Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường từ thực tiễn cải tạo sông, kênh, rạch ở thành phố Hồ Chí Minh (LV thạc sĩ)Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường từ thực tiễn cải tạo sông, kênh, rạch ở thành phố Hồ Chí Minh (LV thạc sĩ)Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường từ thực tiễn cải tạo sông, kênh, rạch ở thành phố Hồ Chí Minh (LV thạc sĩ)Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường từ thực tiễn cải tạo sông, kênh, rạch ở thành phố Hồ Chí Minh (LV thạc sĩ)Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường từ thực tiễn cải tạo sông, kênh, rạch ở thành phố Hồ Chí Minh (LV thạc sĩ)Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường từ thực tiễn cải tạo sông, kênh, rạch ở thành phố Hồ Chí Minh (LV thạc sĩ)Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường từ thực tiễn cải tạo sông, kênh, rạch ở thành phố Hồ Chí Minh (LV thạc sĩ)Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường từ thực tiễn cải tạo sông, kênh, rạch ở thành phố Hồ Chí Minh (LV thạc sĩ)Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường từ thực tiễn cải tạo sông, kênh, rạch ở thành phố Hồ Chí Minh (LV thạc sĩ)Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường từ thực tiễn cải tạo sông, kênh, rạch ở thành phố Hồ Chí Minh (LV thạc sĩ)
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS NGUYỄN DANH SƠN
HÀ NỘI - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản Luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng./
PHAN VĂN BẮC
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG CẢI TẠO SÔNG, KÊNH, RẠCH Ở VIỆT NAM 6
1.1 Một số khái niệm 6
1.2 Yêu cầu và các yếu tố bảo đảm thực hiện chính sách bảo vệ môi trường trong cải tạo sông, kênh, rạch 7
1.3 Các bước tổ chức thực hiện chính sách bảo vệ môi trường 12
1.4 Chủ thể và khách thể thực hiện chính sách bảo vệ môi trường trong cải tạo sông, kênh, rạch 13
1.5 Chính sách bảo vệ môi trường trong cải tạo sông, kênh, rạch của Việt Nam 21
Kết luận chương 1 26
Chương 2 THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG CẢI TẠO SÔNG, KÊNH, RẠCH Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 27
2.1 Chủ trương và chính sách bảo vệ môi trường trong cải tạo sông, kênh, rạch của thành phố Hồ Chí Minh 27
2.2 Tổ chức thực hiện chính sách bảo vệ môi trường trong cải tạo sông, kênh, rạch ở thành phố Hồ Chí Minh thời gian qua 37
Kết luận chương 2 64
Chương 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG CẢI TẠO SÔNG, KÊNH, RẠCH TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 66
3.1 Quan điểm và mục tiêu bảo vệ môi trường trong cải tạo sông, kênh, rạch 66
3.2 Các giải pháp tăng cường thực hiện chính sách bảo vệ môi trường trong cải tạo sông, kênh, rạch ở thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới 67
Kết luận chương 3 79
KẾT LUẬN 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
1.1 Chủ thể thực hiện CSBVMT trong cải tạo S-K-R 14 2.1 Hệ thống S-K-R thành phố Hồ Chí Minh 38 2.2 Danh mục các kênh, rạch đã nạo vét, cải tạo giai đoạn
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
2.1 Hệ thống quản lý Nhà nước về Tài nguyên và Môi
2.3 Sơ đồ cấu trúc tổ chức Hệ thống quản lý Nhà nước của
thành phố về quản lý nước thải
37
Trang 81
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa với những vấn
đề liên quan đến môi trường luôn là chủ đề nóng trên các diễn đàn và cuộc họp quốc hội thời gian qua Đặc biệt, các đô thị lớn, vấn đề ô nhiễm nguồn nước ở S-K-R lại trở nên nóng hơn bao giờ hết vì nơi đây tập trung nhiều nhà máy, xí nghiệp, khu đô thị với tần suất hoạt động cao Việc song hành giữa môi trường và phát triển kinh tế luôn là bài toán cần được giải đáp của các quốc gia trong đó có các nước đang phát triển như Việt Nam mà điển hình là ở TP.HCM Nơi đây là đầu tàu về kinh tế của cả nước, các doanh nghiệp trong nước, các công ty đầu tư nước ngoài đến đây để làm
ăn vì giao thông thuận lợi, khí hậu ôn hòa TP.HCM cũng là điểm đến của rất nhiều đợt di cư, trong đó di cư tự phát chiếm phần lớn làm cho vấn đề ô nhiễm ở các dòng S-K-R trở nên nghiêm trọng Có thể nhận thấy rằng, một thành phố năng động, phát triển mạnh mẽ về kinh tế như TP.HCM nhưng nguồn nước đang bị ô nhiễm bởi chất thải, nước thải làm ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống nhân dân, đến chất lượng nguồn lao động Đã có không ít những vụ tranh chấp liên quan đến xả nước thải, chất thải do doanh nghiệp chưa có sự thống nhất và đồng thuận với nhân dân về đặt
vị trí sản xuất, quy hoạch về thành lập các khu công nghiệp, cụm công nghiệp Tốc
độ tăng trưởng kinh tế cao, một nền kinh tế mở, phong phú, đa dạng chiếm 21,3% tổng sản phẩm (DGP) và 29,38% tổng thu ngân sách Nước thải sinh hoạt chiếm hơn 60% tổng lưu lượng nước thải ra hệ thống S-K-R tại TP.HCM, nhưng mới chỉ 20% tổng lượng nước thải sinh hoạt được xử lý, nên sức ép về giải quyết chất thải, nước thải ra nguồn nước ở S-K-R là vấn đề cấp thiết hơn bao giờ hết
Nguồn nước bị ô nhiễm nghiêm trọng do ảnh hưởng của chất thải và nước thải, các căn bệnh lạ bắt đầu xuất hiện Nguồn nhân lực phục vụ cho công tác quản lý về cải tạo S-K-R còn mỏng, nguồn biên chế cho công tác quản lý các dòng S-K-R còn thấp so với mật độ dân số của thành phố Chưa có sự liên kết chặt chẽ giữa các cấp trong quản lý về môi trường từ thành phố đến phường, xã; có một số địa phương để
Trang 92
tình trạng doanh nghiệp xả thải trong một thời gian dài làm nguồn nước sinh hoạt bị phá hủy, ý thức của người dân về cải tạo S-K-R và gìn giữ nguồn nước trong sạch còn thấp Các nguồn nước thải chưa có hệ thống xử lý kịp thời dẫn đến nguồn nước
bị ô nhiễm nghiêm trọng hơn Vấn đề vô cảm với môi trường của người dân làm cho các dòng S-K-R trở thành chủ đề được quan tâm trong các cuộc họp của HĐND thành phố Hệ thống S-K-R ở một số nơi được cải tạo, nâng cấp trong sạch nhưng công tác quản lý, tuyên truyền cho người dân để cùng chung sức gìn giữ chưa được triển khai triệt để, những hành vi xả nước ra S-K-R vẫn chưa xử lý nghiêm dẫn đến hiện trạng nhờn luật của người dân.Trang thiết bị đầu tư hạ tầng kỹ thuật còn lạc hậu, chưa đảm bảo chất lượng và yêu cầu về xử lý rác thải, chất thải, nước thải ở các khu công nghiệp, khu chế suất Các khâu kỹ thuật trong việc xử lý nguồn nước
bị ô nhiễm chưa đạt hiệu quả so với tiêu chuẩn chung của quốc tế Các thiết bị để giữ nguồn nước ngầm ở trong nước còn thô sơ, thủ công Thiết bị nhập từ nước ngoài cũ kỹ, lạc hậu dẫn đến việc cải tạo, xử lý nguồn nước còn hình thức, chưa đáp ứng yêu cầu
Nhận thức được điều đó nên trong nhiều năm qua, TP.HCM luôn có những chính sách đầu tư cho việc cải tạo S-K-R để đảm bảo nguồn nước sạch cho người dân, giữ gìn mỹ quan đô thị Các văn bản về nâng cấp, cải tạo nguồn nước được UBND thành phố kết hợp với Sở TNMT ban hành nhằm cân bằng giữa phát triển kinh tế và giữ gìn nguồn nước luôn trong sạch Chính vì những yêu cầu cấp thiết như đã nêu trên mà tôi đã chọn đề tài “Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường từ thực tiễn cải tạo sông, kênh, rạch ở thành phố Hồ Chí Minh” để làm luận văn Thạc
sỹ Thông qua việc nghiên cứu, đánh giá, phân tích khoa học để đề xuất giải pháp nhằm góp phần xây dựng cơ sở lý luận cho CSBVMT trong cải tạo S-K-R của thành phố được hoàn chỉnh hơn
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Qua theo dõi tình hình nghiên cứu các vấn đề liên quan đến đề tài nói trên cho thấy đây là vấn đề mới mẻ, một số nhà khoa học đã có các công trình nghiên cứu,
Trang 1002, năm 2013, Đại học tài nguyên và môi trường, Đà Nẵng
- Mai Lan Oanh, “Quảng Ninh phát triển kinh tế gắn với bảo vệ tài nguyên và môi trường”, Tạp chí Khoa học và công nghệ, số 01, năm 2011
- Đặng Thị Hà, “Chính sách thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở thành phố Đà Nẵng”, Luận văn thạc sỹ, ngành Chính sách công, Học viện Khoa học xã hội, 2014
- Trần Thị Thùy Dung, “Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường từ thực tiễn Thành phố Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi”, Luận văn thạc sỹ, ngành Chính sách công, Học viện Khoa học xã hội, 2015
- Nguyễn Lệ Quyên, “Quản lý nhà nước về môi trường tại thành phố Đà Nẵng”, Luận văn thạc sỹ, ngành kinh tế học, 2012; Trường Đại học Kinh tế Quy
Nhơn
- Vũ Hải Trang,“Rào cản thực hiện cơ chế liên kết trách nhiệm giữa nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng trong hoạt động quản lý xung đột môi trường do tác động của rác thải công nghệ”, Luận văn thạc sỹ, Trường đại học Khoa học xã
hội và Nhân văn, Đại học quốc gia Hà Nội
- Nguyễn Anh Dũng, “Chính sách bảo vệ môi trường từ thực tiễn tỉnh Bình Phước”, Luận văn Thạc sỹ, ngành Chính sách công, Học viện khoa học xã hội,
2016;
- Le Thi Van Hue and E Sajor, 2010 Livelihood and Environment Trade-off
in Doi Moi: Industrial Water Use and Wastewater Management in a Craft Village in Peri-urban Hanoi The Book on Mekong Water, Thailand (Forthcoming)
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận về thực hiện CSBVMT trong cải tạo S-K-R
Trang 114
- Phân tích, đánh giá thực hiện CSBVMT trong cải tạo S-K-R ở TP.HCM và
trên cơ sở đó xác định các vấn đề đặt ra trong thực hiện chính sách này
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường thực hiện CSBVMT trong cải tạo
S-K-R ở TP.HCM
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về thực hiện CSBVMT trong cải tạo S-K-R ở Việt Nam
- Nghiên cứu, đánh giá việc thực hiện CSBVMT trong cải tạo S-K-R ở TP.HCM
- Đề xuất giải pháp tăng cường thực hiện CSBVMT trong cải tạo S-K-R ở TP.HCM
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực hiện CSBVMT trong cải tạo
S-K-R
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Địa bàn nghiên cứu: thành phố Hồ Chí Minh
- Thời gian nghiên cứu: từ 2010 đến nay (2017)
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và tư tưởng Hồ Chí Minh để nghiên cứu các chủ thể và đối tượng CSBVMT từ thực tiễn cải tạo S-K-R Luận văn sử dụng cách tiếp cận từ trên xuống (đường lối, chủ trương, mục tiêu phát triển, …) kết hợp với tiếp cận từ dưới lên (huy động sự tham gia của cộng đồng,
quản lý dựa vào cộng đồng, …)
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng gồm các phương pháp thông dụng trong nghiên cứu như: thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp kết hợp với điều tra khảo sát nhanh tại một số S-K-R, gồm quan sát tại chỗ, phỏng vấn nhanh cộng đồng dân cư tại chỗ và cán bộ quản lý nhà nước ở địa phương Đồng thời luận văn
Trang 125
cũng sử dụng phương pháp nghiên cứu bàn giấy (desk study) là thu thập các tài liệu,
văn bản quy phạm pháp luật về CSBVMT, trong đó:
Tài liệu thứ cấp: chủ yếu sử dụng số liệu từ báo cáo tổng kết, đánh giá của các sở, ban, ngành của TP.HCM (sở TNMT, sở Khoa học và Công nghệ, ) cũng như các báo cáo của UBND thành phố
Tài liệu sơ cấp: sử dụng số liệu thông tin tự thu thập qua phỏng vấn sâu một
số cán bộ quản lý nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức xã hội và người dân
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1 Về mặt lý luận
Cung cấp luận cứ khoa học cho việc tổ chức thực hiện CSBVMT trong cải tạo S-K-R làm cơ sở cho việc tăng cường hiểu biết, nhận thức và quán triệt sâu rộng chủ trương, quan điểm, mục tiêu BVMT nói chung và cải tạo S-K-R nói riêng ở nước ta
6.2 Về mặt thực tiễn
Thông qua việc đánh giá thực hiện CSBVMT từ thực tiễn cải tạo S-K-R ở TP.HCM, cung cấp các căn cứ thực tiễn và các giải pháp phù hợp với đường lối CSBVMT của Đảng và Nhà nước nhằm tổ chức thực hiện có hiệu quả tốt trong cải tạo S-K-R
7 Cơ cấu
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, cơ cấu luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách bảo vệ môi trường trong cải tạo sông, kênh, rạch ở Việt Nam
Chương 2 Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường trong cải tạo sông, kênh, rạch ở thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3 Giải pháp tăng cường thực hiện chính sách bảo vệ môi trường trong cải tạo sông, kênh, rạch từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh
Trang 136
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRONG CẢI TẠO SÔNG, KÊNH, RẠCH Ở VIỆT NAM
1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Sông, kênh, rạch và cải tạo sông, kênh, rạch
- Sông là dòng nước lưu lượng lớn thường xuyên chảy, có nguồn cung chủ yếu
là từ hồ nước, từ các con suối hay từ các con sông nhỏ hơn nơi có độ cao hơn Các dòng sông hầu hết đều đổ ra biển; nơi tiếp giáp với biển được gọi là cửa sông Trong một vài trường hợp, sông chảy ngầm xuống đất hoặc khô hoàn toàn trước khi chúng chảy đến một vực nước khác Các con sông nhỏ cũng có thể được gọi bằng nhiều tên khác nhau như suối, sông nhánh hay rạch Không có một chuẩn nào để gọi tên cho các yếu tố địa lý như sông, suối, mặc dù ở một số quốc gia, cộng đồng thì người ta gọi dòng chảy là sông, rạch tùy thuộc vào kích thước của nó Các con sông
là một thành phần quan trọng trong vòng tuần hoàn nước, nó là các bồn thu nước từ nước mưa chảy tràn, tuyết hoặc nước ngầm và vận chuyển các loại nước này ra đại dương
- Kênh là dòng dẫn nước trên mặt đất do con người tạo ra Theo mục đích sử
dụng thì có 2 loại kênh đào Thứ nhất là kênh thủy lợi cho mục đích đưa nước đến nơi có nhu cầu tưới tiêu, sử dụng; thứ hai là kênh đào giao thông cho mục đích vận chuyển hàng hóa và con người Kênh này nối tới và nối liền các sông hồ, biển và đại dương
- Rạch là đường dẫn từ nước sông vào đồng ruộng, thuyền bècó thể đi lại
- Cải tạo là “làm cho chất lượng thay đổi về căn bản, theo hướng tốt“ [Từ điển
tiếng Việt, 2003, trang 104]
- Cải tạo sông, kênh, rạch là hoạt động có chủ ý của con người làm cho chất
lượng S-K-R thay đổi về căn bản, theo hướng tốt lên, đáp ứng yêu cầu về môi trường nguồn nước phục vụ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt
Trang 147
1.1.2 Chính sách bảo vệ môi trường và thực hiện chính sách bảo vệ môi trường trong cải tạo sông, kênh, rạch
- Chính sách bảo vệ môi trường là chính sách công, đây là công cụ quản lý
được Nhà nước dùng làm nền tảng định hướng cho các công cụ khác Chính sách công có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển xã hội và hoạt động quản lý của Nhà nước nói chung Chính sách công chính là động lực thúc đẩy các quá trình phát triển trong xã hội; đồng thời phát huy các mặt tích cực, hạn chế các mặt tiêu cực, tạo lập sự cân đối hài hòa, bền vững trong sự phát triển PGS.TS Đỗ Phú Hải - Học viện Khoa học xã hội đã đưa ra định nghĩa một cách chung nhất về chính sách công như sau:“Chính sách công là một tập hợp các quyết định chính trị có liên quan của Đảng và Nhà nước nhằm lựa chọn mục tiêu, giải pháp và công cụ thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề của xã hội theo mục tiêu tổng thể đã xác định”[10, tr.37] Như vậy, CSBVMT là chính sách công, là một tập hợp các quyết định chính trị có liên quan của nhà nước về BVMT nhằm lựa chọn các mục tiêu cụ thể, giải pháp và công cụ chính sách để giải quyết vấn đề về BVMT theo mục tiêu tổng thể của Đảng và Nhà nước đã xác định
- Chính sách bảo vệ môi trường trong cải tạo sông, kênh, rạch là CSBVMT
nhằm vào cải tạo S-K-R, làm cho chất lượng S-K-R thay đổi về căn bản, theo hướng tốt lên, đáp ứng yêu cầu về môi trường nguồn nước phục vụ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt
- Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường trong cải tạo sông, kênh, rạch là
việc đưa chính sách này vào thực hiện trong cuộc sống với kết quả, hiệu quả cụ thể Kết quả, hiệu quả này thể hiện ở chất lượng S-K-R được thay đổi theo hướng tốt lên, đáp ứng yêu cầu về môi trường nguồn nước phục vụ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt
1.2 Yêu cầu và các yếu tố bảo đảm thực hiện chính sách bảo vệ môi trường trong cải tạo sông, kênh, rạch
1.2.1 Yêu cầu về bảo vệ môi trường
a Yêu cầu chung về bảo vệ môi trường
Trang 158
Yêu cầu chung về BVMT luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, có những quan điểm cần phải thực hiện trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Những yêu cầu đó được thể hiện như sau:
BVMT là yêu cầu sống còn của nhân loại, là bộ phận cấu thành không tách rời của chiến lược phát triển kinh tế -xã hội, chiến lược phát triển bền vững; BVMT hướng tới mục tiêu phát triển bền vững nhằm đáp ứng nhu cầu của các thế hệ hiện tại nhưng vẫn giữ được tiềm năng và cơ hội cho các thế hệ mai sau; Đầu tư cho BVMT là đầu tư cho phát triển bền vững; Phát triển phải tôn trọng các quy luật tự nhiên, hài hòa với thiên nhiên, thân thiện với môi trường; Khuyến khích phát triển kinh tế phù hợp với đặc tính sinh thái của từng vùng, hướng tới nền kinh tế xanh
Ưu tiên phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm, coi trọng tính hiệu quả, bền vững trong khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên; Chú trọng bảo tồn đa dạng sinh học, từng bước phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường; tăng cường năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu; BVMT là trách nhiệm của toàn xã hội, là nghĩa vụ của mọi người dân phải được thực hiện thống nhất trên cơ sở xác định rõ trách nhiệm của các Bộ, ngành, phân cấp cụ thể giữa trung ương và địa phương; Kết hợp phát huy vai trò của cộng đồng, các tổ chức quần chúng và hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới
Tăng cường áp dụng các biện pháp hành chính, từng bước áp dụng các chế tài hình sự, đồng thời vận dụng linh hoạt các cơ chế kinh tế thị trường nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, bảo đảm các quy định của pháp luật, các yêu cầu, quy chuẩn, tiêu chuẩn về môi trường được thực hiện; Tổ chức, cá nhân hưởng lợi từ tài nguyên và các giá trị của môi trường phải trả tiền gây ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và đa dạng sinh học phải trả chi phí khắc phục, cải tạo, phục hồi và bồi thường thiệt hại
b Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với sông, kênh, rạch
Pháp luật quy định về BVMT nguồn nước S-K-R như sau:
Nguồn nước S-K-R phải được điều tra, đánh giá trữ lượng, chất lượng và bảo vệ để điều hòa nguồn nước S-K-R trong đô thị, khu dân cư phải được quy
Trang 169
hoạch để cải tạo, bảo vệ; Tổ chức, cá nhân không được lấn chiếm, xây dựng trái phép công trình, nhà ở trên mặt nước hoặc trên bờ tiếp giáp mặt nước S-K-R; hạn chế tối đa việc san lấp S-K-R trong đô thị, khu dân cư
UBND cấp tỉnh/thành phố có trách nhiệm tổ chức điều tra, đánh giá trữ lượng, chất lượng và lập kế hoạch bảo vệ, điều hòa chế độ nước của S-K-R; lập và thực hiện kế hoạch cải tạo hoặc di dời các khu, cụm nhà ở, công trình trên S-K-R gây ô nhiễm môi trường, tắc nghẽn dòng chảy, suy thoái hệ sinh thái đất ngập nước
và làm mất mỹ quan đô thị
1.2.2 Các yếu tố đảm bảo thực hiện chính sách bảo vệ môi trường trong cải tạo sông, kênh, rạch
a Yếu tố khách quan
- Điều kiện tự nhiên : Điều kiện tự nhiên, nhất là điều kiện về địa hình, địa
mạo, là một trong những yếu tố cấu thành nên một lãnh thổ, trong đó quy định hệ thống S-K-R Ví dụ hệ thống S-K-R ở phía Nam khác với hệ thống S-K-R ở phía Bắc hay miền Trung Nước ta có tới 2.360 con sông, kênh lớn nhỏ với tổng chiều dài khoảng 41.900 km, nhưng mới quản lý và khai thác được 8.036 km Mật độ sông và kênh trung bình ở Việt Nam 0,6 km/km², khu vực sông Hồng 0,45 km/km²
và khu vực đồng bằng sông cửu Long là 0,68 km/km² Dọc bờ biển cứ khoảng
23 km có một cửa sông Theo thống kê có 112 con sông đổ ra biển Các sông lớn thường bắt nguồn từ nước ngoài chỉ có phần trung du và hạ lưu chảy trên địa phận Việt Nam Lưu lượng nước của các sông và kênh là 26.600 m³/s, trong tổng lượng nước này phần được sinh ra trên đất Việt Nam chiếm 38,5%, phần từ nước ngoài chảy vào Việt Nam chiếm khoảng 61,5% Lượng nước không đồng đều giữa các hệ thống sông: hệ thống sông Mê Công chiếm 60,4%, hệ thống sông Hồng 15,1% và
các con sông còn lại chiếm 24,5%
- Hệ thống kinh tế: Kinh tế luôn giữ vai trò quyết định đến sự phát triển kinh
tế - xã hội của từng quốc gia, sự gắn kết giữa kinh tế và S-K-R đó là mối quan hệ tác động 2 chiều S-K-R một mặt là nguồn cung cấp tài nguyên nước cho các hoạt
Trang 1710
động kinh tế nhưng mặt khác cũng là nơi tiếp nhận và chứa đựng các nguồn nước thải từ các hoạt động kinh tế và sinh hoạt của con người Mọi hoạt động phát triển (hệ thống kinh tế, sinh hoạt của con người) cần quan tâm cả tới bảo vệ nguồn tài nguyên nước và cả tới chất lượng nguồn tài nguyên nước lâu dài cho mình Kinh tế phát triển và với chính sách BVMT đúng đắn sẽ là nguồn đầu tư, cải tạo hệ thống S-K-R được tốt hơn, nguồn nước bị ô nhiễm sẽ bị loại bỏ thay vào là dòng nước trong xanh, đảm bảo chất lượng cuộc sống, sức khỏe cho người dân
- Công nghiệp hóa – hiện đại hóa: Quá trình CNH – HĐH diễn ra mạnh mẽ trên đất nước ta, gắn liền với sự phát triển về kinh tế thì các chất thải vào S-K-R cũng gia tăng, tạo nguy cơ làm cho môi trường nước S-K-R bị ô nhiễm nếu không
có chính sách và việc tổ chức thực hiện CSBVMT nước không được tốt Việc kết hợp đồng bộ giữa tăng trưởng kinh tế và gìn giữ nguồn nước là mục tiêu mà trong chiến lược thực hiện CNH-HĐH hướng đến Trong suốt thời gian qua, chúng ta đã quá chú trọng đến phát triển kinh tế mà chưa có sự đầu tư đúng mức đến hệ thống nguồn nước Mặc dù kinh tế phát triển nhưng số lượng người tử vong và bệnh tật do
ô nhiễm nguồn nước ngày càng tăng lên Trang thiết bị công nghệ hiện đại nhưng khâu xả chất thải và nước thải chưa đảm bảo Các doanh nghiệp, các nhà máy chưa thực hiện những cam kết về BVMT Các nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp chủ yếu hướng đến lợi nhuận mà không có những giải pháp triệt để đảm bảo nguồn nước được trong sạch nhằm gắn liền kinh tế với phát triển bền vững trong tương lai
b Yếu tố chủ quan
Đây là nhóm yếu tố giữ vai trò chính đối với việc thực thi chính sách Là những yếu tố nòng cốt để xây dựng nền móng cho CSBVMT trong cải tạo S-K-R đảm bảo tính khách quan Trong đó có các yếu tố cơ bản như sau:
- Hệ thống chính trị: Hệ thống chính trị là một chỉnh thể các tổ chức chính trị trong xã hội bao gồm các đảng chính trị, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội hợp pháp được liên kết với nhau trong một hệ thống tổ chức nhằm tác động vào các quá trình của đời sống xã hội, để củng cố, duy trì và phát triển chế độ đương thời
Trang 1811
phù hợp với lợi ích của chủ thể giai cấp cầm quyền Hệ thống chính trị xuất hiện cùng với sự thống trị của giai cấp, Nhà nước thực hiện đường lối chính trị của giai cấp cầm quyền, do đó hệ thống chính trị mang bản chất giai cấp của giai cấp cầm quyền
Văn hóa chính trị của mỗi quốc gia ảnh hưởng đến hệ thống chính trị của đất nước đó Việt Nam có nền chính trị ổn định với kết cấu chặt chẽ ở các cấp tạo nên mối tương quan và liên kết giữa các cấp chính quyền để cùng quản lý hiệu quả nhất
về môi trường và nhất là hệ thống S-K-R trên cả nước Văn hóa chính trị tác động đến tư duy và năng lực quản lý, nhất là hiện nay chúng ta đang thực hiện CNH-HĐH với sức ép từ nguồn nước, chất thải ra S-K-R là rất lớn Văn hóa chính trị không chỉ thể hiện trong giai đoạn hiện tại mà đó là sự liên kết của quá khứ, hòa hợp với hiện tại và nhìn đến tương lai trong xây dựng chính sách một cách hiệu quả nhất Văn hóa chính trị được thể hiện qua tinh thần, tính trách nhiệm trong giải quyết các vấn đề an sinh, xã hội, chiến lược phát triển, tính hợp tác giữa các cơ quan ban ngành và giữa các cấp địa phương với nhau
- Hệ thống luật pháp và CSBVMT: Hiến pháp là đạo luật cao nhất, trong đó hiến định “Mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành và có nghĩa
vụ BVMT” (Điều 43) Các luật về tài nguyên và môi trường, như Luật BVMT, Luật Tài nguyên nước, và các văn bản dưới luật cụ thể hóa các quy định pháp luật về BVMT, như các nghị định của chính phủ, thông tư của các bộ ngành, quyết định của UBND các cấp, thể hiện nhận thức và hành động của quốc gia nhằm BVMT ở các S-K-R
- Hệ thống các giá trị xã hội: Hệ thống các giá trị xã hội là tổng hợp các giá trị
về đạo đức, văn hóa, lợi ích trong các quan hệ xã hội Giá trị xã hội được hình thành trên cơ sở nhận thức, ý thức, thái độ của toàn xã hội, cộng đồng và của mỗi con người đối với tự nhiên, môi trường sống, trong đó có đối với tài nguyên nước ở S-K-R
Trang 1912
- Năng lực của bộ máy quản lý: Trong thực thi chính sách thì trình độ, năng lực của bộ máy quản lý nhà nước là nhân tố then chốt nhất Vì suy cho cùng chính sách có đi vào cuộc sống, có được thực hiện với kết quả, hiệu quả thì phần chủ yếu phụ thuộc vào năng lực tổ chức thực hiện của bộ máy quản lý nhà nước các cấp Đối với BVMT nước S-K-R thì năng lực của bộ máy quản lý cấp địa phương, nhất
là cấp cơ sở có ý nghĩa quyết định Tất nhiên, hệ thống quản lý BVMT cấp địa phương cần được kết nối, phối hợp chặt chẽ trong hệ thống quản lý BVMT quốc gia
1.3 Các bước tổ chức thực hiện chính sách bảo vệ môi trường
1.3.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện
Các cơ quan từ Trung ương đến địa phương đều phải xây dựng kế hoạch thực hiện với các nội dung sau: Kế hoạch tổ chức điều hành; Kế hoạch cung cấp các nguồn vật lực; Kế hoạch thời gian triển khai thực hiện; Kế hoạch kiểm tra, đôn đốc thực thi chính sách; Dự kiến nội quy, quy chế về tổ chức điều hành, về trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hành của cá nhân, tổ chức tham gia, tổ chức điều hành chính sách,
về các biện pháp khen thưởng, kỷ luật Kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch thực thi chính sách do lãnh đạo có thẩm quyền các cấp thông qua
1.3.2 Phổ biến, tuyên truyền chính sách
Giúp cho các đối tượng chính sách và mọi người dân tham gia hiểu rõ về mục đích, yêu cầu của chính sách, về tính đúng đắn của chính sách để họ tự giác thực hiện
Giúp cho CB,CC có trách nhiệm tổ chức thực thi nhận thức đầy đủ tính chất, quy mô, tầm quan trọng của chính sách để họ tích cực tìm kiếm các giải pháp thực hiện
1.3.3 Phân công, phối hợp thực hiện chính sách
Để tổ chức thực hiện chính sách có hiệu quả cần phải có sự phân công, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, các ngành, các cấp
1.3.4 Duy trì chính sách
Trang 2013
Là hoạt động bảo đảm cho chính sách tồn tại và phát huy được tác dụng trong môi trường thực tế; Nếu gặp phải khó khăn do môi trường biến động các cơ quan Nhà nước cần sử dụng các công cụ quản lý tác động tạo môi trường thuận lợi cho việc thực thi chính sách
1.3.5 Điều chỉnh chính sách
Điều chỉnh để chính sách phù hợp với yêu cầu quản lý và tình hình thực tế; Cơ quan nào ban hành chính sách cơ quan đó có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung chính sách; Có thể điều chỉnh biện pháp, cơ chế thực hiện và các nội dung khác, nhưng không được làm thay đổi mục tiêu chính sách, nếu thay đổi mục tiêu coi như chính sách thất bại
1.3.6 Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách
Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách giúp kịp thời bổ sung hoàn thiện chính sách; Chấn chỉnh công tác tổ chức thực hiện nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện mục tiêu chính sách
1.3.7 Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm chính sách
Là quá trình xem xét, kết luận về chỉ đạo điều hành và chấp hành chính sách của các đối tượng thực thi chính sách; Đối tượng được xem xét đánh giá tổng kết về chỉ đạo điều hành là các cơ quan Nhà nước từ trung ương đến cơ sở; Xem xét đánh giá việc thực thi của các đối tượng tham gia thực thi chính sách( đối tượng được thụ hưởng lợi ích trực tiếp và gián tiếp); Thước đo đánh giá kết quả thực hiện chính sách là: Tinh thần hưởng ứng với mục tiêu chính sách; ý thức chấp hành các quy định về cơ chế, biện pháp thực hiện mục tiêu chính sách trong từng điều kiện về không gian và thời gian
1.4 Chủ thể và khách thể thực hiện chính sách bảo vệ môi trường trong cải tạo sông, kênh, rạch
1.4.1 Chủ thể thực hiện chính sách BVMT trong cải tạo sông, kênh, rạch
Chủ thể của CSBVMT trong cải tạo S-K-R là người tổ chức thực hiện chính sách, là những cơ quan tham gia quản lý, thực hiện ban hành luật và các văn bản liên quan trực tiếp đến chính sách Mỗi cơ quan có mức độ tác động riêng, mối liên
Trang 21Chính phủ Quản lý nhà nước mọi mặt
của đời sống kinh tế - xã hội trên cả nước
Thống nhất quản lý, chỉ đạo điều hành thực hiện chương trình, kế hoạch BVMT trong
cả nước
Rất quan tâm
Bộ TNMT Thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về các lĩnh vực: Đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường;
khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Trình Chính phủ dự án luật,
dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Uỷ ban thường
vụ Quốc hội, dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ và quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các dự án, đề án theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm và các chương trình, dự
án, công trình quan trọng quốc gia thuộc ngành TNMT
Rất quan tâm
Trang 22UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở
Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các biện pháp quản lý và
sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển tại địa phương theo quy định của pháp luật;
Chỉ đạo, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc BVMT; phòng, chống, khắc phục hậu quả bão lụt, suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường và xác định trách nhiệm phải xử lý về môi trường đối với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
Quan tâm
Sở TNMT Tham mưu, giúp UBND
thành phố quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường gồm: đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường;
khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc bản đồ;
quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo;
quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công về
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập quy hoạch, kế hoạch quản lý, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
Tổ chức thẩm định các đề án,
dự án về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, chuyển nước giữa các lưu vực sông thuộc thẩm quyền;
Tổ chức thực hiện việc xác
Rất quan tâm
Trang 2316
các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Sở
định ngưỡng giới hạn khai thác nước đối với sông, các tầng chứa nước, các khu vực
dự trữ nước, các khu vực hạn chế khai thác nước; kế hoạch điều hòa; phân bổ tài nguyên nước trên địa bàn;
Tổ chức cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất theo thẩm quyền; thực hiện việc cấp phép và thu phí, lệ phí về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; thanh tra, kiểm tra các hoạt động về tài nguyên nước quy định trong giấy phép;
Ban hành những văn bản
có sự liên kết, phối hợp trong quá trình thực hiện để các văn bản pháp luật đi vào cuộc sống đáp ứng yêu cầu thực tế
Triển khai thực hiện những thông tin về chính sách, quá trình thực hiện và kết quả đạt được trong quá trình thực thi chính sách để người dân, doanh nghiệp được biết
Đánh giá thực tế quá trình thực hiện giữa các địa phương
để có báo cáo gửi về các cơ quan trung ương và thủ tướng chính phủ nhằm đưa ra các
Quan tâm
Trang 2417
giải pháp giải quyết một cách triệt để hơn; Xây dựng đội ngũ nguồn nhân lực đủ trình
độ chuyên môn để thực hiện các giải pháp trong hoàn cảnh mới Đồng thời trang bị cơ sở vật chất – kỹ thuật hiện đại để quá trình thực thi đạt hiệu quả
1.4.2 Khách thể thực hiện chính sách BVMT trong cải tạo sông, kênh, rạch
- Đối với doanh nghiệp
Lập kế hoạch quản lý môi trường và niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã nơi có hoạt động sản xuất, kinh doanh sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt; Vận hành các công trình BVMT đúng quy trình đã phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch BVMT đã xác nhận
Thực hiện phân loại và quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng
4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu; Lập sổ đăng ký chủ nguồn thải, phân loại theo các nhóm khác nhau, lưu giữ trong kho chứa và quản lý theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của
Bộ TNMT về quản lý chất thải nguy hại (đối với chất thải nguy hại)
Các hoạt động sản xuất thuộc danh mục nguồn thải khí thải lưu lượng lớn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm Thông tư này phải tiến hành đăng ký chủ nguồn thải khí thải công nghiệp theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu
Thực hiện quan trắc môi trường đối với các thông số và tần suất trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc văn bản tương
Trang 2518
đương được phê duyệt, xác nhận; Cơ sở sản xuất, kinh doanh nằm ngoài khu công nghiệp có lưu lượng xả nước thải từ 1000 m3/ngày đêm trở lên (không bao gồm nước làm mát) phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục
- Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh
Chấp hành các quy định của pháp luật về BVMT, tự kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về BVMT tại cơ sở và cam kết của cơ sở; chấp hành chế
độ thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, lập báo cáo về BVMT; Xây dựng kế hoạch quản lý môi trường và phổ biến đối với cán bộ công nhân viên của cơ sở, tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện công tác BVMT tại cơ sở
Xây dựng quy chế, quy định BVMT và hướng dẫn các đơn vị thành viên xây dựng báo cáo công tác môi trường; Xem xét thành lập bộ phận phụ trách môi trường hoặc bố trí cán bộ chuyên trách tham mưu giúp lãnh đạo đơn vị quản lý hoạt động BVMT
- Mặt trận Tổ quốc
Tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức của mỗi người dân, từng gia đình, cộng đồng dân cư, các tổ chức tôn giáo, các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh nắm vững, thực hiện nghiêm các chủ trương, chính sách của Đảng,, pháp luật của Nhà nước về quản lý, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lý, BVMT, ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới; tiếp tục xây dựng mới, nhân rộng các mô hình, điển hình của cộng đồng dân cư, các tổ chức tôn giáo tham gia BVMT ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, thực hiện hình thức mai táng đảm bảo vệ sinh môi trường, bảo tồn, phát triển đa dạng sinh học
Vận động nhân dân phát huy quyền làm chủ, tích cực, tự giác tham gia xây dựng, thực hiện các quy ước, hương ước của cộng đồng dân cư hướng vào công tác BVMT, nhất là các khu vực đã bị ô nhiễm, suy thoái; ứng phó với biến đổi khí hậu; phối hợp kiểm tra, giám sát, phản biện xã hội việc triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, BVMT, ứng phó biến đổi khí hậu; Biên soạn tài liệu, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp phối hợp giữa MTTQ Việt Nam, các tổ chức
Trang 2619
thành viên với ngành tài nguyên và môi trường các cấp trong triển khai công tác tuyên truyền, vận động, quản lý nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, BVMT, ứng phó với biến đổi khí hậu
- Đoàn thanh niên
Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho đoàn viên, thanh thiếu nhi về ứng phó với biến đổi khí hậu và BVMT; chủ động tham gia các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu, xung kích phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai; duy trì, nâng cao hiệu quả hoạt động BVMT, bảo tồn đa dạng sinh học; Khắc phục ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường, điều kiện sống của người dân, tổ chức trồng - bảo vệ rừng; phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, các tổ chức phi chính phủ trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu và BVMT
Phối hợp tốt với các ngành chức năng của địa phương, ngành nông nghiệp, ngành tài nguyên và môi trường tổ chức các lớp tập huấn cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên, cộng tác viên về lĩnh vực BVMT, ứng phó biến đổi khí hậu; Tổ chức vận động nhân dân, nhất là ở địa bàn nông thôn sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc hoá học hợp lý trong sản xuất nông nghiệp; không xả rác, chất thải bừa bãi ra môi trường xung quanh bằng các hình thức như: treo băng rol, pano, áp phích, phát tờ rơi, tuyên truyền
- Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Tổ chức phi chính phủ, …
Ban hành các văn bản quản lý và quy chế phối hợp, xây dựng các kế hoạch phối hợp cụ thể trong công tác kiểm tra, ngăn chặn kịp thời và không để xảy ra các sai phạm lớn về pháp luật BVMT; chủ động thông tin trao đổi với các đơn vị và thống nhất giải pháp khắc phục
Phối hợp giữa các cơ quan nhà nước có chức năng quản lý và thực thi pháp luật BVMT Các cơ quan cần phối hợp tổ chức tập huấn về pháp luật BVMT cho cán bộ quản lý; chú trọng thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật về BVMT; Kết hợp trong công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, nhân viên và người dân tham gia hưởng ứng Phối hợp liên ngành giữa các cơ quan trong ban hành văn bản
Trang 2720
pháp luật, tổ chức thực hiện và tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát nhằm cải thiện môi trường
- Cộng đồng dân cư:
Theo Điều 146, Luật BVMT năm 2014, cộng đồng dân cư có quyền và nghĩa vụ
sau đây: Thứ nhất, đại diện cộng đồng dân cư trên địa bàn chịu tác động môi trường
của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có quyền yêu cầu chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cung cấp thông tin về BVMT thông qua đối thoại trực tiếp hoặc bằng văn bản; Tổ chức tìm hiểu thực tế về công tác BVMT của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; Thu thập, cung cấp thông tin cho cơ quan có thẩm quyền và chịu
trách nhiệm về thông tin cung cấp Thứ hai, đại diện cộng đồng dân cư trên địa bàn
chịu tác động môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có quyền yêu cầu
cơ quan quản lý nhà nước có liên quan cung cấp kết quả thanh tra, kiểm tra, xử lý
đối với cơ sở Thứ ba, đại diện cộng đồng dân cư có quyền tham gia đánh giá kết
quả BVMT của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; Thực hiện các biện pháp để bảo vệ quyền và lợi ích của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật
Luật Tài nguyên nước năm 2012 đã có các quy định về vai trò của cộng đồng dân cư trong việc bảo vệ tài nguyên nước Trong đó có quy định về lấy ý kiến của cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước (Điều 6); Các tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư được tạo điều kiện để thực hiện quyền giám sát, đề xuất các biện pháp thực hiện quy hoạch tài nguyên nước (khoản 4, Điều 24); Dự án xây dựng hồ chứa trên sông, suối phải có ý kiến của cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân liên quan (điểm
c, khoản 2, Điều 53) Để hướng dẫn quy định này, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước Các quy định này nhằm đề cao trách nhiệm, minh bạch thông tin về những tác động tiêu cực có thể gây ra ngay từ khi chuẩn bị thực hiện
dự án
Trang 2821
1.5 Chính sách bảo vệ môi trường trong cải tạo sông, kênh, rạch của Việt Nam
1.5.1 Mục tiêu bảo vệ môi trường trong cải tạo sông, kênh, rạch
Với quyết tâm phát triển kinh tế phải gắn liền với BVMT, thủ tướng đã ban hành quyết định số 589/QĐ-TTG ngày 06 tháng 4 năm 2016 của thủ tướng chính phủ về phê duyệt điều chỉnh hướng phát triển thoát nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 Với mục tiêu tổng quát như sau: Từng bước hoàn thiện cơ chế, chính sách liên quan đến phát triển hệ thống thoát nước theo từng giai đoạn; Phát triển hệ thống thoát nước ổn định và đồng bộ bao gồm xây dựng mạng lưới thu gom, chuyên tải và nhà máy xử lý nước thải theo từng giai đoạn, phù hợp với quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt, phát huy tối
đa công suất thiết kế các nhà máy xử lý nước thải bảo đảm hiệu quả quản lý và đầu
tư xây dựng; Tăng tỷ lệ đầu nối nước thải từ hộ gia đình đến hệ thống thu gom và
xử lý nước thải, hệ thống thoát nước được vận hành, duy tu bảo dưỡng thường xuyên và theo định kỳ Trong quyết định cũng đã ban hành mục tiêu cụ thể đến năm
2020 như sau: Đối với nước thải: Mở rộng phạm vi phục vụ của hệ thống thoát nước đô thị đạt trung bình trên 70% diện tích bao phủ dịch vụ; 15% đến 20% tổng lượng nước thải tại các đô thị được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra môi trường; 100% nước thải bệnh viện và nước thải các khu công nghiệp được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc xả ra môi trường; 30% đến 50% lượng rác thải các làng nghề được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc ra môi trường Đối với thoát nước mưa và chống ngập úng đô thị: Mở rộng phạm vi phục vụ của các hệ thống thoát nước mưa tại các đô thị đạt trung bình trên 70% phù hợp với cao độ nền và thoát nước mặt; 100% các tuyến đường chính trong đô thị, các tuyến đường nằm trong các khu đô thị, khu dân cư đều có hệ thống thoát nước mưa; Giảm 50% tình trạng ngập úng trong mùa mưa ở các đô thị loại II trở lên; 100% các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải ban hành và tổ chức thực hiện quy định quản lý thoát nước địa phương và giá dịch vụ thoát nước Mục tiêu cụ thể đến năm 2025: Đối với nước
Trang 2922
thải: 50% tổng lượng nước thải tại các đô thị loại II trở lên và 20% đối với các đô thị loại V trở lên được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra môi trường; Mở rộng phạm vi phục vụ của hệ thống thoát nước đô thị đạt trung bình trên 80% diện tích bao phủ dịch vụ; 80% lượng nước thải các làng nghề được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc ra môi trường; 20 – 30% nước thải xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được tái sử dụng tưới cây, rửa đường đô thị và các nhu cầu khác; Đối với thoát nước mưa và chống ngập úng đô thị: Mở rộng phạm vi phục vụ các hệ thống thoát nước mưa tại các đô thị đạt trung bình trên 80%; 10 – 20% các đô thị có giải pháp thu gom, xử lý và tái sử dụng nước mưa đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ cho sinh hoạt, tưới cây, rửa đường và các mục đích khác; 100% các
đô thị không còn tình trạng ngập úng thường xuyên trong mùa mưa Tầm nhìn đến năm 2050: Các đô thị được xây dựng đồng bộ và hoàn thiện hệ thống thoát nước, xóa bỏ tình trạng ngập úng tại các đô thị và toàn bộ nước thải được xử lý phải bảo
đảm quy chuẩn kỹ thuật trước khi xảy ra nguồn tiếp nhận
1.5.2 Các chính sách bảo vệ môi trường quốc gia trong cải tạo sông, kênh, rạch
Nhằm tăng cường bảo vệ nguồn nước ở hệ thống S-K-R Việt Nam, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản để có hệ thống pháp lý tác động vào nhận thức của người dân Về hệ thống văn bản pháp luật chúng ta phải đánh giá mức độ và sự tác động của Luật BVMT được ban hành ngày 23 tháng 06 năm 2014 Với luật này
đã quy định những hành vi được phép xả thải ra môi trường và hành động nghiêm cấm không được thải các chất thải ô nhiễm ra hệ thống S-K-R một cách bừa bãi Quốc hội và Chính phủ cũng đã ban hành các chính sách được thể hiện dưới các văn bản sau: Luật tài nguyên nước ban hành ngày 21 tháng 6 năm 2012; Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật tài nguyên nước; Nghị định số 142/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản; Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 6 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; Nghị định số
Trang 3023
80/2014/NĐ-CP ngày 6 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; Thông tư số 24/2010/TT-BXD ngày 24/12/2010 của Bộ xây dựng về hướng dẫn việc tổ chức triển khai đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn vùng liên tỉnh; Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ TNMT quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước; Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11 tháng
7 năm 2014 của Bộ TNMT quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất; Thông tư
số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24 tháng 9 năm 2014 của Bộ TNMT quy định điều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước, lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước; Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 3 tháng 4 năm 2015 của
Bộ xây dựng hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 6 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải Trong đó các chính sách cần thực hiện trong cải tạo S-K-R ở một số phương diện cần thực hiện như sau:
Cơ chế, chính sách cho lĩnh vực thoát nước: Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình quốc gia về đầu tư xử lý nước thải trước mắt tập trung cho các đô thị lớn, các lưu vực sông theo lộ trình hợp lý Rà soát, sửa đổi bổ sung các quy định về đầu tư xây dựng, vốn cho đầu tư phát triển hệ thống thoát nước tại các
đô thị lớn, các đô thị thuộc vùng lưu vực sông chịu nhiều ảnh hưởng bởi thiên tai (lũ lụt, triều cường ) gây ảnh hưởng lớn đến môi trường và đời sống của nhân dân; Rà soát, bổ sung, hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực thoát nước và xử lý nước thải; Xây dựng và ban hành các quy định, hướng dẫn kỹ thuật đối với việc thu gom và tái xử lý nước mưa đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường
Về quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống thoát nước: Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy hoạch chuyên ngành thoát nước, các nội dung quy hoạch thoát nước trong quy hoạch đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu Lập và quản lý bản đồ ngập úng đô thị theo kịch bản biến đổi khí hậu, bản đồ dự báo các khu vực có nguy cơ
Trang 31Đầu tư phát triển hệ thống thoát nước: Tập trung nguồn vốn đầu tư xây dựng
hệ thống thoát nước tập trung tại các đô thị lớn, các lưu vực sông, ưu tiên đầu tư xây dựng các dự án cấp bách nhằm giải quyết ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại các khu dân cư tập trung có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và đời sống nhân dân Thúc đẩy triển khai đầu tư xây dựng các dự án thoát nước theo hình thức đối tác công tư (PPP) phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương Khuyến khích các địa phương hỗ trợ cho các làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước phù hợp với các chính sách của Nhà nước Thúc đẩy thực hiện xã hội hóa trong quản lý, vận hành hệ thống thoát nước hiệu quả thông qua đấu thầu cung cấp dịch vụ thoát nước
Nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ về thoát nước và xử lý nước thải:
Ưu tiên các nguồn lực trong công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực thoát nước và xử lý nước thải, tiến tới làm chủ các công nghệ
xử lý nước thải tiên tiến và thân thiện với môi trường Tổ chức nghiên cứu các nội dung liên quan tới thoát nước an toàn, bền vững và đề xuất các quy định đảm bảo công tác thoát nước an toàn cho hệ thống thoát nước đô thị Nghiên cứu, lựa chọn công nghệ xử lý nước thải, bùn thải phù hợp với đặc điểm điều kiện khí hậu, địa hình, địa chất thủy văn của các khu vực và khả năng chịu tải của nguồn tiếp nhận, nghiên cứu, đề xuất các quy định về tái sử dụng nước thải, bùn thải sau xử lý đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường Nghiên cứu và áp dụng các giải pháp, công nghệ xử lý nhằm tái sử dụng nước mưa phục vụ nhu cầu sinh hoạt, đời sống và sản xuất nhằm tiết kiệm tài nguyên nước, giảm thiểu việc khai thác, sử dụng nguồn nước ngầm và nước mặt Nghiên cứu, áp dụng mô hình quản lý thoát lũ
Trang 3225
đa chức năng và đề xuất các giải pháp phòng chống ngập úng đô thị khẩn cấp phù hợp với các kịch bản biến đổi khí hậu Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực xử lý nước thải và thoát nước chống ngập đô thị
Phát triển nguồn nhân lực: Tiếp tục xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nâng cao năng lực cho các cán bộ Trung ương và địa phương làm công tác quản lý thuộc lĩnh vực thoát nước để đáp ứng yêu cầu phát triển hệ thống thoát nước Xây dựng, hoàn thiện các giáo trình đào tạo chuyên ngành thoát nước, tăng cường trao đổi, hợp tác quốc tế thông qua các chương trình giáo dục liên kết giữa các trường đại học trong và ngoài nước nhằm nâng cao chất lượng đào tạo chuyên ngành thoát nước trình độ đại học và sau đại học
Tổ chức quản lý lĩnh vực thoát nước: Nghiên cứu, đề xuất xây dựng mô hình quản lý thoát nước từ Trung ương đến địa phương phù hợp với trình độ, năng lực và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tăng cường vai trò giám sát hoạt động quản
lý đầu tư xây dựng và quản lý vận hành hệ thống thoát nước các cấp, nâng cao vai trò giám sát của nhân dân Giám sát việc thực hiện lộ trình giá dịch vụ thoát nước tại các địa phương
Giáo dục và truyền thông: Nâng cao vai trò của giáo dục và truyền thông trong công tác phổ biến các kiến thức cơ bản về thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải, biến đổi khí hậu nhằm BVMT sống của người dân Từng bước đưa ra các nội dung liên quan đến thoát nước BVMT đô thị vào giảng dạy tại trường học các cấp Thông tin đầy đủ tới người dân các chính sách của Nhà nước về lĩnh vực thoát nước, công khai các công tác quản lý, đầu tư xây dựng, phát triển hệ thống thoát nước nhằm phát huy vai trò giám sát của nhân dân Nâng cao ý thức của cộng động trong việc tham gia vào lĩnh vực thoát nước, giúp người dân hiểu biết rõ ràng, đầy
đủ về trách nhiệm của mình đối với công tác phát triển hệ thống thoát nước, ủng hộ các chính sách của Nhà nước, góp phần BVMT
Trang 3326
Hợp tác quốc tế: Thúc đẩy hợp tác quốc tế toàn diện trong lĩnh vực thoát nước và đào tạo nâng cao năng lực, đào tạo nghề Tăng cường trao đổi và học hỏi kinh nghiệm của các nước tiên tiến trong lĩnh vực thoát nước về quản lý và vận hành hệ thống thoát nước Huy động các tổ chức quốc tế tham gia đầu tư xây dựng
và phát triển hệ thống thoát nước tại Việt Nam Khuyến khích mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứu và chuyển giao công nghệ xử lý nước mưa, bùn thải, công nghệ sản xuất vật tư thiết bị ngành thoát nước tiên tiến, hiện đại, tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường
Kết luận chương 1
Với cơ sở lý luận về BVMT từ thực tiễn cải tạo S-K-R và các khái niệm được đưa ra đã tổng quan về sự ảnh hưởng và sức tác động của hệ thống S-K-R ở nước ta đối với phát triển của cả nước nói chung và TP.HCM nói riêng Việc xác định được đối tượng của chính sách giúp chúng ta đi thẳng vào vấn đề nghiên cứu trên cơ sở tiếp thu, học hỏi những công trình nghiên cứu của các tác giả và nhà khoa học trước
đó về lĩnh vực S-K-R Những yếu tố ảnh hưởng đến CSBVMT từ thực tiễn cải tạo S-K-R luôn được chú trọng đối với quá trình thực hiện chính sách vì xã hội ngày càng phát triển, tình hình khu vực và thế giới có nhiều biến động phức tạp mà chủ thể cần có những giải pháp kịp thời để ban hành văn bản phù hợp với từng giai đoạn nhằm đưa chính sách đi vào cuộc sống một cách hiệu quả nhất Bài học kinh nghiệm được rút ra từ một số địa phương sẽ có những thuận lợi là kế thừa những cái mới, cái phù hợp từ các tỉnh, thành khác Lấy những cái đã thành công để vận dụng vào địa phương mình, việc đánh giá, nhìn nhận về mặt khoa học với chính sách sẽ là tiền đề để địa phương thực hiện chính sách có tính khả thi, ban hành những văn bản đúng luật, hợp tình, hợp lý mang lại lợi ích cho người dân
Trang 3427
Chương 2 THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG CẢI TẠO
SÔNG, KÊNH, RẠCH Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1 Chủ trương và chính sách bảo vệ môi trường trong cải tạo sông, kênh, rạch của TP.HCM
2.1.1 Chủ trương bảo vệ môi trường của TP.HCM nói chung và đối với cải tạo sông, kênh, rạch
a Chủ trương bảo vệ môi trường của TP.HCM nói chung
Theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ IX nhiệm kỳ 2010 – 2015 trong mục “Nâng cao tăng trưởng kinh tế” có đưa ra chủ trương về môi trường như sau: Nâng cao chất lượng các dịch vụ đô thị theo hướng xã hội hóa Chủ động phối hợp với các bộ - ngành Trung ương và các địa phương liên quan xây dựng hệ thống đường sông; cấp nước, thoát nước, chống ngập, xử lý chất thải, hạ tầng năng lượng
và hạ tầng viễn thông kết nối với kết cấu hạ tầng các tỉnh trong vùng TP.HCM, đồng bằng sông Cửu Long, Nam Tây Nguyên Ưu tiên đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn; hỗ trợ nhà ở, việc làm và các điều kiện sinh sống cho dân cư các địa bàn đô thị hóa Tiếp tục phát huy và mở rộng các hình thức xã hội hóa đầu tư kết cấu hạ tầng Tăng cường quản lý ao, hồ, kênh, rạch, BVMT, môi trường sinh thái; đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực tham gia BVMT, chủ động thích ứng
và hạn chế tác hại của biến đổi khí hậu và nước biển dâng
Theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ TP.HCM lần thứ X nhiệm kỳ 2015 – 2020 trong mục “phát triển đô thị bền vững, xây dựng kết cấu hạ tầng” đã nêu rõ chủ trương về BVMT như sau: Thu hút mạnh và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu
tư phát triển kết cấu hạ tầng Đẩy mạnh kêu gọi và tập trung thực hiện các dự án đầu
tư theo phương thức hợp tác công - tư (PPP) Đẩy mạnh thu hút đầu tư xây dựng đồng bộ khu trung tâm mới đô thị Thủ Thiêm theo đúng quy hoạch; khởi động xây
Trang 3528
dựng nhanh khu đô thị Cảng Hiệp Phước gắn với tiếp tục nạo vét luồng sông Soài Rạp, di dời Cảng Sài Gòn, phát triển mạnh Cảng Hiệp Phước Tập trung nguồn vốn đầu tư để chỉnh trang và phát triển đô thị, phấn đấu hoàn thành việc di dời toàn bộ nhà ở trên và ven S-K-R Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước, hoàn thiện chính sách để xã hội hóa mạnh mẽ công tác BVMT; kiên quyết tổ chức phân loại rác từ nguồn, vận chuyển, xử lý, tái chế rác thải
b Chủ trương bảo vệ môi trường của TP.HCM đối với cải tạo S-K-R
Cải tạo S-K-R nằm trong 7 chương trình mang tính đột phá mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ của thành phố lần thứ IX nhiệm kỳ 2010 – 2015 đã ban hành Trong đó, có những chủ trương cơ bản sau về cải tạo S-K-R Chương trình giảm ngập nước tập trung giải quyết cơ bản tình trạng ngập nước tại khu vực trung tâm thành phố (khoảng 100 km2); kiểm soát, ngăn chặn không để phát sinh điểm ngập mới trên 5 vùng còn lại (khoảng 580 km2); Chương trình giảm ô nhiễm môi trường nước mặt, nước ngầm, chất thải thông thường, chất thải nguy hại; khắc phục những nơi bị ô nhiễm nghiêm trọng; tăng cường cây xanh, vườn hoa, thảm cỏ, công viên;… xây dựng thành phố xanh, sạch, có môi trường sống tốt; khôi phục các hệ sinh thái, phục hồi đa dạng sinh học, bảo vệ phát triển khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ; nâng cao ý thức BVMT của cộng đồng
Theo Nghị quyết số 35/NQ-HĐND, Nghị quyết về nhiệm vụ kinh tế - văn hóa – xã hội năm 2016 đã đề ra chủ trương về môi trường trong cải tạo S-K-R: Tập trung triển khai các giải pháp đồng bộ, kịp thời, tạo chuyển biến rõ rệt về tình trạng ngập úng, trước tiên phải khắc phục ngập úng tại khu vực trung tâm thành phố Quản lý chặt chẽ quy hoạch xây dựng; bảo vệ, xây dựng các hồ điều tiết; giải tỏa, nạo vét, khơi thông hệ thống S-K-R để tiêu thoát nước nhanh; xử lý hiệu quả và kịp thời tình trạng lấn chiếm S-K-R; tăng cường quản lý, tiến tới hạn chế khai thác nước ngầm tránh nguy cơ sụt lún Tập trung đầu tư thực hiện các dự án thuộc quy hoạch thoát nước, chống ngập úng từ nguồn vốn ngân sách thành phố, ODA, PPP, quỹ đất
và các nguồn vốn hợp pháp khác
Trang 36hồ công cộng và trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn TP.HCM Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND, quyết định về phân cấp quản lý, khai thác các tuyến S-K-R trên địa bàn TP.HCM nhằm tạo thuận lợi trong việc quản lý
hệ thống S-K-R được chặt chẽ Thành phố xây dựng chương trình “Chỉnh trang và
Trang 37Định hướng quy hoạch xử lý chất thải rắn tại TP.HCM đến năm 2020 tầm nhìn 2030; Quyết định số 1177/QĐ-TNMT-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2013 của
Sở TNMT TP.HCM về việc duyệt quy trình kỹ thuật cung ứng dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng tại TP.HCM; Quyết định số 2427/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2013 của UBND TP.HCM về phân cấp thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận 5, 6, 7, 8 , 11, Gò Vấp cho UBND quận 5, 6, 7, 8,
11, Gò Vấp tổ chức quản lý và thực hiện; Công văn 2516/TNMT-CTR ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Sở TNMT về hướng dẫn kỹ thuật phân loại chất thải rắn tại nguồn áp dụng cho các chương trình thí điểm phân loại chất thải rắn tại nguồn trên địa bàn TP.HCM; Quyết định số 4456/QĐ-UBND ngày 6 tháng 9 năm 2014 Quyết định ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực BVMT trên địa bàn TP.HCM; Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày 9 tháng 5 năm 2015
về ban hành quy định quản lý bùn thải trên địa bàn TP.HCM; Chỉ thị số 23/2014/CT-UBND ngày 9 tháng 9 năm 2014 của UBND thành phố về tăng cường công tác quản lý sử dụng và thải bỏ túi ni lông trên địa bàn TP.HCM; Quyết định 6802/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2015 về phê duyệt đơn giá thu gom, vận
Trang 3831
chuyển chất thải rắn sinh hoạt năm 2013 trên địa bàn TP.HCM; Ban hành văn bản
số 7162/TNMT-CTR ngày 22 tháng 9 năm 2015 về việc triển khai một số nội dung thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 quy định về quản lý chất thải nguy hại; Quyết định 815/QĐ-UBND ngày 25/2/2015 về chiến lược phát triển bền vững Việt Nam trên địa bàn TP.HCM đến năm 2020; Quyết định số 1475/QĐ-TNMT-CTR ngày 30 tháng 8 năm 2013 của Sở TNMT về điều chỉnh một
số nội dung của phụ lục ban hành kèm theo quyết định số 931/QĐ-TNMT-CTR ngày 7 tháng 6 năm 2013 của Sở TNMT về phê duyệt lộ trình cự ly bình quân thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt do UBND quận 6 quản lý và thực hiện
b Chính sách quản lý nước thải
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13; Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước; Căn cứ Nghị định số 142/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-
CP ngày 6 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; Căn
cứ thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ TNMT quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước; Căn cứ thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Bộ TNMT quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất; Căn cứ thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24 tháng 9 năm 2014 của Bộ TNMT quy định điều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước, lập đề án, báo cáo trong hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước; Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày
6 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; Căn cứ thông
tư số 04/2015/TT-BXD ngày 3 tháng 4 năm 2015 của Bộ xây dựng hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 6 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải TP.HCM đã ban hành một số văn bản nhằm có cơ sở quản lý nguồn nước thải như: Quyết định số 57/2015/QĐ-UBND
Trang 3932
ngày 10 tháng 12 năm 2015 về ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn TP.HCM; Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 8 tháng 5 năm 2014, quyết định về việc phân vùng các nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn TP.HCM; Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2017, Quyết định về quy định về quản lý, sử dụng hành lang trên bờ sông, suối, kênh, rạch, mương và hồ công cộng thuộc địa bàn TP.HCM; Quyết định số 6781/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm
2015, Quyết định về ban hành kế hoạch xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn TP.HCM; Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2011, Quyết định về ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ IX và chương trình giảm ô nhiễm môi trường giai đoạn 2011-2015; Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 2 tháng 7 năm 2016, Quyết định về thực hiện chi phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn TP.HCM; Nghị quyết số 22/2015/NQ-HĐND ngày 9 tháng 12 năm 2015, Nghị quyết về phương án thu phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt giai đoạn 2016-2020
2.1.3 Hệ thống tổ chức thực hiện chính sách bảo vệ môi trường trong cải tạo sông, kênh, rạch của thành phố Hồ Chí Minh
a Tổ chức thực hiện chính sách bảo vệ môi trường trong cải tạo sông, kênh, rạch của thành phố Hồ Chí Minh
Theo đó, bộ máy quản lý nhà nước BVMT được tổ chức theo bộ máy hành chính nhà nước 3 cấp, cụ thể: cấp Trung ương là Chính phủ cùng các bộ ngành (có đơn vị quản lý chuyên trách: vụ/cục), trong đó Bộ TNMT là cơ quan đầu mối chính giúp Chính phủ quản lý chung về TNMT Bộ này (TNMT) có: Tổng Cục Môi trường có chức năng là đầu mối tham mưu và giúp Bộ thực hiện nhiệm vụ BVMT trên phạm vi cả nước và phối hợp với các địa phương trong quản lý và BVMT Cấp địa phương (tỉnh/thành phố trực thuộc TƯ là UBND các cấp có: Sở, phòng TNMT, thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý TNMT trên địa bàn được phân công quản lý Ở TP.HCM do đặc thù của đô thị lớn nên khác với các địa phương khác, trong thành phần tổ chức của Sở TNMT có riêng Phòng Quản lý chất
Trang 4033
thải rắn, Phòng Tài nguyên nước và Chi cục BVMT trực tiếp làm nhiệm vụ tham mưu và giúp Sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ chuyên biệt này Cấp quận/huyện của thành phố thì nhiệm vụ này do Phòng TNMT đảm nhiệm Ở cấp xã/phường thì nhiệm vụ này được giao cho các cán bộ trật tự đô thị hoặc địa chính kiêm nhiệm Tổ chức Bộ máy nhà nước về quản lý TNMT trong cải tạo S-K-R thể hiện trong hình sau:
Hình 2.1: Hệ thống quản lý nhà nước về Tài nguyên và Môi trường
Sở TN&MT (Chi cục BVMT/TT QTMT
Phòng TN&MT cấp huyện
Cán bộ phụ trách TN&MT cấp xã
Cấp Trung ương Cấp Địa phương
Chính phủ
b Cấu trúc tổ chức bộ máy nhà nước về quản lý chất thải của TP.HCM
Hiện nay, TP.HCM có hai phòng thuộc Sở TNMT thực hiện chức năng quản
lý Nhà nước trong lĩnh vực môi trường Đó là phòng Quản lý Môi trường và phòng Quản lý Chất thải rắn thực hiện công tác quản lý chính sách, quản lý điều hành, cũng như giải quyết các sự vụ, sự cố về môi trường thuộc lĩnh vực nước thải, chất thải, bùn hầm cầu, nhà vệ sinh công cộng và nghĩa trang Trong đó, cơ quan tham mưu trực tiếp giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất thải