1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN SOHOC 6 HKI TRUONG THCS HOA LOI

130 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án 3 cột có diều chỉnh chi tiết đầy đủ các bướcOÂn taäp qui taéc laáy giaù trò tuyeät ñoái cuûa moät soá nguyeân, qui taéc coäng, tröø soá nguyeân, qui taéc daáu ngoaëc , oân taäp caùc tính chaát cuûa pheùp coäng trong Z . 2. Kỹ năng: – Reøn luyeän kyõ naêng thöïc hieän pheùp tính, tính nhanh, tính giaù trò bieåu thöùc , tìm x . 3. Thái độ: – Reøn luyeän tính caån thaän , chính xaùc.

Trang 1

2 Kỷ năng: HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng các ký hiệu : ,

3 Thái độ: Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp

II CHUẨN BỊ :

1 GV: Bảng phụ bài tập củng cố

2 HS: SGK

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Dạy bài mới :

Trang 2

TRƯỜNG THCS HÒA LỢI Phước Thông GA Số học 6

Giáo viên giới thiệu cách viết tập

hợp như trên gọi là cách liệt kê các

phần tử của tập hợp

Ta viết tập hợp B ở trên theo cách

chỉ ra tính chất đặc trưng như sau:

Cho học sinh viết cả 2 cách

Giáo viên chốt lại:

+ Có mặt trong tập hợp dùng : �

+ Không có mặt trong tập hợp

dùng kí hiệu �

Học sinh làm ?2

Học sinh tổng kết lại các điểm cần

lưu ý khi viết tập hợp

Giáo viên cho học sinh quan sát

Học sinh theo dõi sách giáokhoa

5 không thuộc A hay 5không là phần tử của A

Dấu {} bao bọc các phần tử

Dấu “;” cách giữa các phần

tử là số

Dấu “,” cách các phần tử làchữ

C = {x � N / 14 > x > 8}

Học sinh tổng kết lại cáccách viết tập hợp

Kí hiệu: 1� A (1 thuộc A)

5 � A (5không thuộcA)

Vd 2: B là tập hợp các chữ cái

a,b,c được viết là :

B = a ,,b c hay B = b ,,c a…

- Chú ý : (SGK)– Ghi nhớ : Để viết một tập hợpthường có hai cách :

+Liệt kê các phần tử của tập hợp +Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó

Trang 3

3 Củng cố :

– Củng cố ngay sau mỗi phần, làm bt 8 (sgk: tr8)

4.Hướng dẫn học ở nhà:

– Giải tương tự với các bài tập 7; 9;10 (sgk: tr.8) SBT: 13;14;15(tr.5)

– Chuẩn bị bài : “Ghi số tự nhiên”

5 Bổ sung của đồng nghiệp:

Trang 4

2 Kỷ năng: HS phân biệt được tập hợp N và N* , biết sử dụng các ký hiệu , , biết viết số tự nhiênliền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên

3 Thái độ: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu

II CHUẨN BỊ :

1 GV: Hình vẽ tia số

2 HS : xem lại kiến thức về số tự nhiên đã học ở tiểu học

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

– Cho vd về một tập hợp

– Làm các bài tập 3;4 ( sgk : tr 6)

2 Dạy bài mới :

 Hoạt động 1: Phân biệt N và

Giáo viên hướng dẫn học sinh

cách vẽ tia số và biểu diễn vài

số tự nhiên lên tia số

Giáo viên vẽ phác lên bảng mô

hình thể hiện mối quan hệ giữa

Học sinh đọc phần quy ước của tiasố

N*= {1; 2; 3; 4;…}

Học sinh suy nghĩ trả lời

Học sinh cả lớp theo dõi, nhận xét

* Điền kí hiệu thích hợp vào ô trống

Giáo viên cho vd thực tế về lớn

hơn hoặc bằng và bé hơn hoặc

Học sinh cho ví dụ về tính chất bắccầu

II Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên :

d Số 0 là số tự nhiên bé nhất,

không có số tự nhiên lớn nhất

Trang 5

Lưu ý câu a, b giải thích cho số

liền trước, sau của a, b (a, b

a/ Số liền sau của 17 là 18

Số liền sau của 99 là 100

Số liền sau của a là a+1 ,(a�N)b/ Tương tự

– Giải tương tự với các bài tập 7; 9;10 (sgk: tr.8) SBT: 13;14;15(tr.5)

– Chuẩn bị bài : “Ghi số tự nhiên”

5 Bổ sung của đồng nghiệp:

- Ngày soạn :12/8/ 2017

- Tuần :1- Tiết :…3

Bài 3 : GHI SỐ TỰ NHIÊN

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu rõ trong

hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí

2 Kỷ năng: HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30

3 Thái độ: HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán

II CHUẨN BỊ :

1 GV chuẩn bị bảng phụ “các số La Mã từ 1 đến 30”

2 HS: BT về nhà

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

– Viết tập hợp N và N* , BT.7 (SGK)

– BT 10 (SGK), viết tập hợp các số tự nhiên không vượt quá 6 bằng 2 cách

2 Dạy bài mới :

 Hoạt động 1: Phân biệt số

và chữ số. Học sinh đọc sách để nắm thông

I Số và chữ số :

Chú ý : sgk

Trang 6

Giáo viên giới thiệu 10 chữ số

Số chục: 729Chữ số hàng chục: 9

Trang 7

Giáo viên yêu cầu học sinh

nêu những hiểu biết của mình

Giáo viên cho học sinh nêu qui

ước trong cách ghi số La Mã

Cách tính giá trị trong hệ ghi

Giảm chèn vào trước

Tăng chèn vào phía sau

Số La Mã tính giá trị bằng cáchcộng tất cả giá trị các chữ số lạikhông phân biệt vị trí đứng củachúng

II Hệ thập phân :

VD1 : 235 = 200 + 30 + 5 = 2.100 + 3 10 + 5VD2 : ab = a.10 + b (a � 0) abc = a.100 + b.10 + c (a �

0)

III Chú ý :(Cách ghi số La Mã )

Ghi các số La Mã từ 1 đến30.(SGK)

Trang 8

– HS đọc các số : XIV, XXVII, XXIX

– BT 12;13(sgk)

4.Hướng dẫn học ở nhà :

– Hoàn thành các bài tập 14;15 (sgk : tr 10).SBT: 26;27;28(tr6)

– Xem mục có thể em chưa biết, chuẩn bị bài 4 “Số phần tử của tập hợp Tập hợp con”

5 Bổ sung của đồng nghiệp:

Trang 9

2 Kỷ năng: HS biết tìm số phần tử của 1 tập hợp , biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hoặckhông là tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dụng đúng ký hiệu:  và

3 Thái độ: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu : và 

II CHUẨN BỊ :

1 HS xem lại các kiến thức về tập hợp

2 GV: bảng phụ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Làm bt 14, 15 (sgk)

- Viết giá trị của số abcd trong hệ thập phân

2 Dạy bài mới :

Học sinh quan sát trả lời

1,2, nhiều, vô số hoặc không cóphần tử nào

Học sinh làm ?1 , ?1

I.Số phần tử của một tập hợp :

– Một tập hợp có thể có một phần

tử, có nhiều phần tử, có vô sốphần tử, cũng có thể không cóphần tử nào

– Tập hợp không có phần tử nàogọi là tập hợp rỗng

Giáo viên nhấn mạnh “mọi”

Giáo viên thông báo tập hợp E

Học sinh rút ra khái niệm tập hợpcon

A gọi là tập hợp con của tập hợp

B K/h : A B

* Chú ý : Nếu A B vàB A thì ta nói A và B là 2 tập hợpbằng nhau K/h : A = B

* Hai tập hợp bằng nhau (sgk).

Trang 10

Tập hợp A và B như thế được

gọi là bằng nhau (A = B)

Không giới thiệu tập rỗng là con

của mọi tập hợp cho học sinh

Học sinh đọc bài 16 vài lần

Ta phải tìm xem được bao nhiêu

số x thoả mãn rồi ta kết luận về

T hợp này con cũa th khác : �Hai tập hợp bằng nhau : =

Bài 16:

a/ 1 b/ 1 c/ vô số

– Vận dụng tương tự các bài tập vd , làm bài tập 19,20(sgk).SBT: 29;30(tr7)

– Chuẩn bị bài tập luyện tập ( sgk : tr14)

5 Bổ sung của đồng nghiệp:

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

– Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ? Tập hợp rỗng là tập hợp thế nào ?

– Bài tập 19 ( sgk :13)

– Khi nào tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B ? Bài tập 20 ( sgk : tr13)

2 Dạy bài mới :

=

Trang 11

Các phần tử của tập hợp A có đặc

điểm gì?

Công thức tổng quát tính số phần tử

(dãy số tự nhiên liên tiếp tăng dần)

trong trường hợp này là gì?

Gọi học sinh thực hiện

Học sinh nhận xét, sửa chữa

Học sinh đọc đề bài 22 cho cả lớp

Ta cần làm gì trước tiên đối với bài

toán này? (viết tập hợp)

Học sinh đọc bài 21

Học sinh đọc đề bài 22cho cả lớp cùng nghe Thế nào là số tự nhiênchẵn, lẻ

Hai số chẵn (lẻ) liên tiếpthì có tính chất gì?

Gọi 2 học sinh lên bảnglàm

Nhận xét

Sửa chữa

Học sinh đọc đề bài 23

Tìm đặc điểm của cácphần tử trong tập hợp C

Học sinh đọc bài 24

Ta cần làm gì trước tiênđối với bài toán này? (viếttập hợp)

Nêu lại khi nào ta dùngcác kí hiệu �, �, �

Bài 21:( sgk : 14 )

B = 10;11;12; ;99

Số phần tử của tập hợp B

là : ( 99-10)+1 = 90

Tập hợp A = {8; 9; 10;…;

20} có 20 – 8 +1 = 13 phầntử

Tập hợp B = {10; 11; 12;

…; 99} có 99 – 10 + 1 = 90ptử

Bài 22:

Số chẵn là số tự nhiên cóchữ số tận cùng: 0; 2; 4; 6;hoặc 8

Số lẻ là số tự nhiên cóchữ số tận cùng:1; 3; 5; 7;hoặc 9

Hai số chẵn (lẻ ) liên tiếpthì hơn kém nhau 2 đơn vị Giải

a/ C = {0; 2; 4; 6; 8} b/ L = {1; 3; 5; 7; 9}

Bài 23:

C = {8; 10; 12;…;30}

có (30 - 8) : 2 + 1 = 13 phầntử

D = {21; 23; 25;…; 99}

có (99 – 21 ) : 2 + 1 = 33p.tử

B = Xin ga po Bru nây Cam pu chia  ,  ,   

– Chuẩn bị bài “ Phép cộng và phép nhân”

– SBT: 34;36;38;40 (tr8)

5 Bổ sung của đồng nghiệp:

_

- Ngày soạn :19/8/ 2017

- Tuần :2- Tiết :…6

Trang 12

Bài 5 : PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng và phép nhân các số tựnhiên , tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng , phát biểu và viết dạng tổng quát củacác tính chất đó

2 Kỷ năng: HS biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh

3 Thái độ: HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán

II CHUẨN BỊ :

1 GV chuẩn bị bảng “ Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên”

2 HS ôn lại phép cộng và phép nhân số tự nhiên ở tiểu học

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Dạy bài mới :

 Hoạt động 1: Tổng và tích

của hai số tự nhiên.

Học sinh thực hiện

Học sinh nhận xét

Yêu cầu học sinh làm ?2:

Gọi học sinh đứng tại chỗ làm

Yêu cầu học sinh nhận xét

Học sinh đọc sách để lấy thông tin

I Tổng và tích 2 số tự nhiên :

a + b = c ; a,b : số hạng; c:tổng

a.b = c ; a,b: thừa số; c : tích

*Lưu ý : a.b = ab 4.x.y = 4xy

Giáo viên yêu cầu học sinh

thuộc và vận dung cả 2 chiều

=> Cho biết tiện ích khi có các

tính chất

Học sinh nhận xét

Yêu cầu học sinh sửa chữa

Học sinh theo dõi các tính chất trênbảng

b/ 4 37 25 = 4.25.37 = 100.37 = 3700

c/ 87.36 + 87.64 = 87(36 + 64) = 87.100 = 8700

Tính chất phân phối của phép nhân đốivới phép cộng

Để có quãng đường Hà Nội _

Yên Bái xe phải qua những nơi

Trang 13

Học sinh lên bảng làm

Yêu cầu học sinh đọc bài 27

Gọi 3 học sinh cùng lúc

Giải xong yêu cầu học sinh

quay xuống lớp giải thích cho

c/25.5.4.27.2 = 25.4.5.2.27 = 100.10.27 = 1000.27 = 27000

d/28.64 + 36.64 = 28(64 + 36) = 28.100 = 2800

3 Củng cố :

–Trở lại vấn đề đầu bài “ Phép cộng và phép nhân số tự nhiên có tính chất gì giống nhau ?”

– Bài tập 26 ( Tính tổng các đoạn đường )

– Bài tập 28 ( Tính tổng bằng cách nhanh nhất có thể )

4.Hướng dẫn học ở nhà :

–BT 29;30b(sgk) : giải tương tự việc tìm thừa số chưa biết

–Ap dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân làm bài tập luyện tập1 (sgk: tr 17,18) Chuẩn bị tiếtluyện tập

5 Bổ sung của đồng nghiệp:

Trang 15

– Củng cố cho HS các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên.

2 Kỹ năng: – Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài toán tính nhẩm, tính nhanh.– Biết vận dụng một cách hợp lí các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán

– Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi

3 Thái độ: nghiêm túc, hợp tác, năng động

II CHUẨN BỊ :

1 _ GV: bảng phụ

2 –HS xem lại các tính chất của phép cộng và phép nhân, bài tập luyện tập 1 (sgk: tr 17;18),máytính bỏ túi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

– Phát biểu và viết các tính chất của phép cộng và phép nhân dạng tổng quát

– Ap dụng vào BT 31 (sgk: tr 17)

2 Dạy bài mới :

 Hoạt động 1: Sửa bài tập.

Yêu cầu học sinh lên bảng trình bày

nhanh bài làm và giải thích

Học sinh nhận xét

Gợi ý cho học sinh khi quen có thể giản

ước bớt các bước

Giáo viên cho học sinh biết quy ước về

cách viết dấu nhân với dấu ngoặc, ví dụ:

(x – 34 ).15 = 0 cũng được viết là :

(x – 34 )15 = 0

Học sinh trình bày bảngBài 30: Tìm số tự nhiên x,

Giáo viên cho học sinh nêu cách làm các

câu trong bài tập 31

=> Nên kết hợp các số sao cho được tròn

Học sinh đọc đề bài 32 vài lần

Giáo viên chỉ vào bài mẫu và giải thích

b/ 463 + 318 +137 + 22 = (463 + 137) + (318 + 22 ) = 600 + 340 = 940

c/ 20 + 21 + 22 +…+ 29 + 30 = (20 + 30 ) + (21 + 29) + (22 + 28) + (23 + 27) + (24 + 26)+25

= 50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25 = 50 5 + 25

= 2500 + 25

= 2525

Bài 32:

a/ 996 + 45 = 996 +(4 + 41) = (996 + 4) + 41 = 1000 + 41 = 1041 b/ 37 + 198 = (35 + 2) + 198

Trang 16

Dãy số trên được viết theo một quy luật

như thế nào?

Học sinh lên bảng phụ hoàn chỉnh bài

Có bài làm nào khác không ?

Nhận xét

Giáo viên yêu cầu viết thêm vài số nữa

= 35 + (2 + 198) = 35 +200 = 235

Bài 33: Dãy số là : 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55, 89, 144

 Hoạt động 3 : Hướng dẫn sử dụng

MTBT.

Giáo cho học sinh quan sát MTBT rồi

giới thiệu (sách giáo khoa)

Giáo viên tổ chức cho học sinh thi sử

dụng MTBT nhanh trong 2 nhóm được

cử lên bảng

Yêu cầu học sinh nêu các thao tác thực

hiện bài tính cuối cùng

=> Cách thao tác nhanh

Nêu các tính chất của phép cộng các số

tự nhiên Chúng có ứng dụng gì trong

tính toán?

Yêu cầu học sinh đọc phần có thể em

chưa biết về nhà toán học Gauss

 Học sinh đọc đề do giáo viên treo trên

bảng phụ

Lưu ý không tính kq cảu từng tích

Học sinh lên bảng trình bày

Nhận xét

Xét từng thừa số của tích (hoặc kết quả

của 2 thừa số) để kết luận

Trưng bày mẫu, học sinh quan sát

Học sinh lên bảng trình bày

Nhận xét

Lưu ý sự phân tích hợp lý ở học sinh,

sửa các lỗi phân tích máy móc

Có thể có nhiều cách phân tích khác

nhau và nên chọn cách phân tích để nhân

gọn nhất

Tính chất a(b - c) = ab – ac có tên là gì?

(học sinh đã dược giới thiệu)

Học sinh xem bài mẫu

Học sinh nêu thừa số nào được phân tích

sẽ là hợp lý

Tại sao?

Ý kiến của học sinh trong lớp

Hs thường nhân phân phối thiếu, gv cho

học sinh tính cách khác

=> Nhấn mạnh việc phân phối

Học sinh đọc đề bài 37, suy nghĩ

Trình bày suy nghĩ của mình

Học sinh nhận xét

Học sinh đọc đề bài 40

Học sinh nêu kết quả và giải thích

Nếu không được, gv gợi ý:

Chuyền phấn ghi,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,kết quả (sử dụng MTBT)

34.11 = 34(10 + 1 ) = 34.10 + 34.1 = 340 + 34 = 374

47.101 = 47( 100 + 1 ) = 47.100 + 47.1 = 4700 + 47 = 4747

Bài 37: Tính:

16.19 = 16( 20 – 1 ) = 16.20 – 16.1 = 320 – 16 = 304

46.99 = 46(100 – 1)

Trang 17

Mỗi tuần lễ có bao nhiêu ngày?

2 tuần thì bao nhiêu?

cd lại gấp đôi ab, vây cd = ?

= 46.100 – 46.1 = 4600 – 46 = 4554

35.98 = 35(100 – 2) = 35.100 – 35.2 = 3500 – 70 = 3430

Bài 40: Bình Ngô đại cáo ra đời năm 1428.

3 Củng cố :

4.Hướng dẫn học ở nhà :

– Giới thiệu phần sử dụng máy tính bỏ túi tương tự sgk, kiểm tra khả năng tính nhanh với máy phần bàitập có trong sgk

– Chuẩn bị các bài tập luyện tập 2 (sgk :tr 19;20)

– Xem mục có thể em chưa biết (sgk: tr 18;19)

5 Bổ sung của đồng nghiệp:

_

– HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư

– Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài toán thực tế

II CHUẨN BỊ :

1 GV sử dụng phấn màu khi dùng tia số để tìm hiệu của 2 số

2 HS ôn lại phép trừ và phép chia ở tiểu học

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ : Phép trừ và phép chia ở tiểu học

2 Dạy bài mới :

 Hoạt động 1: Phép trừ hai số tự

nhiên.

Giáo viên giới thiệu cách tìm hiệu

của 2 số tự nhiên bằng tia số

Vd : Tính 5 – 2 = ?

+ Đặt bút chì ở điểm 0, di chuyển

trên tia số 5 đơn vị theo chiều mũi

tên

+ Di chuyển bút chì theo chiều

ngược lại 2 đơn vị

phép trừ thực hiện được khi nào?

Học sinh đọc sách để lấy thông tin

a – b = c

(số bị trừ ) – (số trừ) =(hiệu)

Điều kiện để thực hiệnphép trừ là số bị trừ lớnhơn hoặc bằng số trừ

 Hoạt động 2 : Phép chia hết và

phép chia có dư

Số tự nhiên a chia hết cho số tự

nhiên b khác 0 khi nào?

Khi có số tự nhiên q sao cho a = b.q

?2:Điền vào chỗ trống :

II Phép chia hết và phép chia có dư :

1 Phép chia hết :

–Số tự nhiên a chia hết

Trang 18

Gv yêu cầu hoàn thành ?2

Khi thực hiện phép chia ta cần lưu

ý điều gì?

Giáo viên dựa vào 2 vd của học

sinh để giới thiệu tc chia hết và

chia có dư

Giáo viên yêu cầu học sinh viết

gọn dưới dạng công thức tổng

quát

Nếu ta gọi a là số bị chia, b là số

chia khác 0, thương là q và số dư

là r thì ta biểu diễn a qua b, q, r

như thế nào?

Nếu r = 0 thì gọi là phép chia ?

Nếu r �0 thì gọi là phép chia ?

Giáo viên yêu câu hs lám ?3

Giáo viên chốt cho học sinh cột

thứ 4 không điền vào vì số chia

bằng 0 (không xác định)

Cột thứ 5 không viết như vậy vì số

dư lớn hơn số chia

 Phép chia hết và phép chia có dư

Số tự nhiên a chia hết cho số tự

nhiên b khác 0 khi nào?

Gv yêu cầu hoàn thành ?2

Khi thực hiện phép chia ta cần lưu

ý điều gì?

Giáo viên dựa vào 2 vd của học

sinh để giới thiệu tc chia hết và

chia có dư

Giáo viên yêu cầu học sinh viết

gọn dưới dạng công thức tổng

quát

Nếu ta gọi a là số bị chia, b là số

chia khác 0, thương là q và số dư

là r thì ta biểu diễn a qua b, q, r

như thế nào?

Nếu r = 0 thì gọi là phép chia ?

Nếu r �0 thì gọi là phép chia ?

Giáo viên yêu câu hs lám ?3

Giáo viên chốt cho học sinh cột

thứ 4 không điền vào vì số chia

bằng 0 (không xác định)

Cột thứ 5 không viết như vậy vì số

dư lớn hơn số chia

Nếu r �0 thì gọi là phép chia có dư

a = b q

2 Phép chia có dư :

– Trong phép chia có dư :

Số bị chia = số chia xthương + số dư

Trang 19

_ Làm tương tự với bài tập 44(sgk).

– Bài tập 41 : áp dụng phép trừ vào bài toán thực tế tìm quãng đường

– Giải bài 42 tương tự với bài 41

– BT 43 áp dụng điều kiện cân bằng của đòn cân, suy ra kết quả

– Ap dụng phép chia vào BT 45

– Chuẩn bị các bài tập luyện tập (sgk : tr 24;25)

5 Bổ sung của đồng nghiệp:

2 HS: Bài tập luyện tập 1(sgk : tr 24;25), máy tính bỏ túi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ : kiểm tra 15 phút

1 Thực hiên phép tính (bằng cách hợp lí nếu có ) :

a) 125 + 70 + 375 +230 b) (2100 - 42) : 21

2 Tìm x � N biết :

Trang 20

a) 6x - 5 = 31 6x = 31 + 5 6x = 36

2 Dạy bài mới :

Học sinh đọc đề bài 47

Học sinh nêu lại phương pháp giải

bài toán tìm x

Yêu cầu học sinh xác định vai trò của

nhóm chứa x trong bài toán

Tìm chúng như thế nào?

Gọi 3 học sinh lên bảng trình bày

Học sinh nhận xét, sửa chữa

Tập cho học sinh thói quen thử lại

kết quả bài toán

Giáo viên không hướng dẫn gì thêm

Giáo viên trưng bày bảng phụ viết

= 133

b/ 46 + 29 = (46 - 1) + (29 – 1) = 45 + 30

= 75

Bài 49:

a/ 321 – 96 = (321 + 4) - (96 + 4) = 325 + 100

= 225

Trang 21

sẵn bài 51, yêi cầu học sinh đọc cẩn

Giáo viên trưng bày bài tập

Giải quyết như thế nào?

5, 3,1, 3 ( mỗi chữ số viết một lần )

–Hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi tương tự sgk, chú ý thứ tự thực hiện các phép tính

– BT 51 (sgk : tr 25): Chú ý điều kiện đầu bài

4.Hướng dẫn học ở nhà :

- Chuẩn bị bài tập luyện tập 2 (sgk : tr 25)

5 Bổ sung của đồng nghiệp:

Trang 22

– HS thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng lũy thừa.

3 Thái độ: nghiêm túc, hợp tác, năng động

II CHUẨN BỊ :

1 GV: Bảng bình phương, lập phương của mười số tự nhiên đầu tiên

2 HS: BT về nhà

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ : Bảng bình phương, lập phương của mười số tự nhiên đầu tiên

2 Dạy bài mới :

1 Luỹ thừa với số mũ nhiên:

Trang 23

 Hoạt dộng 1: Luỹ thừa với số

mũ tự nhiên.

Giáo viên giới thiệu:

2.2.2 = 23

a.a.a.a = a4

Và ta gọi chúng là luỹ thừa

Giáo viên yêu cầu học sinh nêu

cách đọc cho 73

Chú ý sửa cách đọc cho học sinh

Nếu không được giáo viên mới

Phép nhân nhiều thừa số bằng

nhau gọi là phép nâng lên luỹ

thừa

Giáo viên treo ?1

Hs lên bảng ghi kết quả và giải

thích cột cuối

23 �2.3, vì: 23 = 2.2.2 = 8

2.3 = 6

Giáo viên chốt lại: số mũ thể hiện

số lần cơ số nhân với nhau

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

phần chú ý

 Hoạt động 2: Củng cố

Giáo viên trưng bày đề bài tập

trên bảng phụ cho hs quan sát

Giáo viên hướng dẫn cho học

sinh cách thao tác nhanh trên

máy fx _ 220

=> Các em phải biết tính giá trị

của luỹ thừa một cách chính xác

và cũng phải biết đưa tích của

những thừa số về dạng luỹ thừa

Học sinh làm tương tự 7.7.7 = ?

b.b.b.b = ?a.a….a = ? (n thừa số a và n khác 0)

Học sinh đọc 56, b4, an

Luỹ thừa bậc n của a la tích của nthừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằnga

an = a.a…a (n thừa số a và n khác 0)

?1 Điền vào chỗ trống cho đúng:

L thừa Cơ sô’ Số mũ Gt clt

…4

Trang 24

 Hoạt động 3: Nhân hai luỹ

thừa cùng cơ số.

Giáo viên gợi ý là dùng định

nghĩa về luỹ thừa

Để nhân hai luỹ thừa cùng cơ số,

ta phải tiến hành như thế nào?

Trong quy tắc này có mấy ý?

Nhân nhưng số mũ phải cộng

Dạng tổng quát của nó là gì?

Học sinh làm ? 2

Học sinh nhận xét

Lưu ý trường hợp thứ hai (a1 = a)

cho học sinh và đây là những vấn

đề mà người ta hay cho vào khi

ra đề

 Hoạt dộng 4: Củng cố.

Gv trưng bày đề lên bảng

Học sinh nêu cách tìm

Giáo viên treo bảng phụ

Học sinh chọn và phải giải thích

Nhận xét

Học sinh phát biểu lại quy tắc

nhân hai luỹ thừa cùng cơ số và

các điểm cần lưu ý

Học sinh làm tương tự 7.7.7 = ?

b.b.b.b = ?a.a….a = ? (n thừa số a và n khác 0)

Học sinh đọc 56, b4, an

Luỹ thừa bậc n của a la tích của nthừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằnga

an = a.a…a (n thừa số a và n khác 0)

?1 Điền vào chỗ trống cho đúng:

L thừa Cơ sô’ Số mũ Gt clt

…4

Học sinh lặp lại vài lần

Có 2 ý : giữ nguyên cơ số

cộng số mũ.

? 2Viết tích các luỹ thừa sau thành mộtluỹ thừa:

x5.x4 = x9 ; a4.a = a5

Bài 56:

b/ 6.6.6.3.2 = 64 d/ 100.10.10.10 = 105

* Quy tắc (chú ý ) (sgk)

* Tổng quát :

a m a n = a m + n

Trang 25

3 Củng cố :

– Củng cố ngay sau mỗi phần bài học

– GV giới thiệu bảng bình phương, lập phương trong BT 58;59(sgk)

4.Hướng dẫn học ở nhà :

– Làm BT từ 57 > 60 (sgk : tr 28)

– Chuẩn bị bài tập luyện tập (sgk: tr.28)

5 Bổ sung của đồng nghiệp:

Trang 26

- Ngày soạn :2/9/ 2017

- Tuần : 4- Tiết :11

Trang 27

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: – HS phân biệt được cơ số và số mũ, nắm được CT nhân hai lũy thừa cùng cơ số

2 Kỹ năng: – HS biết viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng lũy thừa

– Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính lũy thừa một cách thành thạo

3 Thái độ: nghiêm túc, hợp tác, năng động

II CHUẨN BỊ :

1 GV: Bảng phụ ghi BT

2 HS: BT về nhà

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

– Hãy nêu định nghĩa lũy thừa bậc n của a ? Viết công thức tổng quát? Ap dụng tính 102 ; 53

– Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm thế nào? Viết dạng tổng quát ? Tính:

23 22 ; 54 5

2 Dạy bài mới :

 Hoạt động 1: Viết một số dưới

thừa với số chữ số 0 sau chữ số 1 ở

giá trị của luỹ thừa

=> Cách làm nhanh khi gặp lại

dạng toán này

 Hoạt động 2: Đúng hay sai.

Giáo viên cho học sinh chuẩn bị bài

63 trong 2’

Giáo viên trưng bày bảng phụ

 Hoạt động 3: Nhân các luỹ thừa

Học sinh đọc đề bài 64

Gọi 4 học sinh lên bảng đồng thời

Làm xong từng lần lượt dùng que

chỉ và giải thích cho các bạn về bài

Sau đó từng hs

sẽ giải thích vềbài làm củamình và sửalại cho đúngnếu đáp án ởsách là sai

d/ a3 a2 a5 = a10

Bài 65: Bằng cách tính, hãy cho biết số nào lớn hơn

trong hai số sau:

a/ 23 và 32 b/ 24 và 42

Vì 23 = 8; 32 = 9 c/ 25 và 52

Trang 28

Mà 8 < 9 d/ 210 và 100 Nên 23 < 32.

– Chuẩn bị bài 8 : “Chia hai lũy thừa cùng cơ số”

5 Bổ sung của đồng nghiệp:

1 Kiến thức: – HS nắm được công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số, quy ước a0 = 1 ( với a 0)

2 Kỹ năng: – HS biết chia hai lũy thừa cùng cơ số

– Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng các quy tắc nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số

3 Thái độ: nghiêm túc, hợp tác, năng động

II CHUẨN BỊ :

1 GV: Bảng phụ ghi BT trắc nghiệm

2 HS : Xem lại kiến thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số

III IẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :Nêu quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số

2 Dạy bài mới :

 Hoạt động 1: Tiếp cận quy tắc.

Giáo viên dựa vào phần KTBC của học

sinh để sang phần chia hai luỹ thừa

Số mũ thì trừ, vậy có cần điều kiện gì

để phép trừ này thực hiện được?

Học phát biểu lại cho hoànchỉnh

I Ví dụ:

Vd1 : 53 54 = 57.Suy ra : 57 : 53 = 54

57 : 54 = 53

Vd2 : a2 a3 = a5.Suy ra : a5 : a2 = a3 (=a5-2)

a5 : a3 = a2 (= a5-3) với a �0

Trang 29

Chia thì cần đk gì cho số chia? Học sinh phát biểu vài lần.

 Hoạt động 2 : Quy tắc.

Giáo viên yêu cầu học sinh so sánh

giữa nhân và chia hai luỹ thừa cùng cơ

Câu c/ d/ ghi kết quả lại đều là 1

Giáo viên đưa ra quy ước

Trong bài nhân, chia ta đã có những quy

ước cần nhớ nào?

 Quy tắc.

Giáo viên yêu cầu học sinh so sánh

giữa nhân và chia hai luỹ thừa cùng cơ

Câu c/ d/ ghi kết quả lại đều là 1

Giáo viên đưa ra quy ước

Trong bài nhân, chia ta đã có những quy

ước cần nhớ nào?

Học sinh viết dạng tổng quát

* Giống: đều giữ nguyên cơsố

a0 = 1 (a �0)

II Tổng quát :

am : an = am-n (a 0, m n)

Ta quy ước : a0 = 1 (a 0).– Chú ý : sgk

 Hoạt động 3 : Chú ý.

Giáo viên trưng bày mẫu ở sách, học

sinh đọc vài lần

Tại sao 2 lại nhân với 1000?

Tại sao 4 lại nhân với 100?

Tại sao 7 lại nhân với 10?

Tại sao 5 lại nhân với 1?

Vậy trong ?3, cho các bạn biết abcd có

III Chú ý :

538 = 5.102 + 3.10 + 8.100

abcd = a.103 + b.102 + c.10 + d.100

 Hoạt động 4 :

 Luyện tập tại lớp.

Giáo viên trưng bày bảng phụ viết 69

Học sinh đánh dấu và giải thích

Học sinh cần cẩn thận nhìn rõ nhân,

chia

Học sinh bối rối ở câu c

Nếu không có học sinh giải thích được,

Giáo viên gợi ý :

có cùng cơ số không ?

Bài 69: Điền chữ Đ (đúng)

hoặc S (sai):

a/ 33.34 = ? 37 b/ 55: 5 = ? 54 c/ 23.42 = ? 27 (42 = 24)

Bài 71: Tìm số tự nhiên c biết

rằng với mọi n � N*, tacó:

a/ cn = 1 => c = 1 vì 1n = 1

Trang 30

đưa chúng về cùng cơ số.

=> phải cùng cơ số các em mới áp dụng

được công thức

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sách để

nắm biết số như thế nào là số chính

13 + 23 + 33 = 36 là số chínhphương vì 36 = 62

13 + 23 + 33 + 43 = 100 là sốchính phương vì 100 = 102

3 Củng cố :

– Bài tập 68 (sgk : tr 30)

– Từ hai cách tính của bài 68, suy ra sự tiện lợi trong công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số

4.Hướng dẫn học ở nhà :

– Hướng dẫn trả lời trắc nghiệm BT 69 (sgk : tr 30)

– Giải tương tự ví dụ các bài tập còn lại

– Chuẩn bị bài 9 “ Thứ tự thực hiện các phép tính”

5 Bổ sung của đồng nghiệp:

Trang 31

2 Kỹ năng– Rèn luyện kỹ năng tính toán

– Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán

3 Thái độ: nghiêm túc, hợp tác, năng động

II CHUẨN BỊ :

1 GV: Bảng phụ ( bảng 1 ) sgk : tr 62 ( Phần ôn tập chương )

2 HS: Chuẩn bị các câu hỏi 1, 2, 3, 4 (sgk : tr 61)

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

– Phát biểu và viết dạng tổng quát các tính chất của phép cộng và phép nhân

– Lũy thừa bậc n của a là gì ? Viết công thức nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số

– Điều kiện để thực hiện được phép trừ là gì ?

– Khi nào số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b ?

2 Dạy bài mới :

– Xác định tính chất của cácphần tử tập hợp Nếu cáchđều thì cách tính là :

(số cuối – số đầu): khoảngcách +1

Bài 1 : Tính số phần tử của tập hợp :

A = 40;41;42; ;100

B = 10;12;14; ;98

C = 35;37;39; ;105.Đs: A có 61 phần tử

a Sử dụng quy tắc dấungoặc

b Nhóm các số hạng đểđược các tổng có giá trịbằng nhau

c Ap dụng tính chất phânphối của phép nhân đối vớiphép cộng

Bài tập 2 : Tính nhanh :

a ( 2 100 – 42 ) : 21

b 26 + 27 + … 32 + 33

c 2 31 12 + 4.6 42 + 8.27 3 Đs: a 98

tính và nâng lũy thừa

GV:Hướng dẫn tương tự việc

tìm số hạng chưa biết, tìm thừa

số chưa biết, tìm số bị chia,

tìm số bị trừ,….một cách tổng

quát

HS : Giải các câu a,b tương

tự bài tập tiết 16 – Câu c,d liên hệ hai lũythừa bằng nhau, suy ra tìm

x Tức là so sánh hai cơ sốhoặc hai số mũ

Trang 32

– Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết với các nội dung đã học

5 Bổ sung của đồng nghiệp:

1 Kiến thức: – HS nắm được các quy ước về thứ tự thực hiện các phép tính

– HS biết vận dụng các quy ước trên để tính đúng giá trị của biểu thức

2 Kỹ năng: – Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác trong tính toán

3 Thái độ: nghiêm túc, hợp tác, năng động

II CHUẨN BỊ :

1 GV: Bảng phụ ( bảng 1 ) sgk

2 HS:

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

– Viết công thức tổng quát chia hai lũy thừa cùng cơ số và các quy ước

– Bài tập 70;71 (sgk: tr 30)

2 Dạy bài mới :

 Hoạt dộng 1: Nhắc lại về biểu

chia và nâng lên luỹ thừa

Đối với biểu thức có dấu ngoặc

Yêu câu học sinh tóm lại thứ tự thực

Khi chia hai luỹ thừa cùng cơ thì ta

nên làm vì nó trở nên đơn giản

Học sinh đọc sách lấy thông tin

Từ trái sang phải

Nâng lên luỹ thừa, nhân chia, cộngtrừ

73/ Thưc hiện phép tính:

a/ 5.42 – 18 : 32 b/ 33.18 – 33.12Vd: Tính :

200 : {2.[65 – (32 - 24)2]}

Luỹ thừa -> Nhân và chia ->

Cộng và trừ ( ) -> [ ] -> { }

?1 Tính a/ 62 : 4.3 + 2 52 b/ 2(5.42 -18 )

? 2 Tìm số tự nhiên x, biết:

a/ (6x - 39) : 3 = 201

6x – 39 = 201 3 6x = 603 + 39

x = 642 : 6

x = 107 b/ 23 + 3x = 56: 53

Bài 73: Thưc hiện phép tính:

c/ 39.213 + 87.39 d/ 80 – [ 130 – ( 12 – 4 )2]

Bài 74: Tìm số tự nhiên x, biết:

1 Đối với biểu thứckhông có dấu ngoặc – Thứ tự thực hiện cácphép tính đối với biểuthức không có dấu ngoặc :Lũy thừa –> Nhân và chia > Cộng và trừ

Vd1 : 48 – 32 + 8 =16 + 8

= 24 Vd2 : 60 : 2 5 = 30 5 =150

Vd3 : 4.32–5.6=4.9- 5.6=36-30=6

2 Đối với biểu thức códấu ngoặc :

– Thứ tự thực hiện cácphép tính đối với biểuthức có dấu ngoặc là : ( ) –> [ ] ->  

Vd : sgk

Trang 33

Bài 74: Tìm số tự nhiên x, biết: +3 x4

a/

x3 -4b/

3 Củng cố :

– Bài tập 73; 74 ( sgk : tr 32)

4.Hướng dẫn học ở nhà :

– Hướng dẫn BT 75

– Chuẩn bị bài tập luyện tập (sgk : tr 32,33)

5 Bổ sung của đồng nghiệp:

2 Kỹ năng: – Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác trong tính toán

– Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính

3 Thái độ: nghiêm túc, hợp tác, năng động

II CHUẨN BỊ :

– HS chuẩn bị bài tập luyện tập (sgk : 32,33)

– GV chuẩn bị bảng phụ ghi BT

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

– Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức có dấu ngoặc,không có dấu ngoặc

– Ap dụng vào BT 74a,c

a/ 541 + (218 –x) = 735

c/ 96 – 3(x+1) = 42

2 Dạy bài mới :

HS : Ap dụng tính chất phânphối của phép nhân đối vớiphép cộng

HS : Trình bày thứ tự thựchiện và áp dụng tương tựvới câu b

Trang 34

=12:3 = 4

Hoạt động 2 :

GV hướng dẫn tương tự với

biểu thức có dấu ngoặc và thứ

tự

thựchiện với biểu thức trong

ngoặc

HS : Trình bày quy tắc thựchiện phép tính với biểuthức có dấu ngoặc và biểuthức bên trong ngoặc Apdụng vào bài toán 78(SGK)

BT 78 (sgk : tr 33)

12000 – ( 1500.2 + 1800 3 +

1800 2 :3) (= 2 400)

Hoạt động 3:

GV liên hệ việc mua tập đầu

năm học với ví dụ số tiền mua

đơn giản, sau đó chuyển sang

bài toán sgk.Chú ý áp dụng bài

tập 78

HS : Nắm giả thiết bài toán

và liên hệ bài tập 78, chọn

số thích hợp điền vào ôtrống

BT.79 (sgk : tr 33)Lần lượt điền vào chỗ trống các số

1500 và 1800 ( giá một gói phong bì là

– Ôn lại lý thuyết phần số học đã học từ đầu năm và các bài tập có liên quan

_ HS: Chuẩn bị các câu hỏi 1, 2, 3, 4 (sgk : tr 61)

5 Bổ sung của đồng nghiệp:

Trang 35

- Kiểm tra các kiến thức về tập hợp; nhân, chia các lũy thừa cùng cơ số.

- Củng cố và khắc sâu các kiến thức về tập hợp, cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa và thứ tự thực hiện các phép tính

- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra

Bài 1 Viết kết quả phép tính sau dưới dạng một lũy thừa 73 72 7 = ?

Bài 2 Viết kết quả phép tính sau dưới dạng một lũy thừa 87: 87 = ?

2 Dạy bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- HS lắng nghe, ghi vào

Bài 2:

- 3 HS lên thực hiện

- HS khác nhận xét, bổ sung nếu có

- HS lắng nghe, ghi vào

Bài 3:

- 3 HS lên thực hiện

- HS khác nhận xét, bổ sung nếu có

Bài 1: ( 5 phút ) Cho tập hợp

A = {1, 2,3, a, b, c}

Trong các tập hợp sau tập hợp nào

là tập hợp con của tập hợp A

B = { 1,2,3,c} ; C = {1,2}

D = {2,b,c} ; H = { þ}

GiảiTập hợp B, C, D, H đều là tập hợp con của tập hợp A

Bài 2: ( 7 phút ) Thực hiện phép tính

a) 136 + 79 + 64 = (136 + 64) +79 = 200 + 79 = 279b) 5 25 4 2 7 = (25.4) (5.2).7 = 100.10.7 = 1000.7 = 7000c) 12.45 + 12.55

= 12(45 + 55) = 12 100 = 1200Bài 3: ( 6 phút ) Tìm x biết a) 45 ( x - 2) = 0

x - 2 = 0 : 45

Trang 36

Bài 4 :

- Gọi 2 HS lên thực hiện

- Gọi HS khác nhận xét,

bổ sung nếu có

- GV đánh giá, cho điểm

- HS lắng nghe, ghi vào

Bài 4:

- 2 HS lên thực hiện

- HS khác nhận xét, bổ sung nếu có

- HS lắng nghe, ghi vào

x - 2 = 0

x = 0 + 2

x = 2 b) 4 x – 16 = 0 4.x = 0 + 16 4x = 16

x = 16 : 4

x = 4c) 415 – ( 35 + x ) = 150

35 + x = 415 – 150

35 + x = 265

x = 265 -35

x = 100Bài 4 : ( 5 phút ) Thực hiện các phép tính sau:

- HS lắng nghe, ghi vào

Bài 5: Tính giá trị của các lũy thừasau:

a) 44 : 42 = 42 = 16b) 53 52 : 54 = 55 : 54

Trang 37

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Đề, đáp, hướng dẫn chấm

2 Học sinh:

- Ôn bài và chuẩn bị đồ dùng kiểm tra

III Tiến trình lên lớp:

Duyệt của tổ trưởng:

Nguyễn Thị Thanh

Trang 38

Dùng quy ước về thứ

tự thực hiện phép tính

để tìm số tự nhiên x

So sánh hai lũy thừa

II.Đề bài:

Câu 1: Có những cách viết tập hợp nào? Áp dụng: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 10

nhưng nhỏ hơn 20 bằng hai cách (3đ)

Câu 2 : Tìm số tự nhiên x biết : (3đ)

III Đáp án và thang điểm:

Câu 1: Có 2 cách viết tập hợp: liệt kê và

Câu 2: Tìm x biết :

Trang 39

a) 2436 : x = 12 x= 2436 : 12

x = 203b) 315 + ( 146 – x ) = 401

146 – x = 401- 315

x = 146 – 86

x = 60

0,75 điểm0,75 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

Câu 3: Thực hiện phép tính :

a) 53 :52 + 72 22 =5+196=201b) 112+ 37- 12+ 63

Trang 40

- Học sinh nắm được tính chất chia hết của một tổng, một hiệu

- Biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có hay không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng, của hiệu đó; biết sử dụng các kí hiệu M, M

- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại quan hệ chia hết.

2 Dạy bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Nhắc lại về quan hệ chia hết.

(6 phút )-Yêu cầu HS nhắc lại:

+ Khi nào số tự nhiên a

chia hết cho số tự nhiên b,

số tự nhiên b phải như thế

nào ?

+ Nếu a chia hết cho b kí

hiệu như thế nào ?

VD1: 15 : 3 = ?

+ Nếu a không chia hết

cho b kí hiệu như thế nào ?

1 Nhắc lại về quan hệ chia hết:

- Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b � 0 nếu có số tự nhiên q saocho: a = b q

- Kí hiệu a chia hết cho b làa b M

- Nếu a không chia hết cho b, ta kí hiệu là aMb

- HS lắng nghe, ghi vào

- Nếu a M m và b M m thì (a + b) Mm

Ngày đăng: 26/11/2017, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w