tai lieu on thi vao lop 10 mon toan do thi bac 2 tuong giao bac 1 va 2 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án,...
Trang 1HÀM SỐ y=ax 2 (a≠0)
Dạng 1: Tìm m để A(x 0 ; y 0 ) nằm trên đồ thị
Phương pháp: Thay x =x0 ; y= y 0 vào đồ thị để tìm m
BÀI TẬP:
Bài 1: Cho y = mx2
a) Tìm m biết đồ thị qua C(2;8)
b) Biết điểm A(2;b) thuộc đồ thị, hỏi điểm B(-2;b) có thuộc đồ thị không? vì sao? c) Biết D(a; -4) thuộc đồ thị, hỏi điểm E(a; 4) có thuộc đồ thị không? vì sao?
HD:
a) Vì đồ thị qua C(2;8) nên thay x=2; y=8 vào đồ thị ta được: 8=m.4 m =2 Vậy y
=2x2
b) Vì điểm A(2;b) thuộc đồ thị nên b=m.22
hay b=4m (1) Thay tọa độ điểm B(-2;b) vào đồ thị ta được: b =m(-2)2
hay b =4m (2)
Từ (1)(2) suy ra B(-2;b) thuộc đồ thị
c) Thay D(a;-4) vào đồ thị ta được: -4 = ma2
Thay E(a;4) vào đồ thị ta được: 4 =ma2 Suy ra E không thuộc đồ thị
Dạng 2: Tìm m để hàm số đồng biến, nghịch biến, đạt GTLN, GTNN bằng 0 Phương pháp:
Nếu a > 0 thì hàm số nghịch biến khi x < 0 và đồng biến khi x > 0
Nếu a < 0 thì hàm số đồng biến khi x < 0 và nghịch biến khi x > 0
Hàm số đạt GTNN bằng 0 khi a > 0
Hàm số đạt GTLN bằng 0 khi a < 0
BÀI TẬP:
Bài 1: Cho y =(m-1)x2
a) Tìm m để hàm số đồng biến với x >0
b) Tìm m để hàm số nghịch biến với x < 0
c) Hàm số nghịch biến với x> 0
HD:
a) Hàm số đồng biến với x >0 khi m-1 > 0 m>1
b) Hàm số nghịch biến với x <0 khi m-1 >0 m >1
c) Hàm số nghịch biến với x > 0 khi m-1 <0 m<1
Trang 2a) Hàm số đạt GTNN bằng 0
b) Hàm số đạt GTLN bằng 0
HD:
a) Hàm số đạt GTNN bằng 0 khi m2
–m > 0 m(m-1) > 0 m > 1 hoặc m < 0
b) Hàm số đạt GTLN bằng 0 khi m2
–m < 0 0 < m < 1
Dạng 3: Vẽ đồ thị hàm số y= ax 2
( a≠ 0)
Phương pháp: Đồ thị hàm số nhận Oy làm trục đối xứng, Các em kẻ bảng các giá trị
tương ứng x, y, tìm 5 điểm đồ thị đi qua rồi vẽ
BÀI TẬP:
Bài 1: Vẽ đồ thị hàm số y = x2
Đồ thị nhận Oy làm trục đối xứng
- Vẽ đồ thị:
Dạng 4: Tìm m để hai đồ thi y=f(x)=mx+n và y=g(x)=ax 2 +bx+c tiếp xúc nhau: Phương pháp:
- Xét giao điểm của 2 đồ thị thỏa mãn phương trình: f(x)=g(x)
- Đưa phương trình về dạng: Ax 2 +Bx+C=0 (1)
x O
Y
3
3 1
2
2 -1
-1
1
-2 -3
2 4
Trang 3- Để hai đồ thị tiếp xúc nhau thì phương trình (1) phải có nghiệm kép:
𝐴 ≠ 0
∆= 𝐵2 − 4𝐴𝐶 = 0 Từ đó tìm được m
BÀI TẬP:
Bài 1: Cho Parabol (P) y = ax2 tiếp xúc với đường thẳng (d): y = x - 1
a Xác định hệ số a
b Tìm toạ độ tiếp điểm của (d) và (P)
Giải
a Phương trình hoành độ của (P) và (d)
ax2-x+1=0 Ta có: =1-4a
Vì (P) tiếp xúc (d) = 0 1-4a=0
4
1
a
Phương trình (P): 2
4
1
x
y
b Phương trình hoành độ điểm chung của (P) và (d) là: 1 0
4
1x2 x
1 2 4 1
2 0
4 4
0 4 4
2
2 1 '
2
y
x x
x x
Toạ độ tiếp điểm là: (2; 1)
Bài 5: Cho Parabol: y=x2 Xác định hệ số n để đường thẳng: y=2x+n tiếp xúc với (P) Tìm toạ độ tiếp điểm
Giải
- Phương trình hoành độ điểm chung của (P) và (d ) là:
x2-2x-n=0 Ta có: ' 1 n Vì (P) và (d) tiếp xúc ' 0 1 n 0 n 1
- Lúc đó phương trình đường thẳng là: y=2x-1
- Phương trình hoành độ điểm chung là: x2-2x+1=0
- Giải phương trình được: x1=x2=1
y=12=1 Toạ độ tiếp điểm là: (1; 1)
Bài 6: Cho (P): y = x2 lập phương trình đường thẳng (d) song song với đường
Trang 4Giải
- Phương trình có dạng: y=ax+b
- Vì (d) song song d1 a=2
- Vì (d) tiếp xúc (P) Phương trình hoành độ điểm chung của (d) và (P) là:
x2-2x-b = 0 Ta có: '
=1+b
- Vì tiếp xúc '
=0 b = -1
Bài 7: Cho (P): y=x2 lập phương trình đường thẳng đi qua điểm A(1;0) và tiếp xúc với (P)
Giải
- Phương trình có dạng: y=ax+b
- Phương trình hoành độ điểm chung của (P) và (d):
x2-ax-b=0
=a2+4b
Vì (P) và (d) tiếp xúc =0 a2+4b=0 (1)
(d) đi qua điêmr A (1;0) a+b=0 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ:
0 4
0
2
b a
b a
Giải hệ ta được:
4
4
; 0
0
b
a b
a
Phương trình đường thẳng (d) là: y=0; y=4x-4
Dạng 5: Tìm m để hai đồ thi y=f(x)=mx+n và y=g(x)=ax 2 +bx+c cắt nhau tại hai điểm phân biệt:
- Xét giao điểm của 2 đồ thị thỏa mãn phương trình: f(x)=g(x)
- Đưa phương trình về dạng: Ax 2 +Bx+C=0 (1)
- Để hai đồ thị cắt nhau tại 2 điểm phân biệt thì phương trình (1) phải có 2 nghiệm phân biệt:
𝐴 ≠ 0
∆= 𝐵2 − 4𝐴𝐶 > 0 Từ đó tìm được m
Bài 1: Cho Parabol (P): y=x2 Xác định hệ số n để đường thẳng: y=2x+n cắt P tại hai điểm phân biệt
Trang 5Giải
- Phương trình hoành độ điểm chung của (P) và (d ) là:
x2-2x-n=0 Ta có: ∆′= 1 + 𝑛 Để đường thẳng cắt (P) tại hai điểm phân biệt thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt Suy ra ∆′= 1 + 𝑛 > 0 n > -1
Vậy n> -1 thì ………
Bài 6: Cho (P): y = x2 tìm m để đường thẳng (d) : y = 2mx+m-2 cắt (P) tại hai điểm phân biệt
Giải
Xét phương trình hoành độ giao điểm: x2
= 2mx +m-1 x2 -2mx-m+2 =0 (1)
Ta có: ∆ = 4m2
+ 4m -8 = 4(m-1)(m+2)
Để hai đồ thị cắt nhau tại hai điểm phân biệt thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt Suy ra ∆ > 0 4(m-1)(m+2) > 0 m > 1 hoặc m < -2 ( các em tự giải) Vậy: m > 1 hoặc m < -2 thì hai đồ thị cắt nhau tại hai điểm phân biệt
Dạng 6: Chứng minh hai đồ thị luôn cắt nhau, luôn tiếp xúc hoặc không cắt nhau với mọi m
Phương pháp:
- Xét giao điểm của 2 đồ thị thỏa mãn phương trình: f(x)=g(x)
- Đưa phương trình về dạng: Ax 2 +Bx+C=0 (1)
+ Hai đồ thị luôn cắt nhau khi: 𝐴 ≠ 0
∆= 𝐵2 − 4𝐴𝐶 > 0 𝑉ớ𝑖 𝑚ọ𝑖 𝑚
+ Hai đồ thị luôn tiếp xúc khi: 𝐴 ≠ 0
∆= 𝐵2 − 4𝐴𝐶 = 0 𝑣ớ𝑖 𝑚ọ𝑖 𝑚
+ Hai đồ thị không cắt nhau khi: ∆= 𝐵2 − 4𝐴𝐶 < 0 Với mọi m
Bài 1: Cho Parabol (P): 2
2
1
x
y và đường thẳng (d) có phương trình: y=2x-2 Chứng tỏ rằng đường thẳng (d) và parabol (P) có điểm chung duy nhất Xác định toạ độ điểm chung đó
HD:
Xét phương trình hoành độ giao điểm: 1/2x2
= 2x-2 x2 – 4x+4 = 0
Ta có: ∆= 42 − 4.4 = 0 suy ra phương trình có nghiệm kép Vậy (d) luôn tiếp xúc
Trang 6Hoành độ tiếp điểm là: x = 2; suy ra y = 2 Vậy tiếp điểm là A(2;2)
Bài 2: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho Parabol (P) : y = x2 và đường thẳng (d) :
y = 2x + 3
a) Chứng minh rằng (d) và (P) có hai điểm chung phân biệt
b) Gọi A và B là các điểm chung của (d) và (P) Tính diện tích tam giác OAB ( O
là gốc toạ độ)
HD:
a) Xét phương trình hoành độ giao điểm:
x2 = 2x+3 x2 -2x-3 =0 (1) Ta có: ∆= 22 + 4.3 = 16 > 0 nên phương trình luôn có hai nghiệm Vậy (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt
b) Phương trình (1) có hai nghiệm là x = -1 và x =3 Suy ra A(-1; 1) và B(3;9) Dựa vào hình vẽ các em tính diện tích OAB
Bài 3: Cho hàm số y=(2m-1)x2-2m
a Xác định giá trị của m để đồ thị hàm số đi qua điểm (2;-4) Vẽ đồ thị với giá trị
m tìm được
b Chứng minh rằng đường thẳng y= x-2 luôn cắt đồ thị trên với mọi giá trị của m HD:
b) Xét phương trình hoành độ giao điểm: (2m-1)x2
-2m= x-2
(2m-1)x2
- x+2-2m =0 (1) Xét m =1/2 Thay vào (1) suy ra x =1 Suy ra hai đồ thị cắt nhau tại điểm có tọa độ
x =1; y = -1
Xét m ≠ 1/2 Ta có: ∆= 12 − 4 2𝑚 − 1 (2 − 2𝑚)
∆= 1 + 16𝑚2 − 24𝑚 + 8 = (4𝑚 − 3)2 ≥ 0 suy ra phương trình luôn có nghiệm nên 2 đồ thị luôn cắt nhau
Vậy: đường thẳng y = x-2 luôn cắt đồ thị trên với mọi giá trị của m
Bài 4: Cho (P): y = 1/4x2 và y =mx+2 (d) Chứng minh (P) luôn cắt (d) tại hai
điểm phân biệt có hoành độ x1; x2 và |x1 –x2 | ≥ 4 2
HD:
Xét phương trình hoành độ giao điểm: x2
-4mx -8=0
Trang 7delta= 16m2 +32 > 0 nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt, suy ra 2 đồ
thị luôn cắt nhau taiij 2 điểm phân biệt
Ta có: (x1 –x2)2 = (x1 +x2)2 -4x1x2 = 16m2 +32 ≥ 32 nên |x1 –x2 | ≥ 4 2
Dạng 7: Lập phương trình đường thẳng cắt P tại hai điểm phân biệt thỏa mãn
điều kiện K
Bước 1: Tìm điều kiện để 2 đt cắt nhau
Bước 2: Viết hệ thức Viet
Bước 3: Biến đổi điều kiện K để xuất hiện x1 +x2 và x1x2 rồi thay Viet vào để tìm
m
Bước 4: So sánh m với điều kiện ban đầu và kết luận
Bài 1: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng (d):y = 2x - m +1 và parabol
(P): 1 2
y = x
2
a) Tìm m để đường thẳng (d) đi qua điểm A(-1; 3)
b) Tìm m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có tọa độ (x1; y1) và (x2; y2) sao cho
HD:
Bước 1: Xét phương trình hoành độ giao điểm:
1/2x2 = 2x –m +1 x2 -4x +2m -2 =0
∆ = 16 -4(2m-2) = 24-8m = 8(3-m)
Để hai đồ thị cắt nhau tại hai điểm phân biệt thì phương trình (1) có hai nghiệm
phân biết suy ra ∆ > 0 3-m > 0 m < 3
Bước 2: Theo định lí Viet ta có: x1 +x2 = 4; x1.x2 = 2m-2
Bước 3: Ta có: x1x2(y1+y2) +48= 0 x1x2(2x1-m+1 +2x2-m+1) +48 =0
x1x2(2x1 +2x2-2m+2) +48 =0 (2m-2)(8-2m+2) +48 =0
(2m-2)(10-2m)+48 =0 -4m2
+24m +28 =0 m =7 (loại) hoặc m = -1 (tm)
Bước 4: Vậy m = -1 thì hai đồ thị cắt nhau tại hai điểm thỏa mãn yêu cầu
Bài 2: Cho đường thẳng (d): y= mx –m +2 và (P): y= x2 Tìm m để (d) cắt (P) tại
hai điểm phân biệt A(x1; y1) và B(x2; y2) sao cho y1 + y2 =12
1 2 1 2
x x y + y 48 0
Trang 8HD:
Xét phương trình hoành độ giao điểm: x2
= mx –m +2 x2 –mx +m-2 =0
Để hai đồ thị cắt nhau tại hai điểm phân biệt thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt Suy ra ∆ > 0 m2
- 4m +8 > 0 (m-2)2 +4 > 0 ( luôn đúng) Vậy hai đồ thị luôn cắt nhau tại hai điểm phân biệt A(x1; y1) và B(x2; y2)
Theo định lý ViET ta có: x1 + x2 = m; x1.x2 = m-2
Ta có: y1 + y2 = 12 (mx1 –m +2 )+( mx2 –m +2 ) =12
m(x1 + x2) -2m +4 =12 m.m -2m -8 =0 m2 -2m -8 =0
m= 4 hoặc m = -2 Vậy m= 4 hoặc m = -2 thì (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt A(x1; y1) và B(x2; y2) sao cho y1 + y2 =12
Các bài tiếp các em tự làm nhé
Bài 3: cho y=x2/2 và y= 1/2x+n
a) Với n=1 Vẽ d và (P) trên cùng một hệ trục, tìm tọa độ giao điểm A và B của hai
đồ thị, tính diện tích và chu vi tam giác AOB
b) Tìm n để (d) tiếp xúc (P)
c) Tìm n để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt nằm ở hai phía trục tung
Bài 4: Cho y=mx2 và y= -3x+1 Tìm m để hai đồ thị cắt nhau tại hai điểm phân biệt nằm cùng phía trục tung
Bài 5: Cho y= x2/2 và y=mx+2 Tìm m để hai đồ thị cắt nhau tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1; x2; mà 𝑥12 + 𝑥22 đạt giá trị nhỏ nhất
Bài 6: Cho y=x2 và y=mx+m+1
a) Tìm m để hai đồ thị cắt nhau tại hai điểm phân biệt A và B
b) gọi x1; x2 là hoành độ giao điểm của A và B Tìm m để | x1- x2|=2
m giác ABC