1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

de thi thu thpt quoc gia 2016 mon sinh hoc tinh bac giang

34 139 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 528,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biếtrằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ có kiểu gen dị hợp tử về cả hai cặp gen nói trên ở F1là Câu 2: Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép,

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC GIANG

(Đề thi gồm 8 trang)

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016

MÔN: Sinh học 12 Ngày thi: 08/04/2016

Thời gian làm bài: 90 phút

Mã đề thi 132

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Câu 1: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp,

alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng Cho cây thân cao, quả đỏthuần chủng giao phấn với cây thân thấp, quả vàng được F1 Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn được F2.Trong tổng số các cây thu được ở F2, số cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 1% Biếtrằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ có kiểu gen dị hợp tử

về cả hai cặp gen nói trên ở F1là

Câu 2: Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ nucleotit loại

Ađênin chiếm 10% thì tỉ lệ nucleotit loại Guanin của phân tử ADN này là

Câu 3: Ở một loài động vật, tính trạng màu mắt do một gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường

quy định Tiến hành 3 phép lai sau:

Phép lai Kiểu hình P Tỉ lệ kiểu hình ở F1(%)

Câu 4: Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo giống gạo vàng có khả năng tổng hợp β- caroten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt.(2) Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp về tất cả các cặp gen

(3) Tạo giống cây Pomato từ khoai tây và cà chua

(4) Tạo giống cừu sản sinh protein huyết thanh của người trong sữa

(5) Tạo giống cà chua có gen sản sinh Etilen bị bất hoạt làm chậm quá trình chín của quả

(6) Tạo chủng vi khuẩn Ecoli mang gen sản sinh hooc môn Insullin của người

Có bao nhiêu thành tựu là ứng dụng của công nghệ gen?

Câu 5: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng.

Cho cây (P) có kiểu gen dị hợp Aa tự thụ phấn thu được F1 Biết rằng không phát sinh đột biến mới

và sự biểu hiện của gen này không phụ thuộc vào điều kiện môi trường Có các dự đoán sau về kiểuhình ở F1

(1) Trong các cây F1có 75% số cây quả đỏ và 25% số cây quả vàng

(2) Trên mỗi cây F1có hai loại quả, trong đó có 50% số quả đỏ và 50% số quả vàng

(3) Các cây F1có ba loại kiểu hình, trong đó có 25% số cây quả vàng, 25% số cây quả đỏ và 50%

số cây có cả quả đỏ và quả vàng

(4) Trên mỗi cây F1chỉ có một loại quả: quả đỏ hoặc quả vàng

Số phương án đúng là

Trang 2

Trang 2/34 - Mã đề thi 132

Câu 6: Kích thước tối thiểu của quần thể sinh vật là

A số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với sức chứa của môi trường.

B số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.

C số lượng cá thể ít nhất phân bố trong khoảng không gian của quần thể.

D khoảng không gian nhỏ nhất mà quần thể cần có để tồn tại và phát triển.

Câu 7: Trong một tế bào sinh tinh, xét 2 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb Khi tế bào này

giảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong lần giảm phân I, giảm phân IIdiễn ra bình thường Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

A Abb và A hoặc aBb và a B Abb và B hoặc ABB và b.

C ABB và abb hoặc AAB và aab D ABb và a hoặc aBb và A.

Câu 8: Trường hợp nào sau đây có thể tạo ra hợp tử phát triển thành người mắc hội chứng Đao?

A Giao tử không chứa nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường.

B Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 23 kết hợp với giao tử bình thường.

C Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường.

D Giao tử chứa nhiễm sắc thể số 22 bị mất đoạn kết hợp với giao tử bình thường.

Câu 9: Ở châu chấu 2n = 24 Một tế bào sinh dưỡng của một cá thể nguyên phân liên tiếp 3 lần Môi

trường nội bào cung cấp 161 nhiễm sắc thể đơn ở trạng thái chưa nhân đôi Giả sử không xảy ra độtbiến, hãy cho biết đặc điểm giới tính và cặp NST của cá thể này?

A Cá thể đực và cặp NST giới tính là XX B Cá thể cái và cặp NST giới tính là XX.

C Cá thể đực và cặp NST giới tính là XO D Cá thể cái và cặp NST giới tính là XO.

Câu 10: Xét 4 gen của một loài: Gen I có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen II có 3 alen và

gen III có 2 alen cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở đoạn không tương đồng với nhiễm sắcthể Y, gen IV có 2 alen nằm trên Y ở đoạn không tương đồng với nhiễm sắc thể giới tính X Các genliên kết không hoàn toàn, số kiểu gen tối đa có trong quần thể là

Câu 11: Một quần thể có 500 cây có kiểu gen AA; 400 cây có kiểu gen Aa ; 100 cây có kiểu gen aa.

Trong điều kiện không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen Có các kết luận sau :

(1) Quần thể chưa cân bằng về mặt di truyền

(2) Alen A có tần số 0,60; alen a có tần số 0,40

(3) Sau một thế hệ giao phối tự do, kiểu gen Aa có tỉ lệ 0,42

(4) Sau một thế hệ tự thụ phấn, kiểu gen Aa có tỉ lệ 0,25

(5) Nếu chỉ cho các cá thể có kiểu gen Aa và aa trong quần thể ngẫu phối thì tỉ lệ cá thể cókiểu gen aa thu được ở đời con là 0,36

Số kết luận không đúng là

Câu 12: Phát biểu nào sau đây là đúng về bản đồ di truyền?

A Khoảng cách giữa các gen được tính bằng khoảng cách từ gen đó đến tâm động.

B Bản đồ di truyền là sơ đồ về trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử ARN.

C Bản đồ di truyền là sơ đồ về trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử ADN.

D Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gen trên nhiễm sắc thể của một loài.

Câu 13: Hiện tượng nào sau đây là đột biến?

A Một số loài thú thay đổi màu sắc, độ dày của bộ lông theo mùa.

B Người mắc bệnh ung thư máu.

C Cây sồi rụng lá vào cuối mùa thu và ra lá non vào mùa xuân.

D Con tắc kè hoa đổi màu cơ thể theo nền môi trường.

Câu 14: Theo quan niệm hiện đại về sự phát sinh sự sống, chất nào sau đây chưa có hoặc có rất ít

trong khí quyển nguyên thuỷ của trái đất?

A Mêtan (CH4) B Hơi nước (H2O) C Ôxi (O2) D Xianôgen (C2N2)

Câu 15: Gen B có chiều dài 1530 A0và có 1169 liên kết hydro bị đột biến thành alen b Cặp gen Bb

tự nhân đôi lần thứ nhất tạo ra các gen con, tất cả các gen con này lại tiếp tục lần nhân đôi thứ hai.Trong tất cả các gen con có 1444 nucleotit loại Adenin và 2156 nucleotit loại Guanin Dạng đột biến

đã xảy ra với gen B là

Trang 3

A Thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T B Thay thế một cặp A-T bằng một cặp G- X.

C Mất một cặp G-X D Mất một cặp A-T.

Câu 16: Khi nói về liên kết gen, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có giới đực mà không có ở giới cái.

B Liên kết gen luôn làm tăng biến dị tổ hợp.

C Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể luôn di truyền cùng nhau.

D Số nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể

đơn bội của loài đó

Câu 17: Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Các gen cùng nằm trên

một nhiễm sắc thể và không xảy ra hoán vị gen Phép lai (P): ♂ AB

Câu 18: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn,

phép lai P: ♂ AaBbCcDd × ♀ AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là

A 27/256 B 3/256 C 1/16 D 81/256.

Câu 19: Dạng đột biến gen nào sau đây có thể làm thay đổi thành phần 1 axit amin nhưng không làm

thay đổi số lượng axit amin trong chuỗi pôlipeptit tương ứng?

A Thêm 1 cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá thứ hai của gen.

B Mất 1 cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá thứ ba của gen.

C Thay thế 1 cặp nuclêôtit này bằng 1 cặp nuclêôtit khác xảy ra ở bộ ba mã hoá thứ tư của gen.

D Mất 3 cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá thứ năm của gen.

Câu 20: Trong quá trình giảm phân của một cơ thể có kiểu gen AabbXdHXDh đã xảy ra hoán vị genvới tần số 30% Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết tỉ lệ loại giao tử abXDhđược tạo ra

từ cơ thể này là

Câu 21: Cho một số bệnh, tật, hội chứng di truyền ở người:

(1) Tật có túm lông trên vành tai (2) Hội chứng Đao (3) Tật xương chi ngắn.(4) Bệnh phêninkêtô niệu (5) Bệnh bạch tạng (6) Hội chứng Tơcnơ.(7) Bệnh ung thư máu (8) Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm (9) Bệnh mù màu

Có bao nhiêu bệnh, tật và hội chứng di truyền do đột biến gen?

Câu 22: Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng,

gen B quy định quả tròn là trội hoàn toàn so với alen b quy định quả bầu dục Cho cây hoa đỏ, quảtròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P) thu được F1gồm 100%cây hoa đỏ, quả tròn Cho các cây F1tự thụ phấn thu được F2gồm 4 loại kiểu hình trong đó cây hoa

đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9% Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy

ra hoán vị gen với tần số như nhau Cho các kết luận sau:

(1) F2có 10 loại kiểu gen

(2) F2có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn

(3) Ở F2số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1chiếm tỉ lệ 50%

(4) F1xảy ra hoán vị gen với tần số 20%

Số kết luận đúng với phép lai trên là

Câu 23: Cho các biện pháp sau:

(1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen (2) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen

(3) Gây đột biến đa bội ở cây trồng (4) Loại bỏ hoặc bất hoạt một gen sẵn có trong hệ gen.(5) Nhân bản vô tính (6) Cấy truyền phôi ở động vật

Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp

A (3) ; (4) ; (5) B (2) ; (4) C (1) ; (3) D (1) ; (2) ; (4).

Câu 24: Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể.

A là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào.

Trang 4

Trang 4/34 - Mã đề thi 132

B là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân.

C là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi.

D có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau Câu 25: Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc

thể giới tính X có hai alen Alen A quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định mắttrắng Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắttrắng?

A XAXA × XaY B XAXa × XaY C XAXa × XAY D XaXa × XAY.

Câu 26: Cho các thông tin về đột biến sau đây:

(1) Xảy ra ở cấp độ phân tử, thường có tính thuận nghịch

(2) Làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể

(3) Làm mất một hoặc nhiều phân tử ADN

(4) Làm xuất hiện những alen mới trong quần thể

Các thông tin nói về đột biến gen là

A (1) và (2) B (1) và (4) C (3) và (4) D (2) và (3).

Câu 27: Ở một loài hoa, xét ba cặp gen phân li độc lập, các gen này quy định các enzim khác nhau

cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng hoá sinh để tạo nên sắc tố ở cánh hoa theo sơ đồ sau:

Chất không màu 1 → Chất không màu 2 → màu vàng → Màu đỏ.Các alen lặn đột biến a, b, d đều không tạo ra được các enzim A, B và D tương ứng Khi các sắc

tố không được hình thành thì hoa có màu trắng Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về cả ba cặp gen giaophấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về ba cặp gen lặn thu được F1 Cho các cây F1 giao phấn vớinhau thu được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết trong tổng số cây thu được ở F2, sốcây hoa trắng chiếm tỉ lệ

A 0,4375 B 0,25 C 0,140625 D 0,5625.

Câu 28: Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai gen không alen phân li độc lập cùng quy

định Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ có một tronghai alen cho quả tròn và khi không có alen trội nào cho quả dài Tính trạng màu sắc hoa do một gen

có 2 alen quy định, alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng Cho câyquả dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ phấn thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây quả dẹt, hoa đỏ : 5cây quả tròn, hoa đỏ : 3 cây quả dẹt, hoa trắng :1 cây quả tròn, hoa trắng : 1 cây quả dài, hoa đỏ Biếtrằng không xảy ra đột biến, kiểu gen nào của (P) sau đây phù hợp với kết quả trên?

A. Ad Bb

BD Aa

Ad BB

AD Bb ad

Câu 29: Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.

B Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể

không phân li

C Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.

D Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.

Câu 30: Cho các thành phần:

(1) mARN (2) Các loại nuclêôtit A, U, G, X (3) ARN pôlimeraza

(4) ADN ligaza (5) ADN pôlimeraza (6) Restricaza

Các thành phần tham gia vào quá trình phiên mã của gen là

A (2) và (3) B (2), (3) và (4) C (1), (2) và (3) D (3),(5) và (6).

Câu 31: Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt dài.

Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền gồm 6000 cây trong đó có 960 cây hạt dài Tỉ lệcây hạt tròn có kiểu gen dị hợp trong tổng số cây hạt tròn của quần thể này là

A 48,0% B 57,1% C 25,5% D 8,0%.

Trang 5

Câu 32: Cho hai cây lưỡng bội dị hợp về hai cặp gen có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau.Biết

rằng các gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể, hoán vị gen ở quá trình sinh noãn và sinh hạt phấngiống nhau Dự đoán kết quả nào ở đời con sau đây là đúng?

A Có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau.

B Có hai loại kiểu gen đồng hợp tử trội.

C Có 4 loại kiểu gen đồng hợp về hai cặp gen với tỉ lệ bằng nhau.

D Kiểu hình trội về hai tính trạng luôn chiếm tỉ lệ nhỏ nhất.

Câu 33: Phương pháp tạo giống thuần chủng có kiểu gen mong muốn dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

gồm các bước sau:

(1) Cho các cá thể có tổ hợp gen mong muốn tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết qua một số thế

hệ để tạo ra các giống cây trồng thuần chủng có kiểu gen mong muốn

(2) Lai các dòng thuần chủng khác nhau để chọn ra các tổ hợp gen mong muốn

(3) Tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau

Trình tự đúng của các bước là

A (1) (2)(3) B (2) (3)  (1) C (3) (1)(2) D (3)(2)  (1)

Câu 34: Cho những ví dụ sau:

(1) Cánh dơi và cánh côn trùng

(2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi

(3) Mang cá và mang tôm

(4) Chi trước của thú và tay người

(5) Chân chuột chũi và chân dế chũi

(6) Gai cây xương rồng và gai cây hoa hồng

Những ví dụ về cơ quan tương đồng là

A (1); (3) B (1); (2); (5) C (2); (4); (6) D (2); (4).

Câu 35: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở gà?

(1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục

(2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính

(3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực

(4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng

Câu 36: Ở người, kiểu gen IAIA, IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gen IBIB, IBIO quy định nhóm

máu B; kiểu gen IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gen IOIO quy định nhóm máu O Trong mộtquần thể cân bằng di truyền có 25% số người nhóm máu O; 39% số người nhóm máu B Một cặp vợchồng đều có nhóm máu A sinh một người con, xác suất để cặp vợ chồng này sinh con mang nhómmáu giống bố mẹ là

A 3/4 B 119/ 144 C 25/144 D 19/24.

Câu 37: Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là ở chỗ

A hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.

B hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín.

C để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng

cho chúng

D hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.

Trang 6

Trang 6/34 - Mã đề thi 132

Câu 38: Cho sơ đồ phả hệ sau:

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quyđịnh Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ Có các kết luận sau:

(1) Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính

(2) Có 18 người trong sơ đồ phả hệ biết chính xác kiểu gen

(3) Thành viên thứ 17 và 20 chưa thể xác định được chính xác kiểu gen do chưa có đủ thông tin.(4) Có ít nhất 11 người có kiểu gen đồng hợp tử

(5) Cặp vợ chồng ở thế hệ III đều có kiểu gen dị hợp

Số kết luận phù hợp với thông tin trong phả hệ trên là

Câu 39: Chọn lọc tự nhiên đào thải các đột biến có hại và tích luỹ các đột biến có lợi trong quần thể.

Alen đột biến có hại sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải

A khỏi quần thể rất chậm nếu đó là alen trội.

B khỏi quần thể rất nhanh nếu đó là alen trội.

C không triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen trội.

D triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen lặn.

Câu 40: Cho các nhân tố sau:

(1) Giao phối không ngẫu nhiên (2) Chọn lọc tự nhiên

(3) Đột biến gen (4) Giao phối ngẫu nhiên

Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, những nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể là

A (2) và (4) B (2) và (3) C (1) và (4) D (3) và (4).

Câu 41: Một nhiễm sắc thể bị đột biến có kích thước ngắn hơn so với nhiễm sắc thể bình thường.

Dạng đột biến tạo nên nhiễm sắc thể bất thường này có thể là dạng nào trong số các dạng đột biếnsau?

A Đảo đoạn nhiễm sắc thể B Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.

C Lặp đoạn nhiễm sắc thể D Mất đoạn nhiễm sắc thể.

Câu 42: Quần thể cây tứ bội được hình thành từ quần thể cây lưỡng bội có thể xem như loài mới vì

A cây tứ bội giao phấn với cây lưỡng bội cho đời con bất thụ.

B cây tứ bội có khả năng sinh sản hữu tính kém hơn cây lưỡng bội.

C cây tứ bội có khả năng sinh trưởng, phát triển mạnh hơn cây lưỡng bội.

D cây tứ bội có cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản lớn hơn cây lưỡng bội.

Trang 7

Câu 43: Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới

tính X có hai alen: alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông đen Cho

gà trống lông vằn thuần chủng giao phối với gà mái lông đen thu được F1 Cho F1 giao phối với nhauthu được F2 Khi nói về kiểu hình ở F2, theo lí thuyết, kết luận nào sau đây không đúng?

A Gà trống lông vằn có tỉ lệ gấp đôi gà mái lông vằn.

B Gà trống lông vằn có tỉ lệ gấp đôi gà mái lông đen.

C Gà lông vằn và gà lông đen có tỉ lệ bằng nhau.

D Tất cả các gà lông đen đều là gà mái.

Câu 44: Những hoạt động nào sau đây của con người là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh

thái:

(1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp

(2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh

(3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm cá

(4) Xây dựng hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí

(5) Bảo vệ các loài thiên địch

(6) Tăng cường sử dụng các chất hóa học để tiêu diệt các loài sâu hại

Phương án đúng:

A (1); (3); (4); (5) B (2); (4); (5); (6) C (1); (2); (3); (4) D (2); (3); (4); (6).

Câu 45: Có các hiện tượng sau:

(1) Một số loài cá sống ở mực nước sâu có hiện tượng kí sinh cùng loài giữa cá thể đực kích thướcnhỏ với cá thể cái kích thước lớn

(2) Cá mập con khi mới nở sử dụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn

(3) Các cây thông nhựa liền rễ nên nước và muối khoáng do cây này hút vào có khả năng dẫntruyền sang cây khác

(4) Lúa và cỏ tranh giành ánh sáng, nước và muối khoáng

(5) Nấm và vi khuẩn lam sống cộng sinh cùng nhau thành địa y

Hiện tượng thể hiện mối quan hệ cạnh tranh cùng loài là

A (1) và (2) B (1), (3) và (5) C (3) và (4) D (2),(3) và (5).

Câu 46: Trong các hệ sinh thái sau đây, hệ sinh thái nào có mức đa dạng sinh học cao nhất?

A Rừng mưa nhiệt đới B Savan.

C Hoang mạc D Thảo nguyên.

Câu 47: Bên cạnh những tác động của ngoại cảnh, sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã

là nhân tố sinh thái quan trọng làm biến đổi quần xã sinh vật gây ra diễn thế sinh thái Nhóm loài sinhvật đóng vai trò quan trọng nhất trong diễn thế là

A nhóm loài ngẫu nhiên B nhóm loài đặc trưng.

C nhóm loài thứ yếu D nhóm loài ưu thế.

Câu 48: Ở một loài thực vật, chiều cao cây do các gen trội không alen tương tác cộng gộp với nhau

quy định Cho lai cây cao nhất với cây thấp nhất thu được các cây F1 Cho các cây F1tự thụ phấn thuđược F2 có 9 loại kiểu hình trong đó cây thấp nhất cao 70cm, kiểu hình cao 90cm chiếm tỉ lệ nhiềunhất Có các nhận định sau:

(1) Cây cao nhất có chiều cao 100 cm

(2) Cây mang hai alen trội có chiều cao 80 cm

(3) Cây có chiều cao 90 cm chiếm tỉ lệ 27,34%

(4) F2có 27 kiểu gen

(5) Mỗi alen trội làm cây cao thêm 5 cm

Số phương án trả lời đúng là

Trang 8

Trang 8/34 - Mã đề thi 132

Câu 49: Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả

năng thụ tinh Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có các kiểu gen phân li theo tỉ lệ1:2:1?

(1) AAAa × AAAa (2) Aaaa × Aaaa (3) AAaa × AAAa (4) AAaa × Aaaa

Số đáp án đúng là

Câu 50: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa

vàng Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể tự thụ phấn có tần số các kiểu gen là 0,6AA : 0,4Aa.Biết rằng không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen của quần thể, tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa

đỏ ở F1 là

- HẾT

Trang 9

-SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC GIANG

(Đề thi gồm 8 trang)

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016

MÔN: Sinh học 12 Ngày thi: 08/04/2016

Thời gian làm bài: 90 phút

Mã đề thi 209

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Câu 1: Trường hợp nào sau đây có thể tạo ra hợp tử phát triển thành người mắc hội chứng Đao?

A Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 23 kết hợp với giao tử bình thường.

B Giao tử không chứa nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường.

C Giao tử chứa nhiễm sắc thể số 22 bị mất đoạn kết hợp với giao tử bình thường.

D Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường.

Câu 2: Ở một loài động vật, tính trạng màu mắt do một gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường

quy định Tiến hành 3 phép lai sau:

Phép lai Kiểu hình P Tỉ lệ kiểu hình ở F1(%)

Câu 3: Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo giống gạo vàng có khả năng tổng hợp β- caroten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt.(2) Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp về tất cả các cặp gen

(3) Tạo giống cây Pomato từ khoai tây và cà chua

(4) Tạo giống cừu sản sinh protein huyết thanh của người trong sữa

(5) Tạo giống cà chua có gen sản sinh Etilen bị bất hoạt làm chậm quá trình chín của quả

(6) Tạo chủng vi khuẩn Ecoli mang gen sản sinh hooc môn Insullin của người

Có bao nhiêu thành tựu là ứng dụng của công nghệ gen?

Câu 4: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng.

Cho cây (P) có kiểu gen dị hợp Aa tự thụ phấn, thu được F1 Biết rằng không phát sinh đột biến mới

và sự biểu hiện của gen này không phụ thuộc vào điều kiện môi trường Có các dự đoán sau về kiểuhình ở F1

(1) Trong các cây F1có 75% số cây quả đỏ và 25% số cây quả vàng

(2) Trên mỗi cây F1có hai loại quả, trong đó có 50% số quả đỏ và 50% số quả vàng

(3) Các cây F1có ba loại kiểu hình, trong đó có 25% số cây quả vàng, 25% số cây quả đỏ và 50%

số cây có cả quả đỏ và quả vàng

(4) Trên mỗi cây F1chỉ có một loại quả, quả đỏ hoặc quả vàng

Số phương án đúng là

Trang 10

Trang 10/34 - Mã đề thi 132

Câu 5: Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới

tính X có hai alen: alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông đen Cho

gà trống lông vằn thuần chủng giao phối với gà mái lông đen thu được F1 Cho F1 giao phối với nhauthu được F2 Khi nói về kiểu hình ở F2, theo lí thuyết, kết luận nào sau đây không đúng?

A Gà lông vằn và gà lông đen có tỉ lệ bằng nhau.

B Gà trống lông vằn có tỉ lệ gấp đôi gà mái lông vằn.

C Gà trống lông vằn có tỉ lệ gấp đôi gà mái lông đen.

D Tất cả các gà lông đen đều là gà mái.

Câu 6: Ở châu chấu 2n = 24 Một tế bào sinh dưỡng của một cá thể nguyên phân liên tiếp 3 lần Môi

trường nội bào cung cấp 161 nhiễm sắc thể đơn ở trạng thái chưa nhân đôi Giả sử không xảy ra độtbiến, hãy cho biết đặc điểm giới tính và cặp NST của cá thể này?

A Cá thể đực và cặp NST giới tính là XX B Cá thể cái và cặp NST giới tính là XX.

C Cá thể đực và cặp NST giới tính là XO D Cá thể cái và cặp NST giới tính là XO.

Câu 7: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở gà?

(1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục

(2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính

(3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực

(4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng

Câu 8: Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Các gen cùng nằm trên

một nhiễm sắc thể và không xảy ra hoán vị gen Phép lai (P): ♂ AB

Câu 9: Xét 4 gen của một loài: Gen I có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen II có 3 alen và

gen III có 2 alen cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở đoạn không tương đồng với nhiễm sắcthể Y , gen IV có 2 alen nằm trên Y ở đoạn không tương đồng với nhiễm sắc thể giới tính X Các genliên kết không hoàn toàn, số kiểu gen tối đa có trong quần thể là

Câu 10: Ở một loài thực vật, chiều cao cây do các gen trội không alen tương tác cộng gộp với nhau

quy định Cho lai cây cao nhất với cây thấp nhất thu được các cây F1 Cho các cây F1tự thụ phấn thuđược F2 có 9 loại kiểu hình trong đó cây thấp nhất cao 70cm, kiểu hình cao 90cm chiếm tỉ lệ nhiềunhất Có các nhận định sau:

(1) Cây cao nhất có chiều cao 100 cm

(2) Cây mang hai alen trội có chiều cao 80 cm

(3) Cây có chiều cao 90 cm chiếm tỉ lệ 27,34%

(4) F2có 27 kiểu gen

(5) Mỗi alen trội làm cây cao thêm 5 cm

Số phương án trả lời đúng là

Câu 11: Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc

thể giới tính X có hai alen Alen A quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định mắttrắng Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắttrắng?

A XAXA × XaY B XaXa × XAY C XAXa × XaY D XAXa × XAY.

Trang 11

Câu 12: Cho các biện pháp sau:

(1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen (2) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen

(3) Gây đột biến đa bội ở cây trồng (4) Loại bỏ hoặc bất hoạt một gen sẵn có trong hệ gen.(5) Nhân bản vô tính (6) Cấy truyền phôi ở động vật

Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp

A (2) ; (4) B (1) ; (2) ; (4) C (1) ; (3) D (3) ; (4) ; (5).

Câu 13: Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt dài.

Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền gồm 6000 cây trong đó có 960 cây hạt dài Tỉ lệcây hạt tròn có kiểu gen dị hợp trong tổng số cây hạt tròn của quần thể này là

A 57,1% B 8,0% C 48,0% D 25,5%.

Câu 14: Cho các nhân tố sau:

(1) Giao phối không ngẫu nhiên (2) Chọn lọc tự nhiên

(3) Đột biến gen (4) Giao phối ngẫu nhiên

Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, những nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể là

A (2) và (4) B (2) và (3) C (1) và (4) D (3) và (4).

Câu 15: Phát biểu nào sau đây là đúng về bản đồ di truyền?

A Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gen trên nhiễm sắc thể của một loài.

B Khoảng cách giữa các gen được tính bằng khoảng cách từ gen đó đến tâm động.

C Bản đồ di truyền là sơ đồ về trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử ADN.

D Bản đồ di truyền là sơ đồ về trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử ARN.

Câu 16: Trong một tế bào sinh tinh, xét 2 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb Khi tế bào này

giảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong lần giảm phân I, giảm phân IIdiễn ra bình thường Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

A ABb và a hoặc aBb và A B Abb và A hoặc aBb và a.

C ABB và abb hoặc AAB và aab D Abb và B hoặc ABB và b.

Câu 17: Trong quá trình giảm phân của một cơ thể có kiểu gen AabbXdHXDh đã xảy ra hoán vị genvới tần số 30% Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết tỉ lệ loại giao tử abXDhđược tạo ra

từ cơ thể này là

Câu 18: Một nhiễm sắc thể bị đột biến có kích thước ngắn hơn so với nhiễm sắc thể bình thường.

Dạng đột biến tạo nên nhiễm sắc thể bất thường này có thể là dạng nào trong số các dạng đột biếnsau?

A Đảo đoạn nhiễm sắc thể B Mất đoạn nhiễm sắc thể.

C Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể D Lặp đoạn nhiễm sắc thể.

Câu 19: Dạng đột biến gen nào sau đây có thể làm thay đổi thành phần 1 axit amin nhưng không làm

thay đổi số lượng axit amin trong chuỗi pôlipeptit tương ứng?

A Thay thế 1 cặp nuclêôtit này bằng 1 cặp nuclêôtit khác xảy ra ở bộ ba mã hoá thứ tư của gen.

B Mất 1 cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá thứ ba của gen.

C Mất 3 cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá thứ năm của gen.

D Thêm 1 cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá thứ hai của gen.

Câu 20: Cho các thông tin về đột biến sau đây:

(1) Xảy ra ở cấp độ phân tử, thường có tính thuận nghịch

(2) Làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể

(3) Làm mất một hoặc nhiều phân tử ADN

(4) Làm xuất hiện những alen mới trong quần thể

Các thông tin nói về đột biến gen là

A (1) và (2) B (3) và (4) C (1) và (4) D (2) và (3).

Câu 21: Theo quan niệm hiện đại về sự phát sinh sự sống, chất nào sau đây chưa có hoặc có rất ít

trong khí quyển nguyên thuỷ của trái đất?

A Hơi nước (H2O) B Mêtan (CH4) C Ôxi (O2) D Xianôgen (C2N2)

Trang 12

Trang 12/34 - Mã đề thi 132

Câu 22: Cho hai cây lưỡng bội dị hợp về hai cặp gen có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau.Biết

rằng các gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể, hoán vị gen ở quá trình sinh noãn và sinh hạt phấngiống nhau Dự đoán kết quả nào ở đời con sau đây là đúng?

A Có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau.

B Có hai loại kiểu gen đồng hợp tử trội.

C Có 4 loại kiểu gen đồng hợp về hai cặp gen với tỉ lệ bằng nhau.

D Kiểu hình trội về hai tính trạng luôn chiếm tỉ lệ nhỏ nhất.

Câu 23: Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể.

A là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào.

B là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân.

C là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi.

D có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau Câu 24: Quần thể cây tứ bội được hình thành từ quần thể cây lưỡng bội có thể xem như loài mới vì

A cây tứ bội có khả năng sinh trưởng, phát triển mạnh hơn cây lưỡng bội.

B cây tứ bội có cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản lớn hơn cây lưỡng bội.

C cây tứ bội có khả năng sinh sản hữu tính kém hơn cây lưỡng bội.

D cây tứ bội giao phấn với cây lưỡng bội cho đời con bất thụ.

Câu 25: Hiện tượng nào sau đây là đột biến?

A Cây sồi rụng lá vào cuối mùa thu và ra lá non vào mùa xuân.

B Con tắc kè hoa đổi màu cơ thể theo nền môi trường.

C Một số loài thú thay đổi màu sắc, độ dày của bộ lông theo mùa.

D Người mắc bệnh ung thư máu.

Câu 26: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa

vàng Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể tự thụ phấn có tần số các kiểu gen là 0,6AA : 0,4Aa.Biết rằng không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen của quần thể, tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa

đỏ ở F1 là

Câu 27: Cho các thành phần:

(1) mARN (2) Các loại nuclêôtit A, U, G, X (3) ARN pôlimeraza

(4) ADN ligaza (5) ADN pôlimeraza (6) Restricaza

Các thành phần tham gia vào quá trình phiên mã của gen là

A (2) và (3) B (2), (3) và (4) C (1), (2) và (3) D (3),(5) và (6).

Câu 28: Gen B có chiều dài 1530 A0và có 1169 liên kết hydro bị đột biến thành alen b Cặp gen Bb

tự nhân đôi lần thứ nhất tạo ra các gen con, tất cả các gen con này lại tiếp tục lần nhân đôi thứ hai.Trong tất cả các gen con có 1444 nucleotit loại Adenin và 2156 nucleotit loại Guanin Dạng đột biến

đã xảy ra với gen B là

A Thay thế một cặp A-T bằng một cặp G- X B Mất một cặp A-T.

C Thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T D Mất một cặp G-X.

Câu 29: Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là ở chỗ

A hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.

B hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.

C để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng

cho chúng

D hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín.

Câu 30: Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.

B Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.

C Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể

không phân li

D Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.

Câu 31: Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng,

gen B quy định quả tròn là trội hoàn toàn so với alen b quy định quả bầu dục Cho cây hoa đỏ, quả

Trang 13

tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P) thu được F1gồm 100%cây hoa đỏ, quả tròn Cho các cây F1tự thụ phấn thu được F2gồm 4 loại kiểu hình trong đó cây hoa

đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9% Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy

ra hoán vị gen với tần số như nhau Cho các kết luận sau:

(1) F2có 10 loại kiểu gen

(2) F2có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn

(3) Ở F2số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F 1 chiếm tỉ lệ 50%

(4) F1xảy ra hoán vị gen với tần số 20%

Số kết luận đúng với phép lai trên là

Câu 32: Ở một loài hoa, xét ba cặp gen phân li độc lập, các gen này quy định các enzim khác nhau

cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng hoá sinh để tạo nên sắc tố ở cánh hoa theo sơ đồ sau:

Chất không màu 1 → Chất không màu 2 → màu vàng → Màu đỏ.Các alen lặn đột biến a, b, d đều không tạo ra được các enzim A, B và D tương ứng Khi các sắc

tố không được hình thành thì hoa có màu trắng Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về cả ba cặp gen giaophấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về ba cặp gen lặn thu được F1 Cho các cây F1 giao phấn vớinhau thu được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết trong tổng số cây thu được ở F2, sốcây hoa trắng chiếm tỉ lệ

A 0,25 B 0,4375 C 0,140625 D 0,5625.

Câu 33: Có các hiện tượng sau:

(1) Một số loài cá sống ở mực nước sâu có hiện tượng kí sinh cùng loài giữa cá thể đực kích thướcnhỏ với cá thể cái kích thước lớn

(2) Cá mập con khi mới nở sử dụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn

(3) Các cây thông nhựa liền rễ nên nước và muối khoáng do cây này hút vào có khả năng dẫntruyền sang cây khác

(4) Lúa và cỏ tranh giành ánh sáng, nước và muối khoáng

(5) Nấm và vi khuẩn lam sống cộng sinh cùng nhau thành địa y

Hiện tượng thể hiện mối quan hệ cạnh tranh cùng loài là

A (1) và (2) B (1), (3) và (5) C (3) và (4) D (2),(3) và (5).

Câu 34: Cho một số bệnh, tật, hội chứng di truyền ở người:

(1) Tật có túm lông trên vành tai (2) Hội chứng Đao (3) Tật xương chi ngắn.(4) Bệnh phêninkêtô niệu (5) Bệnh bạch tạng (6) Hội chứng Tơcnơ.(7) Bệnh ung thư máu (8) Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm (9) Bệnh mù màu

Có bao nhiêu bệnh, tật và hội chứng di truyền do đột biến gen?

Câu 35: Ở người, kiểu gen IAIA, IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gen IBIB, IBIO quy định nhóm

máu B; kiểu gen IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gen IOIO quy định nhóm máu O Trong mộtquần thể cân bằng di truyền có 25% số người nhóm máu O; 39% số người nhóm máu B Một cặp vợchồng đều có nhóm máu A sinh một người con, xác suất để cặp vợ chồng này sinh con mang nhómmáu giống bố mẹ là

A 3/4 B 119/ 144 C 25/144 D 19/24.

Câu 36: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp,

alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng Cho cây thân cao, quả đỏthuần chủng giao phấn với cây thân thấp, quả vàng được F1 Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn được F2.Trong tổng số các cây thu được ở F2, số cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 1% Biếtrằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ có kiểu gen dị hợp tử

về cả hai cặp gen nói trên ở F1là

Trang 14

Trang 14/34 - Mã đề thi 132

Câu 37: Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai gen không alen phân li độc lập cùng quy

định Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ có một tronghai alen cho quả tròn và khi không có alen trội nào cho quả dài Tính trạng màu sắc hoa do một gen

có 2 alen quy định, alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng Cho câyquả dẹt hoa đỏ (P) tự thụ phấn thu được F1có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây quả dẹt, hoa đỏ : 5 câyquả tròn, hoa đỏ : 3 cây quả dẹt, hoa trắng :1 cây quả tròn, hoa trắng : 1 cây quả dài, hoa đỏ Biết rằngkhông xảy ra đột biến, kiểu gen nào của (P) sau đây phù hợp với kết quả trên?

A. Ad Bb

Ad BB

AD Bb

BD Aa bd

Câu 38: Chọn lọc tự nhiên đào thải các đột biến có hại và tích luỹ các đột biến có lợi trong quần thể.

Alen đột biến có hại sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải

A khỏi quần thể rất chậm nếu đó là alen trội.

B khỏi quần thể rất nhanh nếu đó là alen trội.

C không triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen trội.

D triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen lặn.

Câu 39: Một quần thể có 500 cây có kiểu gen AA; 400 cây có kiểu gen Aa ; 100 cây có kiểu gen aa.

Trong điều kiện không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen Có các kết luận sau :

(1) Quần thể chưa cân bằng về mặt di truyền

(2) Alen A có tần số 0,60; alen a có tần số 0,40

(3) Sau một thế hệ giao phối tự do, kiểu gen Aa có tỉ lệ 0,42

(4) Sau một thế hệ tự thụ phấn, kiểu gen Aa có tỉ lệ 0,25

(5) Nếu chỉ cho các cá thể có kiểu gen Aa và aa trong quần thể ngẫu phối thì tỉ lệ cá thể cókiểu gen aa thu được ở đời con là 0,36

Số kết luận không đúng là

Câu 40: Bên cạnh những tác động của ngoại cảnh, sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã

là nhân tố sinh thái quan trọng làm biến đổi quần xã sinh vật gây ra diễn thế sinh thái Nhóm loài sinhvật đóng vai trò quan trọng nhất trong diễn thế là

A nhóm loài ngẫu nhiên B nhóm loài đặc trưng.

C nhóm loài ưu thế D nhóm loài thứ yếu.

Câu 41: Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ nucleotit loại

Ađênin chiếm 10% thì tỉ lệ nucleotit loại Guanin của phân tử ADN này là

Câu 42: Kích thước tối thiểu của quần thể sinh vật là

A số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với sức chứa của môi trường.

B số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.

C khoảng không gian nhỏ nhất mà quần thể cần có để tồn tại và phát triển.

D số lượng cá thể ít nhất phân bố trong khoảng không gian của quần thể.

Câu 43: Những hoạt động nào sau đây của con người là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh

thái:

(1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp

(2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh

(3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm cá

(4) Xây dựng hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí

(5) Bảo vệ các loài thiên địch

(6) Tăng cường sử dụng các chất hóa học để tiêu diệt các loài sâu hại

Phương án đúng:

A (1); (3); (4); (5) B (2); (4); (5); (6) C (1); (2); (3); (4) D (2); (3); (4); (6).

Câu 44: Phương pháp tạo giống thuần chủng có kiểu gen mong muốn dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

gồm các bước sau:

(1) Cho các cá thể có tổ hợp gen mong muốn tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết qua một số thế

hệ để tạo ra các giống cây trồng thuần chủng có kiểu gen mong muốn

(2) Lai các dòng thuần chủng khác nhau để chọn ra các tổ hợp gen mong muốn

Trang 15

(3) Tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

Trình tự đúng của các bước là

A (2) (3)  (1) B (1) (2)(3) C (3) (1)(2) D (3)(2)  (1)

Câu 45: Trong các hệ sinh thái sau đây, hệ sinh thái nào có mức đa dạng sinh học cao nhất?

A Rừng mưa nhiệt đới B Savan.

C Hoang mạc D Thảo nguyên.

Câu 46: Cho sơ đồ phả hệ sau:

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quyđịnh Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ Có các kết luận sau:

(1) Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính

(2) Có 18 người trong sơ đồ phả hệ biết chính xác kiểu gen

(3) Thành viên thứ 17 và 20 chưa thể xác định được chính xác kiểu gen do chưa có đủ thông tin.(4) Có ít nhất 11 người có kiểu gen đồng hợp tử

(5) Cặp vợ chồng ở thế hệ III đều có kiểu gen dị hợp

Số kết luận phù hợp với thông tin trong phả hệ trên là

Câu 47: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn,

phép lai P: ♂ AaBbCcDd × ♀ AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là

A 3/256 B 81/256 C 1/16 D 27/256.

Câu 48: Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả

năng thụ tinh Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có các kiểu gen phân li theo tỉ lệ1:2:1?

(1) AAAa × AAAa (2) Aaaa × Aaaa (3) AAaa × AAAa (4) AAaa × Aaaa

Số đáp án đúng là

Câu 49: Khi nói về liên kết gen, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Liên kết gen luôn làm tăng biến dị tổ hợp.

B Số nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể

đơn bội của loài đó

C Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có giới đực mà không có ở giới cái.

D Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể luôn di truyền cùng nhau.

Câu 50: Cho những ví dụ sau:

(1) Cánh dơi và cánh côn trùng (2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi

Trang 16

Trang 16/34 - Mã đề thi 132

(3) Mang cá và mang tôm (4) Chi trước của thú và tay người

(5) Chân chuột chũi và chân dế chũi (6) Gai cây xương rồng và gai cây hoa hồng.Những ví dụ về cơ quan tương đồng là

A (1); (3) B (1); (2); (5) C (2); (4); (6) D (2); (4).

- HẾT

Trang 17

-SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC GIANG

(Đề thi gồm 8 trang)

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016

MÔN: Sinh học 12 Ngày thi: 08/04/2016

Thời gian làm bài: 90 phút

Mã đề thi 357

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Câu 1: Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc

thể giới tính X có hai alen Alen A quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định mắttrắng Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắttrắng?

A XAXa × XAY B XAXa × XaY C XAXA × XaY D XaXa × XAY.

Câu 2: Cho các thông tin về đột biến sau đây:

(1) Xảy ra ở cấp độ phân tử, thường có tính thuận nghịch

(2) Làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể

(3) Làm mất một hoặc nhiều phân tử ADN

(4) Làm xuất hiện những alen mới trong quần thể

Các thông tin nói về đột biến gen là

A (3) và (4) B (1) và (4) C (1) và (2) D (2) và (3).

Câu 3: Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt dài.

Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền gồm 6000 cây trong đó có 960 cây hạt dài Tỉ lệcây hạt tròn có kiểu gen dị hợp trong tổng số cây hạt tròn của quần thể này là

A 48,0% B 8,0% C 57,1% D 25,5%.

Câu 4: Trong một tế bào sinh tinh, xét 2 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb Khi tế bào này

giảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong lần giảm phân I, giảm phân IIdiễn ra bình thường Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

A ABb và a hoặc aBb và A B Abb và A hoặc aBb và a.

C ABB và abb hoặc AAB và aab D Abb và B hoặc ABB và b.

Câu 5: Ở một loài thực vật, chiều cao cây do các gen trội không alen tương tác cộng gộp với nhau

quy định Cho lai cây cao nhất với cây thấp nhất thu được các cây F1 Cho các cây F1tự thụ phấn thuđược F2 có 9 loại kiểu hình trong đó cây thấp nhất cao 70cm, kiểu hình cao 90cm chiếm tỉ lệ nhiềunhất Có các nhận định sau:

(1) Cây cao nhất có chiều cao 100 cm

(2) Cây mang hai alen trội có chiều cao 80 cm

(3) Cây có chiều cao 90 cm chiếm tỉ lệ 27,34%

(4) F2có 27 kiểu gen

(5) Mỗi alen trội làm cây cao thêm 5 cm

Số phương án trả lời đúng là

Câu 6: Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể.

A là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào.

B là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân.

C có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau.

D là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi.

Ngày đăng: 27/11/2017, 18:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm