ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM Hệ đào tạo: chính quy Chuyên ngành/Ngành: chăn nuôi thú y Lớp: CNTY45n01 Khoa: chăn nuôi thú y Khóa học: 2013-2017 Giảng viên hướng dẫn:
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Hệ đào tạo: chính quy
Chuyên ngành/Ngành: chăn nuôi thú y
Lớp: CNTY45n01
Khoa: chăn nuôi thú y
Khóa học: 2013-2017
Giảng viên hướng dẫn: Ths Phạm Thị Trang
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HUỆ
Tên chuyên đề:
TÌNH HÌNH MẮC HỘI CHỨNG HÔ HẤP (RESPIRATORY
SYNDROME) Ở LỢN CON GIAI ĐOẠN TỪ 1 ĐẾN 21 NGÀY TUỔI NUÔI TẠI TRẠI NGUYỄN THANH LỊCH, BA VÌ, HÀ NỘI
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y
Khóa học: 2013 - 2017
Thái Nguyên - năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y Lớp: CNTY45NO1
Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2013 –2017 Giảng viên hướng dẫn : Ths Trần Nhật Thắng
Thái Nguyên - năm 2017
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá tình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu, sự tận tâm giảng dạy của các thầy cô giáo khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
đã tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện đề tài Nhân dịp hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này,
em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới:
Ban giám hiệu, các thầy cô giáo khoa Chăn nuôi Thú y cùng tất cả bạn
bè đồng nghiệp và người thân đã động viên, tạo điều kiện tốt nhất giúp em thực hiện đề tài và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp
Em xin cảm ơn tới cấp ủy, chính quyền xã Ba Trại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội, chủ trang trại Nguyễn Thanh Lịch, đã tạo điều kiện tốt nhất giúp
đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn Ths Trần Nhật Thắng đã dành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn chỉ bảo tận tình, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Một lần nữa em xin gửi tới các thầy giáo, cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp lời cảm ơn, lời chúc sức khỏe và mọi điều tốt đẹp nhất
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Thị Phương Huệ
Trang 4ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ cấu đàn lợn từ năm 2014 đến 2016 5
Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiê ̣m 23
Bảng 4.1 Lịch sát trùng trại lợn nái 26
Bảng 4.2 Quy định khối lượng thức ăn chuồng bầu 27
Bảng 4.3 Quy định khối lượng thức ăn chuồng đẻ 28
Bảng 4.4 Lịch phòng bệnh bằng vắc xin cho đàn lợn 30
Bảng 4.5 Lịch phòng bệnh bằng thuốc cho đàn lợn 31
Bảng 4.6: Tình hình chăn nuôi lợn tại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội qua 3 năm (2014-2016) 34
Bảng 4.7: Số lợn con trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn giai đoạn 1 đến 21 ngày tuổi nuôi tại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội 37
Bảng 4.8: Kết quả tiêm vắc xin phòng bệnh cho đàn lợn giai đoạn 1 đến 21 ngày tuổi nuôi tại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội 38
Bảng 4.9 Tỷ lệ mắc hội chứng hô hấp trên đàn lợn giai đoạn 1 đến 21 ngày tuổi nuôi tại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội 39
Bảng 4.10: Tỷ lệ mắc hội chứng hô hấp ở lợn con giai đoạn từ 1-21 ngày tuổi theo tính biệt 40
Bảng 4.11: Tỷ lệ mắc hội chứng hô hấp ở lợn con giai đoạn từ 1-21 ngày tuổi theo tháng 41
Bảng 4.12: Tỉ lệ chết ở lợn con giai đoạn từ 1-21 ngày tuổi mắc hội chứng hô hấp 43
Bảng 4.13 Triệu chứng lâm sàng của lợn mắc bệnh đường hô hấp 44
Bảng 4.14: Kết quả điều trị hội chứng hô hấp trên đàn lợn giai đoạn 1 đến 21 ngày tuổi nuôi tại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội 45
Trang 5theo tháng 42 Hình 4.4: Tỷ lệ chết ở lợn con giai đoạn từ 1-21 ngày tuổi mắc hội chứng hô
hấp 44 Hình 4.5: Biểu đồ triệu chứng lâm sàng của lợn mắc bệnh đường hô hấp 45
Trang 7v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA CHUYÊN ĐỀ 53
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 1
1.2.1 Mục đích 1
1.2.2 Yêu cầu 2
Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
2.1 Điều kiện cơ sơ nơi thực tập 3
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập 3
2.1.2 Tình hình sản xuất tại cơ sở thực tập 5
2.2 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước 5
2.2.1 Cơ sở khoa học 6
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 18
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH21 3.1 Đối tượng 21
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 21
3.3 Nội dung thực hiện 21
3.3.1 Thực hiện quy trình kĩ thuật chăn nuôi tại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội 21
Trang 8vi 3.3.2.Tình hình nhiễm hội chứng hô hấp ở lợn con giai đoạn từ 1- 21 ngày
tuổi 21
3.3.3 Phát hiện, chẩn đoán hội chứng hô hấp ở lợn con giai doạn từ 1- 21 ngày tuổi 22
3.3.4 Thử nghiệm 2 phác đồ điều trị cho lợn con mắc hội chứng hô hấp ở lợn con 22
3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 22
3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 22
3.4.2 Phương pháp theo dõi (hoặc thu thập thông tin) 22
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 24
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 25
4.1.1 Công tác vệ sinh, chăm sóc, phòng bệnh cho đàn lợn 25
4.1.2 Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh 31
4.2 Kết quả thực hiện đề tài 34
4.2.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội 34
4.2.2 Kết quả theo dõi quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn giai đoạn 1 đến 21 ngày tuổi nuôi tại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội 35
Tháng 37
4.2.3.Kết quả tiêm vắc xin phòng bệnh cho đàn lợn giai đoạn 1 đến 21 ngày tuổi nuôi tại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội 37
4.2.4 Kết quả theo dõi tình hình mắc hội chứng hô hấp trên đàn lợn con giai đoạn 1 đến 21 ngày tuổi nuôi tại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội 38
4.2.5 Triệu chứng lâm sàng của lợn mắc bệnh đường hô hấp 44
4.2.6 Kết quả điều trị hội chứng hô hấp trên đàn lợn giai đoạn 1 đến 21 ngày tuổi nuôi tại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội 45
Trang 9vii
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 48
5.1 Kết luận 48
5.2 Đề nghị 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49 MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA KHÓA LUẬN
Trang 101
Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Chăn nuôi lợn là một trong những ngành đem lại hiệu quả kinh tế cao, chính vì vậy trong những năm qua ngành chăn nuôi nước ta đã đạt nhiều thành tựu mới, xu thế chuyên môn hóa sản xuất, chăn nuôi trong các trang trại tập trung ngày càng phổ biến Bên cạnh những thành tựu đạt được, ngành chăn nuôi lợn nước ta hiện cũng đang phải đối mặt với nhiều vấn đề phức tạp, như công tác giống, thức ăn và đặc biệt là công tác phòng chống dịch bệnh
Với hình thức chăn nuôi công nghiệp tập trung hiện nay, dịch bệnh xuất hiện ngày càng nhiều hơn, gây ra những thiệt hại kinh tế to lớn cho người chăn nuôi Một số bệnh có tỷ lệ chết không cao nhưng bệnh làm cho lợn sinh trưởng, phát triển chậm, tiêu tốn nhiều thức ăn, chi phí điều trị lớn, dẫn đến làm giảm hiệu quả chăn nuôi
Hội chứng hô hấp ở lợn do nhiều nguyên nhân gây ra, có thể một hoặc nhiều nguyên nhân kết hợp với nhau hoặc tạo điều kiện cho nguyên nhân thứ phát gây bệnh làm cho đặc điểm của bệnh đường hô hấp rất đa dạng, phức tạp Chính vì vậy, việc xác định nguyên nhân gây ra hội chứng hô hấp rất cần thiết và có ý nghĩa lớn về mặt khoa học và thực tiễn Để góp phần giải quyết những thiệt hại do hội chứng hô hấp gây ra ở lợn con tại các cơ sở chăn nuôi,
em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Tình hình mắc hội chứng hô hấp(Respiratory syndrome) ở lợn con giai đoạn từ 1-21 ngày tuổi nuôi tại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội và biện pháp phòng trị”
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
- Xác định tình hình nhiễm của hội chứng hô hấp trên đàn lợn con từ 1
đến 21 ngày tuổi nuôi tại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội
Trang 11- Xác định được hội chứng hô hấp xảy ra trên đàn lợn con nuôi tại trại
Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội
- Sử dụng phác đồ hiệu quả để điều trị hội chứng hô hấp trên đàn lợn
con nuôi tại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội
Trang 123
Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Điều kiện cơ sơ nơi thực tập
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập
Trang trại chăn nuôi Nguyễn Thanh Lịch nằm trên địa bàn xã Ba Trại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội Trang trại được thành lập và đi vào sản xuất
từ năm 2010 với số vốn đầu tư lên tới 18 tỷ đồng, trang trại chuyên nuôi lợn sinh sản cho Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi CP Việt Nam (chi nhánh của Tập đoàn CP Thái Lan) cung cấp giống lợn con của cái Landrace - Yorkshire với đực Pietrain - Duroc và cái Landrace - Yorkshire với đực Duroc Khu sản xuất gồm 6 dãy chuồng đẻ và 1 dãy chuồng bầu, 4 chuồng cách ly nuôi 1.167 lợn nái, 23 lợn đực, 360 lợn hậu bị (theo số liệu tháng 5/2016) Lợn sau khi sinh 18 đến 21 ngày thì được cai sữa Mỗi năm trang trại cho xuất ra thị trường khoảng 20.000 - 25.000 lợn con
Đội ngũ cán bộ kỹ thuật và nhân viên của trại gồm 2 kỹ sư chính, 2 tổ trưởng và 11 công nhân phụ trách, trang trại đã góp phần giải quyết việc làm cho người lao động trong vùng và các tỉnh lân cận
Với việc chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp, các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi của trại được thực hiện chủ động và tích cực Vệ sinh phòng bệnh nhằm nâng cao sức đề kháng cho đàn lợn luôn là vấn đề được đặc biệt quan tâm Cùng với việc vệ sinh thức ăn, nước uống, vật nuôi, dụng cụ chăn nuôi, sinh sản… thì việc vệ sinh chuồng trại, cải tạo tiểu khí hậu chuồng nuôi luôn được cán bộ thú y và đội ngũ công nhân kỹ thuật thực hiện chặt chẽ
Chuồng trại được thiết kế và xây dựng theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông Sau mỗi lứa lợn, chuồng trại đều được tẩy uế bằng phương pháp: rửa sạch ô nhốt lợn, để khô sau đó
Trang 134
phun thuốc sát trùng như Fam flus, Vikon S và để trống chuồng nuôi tối thiểu
là 5 ngày mới đưa lợn nái chờ đẻ khác lên Với lợn con tuyệt đối không tắm rửa để tránh lạnh và ẩm ướt, định kỳ tiêu độc ở các chuồng nuôi lợn nái, lợn đực làm việc bằng thuốc sát trùng, Trại còn thường xuyên tiến hành vệ sinh môi trường xung quanh như việc dọn cỏ, phát quang bụi rậm, diệt chuột, thu dọn phân hằng ngày ở các ô chuồng
Hiện nay, trại áp dụng quy trình chăn nuôi “cùng vào - cùng ra”, trong
đó một chuồng hoặc cả một dãy chuồng được đưa vào để nhốt đồng loạt cùng một loại lợn (có thể tương đồng về khối lượng, tuổi) Sau một thời gian nhất định số lợn này được đưa ra khỏi chuồng, lúc đó chuồng trại được rửa sạch, phun thuốc sát trùng và để trống ít nhất 5 ngày trước khi đưa đàn lợn mới lên
đẻ Như vậy quy trình này có tác dụng phòng bệnh do vệ sinh chuồng trại thường xuyên, định kỳ mỗi khi xuất hết lợn, do đó hạn chế được khả năng lan truyền các mầm bệnh từ lô này sang lô khác
Hệ thống thông thoáng đối với chăn nuôi lợn công nghiệp rất quan trọng, ngoài việc cung cấp đủ oxy cho quá trình hô hấp của lợn, nó còn giúp giải phóng khí độc do phân, nước tiểu gây ra Chính vì vậy, trại đã sử dụng hệ thống làm mát và chống nóng ở mỗi dãy chuồng vào mùa hè và hệ thống sưởi
ấm vào mùa đông Bên cạnh đó các dãy chuồng được sắp xếp theo hướng Đông Nam để đảm bảo ấm áp vào mùa đông, thoáng mát về mùa hè
Đặc biệt vào mùa hè, thời tiết rất nóng sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng sinh sản của đàn lợn nái cũng như sự sinh trưởng và phát triển của lợn con Do đó trại đã lắp đặt hệ thống chống nóng gồm hệ thống quạt gió ở cuối mỗi dãy chuồng có tác dụng hút không khí có hơi nước từ hệ thống dàn mát trên đầu chuồng tạo luồng khí mát, thông thoáng Hai dãy tường chuồng được phủ một tấm lưới cách nhiệt và có tác dụng giữ ẩm Chính vì vậy không khí trong chuồng lợn luôn mát và nhiệt độ luôn duy trì trong khoảng 28o
C - 30oC
Trang 145
Trại trang bị hệ thống lồng úm bên trong có treo một bóng đèn hồng ngoại công suất 175W hoặc lắp một tấm sưởi ở mỗi ô chuồng Với lợn sau cai sữa cũng có một đèn sưởi hoặc tấm sưởi ở mỗi ô chuồng, đảm bảo luôn duy trì nhiệt độ thích hợp cho lợn con
2.1.2 Tình hình sản xuất tại cơ sở thực tập
Cơ cấu đàn lợn qua các năm
Bảng 2.1 Cơ cấu đàn lợn từ năm 2014 đến 2016
Loại lợn
Số lƣợng lợn của các năm (con) Tỷ lệ tổng
đàn năm 11/2016 (%)
1136 con, sang năm 2015 tăng 207 con lên 1343 con nhưng đến tháng 11 năm
2016 lại giảm xuống chỉ còn 1167 con Đối với lợn nái hậu bị có sự tăng lên đáng kể, năm 2014 trại có 300 con qua năm 2015 tăng lên 40 con là 340 con, năm 2016 tiếp tục tăng lên với số lượng là 360 con
Trái với lợn nái hậu bị thì số lượng đực khai thác lại giảm nhẹ, năm 2014 trại có 22 con qua năm 2015 có 21 con và sang năm 2016 giảm còn 19 con
Số lượng đực hậu bị tăng không đáng kể
Trang 156
Cơ cấu lợn tại trại có sự thay đổi là do nhiều nguyên nhân khác nhau, đực giống quá tuổi khai thác do chất lượng tinh dịch không đạt yêu cầu, chất lượng tinh dịch kém Nái sinh sản bị loại nhiều do sinh sản nhiều lứa, không còn khả năng nuôi con, mắc các bệnh về sinh sản, viêm tử cung, viêm vú, sảy thai, sót nhau Lợn nái hậu bị chết đột ngột hoặc loại do không đủ tiêu chuẩn Tất cả những con không đủ tiêu chuẩn đều được loại và thay thế Tuy nhiên
cơ cấu đàn lợn mấy năm gần đây đã ổn định hơn so với những năm mới thành lập, do công tác quản lý và chăm sóc được chú trọng hơn
2.2 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1 Cơ sở khoa học
2.2.1.1 Hội chứng hô hấp thường gặp ở lợn
Hô hấp là tập hợp nhiều quá trình để tế bào động vật sử dụng khí Oxy, thải trừ khí Cacbonic và chuyển hóa năng lượng vào dạng sinh học có ích thường là dạng hóa năng trong ATP Nó có một vai trò hết sức quan trọng đối với sự sống vì trong điều kiện sinh lý bình thường động vật có thể nhịn ăn, nhịn uống trong một thời gian dài nhưng không thể nhịn thở quá 10 phút
Đối với gia súc khỏe động tác hô hấp hít vào, thở ra thường lặng lẽ và vừa đủ (trừ sau khi cơ thể vận động mạnh) Số lần gia súc hít vào và thở ra trong một phút khi nghỉ ngơi được gọi là tần số hô hấp, tần số này thay đổi theo giống và loài gia súc gồm ba pha bằng nhau: Hít vào, thở ra và ngừng thở Nhịp thở trung bình của lợn là 20 - 30 lần/phút Lợn con có nhịp thở nhiều hơn khoảng 50 lần/phút và ở lợn nái nhịp thở ít hơn 13 - 15 lần/phút Trong trường hợp gia súc mắc bệnh hoặc bị tác động mạnh thì tần số hấp có
thể tăng lên hoặc giảm đi
Ở lợn, thực hiện hô hấp là nhờ sự co rút, phối hợp của nhiều cơ riêng biệt Sự phối hợp trong điều hòa bởi trung khu hô hấp, là nhóm tế bào đặc biệt nằm trong hành tủy Cơ quan hô hấp có phổi để trao đổi khí và hệ thống ống
Trang 16có tác dụng ngăn cản và giữ lại các vật lạ không cho chúng xâm nhập vào sâu bên trong đường hô hấp Các phế nang nằm trong một mạng lưới sợi liên kết đàn hồi rắn chắc Số lượng phế nang lại rất lớn nên bề mặt trao đổi khí rộng, tạo điều kiện cho sự trao đổi khí được thuận lợi Dọc đường dẫn khí có hệ thống thần kinh và hệ thống mạch máu phân bố dày đặc có tác dụng sưởi ấm không khí trước khi vào đến phổi
Quá trình hô hấp của lợn gồm 3 giai đoạn Tất cả các cơ quan chỉ có nhiệm vụ thực hiện việc hô hấp bên ngoài
+ Hô hấp ngoài (hô hấp phổi): Là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài thông qua thành phế nang của phổi
+ Hô hấp trong (hô hấp mô bào): Là sự trao đổi khí giữa máu và các tế bào của cơ thể, hay nói cách khác là quá trình mô bào sử dụng khí Oxy và thải trừ khí Cacbonic
2.2.1.2 Những hiểu biết về các bệnh đường hô hấp của lợn
* Nguyên nhân gây bệnh
Do trong quá trình hô hấp, mũi là nơi tiếp xúc đầu tiên với môi trường không khí, cùng với đặc tính phàm ăn, hay ủi rũi nền chuồng, máng ăn… nên trong đường hô hấp của lợn luôn có một hệ vi sinh vật cư trú Bình thường giữa cơ thể và vi sinh vật ở trạng thái cân bằng, nhưng nếu có một nguyên nhân nào đó tác động gây bất lợi cho cơ thể lợn, làm phá vỡ thế cân bằng sinh học trên thì có thể có hàng loạt vi khuẩn sẽ tăng cường độc lực và nhân lên
Trang 17+ Do điều kiện ngoại cảnh: Nhiệt độ, độ ẩm cao, nồng độ khí độc trong chuồng nuôi (H2S, NH3, CO2 ) tăng cao, thức ăn khô ở dạng bột Các yếu tố này sẽ tác động trực tiếp lên niêm mạc đường hô hấp gây phản ứng tiết dịch Dịch tiết ra nhiều là môi trường thuận lợi cho các vi khuẩn sẵn có trong đường hô hấp trên sinh trưởng, phát triển Khi sức đề kháng của con vật giảm sút, các vi khuẩn này sẽ nhân lên nhanh chóng, tăng lên cả về số lượng và độc lực
+ Do nấm mốc
+ Do khí độc: Amoniac, Hydro sunfua
* Biểu hiện lâm sàng của bệnh viêm đường hô hấp ở lợn
Lợn thường bỏ ăn tách đàn nằm ở góc chuồng, chậm lớn, da nhợt nhạt, thân nhiệt bình thường hoặc sốt nhẹ từ 39 - 40,50C Lợn bệnh hắt hơi từng hồi, chảy nước mũi, thở khó, thở nhanh, thở nhiều, thở khò khè về đêm Lợn thường ho từng tiếng hay từng chuỗi dài đặc biệt là lúc sáng sớm hoặc buổi
tối, sau khi ăn
Trang 18Ngoài ra, tần số hô hấp tăng, gia súc thở khó đột ngột, chảy dịch mũi cũng là biểu hiện của các bệnh có liên quan tới phổi hay bệnh đường hô hấp
Theo Lê Minh Chí (2004) [4], hội chứng hô hấp không nhất thiết gây ra những triệu chứng lâm sàng nói trên Có khi gia súc bị viêm phổi nhưng ít biểu hiện ra ngoài Đó là, do năng lực của phổi vẫn đáp ứng đủ cho phần lớn chức phận nên quá trình viêm của phổi vẫn tương đối ổn định ở mức độ trung bình nếu con vật không bị stress, hay làm việc quá sức
Đường lây lan chủ yếu là tiếp xúc trực tiếp thông qua hô hấp, lợn khỏe tiếp xúc trực tiếp với lợn bị bệnh hoặc từ mẹ sang con Lợn bệnh ho bài xuất một lượng rất lớn mầm bệnh ra không khí Các hạt nhỏ bắn ra không khí mang theo mầm bệnh sẽ tồn tại lâu hơn khi có độ ẩm cao và ít thông thoáng Các vật dụng chăn nuôi và người cũng có thể mang mầm bệnh từ chồng lợn bệnh sang chuồng lợn khỏe Ở những nơi chăn nuôi tập trung, bệnh càng dễ xảy ra Sự xuất hiện và lây lan bệnh thường liên quan đến vận chuyển lợn hoặc sản phẩm lợn chưa qua xử lý
Trang 1910
2.2.1.3 Một số bệnh đường hô hấp thường gặp ở lợn
Bệnh tụ huyết trùng lợn
Bệnh tụ huyết trùng lợn là một truyền nhiễm cấp tính sảy ra ở lợn
Bệnh do vi khuẩn Pasteurella multocida gây ra, đặc điểm của bệnh là viêm
phổi, viêm màng tim và bại huyết (Nguyễn Bá Hiên và cs, (2008)) [10]
Theo Nguyễn Bá Hiên và cs, (2007) [9]: bệnh tụ huyết trùng thường xảy ra vào mùa nóng ẩm, mùa mưa, khí hậu thay đổi đột ngột hoặc do điều kiện vệ sinh chăm sóc kém Những yếu tố này làm sức đề kháng của con vật giảm sút tạo điều kiện cho vi khuẩn tụ huyết trùng có sẵn trong cơ thể hoặc từ ngoài xâm nhập vào gây bệnh
Nguyễn Bá Hiên và cs, (2012) [11] cho rằng: pasteurella multocida
thường gây bệnh tụ huyết trùng cho lợn ở 3 thể :
- Thể cấp tính: thường xảy ra ở thời kỳ đầu của ổ dịch Xuất hiện các
triệu chứng nhiễm trùng huyết, sốt cao 42,20C, khó thở, thở thể bụng, mệt mỏi, ủ rũ, tím tái ở vùng bụng - tai - bẹn Tỷ lệ chết cao (5 - 40%)
- Thể á cấp tính: thể này thường do các chủng gây viêm màng phổi gây
ra, phổ biến ở lợn trưởng thành hoặc lợn vỗ béo ở giai đoạn cuối Lợn có biểu hiện ho, thở thể bụng
- Thể mãn tính: bệnh thường xảy ra ở lợn từ 10 - 16 tuần tuổi Đặc
trưng của bệnh là hiện tượng ho, thở manh, sốt nhẹ hoặc sốt không điển hình
Bệnh tích của lợn mắc bệnh tụ huyết trùng: Vùng dưới da có tụ máu và keo nhầy, phổi bị xung huyết hoặc viêm nặng có màu vân đá hoa Xoang ngực, xoang bao tim tích nước màu vàng, thanh quản, phế quản xuất huyết, có dịch màu đỏ Tim, gan, thận, lách sưng to, xuất huyết (Nguyễn Văn Thanh, 2004) [26]
Bê ̣nh viêm phổi do Streptococcus suis
Trang 20- Thể nhiễm trùng huyết: Lợn bệnh sốt rất cao (41 - 42oC), chảy nước mắt, ly bì, nằm bệt, niêm mạc đỏ sẫm, da đỏ tím từng mảng Lợn bệnh chết trong khoảng 1 đến 3 ngày, tỷ lệ chết lên đến 100 % Bệnh tích: da đỏ tím từng mảng, tụ huyết và xuất huyết ở một số phủ tạng (lách, thận, hạch lâm ba)
- Thể viêm não tuỷ: Lợn bệnh sốt cao, bỏ ăn, đi lại siêu vẹo, run rẩy,
co giật, nôn mửa, hôn mê và chết sau 2 - 3 ngày Bệnh thường thấy ở lợn sau cai sữa và lợn từ 2 - 3 tháng tuổi, tỷ lệ chết 100% Bệnh tích: màng não tụ huyết và xuất huyết, dịch não và tủy vẩn đục
- Thể viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi: Lợn bệnh sốt cao, chảy nước mắt, dịch mũi, họng sưng, bỏ ăn, thở khó, thở nhanh, da tụ huyết từng mảng Thể này thường gặp ở lợn con và lợn sau cai sữa, tỷ lệ chết 60 - 70% Bệnh tích: hạch amidan sưng, tụ máu, niêm mạc phế quản tụ huyết, niêm mạc mũi có màng giả, tiểu phế quản và phế nang viêm có dịch thẩm xuất, có mủ và bọt khí; hạch phổi sưng, tụ huyết Lợn bị bệnh thể phổi gây ra bệnh tích ở phổi có các mức độ biểu hiện khác nhau từ viêm phổi - màng phổi dạng nhục hoá đến viêm phổi dạng fibrin có mủ
- Thể viêm hạch: Sốt cao, hạch hầu và hạch mang tai sưng thủy thũng, sau thành áp xe mủ, lâu thành bã đậu Bệnh thấy ở lợn vỗ béo, diễn biến 5 - 8 ngày, tỷ lệ chết 20 - 30% Bệnh tích: hạch hầu, hạch trước vai, trước đùi sưng
tụ huyết ở giai đoạn đầu, giai đoạn cuối viêm bã đậu
Bệnh do Haemophilus parasuis
Trang 21Bệnh gây viêm thanh dịch và viêm khớp ở lợn con, có khả năng lây lan
và gây hại cho nghành chăn nuôi lợn Tỷ lệ mắc bệnh trong đàn trong những
năm gần đây ngày càng tăng
Theo Nguyễn Bá Hiên và cs, (2012) [12] bệnh do Haemophilus parasuis gây ra ở lợn với 2 thể:
- Thể cấp tính: thời gian nung bệnh vài ngày Lợn bị sốt cao, bỏ ăn, lười vận động Tiếp đó là hiện tượng khó thở, đau đớn, khớp sưng, què, run rẩy Lợn nái mang thai có thể bị sảy, lợn đực thường bị què
- Thể mạn tính: lợn con theo mẹ thường mắc bệnh ở thể mạn tính với tỷ
lệ mắc 10 - 15% trong một đàn Lợn nhợt nhạt, giảm khả năng tăng trọng Ngoài ra, con vật có biểu hiện ho, khó thở, què, lông dựng
Bệnh cúm lợn
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs, (2006) [17], bệnh cúm lợn là một bệnh truyền nhiễm cấp tính đặc trưng trên đường hô hấp gây ra do virus cúm A,
H1N1, H3N2, H1N2 gây ra Trong môi trường tự nhiên, virus cúm có thể tồn tại
3 - 30 ngày và vẫn còn độc lực gây bệnh
Nguyễn Bá Hiên và cs, (2012) [12] cho biết: thời gian nung bệnh thường từ
1 - 3 ngày Virus cúm sau khi xâm nhập vào cơ thể sẽ nhân lên ở biểu mô niêm mạc đường hô hấp như mũi, hạch amidan, khí quản, phổi và hạch lympho khí phế quản
Lợn mắc bệnh biểu hiện cảm mạo: hắt hơi, ho, sổ mũi, chảy nước mũi rất nhiều Cơn ho có thể rất dữ dội, lợn khó thở, phải há ra để thở, thở thể bụng
Bệnh rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn
Trang 2213
Bệnh rối loạn sinh sản và hô hấp trên lợn (PRRS: porcine reproductive
respiratory syndrome) do virus thuộc họ Arteriviridae gây ra, ảnh hưởng trên
heo ở mọi lứa tuổi Bệnh gây sảy thai, lợn nái chậm lên giống lại, lợn con còi cọc chậm lớn Đặc biệt những biểu hiện hô hấp trầm trọng trên heo con theo
mẹ và sau cai sữa (Nguyễn Bá Hiên và cs, 2012) [12]
Theo Đào Lệ Hằng và cs, (2008) [8] triệu chứng của bệnh PRRS ở đàn lợn phụ thuộc vào độc lực và các chủng gây bệnh, trạng thái miễn dịch của bệnh súc và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng Thời gian ủ bệnh 3 - 5 ngày Bệnh lan rất nhanh, trong vài ba ngày cả đàn đã bị bệnh, 1 - 2 tuần lây nhiễm
cả vùng Biểu hiện cả đàn bỏ ăn, sốt cao liên tục (41 - 420C), da đỏ, nằm li bì, lười vận động, tím dái tai
Theo Nguyễn Thị Lan và cs, (2012) [13] cho biết, cũng giống như các bệnh truyền nhiễm khác, lợn mắc PRRS đều có triệu chứng đầu tiên là sốt cao
và bỏ ăn Đối với lợn sau cai sữa, triệu chứng táo bón, mẩn đỏ da, chảy nước mũi và tím tai là những triệu chứng có tỷ lệ nhiễm cao Còn thở khó, chảy nước mũi, tím tai và ho lại là những triệu chứng điển hình khi lợn choai mắc PRRS
Nguyễn Bá Hiên và cs, (2012) [12] cho biết, lợn mắc bệnh PRRS có triệu chứng:
- Ở lợn theo mẹ, thể trạng gầy yếu, nhanh chóng rơi vào trạng thái tụt đường huyết do không bú được Mắt có dử màu nâu, trên da có vết phồng rộp Tiêu chảy nhiều, giảm số lợn con sống sót Chân choãi ra, đi run rẩy
- Ở lợn cai sữa, phát triển không đồng đều trong đàn Biểu hiện lâm sàng chủ yếu trên lợn lứa tuổi này là ho, đặc biệt là giai đoạn từ 40 -50 ngày tuổi Lợn chán ăn, lông xơ xác, dựng ngược
- Lợn trưởng thành biểu hiện lâm sàng không rõ, lợn nái rối loạn sinh sản kéo dài có biểu hiện sảy thai kỳ cuối (2 - 3 tuần trước khi đẻ), nhiều lợn con sơ sinh chết hoặc chết khô
Trang 2314
- Ở lợn nái, trong tháng đầu tiên khi bị nhiễm virus lợn biếng ăn từ 7 -
14 ngày Sốt 39 - 400C Sảy thai thường vào giai đoạn cuối, bị đẻ non, động dục giả Lợn ho và có dấu hiệu của viêm phổi
- Ở lợn đực giống: con vật bỏ ăn, sốt, đờ đẫn hoặc hôn mê, có triệu chứng hô hấp, giảm hưng phấn hoặc mất tính dục Lượng tinh dịch ít, chất lượng tinh kém và cho lợn sinh ra nhỏ
Theo Williamso S (2013) [32] cho biết, các triệu chứng của bệnh rất thay đổi và không đặc hiệu; trong các biện pháp đã dùng để chẩn đoán PRRS của phòng thí nghiệm của Anh (Veterinary Laboratories Agency du Royaume-Uni) trong giai đoạn 2003 - 2009, thì 4 triệu chứng thường xuyên nhất là: triệu chứng hô hấp, gầy, trạng thái chung xấu và gây chết
Bệnh ký sinh trùng đường hô hấp
- Bệnh giun phổi lợn:
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs, (2009) [18] bệnh tích của bệnh là: phổi có đốm trắng, nhất là ở rìa ngoài, cắt ra có nhiều giun ở trong phế quản, nhiều thùy phổi trở nên cứng và dai do mất cấu tạo xốp, giun vít chặt các khí quản, giun cuộn dày, niêm dịch và các chất thẩm xuất tạo thành chất quánh có màu vàng sẫm hoặc biến thành màu đen
- Ấu trùng giun đũa lợn Ascaris suum:
Ấu trùng Ascaris suum di hành gây tổn thương nhiều khí quản và mở đường
cho vi khuẩn xâm nhập và gây bệnh kế phát như: gây xuất huyết và thoái hóa gan, gây viêm phổi, nhiều khí quản khác cũng bị tổn thương ( Phan Lục, 2006) [20]
Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [15] cho biết: bệnh do 3 loài giun tròn:
Metastrongylus elongatus, Metastrongylus pudendotectus, Metastrongylus salmi thuộc họ Metastrongylidae gây ra
Trang 2415
+ Hình thái căn bệnh: cơ thể hình sợi chỉ, mảnh và dài, màu trắng hoặc trắng ngà, túi miệng nhỏ, đầu có 2 môi chia thành 3 thùy Giun cái đẻ trứng có
ấu trùng, âm hộ gần hậu môn và có nắp âm hộ
+ Tác động: ấu trùng di hành phá hoại thành ruột, hạch lâm ba, mạch máu và tổ chức phổi, mang vi khuẩn vào các tổ chức đó Giun tiết độc tố, độc
tố hấp thu vào máu làm lợn trúng độc
+ Triệu chứng: khi bị nhẹ triệu chứng không rõ Khi bị nặng con vật gầy còm, suy dinh dưỡng, ho Hiện tượng ho rõ nhất vào buổi sáng sớm và buổi tối Giai đoạn đầu con vật vẫn ăn bình thường nhưng gầy dần, giai đoạn cuối ăn ít hoặc bỏ ăn, mệt mỏi
Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [15] cho biết: ấu trùng giun đũa lợn Ascaris suum trong giai đoạn di hành qua phổi làm cho con vật ho, gầy, lông xù, chậm lớn
2.2.1.4 Nguyên tắc phòng và điều trị bệnh
Phòng bệnh
- Phòng bệnh khi chưa có dịch
Nguyễn Bá Hiên và cs, (2012) [12], đã đưa ra biện pháp phòng bệnh
đường hô hấp ở lợn như sau:
Khi nhập lợn hoặc mua lợn về nuôi cần phải biết rõ lai lịch, nguồn gốc nơi không có bệnh, nên nhốt riêng lợn mới nhập về ít nhất một tháng, kiểm tra
kỹ trước khi nhập đàn Đối với đực giống, cần phải kiểm tra chặt chẽ hơn: kiểm tra lại dịch, nguồn gốc, nhốt riêng ít nhất hai tháng, hàng ngày theo dõi triệu chứng hô hấp sao cho đảm bảo mới đưa vào sử dụng
Nuôi dưỡng, chăm sóc tốt cho đàn lợn đảm bảo khẩu phần ăn đầy đủ dinh dưỡng, nhằm nâng cao sức đề kháng của chúng với bệnh dịch
Thường xuyên theo dõi đàn lợn, phát hiện sớm lợn có biểu hiện lâm sàng, cách ly điều trị kịp thời hoặc xử lý để tránh lây nhiễm bệnh trong đàn
Trang 2516
Thực hiện vệ sinh chuồng trại và môi trường chăn nuôi lợn, định kỳ phun thuốc sát trùng: kiểm soát nồng độ NH3, CO2 trong chuồng nuôi Đảm bảo chuồng trại kín, ấm vào mùa đông và thoáng mát, khô sạch vào mùa hè, mật độ nuôi nhốt vừa phải
Tiêm các loại vắc xin phòng bệnh hội chứng bệnh đường hô hấp như: vắc xin suyễn, vắc xin phòng bệnh viêm phổi - màng phổi… góp phần tích cực trong công tác phòng bệnh
- Phòng bệnh khi có dịch
Theo Nguyễn Bá Hiên và cs, (2008) [11], Nguyễn Bá Hiên và cs, (2012) [12], bệnh này phải sử dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp mới đạt hiệu quả cao trong việc phòng trừ dịch bệnh, tạo cho con vật sức đề kháng tốt, sinh trưởng, phát triển nhanh
Có chuồng cách ly để nuôi dưỡng những lợn mới nhập hoặc những lợn ốm
Định kỳ sát trùng, tiêu độc chuồng trại, phân rác, dụng cụ chăn nuôi
bằng nước vôi 20%, NaOH 10%, Crizin 5 - 10%, rắc vôi bột xung quanh
chuồng trại
Chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn tốt, cho thức ăn tốt, đủ protein, vitamin
và muối khoáng, có thể trộn thêm kháng sinh flofenicol, tetramycin, oxytetracycline vào thức ăn để phòng bệnh
Trang 2617
+ Điều trị căn nguyên phải kết hợp điều trị triệu chứng: việc điều trị có thể dùng liệu pháp khác nhau để đạt được mục đích loại trừ căn nguyên Để điều trị hội chứng hô hấp do vi khuẩn gây ra phải lựa chọn kháng sinh phù hợp, phải tuân thủ đúng nguyên tắc sử dụng kháng sinh Đồng thời với việc điều trị căn nguyên cần kết hợp điều trị triệu chứng Triệu chứng của hội chứng hô hấp thường là ho, khó thở, có thể bị sốt do đó cần sử dụng thuốc
có tác dụng long đờm, giãn phế quản, cắt cơn ho giúp cho quá trình lưu thông khí được tốt và dùng các thuốc có tác dụng kháng viêm, giảm đau, hạ sốt, tránh quá trình viêm lan rộng để giảm mức độ trầm trọng của bệnh Ngoài ra, kết hợp bổ sung thêm các loại vitamin, thuốc trợ sức, trợ lực , để tăng sức đề kháng của cơ thể, giúp nhanh chóng phục hồi đường hô hấp bị tổn thương
+ Điều trị bệnh phải kết hợp chăm sóc nuôi dưỡng tốt để hạn chế tới mức thấp nhất tác động của bệnh nguyên, giúp con vật nâng cao sức đề kháng chống lại các yếu tố bất lợi
+ Ngăn ngừa bệnh kế phát: Để giảm tác động xấu của bệnh, ngoài việc nâng cao sức đề kháng cho vật nuôi, cần phải ngăn ngừa bệnh kế phát Như bệnh suyễn lợn thường kế phát các bệnh tụ huyết trùng, phó thương hàn,
nhiễm khuẩn Streptococcus suis Do đó, cần tiêm phòng định kỳ các bệnh
theo lịch tiêm vắc xin, tiêm phòng có chất lượng và hiệu quả
- Phương pháp điều trị
Nguyễn Đức Lưu và cs, (2005) [21] cho biết, hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thuốc kháng sinh dùng để điều trị bệnh đường hô hấp, có thể sử dụng một trong các loại thuốc kháng sinh sau:
+ Tiamulin 10% chứa tiamulin hydrogen fumarate tiêm với liều 1ml/10kg TT
Ngoài ra trong quá trình thực hiện chuyên đề, em cũng đã sử dụng hai loại thuốc để điều trị bệnh đường hô hấp như sau:
Trang 272.2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Theo Đặng Xuân Bình và cs, (2007) [2]: Khi nghiên cứu tình hình
nhiễm Actinobacillus pleuropneumoniae và bệnh viêm phổi - màng phổi ở lợn
đã cho biết: Lợn thịt giai đoạn 2 - 3 tháng tuổi tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi theo đàn là 100%, trung bình 36,53% theo cá thể và các tác giả cũng đã phân lập
được vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae với tỷ lệ đạt 31,25 - 55,55%,
trung bình là 37,83%
Nguyễn Hữu Nam và cs, (2007) [22]: Những loại vi khuẩn gây bệnh kế
phát ở phổi khi lợn mắc PRRS thường gặp là: Mycoplasma hyopneumoniae (Suyễn lợn), Pasteurella multocida (Tụ huyết trùng), Bordetella bronchiseptica (Viêm teo mũi), Haemophilus parasuis (Viêm đường hô hấp), Streptococcus Suis typ 2 (Liên cầu khuẩn)
Tiêu Quang An (2012) [1]: Bệnh tích đại thể đặc trưng khi lợn mắc
PRRS bao gồm phổi xuất huyết tạo ra các đám , các mảng loang lổ, hình dạng phổi bẹp áp sát vào khung sườn, rìa phổi có dịch nhầy đặc giống như đờm, mặt cắt phổi có mủ, nhiều lợn bệnh có bệnh tích viêm phổi dính sườn Màng bao tim có hiện tượng viêm dính , xoang ngực có chứa nhiều dịch trắng đục
Trang 28- Tỷ lệ phân lập được vi khuẩn Pasteurella multocida tương đối cao
(17,14%), trong đó cao nhất ở lợn sau cai sữa từ 1,5-3 tháng tuổi (22,67%)
- Đã xác định có 31 chủng Pasteurella multocida thuộc serotype A (tỷ
lệ 73,81%) và 11 chủng thuộc serotype D (tỷ lệ 26,19%)
Trương Quang Hải và cs, (2012) [7] cho biết: Khi xác định khả năng mẫn
cảm với kháng sinh của vi khuẩn Streptococcus suis phân lập được ở lợn mắc bệnh viêm phổi cho biết các chủng vi khuẩn Streptococcus suis mẫn cảm cao với
các loại kháng sinh như ceftiofur, florfenicol, amoxicillin, amikacin và có hiện tượng kháng lại một số kháng sinh streptomycin, neomycin, tetracycline,
penicillin G Điều này đã thể hiện theo thời gian vi khuẩn Streptococcus suis đã có
hiện tượng kháng thuốc với một số kháng sinh thông dụng như streptomycin, neomycin, tetracycline và penicillin G
2.2.2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Segales J và cs, (1998) [36] nghiên cứu siêu cấu trúc đại thực bào ở phổi lợn bị nhiễm in – vitro với vi rút gây Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh
sản đối với trường hợp có hoặc không có Haemophilus parasuis
Laval A ( 2000) [ 16] cho biết: vi khuẩn có thể truyền từ lợn me ̣ sang lợn con qua đường hô hấp và từ lợn con n ày sang lợn con khác khi tách đàn khác để cai sữa Các tác giả đã nghiên cứu và xác định vi khuẩn
Streptococcus suis luôn có trong ha ̣ch Amidan và xoang mũi của lợn khỏe mạnh mà không có triệu chứng lâm sàng , nhưng chúng là m ột trong các tác
nhân chính gây bê ̣nh ở lợn khi có điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi do Streptococcus suis
gây ra có thể phát di ̣ch vào đầu mùa xuân và sau những thay đổi thời tiết đô ̣t
Trang 29Theo Katri Nevolen (2000) [34], việc chẩn đoán M hyopneumoniae có
thể dựa trên phương pháp chẩn đoán truyền thống là: phát hiện những biểu hiện lâm sàng của hội chứng viêm phổi và việc kiểm tra những tổn thương
sau khi giết mổ dùng phản ứng kết tủa và phản ứng phân lập Pasteurella
multocida thành 12 type (1, 2, 3, 4, , 12)
Trang 3021
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 3.1 Đối tượng
- Đàn lợn con giai đoạn từ 1-21 ngày tuổi nuôi tại trại Nguyễn Thanh
Lịch, Ba Vì, Hà Nội
- Hội chứng hô hấp ở lợn con
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Trại Nguyễn Thanh Lịch, xã Ba Trại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội
- Thời gian : Từ 18/5 đến 18/11/2016
3.3 Nội dung thực hiện
3.3.1 Thực hiện quy trình kĩ thuật chăn nuôi tại trại Nguyễn Thanh Lịch,
Trang 313.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện
3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi
3.4.2 Phương pháp theo dõi (hoặc thu thập thông tin)
3.4.2.1 Phương pháp theo dõi ,đánh giá quá trình chăn nuôi tại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội (2014- 2016)
Trang 3223
Để đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại, chúng em tiến hành thu thập thông tin từ trại, kết hợp với quan sát các kết quả điều tra, theo dõi của bản thân
3.4.2.2 Phương pháp phát hiện, chẩn đoán và điều trị hội chứng đường hô hấp ở lợn
Để phát hiện lợn con có mắc hội chứng đường hô hấp hay không, chúng em tiến hành theo dõi, quan sát hàng ngày thông qua các phương pháp chẩn đoán lâm sàng Bằng mắt thường đánh giá qua biểu hiện lâm sàng, các dịch viêm, nhịp thở, sốt hay không sốt
3.4.2.3 Phương pháp thử nghiệm 2 phác đồ điều trị hiệu quả cho lợn mắc hội chứng hô hấp ở lợn con
Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiê ̣m
chất
Tylosine base
Tá dược đặc biệt vừa đủ Liều lượng 1ml/10kg TT 1ml/ 8- 10kg TT
3
Thuốc trợ lực B- complex B- complex
Liều lượng 1g/3 lít nước 1g/3 lít nước