1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tình hình mắc hội chứng hô hấp(Respiratory syndrome) ở lợn con giai đoạn từ 121 ngày tuổi nuôi tại trại Nguyễn Thanh Lịch Ba Vì Hà Nội và biện pháp phòng trị

65 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM Hệ đào tạo: chính quy Chuyên ngành/Ngành: chăn nuôi thú y Lớp: CNTY45n01 Khoa: chăn nuôi thú y Khóa học: 2013-2017 Giảng viên hướng dẫn:

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Hệ đào tạo: chính quy

Chuyên ngành/Ngành: chăn nuôi thú y

Lớp: CNTY45n01

Khoa: chăn nuôi thú y

Khóa học: 2013-2017

Giảng viên hướng dẫn: Ths Phạm Thị Trang

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM



NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HUỆ

Tên chuyên đề:

TÌNH HÌNH MẮC HỘI CHỨNG HÔ HẤP (RESPIRATORY

SYNDROME) Ở LỢN CON GIAI ĐOẠN TỪ 1 ĐẾN 21 NGÀY TUỔI NUÔI TẠI TRẠI NGUYỄN THANH LỊCH, BA VÌ, HÀ NỘI

VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y

Khóa học: 2013 - 2017

Thái Nguyên - năm 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y Lớp: CNTY45NO1

Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2013 –2017 Giảng viên hướng dẫn : Ths Trần Nhật Thắng

Thái Nguyên - năm 2017

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Trong quá tình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu, sự tận tâm giảng dạy của các thầy cô giáo khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,

đã tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện đề tài Nhân dịp hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này,

em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới:

Ban giám hiệu, các thầy cô giáo khoa Chăn nuôi Thú y cùng tất cả bạn

bè đồng nghiệp và người thân đã động viên, tạo điều kiện tốt nhất giúp em thực hiện đề tài và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp

Em xin cảm ơn tới cấp ủy, chính quyền xã Ba Trại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội, chủ trang trại Nguyễn Thanh Lịch, đã tạo điều kiện tốt nhất giúp

đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn Ths Trần Nhật Thắng đã dành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn chỉ bảo tận tình, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Một lần nữa em xin gửi tới các thầy giáo, cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp lời cảm ơn, lời chúc sức khỏe và mọi điều tốt đẹp nhất

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Nguyễn Thị Phương Huệ

Trang 4

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Cơ cấu đàn lợn từ năm 2014 đến 2016 5

Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiê ̣m 23

Bảng 4.1 Lịch sát trùng trại lợn nái 26

Bảng 4.2 Quy định khối lượng thức ăn chuồng bầu 27

Bảng 4.3 Quy định khối lượng thức ăn chuồng đẻ 28

Bảng 4.4 Lịch phòng bệnh bằng vắc xin cho đàn lợn 30

Bảng 4.5 Lịch phòng bệnh bằng thuốc cho đàn lợn 31

Bảng 4.6: Tình hình chăn nuôi lợn tại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội qua 3 năm (2014-2016) 34

Bảng 4.7: Số lợn con trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn giai đoạn 1 đến 21 ngày tuổi nuôi tại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội 37

Bảng 4.8: Kết quả tiêm vắc xin phòng bệnh cho đàn lợn giai đoạn 1 đến 21 ngày tuổi nuôi tại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội 38

Bảng 4.9 Tỷ lệ mắc hội chứng hô hấp trên đàn lợn giai đoạn 1 đến 21 ngày tuổi nuôi tại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội 39

Bảng 4.10: Tỷ lệ mắc hội chứng hô hấp ở lợn con giai đoạn từ 1-21 ngày tuổi theo tính biệt 40

Bảng 4.11: Tỷ lệ mắc hội chứng hô hấp ở lợn con giai đoạn từ 1-21 ngày tuổi theo tháng 41

Bảng 4.12: Tỉ lệ chết ở lợn con giai đoạn từ 1-21 ngày tuổi mắc hội chứng hô hấp 43

Bảng 4.13 Triệu chứng lâm sàng của lợn mắc bệnh đường hô hấp 44

Bảng 4.14: Kết quả điều trị hội chứng hô hấp trên đàn lợn giai đoạn 1 đến 21 ngày tuổi nuôi tại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội 45

Trang 5

theo tháng 42 Hình 4.4: Tỷ lệ chết ở lợn con giai đoạn từ 1-21 ngày tuổi mắc hội chứng hô

hấp 44 Hình 4.5: Biểu đồ triệu chứng lâm sàng của lợn mắc bệnh đường hô hấp 45

Trang 7

v

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA CHUYÊN ĐỀ 53

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 1

1.2.1 Mục đích 1

1.2.2 Yêu cầu 2

Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

2.1 Điều kiện cơ sơ nơi thực tập 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập 3

2.1.2 Tình hình sản xuất tại cơ sở thực tập 5

2.2 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước 5

2.2.1 Cơ sở khoa học 6

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 18

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH21 3.1 Đối tượng 21

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 21

3.3 Nội dung thực hiện 21

3.3.1 Thực hiện quy trình kĩ thuật chăn nuôi tại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội 21

Trang 8

vi 3.3.2.Tình hình nhiễm hội chứng hô hấp ở lợn con giai đoạn từ 1- 21 ngày

tuổi 21

3.3.3 Phát hiện, chẩn đoán hội chứng hô hấp ở lợn con giai doạn từ 1- 21 ngày tuổi 22

3.3.4 Thử nghiệm 2 phác đồ điều trị cho lợn con mắc hội chứng hô hấp ở lợn con 22

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 22

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 22

3.4.2 Phương pháp theo dõi (hoặc thu thập thông tin) 22

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 24

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 25

4.1.1 Công tác vệ sinh, chăm sóc, phòng bệnh cho đàn lợn 25

4.1.2 Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh 31

4.2 Kết quả thực hiện đề tài 34

4.2.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội 34

4.2.2 Kết quả theo dõi quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn giai đoạn 1 đến 21 ngày tuổi nuôi tại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội 35

Tháng 37

4.2.3.Kết quả tiêm vắc xin phòng bệnh cho đàn lợn giai đoạn 1 đến 21 ngày tuổi nuôi tại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội 37

4.2.4 Kết quả theo dõi tình hình mắc hội chứng hô hấp trên đàn lợn con giai đoạn 1 đến 21 ngày tuổi nuôi tại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội 38

4.2.5 Triệu chứng lâm sàng của lợn mắc bệnh đường hô hấp 44

4.2.6 Kết quả điều trị hội chứng hô hấp trên đàn lợn giai đoạn 1 đến 21 ngày tuổi nuôi tại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội 45

Trang 9

vii

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 48

5.1 Kết luận 48

5.2 Đề nghị 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49 MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA KHÓA LUẬN

Trang 10

1

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Chăn nuôi lợn là một trong những ngành đem lại hiệu quả kinh tế cao, chính vì vậy trong những năm qua ngành chăn nuôi nước ta đã đạt nhiều thành tựu mới, xu thế chuyên môn hóa sản xuất, chăn nuôi trong các trang trại tập trung ngày càng phổ biến Bên cạnh những thành tựu đạt được, ngành chăn nuôi lợn nước ta hiện cũng đang phải đối mặt với nhiều vấn đề phức tạp, như công tác giống, thức ăn và đặc biệt là công tác phòng chống dịch bệnh

Với hình thức chăn nuôi công nghiệp tập trung hiện nay, dịch bệnh xuất hiện ngày càng nhiều hơn, gây ra những thiệt hại kinh tế to lớn cho người chăn nuôi Một số bệnh có tỷ lệ chết không cao nhưng bệnh làm cho lợn sinh trưởng, phát triển chậm, tiêu tốn nhiều thức ăn, chi phí điều trị lớn, dẫn đến làm giảm hiệu quả chăn nuôi

Hội chứng hô hấp ở lợn do nhiều nguyên nhân gây ra, có thể một hoặc nhiều nguyên nhân kết hợp với nhau hoặc tạo điều kiện cho nguyên nhân thứ phát gây bệnh làm cho đặc điểm của bệnh đường hô hấp rất đa dạng, phức tạp Chính vì vậy, việc xác định nguyên nhân gây ra hội chứng hô hấp rất cần thiết và có ý nghĩa lớn về mặt khoa học và thực tiễn Để góp phần giải quyết những thiệt hại do hội chứng hô hấp gây ra ở lợn con tại các cơ sở chăn nuôi,

em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Tình hình mắc hội chứng hô hấp(Respiratory syndrome) ở lợn con giai đoạn từ 1-21 ngày tuổi nuôi tại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội và biện pháp phòng trị”

1.2 Mục đích và yêu cầu

1.2.1 Mục đích

- Xác định tình hình nhiễm của hội chứng hô hấp trên đàn lợn con từ 1

đến 21 ngày tuổi nuôi tại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội

Trang 11

- Xác định được hội chứng hô hấp xảy ra trên đàn lợn con nuôi tại trại

Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội

- Sử dụng phác đồ hiệu quả để điều trị hội chứng hô hấp trên đàn lợn

con nuôi tại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội

Trang 12

3

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Điều kiện cơ sơ nơi thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập

Trang trại chăn nuôi Nguyễn Thanh Lịch nằm trên địa bàn xã Ba Trại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội Trang trại được thành lập và đi vào sản xuất

từ năm 2010 với số vốn đầu tư lên tới 18 tỷ đồng, trang trại chuyên nuôi lợn sinh sản cho Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi CP Việt Nam (chi nhánh của Tập đoàn CP Thái Lan) cung cấp giống lợn con của cái Landrace - Yorkshire với đực Pietrain - Duroc và cái Landrace - Yorkshire với đực Duroc Khu sản xuất gồm 6 dãy chuồng đẻ và 1 dãy chuồng bầu, 4 chuồng cách ly nuôi 1.167 lợn nái, 23 lợn đực, 360 lợn hậu bị (theo số liệu tháng 5/2016) Lợn sau khi sinh 18 đến 21 ngày thì được cai sữa Mỗi năm trang trại cho xuất ra thị trường khoảng 20.000 - 25.000 lợn con

Đội ngũ cán bộ kỹ thuật và nhân viên của trại gồm 2 kỹ sư chính, 2 tổ trưởng và 11 công nhân phụ trách, trang trại đã góp phần giải quyết việc làm cho người lao động trong vùng và các tỉnh lân cận

Với việc chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp, các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi của trại được thực hiện chủ động và tích cực Vệ sinh phòng bệnh nhằm nâng cao sức đề kháng cho đàn lợn luôn là vấn đề được đặc biệt quan tâm Cùng với việc vệ sinh thức ăn, nước uống, vật nuôi, dụng cụ chăn nuôi, sinh sản… thì việc vệ sinh chuồng trại, cải tạo tiểu khí hậu chuồng nuôi luôn được cán bộ thú y và đội ngũ công nhân kỹ thuật thực hiện chặt chẽ

Chuồng trại được thiết kế và xây dựng theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông Sau mỗi lứa lợn, chuồng trại đều được tẩy uế bằng phương pháp: rửa sạch ô nhốt lợn, để khô sau đó

Trang 13

4

phun thuốc sát trùng như Fam flus, Vikon S và để trống chuồng nuôi tối thiểu

là 5 ngày mới đưa lợn nái chờ đẻ khác lên Với lợn con tuyệt đối không tắm rửa để tránh lạnh và ẩm ướt, định kỳ tiêu độc ở các chuồng nuôi lợn nái, lợn đực làm việc bằng thuốc sát trùng, Trại còn thường xuyên tiến hành vệ sinh môi trường xung quanh như việc dọn cỏ, phát quang bụi rậm, diệt chuột, thu dọn phân hằng ngày ở các ô chuồng

Hiện nay, trại áp dụng quy trình chăn nuôi “cùng vào - cùng ra”, trong

đó một chuồng hoặc cả một dãy chuồng được đưa vào để nhốt đồng loạt cùng một loại lợn (có thể tương đồng về khối lượng, tuổi) Sau một thời gian nhất định số lợn này được đưa ra khỏi chuồng, lúc đó chuồng trại được rửa sạch, phun thuốc sát trùng và để trống ít nhất 5 ngày trước khi đưa đàn lợn mới lên

đẻ Như vậy quy trình này có tác dụng phòng bệnh do vệ sinh chuồng trại thường xuyên, định kỳ mỗi khi xuất hết lợn, do đó hạn chế được khả năng lan truyền các mầm bệnh từ lô này sang lô khác

Hệ thống thông thoáng đối với chăn nuôi lợn công nghiệp rất quan trọng, ngoài việc cung cấp đủ oxy cho quá trình hô hấp của lợn, nó còn giúp giải phóng khí độc do phân, nước tiểu gây ra Chính vì vậy, trại đã sử dụng hệ thống làm mát và chống nóng ở mỗi dãy chuồng vào mùa hè và hệ thống sưởi

ấm vào mùa đông Bên cạnh đó các dãy chuồng được sắp xếp theo hướng Đông Nam để đảm bảo ấm áp vào mùa đông, thoáng mát về mùa hè

Đặc biệt vào mùa hè, thời tiết rất nóng sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng sinh sản của đàn lợn nái cũng như sự sinh trưởng và phát triển của lợn con Do đó trại đã lắp đặt hệ thống chống nóng gồm hệ thống quạt gió ở cuối mỗi dãy chuồng có tác dụng hút không khí có hơi nước từ hệ thống dàn mát trên đầu chuồng tạo luồng khí mát, thông thoáng Hai dãy tường chuồng được phủ một tấm lưới cách nhiệt và có tác dụng giữ ẩm Chính vì vậy không khí trong chuồng lợn luôn mát và nhiệt độ luôn duy trì trong khoảng 28o

C - 30oC

Trang 14

5

Trại trang bị hệ thống lồng úm bên trong có treo một bóng đèn hồng ngoại công suất 175W hoặc lắp một tấm sưởi ở mỗi ô chuồng Với lợn sau cai sữa cũng có một đèn sưởi hoặc tấm sưởi ở mỗi ô chuồng, đảm bảo luôn duy trì nhiệt độ thích hợp cho lợn con

2.1.2 Tình hình sản xuất tại cơ sở thực tập

Cơ cấu đàn lợn qua các năm

Bảng 2.1 Cơ cấu đàn lợn từ năm 2014 đến 2016

Loại lợn

Số lƣợng lợn của các năm (con) Tỷ lệ tổng

đàn năm 11/2016 (%)

1136 con, sang năm 2015 tăng 207 con lên 1343 con nhưng đến tháng 11 năm

2016 lại giảm xuống chỉ còn 1167 con Đối với lợn nái hậu bị có sự tăng lên đáng kể, năm 2014 trại có 300 con qua năm 2015 tăng lên 40 con là 340 con, năm 2016 tiếp tục tăng lên với số lượng là 360 con

Trái với lợn nái hậu bị thì số lượng đực khai thác lại giảm nhẹ, năm 2014 trại có 22 con qua năm 2015 có 21 con và sang năm 2016 giảm còn 19 con

Số lượng đực hậu bị tăng không đáng kể

Trang 15

6

Cơ cấu lợn tại trại có sự thay đổi là do nhiều nguyên nhân khác nhau, đực giống quá tuổi khai thác do chất lượng tinh dịch không đạt yêu cầu, chất lượng tinh dịch kém Nái sinh sản bị loại nhiều do sinh sản nhiều lứa, không còn khả năng nuôi con, mắc các bệnh về sinh sản, viêm tử cung, viêm vú, sảy thai, sót nhau Lợn nái hậu bị chết đột ngột hoặc loại do không đủ tiêu chuẩn Tất cả những con không đủ tiêu chuẩn đều được loại và thay thế Tuy nhiên

cơ cấu đàn lợn mấy năm gần đây đã ổn định hơn so với những năm mới thành lập, do công tác quản lý và chăm sóc được chú trọng hơn

2.2 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Cơ sở khoa học

2.2.1.1 Hội chứng hô hấp thường gặp ở lợn

Hô hấp là tập hợp nhiều quá trình để tế bào động vật sử dụng khí Oxy, thải trừ khí Cacbonic và chuyển hóa năng lượng vào dạng sinh học có ích thường là dạng hóa năng trong ATP Nó có một vai trò hết sức quan trọng đối với sự sống vì trong điều kiện sinh lý bình thường động vật có thể nhịn ăn, nhịn uống trong một thời gian dài nhưng không thể nhịn thở quá 10 phút

Đối với gia súc khỏe động tác hô hấp hít vào, thở ra thường lặng lẽ và vừa đủ (trừ sau khi cơ thể vận động mạnh) Số lần gia súc hít vào và thở ra trong một phút khi nghỉ ngơi được gọi là tần số hô hấp, tần số này thay đổi theo giống và loài gia súc gồm ba pha bằng nhau: Hít vào, thở ra và ngừng thở Nhịp thở trung bình của lợn là 20 - 30 lần/phút Lợn con có nhịp thở nhiều hơn khoảng 50 lần/phút và ở lợn nái nhịp thở ít hơn 13 - 15 lần/phút Trong trường hợp gia súc mắc bệnh hoặc bị tác động mạnh thì tần số hấp có

thể tăng lên hoặc giảm đi

Ở lợn, thực hiện hô hấp là nhờ sự co rút, phối hợp của nhiều cơ riêng biệt Sự phối hợp trong điều hòa bởi trung khu hô hấp, là nhóm tế bào đặc biệt nằm trong hành tủy Cơ quan hô hấp có phổi để trao đổi khí và hệ thống ống

Trang 16

có tác dụng ngăn cản và giữ lại các vật lạ không cho chúng xâm nhập vào sâu bên trong đường hô hấp Các phế nang nằm trong một mạng lưới sợi liên kết đàn hồi rắn chắc Số lượng phế nang lại rất lớn nên bề mặt trao đổi khí rộng, tạo điều kiện cho sự trao đổi khí được thuận lợi Dọc đường dẫn khí có hệ thống thần kinh và hệ thống mạch máu phân bố dày đặc có tác dụng sưởi ấm không khí trước khi vào đến phổi

Quá trình hô hấp của lợn gồm 3 giai đoạn Tất cả các cơ quan chỉ có nhiệm vụ thực hiện việc hô hấp bên ngoài

+ Hô hấp ngoài (hô hấp phổi): Là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài thông qua thành phế nang của phổi

+ Hô hấp trong (hô hấp mô bào): Là sự trao đổi khí giữa máu và các tế bào của cơ thể, hay nói cách khác là quá trình mô bào sử dụng khí Oxy và thải trừ khí Cacbonic

2.2.1.2 Những hiểu biết về các bệnh đường hô hấp của lợn

* Nguyên nhân gây bệnh

Do trong quá trình hô hấp, mũi là nơi tiếp xúc đầu tiên với môi trường không khí, cùng với đặc tính phàm ăn, hay ủi rũi nền chuồng, máng ăn… nên trong đường hô hấp của lợn luôn có một hệ vi sinh vật cư trú Bình thường giữa cơ thể và vi sinh vật ở trạng thái cân bằng, nhưng nếu có một nguyên nhân nào đó tác động gây bất lợi cho cơ thể lợn, làm phá vỡ thế cân bằng sinh học trên thì có thể có hàng loạt vi khuẩn sẽ tăng cường độc lực và nhân lên

Trang 17

+ Do điều kiện ngoại cảnh: Nhiệt độ, độ ẩm cao, nồng độ khí độc trong chuồng nuôi (H2S, NH3, CO2 ) tăng cao, thức ăn khô ở dạng bột Các yếu tố này sẽ tác động trực tiếp lên niêm mạc đường hô hấp gây phản ứng tiết dịch Dịch tiết ra nhiều là môi trường thuận lợi cho các vi khuẩn sẵn có trong đường hô hấp trên sinh trưởng, phát triển Khi sức đề kháng của con vật giảm sút, các vi khuẩn này sẽ nhân lên nhanh chóng, tăng lên cả về số lượng và độc lực

+ Do nấm mốc

+ Do khí độc: Amoniac, Hydro sunfua

* Biểu hiện lâm sàng của bệnh viêm đường hô hấp ở lợn

Lợn thường bỏ ăn tách đàn nằm ở góc chuồng, chậm lớn, da nhợt nhạt, thân nhiệt bình thường hoặc sốt nhẹ từ 39 - 40,50C Lợn bệnh hắt hơi từng hồi, chảy nước mũi, thở khó, thở nhanh, thở nhiều, thở khò khè về đêm Lợn thường ho từng tiếng hay từng chuỗi dài đặc biệt là lúc sáng sớm hoặc buổi

tối, sau khi ăn

Trang 18

Ngoài ra, tần số hô hấp tăng, gia súc thở khó đột ngột, chảy dịch mũi cũng là biểu hiện của các bệnh có liên quan tới phổi hay bệnh đường hô hấp

Theo Lê Minh Chí (2004) [4], hội chứng hô hấp không nhất thiết gây ra những triệu chứng lâm sàng nói trên Có khi gia súc bị viêm phổi nhưng ít biểu hiện ra ngoài Đó là, do năng lực của phổi vẫn đáp ứng đủ cho phần lớn chức phận nên quá trình viêm của phổi vẫn tương đối ổn định ở mức độ trung bình nếu con vật không bị stress, hay làm việc quá sức

Đường lây lan chủ yếu là tiếp xúc trực tiếp thông qua hô hấp, lợn khỏe tiếp xúc trực tiếp với lợn bị bệnh hoặc từ mẹ sang con Lợn bệnh ho bài xuất một lượng rất lớn mầm bệnh ra không khí Các hạt nhỏ bắn ra không khí mang theo mầm bệnh sẽ tồn tại lâu hơn khi có độ ẩm cao và ít thông thoáng Các vật dụng chăn nuôi và người cũng có thể mang mầm bệnh từ chồng lợn bệnh sang chuồng lợn khỏe Ở những nơi chăn nuôi tập trung, bệnh càng dễ xảy ra Sự xuất hiện và lây lan bệnh thường liên quan đến vận chuyển lợn hoặc sản phẩm lợn chưa qua xử lý

Trang 19

10

2.2.1.3 Một số bệnh đường hô hấp thường gặp ở lợn

 Bệnh tụ huyết trùng lợn

Bệnh tụ huyết trùng lợn là một truyền nhiễm cấp tính sảy ra ở lợn

Bệnh do vi khuẩn Pasteurella multocida gây ra, đặc điểm của bệnh là viêm

phổi, viêm màng tim và bại huyết (Nguyễn Bá Hiên và cs, (2008)) [10]

Theo Nguyễn Bá Hiên và cs, (2007) [9]: bệnh tụ huyết trùng thường xảy ra vào mùa nóng ẩm, mùa mưa, khí hậu thay đổi đột ngột hoặc do điều kiện vệ sinh chăm sóc kém Những yếu tố này làm sức đề kháng của con vật giảm sút tạo điều kiện cho vi khuẩn tụ huyết trùng có sẵn trong cơ thể hoặc từ ngoài xâm nhập vào gây bệnh

Nguyễn Bá Hiên và cs, (2012) [11] cho rằng: pasteurella multocida

thường gây bệnh tụ huyết trùng cho lợn ở 3 thể :

- Thể cấp tính: thường xảy ra ở thời kỳ đầu của ổ dịch Xuất hiện các

triệu chứng nhiễm trùng huyết, sốt cao 42,20C, khó thở, thở thể bụng, mệt mỏi, ủ rũ, tím tái ở vùng bụng - tai - bẹn Tỷ lệ chết cao (5 - 40%)

- Thể á cấp tính: thể này thường do các chủng gây viêm màng phổi gây

ra, phổ biến ở lợn trưởng thành hoặc lợn vỗ béo ở giai đoạn cuối Lợn có biểu hiện ho, thở thể bụng

- Thể mãn tính: bệnh thường xảy ra ở lợn từ 10 - 16 tuần tuổi Đặc

trưng của bệnh là hiện tượng ho, thở manh, sốt nhẹ hoặc sốt không điển hình

Bệnh tích của lợn mắc bệnh tụ huyết trùng: Vùng dưới da có tụ máu và keo nhầy, phổi bị xung huyết hoặc viêm nặng có màu vân đá hoa Xoang ngực, xoang bao tim tích nước màu vàng, thanh quản, phế quản xuất huyết, có dịch màu đỏ Tim, gan, thận, lách sưng to, xuất huyết (Nguyễn Văn Thanh, 2004) [26]

 Bê ̣nh viêm phổi do Streptococcus suis

Trang 20

- Thể nhiễm trùng huyết: Lợn bệnh sốt rất cao (41 - 42oC), chảy nước mắt, ly bì, nằm bệt, niêm mạc đỏ sẫm, da đỏ tím từng mảng Lợn bệnh chết trong khoảng 1 đến 3 ngày, tỷ lệ chết lên đến 100 % Bệnh tích: da đỏ tím từng mảng, tụ huyết và xuất huyết ở một số phủ tạng (lách, thận, hạch lâm ba)

- Thể viêm não tuỷ: Lợn bệnh sốt cao, bỏ ăn, đi lại siêu vẹo, run rẩy,

co giật, nôn mửa, hôn mê và chết sau 2 - 3 ngày Bệnh thường thấy ở lợn sau cai sữa và lợn từ 2 - 3 tháng tuổi, tỷ lệ chết 100% Bệnh tích: màng não tụ huyết và xuất huyết, dịch não và tủy vẩn đục

- Thể viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi: Lợn bệnh sốt cao, chảy nước mắt, dịch mũi, họng sưng, bỏ ăn, thở khó, thở nhanh, da tụ huyết từng mảng Thể này thường gặp ở lợn con và lợn sau cai sữa, tỷ lệ chết 60 - 70% Bệnh tích: hạch amidan sưng, tụ máu, niêm mạc phế quản tụ huyết, niêm mạc mũi có màng giả, tiểu phế quản và phế nang viêm có dịch thẩm xuất, có mủ và bọt khí; hạch phổi sưng, tụ huyết Lợn bị bệnh thể phổi gây ra bệnh tích ở phổi có các mức độ biểu hiện khác nhau từ viêm phổi - màng phổi dạng nhục hoá đến viêm phổi dạng fibrin có mủ

- Thể viêm hạch: Sốt cao, hạch hầu và hạch mang tai sưng thủy thũng, sau thành áp xe mủ, lâu thành bã đậu Bệnh thấy ở lợn vỗ béo, diễn biến 5 - 8 ngày, tỷ lệ chết 20 - 30% Bệnh tích: hạch hầu, hạch trước vai, trước đùi sưng

tụ huyết ở giai đoạn đầu, giai đoạn cuối viêm bã đậu

 Bệnh do Haemophilus parasuis

Trang 21

Bệnh gây viêm thanh dịch và viêm khớp ở lợn con, có khả năng lây lan

và gây hại cho nghành chăn nuôi lợn Tỷ lệ mắc bệnh trong đàn trong những

năm gần đây ngày càng tăng

Theo Nguyễn Bá Hiên và cs, (2012) [12] bệnh do Haemophilus parasuis gây ra ở lợn với 2 thể:

- Thể cấp tính: thời gian nung bệnh vài ngày Lợn bị sốt cao, bỏ ăn, lười vận động Tiếp đó là hiện tượng khó thở, đau đớn, khớp sưng, què, run rẩy Lợn nái mang thai có thể bị sảy, lợn đực thường bị què

- Thể mạn tính: lợn con theo mẹ thường mắc bệnh ở thể mạn tính với tỷ

lệ mắc 10 - 15% trong một đàn Lợn nhợt nhạt, giảm khả năng tăng trọng Ngoài ra, con vật có biểu hiện ho, khó thở, què, lông dựng

 Bệnh cúm lợn

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs, (2006) [17], bệnh cúm lợn là một bệnh truyền nhiễm cấp tính đặc trưng trên đường hô hấp gây ra do virus cúm A,

H1N1, H3N2, H1N2 gây ra Trong môi trường tự nhiên, virus cúm có thể tồn tại

3 - 30 ngày và vẫn còn độc lực gây bệnh

Nguyễn Bá Hiên và cs, (2012) [12] cho biết: thời gian nung bệnh thường từ

1 - 3 ngày Virus cúm sau khi xâm nhập vào cơ thể sẽ nhân lên ở biểu mô niêm mạc đường hô hấp như mũi, hạch amidan, khí quản, phổi và hạch lympho khí phế quản

Lợn mắc bệnh biểu hiện cảm mạo: hắt hơi, ho, sổ mũi, chảy nước mũi rất nhiều Cơn ho có thể rất dữ dội, lợn khó thở, phải há ra để thở, thở thể bụng

Bệnh rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn

Trang 22

13

Bệnh rối loạn sinh sản và hô hấp trên lợn (PRRS: porcine reproductive

respiratory syndrome) do virus thuộc họ Arteriviridae gây ra, ảnh hưởng trên

heo ở mọi lứa tuổi Bệnh gây sảy thai, lợn nái chậm lên giống lại, lợn con còi cọc chậm lớn Đặc biệt những biểu hiện hô hấp trầm trọng trên heo con theo

mẹ và sau cai sữa (Nguyễn Bá Hiên và cs, 2012) [12]

Theo Đào Lệ Hằng và cs, (2008) [8] triệu chứng của bệnh PRRS ở đàn lợn phụ thuộc vào độc lực và các chủng gây bệnh, trạng thái miễn dịch của bệnh súc và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng Thời gian ủ bệnh 3 - 5 ngày Bệnh lan rất nhanh, trong vài ba ngày cả đàn đã bị bệnh, 1 - 2 tuần lây nhiễm

cả vùng Biểu hiện cả đàn bỏ ăn, sốt cao liên tục (41 - 420C), da đỏ, nằm li bì, lười vận động, tím dái tai

Theo Nguyễn Thị Lan và cs, (2012) [13] cho biết, cũng giống như các bệnh truyền nhiễm khác, lợn mắc PRRS đều có triệu chứng đầu tiên là sốt cao

và bỏ ăn Đối với lợn sau cai sữa, triệu chứng táo bón, mẩn đỏ da, chảy nước mũi và tím tai là những triệu chứng có tỷ lệ nhiễm cao Còn thở khó, chảy nước mũi, tím tai và ho lại là những triệu chứng điển hình khi lợn choai mắc PRRS

Nguyễn Bá Hiên và cs, (2012) [12] cho biết, lợn mắc bệnh PRRS có triệu chứng:

- Ở lợn theo mẹ, thể trạng gầy yếu, nhanh chóng rơi vào trạng thái tụt đường huyết do không bú được Mắt có dử màu nâu, trên da có vết phồng rộp Tiêu chảy nhiều, giảm số lợn con sống sót Chân choãi ra, đi run rẩy

- Ở lợn cai sữa, phát triển không đồng đều trong đàn Biểu hiện lâm sàng chủ yếu trên lợn lứa tuổi này là ho, đặc biệt là giai đoạn từ 40 -50 ngày tuổi Lợn chán ăn, lông xơ xác, dựng ngược

- Lợn trưởng thành biểu hiện lâm sàng không rõ, lợn nái rối loạn sinh sản kéo dài có biểu hiện sảy thai kỳ cuối (2 - 3 tuần trước khi đẻ), nhiều lợn con sơ sinh chết hoặc chết khô

Trang 23

14

- Ở lợn nái, trong tháng đầu tiên khi bị nhiễm virus lợn biếng ăn từ 7 -

14 ngày Sốt 39 - 400C Sảy thai thường vào giai đoạn cuối, bị đẻ non, động dục giả Lợn ho và có dấu hiệu của viêm phổi

- Ở lợn đực giống: con vật bỏ ăn, sốt, đờ đẫn hoặc hôn mê, có triệu chứng hô hấp, giảm hưng phấn hoặc mất tính dục Lượng tinh dịch ít, chất lượng tinh kém và cho lợn sinh ra nhỏ

Theo Williamso S (2013) [32] cho biết, các triệu chứng của bệnh rất thay đổi và không đặc hiệu; trong các biện pháp đã dùng để chẩn đoán PRRS của phòng thí nghiệm của Anh (Veterinary Laboratories Agency du Royaume-Uni) trong giai đoạn 2003 - 2009, thì 4 triệu chứng thường xuyên nhất là: triệu chứng hô hấp, gầy, trạng thái chung xấu và gây chết

 Bệnh ký sinh trùng đường hô hấp

- Bệnh giun phổi lợn:

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs, (2009) [18] bệnh tích của bệnh là: phổi có đốm trắng, nhất là ở rìa ngoài, cắt ra có nhiều giun ở trong phế quản, nhiều thùy phổi trở nên cứng và dai do mất cấu tạo xốp, giun vít chặt các khí quản, giun cuộn dày, niêm dịch và các chất thẩm xuất tạo thành chất quánh có màu vàng sẫm hoặc biến thành màu đen

- Ấu trùng giun đũa lợn Ascaris suum:

Ấu trùng Ascaris suum di hành gây tổn thương nhiều khí quản và mở đường

cho vi khuẩn xâm nhập và gây bệnh kế phát như: gây xuất huyết và thoái hóa gan, gây viêm phổi, nhiều khí quản khác cũng bị tổn thương ( Phan Lục, 2006) [20]

Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [15] cho biết: bệnh do 3 loài giun tròn:

Metastrongylus elongatus, Metastrongylus pudendotectus, Metastrongylus salmi thuộc họ Metastrongylidae gây ra

Trang 24

15

+ Hình thái căn bệnh: cơ thể hình sợi chỉ, mảnh và dài, màu trắng hoặc trắng ngà, túi miệng nhỏ, đầu có 2 môi chia thành 3 thùy Giun cái đẻ trứng có

ấu trùng, âm hộ gần hậu môn và có nắp âm hộ

+ Tác động: ấu trùng di hành phá hoại thành ruột, hạch lâm ba, mạch máu và tổ chức phổi, mang vi khuẩn vào các tổ chức đó Giun tiết độc tố, độc

tố hấp thu vào máu làm lợn trúng độc

+ Triệu chứng: khi bị nhẹ triệu chứng không rõ Khi bị nặng con vật gầy còm, suy dinh dưỡng, ho Hiện tượng ho rõ nhất vào buổi sáng sớm và buổi tối Giai đoạn đầu con vật vẫn ăn bình thường nhưng gầy dần, giai đoạn cuối ăn ít hoặc bỏ ăn, mệt mỏi

Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [15] cho biết: ấu trùng giun đũa lợn Ascaris suum trong giai đoạn di hành qua phổi làm cho con vật ho, gầy, lông xù, chậm lớn

2.2.1.4 Nguyên tắc phòng và điều trị bệnh

 Phòng bệnh

- Phòng bệnh khi chưa có dịch

Nguyễn Bá Hiên và cs, (2012) [12], đã đưa ra biện pháp phòng bệnh

đường hô hấp ở lợn như sau:

Khi nhập lợn hoặc mua lợn về nuôi cần phải biết rõ lai lịch, nguồn gốc nơi không có bệnh, nên nhốt riêng lợn mới nhập về ít nhất một tháng, kiểm tra

kỹ trước khi nhập đàn Đối với đực giống, cần phải kiểm tra chặt chẽ hơn: kiểm tra lại dịch, nguồn gốc, nhốt riêng ít nhất hai tháng, hàng ngày theo dõi triệu chứng hô hấp sao cho đảm bảo mới đưa vào sử dụng

Nuôi dưỡng, chăm sóc tốt cho đàn lợn đảm bảo khẩu phần ăn đầy đủ dinh dưỡng, nhằm nâng cao sức đề kháng của chúng với bệnh dịch

Thường xuyên theo dõi đàn lợn, phát hiện sớm lợn có biểu hiện lâm sàng, cách ly điều trị kịp thời hoặc xử lý để tránh lây nhiễm bệnh trong đàn

Trang 25

16

Thực hiện vệ sinh chuồng trại và môi trường chăn nuôi lợn, định kỳ phun thuốc sát trùng: kiểm soát nồng độ NH3, CO2 trong chuồng nuôi Đảm bảo chuồng trại kín, ấm vào mùa đông và thoáng mát, khô sạch vào mùa hè, mật độ nuôi nhốt vừa phải

Tiêm các loại vắc xin phòng bệnh hội chứng bệnh đường hô hấp như: vắc xin suyễn, vắc xin phòng bệnh viêm phổi - màng phổi… góp phần tích cực trong công tác phòng bệnh

- Phòng bệnh khi có dịch

Theo Nguyễn Bá Hiên và cs, (2008) [11], Nguyễn Bá Hiên và cs, (2012) [12], bệnh này phải sử dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp mới đạt hiệu quả cao trong việc phòng trừ dịch bệnh, tạo cho con vật sức đề kháng tốt, sinh trưởng, phát triển nhanh

Có chuồng cách ly để nuôi dưỡng những lợn mới nhập hoặc những lợn ốm

Định kỳ sát trùng, tiêu độc chuồng trại, phân rác, dụng cụ chăn nuôi

bằng nước vôi 20%, NaOH 10%, Crizin 5 - 10%, rắc vôi bột xung quanh

chuồng trại

Chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn tốt, cho thức ăn tốt, đủ protein, vitamin

và muối khoáng, có thể trộn thêm kháng sinh flofenicol, tetramycin, oxytetracycline vào thức ăn để phòng bệnh

Trang 26

17

+ Điều trị căn nguyên phải kết hợp điều trị triệu chứng: việc điều trị có thể dùng liệu pháp khác nhau để đạt được mục đích loại trừ căn nguyên Để điều trị hội chứng hô hấp do vi khuẩn gây ra phải lựa chọn kháng sinh phù hợp, phải tuân thủ đúng nguyên tắc sử dụng kháng sinh Đồng thời với việc điều trị căn nguyên cần kết hợp điều trị triệu chứng Triệu chứng của hội chứng hô hấp thường là ho, khó thở, có thể bị sốt do đó cần sử dụng thuốc

có tác dụng long đờm, giãn phế quản, cắt cơn ho giúp cho quá trình lưu thông khí được tốt và dùng các thuốc có tác dụng kháng viêm, giảm đau, hạ sốt, tránh quá trình viêm lan rộng để giảm mức độ trầm trọng của bệnh Ngoài ra, kết hợp bổ sung thêm các loại vitamin, thuốc trợ sức, trợ lực , để tăng sức đề kháng của cơ thể, giúp nhanh chóng phục hồi đường hô hấp bị tổn thương

+ Điều trị bệnh phải kết hợp chăm sóc nuôi dưỡng tốt để hạn chế tới mức thấp nhất tác động của bệnh nguyên, giúp con vật nâng cao sức đề kháng chống lại các yếu tố bất lợi

+ Ngăn ngừa bệnh kế phát: Để giảm tác động xấu của bệnh, ngoài việc nâng cao sức đề kháng cho vật nuôi, cần phải ngăn ngừa bệnh kế phát Như bệnh suyễn lợn thường kế phát các bệnh tụ huyết trùng, phó thương hàn,

nhiễm khuẩn Streptococcus suis Do đó, cần tiêm phòng định kỳ các bệnh

theo lịch tiêm vắc xin, tiêm phòng có chất lượng và hiệu quả

- Phương pháp điều trị

Nguyễn Đức Lưu và cs, (2005) [21] cho biết, hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thuốc kháng sinh dùng để điều trị bệnh đường hô hấp, có thể sử dụng một trong các loại thuốc kháng sinh sau:

+ Tiamulin 10% chứa tiamulin hydrogen fumarate tiêm với liều 1ml/10kg TT

Ngoài ra trong quá trình thực hiện chuyên đề, em cũng đã sử dụng hai loại thuốc để điều trị bệnh đường hô hấp như sau:

Trang 27

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Theo Đặng Xuân Bình và cs, (2007) [2]: Khi nghiên cứu tình hình

nhiễm Actinobacillus pleuropneumoniae và bệnh viêm phổi - màng phổi ở lợn

đã cho biết: Lợn thịt giai đoạn 2 - 3 tháng tuổi tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi theo đàn là 100%, trung bình 36,53% theo cá thể và các tác giả cũng đã phân lập

được vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae với tỷ lệ đạt 31,25 - 55,55%,

trung bình là 37,83%

Nguyễn Hữu Nam và cs, (2007) [22]: Những loại vi khuẩn gây bệnh kế

phát ở phổi khi lợn mắc PRRS thường gặp là: Mycoplasma hyopneumoniae (Suyễn lợn), Pasteurella multocida (Tụ huyết trùng), Bordetella bronchiseptica (Viêm teo mũi), Haemophilus parasuis (Viêm đường hô hấp), Streptococcus Suis typ 2 (Liên cầu khuẩn)

Tiêu Quang An (2012) [1]: Bệnh tích đại thể đặc trưng khi lợn mắc

PRRS bao gồm phổi xuất huyết tạo ra các đám , các mảng loang lổ, hình dạng phổi bẹp áp sát vào khung sườn, rìa phổi có dịch nhầy đặc giống như đờm, mặt cắt phổi có mủ, nhiều lợn bệnh có bệnh tích viêm phổi dính sườn Màng bao tim có hiện tượng viêm dính , xoang ngực có chứa nhiều dịch trắng đục

Trang 28

- Tỷ lệ phân lập được vi khuẩn Pasteurella multocida tương đối cao

(17,14%), trong đó cao nhất ở lợn sau cai sữa từ 1,5-3 tháng tuổi (22,67%)

- Đã xác định có 31 chủng Pasteurella multocida thuộc serotype A (tỷ

lệ 73,81%) và 11 chủng thuộc serotype D (tỷ lệ 26,19%)

Trương Quang Hải và cs, (2012) [7] cho biết: Khi xác định khả năng mẫn

cảm với kháng sinh của vi khuẩn Streptococcus suis phân lập được ở lợn mắc bệnh viêm phổi cho biết các chủng vi khuẩn Streptococcus suis mẫn cảm cao với

các loại kháng sinh như ceftiofur, florfenicol, amoxicillin, amikacin và có hiện tượng kháng lại một số kháng sinh streptomycin, neomycin, tetracycline,

penicillin G Điều này đã thể hiện theo thời gian vi khuẩn Streptococcus suis đã có

hiện tượng kháng thuốc với một số kháng sinh thông dụng như streptomycin, neomycin, tetracycline và penicillin G

2.2.2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Segales J và cs, (1998) [36] nghiên cứu siêu cấu trúc đại thực bào ở phổi lợn bị nhiễm in – vitro với vi rút gây Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh

sản đối với trường hợp có hoặc không có Haemophilus parasuis

Laval A ( 2000) [ 16] cho biết: vi khuẩn có thể truyền từ lợn me ̣ sang lợn con qua đường hô hấp và từ lợn con n ày sang lợn con khác khi tách đàn khác để cai sữa Các tác giả đã nghiên cứu và xác định vi khuẩn

Streptococcus suis luôn có trong ha ̣ch Amidan và xoang mũi của lợn khỏe mạnh mà không có triệu chứng lâm sàng , nhưng chúng là m ột trong các tác

nhân chính gây bê ̣nh ở lợn khi có điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi do Streptococcus suis

gây ra có thể phát di ̣ch vào đầu mùa xuân và sau những thay đổi thời tiết đô ̣t

Trang 29

Theo Katri Nevolen (2000) [34], việc chẩn đoán M hyopneumoniae có

thể dựa trên phương pháp chẩn đoán truyền thống là: phát hiện những biểu hiện lâm sàng của hội chứng viêm phổi và việc kiểm tra những tổn thương

sau khi giết mổ dùng phản ứng kết tủa và phản ứng phân lập Pasteurella

multocida thành 12 type (1, 2, 3, 4, , 12)

Trang 30

21

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 3.1 Đối tượng

- Đàn lợn con giai đoạn từ 1-21 ngày tuổi nuôi tại trại Nguyễn Thanh

Lịch, Ba Vì, Hà Nội

- Hội chứng hô hấp ở lợn con

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Trại Nguyễn Thanh Lịch, xã Ba Trại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

- Thời gian : Từ 18/5 đến 18/11/2016

3.3 Nội dung thực hiện

3.3.1 Thực hiện quy trình kĩ thuật chăn nuôi tại trại Nguyễn Thanh Lịch,

Trang 31

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi

3.4.2 Phương pháp theo dõi (hoặc thu thập thông tin)

3.4.2.1 Phương pháp theo dõi ,đánh giá quá trình chăn nuôi tại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội (2014- 2016)

Trang 32

23

Để đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại, chúng em tiến hành thu thập thông tin từ trại, kết hợp với quan sát các kết quả điều tra, theo dõi của bản thân

3.4.2.2 Phương pháp phát hiện, chẩn đoán và điều trị hội chứng đường hô hấp ở lợn

Để phát hiện lợn con có mắc hội chứng đường hô hấp hay không, chúng em tiến hành theo dõi, quan sát hàng ngày thông qua các phương pháp chẩn đoán lâm sàng Bằng mắt thường đánh giá qua biểu hiện lâm sàng, các dịch viêm, nhịp thở, sốt hay không sốt

3.4.2.3 Phương pháp thử nghiệm 2 phác đồ điều trị hiệu quả cho lợn mắc hội chứng hô hấp ở lợn con

Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiê ̣m

chất

Tylosine base

Tá dược đặc biệt vừa đủ Liều lượng 1ml/10kg TT 1ml/ 8- 10kg TT

3

Thuốc trợ lực B- complex B- complex

Liều lượng 1g/3 lít nước 1g/3 lít nước

Ngày đăng: 27/11/2017, 16:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tiêu Quang An (2012), “Mô ̣t số đă ̣c điểm bê ̣nh lý đa ̣i thể và vi thể ở lợn bi ̣ hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản” (PRRS), Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, XVIII (6): 24 – 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đă ̣c điểm bê ̣nh lý đa ̣i thể và vi thể ở lợn bi ̣ hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản” (PRRS), "Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
Tác giả: Tiêu Quang An
Năm: 2012
2. Đặng Xuân Bình, Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc (2007), “Vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae trong bệnh viêm màng phổi lợn”, Tạp chí Khoa học kĩ thuật, XVI (2): 15 - 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi khuẩn "Actinobacillus pleuropneumoniae" trong bệnh viêm màng phổi lợn”, "Tạp chí Khoa học kĩ thuật
Tác giả: Đặng Xuân Bình, Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc
Năm: 2007
3. Đặng Xuân Bình, Đặng Thị Mai Lan (2011), “Nghiên cứu tình hình mang khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae gây bệnh suyễn ở lợn nái sinh sản tại các trang trại chăn nuôi công nghiệp tập trung trên địa bàn một số tỉnh miền Bắc Việt Nam”, Tạp chí Khoa học và công nghệ, 85(1): 25 – 28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “"Nghiên cứu tình hình mang khuẩn "Mycoplasma hyopneumoniae" gây bệnh suyễn ở lợn nái sinh sản tại các trang trại chăn nuôi công nghiệp tập trung trên địa bàn một số tỉnh miền Bắc Việt Nam"”, Tạp chí Khoa học và công nghệ
Tác giả: Đặng Xuân Bình, Đặng Thị Mai Lan
Năm: 2011
4. Lê Minh Chí (2004), Sổ tay dịch bệnh động vật, Nxb Nông Nghiệp Hà Nội, tr.15 - 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay dịch bệnh động vật
Tác giả: Lê Minh Chí
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2004
5. Lê Văn Dương, Nguyễn Quang Tuyên, Cù Hữu Phú, Hoàng Đăng Huyến (2012), “Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh học của các chủng Pasteurella multocida ở lợn dương tính với vi rút hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp tại tỉnh Bắc Giang”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, XIX(6): 47 - 51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh học của các chủng "Pasteurella multocida" ở lợn dương tính với vi rút hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp tại tỉnh Bắc Giang”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Lê Văn Dương, Nguyễn Quang Tuyên, Cù Hữu Phú, Hoàng Đăng Huyến
Năm: 2012
6. Eastaugh M.W. (2002), “Tổng quan các bệnh của lợn”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, VIII (3): 76 - 79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan các bệnh của lợn”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
Tác giả: Eastaugh M.W
Năm: 2002
7. Trương Quang Hải, Nguyễn Quang Tính, Nguyễn Quang Tuyên, Cù Hữu Phú, Lê Văn Dương (2012), “Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh học của các chủng Streptococcus suis và Pasteurella multocida ở lợn mắc viêm phổi tại tỉnh Bắc Giang”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, XIX(7): 71 - 76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh học của các chủng "Streptococcus suis" và "Pasteurella multocida "ở lợn mắc viêm phổi tại tỉnh Bắc Giang”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
Tác giả: Trương Quang Hải, Nguyễn Quang Tính, Nguyễn Quang Tuyên, Cù Hữu Phú, Lê Văn Dương
Năm: 2012
8. Đào Lệ Hằng, Trần Văn Bình, Nguyễn Văn Trí (2008), Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái mắn đẻ và phòng trị bệnh thường gặp, Nxb Khoa học tự nhiên và Công nghệ Hà Nội, tr.150 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái mắn đẻ và phòng trị bệnh thường gặp
Tác giả: Đào Lệ Hằng, Trần Văn Bình, Nguyễn Văn Trí
Nhà XB: Nxb Khoa học tự nhiên và Công nghệ Hà Nội
Năm: 2008
9. Nguyễn Bá Hiên, Nguyễn Minh Tâm (2007), Giáo trình Vi sinh vật Bệnh truyền nhiễm vật nuôi, Nxb Nông nghiệp Hà Nội, tr. 201 – 226 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Vi sinh vật Bệnh truyền nhiễm vật nuôi
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên, Nguyễn Minh Tâm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2007
10. Nguyễn Bá Hiên, Nguyễn Quốc Doanh, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thị Kim Thành, Chu Đình Tới (2008), Vi sinh vật Bệnh truyền nhiễm vật nuôi, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật Bệnh truyền nhiễm vật nuôi
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên, Nguyễn Quốc Doanh, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thị Kim Thành, Chu Đình Tới
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
11. Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Lãnh, Đỗ Ngọc Mỹ (2012), Giáo trình Bệnh truyền nhiễm thú y, Nxb Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, tr. 289 - 380 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Bệnh truyền nhiễm thú y
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Lãnh, Đỗ Ngọc Mỹ
Nhà XB: Nxb Đại học Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2012
12. Nguyễn Thị Lan, Dương Thị Minh Huyền (2012), “Đặc điểm bệnh lý Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRS) ở lợn con sau cai sữa và lợn choai và xác định bằng kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, XIX(3): 14 - 21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm bệnh lý Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRS) ở lợn con sau cai sữa và lợn choai và xác định bằng kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Nguyễn Thị Lan, Dương Thị Minh Huyền
Năm: 2012
13. Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Phạm Đức Chương, Vũ Đình Vượng (2003), Giáo trình Thú y cơ bản, Nxb Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thú y cơ bản
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Phạm Đức Chương, Vũ Đình Vượng
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2003
14. Nguyễn Thị Kim Lan (2012), Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng thú y, Nxb Nông nghiệp Hà Nội, tr. 187 - 189 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng thú y
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2012
15. Laval A. (2000), Dịch tễ học Thú y, Tài liệu tập huấn Thú y, Chi cục Thú y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học Thú y
Tác giả: Laval A
Năm: 2000
16. Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang, Bạch Quốc Thắng (2006), 17 bệnh mới của lợn, Nxb Lao Động – Xã Hội, tr. 5 - 64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 17 bệnh mới của lợn
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang, Bạch Quốc Thắng
Nhà XB: Nxb Lao Động – Xã Hội
Năm: 2006
17. Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thị Kim Lan, Lê Ngọc Mỹ, Nguyễn Thị Kim Thành, Nguyễn Văn Thọ, Chu Đình Tới (2009), Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng vật nuôi, Nxb Giáo dục Việt Nam, tr. 191 - 199 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng vật nuôi
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thị Kim Lan, Lê Ngọc Mỹ, Nguyễn Thị Kim Thành, Nguyễn Văn Thọ, Chu Đình Tới
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
18. Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Bá Hiên, Nguyễn Văn Diên, Trần Đức Hạnh, Hạ Thúy Hạnh, Nguyễn Hữu Hưng, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Năm, Phạm Ngọc Thạch, Nguyễn Văn Thọ (2014), Bệnh của lợn tại Việt Nam, Nxb Hà Nội, tr. 118 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh của lợn tại Việt Nam
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Bá Hiên, Nguyễn Văn Diên, Trần Đức Hạnh, Hạ Thúy Hạnh, Nguyễn Hữu Hưng, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Năm, Phạm Ngọc Thạch, Nguyễn Văn Thọ
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2014
19. Phan Lục (2006), Giáo trình Ký sinh trùng thú y, Nxb Hà Nội, tr. 120 20. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2005), Thuốc thú y và cách sử dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ký sinh trùng thú y", Nxb Hà Nội, tr. 120 20. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2005)
Tác giả: Phan Lục (2006), Giáo trình Ký sinh trùng thú y, Nxb Hà Nội, tr. 120 20. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2005
21. Cù Hữu Phú (2002), “Xác định nguyên nhân gây bệnh đường hô hấp của lợn nuôi tại một số tỉnh phía Bắc”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, (2):23 - 32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định nguyên nhân gây bệnh đường hô hấp của lợn nuôi tại một số tỉnh phía Bắc”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
Tác giả: Cù Hữu Phú
Năm: 2002

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w