tai lieu on tap tin hoc a cho thi tuyen vien chuc giao duc tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài...
Trang 1HỘI ĐỒNG THI TUYỂN VIÊN CHỨC GIÁO DỤC
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 HỆ ĐIỀU HÀNH 4
1.1 Quản lý thư mục và tệp thông qua Windows Explore 4
1.3 Tìm kiếm thư mục và tệp 6
1.4 Nén và giải nén tập tin vào thư mục bằng phần mềm tiện ích Winrar 7
BÀI THỰC HÀNH CHƯƠNG 1 9
CHƯƠNG 2 XỬ LÝ VĂN BẢN VỚI MICROSOFT WORD 2010 10
2.1 Sử dụng Microsoft Word 10
2.2 Định dạng văn bản và đoạn văn bản 11
2.2.1 Định dạng đoạn văn bản 11
2.2.2 Định dạng Column (Cột), Tab, Numbering và Drop Cap 12
2.3 Nhúng các đối tượng khác nhau vào văn bản 15
2.3.1 Bảng 15
2.3.2 Chèn các kí tự đặc biệt 17
2.3.3 Chèn ClipArt và hình ảnh 17
2.3.4 Chèn và hiệu chỉnh lưu đồ 17
2.4 In văn bản 19
2.4.1 Tạo tiêu đề trên và dưới (Header and Footer) cho văn bản 19
2.4.2 Chèn số trang vào văn bản 20
2.4.3 Thay đổi dạng số trang 20
2.4.4 In văn bản 21
BÀI THỰC HÀNH CHƯƠNG 2 23
CHƯƠNG 3 MICROSOFT EXCEL 27
3.1 Một số khái niệm 27
3.3 Một số thao tác với Excel 28
3.3.1 Mở và đóng Excel 28
3.3.2 Thao tác với vùng 28
3.3.3 Thao tác với dòng, cột và ô 31
3.3.4 Thao tác với workbook 35
3.3.4 Thao tác với worksheet 36
3.4 Làm việc với dữ liệu trong Excel 38
3.4.1 Nhập liệu, hiệu chỉnh 38
3.4.2 Định dạng 39
3.5 Biểu thức và hàm trong Excel 43
3.5.1 Giới thiệu công thức và hàm: 43
Trang 33.5.4 Các hàm trong excel 48
3.6 Sắp xếp dữ liệu 52
3.7 Biểu đồ trong Excel 53
3.7.4 Giới thiệu biểu đồ 53
3.7.5 Vẽ Biểu đồ 54
3.7.6 Các thao tác trên Biểu đồ 54
BÀI THỰC HÀNH CHƯƠNG 3 56
CHƯƠNG 4 MICROSOFT POWERPOINT 60
4.1 Sử dụng phần mềm trình chiếu Microsoft PowerPoint 60
4.1.1 Tạo bài thuyết trình 60
4.1.2 Lưu bài thuyết trình 60
4.1.3 Mở và đóng bài thuyết trình 60
4.2 Đưa các đối tượng đồ họa vào trang trình chiếu 61
4.3 Nhúng âm thanh và video vào bài trình chiếu 61
4.3.1 Nhúng âm thanh vào bài trình chiếu 61
4.3.2 Nhúng video vào trình chiếu 62
4.4 Làm việc với SlideMaster 62
4.5 Trình chiếu và in bài thuyết trình 64
4.5.1 Trình chiếu bài thuyết trình 64
4.5.2 In trong PowerPoint 64
4.5.2.1 Tạo tiêu đề đầu và cuối trang cho bài trình chiếu 64
4.5.2.2 In các slide 65
BÀI THỰC HÀNH CHƯƠNG 4 66
Trang 4CHƯƠNG 1 HỆ ĐIỀU HÀNHWINDOWS 7 1.1 Quản lý thư mục và tệp thông qua Windows Explore
Windows Explore là chương trình dùng để quản lý ổ đĩa, thư mục và tập tin
1.1.1 Mở cửa sổ Windows Explore
Cách 1: Nhấn chuột phải vào nút Start chọn Open Windows Explore
Cách 2: Vào Start ProgramsAccessories Windows Explore
Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Window + E
1.1.2 Cửa sổ Windows Explorer
Vùng làm việc của cửa sổ Windows Explorer gồm 2 phần:
▪ Vùng bên trái: thể hiện một cây thư mục
▪ Vùng bên phải: thể hiện nội dung của thư mục được chọn ở vùng bên trái
1.2 Các thao tác trong cửa sổ Windows Explorer
1.2.1 Đánh dấu chọn đối tượng (file hoặc folder)
▪ Chọn 1 đối tượng
- Nhắp vào biểu tượng hoặc tên đối tượng
- Giữ nút trái chuột, rê chuột chọn
- Vào Organize (với windows xp vào Edit) chọn Select All
1.2.2 Tạo thư mục (folder) mới
▪ Chọn thư mục gốc (chứa thư mục cần tạo) ở vùng bên trái cửa sổ Windows Explore
rồi thực hiện một trong hai cách sau:
- Cách 1: Nhắp chuột vào New Folder trên thanh menu
- Cách 2: Nhắp chuột phải vào vùng trống ở cửa sổ bên phải chọn
New/Folder
Trang 51.2.3 Đổi tên tập tin(file) hoặc thư mục(folder)
Bước 1: Thực hiện một trong các cách
▪ Nhắp 2 lần (tốc độ chậm) vào tên đối tượng
▪ Chọn đối tượng rồi vào File/Rename
▪ Nhắp phải vào đối tượng chọn Rename
▪ Chọn đối tượng rồi nhấn phím F2
Bước 2: Gõ tên mới rồi nhấn Enter
1.2.4 Xóa file hoặc folder
Chọn các đối tượng cần xóa rồi thực hiện 1 trong các cách sau:
▪ Nhấn phím Delete
▪ Nhắp phải vào đối tượng chọn Delete
▪ Vào File/Delete
1.2.5 Di chuyển (cut) đối tượng (file, folder)
Chọn các đối tượng cần di chuyển:
Cách 1: Nhắp giữ đối tượng đã chọn rồi kéo vào thư mục cần di chuyển tới
1.2.6 Sao chép (copy) đối tượng (file, folder)
Chọn các đối tượng cần sao chép:
Cách 1: Nhấn giữ phímCtrl, kéo đối tượng đã chọn thả vào thư mục cần chép tới Cách 2: Bước 1:Click chuộtphải vào đối tượng cần copy, chọn Copy
Bước 2: Chọn thư mục cần sao chép đối tượng tới, chọn chức Paste để dán đối
tượng (hoặc click phải chuột vào vùng trống trong thư mục cần sao chép, chọn
Paste)
1.2.7 Phục hồi các đối tượng đã xóa từ Recycle bin
▪ Mở thùng rác (Recycle bin), chọn các đối tượng cần phục hồi rồi thực hiện:
- Nhắp phải vào đối tượng, chọn Restore
- Hoặc: Nhắp chọnRestore this item trên thanh menu
▪ Nếu muốn phục hồi tất cả các đối tượng thì nhấp vào Restore all items trên
thanh menu
1.2.8 Xóa các đối tượng khỏi thùng rác
Trang 6▪ Chọn các đối tượng cần xóa, rồi thực hiện một trong các cách (Nhấn Delete,
nhấn chuột phải chọn Delete, File/Delete) Chọn Yes
▪ Nếu muốn xoá tất cả các đối tượng thì nhắp vào Empty the Recycle Bin trên
thanh menu
1.3 Tìm kiếm thư mục và tệp
Chọn ổ đĩa/thư mục cần tìm kiếm, sau đó nhập từ khóa vào khung tìm kiếm trên Windows Explorer, chương trình chỉ tìm kiếm các tập tin và thư mục con trong thư mục đang mở
Để thực hiện việc tìm kiếm nâng cao trong toàn bộ máy tính, bạn kích vào menu Start, nhập
từ khóa bất kỳ vào hộp Search programs and files sau đó kích vào See more results
Ngoài ra để gọi cửa sổ tìm kiếm bạn có thể nhập dòng lệnh “search-ms:” vào thanh địa chỉ của các cửa sổ Windows khác hoặc tại hộp thoại Run
Cửa sổ tìm kiếm xuất hiện
Nhập tên tập tin hoặc thư mục cần
tìm
Trang 7
Người dùng có thể dùng kí tự đại diện “*” khi nhập từ khóa, kí tự này dùng để thay thế một nhóm kí tự mà bạn không nhớ chính xác ví dụ như “*eat.*”
1.4 Nén và giải nén tập tin vào thư mục bằng phần mềm tiện ích Winrar
WinRAR là một chương trình giúp nén và giải nén các tập tin dạng nén, các tập tin này được nén bằng một kỹ thuật đặc biệt làm cho kích thước nhỏ lại để thuận tiện trong việc lưu trữ hoặc trao đổi trên mạng Internet Ngoài ra, WinRAR có thể nén cùng lúc nhiều tập tin và thư mục lại thành một tập tin nén duy nhất để giúp cho việc lưu trữ chúng được thuận tiện
Sau khi cài đặt, chức năng của WinRAR sẽ luôn xuất hiện mỗi khi nhấn nút phải chuột vào bất cứ tập tin hay thư mục nào Chức năng này giúp tạo nhanh một tập tin nén từ các tập tin hay thư mục đang chọn
Sau đây là cách sử dụng các chức năng cơ bản của WinRAR:
1.4.1 Nén tập tin
Click phảchuột lên tập tin hay thư mục muốn nén ->Xuất hiện một Menu với các chức
năng cơ bản của WinRAR:
▪ Add to archive : Mở chương trình WinRAR để tạo tập tin nén với
nhiều lựa chọn khác
▪ Add to "tên_tập_tin.rar": Tạo nhanh tập tin nén và lấy tên của chính
đối tượng được chọn
▪ Compress and email : Mở chương trình WinRAR để tạo tập tin nén
và sau đó gởi tập tin nén này thông qua Email
Trang 8▪ Compress to "tên_tập_tin.rar" and email: Tạo nhanh tập tin nén, lấy
tên của chính đối tượng được chọn và sau đó gởi tập tin nén này thông qua Email
1.4.2 Cách giải nén các tập tin nén
Nhấn nút phải chuột vào tập tin nén và chọn:
Extract files : Giải nén vào nơi tùy chọn, sẽ xuất hiện cửa sổ cho phép chọn
Extract here: Giải nén ngay tại nơi chứa tập tin nén này
Extract to tên_tập_tin\: Tạo một thư mục có tên giống tập tin nén và giải nén vào
đó
Nếu tập tin đã được đặt mật khẩu thì sẽ xuất hiện hộp thoại, phải nhập đúng mật khẩu
và nhấn Ok để giải nén
Trang 9BÀI THỰC HÀNH CHƯƠNG 1
BÀI 1 TẠO THƯ MỤC HỌ SBD_HOTENTHISINH
trong ổđĩa D hoặc E, trong đó SBD là số báo danh của
thí sinh; HOTENTHISINH là họ tên của thí sinh
1 Tạo thư mục có cấu trúc như hình bên trong thư
mục SBD_HOTENTHISINH (10 điểm)
2 Sử dụng chức năng tìm kiếm để tìm 03 tập tin có
phần mở rộng là *.txt, copy kết quả tìm được vào thư
mục Tư vấn online (5 điểm)
3 Nén thư mục Tư vấn online thành file Tư vấn
online.rar và cắt file này sang thư mục Kế toán (5 điểm)
3 Nén thư mục Tổ 3 thành file Tổ 3.rar và cắt file
này sang thư mục Khối văn phòng (5 điểm)
BÀI 3:Thực hiện các yêu cầu sau:
trong thư mục SBD_HOTENTHISINH
b Sao chép thư mục “Chỉ đạo” và
“Giám sát” vào thư mục “Hoạt động
Sở-Ban-Ngành”
c.Nén thư mục “Hoạt động lãnh đạo”
trong thư mục Thông tin hoạt động
Thông tin hoạt động
Hoạt động lãnh đạo
Hoạt động Sở-Ban-Ngành Hoạt động địa phương
Chỉ đạo Giám sát
Trang 10CHƯƠNG 2 XỬ LÝ VĂN BẢN VỚI MICROSOFT WORD 2010
2.1 Sử dụng Microsoft Word
Ba ̉ ng 1 Tạo mới văn bản
Nhấn chuột vào Tab File, chọn New, nhấn đúp chuột vào mục Blank document Hoặc dùng
tổ hợp phím Ctrl+N
Ba ̉ ng 2 Mở một văn bản tạo sẵn
Ba ̉ ng 3 Lưu một văn bản đã soạn thảo
Lưu tài liệu
Nhấn Tab File, chọn Save hoặc dùng tổ hợp phím Ctrl+S, chọn nơi lưu trong save as, đặt tên file trong File name rồi nhấn save Ngoài ra chúng ta cũng có thể lưu văn bản dưới dạng chỉ đọc bằng cách chọn PDF (*.pdf) trong save as type
Mặc định lưu tài liệu dạng Word 2003 trở về trước
Phím tắt mở tài liệu có sẵn là Ctrl+O Bạn cũng có thể vào Tab File, chọn Open
Trang 11Muốn Word 2010 mặc định lưu với định dạng của Word 2003, bạn nhấn Tab File, chọn Word Options để mở hộp thoại Word Options Trong khung bên trái, chọn Save Tại mục Save files in this format, bạn chọn Word 97-2003 Document (*.doc) Nhấn OK
1 Căn trái, phải, giữa, hoặc căn đều hai bên
Bước 1 Chọn đoạn văn bản bạn muốn căn chỉnh
Bước 2 Trong thẻ Home, nhóm Paragraph, nhấn nút Align Left để căn lề trái, nhấn Align Right để căn phải, nhấn nút Center để căn giữa (giữa 2 lề trái và phải), hay nhấn nút Justify
để căn đều hai bên
2 Thay đổi khoa ̉ ng cách trong văn bản Cách 1
Bước 1 Chọn đoạn văn bản muốn thay đổi
Bước 2 Trong thẻ Home, nhóm Paragraph, nhấn nút Line Spacing
Bước 3 Chọn khoảng cách bạn muốn, chẳng hạn 2.0 line
Cách 2
Bước 1 Chọn đoạn văn bản muốn thay đổi
Bước 2 Click chuột phải vào văn bản đã chọn -> chọnParagraph ->Xuất hiện hộp thoại, tại
Tab line spacing, chọn khoảng cách đoạn cần điều chỉnh (Single, 1.5 lines, Double, Multiple
…)
Bước 3 Click nútOK
Thay đổi khoảng cách trước hoặc sau các đoạn
Cách 1
Bước 1 Chọn đoạn văn bản bạn muốn thay đổi khoảng cách trước hoặc sau nó
Bước 2 Trong thẻ Page Layout, nhóm Paragraph, bạn nhấn chuột vào mũi tên cạnh mục Before (trước) hoặc After (sau) để thay đổi bằng giá trị bạn muốn
Cách 2
Trang 12Bước 1 Chọn đoạn văn bản bạn muốn thay đổi khoảng cách trước hoặc sau nó
Bước 2 Click chuột phải vào văn bản đã chọn -> chọnParagraph ->Xuất hiện hộp thoại, tại
Tab spacing, chọn khoảng cách cần thay đổi:
Before: Lựa chọn khoảng cách từđoạn văn đang chọn đếnđoạn văn phía trên nó
After: Lựa chọn khoảng cách từđoạn văn đang chọn đếnđoạn văn phía dưới nó
Cách 1: gõ văn bản trước, chia cột sau:
Bước 1: bạn nhập văn bản một cách bình thường, hết đoạn nào thì nhấn Enter để xuống hàng Sau khi đã gõ hết nội dung văn bản, bạn hãy nhấn Enter để con trỏ xuống hàng tạo một khoảng trắng
Bước 2: tô khối nội dung cần chọn (không tô khối dòng trắng ở trên), tại thẻ Page
Layout, nhóm Page Setup ->Chọn các Columns (One: 1 cột, Two: hai cột …) hoặc có thể click chuột vàoMore Columns hiển thị hộp thoại như hình dưới, sau đó chọn số cột cần chia -> click vàoOK để chấp nhận chia cột
Trang 13Cách 2: chia cột trước, gõ văn bản sau (dùng trong trường hợp toàn bộ văn bản được
chia theo dạng cột báo)
- Tại thẻ Page Layout, nhóm Page Setup bạn chọn các mẫu cột do Word mặc nhiên ấn định - Nhập văn bản vào
Ngắt nội dung sang cột kế tiếp
- Đặt con trỏ tại vị trí cần ngắt nội dung sang cột kế tiếp
- Tại thẻ Page Layout, nhóm Page Setup bạn chọn Breaks, chọn Column: để ngắt cột khi bạn muốn sang các cột còn lại
2 Cài đặt điểm dừng tab (Tab stops)
Để cho việc cài đặt tab được thuận tiện, bạn nên cho hiển thị thước ngang trên đỉnh tài liệu bằng cách nhấn nút View Ruler ở đầu trên thanh cuộn dọc
Tùy từng trường hợp cụ thể mà bạn có thể sử dụng một trong các loại tab sau:
Tab trái: Đặt vị trí bắt đầu của đoạn text mà từ đó sẽ chạy sang phải khi bạn nhập liệu
Tab giữa: Đặt vị trí chính giữa đoạn text Đoạn text sẽ nằm giữa vị trí đặt tab khi bạn nhập liệu
Tab phải: Nằm ở bên phải cuối đoạn text Khi bạn nhập liệu, đoạn text sẽ di chuyển sang trái kể từ vị trí đặt tab
Trang 14Tab thập phân: Khi đặt tab này, những dấu chấm phân cách phần thập phân sẽ nằm trên cùng một vị trí
Bar Tab: Loại tab này không định vị trí cho text Nó sẽ chèn một thanh thẳng đứng tại vị trí đặt tab
Hiển thị hộp thoại định dạng Tab
Để hiển thị hộp thoại định dạng Tab chúng ta có 2 cách:
Cách 1: nhấpđúp chuột tại vị trí đặt tab trên thước ngang
Cách 2:Tại thẻ Home, nhấp mũi tên ở góc nhóm Paragraph chọn Tabs…
Sau khi cài đặt điểm dừng tab xong, bạn có thể nhấn phím Tab để nhảy đến từng điểm dừng trong tài liệu
Số thứ tự tự động cho phép bạn định dạng và tổ chức văn bản với các số, các bullet (dấu chấm tròn)
Default tab stops: Khoảng cách dừng
của default tab, thông thường là 0.5”
Tab stop position: gõ tọa độ điểm dừng
Tab
Alignment chọn một loại tab là Left –
Center – Right – Decimal – Bar (loại tab chỉ có tác dụng tạo một đuờng kẻ dọc ở một tọa độ đã định)
Leader chọn cách thể hiện tab
▪ Các nút lệnh:
Trang 154 DropCap
Tạo một chữ hoa thụt cấp (Dropped Cap)
B1 Chọn tab Insert trên vùng Ribbon
B2 Chọn vào nút Tables trên nhóm Tables
B3 Chọn số lượng dòng và cột cần tạo
trong một bảng
Đặt con trỏ vào ô bạn muốn nhập thông tin Và bắt đầu nhập
Bulleted and Numbered
Để thêm một thứ tự tự động vào văn bản
Trang 163 Chỉnh sửa cấu trúc bảng và định dạng bảng
Để chỉnh sửa cấu trúc của bảng:
Chọn vào bảng và bạn sẽ thấy có hai tab mới trên vùng Ribbon là: Design và Layout
Hai tab này dùng để thiết kế và bố trí bảng
Trên tab Design, chúng ta có thể chọn các kiểu (dạng) bảng khác nhau
Định dạng đường viền cho bảng
Chọn các kiểu đường viền thích hợp hoặc chọn Borders and Shading để mở hộp
thoạiđịnh dạng đường viền và tô nền
- Tô khối cả bảng và chọn Tables Tools
- Chọn tiếp Design, nhấn vào nút Border chọn All Borders
Trang 17- Chọn các ô cần tô màu, sau đó nhấn vào Tables Tools chọn Design
- Chọn tiếp mục Shading và chọn màu nền cho ô đó
2 Chèn các kí tự đặc biệt
B1 Chọn tab Insert trên vùng Ribbon
B2 Chọn nút Symbol trên nhóm Symbols
Đặt con trỏ vào nơi bạn muốn chèn hình
minh họa hay hình ảnh
B1 Chọn tab Insert trên vùng Ribbon
B2 Chọn nút Clip Art
B3 Hộp thoại xuất hiện, chúng ta tìm
hìnhảnh muốn chèn vào văn bản
Kích thước đồ họa(hình ảnh)
Tất cả hình vẽ có thể tăng hay giảm kích thước bằng cách kích vào ảnh và kích vào một góc của ảnh rồi kéo để tăng hay giảm kích thước ảnh cho phù hợp
4 Chèn và hiệu chỉnh lưu đồ
Smart Art là tập hợp các loại đồ họa chúng ta có thể sử dụng để tổ chức thông tin trong tài
liệu Để chèn SmartArt chúng ta thực hiện theo các bước sau:
B1 Chọn tab Insert trên vùng Ribbon
B2 Chọn nút SmartArt
B3 Chọn mẫu SmartArt
1 Chọn mũi tên phía bên trái để chèn văn bản hoặc gõ văn bản trong đồ họa
Trang 18Để hiệu chỉnh SmartArt, chọn Tab Design và các nhóm liên quan:
5 Vẽ và hiệu chỉnh biểu đồ
Biểu đồ là một dạng thể hiện bằng hình ảnh các số liệu của một bảng tính Biểu đồ được hình thành bởi trục tung và trục hoành Trục hoành thể hiện loại dữ liệu dùng để so sánh Trục tung thể hiện số lượng hay đơn vị đo lường dữ liêu dùng để so sánh
Tại thẻ Insert, nhóm Illustrator, bạn nhấn vào Chart
Trang 19Xuất hiện cửa sổ chọn kiểu biêu đồ
Chọn một kiểu biểu đồ và nhập hoặc sửa nội dung bảng dữ liệu trực tiếp trên bảng dữ liệu Data Sheet của màn hình Excel
1 Tạo tiêu đề trên và dưới (Header and Footer) cho văn bản
Tại thẻ Insert, nhóm Header & Footer, bạn nhấn chuột vào nút Header hay Footer
Trang 202 Chèn số trang vào văn bản
Số trang sẽ được chèn vào Header hay Footer do chúng ta thiết lập Để chèn số trang vào văn bản, chúng ta thực hiện như sau:
B1 Chọn thẻ Insert, tại nhóm Header & Footer, click chuột vào nút Page Number,
sau đó chọnFormat Page Number-> số bắt đầu cần chèn tại mục Star at ->OK
B2 Click vào thẻInsert-> Page Number -> Chọn Top of Page (chèn số trang vào phần Header) hoặc Bottom of Page (chèn vào Footer) Word 2010cung cấp sẵn nhiều mẫu đánh số trang, chúng ta chọn một trong các mẫu này
3 Thay đổi dạng số trang
Bạn có thể thay đổi dạng số trang theo ý thích của mình mà định dạng chuẩn không
có sẵn Để thực hiện, bạn nhấn đúp vào Header hay Footer, nơi bạn đã đặt số trang Tại thẻ Design, nhóm Header & Footer, bạn nhấn nút Page Number, chọn tiếp Format Page Numbers
Trang 21Number format: Chọn dạng số thứ tự
Include Chapter Number: Số trang sẽ được kèm với số chương
Continue From Previous Section: Số trang nối tiếp với section trước đó
Start at : Số trang được bắt đầu từ số
Trong hộp thoại Page Number, tại mục Number format, bạn hãy chọn một kiểu đánh số mình thích, sau đó nhấn OK
Định dạng trang in
Chọn loại giấy – Tab Paper
- Paper Size : chọn loại giấy, kích thước
tương ứng sẽ hiện ra trong width và height,
nếu chọn Custom phải cho số đo kích thước
giấy trong width và height
Đặt lề cho trang in – Tab Margins
Tab Page Layout, nhóm Page Setup, chọn mũi tên dưới góc phải để mở hợp thoại Page Setup
Trang 22In tài liệu
▪ Tab File, chọn Print
▪ Copies: chọn số bản in
▪ Printer : chọn tên máy in tương ứng đã được cài đặt trong Windows Nếu máy in đang
sử dụng không có tên trong danh sách này (nghĩa là nó chưa được khai báo) thì phải thực hiện các bước sau:
• Nhắp Start, chọn Settings và nhắp Printers
• Nhắp đúp vào biểu tượng Add Printer
• Thực hiện các bước cài đặt máy in của chức năng Add Printer Wizard
▪ Pages: in số trang chọn lựa bằng cách gõ các số trang vào, dùng dấu “,” để phân cách các trang rời rạt, dấu gạch nối “-“ để in các trang liên tiếp
Trang 23BÀI THỰC HÀNH CHƯƠNG 2
BÀI 1: Mở phần mềm Microsoft Word, soạn thảo văn bản theo mẫuvới nội dung như bên
dưới và lưu văn bản với tên BÀI 1.docx với các yêu cầu sau:
1 Font chữ Time New Roman, cỡ chữ 13
2 Lề trái: 3 cm; lề phải, trên, dưới: 2 cm
3 Khoảng cách dòng: 1.5 lines
4 Khoảng cách giữa các đoạn: 4pt
5 Chèn Tiêu đề dưới (Footer) cho văn bản đã trình bày với nội dung là “chương trình sách
giáo khao Lịch sử”
Chiều 7/10, hội thảo “Nghiên cứu và giảng dạy lịch sử trong bối
cảnh hiện nay” diễn ra tại Đại học Sư phạm Hà Nội với sự tham dự
của hơn 200 đại biểu đến từ các trường đại học và THPT trên cả nước
Những dự kiến thay đổi về chương trình và sách giáo khoa mới như
sau:
1 Học mới ở cấp tiểu học
2 Tích hợp nội môn Lịch sử ở cấp THCS
3 Học theo chủ đề ở trung học phổ thông
CHƯƠNG TRÌNH, SÁCH GIÁO KHOA LỊCH SỬ THAY ĐỔI
NHƯ THẾ NÀO?
Trang 24BÀI 2 Soạn thảo một văn bản với nội dung theo mẫu bên dưới và lưu văn bản với tên BÀI2.doc
Cục Thuế Hà Nội khuyến khích gia tăng số lượng các đơn vị sử dụng hóa đơn điện tử nhằm tiết giảm chi phí
Cơ quan thuế Hà Nội đang triển khai các
lớp tập huấn hóa đơn điện tử cho gần
điện tử giúp tăng tính minh bạch của
doanh nghiệp, giảm thiểu tình trạng mua bán hóa đơn trôi nổi, hóa đơn giả trên thị trường
p dụng hóa đơn điện tử sẽ đảm bảo lợi ích cho doanh nghiệp, cơ quan thuế và các nhà cung cấp dịch vụ Đối với cơ quan thuế, đây là biện pháp khả thi để quản lý hoạt động thuế.
Á
Hà Nội tập huấn sử dụng hóa
đơn điện tử
Trang 25BÀI 3 Soạn thảo một văn bản theo mẫu sau đây vàlưu văn bản với tên BÀI 3.doc
TRUNG TÂM NỘI THẤT CŨ HOÀNG GIA
Chuyên mua bán Nội thất cũ Văn phòng, Đồ gia dụng
Địa chỉ: 78 Phùng Khoang, Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại: 0933 830 715
HÓA ĐƠN BÁN HÀNG
Số:
Ngày…… tháng… năm………… Khách hàng: Số tel: Địa chỉ:
TỔNG CỘNG
Thành tiền (bằng chữ)
Trang 26BÀI4 Soạn thảo mẫu văn bản sauvới nội dung như bên dưới vàlưu văn bản với tên BÀI4.doc
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -*** -
ĐƠN XIN NGHỈ PHÉP
Kính gửi: Ban giám hiệu Trường………
Tên tôi là:………Nam/nữ
Ngày, tháng, năm sinh:………tại
Điện thoại liên hệ khi cần:
Đơn vị công tác: Chức vụ:
Nay tôi làm đơn này xin đề nghị Ban giám hiệu nhà trường cho tôi được nghỉ phép
+ Từ: ……….giờ …… phút, ngày:……tháng …… năm 201…
Đến: …… giờ …… phút, ngày:……tháng …… năm 201…
+ Lý do: + Nơi nghỉ phép: Tôi đã bàn giao công việc trong thời gian nghỉ phép lại cho ông (bà): ………là đồng nghiệp của tôi Ông(bà): ……… sẽ thay thế tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao theo quy định Tôi xin hứa sẽ cập nhật đầy đủ nội dung công tác trong thời gian vắng Kính mong nhà trường xem xét chấp thuận
Trân trọng
Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày …… tháng …… năm 20……
Ý kiến của Hiệu trưởng Người làmđơn
(Ký, nghi rõ họ tên)
Trang 27CHƯƠNG 3 MICROSOFT EXCEL
Workbook: là một tập tin excel có phần mở rộng là xlsx mà trên đó bạn làm việc (tính
toán, vẽ Biểu đồ, …) và lưu trữ dữ liệu Mỗi workbook có thể chứa nhiều sheet (bảngtính)
Worksheet: Còn gọi tắt là sheet, là nơi lưu trữ và làm việc với dữ liệu, nó còn được gọi là
bảng tính Một worksheet chứa nhiều ô (cell), các ô được tổ chức thành các cột và các dòng Một Worksheet chứa được16,384 cột và 1,048,576 dòng
Excel 2010 thay đổi giao diện người dùng từ việc sử dụng các thanh thực đơn truyền thống thành các cụm lệnh dễ dàng truy cập được trình bày ngay trên màn hình gọi là Ribbon Có các nhóm Ribbon chính: Home, Insert, Page Layout, Formulas, Data,Reviews, View, Developer, Add-Ins
• Home: Là nơi chứa các nút lệnh được sử dụng thường xuyên trong quá trình làm việc
như: cắt, dán, sao chép, định dạng tài liệu, các kiểu mẫu có sẵn, chèn hay xóa dòng hoặc cột, sắp xếp, tìm kiếm, lọcdữ liệu,…
• Insert: Chèn các loại đối tượng vào bảng tính như: bảng biểu, vẽ sơ đồ, Biểu đồ, ký
Tên sheet
Thanh công thức
Địa chỉ
Vùng làm việc
Trang 28• Page Layout: Chứa các nút lệnh về việc hiển thị bảng tính và thiết lập in ấn
• Formulas: Chèn công thức, đặt tên vùng (range),công cụ kiểm tra theo dõi công thức,
điều khiển việc tính toán của Excel
• Data: Các nút lệnh thao tác đối với dữ liệu trong và ngoài Excel, sắp xếp, trích lọc
các danh sách, phân tíchdữ liệu,…
• Review: Các nút lệnh kiễm lỗi chính tả, hỗ trợ dịch từ, thêm chú thích vào các ô,
Thao tác:Nhấp chuột vào nút ở góc trên cùng bên phải để thoát khỏi Excel Hoặc cũng có
thể thoátExcel bằng cách nhấn nút File chọn Exit
Nhận dạng ô và vùng (cells, range)
Địa chỉ một ô trong Excel được xác định bởi tiêu đề cột và số thứ tự của dòng Một vùng trong bảng tính được xác định bằng địa chỉ của ô ở góc trên bên trái của vùng và địa chỉô góc dưới bên phải của vùng (có dấu: phân cách)
Ví dụ: Hình bên dưới ô hiện hành có địa chỉ là B11 vì nó có tiêu đề cột là B và số dòng là 11,vùng được bao bởi nét chấm đứt có địa chỉ là H2:H12 vì ô đầu tiên của vùng có địa chỉ là H2 và ô cuối của vùng là H12
Trang 29Chọnvùng
Nếu dùng chuột, trước tiên bạn nhấp chuột chọn ô góc trên bên trái của vùng cần chọn, sau đó giữ trái chuột kéo xuống dưới qua phải đến vị trí ô cuối cùng của vùng và thả
chuột Nếu dùng phím thì sau khichọn ô đầu tiên bạn giữ phím Shift trong khi nhấn phím
mũi tên sang phải và xuống dưới đến ô cuối của vùng và thả các phím
Khi muốn chọn cả sheet hiện hành thì nhấn <Ctrl+A>, còn muốn chọn cả workbook (nghĩa
là chọn tất cả các sheet) thì nhấp phải chuột lên thanh sheet tab và chọn Select All Sheets
từ thực đơn ngữ cảnh bằng cách nhấp phải chuột
- Dùng Chuột: Chọn vùng, giữ trái chuột và giữ thêm phím Ctrl nếu là sao chép (không giữ thêm phím Ctrl sẽ là lệnh di chuyển), kéo chuột tới nơi đích cần sao chép hay di chuyển đến
và thả chuột
Dánđặc biệt (Paste Special)
Trong quá trình sao chép đôi khi chúng ta cần dán nội dung đã sao chép hay cắt từ bộ
nhớ vào với một số chọn lọc nào đó, khi đó thay vì dùng lệnh Paste bạn hãy sử dụng
Trang 30PasteSpecial… Sau khi chọn vùng, ra lệnh Copy, đến đích cần sao chép đến và nhấp phải
chuột, chọn lệnh Paste Special… hộp thoại Paste Special có một số lựa chọn như bảng sau:
Giải thích hộp thoại Paste Special
All Dán cả giá trị và định dạng của vùng nguồn
Formulas Dán giá trị và công thức, không định dạng
Values Chỉ dán giá trị và kết quả của công thức, không định dạng
Formats Chỉ dán vào định dạng, bỏ qua tất cả giá trị và công thức
Comments Chỉ dán vào chú thích của các ô, bỏ qua tất cả giá trí và công
thức Validation Chỉ dán vào các qui định xác thực dữ liệu cho vùng đích
None Không kèm theo việc tính toán nào trên dữ liệu sắp dán vào
Add Cộng các giá trị của vùng nguồn vào các ô tương ứng ở vùng
Trang 31Paste Link Dán vào và tham chiếu ô đích đến ô nguồn
Đặt tên vùng
Việc đặt tên vùng sẽ giúp gợi nhớ và dễhiểu công dụng của nó hơn là các địa chỉ đơn
thuần Để đặt tên trước tiên ta chọn vùng cần đặt tên chọn nhóm Formulas Defined Names
Define Name, hộp thoại New Name hiện ra Ở đây, bạn hãy nhập tên vùng vào hộp Name
chọn Scope, nhập chú thích nếu cần, xong thì nhấn OK
Muốn mở hộp thoại quản lý các tên đã đặt bạn vào nhóm Formulas Defined Names
Name Manager Từ hộp thoại bạn có thể đặt tên mới, hiệu chỉnh thông tin cho các tên
hiện hoặc xóa tên của các vùng không dùng đến,…
Thêm chú thích cho ô
Thêm chú thích vào các ô giúp cho việc hiệu chỉnh và hiểu thông tin mà ô đang chứa được
rõ ràng hơn Để thêm chú thích và ô, chọn ô chọn nhóm Review Comments
NewComment và hãy nhập chú thích vào Ngoài ra bạn có thể nhấp phải chuột lên ô cần chú thích và chọn Insert Comment
- Để đọc chú thích chỉ cần rê chuột lên ô có chú thích hoặc vàoReview Comments Next hay Previous
Trang 32Xóa chú thích vào chọn ô cần xóa chú thích Review Comments Delete Hoặc nhấp phải chuột và chọn Delete Comment
Minh họa cho hiện các chú thích
Chèn, xóa ô, dòng và cột
Chèn ô trống
Bước 1: Chọn các ô mà bạn muốn chèn các ô trống vào đó (muốn chọn các ô không liên tục
thì giữ Ctrl trong khi chọn các ô)
Bước 2: Chọn Home chọn nhóm Cells Insert Insert Cells…B3 Chọn lựa chọn phù hợp trong hộp thoại Insert
Chèn dòng
Bước 1: Chọn một hoặc nhiều dòng liên tục hoặc cách khoảng mà bạn muốn chèn số dòng
tươngứng phía trên các dòng này
Bước 2: Chọn Home chọn nhóm Cells Insert Insert Sheet Rows
Trang 33Minh họa chèn các dòng trống lên trên các dòng đang chọn
Chèn cột
Bước 1: Chọn một hoặc nhiều cột liên tục hoặc cách khoảng mà bạn muốn chèn số cột
tương ứng phía bên trái các cột này
Bước 2: Chọn Home chọn nhóm Cells Insert Insert Sheet Columns
Xóa các ô, dòng và cột
Bước 1: Chọn các ô, các dòng hoặc các cột cần xóa
Bước 2: Chọn Home Cells Delete chọn kiểu xóa phù hợp (xem hình)
Thay đổi độ rộng cột và chiều cao dòng
Bước 1: Chọn dòng hoặc cột cần điều chỉnh chiều cao hoặc độ rộng
Bước 2: Chọn Home Cells Format Chọn lệnh phù hợp
Row Height… chọn lệnh này để qui định chiều cao của dòng
AutoFit Row Height chọn lệnh này Excel sẽ tự căn chỉnh chiều cao dòng cho phù hợp với
Trang 34Column Width… chọn lệnh này để qui định độ rộng cột
AutoFit Column Width chọn lệnh này Excel sẽ tự căn chỉnh độ rộng cột cho phù hợp với
nội dung
Default Width… chọn lệnh này khi bạn muốn qui định lại độ rộng mặc định cho
worksheet hay cả workbook
Ngoài cách thay đổi chiều cao dòng và độ rộng cột như trên, ta còn có thể dùng chuột để thao tác nhanh hơn Muốn thay đổi độ rộng cột nào hãy rê chuột đến phía bên phải tiêu đề cột đó cho xuất hiện ký hiệu và kéo chuột về bên phải để tăng hoặc kéo về bên trái để giảm độ rộng cột Tương tự, muốn thay đổi chiều cao dòng nào hãy rê chuột đến bên dưới số thứ tự dòng cho xuất hiện ký hiệu và kéo chuột lên trên để giảm hoặc kéo xuống dưới để
tăng chiều cao dòng
Nối (Merge) và bỏ nối các ô (Split)
Nối nhiều ô thành một ô
Bước 1: Chọn các ô cần nối lại
Bước 2: Chọn Home Alignment chọn Merge & Center Để căn chỉnh dữ liệu trong ô dùng các nút căn chỉnh trong nhóm Algnment
Chuyển một ô đã nối về lại nhiều ô
Sau khi chuyển ô đã nối về lại nhiều ô thì nội dung sẽ hiện tại ô ở góc trên cùng bên trái
Bước 1: Chọn ô đang bị nối
Bước 2: Chọn Home Alignment chọn lại Merge & Center hoặc Unmerge Cells đều
được
Trang 35Các phím tắt di chuyển nhanh trong bảng tính
Chọn FileNew, một hộp thoại hiện ra cung cấp nhiều lựa chọn để tạo workbook như:
workbook trống, workbook theo mẫu dựng sẵn, workbook dựa trên một workbook đã có Để
tạo workbook trống, bạn chọn Blank workbook và nhấp nút Create
Một tập tin có sẵn có thể được mở bằng nhiều cách:
→ hoặc Tab Sang ô bên phải
← hoặc Shift + Tab Sang ô bên trái
Home Đến ô ở cột A của dòng hiện hành
Ctrl + Home Đến địa chỉ ô A1 trong worksheet
Ctrl + End Đến địa chỉ ô có chứa dữ liệu sau cùng trong worksheet
Alt + Page Up Di chuyển ô hiện hành qua trái một màn hình
Alt + Page Down Di chuyển ô hiện hành qua phải một mành hình
Page Up Di chuyển ô hiện hành lên trên một màn hình
Page Down Di chuyển ô hiện hành xuống dưới một màn hình