cơ cấu theo ngành kinh tế
Theo Tổng cục Thống kê trong phân ngành kinh tế cấp 1, nền kinh tế Việt Nam có ba ngành hay khu vực lớn đó là nông lâm thủy sản, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ Ba ngành này tạo ra toàn bộ sản lượng hay GDP của nền kinh tế Cơ cấu ngành này quyết ựịnh năng lực sản xuất và tăng trưởng của nền kinh tế
Sự phân bổ này ựã tạo ra năng lực sản xuất của các ngành nhưng nó chịu sự chi phối bởi kiểu vận hành của nền kinh tế Quá trình này ựồng thời cũng chịu ảnh hưởng của cấu trúc nhu cầu thị trường Những nhận ựịnh này
ựã ựược khẳng ựịnh từ các lý thuyết về cơ cấu và CDCC kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế là tổng thể những mối quan hệ về số lượng và chất lượng giữa các ngành kinh tế trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân trong một thời gian và trong những ựiều kiện kinh tế - xã hội nhất ựịnh Cơ cấu ngành ựược thể hiện bằng tỷ trọng giá trị gia tăng của từng ngành trong tổng sản lượng GDP của nền kinh tế Với cấp huyện, do không thể thực hiện ựo lường kết quả sản xuất bằng GDP nên sẽ sử dụng thay bằng chỉ tiêu giá trị sản xuất - GO Do ựó cơ cấu ngành kinh tế của huyện ựược thể hiện bằng tỷ trọng giá trị sản xuất của từng ngành trong giá trị sản xuất - GO của nền kinh tế Nếu tiếp cận theo ựầu vào thì cơ cấu ngành kinh tế còn ựược biểu thị bằng tỷ trọng vốn, lao ựộng, tài nguyênẦ cho từng ngành trong nền kinh tế Thông qua tỷ trọng giữa ựầu vào và ựầu ra sẽ cho phép ựánh giá khắa cạnh hiệu quả kinh tế của các ngành
Sự thay ựổi của cơ cấu kinh tế theo thời gian ựược thể hiện bằng sự thay ựổi tỷ trọng các nhân tố sản xuất phân bổ cho từng ngành hay sự thay ựổi
tỷ trọng giá trị sản xuất của từng ngành trong tổng giá trị sản xuất chung ựược gọi là CDCC ngành kinh tế đây là sự thay ựổi và dịch chuyển từ trạng thái và
Trang 20trình ñộ này tới một trạng thái và trình ñộ khác phù hợp với sự phát triển kinh
tế xã hội và các ñiều kiện vốn có nhưng không lặp lại trạng thái cũ
Trong quá trình vận ñộng của nền kinh tế, sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế luôn diễn ra theo hai chiều hướng chủ ñộng và tự phát Nếu CDCC ngành kinh tế dưới tác ñộng của các chính sách và biên pháp của con người trong sự kết hợp với cơ chế thị trường thì ñó là chuyển dịch chủ ñộng Nếu không có
sự tác ñộng của còn người thì nền kinh tế cũng tự ñiều chỉnh cơ cấu kinh tế dưới tác ñộng của các yếu tố khác nhau ñặc biệt là sự thay ñổi cơ cấu tiêu dùng
Xu thế chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong dài hạn theo lý luận kinh tế là tỷ trọng của ngành nông nghiệp theo nghĩa rộng trong GDP chung nền kinh tế giảm dần, còn tỷ trọng của các ngành phi nông nghiệp trong GDP chung nền kinh tế tăng dần Sự thay ñổi này diễn ra nhanh hay chậm tùy thuộc vào trình ñộ phát triển và ñiều kiện của nền kinh tế
1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành
Các ngành kinh tế cũng ñược cấu thành bởi các ngành của nó mà theo cách phân chia ngành của Tổng cục Thống kê thì ñây là ngành cấp II Ngành Nông lâm thủy sản sẽ gồm ngành nông nghiệp nghĩa hẹp, lâm nghiệp và thủy sản Ngành công nghiệp - xây dựng gồm xây dựng và công nghiệp Trong ngành công nghiệp gồm ba ngành lớn là công nghiệp khai thác, công nghiệp
Trang 21chế biến và công nghiệp ñiện nước Ngành dịch vụ gồm nhiều ngành như thương mại, dịch vụ ăn uống, dịch vụ y tế, giáo dục… Tùy theo mỗi ñịa phương mà các ngành này có thể có cấu thành khác nhau
Cơ cấu nội bộ ngành của các ñịa phương cấp huyện thường ñược biểu hiện bằng tỷ trọng của các ngành theo yếu tố ñầu vào hay kết quả cuối cùng của nền kinh tế Những số liệu này phần nào khẳng ñịnh tầm quan trọng của ngành ñó trong nền kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành là sự thay ñổi của cơ cấu kinh tế theo thời gian ñược thể hiện bằng sự thay ñổi tỷ trọng ñầu vào phân bổ cho từng ngành hay kết quả ñầu ra trong kết quả cuối cùng của từng ngành trong tổng giá trị sản xuất chung
Xu thế chung theo lý thuyết và trong dài hạn có khác nhau từng ngành Trong nông nghiệp theo nghĩa hẹp, tỷ trọng của chăn nuôi trong giá trị sản xuất chung và dịch vụ nông nghiệp trong giá trị sản xuất chung ngày càng tăng, còn tỷ trọng của ngành trồng trọt trong giá trị sản xuất chung Trong ngành công nghiệp thì tỷ trọng của công nghiệp chế biến trong giá trị sản xuất chung tăng dần nhưng cũng sẽ chậm dần
Các tiêu chí phản ánh CDCC nội bộ ngành kinh tế:
Mức thay ñổi tỷ lệ GO của các ngành nội bộ từng ngành của nên kinh
tế theo thời gian;
Mức thay ñổi tỷ trọng lao ñộng của mỗi ngành so với tổng số lao ñộng của ngành kinh tế lớn theo thời gian;
Mức thay ñổi tỷ trọng vốn ñầu tư của mỗi ngành so với tổng số vốn của ngành kinh tế lớn theo thời gian;
1.2.3 Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế
Sự phát triển của nền kinh tế ñang trong giai ñoạn chuyển sang kinh tế thị trường sẽ kéo theo cấu trúc kinh tế theo sở hữu hay theo thành phần kinh
Trang 22tế Các thành phần kinh tế bao gồm Thành phần kinh tế nhà nước; Thành
phần kinh tế tập thể; Thành phần kinh tế tư nhân (gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ,
tư bản tư nhân) và Thành phần kinh tế có vốn ñầu tư nước ngoài (Theo văn kiện ðại hội XI (năm 2011))
Trong ñiều kiện hiện nay ở tất cả các ñịa phương và cả nước vai trò của thành phần kinh tế tư nhân hay khu vực kinh tế tư nhân (KTTN) ngày càng tăng Khu vực KTTN góp phần khơi dậy một bộ phận quan trọng tiềm năng của ñất nước, tăng nguồn nội lực, tham gia phát triển nền kinh tế quốc dân Vai trò này của khu vực KTTN ñược thể hiện thông qua một số ñiểm Khu vực KTTN góp phần quan trọng thu hút vốn nhàn rỗi của xã hội và sử dụng tối ưu các nguồn lực của ñịa phương Việc thành lập các doanh nghiệp thuộc KTTN không ñòi hỏi quá nhiều vốn, nhất là với doanh nghiệp quy mô nhỏ ðiều ñó sẽ tạo cơ hội cho ñông ñảo dân cư có thể tham gia ñầu tư Mặt khác trong quá trình hoạt ñộng các loại hình DNTN có thể dễ dàng huy ñộng vốn vay dựa trên quan hệ họ hàng, bạn bè Chính vì vậy, việc ñẩy mạnh các loại hình DNTN ñược coi là phương tiện có hiệu quả trong việc huy ñộng vốn, sử dụng các khoản tiền ñang phân tán, nằm im trong dân cư thành các khoản vốn ñầu Khu vực KTTN ñã ñóng góp ñáng kể vào nguồn thu ngân sách nhà nước Theo thống kê cho thấy, hiện nay ñóng góp vào ngân sách của khu vực KTTN tuy còn nhỏ (chưa tới 10%) nhưng ñang có xu hướng tăng lên So với ñóng góp vào ngân sách Trung ương thì ñóng góp của khu vực KTTN vào nguồn thu ngân sách ñịa phương còn lớn hơn nhiều Ngoài ñóng góp vào nguồn thu ngân sách, các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN còn có sự ñóng góp ñáng
kể vào việc xây dựng các công trình văn hóa, trường học, thể dục thể thao, ñường sá, cầu cống, nhà tình nghĩa và các công trình phúc lợi khác
Khu vực KTTN ñã có những ñóng góp quan trọng vào việc thúc ñẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế quốc dân Nhìn chung tốc ñộ
Trang 23tăng trưởng GDP của khu vực KTTN ñều ñặn và xấp xỉ với tốc ñộ tăng GDP của toàn bộ nền kinh tế, trong ñó riêng kinh tế tư bản tư nhân bao giờ cũng thuộc bộ phận có tốc ñộ tăng trưởng cao nhất Sự phát triển nhanh của KTTN
ñã góp phần không nhỏ vào việc thúc ñẩy tăng trưởng nền kinh tế của cả nước Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, các doanh nghiệp nhà nước thường ñược ưu tiên xây dựng thành các khu cụm công nghiệp, dịch vụ tổng hợp và các vùng ñô thị, nơi có cơ sở hạ tầng phát triển ðiều ñó sẽ dẫn ñến tình trạng mất cân ñối nghiêm trọng về trình ñộ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng của một quốc gia Chính sự phát triển của KTTN góp phần quan trọng trong việc tạo lập sự cân ñối trong phát triển giữa các vùng Nó sẽ giúp cho vùng sâu, vùng xa, các vùng nông thôn có thể khai thác ñược tiềm năng, thế mạnh của mình ñể phát triển nhanh các ngành sản xuất và dịch vụ tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và rút ngắn khoảng cách chênh lệch về trình ñộ kinh tế, văn hóa giữa các vùng, miền
Cơ cấu theo thành phần kinh tế thường ñược biểu hiện bằng tỷ trọng của các thành phần kinh tế theo yếu tố ñầu vào hay kết quả cuối cùng của nền kinh tế
CDCC kinh tế theo thành phần kinh tế là sự thay ñổi của cơ cấu kinh tế theo thời gian ñược thể hiện bằng sự thay ñổi tỷ trọng ñầu vào phân bổ cho từng từng thành phần kinh tế hay kết quả ñầu ra trong kết quả cuối cùng của từng từng thành phần kinh tế trong tổng giá trị sản xuất chung
Xu thế chung theo lý thuyết và trong dài hạn có khác nhau từng thành phần kinh tế Tỷ trọng của kinh tế tư nhân ngày càng tăng trong giá trị sản xuất chung trong khi khu vực kinh tế nhà nước có tỷ trọng ngày càng giảm
Các tiêu chí phản ánh CDCC theo thành phần kinh tế như sau :
Mức thay ñổi tỷ lệ GO của các thành phần kinh tế trong GO chung của nền kinh tế theo thời gian;
Trang 24Mức thay ñổi tỷ trọng lao ñộng của mỗi thành phần kinh tế so với tổng
số lao ñộng của ngành kinh tế theo thời gian;
Mức thay ñổi tỷ trọng vốn ñầu tư của mỗi thành phần kinh tế so với tổng số vốn của nền kinh tế lớn theo thời gian;
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CDCC NÔNG NGHIỆP
1.3.1 ðiều kiện tự nhiên
ðiều kiện tự nhiên như trong các nghiên cứu có liên quan tới CDCC kinh tế, ñều ñều ñã khẳng ñịnh vai trò của nhân tố này với CDCC kinh tế Nhưng riêng với CDCC kinh tế cấp huyện thì yếu tố này tác ñộng rất mạnh
Tài nguyên thiên nhiên có vai trò quan trọng ñể phát triển kinh tế, việc
sở hữu nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú không quyết ñịnh hoàn toàn cho một quốc gia có thu nhập cao, nhưng chính sự phong phú tài nguyên sẽ tạo ra những cơ hội như: thu hút ñầu tư vào các nghành, ñịa phương có lợi thế, khai khoáng, tập trung lao ñộng ñể sản xuất Chính ñiều ñó sẽ quyết ñịnh cơ cấu kinh tế mang lại hiệu quả nhất cho mỗi vùng, mỗi quốc gia từ ñịnh hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho phù hợp, cơ cấu lao ñộng cũng sẽ dịch chuyển theo
Không chỉ quyết ñịnh ñến cơ cấu kinh tế mà ñây cũng là yếu tố quyết ñịnh tới CDCC kinh tế Những thay ñổi của cơ cấu thị trường hay các yếu tố khác ñòi hỏi phải tái cơ cấu lại nền kinh tế hay sẽ phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nhưng những thay ñổi này có thực hiện ñược hay không còn tùy thuộc vào những ñiều kiện ñể thực hiện mà một trong ñó là ñiều kiện tự nhiên Như vậy ñiều kiện này vừa quyết ñịnh cơ cấu kinh tế cũng như việc thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.3.2 Tình hình tăng trưởng kinh tế của ñịa phương
Tăng trưởng kinh tế của ñịa phương có ảnh hưởng lớn tới chuyển dịch
cơ cấu kinh tế Tăng trưởng kinh tế là ñiều kiện ñể có thêm nguồn lực cho
Trang 25phân bổ vào các ngành, vùng và thành phần kinh tế nhằm tạo ra cơ cấu kinh tế mới Ngoài ra tăng trường mới có nguồn lực ñể ñầu tư cho vào cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật cũng như hạ tầng mềm cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tăng trưởng kinh tế nói chung và tăng trưởng kinh tế của các ngành, các vùng và các thành phần kinh tế là ñiều hiện quyết ñịnh ñể chuyển dịch cơ cấu kinh tế ðây là yếu tố quyết ñịnh tới sự thay ñổi tỷ lệ cấu thành của các ngành, vùng và thành phần kinh tế trong tổng sản lượng chung và do ñó làm thay ñổi cơ cấu kinh tế
Khi bàn tới tác ñộng của yếu tố này tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhiều nghiên cứu trong kinh tế ñã khẳng ñịnh rằng yếu tố này vừa tác ñộng vừa ñòi hỏi phải thay ñổi cơ cấu kinh tế
Do vậy khi phân tích và ñánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế cần thiết phải xem xét tới yếu tố này
1.3.3 ðiều kiện về nguồn lực
Các nguồn lực ñược tạo ra bởi các yếu tố sản xuất của nền kinh tế Theo cách tiếp cận hàm sản xuất thì cấu thành các nhân tố sản xuất theo quy trình công nghệ sẽ quyết ñịnh sản lượng chung Hay nói cách khác các nguồn lực sẽ ảnh hưởng tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Nguồn vốn ñầu tư
Trong xác ñịnh cơ cấu kinh tế, vốn ñầu tư có vai trò quan trọng, muốn ñưa ra một cơ cấu mới theo phương án mới phải ñi theo với việc ñiều chỉnh thay ñổi cùng với những ñòi hỏi về vốn ñể thực hiện Nếu xét về mặt hiện vật vốn là tài sản cố ñịnh, cơ sở vật chất mà tính hiện ñại hay ñồng bộ của nó
sẽ ảnh hưởng nhất ñịnh Về mặt giá trị là vốn tài chính;
Nguồn lao ñộng
ðây là yếu tố liên kết các yếu tố khác trong quá trình sản xuất Số lượng và chất lượng lao ñộng cho phép các nhà ñầu tư vào các ngành, các vùng hay thành phần kinh tế Ngoài ra, việc lựa chọn một cơ cấu kinh tế nào
ñó của các nhà hoạch ñịnh chiến lược cũng phải tính tới nhân tố này
Trang 26Công nghệ sản xuất
ðây là yếu tố quan trọng với mọi nền kinh tế nhất là trong tạo ra cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Vì trình công nghệ sản xuất ở trình ñộ nào sẽ quyết ñịnh cơ cấu sản xuất của từng doanh nghiệp cũng như nền kinh
tế Ngay các nhà ñầu tư hay hoạch ñịnh chính sách ñều phải căn cứ vào trình
ñộ công nghệ ñể xác ñịnh cơ cấu dầu tư, cơ cấu sản xuất phù hợp với nhu cấu thị trường Có những sản phẩm yêu cầu trình ñộ công nghệ mà không phải nhà sản xuất nào cũng có ñiều kiện thực hiện
Cơ chế chính sách
ðây cũng là nhân tố quan trọng quyết ñịnh cơ cấu kinh tế cũng như CDCC kinh tế
ðây là nhân tố dẫn suất cho các nhân tố khác trong sản xuất Nó cũng
có thể bảo ñảm cho phân bổ các nguồn lực vào các ngành, thành phần và vùng kinh tế một cách có hiệu quả
Cơ chế chính sách còn ñịnh hướng trực tiếp ñể chiều chính chuyển dịch
cơ cấu kinh tế
1.3.4 ðiều kiện về thị trường tiêu thụ
Thị trường là nơi người tiêu dùng mua sắm các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ Mỗi thị trường tiêu dùng có nhu cầu về số lượng, chất lượng và loại hàng hóa khác nhau, ñể ñáp ứng ñược nhu cầu này các nghành sẽ có cơ cấu cho phù hợp ở mỗi thị trường
Trong ñiều kiện kinh tế thị trường, cầu thị trường luôn là yếu tố quyết ñịnh tới lụa chọn mục tiêu chiến lược của các công ty hay nền kinh tế Các nghiên cứu kinh tế ñã chỉ ra rằng nhu cầu, thị hiếu và cơ cấu tiêu dùng sẽ quyết ñịnh cơ cấu sản xuất ðối với sản phẩm nông nghiệp thì tính chất quyết ñịnh của thị trường càng mạnh ðồng thời tính cạnh tranh của thi trường cũng rất lớn
Trang 27Kết luận Chương 1
Lý thuyết về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñã khẳng ñịnh tầm quan trọng của quá trình này với tăng trưởng kinh tế Cơ cấu ngành
là tương quan về số lượng và chất lượng giữa các ngành trong tổng thể kinh
tế, thể hiện mối quan hệ hữu cơ và sự tác ñộng qua lại cả về số và chất lượng giữa các ngành với nhau Các mối quan hệ này ñược hình thành trong những ñiều kiện kinh tế - xã hội nhất ñịnh, luôn luôn vận ñộng và hướng vào những mục tiêu cụ thể CDCC kinh tế góp phần ñiều chỉnh phân bổ nguồn lực của nền kinh tế qua ñó quyết ñịnh tăng trưởng kinh tế Ngoài ra, chuyển dịch cơ cấu ngành thể hiện tính hiệu quả của việc phân bố nguồn lực
Nôi dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế bao gồm: Chuyển dịch cơ cấu theo ngành kinh tế; Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành và Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế
Các yếu tố ảnh hưởng tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế có nhiều Các yếu
tố ở ñây bao gồm ñiều kiện tự nhiên, tình hình tăng trưởng kinh tế, ñiều kiện nguồn lực và ñiều kiện thị trường
Trang 28CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CDCC KINH TẾ THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
Chương này sẽ tiến hành phân tắch tình hình cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Thành phố Buôn Ma Thuột những năm qua Từ ựây sẽ chỉ ra những ựiểm mạnh và khiếm khuyết của quá trình này ở ựây, ựây cũng
là cơ sở ựể hình thành các giải pháp thúc ựẩy CDCC kinh tế ở ựây
2.1 đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CDCC KINH TẾ
Phần này sẽ trình bày các yếu tố ảnh hưởng tới cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Thành phố Buôn Ma Thuột Những phân tắch này sẽ chỉ ra những ảnh hưởng nhất ựịnh của các yếu tố này tới quá trình CDCC kinh tế thời gian qua
2.1.1 điều kiện tự nhiên
a Vị trắ ựịa lý
Thành phố Buôn Ma Thuột là trung tâm chắnh trị, kinh tế - xã hội của tỉnh đắk Lắk và là trung tâm có vị trắ ựặc biệt của vùng Tây Nguyên Thành phố có diện tắch tự nhiên 37.718 ha, chiếm 2,87% diện tắch tự nhiên của tỉnh;
có 21 ựơn vị hành chắnh cấp xã (13 phường và 8 xã) Ranh giới hành chắnh của thành phố phắa Bắc giáp huyện Cư Mgar; phắa Nam giáp huyện Krông Ana - Cư Kuin; phắa đông giáp huyện Krông Pắk; phắa Tây giáp huyện Buôn đôn và Cư Jút (thuộc tỉnh đắk Nông)
Thành phố Buôn Ma Thuột có nhiều ưu thế và tiềm năng ựể phát triển kinh tế Với vị trắ ựịa lý thuận lợi, có nhiều tuyến ựường giao thông quan trọng là Quốc lộ 14, 26, 27 nối liền với các tỉnh trong cả nước, nhất là với
TP HCM, Nha Trang, đà Nẵng và các tỉnh lân cận như Lâm đồng, đắk
Trang 29Nông, Gia Lai, với Campuchia Hệ thống ựường quốc lộ, liên tỉnh và hệ thống ựường giao thông nội tỉnh ựược nối liền với trung tâm tất cả các huyện trong tỉnh đắk Lắk đặc biệt thành phố Buôn Ma Thuột có cảng hàng không nối liền với Thủ ựô Hà Nội, thành phố Hồ Chắ Minh, thành phố đà Nẵng, từ năm
2010 có thêm ựường bay thẳng ựi thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An và từ năm
2014 có ựường bay thẳng ựi Thanh Hóa và Hải Phòng
Với vị trắ ựịa lý kinh tế - xã hội và quốc phòng quan trọng, thành phố Buôn Ma Thuột ựược Bộ Chắnh trị ựịnh hướng phát triển thành ựô thị trung tâm vùng Tây Nguyên trước năm 2020
c Khắ hậu
Thành phố Buôn Ma Thuột nằm trong vùng cao nguyên đắk Lắk, chịu chi phối của khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, nhưng ựồng thời cũng chịu ảnh hưởng mạnh của tiểu vùng khắ hậu cao nguyên phắa Tây dãy Trường Sơn, nên có những nét ựặc thù riêng Theo số liệu của ựài khắ tượng thuỷ văn Buôn Ma
Thuột, khắ hậu Buôn Ma Thuột có những ựặc ựiểm chủ yếu (Nguồn: Trạm khắ
tượng Buôn Ma Thuột Trạm Cầu 14):
Một năm chia làm 2 mùa rõ rệt:
Trang 30Mùa mưa: Do ảnh hưởng mạnh của khắ hậu Tây Trường Sơn nên tại Buôn Ma Thuột có lượng mưa rất lớn, kéo dài 6 tháng, xuất hiện từ tháng 5 ựến tháng 10, trùng với mùa có gió Tây, Tây Nam hoạt ựộng Lượng mưa chiếm khoảng 87% lượng mưa cả năm Tháng 8 và tháng 9 là các tháng có lượng mưa lớn nhất và ựạt khoảng 300mm/tháng
Mùa khô: Kéo dài 6 tháng, từ tháng 11 ựến tháng 4 năm sau, trùng với mùa có hướng gió đông, đông Nam Mưa ắt, lượng mưa chỉ chiếm khoảng 13% lượng mưa cả năm Mưa mùa khô chỉ xuất hiện vào thời gian ựầu và cuối mùa khô, có nhiều năm không có mưa mùa khô thường < 10mm/tháng
và chỉ xảy ra mưa một vài ngày trong tháng có mưa
Chế ựộ nhiệt: Nhiệt ựộ bình quân hàng năm 23,50C, trong ựó nhiệt ựộ trung bình tháng nóng nhất 36,50C (tháng 3) và nhiệt ựộ trung bình tháng lạnh nhất là 15,10C (tháng 12) Biên ựộ giữa ngày và ựêm cao 9 - 120C
Chế ựộ ẩm: chế ựộ ẩm trung bình năm 82,40C, ẩm ựộ trung bình mùa khô 79%, mùa mưa 87% Ẩm ựộ trung bình tháng cao nhất 90% (tháng 9) và tháng thấp nhất là 71% (tháng 3)
Chế ựộ nắng: số giờ nắng trung bình năm 2.738 giờ, tập trung nhiều nhất vào các tháng mùa khô nhất là vào tháng 1 Ờ 3 Số giờ nắng trung bình ở các tháng mùa khô 256 giờ và ở các tháng mùa mưa là nhỏ hơn 200 giờ
Chế ựộ gió: Mùa khô thường là gió đông Bắc với tần suất 40 Ờ 70%; mùa mưa chủ yếu là gió Tây Nam với tần suất 85% Tốc ựộ gió trung bình 5 - 6m/s, tốc ựộ gió cao nhất 17m/s Không có bão, nhưng vẫn thường chịu ảnh hướng trực tiếp của các cơn bão Nam Trung Bộ, gây mưa to kéo dài
Chế ựộ bốc hơi nước: lượng nước bốc hơi bình quân năm 1.178 mm Lượng bốc hơi tháng lớn nhất 183 mm (tháng 3) và tháng thấp nhất là 45 mm (tháng 9 ) Lượng nước bốc hơi chủ yếu tập trung vào mùa khô
Trang 312.1.2 Tình hình tăng trưởng kinh tế
Về tăng trưởng kinh tế chung
Trong những năm qua, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và trong nước bị suy giảm Tình hình thời tiết, khí hậu diễn biến phức tạp, dịch bệnh trên người và gia súc, gia cầm vẫn còn xảy ra,… Những nguyên nhân trên ñã làm cho kinh tế của thành phố phát triển chậm lại Tuy vậy, kinh tế thành phố vẫn ñạt mức tăng trưởng khá Quy mô GTSX ñã tăng từ mức 14.257 tỷ ñồng năm 2010 lên 16.260 tỷ ñồng năm 2011, 17.268 tỷ ñồng năm 2012, 18.842 tỷ ñồng năm 2013 và 21.206 tỷ ñồng năm 2014 Tỷ lệ bình quân tăng trưởng giá trị sản xuất giai ñoạn 2010-2014 tăng 10,44%
Bảng 2.1 Giá trị sản xuất của nền kinh tế giai ñoạn 2010-2014
(theo giá so sánh năm 2010)
và thủy sản 2.032 2.251 2.216 2.167 2.249 2,57 Công nghiệp và
xây dựng 6.963 7.906 8.556 8.997 10.012 9,50 Thương mại và
dịch vụ 5.262 6.103 6.496 7.678 8.945 14,18
(Nguồn: Xử lý từ Niên giám thống kê Thành phố BMT năm 2014
Chi cục TK Tp BMT)
Trang 32Hình 2.1 Tốc ñộ tăng trưởng giá trị sản xuất của thành phố Buôn Ma
Thuột giai ñoạn 2010 - 2014
(Nguồn: Xử lý từ Niên giám thống kê Thành phố BMT năm 2014
Chi cục TK TP.BMT)
Tăng trưởng kinh tế của các ngành
Tỷ lệ tăng trưởng GTSX của các ngành cũng khá cao, trong ñó nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,57%; công nghiệp và xây dựng tăng 9,5%; thương mại và dịch vụ tăng 14,18% (xem Bảng 2.1) Nhờ vậy, ñến năm 2014 giá trị sản xuất kinh tế của thành phố tăng gấp 1,5 lần so với năm 2010, trong
ñó công nghiệp và xây dựng tăng 1,4 lần; thương mại và dịch vụ tăng 1,7 lần; nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 1,1 lần
Trang 33Hình 2.2 Tăng trưởng kinh tế của các thành phần kinh tế
(Nguồn: Xử lý từ Niên giám thống kê Thành phố BMT năm 2014
Khu vực kinh tế nhà nước có mức tăng trưởng trung bình trong giai ñoạn 2010 - 2014 là khoảng 10.9%, tuy nhiên mức tăng trưởng khá ổn ñịnh Khu vực có vốn ñầu tư nước ngoài có quy mô nhỏ và tăng trưởng biến ñộng nhất
2.1.3 ðiều kiện về nguồn lực
Tài nguyên thiên nhiên
Trên ñịa bàn Thành phố Buôn Ma Thuột bao gồm các nhóm ñất sau:
- Nhóm ñất nâu ñỏ phát triển trên ñá mẹ Bazan (Fk): Phân bố trên các ñịa hình lượn sóng, nhóm ñất này rất giàu dinh dưỡng, có tầng ñất dày thích
Trang 34hợp cho các cây công nghiệp dài ngày như: cà phê, cao su, hồ tiêu, cây ăn quả nhiệt ựới và các loại cây trồng khác, tổng diện tắch 29.805 ha, phân bố ở hầu khắp ựịa bàn thành phố, chiếm 79,02% diện tắch ựất tự nhiên
- Nhóm ựất nâu vàng trên ựá Bazan (Fu): Có diện tắch khoảng 1.094ha, chiếm 2,90% diện tắch ựất tự nhiên, phân bố rải rác trong thành phố, tập trung phần nhiều về phắa đông của thành phố
- Nhóm ựất ựỏ vàng trên ựá phiến sét (FS): Có diện tắch khoảng 1.471
ha, chiếm 3,9% diện tắch ựất tự nhiên; ựất có tầng dày > 100 cm, phân bố tại vùng có ựịa hình ựồi núi thấp, chia cắt mạnh, nghèo chất dinh dưỡng và tầng ựất mỏng có lẫn ựá
- Nhóm ựất nâu tắm trên ựá Bazan (Ft): Có diện tắch khoảng 189 ha, chiếm 0,5% diện tắch ựất tự nhiên; có tầng dày từ 70 - 100 cm, phân bố ở phắa Tây Nam của thành phố, thành phần cơ giới nhẹ
- Nhóm ựất ựen trên sản phẩm ựá Bazan (Rk): Có diện tắch 3.734 ha chiếm 9,9% diện tắch ựất tự nhiên
- Nhóm ựất dốc tụ thung lũng (D): Có diện tắch 1.426 ha, chiếm 3,78% diện tắch ựất tự nhiên; có tầng dày từ 50 - 70 cm, phân bố ở vùng ựất thấp
Tổng diện tắch tự nhiên của Thành phố là 37.718 ha, cơ cấu sử dụng ựất ựược phân bổ như sau :
- đất nông nghiệp 27.328,4 ha, chiếm 72,45% tổng diện tắch tự nhiên
- đất phi nông nghiệp 9.141,4 ha, chiếm 24,24% tổng diện tắch tự nhiên
- đất chưa sử dụng 1.248,2 ha chiếm 3,31%
- Tài nguyên nước
+ Về sông, suối: Trên ựịa bàn TP Buôn Ma Thuột chỉ có ựoạn sông
Sêrêpok chảy qua phắa Tây thành phố (khoảng 23km), còn chủ yếu là mạng lưới suối nhỏ thuộc lưu vực sông Sêrêpok Hầu hết các con suối này có lưu vực nhỏ, ựộ dốc dòng chảy lớn, mực nước thay ựổi theo mùa Mùa mưa nước
Trang 35dâng cao, lưu tốc dòng chảy lớn (trong các trận mưa lớn hơn 100 mm gây ngập úng cục bộ cho vùng ven suối, thời gian ngập trung bình 1 – 2 giờ), mùa khô hầu hết các con suối ñều cạn kiệt Có ít hồ tự nhiên, nhưng có nhiều hồ nhân tạo, lớn nhất là hồ Ea Kao dung tích 15 106 m3, cao trình 408 m; hồ Ea Chu Kăp dung tích 11.106 m3, cao trình 500 m Lưu lượng nước của hồ, suối cũng thay ñổi theo mùa, vào cuối mùa mưa nước lên cao cực ñại, cuối mùa khô nước xuống cực tiểu (tháng 5)
+ Nước ngầm: Theo kết quả nghiên cứu của ðoàn ñịa chất thuỷ văn
704, những năm gần ñây tổng lượng nước ngầm sử dụng vào mục ñích phục
vụ sinh hoạt, cho công nghiệp chế biến và tưới cho một số cây công nghiệp vào các tháng mùa khô, ñạt tới 482.400 m3/ngày, trong ñó sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt của TP Buôn Ma Thuột tại thời ñiểm hiện nay ñạt trên 30.000
m3/ngày Nước ngầm là nguồn nước cực kỳ quan trọng phục vụ cho nhu cầu hoạt ñộng kinh tế- xã hội và sinh hoạt ñời sống cộng ñồng dân cư Qua số liệu quan trắc trong quá trình khai thác nước ngầm phục vụ phát triển kinh tế – xã hội vào những năm gần ñây, mực nước ngầm có xu thế giảm xuống vào mùa khô, nhưng lại phục hồi nhanh vào mua mưa
- Tài nguyên rừng
Diện tích rừng của Buôn Ma Thuột trước 2008 có 1.04,9 ha, ñến năm
2013 diện tích rừng tăng lên là 1.055ha, chủ yếu là rừng trồng 1.002ha, còn lại là rừng tự nhiên 53ha
Rừng tự nhiên gồm rừng khộp với các loài cây ưu thế như dầu, trà beng, cà chít, cẩn liên, cam xe có chất lượng xấu, mọc rải rác và rừng bán thường xanh với tổ thành loài ưu thế như bằng lăng, bam xe lòng mức lông Kiểu rừng này bị tác ñộng mạnh bởi nạn chặt phá rừng nhiều nhất
Rừng trồng bao gồm các loại cây như sao ñen, sao xanh, thông 3 lá, tếch, cà te, dáng hương, muồng ñen, sữa, bạch ñàn, xà cừ nhưng với diện tích
Trang 36thu nhỏ và rừng trồng phòng hộ với các loài cây như thông 3 lá, bạch ñàn, keo
lá tràm, muồng ñen, dầu rái
- Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản quý không có gì nổi bật, chỉ có ñá làm vật liệu xây dựng có tiềm năng lớn hơn các khoáng sản khác, trong ñó ñá bazan có tiềm năng ñáp ứng ñược cho xây dựng và giao thông trong vòng 15 năm tới Các vật liệu xây dựng cao cấp như ñá ốp lát, sét gạch ngói có trữ lượng nhỏ chỉ ñáp ứng ñược một phần xây dựng phát triển thành phố Buôn Ma Thuột
- Nguồn nhân lực
Dân số trung bình của thành phố Buôn Ma Thuột năm 2014 là 351.150 người, trong ñó dân số sống ở nông thôn chiếm 34,98%, chủ yếu ở 8 xã, hầu hết cư dân sống bằng nghề nông nghiệp Tuy nhiên, trong những năm gần ñây người dân có xu hướng chuyển sang các ngành nghề thương mại, dịch vụ, ñặc biệt là các ngành hoạt ñộng trong lĩnh vực du lịch
Thành phố có 40 dân tộc cùng sinh sống, tỷ lệ người dân tộc thiếu số chiếm 16,36%, chủ yếu sống ở 33 buôn Mật ñộ dân số của thành phố là 931 người/km2
Bảng 2.2 Dân số Tp Buôn Ma Thuột phân theo giới tính và khu vực
2 Mật ñộ dân số
(Nguồn: Xử lý từ Niên giám thống kê năm 2014)
Trang 37Nguồn lao ñộng trong ñộ tuổi chiếm tỷ lệ tương ñối cao so với dân số, năm 2014 là 202.333 lao ñộng, chiếm 57,62% Số người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng năm 2014 là 192.400 người, chiếm 54,79% so với dân số ðây là nguồn lực quan trong ñể phát triển kinh tế - xã hội
Bảng 2.3 Số lượng lao ñộng trên ñịa bàn Tp Buôn Ma Thuột
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Chỉ tiêu Số
người
Tỷ
lệ so với dân
số %
Số người
Tỷ
lệ so với dân
số %
Số người
Tỷ
lệ so với dân
số %
Số người
Tỷ
lệ so với dân
số %
Số người
Tỷ
lệ so với dân
số % Trong
sản xuất kinh doanh
Bảng 2.4 Trình ñộ nguồn lao ñộng trên ñịa bàn Tp Buôn Ma Thuột
Trang 38Nhìn chung, chất lượng của nguồn nhân lực ñã ñược chú trọng thông qua ñào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình ñộ học vấn, trình ñộ chuyên môn và thông qua ñào tạo nghề cho người lao ñộng Năm 2014, tỷ lệ lao ñộng ñã qua ñào tạo trên ñịa bàn thành phố Buôn Ma Thuột chiếm tới 55% trong tổng số lao ñộng ñang làm việc trong các ngành kinh tế Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực vẫn còn thấp so với các thành phố khác trong nước, chất lượng nguồn lao ñộng chưa ñều giữa khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp, nhất
là khu vực nội thị và khu vực ngoại thành dân trí của lao ñộng còn nhiều hạn chế, ñặc biệt là vùng ñồng bào dân tộc tại chỗ
Lực lượng cán bộ khoa học kỹ thuật của thành phố còn ít so với yêu cầu, thiếu cán bộ khoa học ở các ngành kinh tế
Nguồn vốn
Hình 2.3 Tổng số vốn ñầu tư phát triển từ ngân sách của thành phố BMT
(Nguồn: Xử lý từ Niên giám thống kê Thành phố BMT năm 2014
Chi cục TK Tp BMT)
Vốn ñầu tư phát triển của Thành phố BMT dù tính theo giá hiện hành hay cố ñịnh ñều không cao, mỗi năm chỉ khoảng dưới 300 triệu ñồng Nhưng ñây là nguồn vốn ñầu tư từ ngân sách thành phố Tuy nhiên nguồn vốn ñầu tư
Trang 39phát triển thực tế cao hơn Do nguồn ñầu tư từ ngân sách tỉnh cho các cơ sở
hạ tầng của thành phố là khá lớn
Theo số liệu thống kê của tỉnh ðắk Lắk, tổng số vốn ñầu tư mà tỉnh dành cho thành phố năm 2010 là khoảng 4500 tỷ theo giá 2010 thì năm 2011
là 4200 tỷ, năm 2012 là 4300 tỷ, năm 2013 là 4400 tỷ và năm 204 là gần 4800
tỷ Như vậy tổng vốn ñầu tư phát triển của thành phố là rất lớn ðây là nguồn lực quan trọng ñể thành phố thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ sở hạ tầng
- Văn hóa
Bưu ñiện văn hóa ñược xây dựng ở nhiều xã phường và hiện tại có 6 xã phường ñã có bưu ñiện Hệ thống truyền thanh, truyền hình ñược ñầu tư thêm nhiều cơ sở vật chất, trang bị kỹ thuật và ñã ñầu tư nâng cấp hệ thống truyền thông của các xã phường bằng toàn bộ hệ thống loa FM không dây gồm 24 cụm thu phát; …
Chợ là nơi giao lưu mọi hàng hoá cần thiết cho nhu cầu cuộc sống hàng ngày của con người Thành phố Buôn Ma Thuột có một chợ lớn ñịnh vị tại trung tâm của thành phố cùng với các hệ thống chợ nhỏ khác tạo thành một mạng lưới trao ñổi và cung cấp hàng hoá rất thuận tiện trên ñịa bàn thành phố ðặc biệt, Buôn Ma Thuột có một chợ rau ñầu mối, hoạt ñộng vào ban ñêm tại phường Tân Hòa
- Giáo dục
Buôn Ma Thuột có 21 xã phường với 55 trường tiểu học, 26 trường trung học cơ sở, 13 trường phổ thông trung học và có 37 trường mẫu giáo Với hệ thống trường lớp như vậy ñủ cho các thế hệ học sinh ñủ tuổi ñến trường ñều phải ñến lớp học tập Cơ sở vật chất trường học những năm qua luôn ñược các ngành, các cấp quan tâm ñầu tư phát triển ñể ñáp ứng tốt nhu cầu dạy và học của ñịa phương (Niên giám thống kê, 2014)
Trang 40- Giao thông
Thành phố Buôn Ma Thuột có vị trắ giao thông ựường bộ rất thuận lợi cho việc giao thương buôn bán với các tuyến quốc lộ 14, 26, 27 nối liền với các tỉnh trong cả nước nhất là Thành phố Hồ Chắ Minh, đà Nẵng, Nha Trang, các tỉnh lân cận như Lâm đồng, đắk Nông, Gia Lai, Campuchia và nối liền với Yok đôn Buôn đôn bằng tỉnh lộ số 1 và nối với Pleiku, Kon Tum bằng quốc lộ 14 Về hàng không có sân bay ựến thủ ựô Hà Nội, thành phố Hồ Chắ Minh, thành phố đà Nẵng
- Y tế
Các cơ sở y tế ựã ựược ựầu tư xây dựng, ựã ựạt chuẩn quốc gia, thực hiện tốt các công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe ban ựầu cho nhân dân trên ựịa bàn đội ngũ cán bộ ựược nâng lên về số lượng và chất lượng 21/21 xã, phường ựã có Y, Bác sĩ túc trực Hệ thống mạng lưới y tế từ thành phố xuống cơ sở tiếp tục ựược tăng cường, 20/21 trạm y tế xã phường ựạt
chuẩn Quốc gia (Niên giám thống kê, 2014)
2.1.4 Cơ chế chắnh sách
Chắnh sách phát triển kinh tế
Chắnh sách phát triển kinh tế của thành phố ựược ựịnh hướng:
- đẩy mạnh phát triển kinh tế với tốc ựộ nhanh và bền vững Phát triển kinh tế ựi ựôi với tái cơ cấu kinh tế một cách hợp lý ựể phát huy và khai thác hợp lý, có hiệu quả các thế mạnh về ựất, rừng, tiềm năng thủy ựiện, khoáng sản và các lợi thế về du lịch sinh thái và tăng cường thu hút các nguồn vốn từ bên ngoài
- Từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng ưu tiên ựầu tư theo chiều sâu phát triển những ngành sản xuất có lợi thế tạo ựột phá cho phát triển, ựóng góp lớn vào tăng trưởng chung của nền kinh tế