1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ HSG 12 TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (08 - 09) + ĐÁP ÁN

6 514 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Chính Thức Kỳ Thi Chọn Học Sinh Giỏi Tỉnh Khối 12 THPT - Năm Học 2007 - 2008
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Thừa Thiên Huế
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2007 - 2008
Thành phố Thừa Thiên Huế
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 339 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1: 4 điểm Khảo sát chuyển động của một vật từ khi bắt đầu chuyển động thẳng chậm dần đều cho đến khi dừng lại hẳn.. Một lực F không đổi có phương nằm ngang dọc theo trục của lò xo

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHỐI 12 THPT - NĂM HỌC 2007 - 2008

ĐỀ THI CHÍNH THỨC Môn : VẬT LÝ

Thời gian làm bài : 180 phút

Bài 1: (4 điểm)

Khảo sát chuyển động của một vật từ khi bắt đầu chuyển động thẳng chậm dần đều cho đến khi dừng lại hẳn Quãng đường đi được trong giây đầu tiên dài gấp 15 lần quãng đường

đi được trong giây cuối cùng Tìm vận tốc ban đầu của vật Biết toàn bộ quãng đường vật đi được là 25,6m

Bài 2: (3 điểm)

Cho cơ hệ gồm hai vật có khối lượng m1 và m2

được nối với nhau bằng một lò xo rất nhẹ có độ cứng k,

chiều dài tự nhiên l0 Hệ được đặt trên một mặt phẳng

ngang trơn nhẵn Một lực F không đổi có phương nằm

ngang (dọc theo trục của lò xo) bắt đầu tác dụng vào vật

m2 như hình vẽ.

a, Chứng tỏ các vật dao động điều hoà Tính biên độ và chu kỳ dao động của mỗi vật.

b, Tính khoảng cách cực đại và khoảng cách cực tiểu giữa hai vật trong quá trình dao động.

Bài 3: (3,5 điểm)

Một mol khí lí tưởng thực hiện quá trình giãn nở từ trạng

thái 1 (P0, V0) đến trạng thái 2 (P0/2, 2V0) có đồ thị trên hệ toạ

độ P-V như hình vẽ Biểu diễn quá trình ấy trên hệ toạ độ P-T

và xác định nhiệt độ cực đại của khối khí trong quá trình đó.

Bài 4: (3 điểm)

Cho N điện tích dương q như nhau, nằm cách đều nhau trên một đường tròn tâm O bán kính R Cần đặt tại tâm đường tròn một điện tích bằng bao nhiêu để hệ cân bằng ? Khảo sát thêm với các trường hợp riêng N = 3 và N = 4.

Bài 5: (4 điểm)

Một đoạn mạch điện xoay chiều AB gồm một điện trở

thuần, một cuộn cảm và một tụ điện ghép nối tiếp như trên

hình vẽ Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch có dạng :

AB

u = 175 2sin100πtt(V) Biết các hiệu điện thế hiệu dụng UAM = UMN = 25V, U = 175VNB Tìm hệ số công suất của đoạn mạch AB.

Bài 6: (2,5 điểm)

Cho các dụng cụ : một ăcquy chưa biết suất điện động và điện trở trong của nó, một ampe kế, một điện trở R0 đã biết giá trị, một điện trở Rx chưa biết giá trị, các dây dẫn Bỏ

F

1

2 P

V

P

P / 2

0

0

Trang 2

qua điện trở của ampe kế và của dây dẫn Trình bày một phương án xác định giá trị của điện trở Rx.

-SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHỐI 12 THPT - NĂM HỌC 2007 - 20078

HƯỚNG DẪN CHẤM VẬT LÝ - ĐỀ THI CHÍNH THỨC

1

4 đ

Biểu diễn quãng đường của vật trên hình vẽ

- Xét đoạn đường AB trong giây đầu tiên:

s = v 1 + a.1 = v +

2 2 (1)

- Xét đoạn đường CD trong giây cuối cùng:

v = v + a.1 = 0 D C  v = - aC

CD C

s = v 1 + a.1 = - a + = -

2 2 2 (2)

- Từ (1) và (2) ta được: A A

v + = 15 ( - ) v = - 8a

- Xét cả quãng đường AD: 2D 2A 2A 2

AD

Ta có: a = - 0,8 (m/s )2

Vậy vận tốc ban đầu của vật là: v = 6,4 (m/s)A

0,5

0,5 0,5 1,0 0,5

0,5 0,5 2

3 đ

- Xét trong hệ quy chiếu gắn với khối tâm G của cơ hệ

- Gia tốc của khối tâm: G

F

a =

m + m

- Gọi O1 và O2 lần lượt là vị trí của m1 và m2 khi lò xo ở trạng thái tự nhiên :

O1O2 = l0;

- Vị trí O1 và O2 lần lượt cách G những đoạn l1 và l2, thoả mãn điều kiện :

m1l1 = m2l2 = m2(l0 - l1)  l1 = 2 0

m l

m + m ; l2 = 1 0

m l

m + m

- Ta coi hệ trên gồm : vật m1 gắn vào một đầu lò xo có chiều dài l1, đầu kia của

l1 được gắn cố định vào G và vật m2 gắn vào một đầu của lò xo có chiều dài l2,

đầu kia của l2 được gắn cố định vào G

- Độ cứng của các lò xo l1 và l2 : 1 1 2

2

k(m + m )

k =

m và 2 1 2

1

k(m + m )

k =

* Phương trình dao động của các vật:

Chọn các trục toạ độ cho mỗi vật gắn với khối tâm G của cơ hệ như trên hình vẽ

- Vật m 1 : F - F = m aqt 1 dh 1 1 1

hay 1

1 1 1 1

m F

- k x = m x

0,5

F

F

F

q t 1

q t 2

d h 1

d h 2

Trang 3

 1 1 1 1



Đặt : 2 1

1 1

k

ω =

1 1

1 2 1

m F

X = x -

(m + m )k  2

1 1 1

X + ω X = 0 (*): vật m1 dao động điều hoà Nghiệm phương trình (*) có dạng : X = A sin (ω t + )1 1 1 1

- Vật m 2 : F - F - F = m aqt 2 dh 2 2 2 hay 2

2 2 2 2

m F

F - - k x = m x

Đặt : 2 2

2 2

k

ω =

2 2

1 2 2

m F

X = x -

(m + m )k  2

2 2 2

X + ω X = 0 : vật m2 dao động điều hoà Nghiệm phương trình (*) có dạng : X = A sin (ω t + )2 2 2 2

* Chu kì dao động của các vật:

- Vật m 1 : 1 2

1

m m 2πt

T = = 2πt

ω (m + m )k ;

- Vật m 2 : 1 2

2

m m 2πt

T = = 2πt

* Biên độ dao động của các vật:

- Vật m 1 : 1 1 2 2 1 1 1

1 2

m m F

v = A ω cos(ω t + )1 1 1 1 1

Khi t = 0 1 1 2 2

m m F

A = (m + m ) k

x1 = 0  1/ 2

v1 = 0

- Vật m 2 :

2 1

1 2

m F

v = A ω cos(ω t + )2 2 2 2 2

Khi t = 0

2 1

m F

A = (m + m ) k

x2 = 0  2 / 2

v2 = 0

b, Khoảng cách cực đại và cực tiểu giữa hai vật trong quá trình dao động : Hai

vật dao động cùng pha trên hai trục toạ độ cùng phương ngược chiều nên

lmax = l0 + 2(A1 + A2) = l0 + 2 1

m F (m + m )k ;

lmin = l0

0,5

0,25

0,25

0,5

0,5

0,5 3

3,5đ

- Vì đồ thị trên P-V là đoạn thẳng nên ta có: P = αV + βV + β (*); trong đó αV + β và β là

các hệ số phải tìm

- Khi V = V0 thì P = P0 nên: P = αV + βV + β0 0 (1)

- Khi V = 2V0 thì P = P0/2 nên: P /2 = 2αV + βV + β0 0 (2)

- Từ (1) và (2) ta có: αV + β = - P / 2V0 0 ; β = 3P / 20

0,5

Trang 4

- Thay vào (*) ta có phương trình đoạn thẳng đó : 0 0

0

2 2V (**)

- Mặt khác, phương trình trạng thái của 1 mol khí : PV = RT (***)

- Từ (**) và (***) ta có : 0 0 2

0

- T là hàm bậc 2 của P nên đồ thị trên T-P là một phần parabol

+ khi P = P0 và P = P0/2 thì T = T1 =T2 = P V0 0

R ; + khi T = 0 thì P = 0 và P = 3P0/2

- Ta có : (P) 0 0

0

P =

4 ; cho nên khi 3P0

P =

4 thì nhiệt độ chất khí là T = Tmax = 9V P0 0

8R

- Đồ thị biểu diễn quá trình đó trên hệ toạ độ T-P là một trong hai đồ thị dưới

đây :

1,0

0,5

0,5

1,0

4

3 đ

Chia làm hai trường hợp N chẵn và N lẻ để xét:

* Xét với N lẻ: Gọi điện tích của các điện

tích dương là q Xét lực tác dụng lên một điện

tích ở điểm C bất kỳ Trừ điện tích ở C ra, các

điện tích còn lại đều có vị trí đối xứng với

nhau từng đôi một qua đường kính qua CO

- Đánh dấu các điện tích ở về hai phía của

đường kính qua OC lần lượt là 1, 2,…, n ( với n = (N -1 )/2);

sao cho các cặp điện tích đối xứng nhau mang cùng số thứ tự và những điện tích

mang số nhỏ nằm gần điểm C

- Hai điện tích thứ i tác dụng hai lực đẩy Fi lên điện tích ở C có độ lớn bằng

nhau như trên hình vẽ:

2

i

kq

F =

r với :

r = 2R (1- cosa ) = 2R (1 - cos ) = 4R sin ( )

- Tổng hai lực của 2 điện tích thứ i lên điện tích tại C có phương của đường kính

OCx với độ lớn:

2 i

i

i i

a

kq sin

0,25

0,25

0,25

T

P

P / 20 3 P / 40 P0 3 P / 20 0

1 2

9 V P / 8 R

V P / R

0 0

0 0

i

i

O

C F

F i

i

i i r

i

x b

a

Trang 5

- Do đó, hợp lực mà (N - 1) điện tích dương khác tác dụng lên điện tích C có

phương của đường kính OCx, hướng ra xa tâm O, với độ lớn:

2 (N-1)/2 2

i = 1

kq

F =

πti

N

- Để hệ cân bằng, tại tâm O phải đặt điện tích Q sao cho lực F mà Q tác dụng

lên lên C cân bằng với F, nghĩa là: F = - F

Hay :

2 (N-1)/2 2

2

i = 1

= -

πti

N

 (N-1)/2

i = 1

q

Q = -

πti

N

- Khảo sát với N = 3 :

Q = - = -

2sin 3

* Xét với N chẵn : Xét tương tự như trên, nhưng sẽ còn một điện tích dương q

đối xứng với điện tích C qua tâm O Do đó lực đẩy tổng hợp lên điện tích ở C

theo hướng OCx là:

(N-2)/2 2

2

i = 1

πti 4R

N

- Để hệ cân bằng, tại O phải đặt một điện tích Q sao cho F = - F

Hay :

(N-2)/2

2

i = 1

πti

N

 (N-2)/2

i = 1

Q = - -

πti 4

N

- Khảo sát với N = 4 : Q = - - q4 q πt = - q(1 + 2 2)4

2sin 4

0,25

0,25

0,5

0,25

0,5

0,5

5

4 đ

- Theo giả thiết có : AB

175 2

- Gọi r là điện trở nội của cuộn cảm Giả sử r = 0, ta có :

U = U + (U - U ) = 25 + (25 - 175) = 25 37 175  r > 0

- Ta có : 2 2 2 2

U = U + U = 25 (1)

- Mặt khác ta có :

U = (U + U ) + (U - U ) = U + 2U U + U + U + U - 2U U

 U + 2U U + U2R R r 2MN + U - 2U U2C L C 2

175

  7U - U = 25L r (2)

- Giải hệ phương trình (1) và (2) : U = 7L (V) và U = 24r (V)

- Hệ số công suất của đoạn mạch : R r

AB

U + U 25 + 24

0,5

1,0 0,5

0,5 0,5 1,0

6 - Gọi E, r lần lượt là suất điện động và điện trở trong của nguồn điện

Trang 6

- Lần thứ nhất, mắc mạch điện nối tiếp gồm ăcquy, ampe kế và điện trở R0

Dòng điện chạy qua mạch là I1 : 1

0

E

I =

R + r (1)

- Lần thứ hai, thay điện trở Rx vào vị trí R0 ở mạch điện trên Dòng điện qua

mạch trong trường hợp này là : 2

x

E

I =

R + r (2)

- Để xác định 3 đại lượng E, r, Rx ta cần ít nhất ba phương trình Do đó cần phải

có thêm một phương trình nữa Lần thứ ba, ta mắc R0 và Rx nối tiếp vào mạch

điện trên rồi đo cường độ dòng điện I3 trong mạch : 3

0 x

E

I =

R + R + r (3)

- Giải hệ 3 phương trình (1), (2) và (3) ta có : x 2 3 1 0

1 3 2

I (I - I )

I (I - I )

Chú ý: Học sinh có thể trình bày cách mắc R0 // Rx rồi mắc vào mạch trên ở lần

mắc thứ ba Khi đó, cường độ dòng điện trong mạch chính là :

4

0 x

0 x

E

I =

R R

+ r

R + R

(3’)

- Giải hệ pt (1), (2) và (3’) ta có: 1 4 2

2 4 1

I (I - I )

0,5

0,5

0,5 1,0

Ngày đăng: 24/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu diễn quãng đường của vật trên hình vẽ.  - Xét đoạn đường AB trong giây đầu tiên: - ĐỀ HSG 12 TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (08 - 09) + ĐÁP ÁN
i ểu diễn quãng đường của vật trên hình vẽ. - Xét đoạn đường AB trong giây đầu tiên: (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w