tai lieu on thi vao lop 10 mon toan duong thang ham so bac nhat tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án,...
Trang 1HÀM SỐ BẬC NHẤT
Dạng 1: Chứng tỏ đồ thị hàm số là hàm số bậc 1, tìm điều kiện để hàm số là hàm số bậc 1
Bài 1: Tìm điều kiện để các hàm số sau là hàm số bậc nhất:
a) y =(m-2)x+3m-1 b) y = 𝑚 + 1 x+m-2 c) y=( m2
+5m+6)x –m+3
HD:
Để hàm số là hàm số bậc nhất thì:
a) m-2 ≠ 0 m ≠ 2
b) m+1 >0 m> -1
c) m2+5m+6 ≠ 0 (m+2)(m+3) ≠ 0 m ≠ -2; m ≠ -3
Bài 2: Chứng minh các hàm số sau luôn là hàm số bậc nhất với mọi m:
a) y =(m2+1)x+3m-1 b) y = (𝑚2 + 2𝑚 + 10) x+m-2
HD:
a) Vì a= m 2 +1 ≠ 0 với mọi m nên hàm số luôn là hàm số bậc 1 Câu b tương tự
b) m 2 +2m+10 =(m+1) 2 +9
Bài 3: Tìm a, b để hàm số là hàm số bậc nhất
y = (a2 -4)x2 +(b-3a)(b+2a)x -2
HD:
Hàm số là hàm số bậc nhất khi:
a2 − 4 = 0
b − 3a b + 2a ≠ 0 b − 3a b + 2a ≠ 0 (1)a = ±2
TH1: a =2 Thay vào (1) ta được: b − 6 b + 4 ≠ 0 b ≠ 6; b ≠ -4
TH2: a= -2 Thay vào (1) ta được: b + 6 b − 4 ≠ 0 b ≠ - 6; b ≠ 4
Dạng 2: Tìm m để hàm số đồng biến ( tạo với trục Ox một góc nhọn hoặc đường thẳng có hướng đi lên) , nghịch biến(tạo với trục Ox một góc tù hoặc đường thẳng
có hướng đi xuống )
Phương pháp: Đồ thị hàm số y=ax+b đồng biến khi a>0; nghịch biến khi a<0
Trang 2Gv: Nguyễn Chí Thành 0975705122
BÀI TẬP:
Bài 1: Tìm m để:
a) y =(m-1)x+3m đồng biến b) y =(m2-1)x+2m-1 có hướng đi xuống c) y =(m2+2m+5)x -3m-2 nghịch biến d) y = (m2-5m+6) có hướng đi lên e) y= (m+1)x +2+m tạo với trục Ox một góc nhọn
f) y =( 1-4m)x+4m-2 tạo với trục Ox một góc tù
HD:
a) Hàm số đồng biến khi m -1 >0 m>1
b) Đường thẳng có hướng đi xuống khi m 2 -1 <0 (m-1)(m+1) < 0 -1<m<1
c) Hàm số nghịch biến khi m 2
+2m+5 < 0 m 2 +2m+1+4 <0 (m+1) 2 +4 < 0 : Vô lí Vậy không tồn tại m để hàm số nghịch biến
d) Đường thẳng có hướng đi lên khi: m 2 -5m+6 > 0 (m-2)(m-3) > 0 m>3 hoặc m<2
e) Hàm số tạo với trục Ox một góc α nhọn khi tanα = m+1 > 0 m> -1
f) Hàm số tạo với trục Ox một góc α tù khi tanα = 1-4m <0 m> 1/4
Dạng 3: Hệ số góc của đường thẳng y = ax+b
Phương pháp: Nếu đường thẳng có dạng y =ax+b thì hệ số góc là a ( a = tan 𝛼 với 𝛼
là góc tạo bởi đường thẳng với chiều dương trục Ox )
Bài 1: Cho đường thẳng y =(m-1)x +2m-3 Tìm m biết:
a) Hệ số góc của đường thẳng là 3
b) Đường thẳng tạo với trục Ox một góc 450
HD:
a) Vì hệ số góc của đường thẳng là 3 nên m-1 =3 m= 4
b) Vì đường thẳng tạo với trục Ox góc 450
nên hệ số góc của đường thẳng là:
m-1 = tan450 m-1 =1 m= 2
Dạng 4: Vẽ đồ thị hàm số y=ax+b
Phương pháp: Để vẽ đồ thị hàm số, ta tìm hai điểm mà đồ thị hàm số đi qua rồi nối
Trang 3chúng lại ( thường tìm giao với hai trục tọa độ)
Tìm giao điểm với Ox: Ta cho y =0 để tìm x rồi suy ra giao điểm
Tìm giao điểm với Oy: Ta cho x =0 để tìm y rồi suy ra giao điểm
BÀI TẬP:
Bài 1: Vẽ đồ thị của các hàm số sau: y = x -3
Giải:
* y= x-3:
Giao điểm của đồ thị với Ox: y=0, suy ra x-3=0 x=3 Vậy đồ thị cắt Ox tại A(3;0) Giao điểm của đồ thị với Oy: x =0, suy ra y = 0-3=-3 Vậy đồ thị cắt Oy tại B(0;-3)
Nối hai điểm A và B ta được đồ thị hàm số y =x-3
Dạng 5: Tìm giao điểm của hai đồ thị y=f(x) và y=g(x)
Phương pháp: Xét hoành độ giao điểm của hai đồ thị thỏa mãn phương trình: f(x)=g(x)
ta tìm được x; y và suy ra giao điểm
Chú ý:
Tìm giao điểm của đồ thị với Ox: cho y=0 suy ra x
Tìm giao điểm của đồ thị với Oy: cho x=0 suy ra y
BÀI TẬP:
Bài 1: Tìm giao điểm của hai đường thẳng sau: y=3x-1 và y=x+5
Giải:
Hoành độ giao điểm của hai đồ thị thỏa mãn: 3x-1=x+5 x = 3 suy ra y= 8 ( bằng cách thay x=3 vào y=3x-1 hoặc y=x+5) Vậy hai đồ thị giao nhau tại A(3;8)
Bài 2: Tìm giao điểm của đồ thị y=2x-4 với Ox và Oy:
Giải:
x O
y
3
3 -3
Trang 4Gv: Nguyễn Chí Thành 0975705122
Đồ thị giao Ox : y=0 suy ra 2x-4=0 x=2 Vậy đồ thị cắt Ox tại A(2;0)
Đồ thị giao Oy : x=0 suy ra y= -4 Vậy đồ thị cắt Oy tại B(0; -4)
Bài 3: Tìm m biết đường thẳng y = (2m-1)x-2m+2
a) Cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 3
b) Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng -1
Giải:
a) Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 3 nên đồ thị đi qua A(3; 0) Thay x =3; y=0 vào đồ thị ta được: 0=(2m-1).3-2m+2 6m-3-2m+2=0 m= 1/4 b) Tương tự Thay x =0; y =-1 vào đồ thị ta được:
-1 =(2m-1).0-2m+2 m =3/2
Bài 4: Tìm giao điểm của hai đồ thị: y =2x2 và y = x+1
Hoành độ giao điểm thỏa mãn phương trình:
2x2 = x+1 2x2 –x-1 =0 (x-1)(2x+1) =0 x =1 hoặc x = −1
2
Với x =1 suy ra y =2
Với x = −12 suy ra y = 1
2
Vậy hai đồ thị giao nhau tại hai điểm A(1;2) và B(−12;12 )
Dạng 6: Tìm m để hai đường thẳng cắt nhau, vuông góc, song song, trùng nhau: Phương pháp:
BÀI TẬP:
Bài 1 Tìm m để hai đường thẳng y=(m-3)x+3 và y= 2mx+2 song song, cắt nhau, vuông
góc
HD: Điều kiện: m ≠ 3
Hai đường thẳng cắt nhau khi: m-3 ≠ 2m m ≠ -3 Vậy …
Hai đường thẳng song song khi : m-3 = 2m m = -3 Vậy…
Hai đường thẳng vuông góc khi : (m-3).2m = -1 2m2
-6m+1 =0 m = 6± 28
4
Trang 5Dạng 7: Tìm m để hai đường thẳng cắt nhau thỏa mãn điều kiện K
Phương pháp chung:
- Tìm m để hai đường thẳng cắt nhau (1)
- Tìm giao điểm của hai đường thẳng là x =f(m); y= g(m)
- Thay x, y vào điều kiện K để tìm m, đối chiếu với điều kiện (1) và kết luận
a) Hai đường thẳng cắt nhau thuộc góc phần tư thứ nhất, thứ hai:
- Thuộc góc phần tư thứ I: 𝑥 > 0
𝑦 > 0 và 𝑎1 ≠ 𝑎2
- Thuộc góc phần tư thứ II: 𝑥 < 0
𝑦 > 0 và 𝑎1 ≠ 𝑎2
- Thuộc góc phần tư thứ III: 𝑥 < 0
𝑦 < 0 và 𝑎1 ≠ 𝑎2
- Thuộc góc phần tư thứ IV: 𝑥 > 0
𝑦 < 0 và 𝑎1 ≠ 𝑎2
Bài 1 Tìm m để hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm thuộc góc phần tư thứ nhất; góc
phần tư thứ 2: mx+2y=5 (1) và 2x+y=1 (2)
HD:
Hai đường thẳng cắt nhau khi: 𝑚
2 ≠ 2
1 m ≠ 4
Từ (2) suy ra y=1-2x (3) thay vào (1) ta được: mx+2-4x=5 𝑥 = 3
𝑚 −4 Thay vào (3)
ta được: 𝑦 = 𝑚 −10
𝑚 −4 Hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm thuộc góc phần tư thứ nhất khi:
𝑥 > 0
𝑦 > 0
3 𝑚−4 > 0
𝑚−10 𝑚−4 > 0 𝑚 − 4 > 0𝑚 − 10 > 0 m >10
Hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm thuộc góc phần tư thứ 2 khi:
𝑥 < 0
𝑦 > 0
3 𝑚−4 < 0
𝑚−10 𝑚−4 > 0 𝑚 − 4 < 0𝑚 − 10 < 0 m < 4
Trang 6Gv: Nguyễn Chí Thành 0975705122
b) Hai đường thẳng 𝒚 = 𝒂𝟏𝒙 + 𝒃𝟏 và 𝒚 = 𝒂𝟐𝒙 + 𝒃𝟐 cắt nhau tại một điểm nằm trên trục hoành Ox
- Tìm điều kiện để hai đường thẳng cắt nhau : 𝑎1 ≠ 𝑎2
- Tìm giao điểm của đường thẳng thứ nhất với Ox:
𝑦 = 0; 𝑥 = − 𝑏1
𝑎1 suy ra A(− 𝑏1
𝑎1 ; 0 )
- Tìm giao điểm của đường thẳng thứ nhất với Ox:
𝑦 = 0; 𝑥 = − 𝑏2
𝑎2 suy ra B(− 𝑏2
𝑎2 ; 0)
- Để hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm thuộc Ox thì A ≡ B nên : 𝑎𝑏11 ≠ 𝑎2
𝑎1 = 𝑏2
𝑎2
Bài 1 Tìm m để y= x+ m-3 và y= 2x+3m-1 Cắt nhau tại một điểm thuộc Ox
HD:
Vì a1= 1; a2 = 2 nên hai đường thẳng luôn cắt nhau tại một điểm
b) Giao điểm của y= x+ m-3 với Ox là : y=0 ; x = 3-m suy ra giao điểm C(3-m;0)
Giao điểm của y= 2x+3m-1 với Ox là: y=0; x = 1−3m2 suy ra giao điểm D(1−3m2 ; 0)
Để hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm nằm trên Ox thì C ≡ D Suy ra 1−3m2 = 3 − m
m= -5 Vậy m= -5 thì hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm thuộc Ox
c) Hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm thuộc trục tung Oy
- Tìm điều kiện để hai đường thẳng cắt nhau : 𝑎1 ≠ 𝑎2
- Tìm giao điểm của đường thẳng thứ nhất với Oy: x= 0; 𝑦 = 𝑏1 suy ra A(0; 𝑏1 )
- Tìm giao điểm của đường thẳng thứ nhất với Oy: 𝑥 = 0; 𝑦 = 𝑏2 suy ra B(0; 𝑏2 )
- Để hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm thuộc Oy thì A ≡ B nên : 𝑎𝑏1 ≠ 𝑎2
1 = 𝑏2
Bài 1 Tìm m để y= x+ m-3 và y= 2x+3m-1 Cắt nhau tại một điểm thuộc Oy
HD:
Vì a1= 1; a2 = 2 nên hai đường thẳng luôn cắt nhau tại một điểm
Giao điểm của y= x+ m-3 với Oy là : A(0; m-3)
Giao điểm của y= 2x+3m-1 với Oy là B(0; 3m-1)
Để hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm nằm trên Oy thì A ≡ B Suy ra m-3 = 3m-1
m= -1
Trang 7d) Hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm có hoành độ m:
Bước 1: Tìm điều kiện để hai đường thẳng cắt nhau: 𝑎1 ≠ 𝑎2
Bước 2: Thay x =m vào đường thẳng thứ nhất để tìm y
Bước 3: Thay x= m và y tìm được ở bước 2 vào đường thẳng thứ 2 để tìm m
Bước 4: Kết hợp các điều kiện để kết luận
Bài 1 Tìm m để y =x+3m-1 và y=(m-1)x +m cắt nhau tại một điểm có hoành độ x =1
HD:
Hai đường thẳng cắt nhau khi : m-1 ≠ 1 m ≠ 2
Thay x=1 vào y =x+3m-1 ta được: y=3m
Thay x =1 ; y=3m vào y=(m-1)x +m ta được 3m =(m-1).1+m m= -1
Vậy m = -1 thì hai đường thẳng cắt nhau tại điểm có hoành độ bằng 1
e) Hai đường thẳng cắt nhau tại điểm có tung độ y=m
Bước 1: Tìm điều kiện để hai đường thẳng cắt nhau: 𝑎1 ≠ 𝑎2
Bước 2: Thay y =m vào đường thẳng thứ nhất để tìm x
Bước 3: Thay y= m và x tìm được ở bước 2 vào đường thẳng thứ 2 để tìm m
Bước 4: Kết hợp các điều kiện để kết luận
Bài 1 Tìm m để y= x+2m+1 và y= (m-1)x +3 cắt nhau tại một điểm có tung độ là 3
HD:
Hai đường thẳng cắt nhau khi : m-1 ≠ 1 m ≠ 2
Thay y =3 vào y= x+2m+1 ta được 3 = x+2m+1 x= 2-2m
Thay y=3; x= 2- 2m vào y= (m-1)x +3 ta được: 3= (m-1)(2-2m)+3 (m-1)(2-2m) =0
m=1
Vậy m=1 thì hai đường thẳng cắt nhau tại điểm có tung độ bằng 3
f) Tìm m để hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm có tọa độ nguyên:
Phương pháp:
Bước 1: Tìm điều kiện để hai đường thẳng cắt nhau:
Bước 2: Dùng phương pháp cộng hoặc thế để tìm x, y theo m
Bước 3: Dùng tính chất chia hết để tìm m, đối chiếu với điều kiện và kết luận
Bài 1 Tìm m để hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm có tọa độ nguyên:
Trang 8Gv: Nguyễn Chí Thành 0975705122
mx+2y=5 (1) và 2x+y=1 (2) Hai đường thẳng cắt nhau khi: 𝑚
2 ≠ 2
1 m ≠ 4
Từ (2) suy ra y=1-2x thay vào (1) ta được: mx+2-4x=5 x = 3
𝑚 −4 Để x nguyên thì 3 ⋮ (m-4) hay m-4={-3; -1; 1; 3}
Vậy m = { 1;3;5;7}
g) Tìm quỹ tích giao điểm của hai đường thẳng cắt nhau ( Chứng minh giao điểm của hai đường thẳng nằm trên một đường cố định)
Phương pháp:
- Tìm m để hai đường thẳng cắt nhau
- Dùng phương pháp cộng để tìm tọa độ giao điểm x, y theo m
- Khử m trong biểu thức tọa độ x, y để tìm quỹ tích
Bài 1: Tìm m để hai đường thẳng cắt nhau và tìm quỹ tích giao điểm của hai đường
thẳng đó
d1: mx+2y=m+1 d2: 2x+my= 2m-1
Hai đường thẳng cắt nhau khi:
𝑚
2 ≠𝑚2 m ≠ ± 2
Thay y= 𝑚 +1−𝑚𝑥
2 từ d1 vào d2 ta tìm được x = 𝑚−1
𝑚+2 suy ra y= 2𝑚+1
𝑚+2
Vậy giao điểm của hai đường thẳng là A( 𝑚−1
𝑚+2; 2𝑚 +1𝑚 +2 )
Ta thấy: x = 𝑚−1
𝑚+2 = 1 −𝑚+23 ; y= 2𝑚 +1
𝑚 +2 = 2 −𝑚+23 suy ra x-y=-1 Vậy quỹ tích giao điểm của hai đường thẳng nằm trên đường thẳng x-y= -1
Dạng 8: Các dạng lập phương trình đường thẳng
a) Lập phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm A(𝒙𝟏, 𝒚𝟏); B(𝒙𝟐, 𝒚𝟐)
Phương pháp:
Cách 1: (nâng cao) Phương trình đường thẳng là: 𝑥−𝒙𝟏
𝒙 𝟐 −𝒙 𝟏 = 𝑦−𝒚𝟏
𝒚 𝟐 −𝒚 𝟏
Trang 9Cách 2: giả sử phương trình đường thẳng là y=a.x+b (1)
- Thay tọa độ của A(𝑥1, 𝑦1); B(𝑥2, 𝑦2) vào (1) ta được hệ phương trình:
𝑦1 = 𝑎 𝑥1 + 𝑏
𝑦2 = 𝑎 𝑥2 + 𝑏 từ hệ phương trình trên tìm được a,b thay vào (1) ta được phương trình đường thẳng
Bài 1: Lập phương trình đường thẳng đi qua hai điểm A(1; -1) và B(2;1)
HD:
Cách 1:
Phương trình đường thẳng AB có dạng: 𝑥−𝑥𝐴
𝑥 𝐵 −𝑥 𝐴 = 𝑦−𝑦𝐴
𝑦 𝐵 −𝑦 𝐴 hay 𝑥−1
2−1 =𝑦+ 1
1+1 2(x-1)
=1(y+1) hay y=2x-3
Cách 2:
Gọi phương trình đường thẳng AB là y=ax+b Thay tọa độ A(1; -1) và B(2;1) vào đường thẳng ta được:
−1 = 𝑎 1 + 𝑏1 = 𝑎 2 + 𝑏 Suy ra : a=2; b=-3 Vậy đường thẳng AB là: y=2x-3
Bài 2: Tìm đường thẳng y=ax+b biết đường thẳng cắt trục tung tại 4 và cắt trục hoành
tại -2
HD:
Vì đường thẳng cắt trục tung tại 4 nên điểm A(0;4) thuộc đồ thị thay x=0; y=4 vào đồ thị ta được: 4= a.0+b nên b=4
Vì đường thẳng cắt trục hoành tại -2 nên đường thẳng đi qua B(-2; 0) Thay x=-2; y=0 vào đường thẳng ta được: 0= -2a+4 suy ra a=2 Vậy đường thẳng cần tìm là y=2x+4
Bài 3: Tìm m và n biết y =(m-1)x+2n đi qua điểm A(1;3) và B(-3; -1)
HD:
Thay tọa độ A(1;3) và B(-3;-1) vào đường thẳng y =(m-1)x+2n ta được:
3 = m − 1 1 + 2n
−1 = m − 1 −3 + 2n m + 2n = 4−3m + 2n = −4 m = 2n = 1
b) Lập phương trình đường thẳng qua A(𝒙𝟏, 𝒚𝟏) và có hệ số góc là k
Phương pháp:
Trang 10Gv: Nguyễn Chí Thành 0975705122
- Cách 1: Phương trình đường thẳng là: y=k(x-𝑥1) + 𝑦1 ( nâng cao)
- Cách 2: Gọi đường thẳng là y=ax+b Vì hệ số góc là k nên a=k Vì đường thẳng qua
A(𝑥1, 𝑦1) nên thay tọa độ A vào đường thẳng để tìm b
BÀI TẬP:
Bài 1: Lập phương trình đường thẳng qua A(2; 1) có hệ số góc là 3
Cách 1: Phương trình đường thẳng là: y=3(x-2)+1=3x-5
Cách 2: Gọi phương trình đường thẳng là y=ax+b Vì hệ số góc là 3 nên a=3
Điểm A(2;1) thuộc đường thẳng nên thay x=2; y=1 vào đường thẳng ta được: 1=2.a+b
mà a=3 suy ra b=-5 Vậy đường thẳng cần tìm là: y=3x-5
Bài 2: Cho đường thẳng y =(m-1)x +2n-3 Lập phương trình đường thẳng biết hệ số góc
là 3 và đi qua A( 2;1)
HD:
Vì hệ số góc là 3 nên m-1 =3 m=4
Vì đường thẳng qua A(2;1) thay x=2; y=1 vào đường thẳng ta được:
1 = (m-1).2 +2n-3 2m+2n = 6 Mà m =4 nên n= -1
c) Lập phương trình đường thẳng qua A(𝒙𝟏, 𝒚𝟏) và tạo với trục Ox một góc 𝜶
Phương pháp:
Gọi phương trình đường thẳng là: y= ax+b
Vì đường thẳng tạo với trục Ox một góc 𝛼 nên a = tan𝛼
Thay tọa độ điểm A(𝑥1, 𝑦1) vào đường thẳng để tìm b Từ đó suy ra đường thẳng
BÀI TẬP:
Bài 1: Lập phương trình đường thẳng qua A(2;1) và tạo với trục Ox một góc 300
Gọi đường thẳng cần tìm là y= ax+b
Vì đường thẳng tạo với trục Ox một góc 300
nên a =tan300 = 33
Vì đường thẳng qua A(2;1) nên thay x =2; y=1 vào đường thẳng ta được:
1 = 33 2 + 𝑏 𝑏 = 3−2 33
Trang 11Vậy đường thẳng cần tìm là: 𝑦 = 33 𝑥 + 3−2 33
d) Lập phương trình đường thẳng qua A(𝒙𝟏, 𝒚𝟏) và song song với y=a.x+b
Phương pháp:
- Gọi phương trình đường thẳng cần tìm là: y=k.x+c (d) Vì (d)// y=ax+b nên k=a Thay tọa độ điểm A(𝑥1, 𝑦1) vào đường thẳng ta được : 𝑦1 = 𝑘 𝑥1 + 𝑐, từ đó tính được c
Bài 1: Lập phương trình đường thẳng qua điểm M(1;3) và song song với đường thẳng
y=-4x+3
Gọi đường thẳng cần tìm là y=ax+b (d) Vì (d)//y= - 4x+3 nên a= - 4
(d) qua M(1;3) nên thay x=1; y=3 vào đường thẳng ta được: 3=a.1+b mà a= -4 nên b=7 Vậy đường thẳng cần tìm là y= -4x+7
Bài 2: Cho đường thẳng y =(m+1)x +2n -3 Tìm m , n biết đường thẳng song song y
=x+1 và đi qua A(2;2)
Vì đường thẳng song song y =x+1 nên m+1 =1 m=0
Vì đường thẳng qua A(2;2) nên thay x =2; y=2 vào đường thẳng ta được:
2 =(m+1).2 +2n-3 2m+2n = 3 n =1,5 ( vì m=0)
e) Lập phương trình đường thẳng qua A(𝒙𝟏, 𝒚𝟏) và vuông góc với y=a.x+b
Phương pháp:
- Phương trình đường thẳng có dạng: y=k.x+c (d) Vì (d) vuông góc y=ax+b nên = −1𝑎 Thay tọa độ điểm A(𝑥1, 𝑦1) vào đường thẳng ta được : 𝑦1 = −1𝑎 𝑥1 + 𝑐, từ đó tính được
c
Bài 1: Viết phương trình đường thẳng qua N(2; -1) và vuông góc với y= 4x+5
Gọi đường thẳng cần tìm là y=ax+b (d) Vì (d) vuông góc y= 4x+5 nên a= −1
4 = - 0,25 ( hai đường thẳng vuông góc thì a1.a2 = -1)
(d) qua N(2;-1) nên thay x=2; y= -1 vào đường thẳng ta được:
-1=a.2+b mà a= -0,25 nên b= -0,5
Vậy đường thẳng cần tìm là y= -0,25x -0,5