giáo án 3 cột có diều chỉnh chi tiết đầy đủ các bướcOÂn taäp qui taéc laáy giaù trò tuyeät ñoái cuûa moät soá nguyeân, qui taéc coäng, tröø soá nguyeân, qui taéc daáu ngoaëc , oân taäp caùc tính chaát cuûa pheùp coäng trong Z . 2. Kỹ năng: – Reøn luyeän kyõ naêng thöïc hieän pheùp tính, tính nhanh, tính giaù trò bieåu thöùc , tìm x . 3. Thái độ: – Reøn luyeän tính caån thaän , chính xaùc.
Trang 12 Kỷ năng: HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng các ký hiệu : ,
3 Thái độ: Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp
II CHUẨN BỊ :
1 GV: Bảng phụ bài tập củng cố
2 HS: SGK
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Dạy bài mới :
Trang 2TRƯỜNG THCS HÒA LỢI Phước Thông GA Số học 6
Giáo viên giới thiệu cách viết tập
hợp như trên gọi là cách liệt kê các
phần tử của tập hợp
Ta viết tập hợp B ở trên theo cách
chỉ ra tính chất đặc trưng như sau:
Cho học sinh viết cả 2 cách
Giáo viên chốt lại:
+ Có mặt trong tập hợp dùng : �
+ Không có mặt trong tập hợp
dùng kí hiệu �
Học sinh làm ?2
Học sinh tổng kết lại các điểm cần
lưu ý khi viết tập hợp
Giáo viên cho học sinh quan sát
Học sinh theo dõi sách giáokhoa
5 không thuộc A hay 5không là phần tử của A
Dấu {} bao bọc các phần tử
Dấu “;” cách giữa các phần
tử là số
Dấu “,” cách các phần tử làchữ
C = {x � N / 14 > x > 8}
Học sinh tổng kết lại cáccách viết tập hợp
Kí hiệu: 1� A (1 thuộc A)
5 � A (5không thuộcA)
Vd 2: B là tập hợp các chữ cái
a,b,c được viết là :
B = a ,,b c hay B = b ,,c a…
- Chú ý : (SGK)– Ghi nhớ : Để viết một tập hợpthường có hai cách :
+Liệt kê các phần tử của tập hợp +Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó
Trang 33 Củng cố :
– Củng cố ngay sau mỗi phần, làm bt 8 (sgk: tr8)
4.Hướng dẫn học ở nhà:
– Giải tương tự với các bài tập 7; 9;10 (sgk: tr.8) SBT: 13;14;15(tr.5)
– Chuẩn bị bài : “Ghi số tự nhiên”
5 Bổ sung của đồng nghiệp:
Trang 4
2 Kỷ năng: HS phân biệt được tập hợp N và N* , biết sử dụng các ký hiệu , , biết viết số tự nhiênliền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên
3 Thái độ: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu
II CHUẨN BỊ :
1 GV: Hình vẽ tia số
2 HS : xem lại kiến thức về số tự nhiên đã học ở tiểu học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
– Cho vd về một tập hợp
– Làm các bài tập 3;4 ( sgk : tr 6)
2 Dạy bài mới :
Hoạt động 1: Phân biệt N và
Giáo viên hướng dẫn học sinh
cách vẽ tia số và biểu diễn vài
số tự nhiên lên tia số
Giáo viên vẽ phác lên bảng mô
hình thể hiện mối quan hệ giữa
Học sinh đọc phần quy ước của tiasố
N*= {1; 2; 3; 4;…}
Học sinh suy nghĩ trả lời
Học sinh cả lớp theo dõi, nhận xét
* Điền kí hiệu thích hợp vào ô trống
Giáo viên cho vd thực tế về lớn
hơn hoặc bằng và bé hơn hoặc
Học sinh cho ví dụ về tính chất bắccầu
II Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên :
d Số 0 là số tự nhiên bé nhất,
không có số tự nhiên lớn nhất
Trang 5Lưu ý câu a, b giải thích cho số
liền trước, sau của a, b (a, b
a/ Số liền sau của 17 là 18
Số liền sau của 99 là 100
Số liền sau của a là a+1 ,(a�N)b/ Tương tự
– Giải tương tự với các bài tập 7; 9;10 (sgk: tr.8) SBT: 13;14;15(tr.5)
– Chuẩn bị bài : “Ghi số tự nhiên”
5 Bổ sung của đồng nghiệp:
- Ngày soạn :12/8/ 2017
- Tuần :1- Tiết :…3
Bài 3 : GHI SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu rõ trong
hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí
2 Kỷ năng: HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30
3 Thái độ: HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán
II CHUẨN BỊ :
1 GV chuẩn bị bảng phụ “các số La Mã từ 1 đến 30”
2 HS: BT về nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
– Viết tập hợp N và N* , BT.7 (SGK)
– BT 10 (SGK), viết tập hợp các số tự nhiên không vượt quá 6 bằng 2 cách
2 Dạy bài mới :
Hoạt động 1: Phân biệt số
và chữ số. Học sinh đọc sách để nắm thông
I Số và chữ số :
Chú ý : sgk
Trang 6Giáo viên giới thiệu 10 chữ số
Số chục: 729Chữ số hàng chục: 9
Trang 7Giáo viên yêu cầu học sinh
nêu những hiểu biết của mình
Giáo viên cho học sinh nêu qui
ước trong cách ghi số La Mã
Cách tính giá trị trong hệ ghi
Giảm chèn vào trước
Tăng chèn vào phía sau
Số La Mã tính giá trị bằng cáchcộng tất cả giá trị các chữ số lạikhông phân biệt vị trí đứng củachúng
II Hệ thập phân :
VD1 : 235 = 200 + 30 + 5 = 2.100 + 3 10 + 5VD2 : ab = a.10 + b (a � 0) abc = a.100 + b.10 + c (a �
0)
III Chú ý :(Cách ghi số La Mã )
Ghi các số La Mã từ 1 đến30.(SGK)
Trang 8– HS đọc các số : XIV, XXVII, XXIX
– BT 12;13(sgk)
4.Hướng dẫn học ở nhà :
– Hoàn thành các bài tập 14;15 (sgk : tr 10).SBT: 26;27;28(tr6)
– Xem mục có thể em chưa biết, chuẩn bị bài 4 “Số phần tử của tập hợp Tập hợp con”
5 Bổ sung của đồng nghiệp:
Trang 9
2 Kỷ năng: HS biết tìm số phần tử của 1 tập hợp , biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hoặckhông là tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dụng đúng ký hiệu: và
3 Thái độ: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu : và
II CHUẨN BỊ :
1 HS xem lại các kiến thức về tập hợp
2 GV: bảng phụ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Làm bt 14, 15 (sgk)
- Viết giá trị của số abcd trong hệ thập phân
2 Dạy bài mới :
Học sinh quan sát trả lời
1,2, nhiều, vô số hoặc không cóphần tử nào
Học sinh làm ?1 , ?1
I.Số phần tử của một tập hợp :
– Một tập hợp có thể có một phần
tử, có nhiều phần tử, có vô sốphần tử, cũng có thể không cóphần tử nào
– Tập hợp không có phần tử nàogọi là tập hợp rỗng
Giáo viên nhấn mạnh “mọi”
Giáo viên thông báo tập hợp E
Học sinh rút ra khái niệm tập hợpcon
A gọi là tập hợp con của tập hợp
B K/h : A B
* Chú ý : Nếu A B vàB A thì ta nói A và B là 2 tập hợpbằng nhau K/h : A = B
* Hai tập hợp bằng nhau (sgk).
Trang 10Tập hợp A và B như thế được
gọi là bằng nhau (A = B)
Không giới thiệu tập rỗng là con
của mọi tập hợp cho học sinh
Học sinh đọc bài 16 vài lần
Ta phải tìm xem được bao nhiêu
số x thoả mãn rồi ta kết luận về
T hợp này con cũa th khác : �Hai tập hợp bằng nhau : =
Bài 16:
a/ 1 b/ 1 c/ vô số
– Vận dụng tương tự các bài tập vd , làm bài tập 19,20(sgk).SBT: 29;30(tr7)
– Chuẩn bị bài tập luyện tập ( sgk : tr14)
5 Bổ sung của đồng nghiệp:
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
– Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ? Tập hợp rỗng là tập hợp thế nào ?
– Bài tập 19 ( sgk :13)
– Khi nào tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B ? Bài tập 20 ( sgk : tr13)
2 Dạy bài mới :
=
Trang 11Các phần tử của tập hợp A có đặc
điểm gì?
Công thức tổng quát tính số phần tử
(dãy số tự nhiên liên tiếp tăng dần)
trong trường hợp này là gì?
Gọi học sinh thực hiện
Học sinh nhận xét, sửa chữa
Học sinh đọc đề bài 22 cho cả lớp
Ta cần làm gì trước tiên đối với bài
toán này? (viết tập hợp)
Học sinh đọc bài 21
Học sinh đọc đề bài 22cho cả lớp cùng nghe Thế nào là số tự nhiênchẵn, lẻ
Hai số chẵn (lẻ) liên tiếpthì có tính chất gì?
Gọi 2 học sinh lên bảnglàm
Nhận xét
Sửa chữa
Học sinh đọc đề bài 23
Tìm đặc điểm của cácphần tử trong tập hợp C
Học sinh đọc bài 24
Ta cần làm gì trước tiênđối với bài toán này? (viếttập hợp)
Nêu lại khi nào ta dùngcác kí hiệu �, �, �
Bài 21:( sgk : 14 )
B = 10;11;12; ;99
Số phần tử của tập hợp B
là : ( 99-10)+1 = 90
Tập hợp A = {8; 9; 10;…;
20} có 20 – 8 +1 = 13 phầntử
Tập hợp B = {10; 11; 12;
…; 99} có 99 – 10 + 1 = 90ptử
Bài 22:
Số chẵn là số tự nhiên cóchữ số tận cùng: 0; 2; 4; 6;hoặc 8
Số lẻ là số tự nhiên cóchữ số tận cùng:1; 3; 5; 7;hoặc 9
Hai số chẵn (lẻ ) liên tiếpthì hơn kém nhau 2 đơn vị Giải
a/ C = {0; 2; 4; 6; 8} b/ L = {1; 3; 5; 7; 9}
Bài 23:
C = {8; 10; 12;…;30}
có (30 - 8) : 2 + 1 = 13 phầntử
D = {21; 23; 25;…; 99}
có (99 – 21 ) : 2 + 1 = 33p.tử
B = Xin ga po Bru nây Cam pu chia , ,
– Chuẩn bị bài “ Phép cộng và phép nhân”
– SBT: 34;36;38;40 (tr8)
5 Bổ sung của đồng nghiệp:
_
- Ngày soạn :19/8/ 2017
- Tuần :2- Tiết :…6
Trang 12Bài 5 : PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng và phép nhân các số tựnhiên , tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng , phát biểu và viết dạng tổng quát củacác tính chất đó
2 Kỷ năng: HS biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh
3 Thái độ: HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
II CHUẨN BỊ :
1 GV chuẩn bị bảng “ Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên”
2 HS ôn lại phép cộng và phép nhân số tự nhiên ở tiểu học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Dạy bài mới :
Hoạt động 1: Tổng và tích
của hai số tự nhiên.
Học sinh thực hiện
Học sinh nhận xét
Yêu cầu học sinh làm ?2:
Gọi học sinh đứng tại chỗ làm
Yêu cầu học sinh nhận xét
Học sinh đọc sách để lấy thông tin
I Tổng và tích 2 số tự nhiên :
a + b = c ; a,b : số hạng; c:tổng
a.b = c ; a,b: thừa số; c : tích
*Lưu ý : a.b = ab 4.x.y = 4xy
Giáo viên yêu cầu học sinh
thuộc và vận dung cả 2 chiều
=> Cho biết tiện ích khi có các
tính chất
Học sinh nhận xét
Yêu cầu học sinh sửa chữa
Học sinh theo dõi các tính chất trênbảng
b/ 4 37 25 = 4.25.37 = 100.37 = 3700
c/ 87.36 + 87.64 = 87(36 + 64) = 87.100 = 8700
Tính chất phân phối của phép nhân đốivới phép cộng
Để có quãng đường Hà Nội _
Yên Bái xe phải qua những nơi
Trang 13Học sinh lên bảng làm
Yêu cầu học sinh đọc bài 27
Gọi 3 học sinh cùng lúc
Giải xong yêu cầu học sinh
quay xuống lớp giải thích cho
c/25.5.4.27.2 = 25.4.5.2.27 = 100.10.27 = 1000.27 = 27000
d/28.64 + 36.64 = 28(64 + 36) = 28.100 = 2800
3 Củng cố :
–Trở lại vấn đề đầu bài “ Phép cộng và phép nhân số tự nhiên có tính chất gì giống nhau ?”
– Bài tập 26 ( Tính tổng các đoạn đường )
– Bài tập 28 ( Tính tổng bằng cách nhanh nhất có thể )
4.Hướng dẫn học ở nhà :
–BT 29;30b(sgk) : giải tương tự việc tìm thừa số chưa biết
–Ap dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân làm bài tập luyện tập1 (sgk: tr 17,18) Chuẩn bị tiếtluyện tập
5 Bổ sung của đồng nghiệp:
Trang 15
– Củng cố cho HS các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên.
2 Kỹ năng: – Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài toán tính nhẩm, tính nhanh.– Biết vận dụng một cách hợp lí các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
– Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi
3 Thái độ: nghiêm túc, hợp tác, năng động
II CHUẨN BỊ :
1 _ GV: bảng phụ
2 –HS xem lại các tính chất của phép cộng và phép nhân, bài tập luyện tập 1 (sgk: tr 17;18),máytính bỏ túi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
– Phát biểu và viết các tính chất của phép cộng và phép nhân dạng tổng quát
– Ap dụng vào BT 31 (sgk: tr 17)
2 Dạy bài mới :
Hoạt động 1: Sửa bài tập.
Yêu cầu học sinh lên bảng trình bày
nhanh bài làm và giải thích
Học sinh nhận xét
Gợi ý cho học sinh khi quen có thể giản
ước bớt các bước
Giáo viên cho học sinh biết quy ước về
cách viết dấu nhân với dấu ngoặc, ví dụ:
(x – 34 ).15 = 0 cũng được viết là :
(x – 34 )15 = 0
Học sinh trình bày bảngBài 30: Tìm số tự nhiên x,
Giáo viên cho học sinh nêu cách làm các
câu trong bài tập 31
=> Nên kết hợp các số sao cho được tròn
Học sinh đọc đề bài 32 vài lần
Giáo viên chỉ vào bài mẫu và giải thích
b/ 463 + 318 +137 + 22 = (463 + 137) + (318 + 22 ) = 600 + 340 = 940
c/ 20 + 21 + 22 +…+ 29 + 30 = (20 + 30 ) + (21 + 29) + (22 + 28) + (23 + 27) + (24 + 26)+25
= 50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25 = 50 5 + 25
= 2500 + 25
= 2525
Bài 32:
a/ 996 + 45 = 996 +(4 + 41) = (996 + 4) + 41 = 1000 + 41 = 1041 b/ 37 + 198 = (35 + 2) + 198
Trang 16Dãy số trên được viết theo một quy luật
như thế nào?
Học sinh lên bảng phụ hoàn chỉnh bài
Có bài làm nào khác không ?
Nhận xét
Giáo viên yêu cầu viết thêm vài số nữa
= 35 + (2 + 198) = 35 +200 = 235
Bài 33: Dãy số là : 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55, 89, 144
Hoạt động 3 : Hướng dẫn sử dụng
MTBT.
Giáo cho học sinh quan sát MTBT rồi
giới thiệu (sách giáo khoa)
Giáo viên tổ chức cho học sinh thi sử
dụng MTBT nhanh trong 2 nhóm được
cử lên bảng
Yêu cầu học sinh nêu các thao tác thực
hiện bài tính cuối cùng
=> Cách thao tác nhanh
Nêu các tính chất của phép cộng các số
tự nhiên Chúng có ứng dụng gì trong
tính toán?
Yêu cầu học sinh đọc phần có thể em
chưa biết về nhà toán học Gauss
Học sinh đọc đề do giáo viên treo trên
bảng phụ
Lưu ý không tính kq cảu từng tích
Học sinh lên bảng trình bày
Nhận xét
Xét từng thừa số của tích (hoặc kết quả
của 2 thừa số) để kết luận
Trưng bày mẫu, học sinh quan sát
Học sinh lên bảng trình bày
Nhận xét
Lưu ý sự phân tích hợp lý ở học sinh,
sửa các lỗi phân tích máy móc
Có thể có nhiều cách phân tích khác
nhau và nên chọn cách phân tích để nhân
gọn nhất
Tính chất a(b - c) = ab – ac có tên là gì?
(học sinh đã dược giới thiệu)
Học sinh xem bài mẫu
Học sinh nêu thừa số nào được phân tích
sẽ là hợp lý
Tại sao?
Ý kiến của học sinh trong lớp
Hs thường nhân phân phối thiếu, gv cho
học sinh tính cách khác
=> Nhấn mạnh việc phân phối
Học sinh đọc đề bài 37, suy nghĩ
Trình bày suy nghĩ của mình
Học sinh nhận xét
Học sinh đọc đề bài 40
Học sinh nêu kết quả và giải thích
Nếu không được, gv gợi ý:
Chuyền phấn ghi,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,kết quả (sử dụng MTBT)
34.11 = 34(10 + 1 ) = 34.10 + 34.1 = 340 + 34 = 374
47.101 = 47( 100 + 1 ) = 47.100 + 47.1 = 4700 + 47 = 4747
Bài 37: Tính:
16.19 = 16( 20 – 1 ) = 16.20 – 16.1 = 320 – 16 = 304
46.99 = 46(100 – 1)
Trang 17Mỗi tuần lễ có bao nhiêu ngày?
2 tuần thì bao nhiêu?
cd lại gấp đôi ab, vây cd = ?
= 46.100 – 46.1 = 4600 – 46 = 4554
35.98 = 35(100 – 2) = 35.100 – 35.2 = 3500 – 70 = 3430
Bài 40: Bình Ngô đại cáo ra đời năm 1428.
3 Củng cố :
4.Hướng dẫn học ở nhà :
– Giới thiệu phần sử dụng máy tính bỏ túi tương tự sgk, kiểm tra khả năng tính nhanh với máy phần bàitập có trong sgk
– Chuẩn bị các bài tập luyện tập 2 (sgk :tr 19;20)
– Xem mục có thể em chưa biết (sgk: tr 18;19)
5 Bổ sung của đồng nghiệp:
_
– HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư
– Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài toán thực tế
II CHUẨN BỊ :
1 GV sử dụng phấn màu khi dùng tia số để tìm hiệu của 2 số
2 HS ôn lại phép trừ và phép chia ở tiểu học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ : Phép trừ và phép chia ở tiểu học
2 Dạy bài mới :
Hoạt động 1: Phép trừ hai số tự
nhiên.
Giáo viên giới thiệu cách tìm hiệu
của 2 số tự nhiên bằng tia số
Vd : Tính 5 – 2 = ?
+ Đặt bút chì ở điểm 0, di chuyển
trên tia số 5 đơn vị theo chiều mũi
tên
+ Di chuyển bút chì theo chiều
ngược lại 2 đơn vị
phép trừ thực hiện được khi nào?
Học sinh đọc sách để lấy thông tin
a – b = c
(số bị trừ ) – (số trừ) =(hiệu)
Điều kiện để thực hiệnphép trừ là số bị trừ lớnhơn hoặc bằng số trừ
Hoạt động 2 : Phép chia hết và
phép chia có dư
Số tự nhiên a chia hết cho số tự
nhiên b khác 0 khi nào?
Khi có số tự nhiên q sao cho a = b.q
?2:Điền vào chỗ trống :
II Phép chia hết và phép chia có dư :
1 Phép chia hết :
–Số tự nhiên a chia hết
Trang 18Gv yêu cầu hoàn thành ?2
Khi thực hiện phép chia ta cần lưu
ý điều gì?
Giáo viên dựa vào 2 vd của học
sinh để giới thiệu tc chia hết và
chia có dư
Giáo viên yêu cầu học sinh viết
gọn dưới dạng công thức tổng
quát
Nếu ta gọi a là số bị chia, b là số
chia khác 0, thương là q và số dư
là r thì ta biểu diễn a qua b, q, r
như thế nào?
Nếu r = 0 thì gọi là phép chia ?
Nếu r �0 thì gọi là phép chia ?
Giáo viên yêu câu hs lám ?3
Giáo viên chốt cho học sinh cột
thứ 4 không điền vào vì số chia
bằng 0 (không xác định)
Cột thứ 5 không viết như vậy vì số
dư lớn hơn số chia
Phép chia hết và phép chia có dư
Số tự nhiên a chia hết cho số tự
nhiên b khác 0 khi nào?
Gv yêu cầu hoàn thành ?2
Khi thực hiện phép chia ta cần lưu
ý điều gì?
Giáo viên dựa vào 2 vd của học
sinh để giới thiệu tc chia hết và
chia có dư
Giáo viên yêu cầu học sinh viết
gọn dưới dạng công thức tổng
quát
Nếu ta gọi a là số bị chia, b là số
chia khác 0, thương là q và số dư
là r thì ta biểu diễn a qua b, q, r
như thế nào?
Nếu r = 0 thì gọi là phép chia ?
Nếu r �0 thì gọi là phép chia ?
Giáo viên yêu câu hs lám ?3
Giáo viên chốt cho học sinh cột
thứ 4 không điền vào vì số chia
bằng 0 (không xác định)
Cột thứ 5 không viết như vậy vì số
dư lớn hơn số chia
Nếu r �0 thì gọi là phép chia có dư
a = b q
2 Phép chia có dư :
– Trong phép chia có dư :
Số bị chia = số chia xthương + số dư
Trang 19_ Làm tương tự với bài tập 44(sgk).
– Bài tập 41 : áp dụng phép trừ vào bài toán thực tế tìm quãng đường
– Giải bài 42 tương tự với bài 41
– BT 43 áp dụng điều kiện cân bằng của đòn cân, suy ra kết quả
– Ap dụng phép chia vào BT 45
– Chuẩn bị các bài tập luyện tập (sgk : tr 24;25)
5 Bổ sung của đồng nghiệp:
2 HS: Bài tập luyện tập 1(sgk : tr 24;25), máy tính bỏ túi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ : kiểm tra 15 phút
1 Thực hiên phép tính (bằng cách hợp lí nếu có ) :
a) 125 + 70 + 375 +230 b) (2100 - 42) : 21
2 Tìm x � N biết :
Trang 20a) 6x - 5 = 31 6x = 31 + 5 6x = 36
2 Dạy bài mới :
Học sinh đọc đề bài 47
Học sinh nêu lại phương pháp giải
bài toán tìm x
Yêu cầu học sinh xác định vai trò của
nhóm chứa x trong bài toán
Tìm chúng như thế nào?
Gọi 3 học sinh lên bảng trình bày
Học sinh nhận xét, sửa chữa
Tập cho học sinh thói quen thử lại
kết quả bài toán
Giáo viên không hướng dẫn gì thêm
Giáo viên trưng bày bảng phụ viết
= 133
b/ 46 + 29 = (46 - 1) + (29 – 1) = 45 + 30
= 75
Bài 49:
a/ 321 – 96 = (321 + 4) - (96 + 4) = 325 + 100
= 225
Trang 21sẵn bài 51, yêi cầu học sinh đọc cẩn
Giáo viên trưng bày bài tập
Giải quyết như thế nào?
5, 3,1, 3 ( mỗi chữ số viết một lần )
–Hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi tương tự sgk, chú ý thứ tự thực hiện các phép tính
– BT 51 (sgk : tr 25): Chú ý điều kiện đầu bài
4.Hướng dẫn học ở nhà :
- Chuẩn bị bài tập luyện tập 2 (sgk : tr 25)
5 Bổ sung của đồng nghiệp:
Trang 22
– HS thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng lũy thừa.
3 Thái độ: nghiêm túc, hợp tác, năng động
II CHUẨN BỊ :
1 GV: Bảng bình phương, lập phương của mười số tự nhiên đầu tiên
2 HS: BT về nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ : Bảng bình phương, lập phương của mười số tự nhiên đầu tiên
2 Dạy bài mới :
1 Luỹ thừa với số mũ nhiên:
Trang 23 Hoạt dộng 1: Luỹ thừa với số
mũ tự nhiên.
Giáo viên giới thiệu:
2.2.2 = 23
a.a.a.a = a4
Và ta gọi chúng là luỹ thừa
Giáo viên yêu cầu học sinh nêu
cách đọc cho 73
Chú ý sửa cách đọc cho học sinh
Nếu không được giáo viên mới
Phép nhân nhiều thừa số bằng
nhau gọi là phép nâng lên luỹ
thừa
Giáo viên treo ?1
Hs lên bảng ghi kết quả và giải
thích cột cuối
23 �2.3, vì: 23 = 2.2.2 = 8
2.3 = 6
Giáo viên chốt lại: số mũ thể hiện
số lần cơ số nhân với nhau
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
phần chú ý
Hoạt động 2: Củng cố
Giáo viên trưng bày đề bài tập
trên bảng phụ cho hs quan sát
Giáo viên hướng dẫn cho học
sinh cách thao tác nhanh trên
máy fx _ 220
=> Các em phải biết tính giá trị
của luỹ thừa một cách chính xác
và cũng phải biết đưa tích của
những thừa số về dạng luỹ thừa
Học sinh làm tương tự 7.7.7 = ?
b.b.b.b = ?a.a….a = ? (n thừa số a và n khác 0)
Học sinh đọc 56, b4, an
Luỹ thừa bậc n của a la tích của nthừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằnga
an = a.a…a (n thừa số a và n khác 0)
?1 Điền vào chỗ trống cho đúng:
L thừa Cơ sô’ Số mũ Gt clt
…
…4
Trang 24 Hoạt động 3: Nhân hai luỹ
thừa cùng cơ số.
Giáo viên gợi ý là dùng định
nghĩa về luỹ thừa
Để nhân hai luỹ thừa cùng cơ số,
ta phải tiến hành như thế nào?
Trong quy tắc này có mấy ý?
Nhân nhưng số mũ phải cộng
Dạng tổng quát của nó là gì?
Học sinh làm ? 2
Học sinh nhận xét
Lưu ý trường hợp thứ hai (a1 = a)
cho học sinh và đây là những vấn
đề mà người ta hay cho vào khi
ra đề
Hoạt dộng 4: Củng cố.
Gv trưng bày đề lên bảng
Học sinh nêu cách tìm
Giáo viên treo bảng phụ
Học sinh chọn và phải giải thích
Nhận xét
Học sinh phát biểu lại quy tắc
nhân hai luỹ thừa cùng cơ số và
các điểm cần lưu ý
Học sinh làm tương tự 7.7.7 = ?
b.b.b.b = ?a.a….a = ? (n thừa số a và n khác 0)
Học sinh đọc 56, b4, an
Luỹ thừa bậc n của a la tích của nthừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằnga
an = a.a…a (n thừa số a và n khác 0)
?1 Điền vào chỗ trống cho đúng:
L thừa Cơ sô’ Số mũ Gt clt
…
…4
Học sinh lặp lại vài lần
Có 2 ý : giữ nguyên cơ số
cộng số mũ.
? 2Viết tích các luỹ thừa sau thành mộtluỹ thừa:
x5.x4 = x9 ; a4.a = a5
Bài 56:
b/ 6.6.6.3.2 = 64 d/ 100.10.10.10 = 105
* Quy tắc (chú ý ) (sgk)
* Tổng quát :
a m a n = a m + n
Trang 253 Củng cố :
– Củng cố ngay sau mỗi phần bài học
– GV giới thiệu bảng bình phương, lập phương trong BT 58;59(sgk)
4.Hướng dẫn học ở nhà :
– Làm BT từ 57 > 60 (sgk : tr 28)
– Chuẩn bị bài tập luyện tập (sgk: tr.28)
5 Bổ sung của đồng nghiệp:
Trang 26
- Ngày soạn :2/9/ 2017
- Tuần : 4- Tiết :11
Trang 27LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: – HS phân biệt được cơ số và số mũ, nắm được CT nhân hai lũy thừa cùng cơ số
2 Kỹ năng: – HS biết viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng lũy thừa
– Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính lũy thừa một cách thành thạo
3 Thái độ: nghiêm túc, hợp tác, năng động
II CHUẨN BỊ :
1 GV: Bảng phụ ghi BT
2 HS: BT về nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
– Hãy nêu định nghĩa lũy thừa bậc n của a ? Viết công thức tổng quát? Ap dụng tính 102 ; 53
– Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm thế nào? Viết dạng tổng quát ? Tính:
23 22 ; 54 5
2 Dạy bài mới :
Hoạt động 1: Viết một số dưới
thừa với số chữ số 0 sau chữ số 1 ở
giá trị của luỹ thừa
=> Cách làm nhanh khi gặp lại
dạng toán này
Hoạt động 2: Đúng hay sai.
Giáo viên cho học sinh chuẩn bị bài
63 trong 2’
Giáo viên trưng bày bảng phụ
Hoạt động 3: Nhân các luỹ thừa
Học sinh đọc đề bài 64
Gọi 4 học sinh lên bảng đồng thời
Làm xong từng lần lượt dùng que
chỉ và giải thích cho các bạn về bài
Sau đó từng hs
sẽ giải thích vềbài làm củamình và sửalại cho đúngnếu đáp án ởsách là sai
d/ a3 a2 a5 = a10
Bài 65: Bằng cách tính, hãy cho biết số nào lớn hơn
trong hai số sau:
a/ 23 và 32 b/ 24 và 42
Vì 23 = 8; 32 = 9 c/ 25 và 52
Trang 28Mà 8 < 9 d/ 210 và 100 Nên 23 < 32.
– Chuẩn bị bài 8 : “Chia hai lũy thừa cùng cơ số”
5 Bổ sung của đồng nghiệp:
1 Kiến thức: – HS nắm được công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số, quy ước a0 = 1 ( với a 0)
2 Kỹ năng: – HS biết chia hai lũy thừa cùng cơ số
– Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng các quy tắc nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số
3 Thái độ: nghiêm túc, hợp tác, năng động
II CHUẨN BỊ :
1 GV: Bảng phụ ghi BT trắc nghiệm
2 HS : Xem lại kiến thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số
III IẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :Nêu quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số
2 Dạy bài mới :
Hoạt động 1: Tiếp cận quy tắc.
Giáo viên dựa vào phần KTBC của học
sinh để sang phần chia hai luỹ thừa
Số mũ thì trừ, vậy có cần điều kiện gì
để phép trừ này thực hiện được?
Học phát biểu lại cho hoànchỉnh
I Ví dụ:
Vd1 : 53 54 = 57.Suy ra : 57 : 53 = 54
57 : 54 = 53
Vd2 : a2 a3 = a5.Suy ra : a5 : a2 = a3 (=a5-2)
a5 : a3 = a2 (= a5-3) với a �0
Trang 29Chia thì cần đk gì cho số chia? Học sinh phát biểu vài lần.
Hoạt động 2 : Quy tắc.
Giáo viên yêu cầu học sinh so sánh
giữa nhân và chia hai luỹ thừa cùng cơ
Câu c/ d/ ghi kết quả lại đều là 1
Giáo viên đưa ra quy ước
Trong bài nhân, chia ta đã có những quy
ước cần nhớ nào?
Quy tắc.
Giáo viên yêu cầu học sinh so sánh
giữa nhân và chia hai luỹ thừa cùng cơ
Câu c/ d/ ghi kết quả lại đều là 1
Giáo viên đưa ra quy ước
Trong bài nhân, chia ta đã có những quy
ước cần nhớ nào?
Học sinh viết dạng tổng quát
* Giống: đều giữ nguyên cơsố
a0 = 1 (a �0)
II Tổng quát :
am : an = am-n (a 0, m n)
Ta quy ước : a0 = 1 (a 0).– Chú ý : sgk
Hoạt động 3 : Chú ý.
Giáo viên trưng bày mẫu ở sách, học
sinh đọc vài lần
Tại sao 2 lại nhân với 1000?
Tại sao 4 lại nhân với 100?
Tại sao 7 lại nhân với 10?
Tại sao 5 lại nhân với 1?
Vậy trong ?3, cho các bạn biết abcd có
III Chú ý :
538 = 5.102 + 3.10 + 8.100
abcd = a.103 + b.102 + c.10 + d.100
Hoạt động 4 :
Luyện tập tại lớp.
Giáo viên trưng bày bảng phụ viết 69
Học sinh đánh dấu và giải thích
Học sinh cần cẩn thận nhìn rõ nhân,
chia
Học sinh bối rối ở câu c
Nếu không có học sinh giải thích được,
Giáo viên gợi ý :
có cùng cơ số không ?
Bài 69: Điền chữ Đ (đúng)
hoặc S (sai):
a/ 33.34 = ? 37 b/ 55: 5 = ? 54 c/ 23.42 = ? 27 (42 = 24)
Bài 71: Tìm số tự nhiên c biết
rằng với mọi n � N*, tacó:
a/ cn = 1 => c = 1 vì 1n = 1
Trang 30đưa chúng về cùng cơ số.
=> phải cùng cơ số các em mới áp dụng
được công thức
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sách để
nắm biết số như thế nào là số chính
13 + 23 + 33 = 36 là số chínhphương vì 36 = 62
13 + 23 + 33 + 43 = 100 là sốchính phương vì 100 = 102
3 Củng cố :
– Bài tập 68 (sgk : tr 30)
– Từ hai cách tính của bài 68, suy ra sự tiện lợi trong công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số
4.Hướng dẫn học ở nhà :
– Hướng dẫn trả lời trắc nghiệm BT 69 (sgk : tr 30)
– Giải tương tự ví dụ các bài tập còn lại
– Chuẩn bị bài 9 “ Thứ tự thực hiện các phép tính”
5 Bổ sung của đồng nghiệp:
Trang 31
2 Kỹ năng– Rèn luyện kỹ năng tính toán
– Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
3 Thái độ: nghiêm túc, hợp tác, năng động
II CHUẨN BỊ :
1 GV: Bảng phụ ( bảng 1 ) sgk : tr 62 ( Phần ôn tập chương )
2 HS: Chuẩn bị các câu hỏi 1, 2, 3, 4 (sgk : tr 61)
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
– Phát biểu và viết dạng tổng quát các tính chất của phép cộng và phép nhân
– Lũy thừa bậc n của a là gì ? Viết công thức nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số
– Điều kiện để thực hiện được phép trừ là gì ?
– Khi nào số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b ?
2 Dạy bài mới :
– Xác định tính chất của cácphần tử tập hợp Nếu cáchđều thì cách tính là :
(số cuối – số đầu): khoảngcách +1
Bài 1 : Tính số phần tử của tập hợp :
A = 40;41;42; ;100
B = 10;12;14; ;98
C = 35;37;39; ;105.Đs: A có 61 phần tử
a Sử dụng quy tắc dấungoặc
b Nhóm các số hạng đểđược các tổng có giá trịbằng nhau
c Ap dụng tính chất phânphối của phép nhân đối vớiphép cộng
Bài tập 2 : Tính nhanh :
a ( 2 100 – 42 ) : 21
b 26 + 27 + … 32 + 33
c 2 31 12 + 4.6 42 + 8.27 3 Đs: a 98
tính và nâng lũy thừa
GV:Hướng dẫn tương tự việc
tìm số hạng chưa biết, tìm thừa
số chưa biết, tìm số bị chia,
tìm số bị trừ,….một cách tổng
quát
HS : Giải các câu a,b tương
tự bài tập tiết 16 – Câu c,d liên hệ hai lũythừa bằng nhau, suy ra tìm
x Tức là so sánh hai cơ sốhoặc hai số mũ
Trang 32– Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết với các nội dung đã học
5 Bổ sung của đồng nghiệp:
1 Kiến thức: – HS nắm được các quy ước về thứ tự thực hiện các phép tính
– HS biết vận dụng các quy ước trên để tính đúng giá trị của biểu thức
2 Kỹ năng: – Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
3 Thái độ: nghiêm túc, hợp tác, năng động
II CHUẨN BỊ :
1 GV: Bảng phụ ( bảng 1 ) sgk
2 HS:
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
– Viết công thức tổng quát chia hai lũy thừa cùng cơ số và các quy ước
– Bài tập 70;71 (sgk: tr 30)
2 Dạy bài mới :
Hoạt dộng 1: Nhắc lại về biểu
chia và nâng lên luỹ thừa
Đối với biểu thức có dấu ngoặc
Yêu câu học sinh tóm lại thứ tự thực
Khi chia hai luỹ thừa cùng cơ thì ta
nên làm vì nó trở nên đơn giản
Học sinh đọc sách lấy thông tin
Từ trái sang phải
Nâng lên luỹ thừa, nhân chia, cộngtrừ
73/ Thưc hiện phép tính:
a/ 5.42 – 18 : 32 b/ 33.18 – 33.12Vd: Tính :
200 : {2.[65 – (32 - 24)2]}
Luỹ thừa -> Nhân và chia ->
Cộng và trừ ( ) -> [ ] -> { }
?1 Tính a/ 62 : 4.3 + 2 52 b/ 2(5.42 -18 )
? 2 Tìm số tự nhiên x, biết:
a/ (6x - 39) : 3 = 201
6x – 39 = 201 3 6x = 603 + 39
x = 642 : 6
x = 107 b/ 23 + 3x = 56: 53
Bài 73: Thưc hiện phép tính:
c/ 39.213 + 87.39 d/ 80 – [ 130 – ( 12 – 4 )2]
Bài 74: Tìm số tự nhiên x, biết:
1 Đối với biểu thứckhông có dấu ngoặc – Thứ tự thực hiện cácphép tính đối với biểuthức không có dấu ngoặc :Lũy thừa –> Nhân và chia > Cộng và trừ
Vd1 : 48 – 32 + 8 =16 + 8
= 24 Vd2 : 60 : 2 5 = 30 5 =150
Vd3 : 4.32–5.6=4.9- 5.6=36-30=6
2 Đối với biểu thức códấu ngoặc :
– Thứ tự thực hiện cácphép tính đối với biểuthức có dấu ngoặc là : ( ) –> [ ] ->
Vd : sgk
Trang 33Bài 74: Tìm số tự nhiên x, biết: +3 x4
a/
x3 -4b/
3 Củng cố :
– Bài tập 73; 74 ( sgk : tr 32)
4.Hướng dẫn học ở nhà :
– Hướng dẫn BT 75
– Chuẩn bị bài tập luyện tập (sgk : tr 32,33)
5 Bổ sung của đồng nghiệp:
2 Kỹ năng: – Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
– Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính
3 Thái độ: nghiêm túc, hợp tác, năng động
II CHUẨN BỊ :
– HS chuẩn bị bài tập luyện tập (sgk : 32,33)
– GV chuẩn bị bảng phụ ghi BT
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
– Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức có dấu ngoặc,không có dấu ngoặc
– Ap dụng vào BT 74a,c
a/ 541 + (218 –x) = 735
c/ 96 – 3(x+1) = 42
2 Dạy bài mới :
HS : Ap dụng tính chất phânphối của phép nhân đối vớiphép cộng
HS : Trình bày thứ tự thựchiện và áp dụng tương tựvới câu b
Trang 34=12:3 = 4
Hoạt động 2 :
GV hướng dẫn tương tự với
biểu thức có dấu ngoặc và thứ
tự
thựchiện với biểu thức trong
ngoặc
HS : Trình bày quy tắc thựchiện phép tính với biểuthức có dấu ngoặc và biểuthức bên trong ngoặc Apdụng vào bài toán 78(SGK)
BT 78 (sgk : tr 33)
12000 – ( 1500.2 + 1800 3 +
1800 2 :3) (= 2 400)
Hoạt động 3:
GV liên hệ việc mua tập đầu
năm học với ví dụ số tiền mua
đơn giản, sau đó chuyển sang
bài toán sgk.Chú ý áp dụng bài
tập 78
HS : Nắm giả thiết bài toán
và liên hệ bài tập 78, chọn
số thích hợp điền vào ôtrống
BT.79 (sgk : tr 33)Lần lượt điền vào chỗ trống các số
1500 và 1800 ( giá một gói phong bì là
– Ôn lại lý thuyết phần số học đã học từ đầu năm và các bài tập có liên quan
_ HS: Chuẩn bị các câu hỏi 1, 2, 3, 4 (sgk : tr 61)
5 Bổ sung của đồng nghiệp:
Trang 35
- Kiểm tra các kiến thức về tập hợp; nhân, chia các lũy thừa cùng cơ số.
- Củng cố và khắc sâu các kiến thức về tập hợp, cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa và thứ tự thực hiện các phép tính
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra
Bài 1 Viết kết quả phép tính sau dưới dạng một lũy thừa 73 72 7 = ?
Bài 2 Viết kết quả phép tính sau dưới dạng một lũy thừa 87: 87 = ?
2 Dạy bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- HS lắng nghe, ghi vào
Bài 2:
- 3 HS lên thực hiện
- HS khác nhận xét, bổ sung nếu có
- HS lắng nghe, ghi vào
Bài 3:
- 3 HS lên thực hiện
- HS khác nhận xét, bổ sung nếu có
Bài 1: ( 5 phút ) Cho tập hợp
A = {1, 2,3, a, b, c}
Trong các tập hợp sau tập hợp nào
là tập hợp con của tập hợp A
B = { 1,2,3,c} ; C = {1,2}
D = {2,b,c} ; H = { þ}
GiảiTập hợp B, C, D, H đều là tập hợp con của tập hợp A
Bài 2: ( 7 phút ) Thực hiện phép tính
a) 136 + 79 + 64 = (136 + 64) +79 = 200 + 79 = 279b) 5 25 4 2 7 = (25.4) (5.2).7 = 100.10.7 = 1000.7 = 7000c) 12.45 + 12.55
= 12(45 + 55) = 12 100 = 1200Bài 3: ( 6 phút ) Tìm x biết a) 45 ( x - 2) = 0
x - 2 = 0 : 45
Trang 36Bài 4 :
- Gọi 2 HS lên thực hiện
- Gọi HS khác nhận xét,
bổ sung nếu có
- GV đánh giá, cho điểm
- HS lắng nghe, ghi vào
Bài 4:
- 2 HS lên thực hiện
- HS khác nhận xét, bổ sung nếu có
- HS lắng nghe, ghi vào
x - 2 = 0
x = 0 + 2
x = 2 b) 4 x – 16 = 0 4.x = 0 + 16 4x = 16
x = 16 : 4
x = 4c) 415 – ( 35 + x ) = 150
35 + x = 415 – 150
35 + x = 265
x = 265 -35
x = 100Bài 4 : ( 5 phút ) Thực hiện các phép tính sau:
- HS lắng nghe, ghi vào
Bài 5: Tính giá trị của các lũy thừasau:
a) 44 : 42 = 42 = 16b) 53 52 : 54 = 55 : 54
Trang 37II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Đề, đáp, hướng dẫn chấm
2 Học sinh:
- Ôn bài và chuẩn bị đồ dùng kiểm tra
III Tiến trình lên lớp:
Duyệt của tổ trưởng:
Nguyễn Thị Thanh
Trang 38Dùng quy ước về thứ
tự thực hiện phép tính
để tìm số tự nhiên x
So sánh hai lũy thừa
II.Đề bài:
Câu 1: Có những cách viết tập hợp nào? Áp dụng: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 10
nhưng nhỏ hơn 20 bằng hai cách (3đ)
Câu 2 : Tìm số tự nhiên x biết : (3đ)
III Đáp án và thang điểm:
Câu 1: Có 2 cách viết tập hợp: liệt kê và
Câu 2: Tìm x biết :
Trang 39a) 2436 : x = 12 x= 2436 : 12
x = 203b) 315 + ( 146 – x ) = 401
146 – x = 401- 315
x = 146 – 86
x = 60
0,75 điểm0,75 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
Câu 3: Thực hiện phép tính :
a) 53 :52 + 72 22 =5+196=201b) 112+ 37- 12+ 63
Trang 40- Học sinh nắm được tính chất chia hết của một tổng, một hiệu
- Biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có hay không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng, của hiệu đó; biết sử dụng các kí hiệu M, M
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại quan hệ chia hết.
2 Dạy bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Nhắc lại về quan hệ chia hết.
(6 phút )-Yêu cầu HS nhắc lại:
+ Khi nào số tự nhiên a
chia hết cho số tự nhiên b,
số tự nhiên b phải như thế
nào ?
+ Nếu a chia hết cho b kí
hiệu như thế nào ?
VD1: 15 : 3 = ?
+ Nếu a không chia hết
cho b kí hiệu như thế nào ?
1 Nhắc lại về quan hệ chia hết:
- Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b � 0 nếu có số tự nhiên q saocho: a = b q
- Kí hiệu a chia hết cho b làa b M
- Nếu a không chia hết cho b, ta kí hiệu là aMb
- HS lắng nghe, ghi vào
- Nếu a M m và b M m thì (a + b) Mm