GIỚI THIỆU: CHÍNH SÁCH TIỀN TỆKhái niệm Chính sách tiền tệ là một chính sách kinh tế vĩ mô do Ngân hàng trung ương khởi thảo và thực thi, thông qua các công cụ, biện pháp của mình nhằm đ
Trang 2ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÍNH HIỆU QUẢ CỦA CHÍNH
SÁCH TIỀN TỆ, VÀ CÁC CÔNG CỤ CỦA
CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM
Trang 3GIỚI THIỆU: CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Chính sách
tiền tệ là gì:
Trang 4GIỚI THIỆU: CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Cách hoạt động của Chính sách tiền tệ là gì:
Trang 5GIỚI THIỆU: CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Khái niệm
Chính sách tiền tệ là một chính sách kinh tế vĩ mô do Ngân hàng trung ương khởi thảo và thực thi, thông qua các công cụ, biện pháp của mình nhằm đạt các mục tiêu: ổn định giá trị đồng tiền, tạo công ăn việc làm, tăng trưởng kinh tế.
Giúp giảm lạm phát,
CSTT Thắt chặt
Giúp gia tăng tốc độ
CSTT Mở rộng
Trang 6 Ổn định thị trường hối đoái
PHÂN TÍCH TÍNH HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Trang 7PHÂN TÍCH TÍNH HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
giá trị đồng tiền
NHTW thông qua CSTT có thể tác động đến sự tăng hay giảm giá trị đồng tiền của nước mình Giá trị đồng tiền ổn định được xem xét trên 2 mặt:
Sức mua đối nội của đồng tiền (chỉ số giá cả hàng hoá và
Trang 8PHÂN TÍCH TÍNH HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
thất nghiệp
Chính sách nới lỏng tiền tệ: Là việc cung ứng thêm tiền cho nền kinh tế, nhằm khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất, tạo công ăn việc làm.
Trang 9PHÂN TÍCH TÍNH HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Tăng trưởng kinh tế cao
Chính sách tiền tệ luôn bám theo mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô và phối hợp với chính sách tài khóa để vừa kiểm soát lạm phát vừa kéo giảm được lãi suất hỗ
Trang 10PHÂN TÍCH TÍNH HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Nhầm tạo ra hệ thống tài chính ổn định hơn, tránh được các cuộc khủng hoảng tài chính là mục tiêu quan trọng của NHTW Sự ổn định thị trường tài chính được NHTW hỗ trợ bởi sự
ổn định của lãi suất, bởi vì sự biến động của lãi suất tạo ra sự bất định lớn cho các định chế tài chính
Sự gia tăng lãi suất tạo ra các tổn thất lớn
về vốn cho trái phiếu dài hạn và các khoản cho vay cầm cố, cũng như những tổn thất này có thể làm cho các định chế tài chính nắm giữ nó sụp đổ.
Trang 11PHÂN TÍCH TÍNH HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng đến sức cạnh
tranh của hàng hoá và dịch vụ trong nước
so với nước ngoài
CCTT ổn định tỷ giá giúp cho các doanh
nghiệp và cá nhân trao đổi hàng hoá với
nước ngoài dễ dàng lập kế hoạch hơn
Trang 12PHÂN TÍCH TÍNH HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Để đạt được các mục tiêu trên một cách hài hoà thì NHTW trong khi thực hiện CSTT phải có sự phối hợp với các chính sách kinh tế vĩ
mô khác Biến động của lãi suất ảnh hưởng tới lượng dự trữ, mức chi tiêu của người dân và đồng thời có thể hỗ trợ cho khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Trang 141 Nghiệp vụ thị trường mở
CÁC CÔNG CỤ CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Trang 15Khái niệm Là những hoạt động mua bán chứng khoán do NHTW
thực hiện trên thị trường mở
Ưu điểm • NHTW hoàn toàn kiểm soát được khối lượng giao dịch.
• Tương đối linh hoạt và chính xác, có thể sử dụng ở bất kỳ mức độ nào.
• Nghiệp vụ thị trường mở dễ dàng đảo chiều nếu NHTW có sai sót.
Trang 162 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
CÁC CÔNG CỤ CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Trang 17Khái niệm Là tỷ lệ % giữa số lượng phương tiện thanh toán bị vô
hiệu hóa trên tổng số tiền gửi huy động
Ưu điểm • Có tác động như nhau và tác động một cách đầy quyền
Trang 183 Lãi suất tái chiết khấu
CÁC CÔNG CỤ CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Trang 19Khái niệm Đây là hoạt động mà NHTW thực hiện cho vay ngắn hạn đối với
các NHTM thông qua nghiệp vụ tái chiết khấu bằng việc điều chỉnh lãi suất tái chiết khấu
Ưu điểm • Giúp NHTW thực hiện vai trò là người cho vay cuối cùng đối với
các NHTM khi các NHTM gặp khó khăn trong thanh toán, và có thể kiểm soát được hoạt động tín dụng của các NHTM.
• Có thể tác động tới việc điều chỉnh cơ cấu đầu tư đối với nền kinh
tế thông qua việc ưu đãi tín dụng vào các lĩnh vực cụ thể.
Khuyết điểm • Hiệu quả của công cụ này còn phụ thuộc vào hoạt cho vay của
các NHTM
• Có thể làm méo mó, sai lệch thông tin về cung cầu vốn trên thị trường.
• Là công cụ thụ động của NHTW vì yếu tố chủ động vay và không
3 Lãi suất tái chiết khấu
CÁC CÔNG CỤ CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Trang 20Khái niệm Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa được duy trì
trong một thời gian nhất định mà ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Ưu điểm • Thủ tục đơn giản, khách hàng chủ động được nguồn vốn
vay, lãi vay trả cho ngân hàng thấp.
• Giúp NHTW điều chỉnh, kiểm soát được lượng tiền cung ứng khi các công cụ khác kém hiệu quả.Đặc biệt có tác dụng nhất thời cao trong những giai đoạn phát triển quá nóng, tỷ lệ làm pháp quá cao của nền kinh tế.
Khuyết điểm • Ngân hàng dễ bị ứ đọng vốn kinh doanh, thu nhập từ lãi
Trang 21Khái niệm Lãi suất là giá cả của quyền sử dụng vốn, việc thay đổi lãi
suất sẽ kéo theo sự biến đổi của chi phí tín dụng, từ đó tác động đến việc thu hẹp hay mở rộng khối lượng tín dụng trong nền kinh tế Do đó, lãi suất là một trong các công cụ chủ yếu của chính sách tiền tệ.
Ưu điểm • Giúp NHTW thực hiện quản lý lượng tiền cung ứng theo mục
tiêu của từng thời kỳ.
Khuyết điểm • Dễ làm mất đi tính khách quan của lãi suất trong nền kinh tế vì
thực chất lãi suất là giá cả của vốn, do vậy nó phải được hình thành từ chính quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế.
• Mặt khác, việc thay đổi quy định điều chỉnh lãi suất làm cho
5 Lãi suất
CÁC CÔNG CỤ CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Trang 22CÁC CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TỪ 2001 - 2005
-tỷ lệ dự trữ bắt buộc của ngoại tệ từ 15% xuống còn 4% vào năm 2003
Điều này giúp lãi suất ngoại
tệ giảm một cách nhanh chóng, từ đây hoạt động tín dụng ở các ngân hàng
thương mại gia tăng và làm giảm chi phí huy động vốn của các cơ sở kinh doanh cũng như các tổ chức tín dụng
Song mặt trái của điều này là khiến lạm phát trở lại đạt mức
0,79% vào năm 2001;
4,04% vào năm 2002;
3,01% vào năm 2003
và đỉnh điểm là 9,67% vào năm 2004.
Trang 23CÁC CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TỪ 2001 - 2005
Tình trạng lạm phát gia tăng một cách đột biến vào
năm 2004 được giải thích chủ yếu thông qua hai
nguyên nhân chính là chi phí đẩy và sự mất cân đối
của nền kinh tế vĩ mô
Việc Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh giảm giá Việt
Nam đồng (VND) so với USD đã hỗ trợ cho hoạt
động xuất khẩu và giúp ổn định nền kinh tế vĩ mô,
mặt khác giúp thu hẹp chênh lệch giữa tỷ giá niêm
yết và tỷ giá ngoài thị trường tự do Nhưng với việc
đồng USD mất giá so với các đồng tiền chủ chốt
NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN LẠM PHÁT NHANH.
Trang 24CÁC CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TỪ 2006 - 2010
2006 Siết chặt
hơn quy trình cấp tín dụng
Nghiệp vụ
thị trường mở
Để chống lại tình trạng lạm phát của nền kinh tế đỉnh điểm tại năm 2004 là 9,67%
Tăng trưởng tín dụng giảm
từ khoảng 40% thời điểm đầu năm xuống còn 24%
trong tháng 2/2006 Lạm phát ở mức tương đối, 7,5% vào tháng 5/2006 so với mức 8,5% vào tháng 12/2005 với nguyên nhân chính là do
Tổ chức Thương mại thế giới(WTO), thu hút mạnh các nguồn vốn từ bên ngoài, khiến cho nền kinh
tế tăng trưởng quá nóng
Giữ cho mức tỷ giá giữ VND và USD luôn giữ ở mức 16,000 vnd
Gây gia tăng lượng cung tiền đồng trong nền kinh tế
VND tăng giá quá mạnh gây ảnh hưởng xấu đến xuất khẩu
Tốc độ tăng trưởng sụt giảm chỉ còn 6,31%
Gián tiếp khiến cho lạm phát năm
2008 tăng lên đến gần 20%
Trang 25CÁC CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TỪ 2006 - 2010
2008 Phát hành tín
phiếu kho bạc bắt buộc nhằm rút bớt tiền ra khỏi hệ thống ngân hàng
Lãi suất
Chính sách thắt chặt Khiến cho lạm phát sụt
giảm, kéo theo đó là
sự suy giảm của lãi suất
Khiến tăng trưởng tín dụng giảm ngay xuống chỉ còn 23,38% trong năm
2008
2009 Điều chỉnh trần
lãi suất huy động xuống 8%/năm,Kết hợp các
Để giảm thiểu sự ảnh hưởng của cuộc
khủng khoảng kinh tế
Mĩ 2008, NHTW làm giảm khoảng chênh
Khiến lạm phát trong giai đoạn này giảm chỉ còn 6,52% song tăng trưởng tín dụng lại tăng đến 37,53%
Làm gia tăng nhu cầu ngoại tệ của các doanh nghiệp và dân chúng, người tachuyển sangvay VND và dùng VNDđể mua ngoại tệ
Khiến cho dự trữ ngoại hối quốc gia
Trang 26CÁC CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TỪ 2006 - 2010
2010 Đầu năm
2010 giá trị VND ở mức điều chỉnh 3,3% và cuối năm lại giảm 2,1%
Thực thi các
biện pháp hành chính khác
Điều này ngay lập tức làm tăng cung và giảm cầu ngoại tệ, do đó làm giảm chênh lệch tỷ giá trong sáu tháng giữa năm 2010
Việc gia tăng cung ngoại tệ chỉ là tạm thời do người ta tận dụng sự chênh lệch lãi suất giữa tiền gửi ngoại tệ
và nội tệ mà thôi
Cầu ngoại tệ sẽ tăng mạnh khi các khoản vay ngoại tệ để hưởng chênh lệch lãi suất đến hạn phải trả
Quan trọng hơn cả, là lòng tin của người dân vào VND đã bị sút giảm trầm trọng
Thâm hụt thương mại quá cao
Trang 27CÁC CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TỪ 2011 - 2013
2011 Tỷ giá hối đoái
Các quy định
công tác điều hành chính sách tiền tệ
Chính sách tiền
tệ thắt chặt
• Kiềm chế lạm phát,
• Ổn định tỷ giá
• Giữ thanh thoản cho hệ thống ngân hàng thương mại
• Tháng 2/2011 giúp cho thị trường tiền tệ trở nên
ổn định hơn
• Tín dụng được kiểm soát chặt chẽ
• Bình ổn thị trường ngoại hối cũng góp phần cải thiện thanh khoản ngoại
tệ, tái lập thế cân bằng trên thị trường ngoại hối cũng như thúc đẩy xuất khẩu
• Mục tiêu tăng trưởng 6%
• Ngân hàng thương mại cổ phần gặp nhiều khó khăn về thanh khoản phải chạy đua tăng lãi suất huy động, gây xáo trộn trên thị trường liên ngân hàng
• Khiến cho các ngân hàng thương mại siết chặt cho vay, nền kinh tế bắt đầu lâm vào tình trạng đói vốn
• Kiềm chế lạm phát coi như thất bại
Trang 28CÁC CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TỪ 2011 - 2013
NĂM CÔNG CỤ TIỀN
tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu chưa vững chắc
Hệ thống ngân hàng, đến cuối năm 2012, đã có sự cải thiện đáng kể về
thanh khoản
Tăng trưởng tín dụng của toàn hệ thống ngân hàng chỉ ở mức 7%, con số thấp kỷ lục
Chính sách tín dụng của
đã hướng mạnh vào lĩnh vực xuất khẩu, nhằm hỗ trợ cho việc thu hút các doanh nghiệp lớn của nước ngoài đầu tư trực tiếp vào Việt Nam
Lo ngại hơn là dù tín dụng tăng trưởng thấp,
Tỷ lệ nợ xấu lại tăng cao
Kênh dẫn tín dụng cho nền kinh
tế có nguy cơ bị tắc nghẽn
Trang 29CÁC CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TỪ 2011 - 2013
2013 • Giảm lãi
suất huy động
Khắc phục nợ xấu,
Tạo khả năng thanh khoản cao cho các Ngân hàng thương mại
Hỗ trợ cho các Ngân hàng thương mại vượt qua giai đoạn khó
khăn
Mức tăng trưởng kinh tế thấp hơn năm 2012
Trang 30CÁC CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TỪ 2014 - 2015
2014 • Duy trì chính
sách tiền tệ nới lỏng
ổn định kinh tế vĩ mô,
hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý, bảo đảm thanh khoản của các tổ chức tín dụng (TCTD) và nền kinh tế
• Lạm phát giảm so với năm 2013 và là mức thấp nhất trong hơn một thập kỷ
• Tốc độ tăng giá tiêu dùng
đã trượt về ngưỡng 2%,
• CPI tăng khoảng 1,84%
• Phối hợp nhịp nhàng các công cụ chính sách tiền tệ
Tăng trưởng kinh tế chậm
Trang 31CÁC CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TỪ 2014 - 2015
2015 • Duy trì chính
sách tiền tệ nới lỏng
• Hạn mức tín dụng
• Lãi suất
• Quản lý hành chính chặt chẽ
Kiểm soát lạm phát theo mục tiêu đề ra,
ổn định kinh tế vĩ mô,
hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý, bảo đảm thanh khoản của các tổ chức tín dụng (TCTD) và nền kinh tế
• Huy động vốn tăng 13,59% so với cuối năm trước) tạo điều kiện cho các TCTD cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế
• Lãi suất thị trường tiếp tục giảm khoảng 0,2-0,5%/năm, qua đó hỗ trợ tích cực cho hoạt động sản xuất kinh doanh
• Lới biên độ tỷ giá từ +1% lên + 3% nhằm ứng phó kịp thời với các tác động bất lợi
từ thị trường tài chính quốc tế
• Tăng trưởng tín dụng tăng 18% so với 2014
• Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, lạm phát cả năm ở mức thấp khoảng 1- 2%,
Không đáng kể
Trang 32CÁC CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM
MỤC TIỆU MỚI CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TỪ 2016
HỨA HẸN CHO CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ NĂM 2016 SẼ ĐƯỢC DUY
TRÌ TRONG MỨC ỔN ĐỊNH NHẤT
Trang 33CÁC THÀNH VIÊN NHÓM 2
CÁM ƠN CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE